1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ NGUỒN VỐN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẨU TƯ TỈNH ĐIỆN BIÊN

110 550 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thiết kế phần mềm quản lý nguồn vốn dự án đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên
Trường học Trường Đại Học Điện Biên
Chuyên ngành Quản lý nguồn vốn
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Điện Biên
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 759,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế qui trình quản lý nguồn vốn dự án đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên Khi một dự án bắt đầu các thông tin liên quan đến dự án như: thông tin chung, thông tin về vốn

Trang 1

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ NGUỒN VỐN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẨU TƯ TỈNH ĐIỆN BIÊN

1 Khái quát về bài toán quản lý

1.1 Thực tế qui trình quản lý nguồn vốn dự án đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên

Khi một dự án bắt đầu các thông tin liên quan đến dự án như: thông tin chung, thông tin về vốn dự án, thông tin về công suất, dự toán, đấu thầu, thực hiện thanh toán và tình trạng dự án được ban quản lý dự án lưu lại trong một

hồ sơ Mỗi dự án đầu tư sẽ được lưu trữ trong một hồ sơ riêng Khi một dự án bắt đầu là lúc phải thêm mới vào kho dữ liệu của Sở một hồ sơ Khi kết thúc

dự án hồ sơ sẽ được khóa lại và lưu trữ trong kho dữ liệu Trong quá trình thực hiện dự án bất kỳ một thay đổi nào về thông tin và dữ liệu trong hồ sơ sẽ được người có thẩm quyền phê duyệt trước khi thêm mới hay sửa chữa Dựa vào thông tin trong mỗi bộ hồ sơ mà ban quản lý dự án có thể quản lý được nguồn vốn dự án từ đó đưa ra những kế hoạch sử dụng vốn thật hợp lý đồng thời theo dõi công việc đấu thầu, theo dõi tiến độ thực hiện, theo dõi kỹ thuật thi công, và đưa ra những báo cáo tổng hợp.

Một số đặc điểm của việc quản lý vốn dự án đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên:

- Số lượng các dự án đầu tư cần quản lý là rất lớn.

- Mỗi dự án có số lượng thông tin cần lưu trữ và xử lý rất lớn: bao gồm thông tin chung về dự án,thông tin nguồn vốn,thông tin kế hoạch vốn, thông tin đấu thầu, công suất, dự toán, thực hiện, thanh toán, tình trạng…

- Mỗi dự án có nhiều thông tin mà nguời quản lý phải cập nhật thường

Trang 2

- Thời gian từ khi một dự án bắt đầu đến khi kết thúc thông thường dài

có thể lên tới hàng chục năm.

- Các thông tin về dự án đầu tư phải được lưu trữ đầy đủ và lâu dài theo quy định cụ thể của pháp luật.

1.2 Mục đích cần đạt được của phần mềm

Vì việc quản lý vốn dự án đầu tư có những đặc điểm đặc trưng như trên nên việc lưu trữ và cập nhât thông tin của các dự án đầu tư bằng thủ công gặp

rầt nhiều khó khăn.Phần mềm “Quản lý nguồn vốn dự án đầu tư tại Sở Kế

hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên” ra đời nhằm giúp Sở Kế hoạch và Đầu tư

tỉnh Điện Biên giải quyết những vấn đề tồn tại trên Phần mềm này sử dụng

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server là một công cụ lưu trữ và xử lý dữ liệu rầt mạnh, phù hợp với việc lưu trữ và xử lý thông tin quản lý nguồn vốn dự án đầu tư Ưu điểm của phần mềm là khả năng cập nhật và tổng hợp dữ liệu rất nhanh chóng dựa vào các từ điển đã được xây dựng sẵn có thể trực tiếp cập nhật và bổ xung

Phần mềm được xây dựng với các mục tiêu cụ thể sau:

- Theo dõi trực quan, sinh động các nguồn vốn dự án dưới nhiều góc độ khác nhau như góc độ vốn-kế hoạch vốn, góc độ đấu thầu, góc độ công suất-

- Chương trình khai thác trong mạng LAN của Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Cơ sở dữ liệu tập trung trên server.

Trang 3

- Phần quyền cụ thể cho từng người sử dụng

- Đảm bảo tính bảo mật, tính xác thực

- Giao diện đẹp, dễ thao tác và theo dõi.

- Có thể kết xuất số liệu báo cáo ra Excel, Word

1.3 Thông tin đầu vào và thông tin đầu ra của phần mềm

1.3.1 Thông tin đầu vào

Trang 5

+ Dự toán: giai đoạn  số tiền

1.3.2 Thông tin đầu ra

Là các báo cáo theo dõi từ chi tiết đến tổng hợp về nguồn vốn đầu tư của các dự án.

- Báo cáo theo dõi tình trạng dự án

- Báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư theo thời gian

- Báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư theo địa bàn

- Báo cáo tình hình thực hiện vốn theo loại công trình

- Báo cáo tình hình thực hiện vốn theo ngành kinh tế

- Báo cáo tình hình thực hiện vốn theo chủ đầu tư

- Báo cáo theo dõi đấu thầu

Trang 6

3.3 Lên báo cáo 2.3 Thực hiện dự án

2.4 Nghiệm thu và thanh toán

Quản lý nguồn vốn dự án đầu tư

1 Quản lý thông tin chung dự án 2 Quản lý vốn dự án

1.1 Thu thập các thông tin về dự án 3.1 Xác định các thông tin cần đưa ra

3 Báo cáo

2.1 Lập kế hoạch vốn dự án

2 Mô hình hoá hệ thống thông tin quản lý vốn dự án đầu tư

2.1 Sơ đồ chức năng BFD của chương trình

3.2 Tính toán số liệu cần thiết

1.2 Cập nhật các

thông tin dự án

2.2 Dự toán dự

án

Trang 7

2.2 Sơ đồ luồng thông tin

Thời điểm Chủ đầu tư Ban quản lý dự án đầu tư Sở KH & ĐT

cầu báo cáo

2.3 Sơ đồ ngữ cảnh của Quản lý nguồn vốn dự án dự án đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên

Dự án

Thông tinvốn dự ánđầu tư

Cập nhật thông tinchung về dự án

Thông tin về dự án

Quản lý vốn dự án đầu tư

Thông tin sử dụng vốn đầu tư

Báo cáo

Báo cáotổng hợpvốn dự ánđầu tư

Danh sách

dự án đầutư

Trang 8

Quản lý nguồn vốn dự án đầu tư tại Sở Kế hoạch

và Đầu tư tỉnh Điện Biên

Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Điện Biên

dự án

Báocáotìnhhìnhthựchiệnvốn

Báocáovềtìnhtrạng

dự án

Báocáotổnghợp

Trang 9

2.0 Quản lý vốn dự án

1.0 Quản lý thông tin chung dự án

Dữ liệu dự án

2.4 Sơ đồ luồng dữ liệu(DFD) của hệ thống

2.4.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 của hệ thống

Ban quản lý dự án

Báo cáo tổng hơp

3.0 Báo cáo

tưYêu cầu báo cáo

Thông tin về dự án

Yêu cầu báo cáo

Báo cáo tình hình thực hiện vốn

Báo cáo

về tình trạng

dự án

Thông tin vềvốncủa

dự án

Trang 10

2.4.2 Sơ đồ phân rã xử lý mức 1

a Sơ đồ phân rã mức 1 của chức năng quản lý thông tin chung dự án

Dữ liệu dự án

Sơ đồ phân rã mức 1 chức năng quản lý thông tin chung dự án

b Sơ đồ phân rã mức 1 chức năng quản lý thông tin vốn dự án

Ban quản lý dự ánđầu tư

1.1Thu thập thông tin

1.2Cập nhật thông tin

dự án

Thông tinthu thập

Dữ liệu

dự án

Trang 11

Ban quản lý dự án

đầu tư

Ban quản lý dự án đầu tư

tin thực hiện vốn

Sơ đồ phân rã mức 1 chức năng quản lý thông tin vốn dự án

án

2.2Lập dự toán vốn

Dữ liệu dự án

Trang 12

c Sơ đồ phân rã mức 1 chức năng lập báo cáo của hệ thống

Thông tin cần đưa ra

Dữ liệu dự án

Sơ đồ phân rã mức 1 của chức năng lập báo cáo

3.1Xác định thông tin

cần đưa ra

3.2Tính toán các số liệucần thiết để đưa rakết quả

3.3Đưa ra báo cáo theoyêu cầu

Yêu cầubáocáo

Yêu cầu báo cáo

Báo cáo tình trạng dự án

Trang 13

3.Thiết kế cơ sở dữ liệu

Thiết kế cơ sở dữ liệu là xác định yêu cầu thông tin của người sử dụng

hệ thống thông tin mới, có 2 cách thiết kế cơ sở dữ liệu là: “Thiết kế cơ sở

dữ liệu logic đi từ các thông tin ra” và “Thiết kế sơ sở dữ liệu bằng phương pháp mô hình hóa” Đề tài này sẽ sử dụng phương pháp “thiết kế CSDL bằng

phương pháp mô hình hoá”.

Trang 14

3.1 Mô hình quan hệ thực thể ERD

3.2 Chuyển đổi quan hệ hai chiều trong mô hình thực thể ERD

- Quan hệ hai chiều loại 1@N

Trong trường hợp này tạo ra hai tệp, mỗi tệp ứng với một thực thể Khoá của tệp ứng với thực thể có số mức quan hệ một được dùng như khoá quan hệ trong tệp ứng với thực thể có số mức N.

Ps_DuAn(Mã dự án, Tên dự án, Mã cấp công trình ,….)

Td_CapCongTrinh(Mã cấp công trình, Tên cấp công trình,….)

Ps_DuAn(Mã dự án, Tên dự án, Mã ch ương trình ,….)

Td_ChuongTrinh(Mã chương trình, Tên chương trình,….)

Trang 15

Ps_DuAn(Mã dự án, Tên dự án, Mã chủ đầu tư,….)

Td_ChuDauTu(Mã chủ đầu tư, Tên chủ đầu tư,….)

Ps_DuAn(Mã dự án, Tên dự án, Mã địa phương,….)

Td_DiaPhuong(Mã địa phương, Tên địa phương,….)

Ps_DuAn(Mã dự án, Tên dự án, Mã doanh nghiệp,….)

Td_DoanhNghiep(Mã doanh nghiêp, Tên doanh nghiệp,….)

Ps_DuAn(Mã dự án, Tên dự án, Mã loại dự án,….)

Td_LoaiDuAn(M ã loại dự án , Tên loại dự án,….)

Ps_DuAn(Mã dự án, Tên dự án, Mã ngành,….)

Td_Nganh(Mã ngành , Tên ngành,….)

Trang 16

Ps_ThanhToan (Mã dự án, ID, Ngày,…)

- Quan hệ hai chiều loại N@M

Trong trường hợp này ta phải tạo ra ba tệp mô tả hai thực thể và một tệp mô

tả quan hệ Khoá của tệp mô tả quan hệ được tạo thành bởi việc ghép khoá các thực thể tham gia vào quan hệ.

Ps_DuAn(Mã dự án, Tên dự án,…)

Td_DuToan(Mã dự toán, Tên dự toán,…)

Ps_DuToan(Mã dự án, Mã dự toán,Số tiền,…)

Trang 17

Td_NguonVon(Mã nguồn vốn, Tên nguồn vốn,…)

Ps_NguonVon(Mã dự án, Mã nguồn vốn, Tiền trong nước,…)

Ps_DuAn(Mã dự án, Tên dự án,…)

Td_HinhThucThau(Mã hình thức thầu, Tên hình thức thầu,…)

Ps_DauThau(Mã dự án, Mã gói thầu,Mã hình thức thầu…)

Trang 18

3.3 Một số bảng trong cơ sở dữ liệu quản lý nguồn vốn dự án đầu tư

Bảng: Ps_DuAn (Phát sinh dự án)

Trang 19

MaDonVi nvarchar 15 Mã đơn vị

Bảng: Td_DoanhNghiep (Từ điển doanh nghiệp)

Bảng: Td_ChuDauTu (Từ điển chủ đầu tư)

Trang 20

Bảng:Ps_NguonVon (Phát sinh nguồn vốn)

Trang 21

Bảng:Ps_DuToan (Phát sinh dự toán)

Bảng:Ps_CongSuat(Phát sinh công suất )

Trang 22

Bảng:Ps_ThucHien (Phát sinh thực hiện )

Bảng:Ps_ThanhToan (Phát sinh thanh toán )

Trang 23

Bảng: Ps_DauThau (Phát sinh đấu thầu)

Trang 24

Bảng: Ps_NhaThau (Phát sinh nhà thầu)

Bảng: Ht_TdNguoiSuDung ( Hệ thống từ điển người sử dụng)

Trang 25

3.4 Mô hình quan hệ giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu

Mô hình quan hệ giữa các bảng

Trang 26

4.Thiết kế giải thuật

4.1 Khái niệm giải thuật

Chương trình = cấu trúc DL + Giải thuật

Định nghĩa này đã nêu lên thực chất của kỹ thuật lập trình: kỹ thuật lập trình là công việc lao đông trí tuệ sáng tạo trong đó các lập trình viên phải thực hiện hai công đoạn quan trọng:

 Công đoạn thiết kế cấu trúc dữ liệu

 Công đoạn thiết kế giải thuật

Việc xây dựng phần mềm là một quá trình phức tạp nó vừa là nghệ thuật đồng thời cũng là khoa học bởi vì ở đó các kỹ thuật và phương pháp tiêu chuẩn được sử dụng.Thuật ngữ công nghệ phần mềm (Software Engineering ) đã được dùng để chỉ việc nghiên cứu và sử dụng những kỹ thuật này Cả hai công đoạn trên đều đòi hỏi tính sáng tạo cao vì đứng trước mỗi bài toán đặt ra người lập trình phải biết lựa chọn một cấu trúc dữ liệu phù hợp nhất trên cơ sở

đó tiến hành thiết kế một giải thuật hiệu quả nhất.

Giải thuật (Algorithm) là một dãy các qui tắc chặt chẽ xác định một trình

tự các thao tác trên một đối tượng cụ thể để giải quyết một vấn đề hoặc để hoàn thành một mục đích cuối cùng nào đó

Trong tin học thuật ngữ giải thuật dùng để chỉ một thủ tục có thể thực thiện bằng máy tính Thủ tục đó có những đặc tính sau:

 Được xác định và không nhập nhằng để có thể biết rõ lệnh đó làm gì?

 Đủ đơn giản để máy tính hiểu được;

 Kết thúc sau một số hữu hạn các phép toán

Các giải thuật luôn được thiết kế bởi 3 cấu trúc điều khiển sau

 Cấu trúc tuần tự

 Cấu trúc chọn lọc

Trang 27

 Cấu trúc chu trình

4.2 Một số giải thuật điển hình

4.2.1.Giải thuật đăng nhập chương trình

Giải thuật đăng nhập chương trình

Trang 28

Nhập dữ liệu mới cần thêm

Kết thúc

Dữ liệu được thêm mới vào CSDL

Tiếp tục nhập ?

Bắt đầu

Kiểm tra dữ liệu nhập

Ghi dữ liệu vào CSDL ?

Thông báo tình trạng

của dữ liệu nhập

F

4.2.2.Giải thuật thêm mới dữ liệu

Giải thuật thêm mới dữ liệu

F

T

T F

F

T

Trang 29

4.2.3.Giải thuật sửa đổi dữ liệu

Bắt đầu

Sửa đổi dữ liệu trên bản

ghiChọn bản ghi cần sửa

Lưu dữ liệu vừa sửa vào cơ

Kiểm tra quyền sửa dữ liệu

Kiểm tra sự hợp lệ của dữ liệu

Thông báo không có

quyền sửa dữ liệu

Trang 30

4.2.4.Giải thuật xóa bỏ dữ liệu

Giải thuật xoá dữ liệu

Bắt đầu

Kết thúc

Chọn bản ghi cần xoá bỏ

Thông báo dữ liệu không thể xóa

Kiểm tra quyền xoá dữ liệu?

F

Trang 31

4.2.5.Giải thuật tìm kiếm dữ liệu

Giải thuật tìm kiếm dữ liệu

Nhập nội dung tìm kiếm

Hiển thị nội dung tìm kiếm

Thông báo không tìm thấyKiểm tra trong CSDL?

Kết thúcBắt đầu

F

Trang 32

4.2.6.Giải thuật in báo cáo

Giải thuật in báo cáo

Bắt đầu

Lựa chọn loại báo cáo

Hiện form báo cáo

Tính toán dữ liệu phù hợp với tiêu

Trang 33

5.Thiết kế giao diện

5.1 Nguyên tắc thiết kế giao diện

Có 8 nguyên tắc cơ bản cho việc thiết kế giao diện đầu ra:

 Đặt mọi thông tin gắn liền với nhiệm vụ trên cùng màn hình Người sử dụng không cần phải nhớ thông tin từ màn hình này sang màn hình khác.

 Chỉ dẫn rõ ràng cách thoát khỏi màn hình Đặt giữa các tiêu đề và xếp đặt thông tin theo trục trung tâm.

 Nếu đầu ra bao gồm nhiều trang màn hình thì mỗi trang phải được đánh

số thứ tự Việc này giúp người sử dụng biết mình ở đâu.

 Viết văn bản theo qui ước chung bằng cách sử dụng chữ hoa, chữ thường, chữ gạch chân và ngắt câu hợp lý

 Đặt tên đầu cột cho mỗi cột

 Tổ chức các phần tử của danh sách theo trật tự quen thuộc trong quản lý.

 Cân trái các cột văn bản và cân phải các cột số Đảm bảo vị trí dấu thập phân thẳng hàng.

 Chỉ đặt màu cho các thông tin quan trọng.

Trang 34

5.2 Một số giao diện điển hình

5.2.1 Màn hình đăng nhập chương trình

Tên biểu mẫu: Login

Mục đích: Kiểm tra quyền được truy cập chương trình của người sử dụng Phương tiện đưa dữ liệu vào: Bàn phím

Tần xuất sử dụng: Nhiều lần, trước khi sử dụng chương trình người sử dụng

phải đăng nhập vào hệ thống.

Đối tượng sử dụng: Người sử dụng chương trình

Kết cấu:

Trang 35

5.2.2 Màn hình thông tin chung tất cả các dự án

Tên biểu mẫu: Thông tin chung tất cả các dự án

Mục đích: Cung cấp các thông tin chung của tất cả các dự án cho người sử

Trang 36

5.2.3 Màn hình thông tin chung của một dự án

Tên biểu mẫu: Xem thông tin dự án

Mục đích: Cung cấp thông tin chi tiết của 1 dự án

Tần xuất sử dụng: Nhiều lần khi có yêu cầu xem thông tin

Đối tượng sử dụng: Cán bộ trực tiếp quản lý dự án

Kết cấu:

Trang 37

5.2.4 Màn hình thông tin Vốn - Kế hoạch của một dự án

Tên biểu mẫu: Xem thông tin dự án

Mục đích: Cung cấp thông tin vốn và kế hoạch vốn của 1 dự án

Tần xuất sử dụng: Nhiều lần khi có yêu cầu xem thông tin

Đối tượng sử dụng: Cán bộ trực tiếp quản lý dự án

Kết cấu:

Trang 38

5.2.5 Màn hình thông tin Đấu thầu của một dự án

Tên biểu mẫu: Xem thông tin dự án

Mục đích: Cung cấp thông tin về đấu thầu của 1 dự án

Tần xuất sử dụng: Nhiều lần khi có yêu cầu xem thông tin

Đối tượng sử dụng: Cán bộ trực tiếp quản lý dự án

Kết cấu:

Trang 39

5.2.6 Màn hình thêm mới một dự án

Tên biểu mẫu: Thêm mới dự án

Mục đích: Cập nhật tất cả các thông tin của 1 dự án

Phương tiện đưa dữ liệu vào: Bàn phím

Tần xuất sử dụng: Nhiều lần khi có nhu cầu cập nhật thông tin

Đối tượng sử dụng: Cán bộ trực tiếp quản lý dự án

Kết cấu:

Trang 40

5.2.7 Màn hình báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện vốn đầu tư theo địa bàn

Tên biểu mẫu: Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện vốn đầu tư theo địa bàn Mục đích: Cung cấp thông tin về tình hình thực hiện vốn theo địa bàn quản lý

và theo từng nguồn vốn cụ thể

Tần xuất sử dụng: Nhiều lần khi có yêu cầu xem báo cáo

Đối tượng sử dụng: Cán bộ quản lý dự án

Kết cấu của báo cáo:

Trang 41

5.2.8 Màn hình báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện vốn đầu tư theo ngành

kinh tế

Tên biểu mẫu: Báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư theo ngành kinh tế Mục đích: Cung cấp thông tin về việc thực hiện vốn đầu tư theo ngành kinh

tế và theo từng nguồn vốn cụ thể.

Tần xuất sử dụng: Nhiều lần khi có yêu cầu xem báo cáo

Đối tượng sử dụng: Cán bộ quản lý dự án

Kết cấu của báo cáo:

Trang 42

5.2.9 Màn hình báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện vốn đầu tư theo thời

gian

Tên biểu mẫu: Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện vốn đầu tư qua các năm Mục đích: Cung cấp thông tin về tình hình thực hiện vốn đầu tư theo thời

gian mà người sử dụng yêu cầu

Tần xuất sử dụng: Nhiều lần khi có yêu cầu xem báo cáo

Đối tượng sử dụng: Cán bộ quản lý dự án

Kết cấu của báo cáo:

Trang 43

5.2.10 Màn hình báo cáo theo dõi tình trạng dự án

Tên biểu mẫu: Báo cáo theo dõi tình trạng dự án

Mục đích: Cung cấp thông tin về tình trạng của dự án

Tần xuất sử dụng: Nhiều lần khi có yêu cầu xem báo cáo

Đối tượng sử dụng: Cán bộ quản lý dự án

Kết cấu của báo cáo:

Trang 44

6 Cài đặt và triển khai hệ thống

6.1 Yêu cầu phần mềm, phần cứng

6.1.1.Yêu cầu phần mềm

Phần mềm được viết bằng ngôn ngữ Visual Basic 6.0, với các bảng dữ liệu được xây dựng trên hệ quản trị CSDL SQL Server 2000 Báo cáo đầu ra sử dụng Crystal Report, có thể kết nối với một số các ứng dụng khác như Excel, Access, Word Phần mềm đáp ứng được một số đặc tính chung của phần mềm hiện đại như:

Ngày đăng: 18/10/2013, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.3. Sơ đồ ngữ cảnh của  Quản lý nguồn vốn dự án dự án đầu tư tại Sở Kế  hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên - PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ NGUỒN VỐN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẨU TƯ TỈNH ĐIỆN BIÊN
2.3. Sơ đồ ngữ cảnh của Quản lý nguồn vốn dự án dự án đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên (Trang 7)
2.4. Sơ đồ luồng dữ liệu(DFD) của hệ thống - PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ NGUỒN VỐN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẨU TƯ TỈNH ĐIỆN BIÊN
2.4. Sơ đồ luồng dữ liệu(DFD) của hệ thống (Trang 9)
2.4.1. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 của hệ thống - PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ NGUỒN VỐN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẨU TƯ TỈNH ĐIỆN BIÊN
2.4.1. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 của hệ thống (Trang 9)
Sơ đồ phân rã mức 1 của chức năng lập báo cáo - PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ NGUỒN VỐN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẨU TƯ TỈNH ĐIỆN BIÊN
Sơ đồ ph ân rã mức 1 của chức năng lập báo cáo (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w