1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Ứng dụng công nghệ EMS trong nhắn tin liên mạng Internet - Điện thoại di động

6 493 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng công nghệ EMS trong nhắn tin liên mạng Internet - Điện thoại di động
Tác giả Lê Nh Hải, Phạm Quốc Việt
Trường học Học viện Công nghệ BCVT
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại Bài tham luận
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên có thể thấy rằng mạng điện thoại di động và Internet ở nớc ta dờng nh vẫn còn độc lập với nhau, cha có sự gắn kết cần thiết, trong khi nhu cầu nhắn tin liên mạng đang đặt ra nh

Trang 1

ứng ụng công nghệ ems trong nhắn tin liên mạng Internet - điện thoại di động

KS.Lê Nh Hải, KS.Phạm Quốc Việt Trung tâm Công nghệ thông tin Tóm tắt: Điện thoại di động và Internet là hai lĩnh vực có tốc độ phát triển nhanh chóng

trong ngành viễn thông nói chung Các hãng điện thoại lớn nh Nokia, Motorola, Siemen, liên tục tung ra thị trờng những sản phẩm có tính năng ngày càng phong phú với mục tiêu đa dạng hoá các loại hình dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng tốt hơn Bên cạnh

đó, sự bùng nổ của Internet cũng tạo ra một cuộc cách mạng lớn trong ngành công nghệ thông tin ở Việt Nam, chỉ trong vài năm trở lại đây, cả hai lĩnh vực này đã có những phát triển vợt bậc cả về số lợng nhà cung cấp cũng nh khách hàng sử dụng Tuy nhiên có thể thấy rằng mạng điện thoại di động và Internet ở nớc ta dờng nh vẫn còn độc lập với nhau, cha có

sự gắn kết cần thiết, trong khi nhu cầu nhắn tin liên mạng đang đặt ra nh một thách thức lớn

đối với các nhà cung cấp dịch vụ Trong bối cảnh nh vây, dịch vụ nhắn tin nâng cao Enhanced Messaging Service (EMS) lập tức thoả mãn nhu cầu đó của thị trờng, cũng nh giúp ngành viễn thông tìm ra lời giải cho bài toán Với EMS, chúng ta có thể gửi từ những bản tin

SMS thông thờng (dạng văn bản) tới những bản tin nâng cao nh ringtone, operator logo, picture, cho điện thoại di động từ Internet

1 Giới thiệu chung về EMS

EMS đợc phát triển từ công nghệ nhắn tin ngắn SMS (Short Message Service) trên cơ sở mở rộng cho các loại bản tin nâng cao Theo đó, EMS cho phép gửi tới điện thoại di động các bản tin nhị phân nh ringtone, logo, picture, hay các bản tin text có

định dạng nh: vCard, vCalendar (khác với SMS chỉ cho phép gửi các bản tin dạng text thông thờng)

Loại bản tin ý nghĩa

RingTone Nhạc chuông

Operator Logos ảnh Logo

Picture Message ảnh kèm bản tin text

Cli Icon ảnh biểu tợng

vCard Thẻ chứa các thông tin cá nhân

vCalendar Thể lịch

Nh vậy có thể nói, EMS là một chuẩn quy định việc gửi các bản tin tới điện thoại di động, phía gửi (ví dụ Internet) phải mã hoá và đóng gói dữ liệu theo đúng chuẩn này, phía nhận (điện thoại di động) phải đợc hỗ trợ EMS để có thể giải mã và hiển thị các bản tin đó Các thế

hệ điện thoại di động hiện nay của hầu hết các hãng đều đợc cài đặt công nghệ này

Hình 1 ứng dụng EMS trong nhắn tin

2 Các loại EMS

Trên thế giới hiện có 2 dòng công nghệ EMS chủ yếu:

Smart Messaging Service của Nokia:

- Phát triển trên cơ sở NBS – NarrowBand Sockets và Winsock32

- Chỉ hỗ trợ cho các điện thoại do hãng này sản xuất

- Công nghệ này hiện nay đã phát triển thành WDP (Wireless Datagram Protocol)

Enhanced Messaging Service của Motorola, Siemens, Alcatel:

- Phát triển dựa trên cấu trúc UDH (User Data Header) của MAP (Message Application Protocol)

Mobile to - Mobile

Mobile to - Mobile

Internet to - Mobile

Internet to - Mobile

EMS

Trang 2

- Sử dụng cho các điện thoại của Motorola, Siemens, Alcatel, Ericson,

Nhìn chung, cấu trúc bản tin của cả hai công nghệ này đều bao gồm 2 phần chính: phần đầu chứa các thông tin điều khiển và phần thân chứa dữ liệu của bản tin

Do một số đặc điểm có tính u việt hơn cả về phía cung cấp và sử dụng, Smart Messaging Service của Nokia đã mau chóng chiếm u thế và hiện nay đợc nâng cấp thành MMS (Multimedia Messaging Service) cho phép gửi các bản tin đa phơng tiện

a Công nghệ Smart Messaging Service (SMS)

Điểm nổi bật của SMS là sử dụng cổng NBS để phân biệt ứng dụng, bao gồm một số cổng thông thờng sau:

Số cổng

(Decimal) Số cổng(Hexa) ứng dụng

Các bản tin thờng đợc tổ chức dới dạng Multipart, ví dụ một bản tin Operator Logo có cấu trúc nh sau:

<operator-logo> ::= <operator-logo-header> <line-feed>

<ota-bitmap>

<operator-logo-header ::= <operator-logo-Version>

<operator-logo-header-body>

<operator-logo-Version> ::= "0" ; Số phiên bản

<operator-logo-header-body> ::= <operator-information>

<operator-information> ::= <mcc> "," <mnc>

mcc: Mobile Contry Code (BSD) Mã mạng di động

mcc: Mobile Contry Code (BSD) Mã mạng di động

mnc: Mobile Network Code (BSD) Mã n

mnc: Mobile Network Code (BSD) Mã n ớc

b Công nghệ Enhanced Messaging Service (EMS)

Một bản tin EMS bao gồm 3 phần có cấu trúc nh sau:

Hình 2 Cấu trúc bản tin EMS

Trong đó:

- SMS Header chứa các thông tin về số điện thoại máy nhận và thời gian thực hiện

- User Data Header (UDH), chứa các thông tin định dạng, xác định loại bản tin,

- Text chứa dữ liệu phần thân bản tin đó

3 Nhu cầu nhắn tin liên mạng ở Việt Nam

Mặc dù ngành viễn thông nớc ta còn khả trẻ nhng đã đạt đợc một số thành tựu đáng khích lệ, cơ sở hạ tầng tơng đối hiện đại, số lợng nhà cung cấp, số lợng ngời dùng không ngừng tăng lên, Việt Nam đợc coi là thị trờng viễn thông đầy tiềm năng với hơn 80 triệu dân Điều đó cũng tạo ra nhu cầu đổi mới theo hớng đa dạng hoá loại hình dịch vụ, tăng tính tiện dụng cho khách hàng, giảm giá cớc Vì vậy việc ứng dụng công nghệ EMS trong nhắn tin liên mạng

đ-ợc xem nh giải pháp hữu hiệu cho mạng viễn thông

Dịch vụ gửi RingTone, Logo, Picture Message, từ Internet tới Mobile tập trung vào hai đối tợng khách hàng chủ yếu:

Nhà cung cấp dịch vụ: Hiện nay có 5 nhà cung cấp dịch vụ Internet: VDC, FPT, VietTel,

Netnam , SPT và 2 mạng điện thoại di động lớn là GPC và VMS

Trang 3

Khách hàng, ngời dùng thiết bị đầu cuối: Theo các con số thống kê gần đây, ở Việt Nam

hiện có khoảng 180.000 thuê bao Internet và 1.300.000 thuê bao điện thoại di động (cả trả

tr-ớc và trả sau)

Nh vậy nhu cầu đối với việc nhắn tin liên mạng là rất lớn và EMS sẽ giúp các nhà cung cấp dịch vụ tạo ra một môi trờng dịch vụ hoàn toàn mới, tại đó ngời dùng Internet có thể gửi các bản tin (text cũng nh nhị phân) tới điện thoại di động với giá cớc rẻ hơn

4 Mô hình cung cấp dịch vụ gửi ringtone, logo, cli icon, picture và vcard cho điện thoại di động từ Internet

a Mô hình cung cấp dịch vụ

Về mặt tổng thể, hệ thống dịch vụ bao gồm các module chức năng sau:

Tên thành phần Chức năng

Web server

Cung cấp giao diện Web cho ngời dùng nhập yêu cầu gửi tin Thành phần này cũng thực hiện chức năng sát thực quyền truy cập dịch vụ của khách hàng

Application Server

Chuyển đối các file dữ liệu (nhạc, ảnh, ) từ Web chuyển tới thành dạng chuẩn EMS và gửi tới SMS Gateway

Tiếp nhận các bản tin từ Information Gateway, sử dụng giao thức (ví dụ SMPP) gửi tới SMSC của mạng di động

Database Server Lu trữ toàn bộ dữ liệu của hệ thống

Billing Server Tính cớc dịch vụ theo cơ chế tính cớc định sẵn

Hình 3 Mô hình tổng thể hệ thống dịch vụ

b Mô hình xử lý logic

Thực ra để gửi một bản tin (ví dụ ringtone) từ Internet cần qua một con đờng với nhiều chặng, nhiều mắt xích quan trọng trong toàn bộ hệ thống, có thể hình dung con đờng đó theo chuỗi sau:

Internet >Tiếp nhận yêu cầu > Đọc file dữ liệu > Mã hoá theo chuẩn EMS > Gửi tới gateway > Đóng gói theo chuẩn SMPP > Gửi tới SMSC >Bóc gói theo SMPP > Gửi tới mạng di động > Gửi tới điện thoại di động >Giải mã theo chuẩn EMS > Hiển thị

Internet

SMSC

Wireless Network

Web Server

SMPP, UCP, EMI, CIMD, SEMA, etc.

DB Server App Server

Billing Server

Trang 4

Thêm vào đó, để có thể cung cấp dịch vụ, hệ thống cần thêm một số chức năng quan trong khác nh: Xác thực ngời dùng, tính cớc,

Hình dới đây minh hoạ toàn bộ quá trình xử lý logic bên trong hệ thống

Hình 4 Mô hình xử lý logic bên trong hệ thống cung cấp dịch vụ

5 ứng dụng công nghệ EMS trong thực tế

EMS đã và đang từng bớc đợc áp dụng vào một số hệ thống dịch vụ do CDIT cung cấp, cụ thể là dịch vụ VNNInfogate bớc đầu áp dụng SMS của Nokia, do đó chỉ đáp ứng cho các điện thoại của Nokia hoặc các máy di động có hỗ trợ chuẩn này VNNInfogate là hệ thống nhắn tin liên mạng, phát triển theo hớng dịch vụ giá trị gia tăng với 6 loại chính bao gồm:

- Gửi tin nhắn, ringtone, logo, picture message từ Internet tới điện thoại di động,

- Mailalert: ứng dụng công nghệ nhắn tin ngắn trong việc báo th mới trong hộp th điện

tử e-mail

- Calendar: ứng dụng công nghệ nhắn tin ngắn, cho phép ngời dùng đặt lịch làm việc và báo hiệu trên điện thoại di động

BMP,JPG,

GIF,MIDI ,

.

Tone,

Bitmap

Database

Pict Preview, Tone listen

User Info DB

Web Users

Visiter

Authenticated

Encoding:

Smart Message EMS Request to send

Billing

DB

Wireless Network

SMS C

SMPP

App.

Server

Trang 5

Hình 6 Giao diện Web, hệ thống dịch vụ VNNInfogate

Mặc dù hệ thống dịch vụ này mới đợc khai trơng từ 1/9/2002 phục vụ cho các thuê bao Internet 1260 của VDC nhng đã mang lại nhiều lợi ích lớn với doanh thu ớc đạt 150 triệu trong vòng 3 tháng đầu Con số này chắc chắn sẽ lớn hơn nhiều khi sắp tới đây mở rộng dịch

vụ cho các thuê bao trả trớc

6 Kết luận

Qua các phân tích trên đây cho thấy EMS ra đời đã mở ra hớng phát triển hoàn toàn mới trong lĩnh vực viễn thông Công nghệ này đã và đang mang lại những lợi ích to lớn:

- Giúp các nhà cung cấp đa dạng hoá loại hình dịch vụ nhắn tin: Bản tin, Ringtone, Logo, từ đó thu hút lợng khách hàng và tăng doanh thu

- Tăng tính tiện dụng hỗ trợ ngời dùng: từ đây ngời dùng thay vì phải dùng điện thoại

di động họ có thể sử dụng Internet để gửi các bản tin dạng text hay nhị phân tới máy

di động một các dễ dàng

- Với EMS chúng ta có thể mở rộng dịch vụ nhắn tin liên mạng không chỉ trong phạm

vi Internet-Mobile mà hoàn toàn có thể là Mobile-Mobile, Fixphone-Mobile, hoặc phát triển các dịch vụ tra cứu thông tin (ngân hàng, thời tiết, chơng trình truyền hình, )

Tóm lại, trong điều kiện mạng viễn thông đã đạt đợc những bớc phát triển mạnh mẽ thì EMS chính là sự lựa chọn tốt cho các nhà cung cấp dịch vụ muốn phục vụ tốt hơn nữa khách hàng của mình Đó cũng chính là xu hớng phát triển tất yếu của mạng viễn thông Việt Nam

Tài liệu tham khảo

[1] Optimising revenues from mobile messaging: Business support strategies for SMS, EMS and MMS

Tác giả: Baskerville Communication

[2] EMS Technologies, INC: International Competitive Benchmarks and Financial.

[3] Wireless Messaging Demystified: SMS, EMS, MMS, IM and other,

Tác giả: Donald J Longueuil

[4] Next Messaging: From SMS to EMS to MMS

Trang 6

T¸c gi¶: Simon Buckingham

[5] Mobile Messaging Technologies and Services: SMS EMS and MMS

T¸c gi¶: Gwenael Le Bodic

[6] §Ò tµi X©y dùng hÖ thèng nh¾n tin SMS b»ng Web - 198-2000-TCT-AP-TH-51 T¸c gi¶: Lª Nh H¶i

Ngày đăng: 18/10/2013, 12:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dới đây minh hoạ toàn bộ quá trình xử lý logic bên trong hệ thống - Ứng dụng công nghệ EMS trong nhắn tin liên mạng Internet - Điện thoại di động
Hình d ới đây minh hoạ toàn bộ quá trình xử lý logic bên trong hệ thống (Trang 4)
Hình 6. Giao diện Web, hệ thống dịch vụ VNNInfogate - Ứng dụng công nghệ EMS trong nhắn tin liên mạng Internet - Điện thoại di động
Hình 6. Giao diện Web, hệ thống dịch vụ VNNInfogate (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w