1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tên đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thống kê khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang”

46 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thống kê KH&CN còn giúpcho quá trình tổ chức, giám sát các hoạt động KH&CN một cách chính xác…Ngoài ra, trong công tác tổng kết, đánh giá hoạt động KH&CN hàng năm, kếtquả công tác thống

Trang 1

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BẮC GIANG

TRUNG TÂM ỨNG DỤNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN

ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

Tên đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thống kê khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang”.

Chủ nhiệm đề tài: Kỹ sư Lê Quang

Cơ quan chủ trì: Trung tâm Ứng dụng khoa học và công nghệ

Thời gian thực hiện: Từ tháng 02/2018 đến tháng 11/2018

Bắc Giang, tháng 10 năm 2018

Trang 2

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CƠ SỞ Tên đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất

lượng hoạt động thống kê khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang”

Họ và tên chủ nhiệm đề tài: Ks Lê Quang

Tên các cộng tác viên:

1 Ths Nguyễn Thị Thảo - Thư ký KH

2 Ths Triệu Ngọc Trung - Thành viên

3 Ths Đỗ Thị Thơm - Thành viên chính

4 Cn Trần Thị Phượng – Thành viên

Cơ quan chủ trì: Trung tâm Ứng dụng Khoa học và Công nghệ

Điện thoại: (0204)3858.870 Fax: Website: http://thongtinkhcn.com.vn

Địa chỉ: Đường Lý Tự Trọng, TP Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

Tên cơ quan phối hợp: CÔNG TY TNHH SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ

MIỀN BẮC

Điện thoại: (0204).3555.256 Fax: (0204).3845.239

Địa chỉ: Tầng 1, nhà 5A, Khu Chung cư Quang Minh, đường Hoàng VănThụ, TP Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Nguyễn Quốc Sinh

Số tài khoản: 19129516769010

Ngân hàng: Ngân hàng Techcombank Chi nhánh Bắc Giang

Nơi thực hiện đề tài: Trung tâm Ứng dụng Khoa học và Công nghệ

Thời gian thực hiện: 10 tháng (từ tháng 2/2018 đến tháng 11/2018)

Trang 3

M C L CỤC LỤC ỤC LỤC

MỤC LỤC 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT, DANH MỤC BẢNG 3

I ĐẶT VẤN ĐỀ 5

1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài 5

2 Mục tiêu của đề tài 8

II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU/TRIỂN KHAI .8

1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và thời gian thực hiện đề tài 8

2 Nội dung nghiên cứu của đề tài 8

3 Phương pháp nghiên cứu 9

4 Tổ chức triển khai đề tài 10

5 Thuận lợi, khó khăn 13

6 Kiểm tra, giám sát việc thực hiện 13

7 Quản lý tài chính của đề tài 13

8 Sản phẩm của đề tài 14

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 14

1 Kết quả điều tra 14

2 Thực trạng công tác thống kê KH&CN tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2013-2017 và đề ra một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thống kê KH&CN trong những năm tiếp theo 29

3 Phần mềm thống kê KH&CN phục vụ công tác thống kê KH&CN tỉnh 32

4 Tổ chức Tập huấn hướng dẫn sử dụng phần mềm 42

IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

1 Kết luận 43

2 Kiến nghị 44

V TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT, DANH MỤC BẢNG

KH&CN: Khoa học và Công nghệ

UBND: Ủy ban nhân dân

ĐT/DA: Đề tài, dự án

TSP: Tổng số phiếu

SP: Số phiếu

CSDL: Cơ sở dữ liệu

Trang 5

Bảng 1: Tổng hợp các đối tượng tiếp nhận thông tin điều tra 14

Bảng 2 Tổng hợp về trình độ các đối tượng được điều tra 15

Bảng 3 Tổng hợp về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực thống kê 15

Bảng 4 Tổng hợp về quá trình tiếp nhận biểu mẫu báo cáo 16

Bảng 5 Tổng hợp về thời gian thực hiện chế độ báo cáo 17

Bảng 6: Bảng tổng hợp đánh giá về thông tin thể hiện trên biểu mẫu báo cáo 17

Bảng 7: Tổng hợp về công tác tập huấn chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ 18

Bảng 8: Bảng tổng hợp đánh giá về cán bộ tiếp nhận và trả lời yêu cầu thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN 18

Bảng 9: Bảng tổng hợp đánh giá về việc sử dụng phần mềm nhập dữ liệu trên môi trường mạng 19

Bảng 10: Bảng tổng hợp về sự phù hợp nhập số liệu báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ trên môi trường mạng 20

Bảng 11: Bảng tổng hợp những khó khăn đơn vị nếu thực hiện nhập số liệu thống kê trên môi trường mạng 20

Bảng 12: Thông tin về đối tượng cung cấp thông tin 22

Bảng 13 Tổng hợp về trình độ các đối tượng được điều tra 23

Bảng 14: Bảng tổng hợp về tiếp cận nguồn thông tin của công chúng 23

Bảng 15: Bảng tổng hợp về các lĩnh vực công chúng quan tâm 24

Bảng 16: Bảng tổng hợp về thời gian công chúng tiếp cận các hoạt động thống kê khoa học và công nghệ 24

Bảng 17: Bảng tổng hợp về hình thức tiếp nhận thông tin của công chúng 25

Bảng 18: Bảng tổng hợp nhận thức của công chúng về các cuộc điều tra thống kê KH&CN 25

Bảng 19: Bảng tổng hợp ý kiến về tác động của công tác tuyên truyền về hoạt động thống kê KH&CN 26

Bảng 20: Bảng Tổng hợp Các hình thức tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức công chúng về hoạt động thống kê KH&CN 27

Trang 6

I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

1.1 Căn cứ pháp lý thực hiện đề tài

- Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11/4/2012 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chiến lược Phát triển KH&CN quốc gia giai đoạn 2011-2020;

- Quyết định số 803/2012/QĐ-TTg ngày 28/6/2012 của Thủ tướng Chínhphủ về Chương trình điều tra thống kê quốc gia;

b Một số cơ sở pháp lý về việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT):

- Chỉ thị số 58/CT-TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về Đẩy mạnhứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa;

- Luật CNTT ngày 29/6/2006;

- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về Ứngdụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

- Căn cứ Quyết định số 32/QĐ-KHCN ngày 24/01/2018 của Giám đốc SởKH&CN về việc phê duyệt Danh mục nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở thực hiệnnăm 2018

1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động KH&CN là một loại hình hoạt động phức tạp, đa ngành, đa lĩnhvực Để đánh giá hoạt động này, thống kê KH&CN được sử dụng như là mộtcông cụ quan trọng Hoạt động thống kê KH&CN là hoạt động không thể thiếutrong công tác phát triển ngành KH&CN

Trang 7

Trong quá trình thực hiện công tác quản lý nhà nước về KH&CN, thống kêKH&CN có mặt trong tất cả các công đoạn Số liệu thống kê KH&CN góp phầnnâng cao nhận thức về ngành KH&CN, nhìn nhận một cách khách quan, khoahọc và hiệu quả về vai trò của ngành KH&CN đối với sự phát triển kinh tế - xãhội Số liệu thống kê phục vụ công tác hoạch định quy hoạch, xây dựng pháttriển ngành KH&CN của từng địa phương; cũng như góp phần quan trọng trongviệc điều chỉnh, bổ sung hay ban hành mới các cơ chế, chính sách nhằm pháttriển ngành KH&CN một cách hiệu quả, bền vững Thống kê KH&CN còn giúpcho quá trình tổ chức, giám sát các hoạt động KH&CN một cách chính xác…Ngoài ra, trong công tác tổng kết, đánh giá hoạt động KH&CN hàng năm, kếtquả công tác thống kê KH&CN phục vụ việc đánh giá, phân tích tình hình triểnkhai thực hiện kế hoạch; đánh giá về hiệu quả của các hoạt động KH&CN; nhậnxét xu thế phát triển để có những đề xuất, kiến nghị phù hợp góp phần hoạchđịnh sự phát triển cho từng địa phương cụ thể trong thời gian tới.

Ngoài phục vụ quản lý ngành KH&CN, thống kê KH&CN còn tăng cường

sự gắn kết giữa KH&CN, giáo dục và đào tạo với sản xuất kinh doanh bằng việcxây dựng những cơ chế, công cụ và phân tích thông tin thu thập được; thống kêKH&CN đã giúp công tác quản lý nắm bắt, quan sát và đánh giá về mối liên kếtnày từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động KH&CN phục vụ sự nghiệpcông nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước; các chỉ tiêu KH&CN đã phản ánh đượcthực trạng năng lực công nghệ, năng lực đổi mới công nghệ, năng lực và xu thếđang phát triển của các lĩnh vực KH&CN, góp phần đánh giá đúng về tình trạng,

xu thế phát triển của nền kinh tế để có những quyết sách phù hợp ở tầng vĩ mô

hỗ trợ sự phát triển mạnh mẽ và bền vững, góp phần thực hiện các chủ trương,Nghị quyết của Đảng và Nhà nước

Hoạt động thống kê KH&CN tại tỉnh Bắc Giang do Trung tâm Ứng dụngKhoa học và Công nghệ, Sở KH&CN trực tiếp thực hiện, nhằm tạo dựng nguồnthông tin thống kê KH&CN thành hệ thống cơ sở dữ liệu Đến nay, Trung tâm

đã triển khai thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở, chế độ báo cáo thống kêtổng hợp và các cuộc điều tra thống kê KH&CN quốc gia nhằm phục vụ cho

Trang 8

công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, xây dựng chiến lược và chính sách pháttriển đối với sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế - xã hội của địa phương Tuynhiên, chất lượng, hiệu quả của các thông tin thống kê KH&CN còn hạn chế,chưa phục vụ một cách thiết thực, hiệu quả cho hoạt động quản lý của ngànhKH&CN nói riêng và quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung Cụ thể:

Đa số thông tin về các chỉ tiêu thống kê về cơ bản là sơ sài Ngoài ra, hầunhư các báo cáo cung cấp thông tin thống kê còn thiếu toàn diện, mới dừng lại ởmức độ các bảng biểu số liệu thống kê Số liệu thống kê trong một số báo cáochưa chính xác; tình trạng không thống nhất số liệu giữa các bảng biểu thống kêtrong kỳ báo cáo hoặc giữa các kỳ báo cáo với nhau còn xảy ra ở khá nhiều đơn

vị Do vậy, việc sử dụng các kết quả phân tích từ hoạt động thống kê KH&CN

để làm cơ sở cho những luận điểm, đánh giá, nhận định trong các báo cáo củangành KH&CN trên địa bàn tỉnh còn rất hạn chế Hiệu quả ứng dụng kết quảthống kê KH&CN để đánh giá một cách xác thực, toàn diện mức độ kết quảthực hiện nhiệm vụ trong từng lĩnh vực và từ đó để làm cơ sở điều chỉnh các giảipháp, hoạch định chính sách, kế hoạch, tổ chức triển khai công việc trong phạm

vi toàn tỉnh còn hạn chế

Mặt khác, sự nhận thức về vai trò, ý nghĩa của công tác thống kê KH&CN

và cơ chế kiểm tra trong công tác thống kê trên địa bàn tỉnh nhìn chung còn rấthạn chế; hình thức thu thập thông tin thống kê KH&CN qua chế độ báo cáothống kê cơ sở và các cuộc điều tra thống kê quốc gia hiện nay chủ yếu là điền

và gửi các biểu mẫu bằng bản giấy; việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạtđộng thống kê KH&CN còn hạn chế Hiện nay, chưa có phần mềm quản lýchuyên ngành và phần mềm thống kê chuyên ngành KH&CN phục vụ công tácthu thập thông tin thống kê KH&CN trực tuyến nên tốn nhiều thời gian, côngsức của cán bộ điều tra, cũng như các đơn vị được điều tra thống kê cơ sở vềKH&CN; việc tổ chức thu thập, xử lý và tổng hợp thông tin thống kê cũng mớiđược thể hiện ở những phương pháp phổ biến, đơn giản Với những hạn chế đó,

chúng tôi đề xuất thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp

Trang 9

nâng cao chất lượng hoạt động thống kê khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang”.

2 Mục tiêu của đề tài

- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác thống kê KH&CN tỉnh BắcGiang từ năm 2013-2017 và đề ra một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạtđộng thống kê KH&CN trong những năm tiếp theo

- Xây dựng phần mềm thống kê KH&CN phục vục cho công tác thống kêKH&CN của tỉnh: Hệ thống có 02 phân hệ khai thác đó là: Phân hệ báo cáothống kê cơ sở về KH&CN và phân hệ quản lý – tổng hợp

II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU/TRIỂN KHAI

1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và thời gian thực hiện đề tài

1.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

- Các đối tượng thực hiện báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN: Tổ chức KH&CNđược quy định tại Khoản 1, Điều 9, Luật KH&CN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Cánhân trong độ tuổi lao động nhận thức về thống kê khoa học và công nghệ

- Công tác thống kê KH&CN tỉnh Bắc Giang từ năm 2013-2017: Báo cáothống kê tổng hợp về KH&CN; Báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN

- Nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp xây dựng phần mềm thống kêKH&CN phục vụ cho công tác thống kê KH&CN của tỉnh

- Phạm vi nghiên cứu: Trong khuôn khổ đề tài chúng tôi đi sâu nghiên cứu,

đánh giá thực trạng công tác thống kê KH&CN tỉnh Bắc Giang từ năm

2013-2017 và đề ra một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thống kêKH&CN trong những năm tiếp theo, trong đó, xây dựng 01 phần mềm thống kêKH&CN phục vụ cho công tác thống kê KH&CN của tỉnh

1.2 Thời gian thực hiện đề tài

Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 02/2018 đến tháng 11/2018

2 Nội dung nghiên cứu của đề tài

Trang 10

Theo nội dung Hợp đồng số 03/HĐ-KHCN ngày 15/3/2018 của SởKH&CN.

- Xây dựng 02 mẫu phiếu điều tra dưới 30 chỉ tiêu Thực hiện điều tra với

300 phiếu nhằm đánh giá thực trạng công tác thống kê KH&CN tỉnh Bắc Giang

từ năm 2013-2017 và đánh giá nhận thức của công chúng về hoạt động thống kêkhoa học và công nghệ

- Xây dựng báo cáo phân tích, tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát;

Xây dựng 05 chuyên đề nghiên cứu khoa học:

+ Chuyên đề 1: Vai trò của hoạt động thống kê KH&CN đối với sự phát

triển kinh tế - xã hội

+ Chuyên đề 2: Đánh giá nhận thức của công chúng về thống kê khoa học

và công nghệ

+ Chuyên đề 3: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp việc thực hiện

chế độ báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn2013-2017

+ Chuyên đề 4: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp việc thực hiện

chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về KH&CN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giaiđoạn 2013-2017

+ Chuyên đề 5: Nghiên cứu, ứng dụng phần mềm mã nguồn mở (PMNM)

trong hoạt động của cơ quan nhà nước

- Xây dựng hoàn thiện phần mềm thống kê khoa học và công nghệ chạytrên môi trường mạng internet

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp điều tra, khảo sát

+ Điều tra là phương pháp khảo sát một nhóm đối tượng trên diện rộng đểphát hiện các quy luật phân bố và các đặc điểm của đối tượng

+ Xây dựng mẫu phiếu, tiến hành điều tra phiếu đối với các đối tượngthuộc diện điều tra như: Trung tâm, phòng thí nghiệm, trạm quan trắc; cơ sởgiáo dục đại học được tổ chức theo quy định của Luật Giáo dục đại học; tổ chứcdịch vụ KH&CN được tổ chức dưới hình thức trung tâm, văn phòng, phòng thử

Trang 11

nghiệm và hình thức khác do Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định Các cơ quan nhànước, đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: Sở KH&CN và các đơn vị sự nghiệpthuộc Sở KH&CN; cơ quan chuyên môn về KH&CN cấp huyện; các doanhnghiệp và đơn vị sự nghiệp khác có sử dụng ngân sách nhà nước để hoạt độngKH&CN; các tổ chức: Chính trị, chính trị - xã hội, chính trị - xã hội - nghềnghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp và các đơn vị trực thuộc có sử dụng ngânsách nhà nước để hoạt động KH&CN Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liênquan trên địa bàn tỉnh.

+ Sau khi thu thập đầy đủ các phiếu điều tra, các số liệu sẽ được phân tích,tổng hợp trên máy tính bằng phần mềm Excel

3.2 Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm

Là phương pháp nghiên cứu và xem xét lại những thành quả thực tiễntrong quá khứ để rút ra kết luận bổ ích cho thực tiễn và khoa học

3.3 Phương pháp chuyên gia

Là phương pháp sử dụng trí tuệ của đội ngũ chuyên gia để xem xét nhậnđịnh bản chất của đối tượng, tìm ra một giải pháp tối ưu

3.4 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết

- Phân tích là nghiên cứu các tài liệu, lý luận khác nhau bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc về đối tượng Tổng hợp là liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân tích tạo ra một hệ thông

lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về đối tượng

- Phân tích, khai thác các tài liệu có sẵn về quản lý KH&CN, các chínhsách trong lĩnh vực KH&CN… trong và ngoài nước; qua sách báo, mạngInternet…

4 Tổ chức triển khai đề tài

Trung tâm Ứng dụng Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ trì thực hiện

đề tài Ngay sau khi đề tài được phê duyệt, lãnh đạo đơn vị đã có buổi họp phâncông nhiệm vụ cho các thành viên thuộc nhóm thực hiện đề tài; phối hợp với các

tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện các nội dung của đề tài trên tinh thần hợptác, hỗ trợ để đảm bảo thực hiện đúng tiến độ

Trang 12

4.1 Xây dựng mẫu phiếu, tiến hành điều tra và viết báo cáo

Cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài lựa chọn, phân công cán bộ có kinhnghiệm làm công tác thống kê tiến hành nghiên cứu xây dựng 02 mẫu phiếu, cácmẫu phiếu được xây dựng dựa trên các tiêu chí phục vụ nghiên cứu, và được cácthành viên thực hiện đề đóng góp ý kiến trước khi tiến hành điều tra

* Xây dựng 01 mẫu phiếu điều tra, khảo sát thực tế nhằm đánh giá thựctrạng công tác thống kê KH&CN tỉnh Bắc Giang từ năm 2013-2017;

- Mẫu phiếu điều tra dưới 30 chỉ tiêu gồm: Các chỉ tiêu về nguồn nhân lựcthực hiện các chế độ báo cáo thống kê; các chỉ tiêu đánh giá việc tiếp nhận báocáo thống kê, thời gian thực hiện, công tác tập huấn, hướng dẫn điền mẫuphiếu…; xin ý kiến việc ứng dụng CNTT trong công tác thống kê đáp ứng mụctiêu nghiên cứu;

+ Thực hiện điều tra với 50 phiếu

- Phương án triển khai: Nhóm nghiên cứu tiến hành điều tra, khảo sát thực

tế nhằm đánh giá thực trạng công tác thống kê KH&CN tỉnh Bắc Giang từ năm2013-2017 đối với các cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng báo cáo thống kê vềKH&CN cơ sở và báo cáo thống kê tổng hợp:

+ Các tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và pháttriển công nghệ; tổ chức dịch vụ KH&CN: 7 tổ chức

+ Cơ sở giáo dục đại học: 03 cơ sở

+ Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: Sở KH&CN

và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở KH&CN; Cơ quan chuyên môn về KH&CNcấp huyện: 11 đơn vị

+ Các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị, chính trị xãhội và các tổ chức cá nhân khác có sử dụng NSNN để hoạt động khoa học: 29đơn vị

* Xây dựng 01 mẫu phiếu điều tra, khảo sát nhằm đánh giá nhận thức củacông chúng về hoạt động thống kê khoa học và công nghệ

- Mẫu phiếu điều tra dưới 30 chỉ tiêu gồm: Các chỉ tiêu về đối tượng tiếpnhận thông tin, hình thức tiếp nhận thông tin, hình thức tuyên truyền nào hiệu

Trang 13

quả nhất từ đó đề ý kiến để phát triển hoạt động thống kê khoa học và công nghệtỉnh Bắc Giang.

Phương án triển khai: Nhóm nghiên cứu tiến hành điều tra, khảo sát thực tếnhằm đánh giá nhận thức của công chúng về hoạt động thống kê khoa học vàcông nghệ áp dụng cho các cá nhân hoạt động trong lĩnh vực có sự tác động củakhoa học và công nghệ

+ Thực hiện điều tra với 250 mẫu phiếu

Sau khi thu thập đầy đủ mẫu phiếu nhóm nghiên cứu tiến hành làm sạchmẫu phiếu, tiến hành tổng hợp, phân tích, báo cáo kết quả điều tra

4.2 Xây dựng 05 chuyên đề nghiên cứu khoa học:

Trên cơ sở nội dung nghiên cứu, các chuyên đề được cơ quan chủ trì vàchủ nhiệm đề tài phân công cho các cán bộ thực hiện dựa trên chuyên mônnghiệp vụ phù hợp với nội dung nghiên cứu Các chuyên đề nghiên cứu gồm:

+ Chuyên đề 1: Vai trò của hoạt động thống kê KH&CN đối với sự phát

triển kinh tế - xã hội

+ Chuyên đề 2: Đánh giá nhận thức của công chúng về thống kê khoa học

và công nghệ

+ Chuyên đề 3: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp việc thực hiện

chế độ báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn2013-2017

+ Chuyên đề 4: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp việc thực hiện

chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về KH&CN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giaiđoạn 2013-2017

+ Chuyên đề 5: Nghiên cứu, ứng dụng phần mềm mã nguồn mở (PMNM)

trong hoạt động của cơ quan nhà nước

4.3 Xây dựng hoàn thiện phần mềm thống kê khoa học và công nghệ chạy trên môi trường mạng internet

Cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài đã cùng với đơn vị phối hợp thực hiệntiến hành phân tích, xây dựng phần mềm thống kê KH&CN phục vụ cho côngtác thống kê KH&CN: Hệ thống có 2 phân hệ khai thác chính đó là: Phân hệ báo

Trang 14

cáo thống kê cơ sở về KH&CN và phân hệ quản lý - tổng hợp Thiết kế phầnmềm cung cấp đầy đủ 06 biểu phụ lục theo Chế độ báo cáo thống kê cơ sở vềKH&CN được quy định tại Thông tư số 25/2015/TT-BKHCN ngày 26/11/2015của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định Chế độ báo cáo thống kê cơ sở vềKH&CN (Thay thế Thông tư số 05/2010/TT-BKHCN ngày 02/7/2010 của Bộtrưởng Bộ KH&CN quy định Chế độ báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN).

4.4 Tổ chức tập huấn phần mềm

- Sau khi phần mềm thống kê KH&CN được xây dựng hoàn thiện cácchức năng theo yêu cầu, trước khi đưa vào sử dụng, cơ quan chủ trì cùng nhómthực hiện đề tài sẽ tiến hành mời các cơ quan, tổ chức, đơn vị…thuộc đối tượngthực hiện thống kê KH&CN cơ sở dự hội nghị tập huấn sử dụng phần mềm vàotháng 9/2018 địa điểm tại Sở KH&CN Bắc Giang

5 Thuận lợi, khó khăn

5.1 Thuận lợi

Nhóm thực hiện đề tài luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiệncủa lãnh đạo trung tâm; sự phối hợp, giúp đỡ của các đơn vị, cá nhân là đốitượng điều tra khảo sát

6 Kiểm tra, giám sát việc thực hiện

Định kỳ, theo hợp đồng đã ký cơ quan chủ trì và các đơn vị, cá nhân thựcphối hợp với Phòng Quản lý KH&CN cơ sở hiện kiểm tra theo tiến độ, kết quảđáp ứng được các nội dung, thời gian thực hiện và sử dụng kinh phí đúng mụcđích theo hợp đồng đã ký

7 Quản lý tài chính của đề tài

- Tổng kinh phí NSNN thực hiện dự án: 80.000.000 đồng (Tám mươitriệu đồng chẵn) trong đó:

Trang 15

+ Trả công lao động (khoa học, phổ thông): 73.600.000 đồng.

+ Hội nghị, hội thảo: 4.400.000 đồng

+ Chi khác: 2.000.000 đồng

- Cơ quan chủ trì, chủ nhiệm đề tài đã triển khai thực hiện, quản lý vàquyết toán đầy đủ 100% các nội dung đảm bảo đúng các nội dung theo Hợpđồng đã ký Tổng số tiền đã thanh quyết toán là 80.000.000 đồng

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Kết quả điều tra

1.1 Kết quả điều tra đánh giá khả năng thực hiện chế độ báo cáo thống

kê cơ sở về Khoa học và Công nghệ

Để đánh giá khả năng thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở vềKH&CN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, nhóm nghiên cứu đề tài lựa chọn điều tra

50 đối tượng là các đơn vị, tổ chức hàng năm thực hiện chế độ báo cáo thống kê

cơ sở về KH&CN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Qua quá trình điều tra, đánh giá, tổng hợp chúng tôi thu nhận được kếtquả như sau:

1.1.1 Đối tượng thực hiện ượng thực hiệni t ng th c hi nực hiện ện

Trang 16

Điều tra trong 50 đơn vị, tổ chức hàng năm thực hiện chế độ báo cáo thống

kê cơ sở về KH&CN Các đối tượng tiếp nhận và trả lời mẫu phiếu điều tra chủyếu là các cá nhân hàng năm được giao trực tiếp làm công tác thống kê cơ sở vềKH&CN chiếm 86% 14% còn lại là các đối tượng khác như: Lãnh đạo phòng,phụ trách về hoạt động KH&CN cấp cơ sở

Với sự lựa chọn này nhóm thực hiện đề tài có thể đánh giá được thực trạngviệc thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN cũng như nắm bắtđược những khó khăn, vướng mắc của đơn vị trong quá trình thực hiện; thu thậpđược nhu cầu của đơn vị nhằm thực hiện tốt hơn chế độ báo cáo thống kê cơ sởKH&CN

1.1.2 Trình độ các đối tượng cung cấp thông tin

Bảng 2 Tổng hợp về trình độ các đối tượng được điều tra

Qua bảng tổng hợp trên cho chúng ta thấy: Các đối tượng làm công tác thống

kê cơ sở về KH&CN được điều tra đều có trình độ cao trong đó Thạc sỹ và Đạihọc chiếm 96%, còn lại cao đẳng và trung cấp cùng chiếm tỷ lệ 2%

Bổ sung: Trình độ của 43 đối tượng trực tiếp thực hiện chế độ báo cáo thống

Trang 17

Ghi chú:

A: Được đào tạo trong lĩnh vực thống kê.

B: Không được đào tạo trong lĩnh vực thống kê nhưng có kinh nghiệm trong lĩnh vực thống kê.

C: Có kinh nghiệm trong lĩnh vực thống kê.

D: Không được đào tạo và không có kinh nghiệm trong lĩnh vực thống kê.

Qua bảng tổng hợp trên cho chúng ta thấy tỷ lệ cán bộ làm công tác thống

kê KH&CN không được đào tạo trong lĩnh vực thống kê nhưng có kinh nghiệmtrong lĩnh vực thống kê đạt tỷ lệ cao chiếm 52%; tỷ lệ cán bộ được đào tạo tronglĩnh vực thống kê chỉ chiếm 2%; tỷ lệ cán bộ có kinh nghiệm trong lĩnh vựcthống kê, cán bộ không được đào tạo và không có kinh nghiệm trong lĩnh vựcthống kê lần lượt chiếm các tỷ lệ tương ứng là 22%, 24% Qua đó chúng ta nhậnthấy nhân lực thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN tại các đơn

vị, tổ chức chủ yếu là kiêm nghiệm, không được đào tạo về công tác thống kê

1.1.4 Tổng hợp về sự thuận lợi của các đơn vị, tổ chức khi ti p nh nếp nhận ận

bi u m u báo cáo th ng kê khoa h c v công nghểu mẫu báo cáo thống kê khoa học và công nghệ ẫu báo cáo thống kê khoa học và công nghệ ối tượng thực hiện ọc và công nghệ à công nghệ ện

Số phiếu;

Tỷ lệ %

Tiêu chí

Tổng

Bảng 4 Tổng hợp về quá trình tiếp nhận biểu mẫu báo cáo

Qua bảng tổng hợp trên cho chúng ta thấy hằng năm khi thực hiện chế độbáo cáo thống kê cơ sở về KH&CN, quá trình các đơn vị tiếp nhận thông tin vàbiểu mẫu báo cáo là rất thuận lợi chiếm tỷ lệ 66%, khá thuận lợi 32% Qua đócho thấy quá trình tiếp nhận biểu mẫu báo cáo của các đơn vị thực hiện chế độbáo cáo thống kê KH&CN luôn được chú trọng quan tâm, tạo thuận lợi cho các

cá nhân thực hiện chế độ báo cáo

Trang 18

1.1.5 ánh giá v th i gian th c hi n ch Đ ề thời gian thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở ời gian thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở ực hiện ện ếp nhận độ báo cáo thống kê cơ sở báo cáo th ng kê c sối tượng thực hiện ơ sở ở

v khoa h c v công nghề thời gian thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở ọc và công nghệ à công nghệ ện

Bảng 5 Tổng hợp về thời gian thực hiện chế độ báo cáo

Thời gian thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN được SởKH&CN triển khai cùng với thời gian quy định trong văn bản được Bộ KH&CNqua khảo sát các đơn vị cho thấy thời gian quy định để thực hiện chế độ báo cáotrên hoàn toàn hợp lý

1.1.6 ánh giá v thông tin th hi n trên bi u m u báo cáoĐ ề thời gian thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở ểu mẫu báo cáo thống kê khoa học và công nghệ ện ểu mẫu báo cáo thống kê khoa học và công nghệ ẫu báo cáo thống kê khoa học và công nghệ

- Một số biểu chưa rõ ràng về nội dung yêu cầu

- Một số chỉ tiêu còn khó hiểu và chưa phù hợp đối với cấp cơ sở

Bảng 6: Bảng tổng hợp đánh giá về thông tin thể hiện trên biểu mẫu báo cáo

Qua bảng trên cho chúng ta thấy, 44/50 đơn vị thực hiện (chiếm 88%) chế

độ báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN cho cho rằng thông tin thể hiện trên cácbiểu mẫu là hoàn toàn rõ ràng và dễ hiểu Bên cạnh đó có 4% trong tổng số cácđơn vị được điều tra cho rằng biểu mẫu chưa rõ ràng và khó hiểu Một số đơn vịcho ý kiến biểu mẫu quá dài, nhiều biểu mẫu, mẫu biểu không phù hợp đối vớinhững đơn vị không có nhiều hoạt động về KH&CN; một số biểu chưa rõ ràng

về nội dung yêu cầu; một số chỉ tiêu còn khó hiểu và chưa phù hợp đối với cấp

cơ sở.

Trang 19

1.1.7 ánh giá v công tác t p hu n ch Đ ề thời gian thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở ận ấn chế độ báo cáo thống kê cơ sở về ếp nhận độ báo cáo thống kê cơ sở báo cáo th ng kê c s vối tượng thực hiện ơ sở ở ề thời gian thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sởkhoa h c v công nghọc và công nghệ à công nghệ ện

1.1.8 ánh giá v cán b ti p nh n v tr l i yêu c u báo cáo Đ ề thời gian thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở ộ báo cáo thống kê cơ sở ếp nhận ận à công nghệ ả lời yêu cầu báo cáo ời gian thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở ầu báo cáo

Bảng 8: Bảng tổng hợp đánh giá về cán bộ tiếp nhận và trả lời yêu cầu thực

hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN

Qua bảng tổng hợp cho thấy 100% cán bộ tại các đơn vị thực hiện chế độbáo cáo thống kê sở sở về KH&CN đánh giá rằng, cán bộ tiếp nhận, hướng dẫncác đơn vị thực hiện báo cáo chu đáo, nhiệt tình, giúp đỡ các đơn vị hoàn thiệncác biểu mẫu báo cáo Qua đó cho thấy công tác đào tạo, tập huấn, về chuyênmôn nghiệp vụ cho cán bộ chuyên trách về thống kê về KH&CN của Sở luônđược đơn vị quan tâm, nhằm đáp ứng nhu cầu công việc

1.1.9 Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc của đơn vị trong quá trình thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ.

Một số ý kiến những khó khăn, vướng mắc của các đơn vị thực hiện chế

độ báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN được tổng hợp như sau:

Trang 20

- Về biểu mẫu báo cáo: Biểu mẫu còn dài, các chỉ tiêu thống kê còn phứctạp, một số các chỉ tiêu chưa cụ thể, rõ ràng (đối với chuyên ngành) kể cả về mặtcâu từ dẫn đến trong quá trình điền thông tin còn gặp khó khăn.

- Nhân lực thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN: Chưađược đào tạo về công tác thống kê cơ sở

- Đa số cán bộ tham mưu thực hiện nhiệm thống kê cơ sở về KH&CN đềulàm kiêm nhiệm, việc luân chuyển, chuyển đổi vị trí việc làm của một số cán bộkiêm nhiệm nhiệm vụ KH&CN ảnh hưởng đến chất lượng công tác thống kê

1.1.10 Thống kê việc sử dụng phần mềm nhập dữ liệu trên môi trường mạng

1.1.11 Đánh giá sự phù hợp v vi c nh p s li u báo cáo th ng kêề thời gian thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở ện ận ối tượng thực hiện ện ối tượng thực hiệntrên môi trười gian thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sởng m ng ạng đối với các đơn vị thực hiện chế độ báo cáo thống kê đối tượng thực hiện ới các đơn vị thực hiện chế độ báo cáo thống kêi v i các đơ sởn v th c hi n ch ị thực hiện chế độ báo cáo thống kê ực hiện ện ếp nhận độ báo cáo thống kê cơ sở báo cáo th ng kêối tượng thực hiện

c s v khoa h c v công ngh h ng n mơ sở ở ề thời gian thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở ọc và công nghệ à công nghệ ện à công nghệ ăm

Trang 21

Tỷ lệ % 100 90 4 6

Bảng 10: Bảng tổng hợp về sự phù hợp nhập số liệu báo cáo thống kê cơ sở về

khoa học và công nghệ trên môi trường mạng

Qua bảng trên cho thấy 90% đơn vị được điều tra cho rằng khi thực hiệnnhập số liệu báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN trên môi trường mạng là phùhợp với đơn vị, qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho công tác triển khai thực hiệnnhập phần mềm trên môi trường mạng Tuy nhiên bên cạnh đó có 4% đơn vịđược điều tra cho rằng việc nhập liệu về chế độ báo cáo thống kê cơ sở vềKH&CN chưa phù hợp với đơn vị và số còn lại không có ý kiến

1.1.12 Tổng hợp nh ng khó kh n c a các ững khó khăn của các đơn vị khi thực hiện nhập số ăm ủa các đơn vị khi thực hiện nhập số đơ sởn v khi th c hi n nh p sị thực hiện chế độ báo cáo thống kê ực hiện ện ận ối tượng thực hiện

li u trên môi trện ười gian thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sởng m ngạng đối với các đơn vị thực hiện chế độ báo cáo thống kê

Số phiếu;

Tỷ lệ %

Tiêu chí Nhân lực thực

vị

Bảng 11: Bảng tổng hợp những khó khăn đơn vị nếu thực hiện nhập số liệu

thống kê trên môi trường mạng

Qua bảng trên cho thấy, khi khảo sát về những khó khăn của các đơn vịkhi thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về thống kê KH&CN trên môitrường mạng có tới 44% đơn vị được điều tra cho rằng khi thực hiện nhập dữliệu trên môi trường mạng đơn vị gặp phải khó khăn nhất là về nhân lực thựchiện, 22% đơn vị gặp khó khăn về cơ sở vật chất; 34% đơn vị không gặp khókhăn gì trong việc thực hiện nhập dữ liệu trên môi trường mạng Tuy nhiên một

số đơn vị có cho ý kiến khi thiết lập phần mềm với các hệ thống chỉ tiêu cần phùhợp với điều kiện của đơn vị Qua đó đòi hỏi chúng ta khi thực hiện việc nhập

Trang 22

liệu trên môi trường mạng cần đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực chocán bộ thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN.

1.1.13 Tổng hợp những đề xuất, kiến nghị của đơn vị khi thực hiện nhập số liệu báo cáo thống kê cơ sở trên môi trường mạng

Đa phần các cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở vềKH&CN đều quan tâm đến việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan,đơn vị Cụ thể cần phát triển phần mềm nhập dữ liệu trên môi trường mạng(phần mềm thống kê chạy trên môi trường mạng) Đề xuất, kiến nghị cung cấpphần mềm phục vụ công tác thống kê và hướng dẫn nghiệp vụ thống kê cũngnhư cách sử phần mềm

Nhận xét chung: Qua quá trình điều tra, khảo sát đánh giá khả năng thực

hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN, đã khái quát được hiện trạngcông tác thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN:

Các cơ quan đơn vị thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về KH&CNhằng năm đều bố trí cán bộ phù hợp, ưu tiên các cán bộ có kinh nghiệm làmcông tác thống kê cơ sở về KH&CN chiếm 86% (Bảng 1) Các cán bộ đều cótrình độ chuyên môn cao đa số có trình độ thạc sỹ, đại học chiếm tỷ lệ cao đạt96% còn lại là cao đẳng, trung cấp Tuy nhiên, chuyên ngành đào tạo về thống

kê của các cán bộ không cao mà chủ yếu các cán bộ được đào tạo chuyên ngànhkhác được giao làm công tác thống kê

Công tác triển khai chế độ báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN được triểnkhai ở địa phương được quan tâm và thực hiện bài bản: Thời gian yêu cầu các

cơ quan, đơn vị là đối tượng phải thực hiện chế độ báo cáo thống kê là hợp lý,đúng quy định và đảm bảo cho việc cung cấp, thu thập thông tin Các cơ quan,đơn vị cơ bản nhận được thông tin yêu cầu thực hiện và biểu mẫu kịp thời.Trong quá trình thực hiện luôn được cán bộ phụ trách công tác thống kê của SởKH&CN hỗ trợ hướng dẫn cách điền biểu mẫu và giải đáp mọi thắc mắc khi cóyêu cầu

Công tác tập huấn về chế độ báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN luônđược lãnh đạo Sở KH&CN quan tâm, hằng năm thường tổ chức tập huấn về

Trang 23

nghiệp vụ thống kê cho các đơn vị thuộc đối tượng phải thực hiện báo cáo thống

kê cơ sở về KH&CN

Những khó khăn, vướng mắc khi các đơn vị thực hiện chế độ báo cáothống kê cơ sở về KH&CN chủ yếu: Một số các chỉ tiêu chưa cụ thể, rõ ràng(đối với chuyên ngành), một số chỉ thiêu khó thu thập thông tin ở địa phương…;vấn đề bố trí nhân lực thực hiện công tác thống kê còn hạn chế, đa số cán bộ làmcông tác thống kê đều thực hiện kiêm nhiệm nên thời gian nghiên cứu sâu vềcông tác thống kê còn hạn chế

Đa số các cơ quan, đơn vị đều nhận thức việc ứng dụng CNTT trong hoạtđộng của cơ quan, đơn vị là thực sự quan trọng và cấp bách trong giai đoạn hiệnnay, do vậy việc khảo sát xây dựng phần mềm thống kê trên môi trường mạng

để các đơn vị thực hiện được cho là phù hợp và nhất trí cao

1.2 Đánh giá nhận thức của công chúng về hoạt động thống kê khoa học và công nghệ

Để đánh giá nhận thức của công chúng về hoạt động thống kê KH&CNtrên địa bàn tỉnh Bắc Giang, chúng tôi đã lựa chọn 250 đối tượng là lãnh đạoquản lý, cán bộ quản lý nhà nước, hành chính sự nghiệp, cán bộ làm trong khốidoanh nghiệp, người dân và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

1.2.1 Thông tin về đối tượng cung cấp thông tin vào phiếu điều tra

Số phiếu;

Tỷ lệ %

Chỉ tiêu Lãnh

đạo quản lý

Cán bộ QLNN, HCSN

CB làm trong

Đối tượng khác

Ngày đăng: 11/09/2020, 14:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Tổng hợp về trình độ các đối tượng được điều tra - Tên đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thống kê khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang”
Bảng 2. Tổng hợp về trình độ các đối tượng được điều tra (Trang 16)
Qua bảng tổng hợp trên cho chúng ta thấy: Các đối tượng làm công tác thống kê cơ sở về KH&CN được điều tra đều có trình độ cao trong đó Thạc sỹ và Đại học chiếm 96%, còn lại cao đẳng và trung cấp cùng chiếm tỷ lệ 2%. - Tên đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thống kê khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang”
ua bảng tổng hợp trên cho chúng ta thấy: Các đối tượng làm công tác thống kê cơ sở về KH&CN được điều tra đều có trình độ cao trong đó Thạc sỹ và Đại học chiếm 96%, còn lại cao đẳng và trung cấp cùng chiếm tỷ lệ 2% (Trang 16)
Qua bảng trên cho chúng ta thấy, 44/50 đơn vị thực hiện (chiếm 88%) chế độ báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN cho cho rằng thông tin thể hiện trên các biểu mẫu là hoàn toàn rõ ràng và dễ hiểu - Tên đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thống kê khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang”
ua bảng trên cho chúng ta thấy, 44/50 đơn vị thực hiện (chiếm 88%) chế độ báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN cho cho rằng thông tin thể hiện trên các biểu mẫu là hoàn toàn rõ ràng và dễ hiểu (Trang 18)
Bảng 6: Bảng tổng hợp đánh giá về thông tin thể hiện trên biểu mẫu báo cáo - Tên đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thống kê khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang”
Bảng 6 Bảng tổng hợp đánh giá về thông tin thể hiện trên biểu mẫu báo cáo (Trang 18)
Bảng 8: Bảng tổng hợp đánh giá về cán bộ tiếp nhận và trả lời yêu cầu thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN - Tên đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thống kê khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang”
Bảng 8 Bảng tổng hợp đánh giá về cán bộ tiếp nhận và trả lời yêu cầu thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN (Trang 19)
Bảng 9: Bảng tổng hợp đánh giá về việc sử dụng phần mềm nhập dữ liệu trên môi trường mạng - Tên đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thống kê khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang”
Bảng 9 Bảng tổng hợp đánh giá về việc sử dụng phần mềm nhập dữ liệu trên môi trường mạng (Trang 20)
Bảng 11: Bảng tổng hợp những khó khăn đơn vị nếu thực hiện nhập số liệu thống kê trên môi trường mạng - Tên đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thống kê khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang”
Bảng 11 Bảng tổng hợp những khó khăn đơn vị nếu thực hiện nhập số liệu thống kê trên môi trường mạng (Trang 21)
Bảng 12: Thông tin về đối tượng cung cấp thông tin - Tên đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thống kê khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang”
Bảng 12 Thông tin về đối tượng cung cấp thông tin (Trang 23)
Bảng 14: Bảng tổng hợp về tiếp cận nguồn thông tin của công chúng - Tên đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thống kê khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang”
Bảng 14 Bảng tổng hợp về tiếp cận nguồn thông tin của công chúng (Trang 24)
Bảng 16: Bảng tổng hợp về thời gian công chúng tiếp cận các hoạt động thống kê khoa học và công nghệ - Tên đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thống kê khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang”
Bảng 16 Bảng tổng hợp về thời gian công chúng tiếp cận các hoạt động thống kê khoa học và công nghệ (Trang 25)
Bảng 18: Bảng tổng hợp nhận thức của công chúng về các cuộc điều tra thống kê KH&CN - Tên đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thống kê khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang”
Bảng 18 Bảng tổng hợp nhận thức của công chúng về các cuộc điều tra thống kê KH&CN (Trang 26)
Bảng 19: Bảng tổng hợp ý kiến về tác động của công tác tuyên truyền về hoạt động thống kê KH&CN - Tên đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thống kê khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang”
Bảng 19 Bảng tổng hợp ý kiến về tác động của công tác tuyên truyền về hoạt động thống kê KH&CN (Trang 27)
Bảng 20: Bảng Tổng hợp Các hình thức tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức công chúng về hoạt động thống kê KH&CN - Tên đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thống kê khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang”
Bảng 20 Bảng Tổng hợp Các hình thức tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức công chúng về hoạt động thống kê KH&CN (Trang 28)
Hình 1: Giao diện chính của phần mềm - Tên đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thống kê khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang”
Hình 1 Giao diện chính của phần mềm (Trang 36)
Hình 2: Menu các chức năng, khối thông tin chính - Tên đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thống kê khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang”
Hình 2 Menu các chức năng, khối thông tin chính (Trang 37)
Hình 3. Hộp thoại đăng nhập và đăng ký thành viên - Tên đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thống kê khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang”
Hình 3. Hộp thoại đăng nhập và đăng ký thành viên (Trang 38)
Hình 4. Trang đăng ký thông tin đơn vị - Tên đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thống kê khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang”
Hình 4. Trang đăng ký thông tin đơn vị (Trang 39)
Hình 6: Giao diện thực hiện chế độ thống kê báo cáo KHCN - Tên đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thống kê khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang”
Hình 6 Giao diện thực hiện chế độ thống kê báo cáo KHCN (Trang 40)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w