II – MỤC TIÊU CỦA QUY HOẠCH Trước nhu cầu phát triển kinh tế cho phù hợp với xu hướng phát triểnchung của cả nước, chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá –hiện đại hóa, đồn
Trang 1THUYẾT MINH
QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 TRẠM CHIẾT NẠP GAS - DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN ĐẶNG TOÀN CỤM CÔNG NGHIỆP TÂN PHÚ THẠNH – HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG.
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
12/2009
Trang 2QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ: 1/500 TRẠM CHIẾT NẠP GAS – DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN ĐẶNG TOÀN , CỤM CÔNG NGHIỆP TÂN PHÚ THẠNH – HUYỆN CHÂU THÀNH A –
Trang 3CHƯƠNG I : PHẦN MỞ ĐẦUI– LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH
Theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, kinh tế Việt Nam phát triểntheo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng Xã Hội ChủNghĩa, thực hiện chính sách đổi mới mở cửa, phát triển Công nghiệp hoá, Hiệnđại hoá đất nước, với mục tiêu xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp
có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý và trở thành nước côngnghiệp vào năm 2020
Quan hệ đối ngoại của nước ta đang phát triển mạnh mẽ, phá được thếbao vây cô lập, mở rộng hợp tác quốc tế Việc trở thành thành viên của ASEAN,
ký hiệp định khung với liên minh Châu Âu (EU), ký hiệp định thương mại Việt– Mỹ, nhiều Chính phủ và Tổ chức quốc tế đã và đang viện trợ hoặc cho vay đểphát triển, … Chứng tỏ nước ta đã hội nhập và đang trở thành một thị trường tincậy trong cộng đồng quốc tế
Với nền kinh tế hướng về xuất khẩu cần phải có thị trường, trong khi khảnăng mở rộng thị trường hàng hoá của nước ta trong khu vực và thế giới còn hạnchế và phải đối đầu, cạnh tranh gay gắt với các nước có trình độ phát triển caohơn trong khu vực Đông Nam Á, đặc biệt là với các nước ASEAN và TrungQuốc Hơn nữa, những sản phẩm hàng hoá của nước ta phần lớn đồng dạng vớicác quốc gia này Hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới, đặc biệt là việc thamgia khu vực Mậu Dịch Tự Do ASEAN (AFTA), Tổ Chức Thương Mại Thế Giới(WTO), Tổ Chức Hợp Tác Kinh Tế Khu Vực Châu Á - Thái Bình Dương(APEC), đòi hỏi nước ta phải vươn lên tăng cường và mở rộng hợp tác bìnhđẳng với các nước, mặt khác phải chấp nhận và điều chỉnh những lĩnh vực vàhoạt động có liên quan theo những ràng buộc và các chuẩn mực quốc tế Đây lànhững vấn đề rất mới và quan trọng, phải sớm chuẩn bị Cạnh tranh thu hút vốnđầu tư cũng đang diễn ra quyết liệt giữa các nước trong khu vực và trên thế giới,nhất là khu vực Đông Âu, khu vực Đông Nam Á với hoàn cảnh tương tự, nhưng
có một số lợi thế hơn chúng ta
Đồng Bằng Sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực thực phẩm sốmột của cả nước Trong những năm gần đây, vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
có nhiều chuyển biến tích cực về mặt kinh tế – xã hội, GDP nông sản, lâmnghiệp và thuỷ sản vùng chiếm 36% GDP nông, lâm, thuỷ sản cả nước (năm1999), sản lượng lúa của vùng đạt 17,2 triệu tấn năm 2000, giá trị sản lượngthuỷ sản của vùng chiếm khoảng 60% giá trị sản lượng thuỷ sản cả nước, xuấtkhẩu gạo chiếm gần 80% khối lượng
Hậu Giang là một tỉnh mới tách ra từ tỉnh Cần Thơ, nằm tại trung tâmđồng bằng sông Cửu Long, nằm gần với 2 thành phố lớn là Tp.Cần Thơ và
Trang 4Tp.Hồ Chí Minh Tỉnh có vị trí để tạo nhiều lợi thế trong chiến lược phát triểnkinh tế và hợp tác quốc tế: nằm sát sông lớn (Sông Hậu), đây là cửa ngõ đườngthủy quốc tế thông ra biển Tỉnh còn có tuyến Quốc lộ 1A và Đường Nam SôngHậu đi qua, đây là tuyến đường nối Hậu Giang với 2 vùng kinh tế lớn và pháttriển của phía Nam đất nước là Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Cần Thơ.
Hậu Giang có diện tích tự nhiên 1.607,72 km2, bằng 0,43% diện tích cảnước
Dân số: 772.239 người (Theo điều tra 1/04/1999) bằng 0,99% dân số cảnước
Phía Đông – Nam giáp tỉnh Sóc Trăng, phía Tây – Nam giáp tỉnh BạcLiêu, Phía Đông Bắc giáp tỉnh Vĩnh Long, phía Tây - Bắc giáp tỉnh Kiên Giang
và Phía Bắc giáp tỉnh Cần Thơ
Huyện Châu Thành A là một huyện lớn về phía Đông Bắc của HậuGiang Trên địa bàn huyện có Quốc lộ 1A và Đường Nam Sông Hậu (đang đượcxây dựng ) đi từ Cần Thơ đến Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau Địa thế và điềukiện của huyện tạo một tiềm năng lớn để phát triển nông nghiệp toàn diện, một
vị trí lưu thông chiến lược cả bộ, thủy và nhiều điều kiện phát triển ngành nghề
và giao lưu hàng hóa
Trong hoàn cảnh đó, Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh HậuGiang nói riêng cần nắm lấy cơ hội, đẩy lùi thách thức, phát huy lợi thế củamình, vươn lên với tầm vóc mới, thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá nông thônnông nghiệp
Với lý do nêu trên và sau thời gian tiến hành nghiên cứu địa điểm, nhucầu sử dụng sản phẩm, khả năng kết nối giao thông, chính sách dầu tư, DNTNĐặng Toàn đã quyết định lựa chọn Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh, huyệnChâu Thành A , tỉnh Hậu Giang là nơi đầu tư dự án: Trạm chiết nạp gas DNTNĐặng Toàn
II – MỤC TIÊU CỦA QUY HOẠCH
Trước nhu cầu phát triển kinh tế cho phù hợp với xu hướng phát triểnchung của cả nước, chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá –hiện đại hóa, đồng thời xây dựng cấu trúc hạ tầng đồng bộ nhằm đảm bảo cho sựphát triển kinh tế, tránh nguy cơ tụt hậu so với vùng và cả nước Vì vậy, sự cầnphải xây dựng Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn và cơ khí tại Cụmcông nghiệp tập trung Tân Phú Thạnh , nhằm tạo nền tảng và điều kiện thuận lợi
để phát triển kinh tế, đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá, tăng cường khả năng pháttriển ngành xây dựng, chuyển dịch cơ cấu lao động tại chỗ, đồng thời phát huycác hoạt động kinh tế đa dạng khác
Hậu Giang có điều kiện thuận lợi trong sản xuất nông sản và trái cây,trong đó nông nghiệp là ngành sản xuất chủ lực của tỉnh Tuy nhiên, Hậu Giangkhông thể phát triển mạnh nếu chỉ dựa vào sản xuất chủ lực nông nghiệp, hay
Trang 5nói cách khác các ngành nghề thuộc khu vực 1 Nền kinh tế địa phương pháttriển phải dựa trên sự phát triển đa dạng kinh tế bao gồm thương mại – dịch vụ –giao thông vận tải, phát triển công nghiệp phục vụ cho tiêu dùng và chế biếnnông, thuỷ, hải sản xuất khẩu
Triển khai cụ thể biện pháp phát triển công nghiệp theo định hướng pháttriển kinh tế xã hội của tỉnh đề ra
Đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất công nghiệp của địa phương và cácvùng lân cận
Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa vàhiện đại hóa, tăng tỷ trọng về sản xuất công nghiệp
Ngoài nhu cầu tăng sản xuất công nghiệp, còn một nhu cầu quan trọngnữa là tạo công ăn việc làm cho lực lượng lao động ngày càng tăng, giải quyếttốt số lao động nông nhàn của địa phương, nâng cao đời sống vật chất cho ngườilao động, tăng nguồn thu cho ngân sách Dự án: Trạm chiết nạp gas – DNTNĐặng Toàn tại Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh – giai đoạn I của DNTN Đặng
Toàn với quy mô khoảng 1,0 ha xây dựng sẽ tạo được công ăn việc làm cho
khoảng 20 lao động tại chỗ và khu vực lân cận, tạo ra sản phẩm cho xã hội ngàycàng nhiều hơn
Như vậy, việc thành lập dự án Trạm chiết nạp gas – DNTN Đặng Toàntại Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh – giai đoạn I của DNTN Đặng Toàn là mộtbiện pháp hết sức cần thiết cho quá trình phát triển kinh tế vĩ mô, là bàn đạp đểhội nhập vào thị trường chung của khu vực, và nhằm tạo động lực phát triển chotỉnh Hậu Giang
III– CÁC CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH CHI TIẾT
Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Trạm chiết nạp gas – DNTNĐặng Toàn tại Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh được nghiên cứu dựa vào cácvăn bản pháp lý sau đây:
- Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 04 năm 2008 của
Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xâydựng;
- Căn cứ Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD ngày 17/11/2008 của Bộtrưởng Bộ Xây Dựng về Định mức chi phí Quy hoạch xây dựng;
- Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng Quyếtđịnh 04/2008/QĐ.BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây Dựng;
Trang 6- Căn cứ Quyết định số 03/2008/QĐ.BXD ngày 31/03/2008 của Bộtrưởng Bộ Xây Dựng về nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh nhiệm vụ và quyhoạch xây dựng;
- Căn cứ Quyết định số 1558/QĐ-UB ngày 13 tháng 7 năm 2006 củaUBND tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy họach chi tiếtxây dựng tỷ lệ 1/2000 Cụm CN tập trung Tân Phú Thạnh – huyện Châu Thành A– tỉnh Hậu Giang;
- Văn bản số 982/UBND ngày 27 tháng 04 năm 2006 về việc chủ trươngcho DNTN Đặng Toàn đầu tư xây dựng tại Cụm công nghiệp tập trung Tân PhúThạnh, huyện Châu Thành A tỉnh Hậu Giang
2 Các nguồn tài liệu, số liệu:
- Căn cứ các văn bản về quy hoạch xây dựng Cụm công nghiệp tập trungTân Phú Thạnh và các văn bản pháp lý khác có liên quan
- Căn cứ bản vẽ và thuyết minh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000Cụm công nghiệp tập trung Tân Phú Thạnh
- Căn cứ các thông tin, số liệu, bản vẽ được chủ đầu tư cung cấp
3 Các cơ sở bản đồ:
- Căn cứ các bản đồ giải thửa của Sở Tài nguyên và Môi trường
- Căn cứ các bản đồ quy hoạch đã được duyệt
- Căn cứ vào bản đồ hiện trạng chi tiết 1/500 do đơn vị tư vấn lập tháng09/2009
Trang 7CHƯƠNG IIĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG
I – ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
1 Vị trí địa điểm
1.1 Cơ sở nghiên cứu khi lựa chọn vị trí:
- Căn cứ vào sự thuận tiện về giao thông đường bộ, đường thuỷ, nguồnđiện, cấp nước, thoát nước Đất đai đủ rộng, bằng phẳng, đền bù và giải phóngmặt bằng đơn giản
- Gần trung tâm thành phố Cần Thơ, sử dụng nguồn nhân công và cungcấp nguyên liệu tại chỗ
1.2 Vị trí giới hạn khu đất:
Vị trí Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Trạm chiết nạp gas –DNTN Đặng Toàn tọa lạc trong Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh, với diện tíchkhoảng 1,0ha Có vị trí tiếp giáp như sau:
+ Phía Đông Bắc giáp trục đường vào Nhà Máy XLNT Khu công
nghiệp Tân Phú Thạnh
+ Phía Đông Nam giáp đất Công ty CP Phú Thạnh.
+ Phía Tây Bắc giáp sông Ba Láng.
+ Phía Tây Nam giáp đường số 3.
2 Liên hệ vùng:
- Nhà máy chế biến thực phẩm Phú Thịnh tại Khu công nghiệp Tân PhúThạnh rất thuận lợi về giao thông: vận chuyển bằng đường bộ, đường thuỷ Cómối liên hệ với các vùng kinh tế:
- Khu vực quy hoạch gần cảng Cái Cui , đây là cảng biển cho phép tàu10.000 DWT – 20.000 DWT cập cảng Trong tương lai cảng có thể đảm nhậnviệc xuất nhập hàng hoá cho cả vùng thông thương với các cảng trong cả nước
và Quốc tế
- Gần sân bay Trà Nóc của Tp.Cần Thơ , đây là sân bay Quốc tế cho toànvùng đồng bằng Sông Cửu Long
- Cách thành phố Cần Thơ 4 km, thành phố Hồ Chi Minh 190Km Đây là
2 vùng kinh tế lớn trọng điểm của phía Nam và là nơi cung cấp nguồn nhân lực
có chất lượng cao
- Xung quanh khu vực quy hoạch là những vùng nguyên liệu dồi dào và
đa dạng đáp ứng được các ngành sản xuất chế biến lương thực, thực phẩm, nôngsản, thủy sản, chăn nuôi gia súc
3 Điều kiện tự nhiên:
Trang 8Số liệu khảo sát do Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Xây Dựng Đại Phátthực hiện vào tháng 07 năm 2009 và khảo sát lại lần 2 vào tháng 10 năm 2009
a- Địa hình:
Vị trí khu đất xây dựng lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500Nhà máy chế biến thực phẩm Phú Thịnh tại Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh làmột vùng dân cư nông thôn Khu vực có mặt bằng tương đối bằng phẳng, độ dốc
< 2% Hiện tại khu vực này chủ yếu được trồng lúa và cây ăn quả Địa hình cóđiểm cao nhất là +1.9m và trung bình là +0,8m
b- Khí hậu:
Khí hậu khu vực ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Hàng nămchia làm 2 mùa: mùa mưa từ đầu tháng 5 đến cuối tháng 11, mùa khô từ cuốitháng 11 đến tháng 4 năm sau Tuy nhiên, ranh giới 2 mùa hiện nay không phânđịnh rõ
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, gió Tây Nam từ biển thổi vào
Mùa khô, gió Đông Bắc và gió Đông Nam từ lục địa thổi qua gây khô.Nhiệt độ cao nhất (tháng 4,5) là +300C , thấp nhất (tháng 1) là +240C
Lượng mưa trong năm dồi dào, trung bình hàng năm 1.635 mm
Độ ẩm không khí : 75% - 90%
Bức xạ nắng: Lượng bức xạ hàng năm dồi dào, số giờ nắng trung bình8giờ/ ngày tạo thuận lợi cho quá trình quang hợp của cây trồng
Bão: Tần suất bão xuất hiện rất thấp
Bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình 1.200 mm
- Mức nước lũ 1% đo được tại vị trí xây dựng dự án là +1.70m Do vịtrí mặt bằng có cao độ nền thấp nên hàng năm lũ gây thiệt hại về lúa thời vụ vàhoa màu, chiều sâu ngập trung bình 0.40m
- Vào mùa khô, do tác động của biển Đông, nước mặn theo Sông Hậungập khá sâu vào đất liền, nhưng đất đai ít bị nhiễm mặn Ngược lại, với chế độbán nhật triều không đều, huyện đã lợi dụng để tưới tiêu tự chảy Nguồn nướcmặt của tỉnh và huyện lấy nước sông Mê Kông nên nguồn nước mặt khá dồi dào
- Nước ngầm: xuất hiện ở độ sâu 50m Nước có hàm lượng sắt và độnhiễm mặn Vì vậy, việc cung cấp nước sạch cho dân dụng và công nghiệp chủyếu là khai thác nước mặt là chủ yếu
Trang 9d- Địa chất công trình:
Đây là vùng đất có cấu tạo trẻ, tầng trên là phù sa Holocene, tầng dướisâu hơn 50m là lớp cát và sỏi Thành phần chủ yếu là bùn, sét ở trạng thái nhãochứa chất hữu cơ màu đen
II– HIỆN TRẠNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH
1 Hiện trạng tự nhiên và các công trình kiến trúc:
Khu đất nghiên cứu quy hoạch có diện tích khoảng 1,0 ha chủ yếu là đất
vườn trồng cây ăn trái
2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:
Về hiện trạng hạ tầng kỹ thuật của khu đất quy hoạch nghiên cứu với cácnội dung sau :
a.- Giao thông thủy : Vị trí quy hoạch xây dựng Khu công nghiệp Tân
Phú Thạnh có mặt giáp sông Ba Láng là vị trí chiến lược cho vận chuyển đườngthủy đi khu vực đồng bằng Sông Cửu Long
b.- Giao thông bộ : nằm trên quốc lộ 1A nối Tp.Cần Thơ, đi qua Hậu
Giang, với các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, cách cầu Cần Thơ 4km,Đường số 3A trong Khu công nghiệp
c.- Đường hàng không : nằm gần với sân bay Trà Nóc của Tp.Cần Thơ
Hiện nay sân bay đang được nâng cấp để có thể bay đến tất cả sân bay trong cảnước và khu vực Đông Nam Á
d.- Nguồn cung cấp điện : dọc theo trục đường quốc lộ 1A, có đường
dây trung thế 110 Kv có khả năng đáp ứng nhu cầu cấp điện cho dự án
e.- Nguồn cấp nước : sử dụng nguồn cấp nước từ nhà máy cấp nước của
khu công nghiệp tập trung Tân Phú Thạnh
III– TÌNH HÌNH DÂN CƯ:
Nguồn thu nhập chính của dân cư địa phương chủ yếu trồng lúa, cây ăntrái và hoa màu Một số hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm, …
Trang 10- Vị trí quy hoạch rất thuận tiện cho vận chuyển bằng đường thủy, là yếu
tố giảm giá thành sản phẩm Khu vực có khả năng thông thương với các tỉnhĐồng bằng Sông Cửu Long và nước bạn Cam Pu Chia, Thái Lan, đây là một ưuthế trong quá trình hội nhập quốc tế
- Là nơi gần các vùng nguyên vật liệu phục vụ cho xây dựng và khai thácsản xuất của dự án Nếu được đầu tư và quy hoạch một cách hợp lý, dự án sẽđáp ứng và phát huy được những nhu cầu và thế mạnh của địa phương
- Là nơi có nguồn lao động dồi dào Khi dự án đi vào hoạt động sẽ tạonên nhiều công ăn việc làm cho người dân địa phương và lân cận
2 Khó khăn và thách thức:
- Mặt bằng khu vực xây dựng thấp nên chi phí san nền lớn
- Nguồn nhân lực của Tỉnh chủ yếu là lao động trong lĩnh vực nôngnghiệp nên phải đào tạo nguồn nhân lực lao động công nghiệp, cán bộ khoa học
kỹ thuật, quản lý
- Vị trí quy hoạch có nhiều gắn kết với khu vực Đô thị Công nghiệp của
Tp Cần Thơ Đây là điều thuận lợi trong mối liên hệ vùng nhưng cũng ẩn chứanhững khó khăn và thách thức từ quy luật cạnh tranh gay gắt nhằm thu hút vốnđầu tư, thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao phục vụ cho nhu cầu phát triểnKT-XH ở địa phương
3 Đánh giá tổng quát:
Trạm chiết nạp gas – DNTN Đặng Toàn tại Khu công nghiệp Tân PhúThạnh về vị trí rất thuận lợi và mang tính chiến lược, các điều kiện về giaothông bộ, thủy và hàng không cũng đáp ứng tốt cho dự án Tuy nhiên vẫn còntồn đọng một số khó khăn thách thức phải vượt qua của Công ty như vốn đầu
tư , sự cạnh tranh thị trường , nguồn nhân lực …
Nhưng với sự quyết tâm của Doanh nghiệp nhằm làm thay đổi tỷ trọngcông nghiệp và dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế- xã hội những khó khăn trên
có thể khắc phục từ những chính sách hỗ trợ của tỉnh, Chính phủ và của các tổchức kinh tế
Trang 11CHƯƠNG IIINỘI DUNG QUY HOẠCH CHI TIẾT
I – PHẠM VI RANH GIỚI QUY HOẠCH CHI TIẾT
Chỉ giới khu đất được định vị theo bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500 Số liệukhảo sát do Trung tâm Kiểm định và Quy hoạch Xây dựng Cân Thơ thực hiện
tháng 09/2009 Diện tích khu đất nghiên cứu dự án là : 1,0 ha
2 Quy hoạch phân lô mặt bằng xây dựng trong Quy hoạch đáp ứng các
yêu cầu về từng loại nhà máy, mối liên quan trong hoạt động sản xuất, xử lý chấtthải, điều kiện giao thông vận tải, vệ sinh môi trường …
3 Các tiêu chuẩn trong Quy hoạch và bến bãi phải tuân thủ quy chuẩn
Việt Nam đã ban hành
4 Thiết kế quy hoạch đồng bộ và hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng của
dự án Hệ thống giao thông đảm bảo thông suốt giữa các nhà máy với bên ngoài,đảm bảo cho phương tiện vận tải H30 Chuẩn bị đất xây dựng các công trình kỹthuật: giao thông nội bộ, thoát nước mưa, trạm xử lý và thoát nước bẩn, cấp điện
và chiếu sáng, bãi trung chuyển rác, phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môitrường …
5 Tính toán số lượng lao động cho dự án, bố trí công trình dịch vụ –
quản lý và công trình công cộng phục vụ trong dự án
6 Dự kiến đầu tư xây dựng: Trạm chiết nạp gas – DNTN Đặng Toàn III– QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
1 Cơ cấu tổ chức quy hoạch:
a Định hướng phát triển không gian:
Khu Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Trạm chiết nạp gas –DNTN Đặng Toàn tại Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh là khu vực nằm trongđịnh hướng quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh Hậu Giang
Sự hình thành dự án với quy mô khoảng 1,0 ha nhằm mục đích thiết lậpmột Trạm chiết nạp gas – DNTN Đặng Toàn có chất lượng và hiện đại, đẩynhanh tốc độ đô thị hoá, tăng cường khả năng phát triển ngành xây dựng,chuyển dịch cơ cấu lao động tại chỗ, đồng thời phát huy các hoạt động kinh tế
đa dạng khác
Trang 12Mặt cắt ngang đường, vỉa hè, giải phân cách, hành lang kỹ thuật đượctính toán đảm bảo mật độ và phương tiện vận tải đi qua
b Phương án quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Trạm chiết nạp gas – DNTNĐặng Toàn h tại Khu công nghiệp tập trung Tân Phú Thạnh giáp Sông ba Láng
và Quốc lộ 1A là một lợi thế chiến lược cần có phương án khai thác hiệu quảnhằm tăng khả năng cạnh tranh, vận chuyển hàng hóa được thuận lợi
Quy hoạch có hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật như : san lấp mặtbằng, giao thông, thoát nước thải, mưa, xử lý nước thải, công viên cây xanh theotiêu chuẩn diện tích đất đai qui định
Cấp nước : sử dụng nguồn nước từ của Cụm CN
Cấp điện: Nguồn điện cho Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Trạmchiết nạp gas – DNTN Đặng Toàn được cấp bởi đường dây trung thế của Khucông nghiệp Tân Phú Thạnh
Căn cứ định hướng phát triển không gian, những lợi thế về vị trí của khuđất xây dựng nhiệm vụ cụ thể của Khu quy hoạch, các ngành nghề dự kiến bố trítrong Khu quy hoạch và ranh giới vị trí khu đất xây dựng, đề xuất phương ánquy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất như sau :
Phương án được bố trí trên tổng thể mặt bằng 4.98 ha với các đặc điểmsau:
+ Bố trí trên mặt bằng trục đường nội bộ có chiều rộng 6m
+ Các công trình được bố trí hợp lý và khoa hoạc nhằm đạt hiệu quả sửdụng là tốt nhất
IV-NĂNG LỰC THIẾT KẾ
1 Năng lực thiết kế:
- Diện tích khu đất : Khoảng 1,0 ha
- Chức năng công trình : Trạm chiết nạp gas – DNTN Đặng Toàn
- Loại công trình : Công trình Công nghiệp
2 Bố cục chung:
Bố cục tổng thể công trình gồm có : 02 khối nhà kho hình chữ nhật caokhoảng 12-15m
3 Phân khu chức năng:
- Khu hành chính: Các phòng làm việc, bãi để xe , trạm điện, bể nướcngầm…
- Khu nhà kho
- Khu tập kết vật liệu
Trang 13- Khu chứa thành phẩm
V-NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ:
1 Các chỉ tiêu Quy hoạch Kiến trúc:
Hạng mục Diện Tích ( m 2 ) Tỉ lệ %
- Đất cây xanh + Hàng rào 2.805 24,77