Thực tế qui trình quản lý nguồn vốn dự án đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên Khi một dự án bắt đầu các thông tin liên quan đến dự án như: thông tin chung, thông tin về vốn
Trang 1PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ NGUỒN VỐN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẨU TƯ TỈNH ĐIỆN BIÊN
1 Khái quát về bài toán quản lý
1.1 Thực tế qui trình quản lý nguồn vốn dự án đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên
Khi một dự án bắt đầu các thông tin liên quan đến dự án như: thông tin chung, thông tin về vốn dự án, thông tin về công suất, dự toán, đấu thầu, thực hiện thanh toán và tình trạng dự án được ban quản lý dự án lưu lại trong một
hồ sơ Mỗi dự án đầu tư sẽ được lưu trữ trong một hồ sơ riêng Khi một dự án bắt đầu là lúc phải thêm mới vào kho dữ liệu của Sở một hồ sơ Khi kết thúc
dự án hồ sơ sẽ được khóa lại và lưu trữ trong kho dữ liệu Trong quá trình thực hiện dự án bất kỳ một thay đổi nào về thông tin và dữ liệu trong hồ sơ sẽ được người có thẩm quyền phê duyệt trước khi thêm mới hay sửa chữa Dựa vào thông tin trong mỗi bộ hồ sơ mà ban quản lý dự án có thể quản lý được nguồn vốn dự án từ đó đưa ra những kế hoạch sử dụng vốn thật hợp lý đồng thời theo dõi công việc đấu thầu, theo dõi tiến độ thực hiện, theo dõi kỹ thuật thi công, và đưa ra những báo cáo tổng hợp.
Một số đặc điểm của việc quản lý vốn dự án đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên:
- Số lượng các dự án đầu tư cần quản lý là rất lớn.
- Mỗi dự án có số lượng thông tin cần lưu trữ và xử lý rất lớn: bao gồm thông tin chung về dự án,thông tin nguồn vốn,thông tin kế hoạch vốn, thông tin đấu thầu, công suất, dự toán, thực hiện, thanh toán, tình trạng…
- Mỗi dự án có nhiều thông tin mà nguời quản lý phải cập nhật thường
Trang 2- Thời gian từ khi một dự án bắt đầu đến khi kết thúc thông thường dài
có thể lên tới hàng chục năm.
- Các thông tin về dự án đầu tư phải được lưu trữ đầy đủ và lâu dài theo quy định cụ thể của pháp luật.
1.2 Mục đích cần đạt được của phần mềm
Vì việc quản lý vốn dự án đầu tư có những đặc điểm đặc trưng như trên nên việc lưu trữ và cập nhât thông tin của các dự án đầu tư bằng thủ công gặp
rầt nhiều khó khăn.Phần mềm “Quản lý nguồn vốn dự án đầu tư tại Sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên” ra đời nhằm giúp Sở Kế hoạch và Đầu tư
tỉnh Điện Biên giải quyết những vấn đề tồn tại trên Phần mềm này sử dụng
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server là một công cụ lưu trữ và xử lý dữ liệu rầt mạnh, phù hợp với việc lưu trữ và xử lý thông tin quản lý nguồn vốn dự án đầu tư Ưu điểm của phần mềm là khả năng cập nhật và tổng hợp dữ liệu rất nhanh chóng dựa vào các từ điển đã được xây dựng sẵn có thể trực tiếp cập nhật và bổ xung
Phần mềm được xây dựng với các mục tiêu cụ thể sau:
- Theo dõi trực quan, sinh động các nguồn vốn dự án dưới nhiều góc độ khác nhau như góc độ vốn-kế hoạch vốn, góc độ đấu thầu, góc độ công suất-
- Chương trình khai thác trong mạng LAN của Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Cơ sở dữ liệu tập trung trên server.
Trang 3- Phần quyền cụ thể cho từng người sử dụng
- Đảm bảo tính bảo mật, tính xác thực
- Giao diện đẹp, dễ thao tác và theo dõi.
- Có thể kết xuất số liệu báo cáo ra Excel, Word
1.3 Thông tin đầu vào và thông tin đầu ra của phần mềm
1.3.1 Thông tin đầu vào
Trang 5+ Dự toán: giai đoạn số tiền
1.3.2 Thông tin đầu ra
Là các báo cáo theo dõi từ chi tiết đến tổng hợp về nguồn vốn đầu tư của các dự án.
- Báo cáo theo dõi tình trạng dự án
- Báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư theo thời gian
- Báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư theo địa bàn
- Báo cáo tình hình thực hiện vốn theo loại công trình
- Báo cáo tình hình thực hiện vốn theo ngành kinh tế
- Báo cáo tình hình thực hiện vốn theo chủ đầu tư
- Báo cáo theo dõi đấu thầu
Trang 6
3.3 Lên báo cáo 2.3 Thực hiện dự án
2.4 Nghiệm thu và thanh toán
Quản lý nguồn vốn dự án đầu tư
1 Quản lý thông tin chung dự án 2 Quản lý vốn dự án
1.1 Thu thập các thông tin về dự án 3.1 Xác định các thông tin cần đưa ra
3 Báo cáo
2.1 Lập kế hoạch vốn dự án
2 Mô hình hoá hệ thống thông tin quản lý vốn dự án đầu tư
2.1 Sơ đồ chức năng BFD của chương trình
3.2 Tính toán số liệu cần thiết
1.2 Cập nhật các
thông tin dự án
2.2 Dự toán dự
án
Trang 72.2 Sơ đồ luồng thông tin
Thời điểm Chủ đầu tư Ban quản lý dự án đầu tư Sở KH & ĐT
cầu báo cáo
2.3 Sơ đồ ngữ cảnh của Quản lý nguồn vốn dự án dự án đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên
Dự án
Thông tinvốn dự ánđầu tư
Cập nhật thông tinchung về dự án
Thông tin về dự án
Quản lý vốn dự án đầu tư
Thông tin sử dụng vốn đầu tư
Báo cáo
Báo cáotổng hợpvốn dự ánđầu tư
Danh sách
dự án đầutư
Trang 8Quản lý nguồn vốn dự án đầu tư tại Sở Kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Điện Biên
Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Điện Biên
dự án
Báocáotìnhhìnhthựchiệnvốn
Báocáovềtìnhtrạng
dự án
Báocáotổnghợp
Trang 92.0 Quản lý vốn dự án
1.0 Quản lý thông tin chung dự án
Dữ liệu dự án
2.4 Sơ đồ luồng dữ liệu(DFD) của hệ thống
2.4.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 của hệ thống
Ban quản lý dự án
Báo cáo tổng hơp
3.0 Báo cáo
tưYêu cầu báo cáo
Thông tin về dự án
Yêu cầu báo cáo
Báo cáo tình hình thực hiện vốn
Báo cáo
về tình trạng
dự án
Thông tin vềvốncủa
dự án
Trang 102.4.2 Sơ đồ phân rã xử lý mức 1
a Sơ đồ phân rã mức 1 của chức năng quản lý thông tin chung dự án
Dữ liệu dự án
Sơ đồ phân rã mức 1 chức năng quản lý thông tin chung dự án
b Sơ đồ phân rã mức 1 chức năng quản lý thông tin vốn dự án
Ban quản lý dự ánđầu tư
1.1Thu thập thông tin
1.2Cập nhật thông tin
dự án
Thông tinthu thập
Dữ liệu
dự án
Trang 11Ban quản lý dự án
đầu tư
Ban quản lý dự án đầu tư
tin thực hiện vốn
Sơ đồ phân rã mức 1 chức năng quản lý thông tin vốn dự án
án
2.2Lập dự toán vốn
Dữ liệu dự án
Trang 12c Sơ đồ phân rã mức 1 chức năng lập báo cáo của hệ thống
Thông tin cần đưa ra
Dữ liệu dự án
Sơ đồ phân rã mức 1 của chức năng lập báo cáo
3.1Xác định thông tin
cần đưa ra
3.2Tính toán các số liệucần thiết để đưa rakết quả
3.3Đưa ra báo cáo theoyêu cầu
Yêu cầubáocáo
Yêu cầu báo cáo
Báo cáo tình trạng dự án
Trang 133.Thiết kế cơ sở dữ liệu
Thiết kế cơ sở dữ liệu là xác định yêu cầu thông tin của người sử dụng
hệ thống thông tin mới, có 2 cách thiết kế cơ sở dữ liệu là: “Thiết kế cơ sở
dữ liệu logic đi từ các thông tin ra” và “Thiết kế sơ sở dữ liệu bằng phương pháp mô hình hóa” Đề tài này sẽ sử dụng phương pháp “thiết kế CSDL bằng
phương pháp mô hình hoá”.
Trang 143.1 Mô hình quan hệ thực thể ERD
3.2 Chuyển đổi quan hệ hai chiều trong mô hình thực thể ERD
- Quan hệ hai chiều loại 1@N
Trong trường hợp này tạo ra hai tệp, mỗi tệp ứng với một thực thể Khoá của tệp ứng với thực thể có số mức quan hệ một được dùng như khoá quan hệ trong tệp ứng với thực thể có số mức N.
Ps_DuAn(Mã dự án, Tên dự án, Mã cấp công trình ,….)
Td_CapCongTrinh(Mã cấp công trình, Tên cấp công trình,….)
Ps_DuAn(Mã dự án, Tên dự án, Mã ch ương trình ,….)
Td_ChuongTrinh(Mã chương trình, Tên chương trình,….)
Trang 15Ps_DuAn(Mã dự án, Tên dự án, Mã chủ đầu tư,….)
Td_ChuDauTu(Mã chủ đầu tư, Tên chủ đầu tư,….)
Ps_DuAn(Mã dự án, Tên dự án, Mã địa phương,….)
Td_DiaPhuong(Mã địa phương, Tên địa phương,….)
Ps_DuAn(Mã dự án, Tên dự án, Mã doanh nghiệp,….)
Td_DoanhNghiep(Mã doanh nghiêp, Tên doanh nghiệp,….)
Ps_DuAn(Mã dự án, Tên dự án, Mã loại dự án,….)
Td_LoaiDuAn(M ã loại dự án , Tên loại dự án,….)
Ps_DuAn(Mã dự án, Tên dự án, Mã ngành,….)
Td_Nganh(Mã ngành , Tên ngành,….)
Trang 16Ps_ThanhToan (Mã dự án, ID, Ngày,…)
- Quan hệ hai chiều loại N@M
Trong trường hợp này ta phải tạo ra ba tệp mô tả hai thực thể và một tệp mô
tả quan hệ Khoá của tệp mô tả quan hệ được tạo thành bởi việc ghép khoá các thực thể tham gia vào quan hệ.
Ps_DuAn(Mã dự án, Tên dự án,…)
Td_DuToan(Mã dự toán, Tên dự toán,…)
Ps_DuToan(Mã dự án, Mã dự toán,Số tiền,…)
Trang 17Td_NguonVon(Mã nguồn vốn, Tên nguồn vốn,…)
Ps_NguonVon(Mã dự án, Mã nguồn vốn, Tiền trong nước,…)
Ps_DuAn(Mã dự án, Tên dự án,…)
Td_HinhThucThau(Mã hình thức thầu, Tên hình thức thầu,…)
Ps_DauThau(Mã dự án, Mã gói thầu,Mã hình thức thầu…)
Trang 183.3 Một số bảng trong cơ sở dữ liệu quản lý nguồn vốn dự án đầu tư
Bảng: Ps_DuAn (Phát sinh dự án)
Trang 19MaDonVi nvarchar 15 Mã đơn vị
Bảng: Td_DoanhNghiep (Từ điển doanh nghiệp)
Bảng: Td_ChuDauTu (Từ điển chủ đầu tư)
Trang 20Bảng:Ps_NguonVon (Phát sinh nguồn vốn)
Trang 21Bảng:Ps_DuToan (Phát sinh dự toán)
Bảng:Ps_CongSuat(Phát sinh công suất )
Trang 22Bảng:Ps_ThucHien (Phát sinh thực hiện )
Bảng:Ps_ThanhToan (Phát sinh thanh toán )
Trang 23Bảng: Ps_DauThau (Phát sinh đấu thầu)
Trang 24Bảng: Ps_NhaThau (Phát sinh nhà thầu)
Bảng: Ht_TdNguoiSuDung ( Hệ thống từ điển người sử dụng)
Trang 253.4 Mô hình quan hệ giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu
Mô hình quan hệ giữa các bảng
Trang 264.Thiết kế giải thuật
4.1 Khái niệm giải thuật
Chương trình = cấu trúc DL + Giải thuật
Định nghĩa này đã nêu lên thực chất của kỹ thuật lập trình: kỹ thuật lập trình là công việc lao đông trí tuệ sáng tạo trong đó các lập trình viên phải thực hiện hai công đoạn quan trọng:
Công đoạn thiết kế cấu trúc dữ liệu
Công đoạn thiết kế giải thuật
Việc xây dựng phần mềm là một quá trình phức tạp nó vừa là nghệ thuật đồng thời cũng là khoa học bởi vì ở đó các kỹ thuật và phương pháp tiêu chuẩn được sử dụng.Thuật ngữ công nghệ phần mềm (Software Engineering ) đã được dùng để chỉ việc nghiên cứu và sử dụng những kỹ thuật này Cả hai công đoạn trên đều đòi hỏi tính sáng tạo cao vì đứng trước mỗi bài toán đặt ra người lập trình phải biết lựa chọn một cấu trúc dữ liệu phù hợp nhất trên cơ sở
đó tiến hành thiết kế một giải thuật hiệu quả nhất.
Giải thuật (Algorithm) là một dãy các qui tắc chặt chẽ xác định một trình
tự các thao tác trên một đối tượng cụ thể để giải quyết một vấn đề hoặc để hoàn thành một mục đích cuối cùng nào đó
Trong tin học thuật ngữ giải thuật dùng để chỉ một thủ tục có thể thực thiện bằng máy tính Thủ tục đó có những đặc tính sau:
Được xác định và không nhập nhằng để có thể biết rõ lệnh đó làm gì?
Đủ đơn giản để máy tính hiểu được;
Kết thúc sau một số hữu hạn các phép toán
Các giải thuật luôn được thiết kế bởi 3 cấu trúc điều khiển sau
Cấu trúc tuần tự
Cấu trúc chọn lọc
Trang 27 Cấu trúc chu trình
4.2 Một số giải thuật điển hình
4.2.1.Giải thuật đăng nhập chương trình
Giải thuật đăng nhập chương trình
Trang 28Nhập dữ liệu mới cần thêm
Kết thúc
Dữ liệu được thêm mới vào CSDL
Tiếp tục nhập ?
Bắt đầu
Kiểm tra dữ liệu nhập
Ghi dữ liệu vào CSDL ?
Thông báo tình trạng
của dữ liệu nhập
F
4.2.2.Giải thuật thêm mới dữ liệu
Giải thuật thêm mới dữ liệu
F
T
T F
F
T
Trang 294.2.3.Giải thuật sửa đổi dữ liệu
Bắt đầu
Sửa đổi dữ liệu trên bản
ghiChọn bản ghi cần sửa
Lưu dữ liệu vừa sửa vào cơ
Kiểm tra quyền sửa dữ liệu
Kiểm tra sự hợp lệ của dữ liệu
Thông báo không có
quyền sửa dữ liệu
Trang 304.2.4.Giải thuật xóa bỏ dữ liệu
Giải thuật xoá dữ liệu
Bắt đầu
Kết thúc
Chọn bản ghi cần xoá bỏ
Thông báo dữ liệu không thể xóa
Kiểm tra quyền xoá dữ liệu?
F
Trang 314.2.5.Giải thuật tìm kiếm dữ liệu
Giải thuật tìm kiếm dữ liệu
Nhập nội dung tìm kiếm
Hiển thị nội dung tìm kiếm
Thông báo không tìm thấyKiểm tra trong CSDL?
Kết thúcBắt đầu
F
Trang 324.2.6.Giải thuật in báo cáo
Giải thuật in báo cáo
Bắt đầu
Lựa chọn loại báo cáo
Hiện form báo cáo
Tính toán dữ liệu phù hợp với tiêu
Trang 335.Thiết kế giao diện
5.1 Nguyên tắc thiết kế giao diện
Có 8 nguyên tắc cơ bản cho việc thiết kế giao diện đầu ra:
Đặt mọi thông tin gắn liền với nhiệm vụ trên cùng màn hình Người sử dụng không cần phải nhớ thông tin từ màn hình này sang màn hình khác.
Chỉ dẫn rõ ràng cách thoát khỏi màn hình Đặt giữa các tiêu đề và xếp đặt thông tin theo trục trung tâm.
Nếu đầu ra bao gồm nhiều trang màn hình thì mỗi trang phải được đánh
số thứ tự Việc này giúp người sử dụng biết mình ở đâu.
Viết văn bản theo qui ước chung bằng cách sử dụng chữ hoa, chữ thường, chữ gạch chân và ngắt câu hợp lý
Đặt tên đầu cột cho mỗi cột
Tổ chức các phần tử của danh sách theo trật tự quen thuộc trong quản lý.
Cân trái các cột văn bản và cân phải các cột số Đảm bảo vị trí dấu thập phân thẳng hàng.
Chỉ đặt màu cho các thông tin quan trọng.
Trang 345.2 Một số giao diện điển hình
5.2.1 Màn hình đăng nhập chương trình
Tên biểu mẫu: Login
Mục đích: Kiểm tra quyền được truy cập chương trình của người sử dụng Phương tiện đưa dữ liệu vào: Bàn phím
Tần xuất sử dụng: Nhiều lần, trước khi sử dụng chương trình người sử dụng
phải đăng nhập vào hệ thống.
Đối tượng sử dụng: Người sử dụng chương trình
Kết cấu:
Trang 35
5.2.2 Màn hình thông tin chung tất cả các dự án
Tên biểu mẫu: Thông tin chung tất cả các dự án
Mục đích: Cung cấp các thông tin chung của tất cả các dự án cho người sử
Trang 365.2.3 Màn hình thông tin chung của một dự án
Tên biểu mẫu: Xem thông tin dự án
Mục đích: Cung cấp thông tin chi tiết của 1 dự án
Tần xuất sử dụng: Nhiều lần khi có yêu cầu xem thông tin
Đối tượng sử dụng: Cán bộ trực tiếp quản lý dự án
Kết cấu:
Trang 375.2.4 Màn hình thông tin Vốn - Kế hoạch của một dự án
Tên biểu mẫu: Xem thông tin dự án
Mục đích: Cung cấp thông tin vốn và kế hoạch vốn của 1 dự án
Tần xuất sử dụng: Nhiều lần khi có yêu cầu xem thông tin
Đối tượng sử dụng: Cán bộ trực tiếp quản lý dự án
Kết cấu:
Trang 385.2.5 Màn hình thông tin Đấu thầu của một dự án
Tên biểu mẫu: Xem thông tin dự án
Mục đích: Cung cấp thông tin về đấu thầu của 1 dự án
Tần xuất sử dụng: Nhiều lần khi có yêu cầu xem thông tin
Đối tượng sử dụng: Cán bộ trực tiếp quản lý dự án
Kết cấu:
Trang 395.2.6 Màn hình thêm mới một dự án
Tên biểu mẫu: Thêm mới dự án
Mục đích: Cập nhật tất cả các thông tin của 1 dự án
Phương tiện đưa dữ liệu vào: Bàn phím
Tần xuất sử dụng: Nhiều lần khi có nhu cầu cập nhật thông tin
Đối tượng sử dụng: Cán bộ trực tiếp quản lý dự án
Kết cấu:
Trang 405.2.7 Màn hình báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện vốn đầu tư theo địa bàn
Tên biểu mẫu: Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện vốn đầu tư theo địa bàn Mục đích: Cung cấp thông tin về tình hình thực hiện vốn theo địa bàn quản lý
và theo từng nguồn vốn cụ thể
Tần xuất sử dụng: Nhiều lần khi có yêu cầu xem báo cáo
Đối tượng sử dụng: Cán bộ quản lý dự án
Kết cấu của báo cáo:
Trang 415.2.8 Màn hình báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện vốn đầu tư theo ngành
kinh tế
Tên biểu mẫu: Báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư theo ngành kinh tế Mục đích: Cung cấp thông tin về việc thực hiện vốn đầu tư theo ngành kinh
tế và theo từng nguồn vốn cụ thể.
Tần xuất sử dụng: Nhiều lần khi có yêu cầu xem báo cáo
Đối tượng sử dụng: Cán bộ quản lý dự án
Kết cấu của báo cáo:
Trang 425.2.9 Màn hình báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện vốn đầu tư theo thời
gian
Tên biểu mẫu: Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện vốn đầu tư qua các năm Mục đích: Cung cấp thông tin về tình hình thực hiện vốn đầu tư theo thời
gian mà người sử dụng yêu cầu
Tần xuất sử dụng: Nhiều lần khi có yêu cầu xem báo cáo
Đối tượng sử dụng: Cán bộ quản lý dự án
Kết cấu của báo cáo:
Trang 435.2.10 Màn hình báo cáo theo dõi tình trạng dự án
Tên biểu mẫu: Báo cáo theo dõi tình trạng dự án
Mục đích: Cung cấp thông tin về tình trạng của dự án
Tần xuất sử dụng: Nhiều lần khi có yêu cầu xem báo cáo
Đối tượng sử dụng: Cán bộ quản lý dự án
Kết cấu của báo cáo:
Trang 446 Cài đặt và triển khai hệ thống
6.1 Yêu cầu phần mềm, phần cứng
6.1.1.Yêu cầu phần mềm
Phần mềm được viết bằng ngôn ngữ Visual Basic 6.0, với các bảng dữ liệu được xây dựng trên hệ quản trị CSDL SQL Server 2000 Báo cáo đầu ra sử dụng Crystal Report, có thể kết nối với một số các ứng dụng khác như Excel, Access, Word Phần mềm đáp ứng được một số đặc tính chung của phần mềm hiện đại như: