Đó là phần kiến thức Ngữ văn địaphương gồm một số nội dung được dạy trong 23 tiết từ lớp 6 đến lớp 9 với mục tiêuchung là “Liên hệ chặt chẽ kiến thức đã học với những hiểu biết về quê hư
Trang 1CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG
BẬC THCS
Biên soạn và tổ chức thực hiện
Tổ nghiệp vụ môn Ngữ văn – Phòng GD&ĐT Hưng Hà
PHẦN 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ DẠY HỌC CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA
PHƯƠNG TRONG MÔN NGỮ VĂN THCS
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Chương trình THCS môn Ngữ văn của bộ giáo dục quy định "dành một thờilượng thích đáng cho các vấn đề địa phương" Đó là phần kiến thức Ngữ văn địaphương gồm một số nội dung được dạy trong 23 tiết từ lớp 6 đến lớp 9 với mục tiêuchung là “Liên hệ chặt chẽ kiến thức đã học với những hiểu biết về quê hương và vănhọc, văn hóa địa phương Khai thác, bổ sung và phát huy vốn hiểu biết về văn học địaphương làm phong phú và sáng tỏ thêm cho chương trình chính khóa… Từ đó giúphọc sinh hiểu biết và hòa nhập hơn với môi trường mà mình đang sống, có ý thức tìmhiểu, góp phần gìn giữ và bảo vệ các giá trị văn hóa của quê hương, đồng thời giáodục lòng tự hào về quê hương, xứ sở của mình”
Thái Bình là mảnh đất có bề dày truyền thống văn hóa nghệ thuật và giáodục Đây không chỉ là niềm tự hào của người dân Thái Bình mà còn là nguồn tưliệu vô cùng phong phú để mỗi thầy cô giáo tìm tòi, chọn lựa đưa vào chương trìnhNgữ văn qua các tiết học chính khóa nói chung và tiết học tìm hiểu chương trìnhđịa phương nói riêng
Tuy nhiên hiện nay, môn Văn nói chung và phần văn học địa phương nóiriêng đôi khi đã trở nên mờ nhạt trong nhận thức, trong sự quan tâm của một bộphận không nhỏ giáo viên, phụ huynh và học sinh Thậm chí đối với một số giáoviên, một số nhà trường mảng văn học địa phương luôn bị xem nhẹ
Ngoài ra việc khai thác ngữ liệu: Mỗi địa phương đều có các tác phẩm vănhọc mang đặc trưng của cảnh vật, phong tục, tín ngưỡng, lối sống,… về nơi ấy Thếnhưng, cho đến nay, từ đội ngũ giáo viên đến các cơ sở quản lí giáo dục đào tạo
Trang 2đều chưa chú trọng khai thác lợi thế của mảng sáng tác này trong chương trình giáodục nhà trường Việc tiếp cận và triển khai ở các nhà trường chưa có sự thống nhấtcao, còn mang tính chủ quan của từng giáo viên, theo triển khai của từng đơn vị.Chính vì vậy mà gây khó khăn cho các giáo viên và nhà trường trong việc triểnkhai và tổ chức thực hiện
Làm thế nào để văn học địa phương khẳng định được đặc trưng và ưu thế của
nó trong bối cảnh đổi mới dạy học tiếng môn Ngữ văn ở trường phổ thông hiện nay làquan tâm, trăn trở của không ít giáo viên và đội ngũ quản lí giáo dục đào tạo
Xuất phát từ những lí do trên tổ bộ môn Ngữ văn huyện Hưng Hà đã nghiêncứu tìm hiểu và đề xuất những giải pháp tổ chức các hoạt động dạy học chươngtrình Ngữ văn địa phương tại các trường THCS trên địa bàn toàn huyện
Thực hiện chuyên đề về dạy học Ngữ văn địa phương là một trong các nhiệm
vụ trọng tâm và có ý nghĩa quan trọng để thực hiện tinh thần Nghị quyết Trung ương 5
(khoá VIII) về “Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”.
Đề án đổi mới chương trình và sách giáo khoa phổ thông được chính phủ thông quavào tháng 10/2014 đã chỉ ra những bài học kinh nghiệm, những hạn chế của chương
trình giáo dục hiện hành là: “Một trong những hạn chế cơ bản của chương trình hiện hành là chưa giải quyết hài hòa giữa yêu cầu và điều kiện chung của toàn quốc với yêu cầu và điều kiện riêng của mỗi địa phương, nhà trường” (tr.11)… Điều này dẫn đến “chưa khuyến khích được sự tự chủ, tính năng động, sáng tạo của các địa phương, cơ sở giáo dục; chưa phát huy được sở trường của mỗi học sinh” (tr.12) Do
đó, trong định hướng đổi mới giáo dục hiện nay, chương trình giáo dục đã có tính mở
và chú trọng đến tính vùng miền và đặc thù của địa phương Cụ thể, đề án cũng chỉ rõ:một trong những vấn đề cơ bản trong nội dung đổi mới chương trình sách giáo khoa
của chính phủ là: “Quản lý quá trình xây dựng và thực hiện chương trình đảm bảo tính khả thi, linh hoạt, phù hợp địa phương và đối tượng học sinh”.
Ngoài ra thực hiện chuyên đề này chúng tôi mong muốn khơi dây trong độingũ các cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh tình yêu, sự đam mê, tinh thần tráchnhiệm, hiểu và phát huy vốn kiến thức văn học địa phương Đồng thời định hướngcách tiếp cận, phát huy giá trị sẵn có nhằm đạt được hiệu quả cao trong giáo dục …
Trang 3chính là điều mà bản thân các nhà quản lí giáo dục, các thầy cô giáo giảng dạy Ngữvăn trong nhà trường quan tâm.
II THỰC TRẠNG DẠY HỌC CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG TẠI CÁC TRƯỜNG THCS
Qua quá trình chỉ đạo thực hiện việc dạy học Văn học địa phương tại đơn vị trongnhững năm qua, chúng tôi nhận thấy có những điểm thụân lợi và khó khăn như sau:
1 Thuận lợi:
- Có một hệ thống văn bản pháp qui chỉ đạo chương trình giáo dục địa phương
- Đã có sự thống nhất của Sở GD&ĐT Thái Bình về khung phân phốichương trình và biên soạn, phát hành sách Ngữ văn địa phương trong toàn tỉnh
- Có đủ giáo viên để giảng dạy chương trình giáo dục địa phương Tất cảnhững giáo viên giảng dạy ngữ văn và giáo viên trong toàn trường đều quan tâmđến việc sưu tầm và tìm hiểu về văn học địa phương nên đã sưu tầm được một số tưliệu tương đối về văn học, văn hoá của Thái Bình
- Các giáo viên giảng dạy đều thực hiện đúng phân phối chương trình, đã bám sátvào sách giáo khoa, sách giáo viên nên nội dung bài học được truyền tải đảm bảo, họcsinh làm quen và bước đầu có hứng thú với việc học văn học địa phương
- Những nội dung chương trình địa phương ở từng phân môn bước đầu đãtích hợp được cả 3 phân môn giúp cho giáo viên và học sinh tương đối thuận lợitrong việc tìm hiểu và khai thác nội dung bài học
- Một số đồ dùng dạy học phục vụ cho một số tiết học đã có tại đơn vị như ti
vi, đầu vi- đi- ô, sách tham khảo…
2 Khó khăn:
- Về chương trình: Có thể nói, chương trình địa phương dành cho phần
tiếng và tập làm văn không gặp nhiều trở ngại trong quá trình tổ chức dạy và họcbởi vấn đề được đặt ra ở đây được gắn kết khá chặt chẽ với nội dung kiến thứctrong chương trình chính khóa Thế nhưng chương trình văn học địa phương gặprất nhiều khó khăn khi thiếu tư liệu hỗ trợ và chưa hội đủ các điều kiện để tổ chứccác hoạt động ngoại khoá văn học
- Việc thực hiện kế hoạch dạy học ở một số trường có áp dụng dạy phần
Văn học địa phương nhưng thực tế hiệu quả vẫn chưa cao do nhiều nguyên nhân
Trang 4khác nhau; nhiều trường lặng lẽ dùng các tiết Văn học địa phương để làm các côngviệc khác tuy cũng có ích nhưng không đúng chương trình
- Về đội ngũ: một số thầy cô còn có tư tưởng ngại đổi mới, giảng dạy
theo lối mòn cũ, ít có sự tìm tòi, sáng tạo Do đó việc dạy học chương trìnhđịa phương chưa sâu sắc
- Với học sinh: nhiều học sinh hiện nay ngại học văn, chưa có động cơ học
tập đúng đắn, thiếu chủ động, tích cực trong quá trình học tập
- Cơ sở vật chất: ở một số trường còn thiếu phòng học bộ môn và các phòng chức
năng nên việc sử dụng phương tiện, đồ dùng hỗ trợ công tác giảng dạy chưa thuận tiện
3 Đánh giá chung về việc dạy học chương trình Ngữ văn địa phương tại các trường THCS trong toàn huyện:
- Việc thực hiện chương trình địa phương tại đơn vị được quan tâm và đầu tưđúng mức, giáo viên có sự thống nhất cao trong việc thực hiện cho toàn cấp
- Bước đầu đã sưu tầm được nhiều sách , tạp chí, tranh ảnh, hiện vật về vănhọc, văn hoá Thái Bình bổ sung thêm tài liệu sách địa phương đã biên soạn
- Học sinh bước đầu có sự hứng thú, tích cực trong những tiết học chươngtrình địa phương đặc biệt là văn học địa phương
- 100% các trường đã xây dựng kế hoạch chương trình và nghiêm túc thực hiệnchương trình Ngữ văn địa phương
- Việc xây dựng khung chương trình đảm bảo yêu cầu và đặc thù bộ môn trongtừng khối lớp
- Nhiều đơn vị trường học và cụn trường đã tổ chức đa dạng các hình thứcdạy học ngữ văn địa phương …
III NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG
1 Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ giáo viên và học sinh
- Như chúng ta đã biết, văn học địa phương là các sáng tác ngôn từ mang dấu
ấn riêng của từng vùng miền trên đất nước Việt Nam Dạy chương trình địa phươngnhằm cung cấp tri thức văn học địa phương đồng thời khơi gợi cho học sinh niềmyêu mến, trân trọng, đam mê, hứng thú tìm hiểu, khám phá vốn văn học của quêhương cũng là việc cần kíp nhằm hình thành ở các em lòng yêu nước, quý trọng
Trang 5truyền thống văn hóa, lòng tự hào dân tộc Như văn hào Nga I.Ê-ren-bua từng viết:
"Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê sẽ trở thành lòng yêu Tổ quốc" Bằngngôn ngữ giàu cảm xúc và hình ảnh, ngữ liệu văn học địa phương dễ đi vào thế giớitâm hồn người học, nhen lên trong học sinh những tình cảm trong sáng, nhân hậu.Chính vì lẽ đó mà hơn ai hết các cán bộ quản lí, các thầy cô giáo dạy môn Ngữ văntrong các nhà trường phải hiểu được tầm quan trong và ý nghĩa của chương trìnhvăn học địa phương trong dòng chảy chung của văn học dân tộc, nâng cao nhậnthức và nhiệt tâm đóng góp tâm sức của mình trong việc làm sâu sắc, hiệu quảthêm nội dung chương trình
- Mỗi cán bộ giáo viên cần hiểu đúng và sâu sắc về khái niệm địa phương.Khái niệm địa phương cần được hiểu một cách rộng rãi Địa phương là thôn xã cụthể, nhưng cũng có thể là huyện thị, tỉnh, thành phố thậm chí là các vùng miền lớnhơn Vì thế, khi triển khai dạy chương trình địa phương nói chung, văn học địaphương nói riêng giáo viên tùy hoàn cảnh cụ thể của địa phương nơi mình công tác
để xây dựng nội dung cho bài học này một cách phù hợp và thuận tiện cho giảngdạy và đảm bảo tính hiệu quả, thiết thực
2 Xây dựng kế hoạch dạy học một cách khoa học, hợp lí:
Phân phối chương trình Ngữ văn THCS đã dành một thời lượng cụ thể vàxác định với từng yêu cầu cho từng tiết dạy phần văn học địa phương ở các lớpTHCS Tổng số tiết chương trình địa phương dành cho cấp THCS là 21 tiết Kết
hợp giữa phân phối chương trình và “chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn” ta có một tổng thể chương trình địa phương được như sau:
Số tiết Văn TV
T L V
Số tiết Văn TV TLV
Số tiết Văn TV TLV
Trang 617 68,69 CTĐP (Phần văn):Tìm hiểu: Sự tích đền Tiên La
24 87,88 Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt):Rèn luyện chính tả.
36 135,136 CTĐP(phần văn):Tìm hiểu Chùa Keo ở Thái Bình
7
18 69,70 Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt):Rèn luyện chính tả
20 75,76 Chương trình địa phương (phần Văn và Tập làm văn):Tìm hiểu ca dao Thái Bình
36 133 Chương trình địa phương ( phần Văn và Tập làm văn):Sưu tầm ca dao Thái Bình (tiếp)
8
14 55 Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt):Từ ngữ địa phương Thái Bình
14 56 Một số tác giả thơ trung đại Thái Bình.Chương trình địa phương ( phần Văn):
32 120 Tìm hiểu và giới thiệu di tích lịch sử văn hóa Thái BìnhChương trình địa phương (Tập làm văn):
33 121 Chương trình địa phương (phần Văn ):Chiều xuân ở thôn Trừng Mại
33 122 Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt):Từ ngữ địa phương Thái Bình
9 13 63,64 Chương trình địa phương (phần Văn):
Tìm hiểu tác giả văn học hiện đại Thái Bình
Chương trình địa phương ( phần Tiếng Việt ):
Từ ngữ địa phương Thái Bình
Trang 723 103
Hướng dẫn chuẩn bị cho chương trình địa phươngTìm hiểu viết bài về một hiện tượng thực tế địa phương
Thái Bình (Tập làm văn)
29 133 Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt )
31 143 Viết bài về một hiện tượng thực tế địa phương Thái Bình Chương trình địa phương (phần Tập làm văn):
3 Giải pháp tổ chức thực hiện dạy học Ngữ văn địa phương tại các nhà trường.
a Xác định rõ tính pháp lệnh của việc thực hiện chương trình:
Với nhận thức phân phối chương trình giảng dạy là pháp lệnh nên các nhàtrường đã chỉ đạo và thực hiện triệt để 21 tiết chương trình địa phương trong đó cónhững tiết về văn học địa phương
b Xác định được rõ nội dung dạy học:
Đây là một yếu tố then chốt, quyết định trong việc thực hiện kế hoạch dạy
học Mỗi thầy cô phải có một cái nhìn tổng thể về chương trình của từng khối, từngkì; chương trình của cả cấp học Từ đó, giáo viên mới có thể xây dựng được cácchủ đề dạy học, áp dụng được các phương pháp tổ chức, kĩ thuật dạy học tích cựcvào giảng dạy… vừa đảm bảo tính toàn diện, hiệu quả; vừa đảm bảo tính chuyên
sâu, nâng cao Cụ thể, trong chương trình văn học địa phương, ở lớp 6 học sinh
được tìm hiểu và sưu tầm những truyện dân gian Thái Bình Đến lớp 7, các em tiếptục được hiểu thêm về miền đất và con người quê hương qua các câu ca dao, tụcngữ Thái Bình Theo mạch nguồn cảm xúc viết về quê hương, thơ ca trung đạiThái Bình đã hòa tình quê vào dòng suối thơ ca ngọt ngào, đằm thắm thể hiện qua
một số sáng tác viết trước thế kỷ XX (văn học địa phương lớp 8) Và theo dòng văn
học Việt Nam, các sáng tác văn học hiện đại Thái Bình cũng đóng góp thành tựu
đáng kể vào thành tựu chung của văn học nước nhà (văn học địa phương lớp 9).
Có thể nói, khi tìm hiểu văn học địa phương, chúng ta được hiểu thêm, yêuthêm, tự hào hơn về quê hương và thấy rõ trách nhiệm tiếp nối của thế hệ trẻ ngàynay trong việc gìn giữ, dựng xây quê hương mình
Liên hệ chặt chẽ những kiến thức đã học được với những hiểu biết về quêhương và văn học, văn hóa quê hương Khai thác bổ sung và phát huy vốn hiểu biết vềvăn học địa phương, làm phong phú và sáng tỏ thêm chương trình chính khóa
Trang 8Gắn kết những kiến thức HS đã học được trong nhà trường với những vấn đề
đề ra cho toàn bộ đồng đồng (dân tộc và nhân loại) cũng như cho mỗi địa phương,nơi các em đang sinh sống
Từ đó giúp HS hiểu biết và hòa nhập hơn với môi trường mà mình đangsống, có ý thức tìm hiểu, góp phần giữ gìn và bảo vệ các giá trị văn hóa (tinh thần,vật chất) của quê hương Cũng từ đó giáo dục lòng tự hào về quê hương xứ sở củamình Học sinh bước đầu có sự hứng thú, tích cực trong những tiết học chươngtrình địa phương đặc biệt là văn học địa phương
Về nội dung của tiết học: Phải gắn chặt và thực hiện các yêu cầu, mục tiêu
nhiệm vụ kế hoạch hoạt động giáo dục chung của chương trình chính khóa, sáchgiáo khoa đồng thời cập nhật với đời sống xã hội của đất nước, của từng địa bàn
dân cư, cập nhập với đời sống của học sinh từng lớp Nội dung mỗi tiết chương
trình địa phương vừa tập trung vào một chủ điểm nhất định, vừa phải tích cực giảiquyết các yêu cầu do chính đời sống học tập, rèn luyện của học sinh đặt ra
c Cách thức tổ chức thực hiện:
* Đối với giáo viên:
- Giáo viên có ý thức sưu tầm tư liệu, hiện vật, tranh ảnh… liên quan về vănhọc, văn hoá địa phương
- Giáo viên nghiên cứu sách địa phương và tình hình thực tế của đơn vị, bànbạc và thống nhất nội dung chương trình và phương pháp tổ chức dạy học
- Phát huy vai trò chủ động của học sinh trong việc chiếm lĩnh tri thức Cũngnhư các hoạt động giáo dục khác, giảng dạy văn học địa phương phải luôn đề cao vaitrò trung tâm, chủ đạo của học sinh trong việc chiếm lĩnh tri thức.; đảm bảo nguyêntắc học sinh làm trung tâm một cách toàn diện Đây là tiết học mang tính liên hệ vớithực tiễn cuộc sống, cũng như tình hình đời sống của cộng đồng, của địa phương màhọc sinh sinh sống Do đó, tiết học sẽ thực sự thành công nếu giáo viên giúp các emhòa nhập với địa bàn sinh hoạt Để từ đó, học sinh là người chủ động tìm tòi, mở rộngvốn hiểu biết về văn hóa địa phương bằng cách tự sưu tầm tài liệu, tìm hiểu…
Thậm chí, trước những vấn đề đặt ra, học sinh có thể đưa ra những kiến giảiriêng, quan điểm riêng và ở một số trường hợp cụ thể còn có thể đề xuất nhữngkiến nghị và giải pháp của riêng mình Như vậy, học sinh sẽ chủ động trong việc
Trang 9khám phá kiến thức văn học của địa phương mình, thực hiện đúng mục đích yêu
cầu của tiết dạy…
+ Thể hiện linh hoạt vai trò chỉ đạo của mình trong suốt quá trình hướng dẫnhọc sinh chuẩn bị học tiết chương trình địa phương, bằng cách gợi mở ý hướng,khơi gợi tiềm năng, tiềm lực, động viên khuyến khích học sinh chủ động, tự tinthực hiện
+ Việc đầu tiên, giáo viên hướng dẫn học sinh công việc cần chuẩn bị trước,coi đó là một hình thức soạn bài Tuy nhiên, đây là một bài soạn đặc biệt bởi nó đòihỏi sự đầu tư từ nguồn thực tế Do đó phần hướng dẫn của giáo viên lại càng cầnphải kĩ càng, chi tiết và cụ thể hơn
+ Ngoài ra, để đảm bảo chất lượng thực sự của tiết dạy chương trình địaphương, giáo viên phải đầu tư nhiều công sức so với một tiết dạy bình thường Sựđầu tư này trước hết được thể hiện ở xây dựng kế hoạch cho tiết học Kế hoạch này
càng cụ thể chi tiết bao nhiêu thì càng có hiệu quả cao bấy nhiêu
* Đối với tổ chuyên môn:
- Tổ chức, triển khai cho giáo viên thảo luận, bàn bạc thống nhất nội dungchương trình và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học phù hợp với nội dungchương trình
- Các tổ chuyên môn làm tốt công tác tư vấn tham mưu với BGH nhà trườngtrong việc tổ chức cho học sinh tham quan thực tế, sưu tầm tư liệu, ngoại khoá nhằm tạo hứng thú học tập, nâng cao hiểu biết về văn hoá, lịch sử, địa lý và cáchoạt động kinh tế - xã hội của địa phương để vừa làm phong phú nội dung học, vừahình thành ở học sinh phương pháp tìm hiểu văn học địa phương
* Đối với học sinh:
- Chủ động, tích cực trong việc lĩnh hội kiến thức cũng như chủ động trongquá trình thực hiện các hoạt động dạy học: Sưu tầm tư liệu, tổng hợp, báo cáo, xâydựng kế hoạch
- Thông qua đó học sinh sẽ rèn được tính tự chủ, tự tin, khả năng nghiên cứu;phát huy được năng lực tổ chức, điều hành Qua đó cũng giúp các em có tráchnhiệm với nội dung đã được phân công
d Lựa chọn hình thức tổ chức các hoạt động dạy học phù hợp:
Trang 10Về hình thức hoạt động của tiết Chương trình địa phương, có thể có các loạihình chủ yếu sau đây:
+ Loại hình làm bài tập: Hình thức này rất truyền thống phù hợp với những
tiết thực hành, phù hợp dùng cho các tiết Chương trình địa phương phần Tiếng Việt
Cách thức tiến hành: Sau khi giới thiệu yêu cầu, mục tiêu tiết học, giáo viên
sẽ hướng dẫn học sinh sẽ giải hệ thống bài tập trong SGK và những bài tập giáoviên sưu tầm thêm Cần chú ý đây là các tiết chữa lỗi chính tả hay mở rộng vốnphương ngữ, do đó giáo viên cần gắn với kiến thức chính khóa với mầu sắc địaphương cho rõ
+ Loại hình sưu tầm: Hình thức tiết học này sẽ là phần trình bày của học
sinh về những tìm hiểu của mình bằng cách sưu tầm nội dung Loại hình này phùhợp với các tiết phần Văn
+ Loại hình cho học sinh trình bày: Sau khi học sinh sưu tầm và biên soạn
về nội dung thì lần lượt các tổ nhóm sẽ lên trình bày (có thể kết hợp với trình chiếutrên máy tính), tự đánh giá nhận xét, giáo viên chỉ điều khiển và tổng kết bài học.Loại hình này phù hợp với các tiết tập làm văn
+ Các loại hình hoạt động giao lưu văn hóa văn nghệ bằng hình thức cho
tổ chức các tiết ngoại khóa (đi xem phim, kịch, đi tham quan danh lam thắng
cảnh, tọa đàm với các văn nghệ sĩ ở địa phương…) Hình thức này có thể tổ chứctrong lớp hoặc phối hợp tổ chức giữa các lớp, để làm phong phú hơn, sinh độnghơn và có hiệu quả giáo dục cao hơn đối với các tiết địa phương
Trang 11PHẦN II XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG
TRONG TỪNG KHỐI LỚP
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG LỚP 6
Phần 1: CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG
2 Kỹ năng:
- Phân tích các tác phẩm văn học địa phương
- Biết cách dùng và hiểu biết nghĩa của từ ngữ địa phương Thái Bình
3 Thái độ:
* Năng lực hình thành:
- Năng lực giao tiếp, năng lực giới thiệu về một vấn đề
- Năng lực hợp tác và chia sẻ, năng lực đánh giá người khác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực đọc - hiểu văn bản
* P hẩm chất:
- Giáo dục tinh thần yêu nước, Thái độ sống uống nước nhớ nguồn
- Giáo dục tình cảm gia đình ý thức trách nhiệm với gia đình và cộng đồng,quê hương, đất nước cho thế hệ trẻ
- Giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh
- Bồi đắp tình yêu, sự hứng thú , niềm đam mê với môn học Ngữ văn quaviệc vận dụng linh hoạt tích hợp kiến thức liên môn
Trang 12- Tinh thần tự học, tự rèn để hoàn thiện bản thân Có khao khát khám phá,chiếm lĩnh, thực hiện những sáng kiến của chính mình, của bạn mình qua đó khẳngđịnh năng lực, năng khiếu của bản thân
Phần 2: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
1 Kế hoạch giảng dạy:
6
17 68, 69 CTĐP (Phần văn):Tìm hiểu: Sự tích đền Tiên La
24 87 Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt): Rèn luyện chính
nước
- Biết cách sử dụng
ca dao, từ ngữ địaphương Thái Bìnhhợp lý trong nói vàviết
- Biết phát âm vàviết đúng chính tảtrong giao tiếp hàngngày ở địa phương
- Biết đọc hiểu vănbản địa phương TháiBình
- Vận dụng kiến thức
ca dao vào ngôn ngữhàng ngày Viết đúngchính tả, âm, vần mộtcác tự giác
Phần 3: TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tuần 17 –Tiết 68, 69
Ngày soạn Ngày dạy
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG : SỰ TÍCH ĐỀN TIÊN LA
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
Trang 13- Hiểu được ý nghĩa giải thích sự xuất hiện và lễ hội đền Tiên La, qua đó thểhiện tình cảm ngưỡng vọng của nhân dân Thái Bình đối với các nhân vật lịch sửđược kể trong truyền thuyết này.
- Thấy được những nét chung và Riêng của truyền thuyết ở Thái Bình so với
hệ thống truyền thuyết chung trong truyện dân gian Việt Nam
- Qua truyền thuyết này và các truyện dân gian được sưu tầm, thêm hiểu biết
và tự hào về các giá trị lịch sử văn hóa địa phương Thái Bình
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Nghiên cứu sách Ngữ Văn địa phương
- Sưu tầm tài liệu
- Soạn giáo án điện tử
- Máy chiếu hiện đại
2 Học sinh: Sưu tầm tài liệu về đền Tiên La.
C Tiến trình dạy và học:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Đền Tiên La (Hưng Hà, Thái Bình) có quy mụ lớn và kiến trúc đẹp, đó đượccông nhận Di tích lịch sử văn hóa cấp Quốc gia từ năm 1986 Đền thờ Mẫu Tiên La-Bát Nạn tướng quân Vũ Thị Thục (hay còn gọi Bát Nạn tướng quân), một nữ tướnglừng danh dưới thời Hai Bà Trưng, đó có công đánh quân xâm lược phương Bắc
Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu về sự tích đền Tiên La
Hoạt động của Gv & HS Nội dung cần đạt
GV: Trình chiếu 1 số hình ảnh về đền Tiên La
GV: yêu cầu HS đọc văn bản
- HS đọc văn bản
- GV nhận xét
- HS kể tóm lược được truyền thuyết
? Và sao văn bản Sự tích đền Tiên La được gọi
Trang 14riêng trong cách thức kể truyền thuyết?
GV gợi ý: Đan xen các yếu tố thật với yếu tố
kì ảo, lời kể ở ngôi thứ 3, giọng tôn kính, nhân
vật mang nhiều đặc điểm phi thường
? Mục đích kể truyền thuyết Sự tích đến Tiên
La là gì?
HS: suy nghĩ - trả lời
GV: nhận xét, chốt kiến thức
? Địa danh gắn với sự việc được kể trong
truyền thuyết này có đặc điểm gì?
có nơi gọi là Bát Nàn hay Bát Nàn)
Vũ Thị Thục sinh năm 17 mất năm43- một nữ danh tướng trong khởinghĩa Hai Bà Trưng có công đánh TôĐịnh được phong là “Đông Nhungđại tướng quân”
- Có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo:xuất hiện những cây cột gỗ lim tobằng cả người ôm, những phiến đáxanh, cột đá lớn để dân làng dựng lên
- Thể hiện thái độ tôn kính của nhândân với bà Bát Nạn
3 Mục đích:
- Giải thích sự xuất hiện của đềnTien La cùng lễ hội Tiên La, qua đóthể hiện tình cảm tôn vinh của Nhândân đối với Bát Nạn - người anhhùng có công đánh giặc thời Hai BàTrưng trên đất Thái Bình
Trang 15? Từ đó em hiểu thêm gì về truyền thống lịch
sử, văn hóa của Thái Bình?
? Ngoài ra tỉnh Thái Bình còn có di tích lịch sử
lớn nào mà em biết?
- Đền Trần (xã Tiến Đức - Hưng Hà)
GV: hướng dẫn HS luyện tập
GV: trình chiếu tư liệu, tranh ảnh hoặc bài báo,
bài văn nói về đền Tiên La và lễ hội Tiên La để
minh họa cho truyền thuyết này
- Đền được công nhận là di tích lịch
sử quốc gia ngày 12/11/1986
- Đây là một trong những lễ hội vănhóa lớn của tỉnh Thái Bình: trướcđây được tổ chức vào 15 đến 17/3
âm lịch hàng năm; ngày nay dân cácnơi về dự hội đông mườm nượp nênban tổ chức lễ hội đó mở hội từ đầutháng 3, chính hội tổ chức vào ngày
17 âm lịch trùng ngày hi sinh của bà(17/3 năm Quý Móo - 43)
Thái Bình có những giá trị vănhóa lâu đời cần được giữ gìn, bảo vệ
và phát triển Đây là một nét đẹp vănhóa riêng trong nền văn hóa dân tộc
II Luyện tập
1 Em có thêm minh chứng nào đểxác nhận mức độ chân thật củatruyền thuyết Sự tích đền Tiên La?
- HS trình bày tư liệu mà mình chuẩn
bị được về đền Tiên La
2 Từ truyền thuyết sự tích đền Tiên
La em có liên hệ gì với di tích lịch
Trang 16(Hoặc GV có thể trình chiếu hình ảnh khác
của địa phương)
GV: trình chiều những hình ảnh ngoại khóa
Tìm hiểu các di tích lịch sử ở địa phương của
cô và trò:
HS đọc
GV: Trình chiếu hình ảnh các em tham gia lao
động vệ sinh tại đền Tiên La:
GV: Kết luận
sử văn hóa, lễ hội ở địa phương?
- Liên hệ với di tích văn hóa và lễhội cụm đình làng Đinh-Trung- Báithờ 3 anh em Đặng Chấn, ĐặngMẫn, Đặng Minh làm nghề dạy học
đã gác bút nghiên giúp Hai Bà Trưngdấy nghiệp
- Ngày nay dân làng vẫn tổ chưc lễhội
3 Đọc thêm truyền thuyết trong sáchNgữ Văn địa phương trang 8-9
- Chuẩn bị bài mới
TƯ LIỆU THAM KHẢO:
Di tích lịch sử đền Tiên La, xã Đoan Hùng, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
là di tích lịch sử tâm linh, ngôi đền thờ Bát Nạn Tướng Quân (Tướng quân phá nạncho dân - có nơi gọi là Bát Nàn hay Bát Nàn) Vũ Thị Thục sinh năm 17, mất năm
43, một nữ danh tướng trong khởi nghĩa Hai Bà Trưng có công đánh Tô Định, đượcphong: “Đông Nhung Đại Tướng Quân” có từ gần hai ngàn năm nay Đền tọa lạcgiữa thôn Tiên La (trước đây là gũ Kim Quy), xã Đoan Hùng - huyện Hưng Hà,
Trang 17tỉnh Thái Bình trên diện tích khoảng 6000 m2 Mặt trước đền hướng ra con sôngTiên Hưng gần ngó ba đổ ra sông Luộc, là nơi tương truyền Bà đó tuẫn tiết.
Trải qua nhiều lần tu bổ, đến nay đền có quy mô lớn và đẹp, bao gồm nhiềucông trình như hệ thống cổng đền, Tòa tiền tế, Tòa trung tế, thượng điện và hệthống sân đền, giếng ngọc… Toàn bộ ngôi đền làm theo cấu trúc “Tiền nhất – Hậuđinh” đúng cấu trúc, theo đúng dáng vóc kiểu cổ từ cột, kèo đến đao mái uốn cong
và mang dáng hình con rồng bay lượn hoặc Lưỡng Long Chầu Nguyệt, có ba Tòađiện chính là: Đại Bái (Tiền tế), Trung tế và Hậu điện hay còn gọi là Hậu Cung.Qua cổng (Tam quan ngoại), vào sân đền là Tam quan nội và hai bên có Lầu Cô,Lầu Cậu Bước lên Tòa Tiền Tế gồm năm gian, du khách sẽ bắt gặp những bức đại
tự với các câu đối cổ ca ngợi triều Trưng Vương và phẩm hạnh, tài sắc của nữtướng Bát Nàn Tòa điện Bái đường và thượng điện của đền được kiến trúc bằngvật liệu gỗ tứ thiết, nội thất được chạm trổ long- lân- quy- phượng xen lẫn vớithông- cúc- trúc- mai rất tinh xảo
Tòa điện Trung tế là công trình kiến trúc đặc sắc được xây dựng theo kiểuphương đình, kiến trúc theo lối “Chồng diêm cổ các” Điều đặc biệt là toàn bộ vậtliệu xây dựng ở Tòa bái đường đều được làm bằng đá như hệ thống cột đá, xà đá,kèo đá…Tòa điện được xây bằng mười sáu cột đá lớn, tám xà đá và tám kèo đá Hệthống cột, kèo, xà đá đều được chạm khắc rất công phu và kỹ xảo Bốn cột cáichạm tứ linh, mười hai cột quân chạm long vân, tám xà chạm thông- cúc- trúc- maixen lẫn long- ly- quy- phượng
Tòa cuối của đền là Hậu cung gồm ba gian nằm sâu bên trong, tương truyềnđây là nơi có mộ của Bà Trên nóc hiện còn bức đại tự rất quý đề bốn chữ: “AnhLinh Vạn Cổ” bằng chữ Hán Gian giữa Hậu cung đặt một ban thờ, trên có ngai vàtượng Bát Nạn tướng quân Vũ Thị Thục, xung quanh thờ các tướng sỹ và quân línhcủa bà Gian bên trái thờ thân phụ, gian bên phải thờ thân mẫu của Bà Các ngaithờ và tượng thờ đều có từ lâu đời, theo các nhà nghiên cứu về chữ và cách chạmkhắc thì có từ thời Tiền Lê, một số thuộc thời Trần và Hậu Lê Ngoài ra, đền cònlưu giữ được nhiều đồ tế khí có giá trị thẩm mỹ niên đại từ thời Lê, các tài liệu nhưthần tích và sắc phong thần từ thời Lê đến thời Nguyễn, các bia đá, minh chuông…
Trang 18Bát Nàn công chúa (có sách chép là Bát Nạn hay Bát Ngàn) theo các truyềnthuyết và thần tích cũ của làng Tiên La, Hưng Hà, Thái Bình, thần tích Đền Rẫy,Đền Buộm xã Tân Tiến – Hưng Hà - Thái Bình cùng thần tích thờ thần miếu ở xãPhượng Lâu, huyện Phù Ninh, (Thần tích do danh thần thời Hậu Lê là Hàn Lâm đạihọc sĩ Nguyễn Bính soạn) nay thuộc Vĩnh Phúc Thục Nương sinh ra tại quê ngoạivùng Hương Đa Cương (Nay thuộc xã Tân Tiến – Hưng Hà - Thái Bình), lớn lờntại quê cha (Phượng Lâu – Vĩnh Phúc), là người con gái xinh đẹp đoan trang cólòng yêu nước, thương nòi lại ưa binh đao, võ nghệ, cha là Võ Công Chất và mẹ làHoàng Thị Mầu Thân phụ là Hào trưởng ở Phượng Lâu nên khi bà chào đời cha
mẹ đặt tên là Thục Về sau bà nổi tiếng tài sắc, nên tục gọi là Thục Nương Cha mẹ
bà có đính hôn ước bà với Phạm Danh Hương (Có sách chép là vị Lạc hầu TrươngQuán) quê ở Đức Bác (tức Liệp Trang – huyện Lập Thạch), vợ chồng bà đều cólòng yêu nước, ngầm lo việc cứu nước giúp dân
Bấy giờ, nước ta đang bị nhà Hán cai trị, nước ta gồm các Quận Giao Chỉ,Nam Hải, Cửu Chân, Nhật Nam, Hợp Phố Với âm mưu đồng hóa nên nhà Hán choThái Thú Tô Định cai quản và lập hệ thống Lạc hầu, hào mục từ trung ương xuốngcác địa phương, mua chuộc các tên gian tham làm tay sai cho chúng Nơi Bà sinhsống có tên hào mục là Trần, và căm tức không cưới được Thục Nương, nên đãngầm thông mưu với Thái Thú Tô Định, vu cho Phạm Danh Hương làm phản Năm
Kỷ Hợi 39, khi Đặng Thi Sách (chồng Bà Trưng Trắc) bị giết ở Châu Diên thìchồng bà còng bị giết ở Diên Hà Khi đó, quân Tô Định vây chặt dinh trại, chồng
bà bị hại, nửa đêm bà cầm song đao, mở đường máu chạy đến làng Tiên La, vàochùa ẩn thân Từ ấy, nặng nợ nước thù nhà bà quyết chí báo phục, đêm ngày chiêutập hào kiệt dựng cờ khởi nghĩa
Tháng ba năm Canh Tý (năm 40 sau Công nguyên) Hai Bà Trưng dựng cờkhởi nghĩa, Bà theo về giúp và cùng nữ tướng Lê Chân (quê Hải Phòng); nữ tướngXuân Nương (quê Tam Nông-Phú Thọ) thống lĩnh quân Tiên phong.Nghĩa quân của Thục Nương đó Sát cánh với các cánh quân khác, tả xung hữu độtchiến thắng giòn giã Năm 41, đất nước hoàn toàn giải phóng Hai Bà Trưng lênngôi vua đóng đô tại Mê Linh – Vĩnh Phúc, đất nước vang tiếng khải hoàn ca.Trong đó có công lao to lớn của bà Trưng Vương phong Bà làm Bát Nạn đại tướng
Trang 19quân, Trinh Thục Công Chúa, Uy viễn đại tướng quân, Đông Nhung đại tướngquân Bà từ chối tước lộc, chỉ xin đem đầu giặc tế chồng Tế xong, bà cởi bỏ nhungtrang trở về chùa làng Tiên La, lập trang ấp sinh sống.
Để phục thù, năm Quý Mão 43, nhà Hán sai Phục Ba Mã Viện, một viêntướng già lão luyện và gian ngoan trong chiến trận, đem 20 vạn quân sang phụcthù, Bà đem đội nghĩa binh của mình đến chi viện cùng nghĩa quân của Hai BàTrưng anh dũng chiến đấu, nhưng và lực lượng yếu hơn, Hai Bà Trưng đã anhdũng tuẫn tiết hy sinh trên dòng sông Hát trong ngày 6 tháng 2 Còn cánh quân củaĐông Nhung đại tướng quân, và lực lượng quân địch đông và hung bạo, bọn giặclại gian ngoan, thấy đội nữ binh của bà, chúng bảo nhau dùng kế khoả thân bao vây
để bắt sống bà nộp cho chủ tướng giặc Bà cùng một số nghĩa binh mở đường máuthoát vây chạy về trú ngụ tại chùa Tiên La tính kế lâu dài Song bọn giặc đó đuổitới Bà chiến đấu anh dũng, rồi rút gươm tự vẫn, không chịu để quân giặc làmnhục Hôm đó là ngày 16/3 năm Quý Mão Theo truyền thuyết kể lại: Khi bà tuẫntiết, bọn giặc đó lập trại trông xác bà bên gốc quế để hôm sau chúng treo xác bà đểthị uy, nhưng chỉ 1 đêm đến sáng hôm sau bên cạnh gốc cây quế có 1 đống đất domối xông phủ hết xác bà Khi quân giặc quay lại tìm thấy đống đất mối xông nhưhình người, biết bà linh hiển, chúng không dám đụng chạm tới xác bà nữa Từ đóngười dân Tiên La gom góp vật liệu xây dựng ngôi đền nhỏ thờ Bà và hương khói,hàng ngàn năm nay không bao giờ tắt và tổ chức mở hội để ghi nhớ công đức của
Bà vẫn theo nếp: mở cổng đền vào ngày mồng 10 và 3 ngày hội chính là 15, 16, 17tháng 3 âm lịch hàng năm
Và khi cầm binh khí đuổi giặc, từ cửa sông Đáy về ngã ba sông Nụng, Bàthường cai quản 18 cửa ngàn, nên tục gọi Bà là chúa Thượng ngàn Và ngôi chùa
Bà ở tu khi xưa, sách chép là chùa Nam Liên ở trên núi, nên sách cũ cũng có chép
Bà là sư nữ Nam Liên
Các triều đại sau đều có truy phong Bà làm thần:
+ Đời vua Lê Thánh Tông, sắc phong: ý Đức Đoan Trang Thục công chúa.+ Đời vua Minh Mạng (Nhà Nguyễn) sắc phong: Dực Bảo Trung Hưng linhphù chi thần
Trang 20+ Đời vua Khải Định sắc phong: Dực Bảo Trung Hưng linh phù Thượng đẳng thần.
Lễ hội đền Tiên La để tưởng nhớ công ơn Bát Nạn Tướng Quân trước đâyđược tổ chức vào 15 đến 17 tháng ba âm lịch hàng năm Ngày nay để phục vụ đôngđảo du khách về dự, Ban tổ chức lễ hội đó mở hội từ đầu tháng ba, chính hội tổ chứcvào ngày 17 âm lịch, trùng ngày hy sinh của Bà (ngày 17 tháng 3 năm Quý Mão)
Trong phần hội có các trò chơi dân gian như chọi gà, đấu vật, múa rồng,múa sư tử… Đặc biệt là phần rước kiệu, rước nước và một số trò chơi dân giankhác như đánh đáo, thổi sáo trúc… đậm đà bản sắc dân tộc Ngoài ra, vào các dịp
lễ hội còn có nhiều đoàn văn hóa nghệ thuật của tỉnh Thái Bình và các tỉnh lõn cận
về biểu diễn các tiếp mục văn hóa đặc sắc như các vở chèo: Quan âm Thị Kính;Lưu Bình- Dương Lễ; Phạm Trân- Cúc Hoa…
Tuần 24 –Tiết 87
Ngày soạn Ngày dạy
Chương trình địa phương (Phần Tiếng Việt) :
âm Thực hiện thành thạo bài tập chính tả đoạn bài dưới hình thức tập chép(nhìn vào văn bản chỉnh tả và viết lại cho chuẩn)
Trang 213 Thái độ:
- Có thói quen đọc từ điển Việt Nam, trau dồi vồn từ
- Giáo dục học sinh phát âm đúng, chuẩn, khi nói và viết đúng chính tả
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Nghiên cứu, sưu tầm tài liệu
- SGK, bảng phụ
- Soạn giáo án điện tử
- Máy chiếu hiện đại
ta khắc phục những lỗi đó, chúng ta cùng đi vào tiết học hôm nay.
Hoạt động của Gv & HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
GV giới thiệu một số nội dung cần rèn
luyện chính tả cho HS trong tiết học này
GV yêu cầu HS chỉ ra những lỗi chính tả
(lỗi phụ âm đầu) thường gặp trong bài viết
của mình hoặc của những người xung
quanh
? Nguyên Nhân mắc lỗi và nêu cách sửa?
I Nội dung luyện tập
- Lỗi thường gặp của người TháiBình: lẫn lộn giữa “tr và ch”; “s vàx”; “r và d, gi”; “ l và n”; lẫn lộn “
ng và ngh”; “ g và gh”
- Nguyên Nhân mắc lỗi+ Do cẩu thả, không cẩn thận khiviờt
+ Do không nắm vững quy tắc
Trang 22Hoạt động 2:
GV hướng dẫn HS luyện tập
? Đọc và viết đúng các cặp phụ âm đầu dễ
lẫn
GV gợi ý: Đối với các từ trên, cần phát
âm có sự phân biệt uốn lưỡi/ không uốn
lưỡi giữa “ tr với ch”, “s với x”, “r với d,
gi” và cách phát âm phân biệt giữa “ l với
n” Bởi vì, từ cách phát âm có phân biệt sẽ
có cách viết phân biệt
HS: đọc phát âm chuẩn
GV: nhận xét
HS kết hợp nhìn chữ viết và hình thức âm
đọc để viêt lại các chữ- tiếng đó vào vở
? Điền “tr / ch; s / x; r / d/ gi; l / n” vào
chỗ trống?
HS đọc yêu cầu đề bài
Chính tả+ Do phát âm sai+ Do không nắm vững nghĩa củatiếng, từ cần viết,
II Một số hình thức luyện tập
Bài 1:
- Tra xét, trại giam, trơ trọi, trợ cấp,trách nhiệm, / chặt chẽ, chắc chắn,chọn lựa, chuyển dịch,
- Sáng tạo, sản xuất, sang trọng, sôinổi, sỏi đá, / xô đẩy, xã cách, xúxỉnh,
- Rừng rực, rùng rợn, bịn rịn, bứtrứt, / do thám, dò la, dụng dài, /
giỗ tết, giương buồm,
- La hét, lo liệu, lập nghiệp, lẫnlộn, / nương tựa, nảy sinh, nangiải, nô lệ,
Bài 2: Điền “ tr/ch; s/x; r/d/gi;
l/n” vào chỗ trèng.
a ái cây; .ờ đợi; .uyển chỗ;
ải qua; ôi chảy; ơ trụi; ẻ tre
Trang 23GV gợi ý: Để có thể điền các phụ âm vào
chỗ trống cho đúng chỉnh tả, cần làm phép
thử: thử điền vào chỗ trống cả 2 hình thức
viết Sau đó loại bỏ hình thức sai bằng
cách dựa vào việc xem xét nghĩa của tiếng
mới được ghi vào hoặc dựa vào mẹo từ
láy âm, láy vần
b ấp ngửa; sản .uất; .ơ sài;
bổ .ung; .ua đuổi; cái .ẻng,lao ao
c ủ rượi; .ắc rối, .ảm giá,giáo ục, ang sơn; rau iếp, aokèo
d .ạc hậu; gian an; ết na; ỗchỗ; lộn ỳt; bếp ỳc; ỡ làng
Bài tập 3: Nghe - viết chính tả
những đoạn văn sau:
- Các em yêu mến, hãy nghĩ xem,còn gì sung sướng hơn được làmlụng đổ mồ hôi trên đất nước của
Tổ quốc liền một khối từ Lạng Sơnđến Cà Mau, đất nước mà hiện giờ
ta đang phải lấy cả máu của mình
để bảo vệ; còn gì sung sướng hơnđược nói, viết, học Tiếng Việt, tâmhồn ta gắn làm một với tinh hoatiếng núi Việt Nam yêu quý! (theoXuân Diệu)
- Mùa Xuân đó điểm các chùm hoa
đỏ mọng lên những cành cây gạochót vót giữa trời và trải màu lúanon sáng rực lên khắp mặt đất mới
Trang 24cách ít ngày còn trần trụi đen xám.
Trên những bãi đất phù sa mịnhồng mơn mởn, các vòm cây quanhnăm xanh um đó dần dần chuyểnmàu lốm đốm, như được rắc thêmmột lớp bụi phấn hung hung vàng
Các vườn nhãn, vườn vải đang trổhoa
4 Củng cố: GV hệ thống lại nội dung kiến thức bài học.
5 Dặn dò:
- Lập sổ tay các lỗi chính tả thường gặp
- Chuẩn bị bài mới
Tuần 36 –Tiết 135,136
Ngày soạn Ngày dạy
Chương trình địa phương TÌM HIỂU DI TÍCH CHÙA KEO
- Nghiên cứu, sưu tầm tài liệu
- Soạn giáo án điện tử
- Máy chiếu hiện đại
2 Học sinh: Chuẩn bị sưu tầm tài liệu về chùa Keo.
C Tiến trình dạy và học:
Trang 251 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Chùa Keo Thái Bình tọa lạc tại xã Duy Nhất, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái
Bình-là ngôi chùa có tuổi đời gần 400 năm, Bình-là môt trong những ngôi chùa cổ ở Việt Namđược bảo tồn hầu như nguyên vẹn Với quy mô rộng lớn gồm nhiều công trình vềthế, chùa được đánh giá là một kiệt tác nghệ thuật bằng gỗ, minh chứng cho sự tàihoa của những nghệ nhân thời nhà Lê Bài học hôm nay chũng ta cùng đi Tìm hiểu
về chùa Keo Thái Bình
Hoạt động của Gv & HS Nội dung cần đạt
GV: Trình chiếu 1 số hình ảnh của chùa Keo
Thái Bình
GV: yêu cầu HS đọc văn bản
- HS đọc văn bản
- GV nhận xét
? Bài chùa Keo sử dụng phương thức thuyết
minh Hãy Xác định bố cục bài thuyết minh
này?
GV mở rộng: Văn thuyết minh là kiểu văn bản
thường gặp trong mọi lĩnh vực của đời sống,
có chức nưng cung cấp tri thức về đặc điểm,
tính chất, nguyên nhân, của các hiện tượng,
sự vật trong tự nhiên, xã hội bừng cách trình
bày, giới thiệu, giải thích Kiểu văn bản này
chúng ta sẽ được học trong chương trình Ngữ
văn lớp 8
GV: yêu cầu HS đọc phần 1
? Phần đầu bài văn, chùa Keo được giới thiệu
trên phương diện nào?
I Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc:
- Yêu cầu đọc: nhịp vừa phải,giọng rõ ràng, trong sáng, trangtrọng
2 Bố cục: 3 phần
- Phần 1: Từ đầu đến “kì vĩ”
Giới thiệu lịch sử chùa Keo
- Phần 2: Tiếp đến “ xếp hạng” Đặc điểm kiến trúc chùa Keo
- Phần 3: Còn lại
Lễ hội chùa Keo
3 Giới thiệu lịch sử chùa Keo
- Trong phần đầu, chùa Keo đượcgiới thiệu trên phương diện lịch sửtạo dựng ngôi chùa
+ Chùa xưa được dựng từ thời Lý(TK XI) ở hữu ngạn sông Hồng
Trang 26- HS suy nghĩ trả lời.
? Cách viết thuyết minh ở đoạn này?
? Qua đó đặc điểm nào của chùa Keo được
giới thiệu?
GV: yêu cầu HS đọc phần 2
HS thảo luận nhóm: 3 phút
? Trong phần tiếp theo, những phương diện
nào của chùa Keo được giới thiệu?
Phương diện nào được giới thiệu nổi bật?
Toàn cảnh chùa Keo xây dựng thời đó gồm 21
công trình với 157 gian trên khu đất rộng
58.000m2 Hiện nay, toàn bộ kiến trúc chùa
Keo còn 17 công trình kiến trúc như: Tam
quan, chùa Phật điện Thánh, gác chuông, hành
lang, khu tăng xá
+ Sau đó, thời Lê Trung Hưng (đầu
TK XIII) do nước lũ cuốn trôi chùađược dựng lại ở tả ngạn sông Hồng,quy mô to lớn hơn xưa
- Cách thuyết minh: viện dẫn chứng
cớ lịch sử, địa lý trong văn bia
Qua đó, cho biết nguồn gốcxây dựng chùa Keo
4 Đặc điểm kiến trúc chùa Keo
- Phần tiếp theo giới thiệu chùaKeo trên phương diện phong cảnh,kiến trúc và giá trị văn hóa
- Vẻ đẹp kiến trúc được giới thiệunổi bật:
+ Công trình đầu tiên là tam quanngoại, giữa là tam quan nội (điềuđáng chú ý ở tam quan nội là bộcánh cửa gian trung gian- một kiệttác chạm khắc gỗ TK XVII)
+ Tiếp đó là khu chùa Phật là nơitập trung nhiều nhất các photượng Phật có giá trị nghệ thuậtcao vào TK XVII - TK XVIII đó
là tượng Tuyết Sơn, La Hán, QuanThế Âm Bồ Tát,
+ Qua đấy là khu đền Thánh, thờVương Không Lộ- vị quốc sư thời
Lý Gồm Tòa Giá Roi, Tòa ThiờnHương, Tòa Phụ Quốc, TòaThượng Điện
+ Hai dãy hành lang Đông- Tây
Trang 27? Nêu cách viết thuyết minh trong phần văn
bản này?
? Qua đó những đặc sắc nào của chùa Keo
được làm rõ?
GV: yêu cầu HS đọc phần cuối
? Ở phần này chùa Keo được giới thiệu ở
phương diện nào?
? Nhận xét về cách giới thiệu lễ hội chùa Keo?
HS: suy nghĩ trả lời
GV: trình chiếu 1 số hình ảnh lễ hội chùa Keo
? Ý nghĩa của phần nội dung này?
? Bài văn bổ sung cho em những hiểu biết nào
nối từ chùa ông Hội đến gácchuông thẳng tắp hàng chục gianbao bọc cả khu chùa cho một kiếntrúc “ Tiền Phật, hậu Thần”
- Thuyết minh theo trình tự từ kiếntrúc chùa đến kiến trúc đền, từngoài vào trong, kết hợp miêu tảvới phân tích dẫn chứng, nêu nhậnđịnh
Qua đó cho thấy bức tranhtoàn cảnh về chùa Keo cùng giá trịkiến trúc, văn học độc đáo củangôi chùa
5 Lễ hội chùa Keo
- Hàng năm vào các ngày 13,14,15 tháng 9 âm lịch, nhân dânlàng Keo lại mở hội ở ngôi chùamang tên làng- mag đậm tính chấthội lịch sử, gắn liền với cuộc đờicủa sư Không Lộ
- Nghệ thuật: Đưa dẫn chứng xácthực, ngắn gọn về thời gian, mụcđích, các nghi lễ và trò chơi trong
lễ hội, sức hấp dẫn của lễ hội chùaKeo; kết hợp văn xuôi với thơ Khẳng định thêm giá trị vănhóa tâm linh của chùa Keo ởphương diện lễ hội
6 Ý nghĩa
- Chùa Keo tọa lạc tại xã DuyNhất, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái
Trang 28về chùa Keo?
? Là người Thái Bình- nơi có chùa Keo nổi
tiếng, em nhận thấy mình có tình cảm và trách
nhiệm gì đối với danh lam này?
? HS liên hệ bản thân: tham quan, Tìm hiểu,
dự lễ hội, giữ gìn, quảng bá về chùa Keo
HS kể tên các cảnh đẹp chùa chiền gắn với lễ
hội ở địa phương Thái Bình
GV: trình chiếu một số hình ảnh đền chùa, lễ
hội ở địa phương
Bình Với những giá trị kiến trúc,văn hóa lịch sử, khoa học, đặc biệt
đó được xếp hạng của di tích,chùa Keo là một trong những ngôichùa cổ đẹp bậc nhất của ViệtNam, là điểm đến hấp dẫn với dukhách thập phương chiêm báicảnh chùa và những ai yêu thíchkiến trúc chùa cổ của Việt Nam
II Luyện tập
1 Em hãy giới thiệu thêm tư liệu,tranh ảnh về chùa Keo và lễ hộichùa Keo do minh sưu tầm
- Học sinh trình bày tư liệu màmình chuẩn bị được về chùa Keo
2 Ngoài chùa Keo ở Thái Bình,
em còn biết thêm chùa Keo nào vànhững danh lam thắng cảnh nàokhác gắn với lễ hội ở địa phương
- Đọc bài giới thiệu chùa Keo trênđất Nam Định ở phần đọc thêm đểbiết thêm về một ngôi chùa Keokhác có kiến trúc và lịch sử tươngđối giống chùa Keo Thái Bình
- Cho biết tên gọi và địa điểm củamột cảnh đẹp chùa chiền gắn với
lễ hội ở địa phương Thái Bình quathực tế em đó được tham quan,hoặc qua tài liệu sách báo, tranhảnh sưu tầm được
4 Củng cố: GV khái quát nội dung kiến thức cơ bản.
Trang 295 Dặn dò:
- Học sinh sưu tầm thêm các tư liệu về chùa Keo và các di tích lịch sử ở địaphương
- Chuẩn bị bài mới
III TƯ LIỆU THAM KHẢO
Chùa Keo (Thần Quang tự), thuộc thôn Hành Dòng Nghĩa, xã Duy Nhất,
huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
Theo tư liệu lịch sử, năm Tân Sửu, niên hiệu Chương Thánh Gia Khánh thứ
3 (1061) đời Lý Thánh Tông dựng chùa Nghiêm Quang trên đất Giao Thuỷ (làngKeo/ấp Keo), thuộc Nam Định ngày nay Tháng 3 năm Đinh Hợi, niên hiệu ChínhLong Bảo Ứng thứ 5 (1167) đời Lý Anh Tông, chùa này được đổi tên thành chùaThần Quang Năm Tân Hợi (1611), một trận lụt lớn làm chùa bị trôi dạt, dân ấpKeo phải di dời đi 2 nơi: một bộ phận định cư ở phía Đông Nam - hữu ngạn sôngHồng (nay thuộc làng Hành Thiện, xã Xuân Hồng, huyện Xuân Trường, NamĐịnh); một bộ định cư ở phía Đông Bắc - tả ngạn sông Hồng (nay thuộc thôn HànhDòng Nghĩa, xã Duy Nhất, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình) Như vậy, sau năm
1611, làng Keo (gốc ở Nam Định) được chia thành hai làng Sau đó, hai làng dựnglại chùa, tên Nôm đều gọi là “chùa Keo” Để phân biệt, dân gian thường gọi chùaKeo ở Thái Bình là Keo Thái Bình hoặc Keo trên; chùa Keo ở Nam Định là KeoNam Định hoặc Keo dưới Chùa Keo Thái Bình được dựng năm 1632, tên chữ làThần Quang tự
Ngoài chức năng thờ Phật, chùa Keo Thái Bình cũng như chùa Keo NamĐịnh còn là nơi thờ Thánh Dương Không Lộ và những người có có công lớn trongviệc dựng chùa (Trịnh Thị Ngọc Lễ, Hoàng Nhân Dòng, Trần Thị Ngọc Duyên, LêHồng Quốc, Nguyễn Văn Trụ)
Trước Cách mạng tháng 8(1945), chùa Keo (Thái Bình) thường mở hội 2 lầntrong một năm Hội xuân được tổ chức ngày mùng 4 tháng Giêng, mang tính chấtcủa một lễ hội nông nghiệp Ngoài các nghi lễ thông thường, trong hội còn cónhiều trò đặc sắc, như thi nấu cơm, thi ném pháo, thi bắt vịt, trong đó, thi nấu cơmđược coi là hoạt động trung tâm của hội Hội tháng 9 được tổ chức vào ngày 13 đếnngày 15, gắn với ngày sinh (13/9), ngày mất (14/9) của Thánh Dương Không Lộ và
Trang 30một số lễ nghi gắn với Phật giáo Còng như nhiều lễ hội khác ở nước ta, sau Cáchmạng tháng Tám, hội chùa Keo (Thái Bình) đó có một thời gian bị gián đoạn.Trong khoảng vài chục năm trở lại đây, hội chùa Keo (Thái Bình) đó được phục hồitheo như lệ cũ để phục vụ nhu cầu văn hóa của cộng đồng, tuy nhiên, một số nghithức và trò diễn trong hội xưa đó được giản lược, cải biên để phù hợp với đời sốnghiện nay.
Chùa Keo Thái Bình gồm 21 hạng mục lớn, nhỏ (154 gian) Trải qua trên
300 năm, chùa đó được tu bổ, tôn tạo nhiều lần, vào các năm 1689, 1707, 1941,
1957, 2004 Xét về quy mô, bố cục, đặc điểm và nghệ thuật kiến trúc, có thể coichùa Keo (Thái Bình) là một trong những công trình sáng giá nhất trong hệ thốngchùa dạng thức “tiền Phật hậu Thánh” còng như dạng thức chùa “trăm gian” ở ViệtNam Các hạng mục kiến trúc chính của di tích gồm:
- Tam quan ngoại gồm 3 gian, hai chỏi, khung gỗ, 4 chân hàng cột, mỏi lợp
ngúi mũi hài Kết cấu và Chính theo kiểu giá chiờng, kết cấu và nỏch theo kiểuchồng rường Phía trước Tam quan ngoại có 4 trụ biểu và một sân lát đá (kíchthước 11,10m x 10,10m), phía sau là một hồ nước (hình vuụng), bờ kố đá, diện tíchkhá rộng
- Tam quan nội ở phía sau hồ nước (hình vuụng), khung gỗ, gồm 3 gian, haichỏi, 3 hàng chân cột, 4 bộ và, mỏi lợp ngúi mũi hài Hai và giữa được kết cấu theokiểu chồng rường, và hồi được kết cấu theo kiểu kẻ chuyền Đây là một kiến trúckhá độc đáo, nghệ thuật chạm khắc tinh xảo Đặc biệt là bộ cửa ở vị trí trung quan,mang phong cách nghệ thuật thế kỷ XVII (Bộ cửa ở đây hiện nay là hiện vật phụcchế, bộ cửa gốc hiện được lưu giữ tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)
- Chùa thờ Phật được dựng trên mặt bằng hình chữ Công, gồm 3 toà (chùa
Hộ/chùa Ông Hộ, Ống muống, Tam bảo)
Chùa Ông Hộ: được dựng theo thức tàu đao lá mái, gồm 7 gian, kết cấu gỗ,mỏi lợp ngúi mũi hài Khung kiến trúc gồm 6 bộ và Chính và 2 bộ và chỏi bồ cõu,dựng trên 4 hàng chân cột Các cấu kiện kiến trúc được chạm khắc rất công phu,tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật kiến trúc thế kỷ XVII Trong khu vực này an
vị hai tượng Hộ pháp, khám và tượng các vị từng có nhiều công lao đối với việc
Trang 31dựng chùa xưa kia: Hoàng Nhân Dòng, Nguyễn Văn Trụ, Trịnh Thị Ngọc Trân, LạiThị Ngọc Lễ Hai gian đầu hồi an vị bộ tượng Thập điện Diêm vương.
Tòa Ống muống: khung gỗ, không có tường bao, gồm 3 gian, 4 bộ và, 4 hàngchân cột, kết cấu và theo dạng thức thượng giá chiêng, hạ chồng rường, mái lợpngói mũi hài, nối liền chùa Ông Hộ và Tam bảo Trong không gian này có mộtchiếc sập thờ, mang phong cách nghệ thuật chạm khắc thời Lê Trung hưng, trên đặtbát hương ban Công đồng
Tòa Tam bảo: được dựng theo thức tàu đao lá mái, các bộ và kiểu giá chiờngchồng rường, kết cấu gỗ, gồm 3 gian, không có tường bao, mái lợp ngói mũi hài.Đây là khu vực an vị hệ tượng Phật giáo
- Đền Thánh được dựng theo dạng thức mặt bằng chữ Công, gồm 3 Tòa:
Thiờu hương (5 gian), Ống muống (3 gian), Thượng điện (5 gian) Phía trước đền
là toà Giá roi (5 gian)
- Gác chuông được làm theo dạng thức chồng diêm cổ các, gồm có 3 tầng,
12 mái, khung gỗ, mái lợp ngói mũi hài Đây là một kiến trúc thời Lê, được đánhgiá là gác chuông to, đẹp nhất Việt Nam và được chọn làm một trong những biểutượng văn hóa của đất Thái Bình
- Hai dãy hành lang Đông và Tây được dựng bao quanh chùa Phật - Đền
Thánh, phía trước thông qua hàng dậu và Tam quan nội, phía sau kết nối với Gácchuông, hợp thành ô chữ Quốc Hai dóy hành lang đều được dựng trên mặt bằnghình chữ L, kết cấu khung gỗ, mỏi lợp ngói, mỗi dãy 33 gian
- Ngoài các kiến trúc Chính, chùa Keo còn một số kiến trúc phụ trợ, nhưKhu Tăng xá, Nhà khách (phía Đông và phía Tây), trụ sở Ban Quản lý Di tích Đặcbiệt, chùa còn là nơi hiện đang lưu giữ và 197 di vật, cổ vật gắn với lịch sử hìnhthành và phát triển của chùa (từ thế kỷ XVII đến nay), được tạo tác từ nhiều loạichất liệu (gỗ, đá, đồng), có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học đặc sắc
Với những giá trị văn hóa, lịch sử, khoa học đặc biệt của di tích, Thủ tướngChính phủ đó xếp hạng Di tích kiến trúc nghệ thuật chùa Keo (huyện Vũ Thư, tỉnhThái Bình) là Di tích quốc gia đặc biệt (Quyết định số 1419/QĐ-TTg ngày27/09/2012)
Trang 32KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG LỚP 7
Phần 1: CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG
1 Kiến thức:
- Nắm vững những đặc điểm nổi bật của ca dao Thái BB́nh
- Hiểu được những nội dung tình cảm và tư tưởng của người Thái Bình đượcphản ánh trong ca dao Thái Bình
- Việc cung cấp những kiến thức dạy văn học, địa lý, lịch sử địa phươnggiúp cho học sinh hiểu biết sâu sắc hơn về mảnh đất, con người, truyền thống đấutranh, và những di tích lịch sử văn hoá nổi tiếng của quê hương Thái Bình
- Nắm được những lỗi chính tả, không chỉ lỗi phụ âm đầu, lỗi vần mà còn cảlỗi thanh điệu mà bản thân hay người địa phương thường mắc phải, phân tích đượcnguyên nhân mắc lỗi
2 Kỹ năng.
- Có kĩ năng sưu tầm ca dao địa phương ở Thái BB́nh từ đó thêm yêu quênhững giá trị văn hoá địa phương mình
Trang 33- Có kĩ năng viết đúng chính tả âm - vần một các tự giác, viết đúng, viếtnhanh, không phải đắn đo lựa chọn giữa nhiều cách viết
3.Thái độ.
* Năng lực hình thành.
- Năng lực giao tiếp, năng lực tổng hợp
- Năng lực hợp tác và chia sẻ, năng lực đánh giá người khác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
* P hẩm chất.
- Nâng cao ý thức, rèn đức, luyện tài xây dựng quê hương đất nước ngàythêm giàu đẹp, xứng danh với truyền thống Thái Bình-"Mảnh đất giàu truyền thốngvăn hóa ”, thành phố Thái Bình văn minh, giàu đẹp
- Tinh thần tự học, tự rèn để hoàn thiện bản thân
Phần 2: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
1 Kế hoạch giảng dạy:
tích hợp
17 69 Rèn luyện chính tả (phần tiếng việt)
37 137, 138 Sưu tầm ca dao Thái BB́nh
37 139, 140 Rèn luyện chính tả (phần tiếng việt-tiếp
- Biết cách sử dụng
ca dao, từ ngữ địaphương Thái Bình hợp
lý trong núi và viết
- Biết phát âm vàviết đúng chính tảtrong giao tiết hàngngày ở địa phương
- Biết đọc hiểu vănbản địa phương TháiBình
- Vận dụng kiếnthức ca daovào ngôn ngữhàng ngày Viếtđúng chính tả,
Trang 34- Biết sửa chữa lỗi chính tả một cách có ý thức thông qua sự vận dụngnhững quy tắc, mẹo luật chính tả, thông qua sự nắm bắt về nghĩa của các tiếng, từngữ cần viết trong ngữ cảnh nhất định; có thêm một số mẹo chính tả cần thiết
- Có kĩ năng viết đúng chính tả âm – vần ở mức độ tự động hóa thông qua
nhiều dạng bài tập (điền âm, điền dấu, điền vần, điền tiếng hay từ; Tìm từ theo yêucầu về hình thức ngữ âm, về nghĩa; đặt câu có chứa từ, tiếng dễ lẫn) Giải thíchđược cách viết trong hầu hết các trường hợp
- Nghe – viết được một đoạn (hay bài) thơ hoặc văn xuôi có độ dài khoảng
100 chữ Nhớ - viết được một đoạn (hay bài) thơ hoặc văn xuôi có độ dài khoảng
100 chữ
B Chuẩn bị bài học
a) Về kiến thức: Có kiến thức vững vàng về chính âm tiếng Việt để giúp học sinh
phân tích chính xác nguyên nhân mắc lỗi chính tả, đặc biệt là lỗi do cách phát âm
chưa chuẩn ở địa phương; xem lại Từ điển tiếng Việt, từ điển từ Hán Việt, Hán Việt
tự điển nắm bắt chính xác nghĩa của các từ, các yếu tố Hán Việt, từ đó hướng dẫn
HS lựa chọn cách viết chuẩn chính tả cho một số từ thuần Việt và Hán Việt
b) Về phương pháp: Nên gắn kết kiến thức, kĩ năng trong bài học này với các bài
chính tả ở Tiểu học và ở lớp 6 để thấy rằng bài học là sự mở rộng và nâng cao kiếnthức, kĩ năng chính tả đó dạy học ở những lớp trước Ngoài bài tập điền âm, điềndấu, điền vần, điền tiếng hay từ, ở bài học này còn tăng cường bài tập Tìm từ theoyêu cầu về hình thức ngữ âm, về nghĩa và bổ sung bài tập đặt câu có chứa từ, tiếng
dễ lẫn, bài tập chữa lỗi chính tả Bài học có thể đi theo định hướng tích hợp giữa kiếnthức tiếng Việt với văn học bằng cách lấy một số văn bản thơ trong phần Văn học
Trang 35làm ngữ liệu cho phần chính tả nhớ - viết Và còng như những bài chính tả địaphương đó dạy ở lớp 6, kiến thức, kĩ năng của bài học phải gắn với thực tế cuộc sốngcủa HS, cuộc sống ở địa phương – nơi HS sinh sống – thông qua việc để HS tự liên
hệ, sưu tầm lỗi chính tả mà mình và những người cùng địa phương hay mắc phải
Tích cực hóa hoạt động học tập của HS nhờ đa dạng hóa các hình thức tổchức dạy học: Thảo luận nhóm, tổ chức trò chơi, HS tự đánh giá sử dụng cácphương tiện dạy học cần thiết (máy chiếu để đưa bài tập chính tả đoạn – bài, phiếubài tập dành cho dạng bài Chính tả âm – vần)
C.Hoạt động dạy-học
1 Ôn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
GV nêu mục đích, yêu cầu của bài học
Bài học hôm nay rèn kĩ năng viết đúng
chính tả, tránh được lỗi chính tả thường
gặp ở địa phương, không chỉ là lỗi âm, lỗi
vần mà còn là lỗi thanh điệu; có thể giải
thích được cách viết trong các trường
hợp: Sau bài học sẽ thu nhận thêm một số
mẹo Chính tả thú vị
* Hoạt động 2:
Tổ chức luyện tập chính tả
Bài tập 1:
?Nêu những lỗi chính tả thường gặp về
vần và thanh điệu ở địa phương, phân tích
nguyên nhân và cách khắc phục lỗi Đưa
ví dụ cụ thể về lỗi thanh điệu (chú ý lỗi
thanh dẫn đến biến đổi nghĩa của câu)
Trang 36Nguyên nhân dẫn đến lỗi chính tả?
Đông Hưng ) thường mắc lỗi viết
thanh ngó thành thanh sắc (như ý nghĩa thành ý nghĩa, diễn biến thành diến biến, lẫm liệt thành lấm liệt, tình nghĩa thành tình nghĩa, vẫy đuôi thành vấy đuôi, lầm lũi thành lầm lũi, nỗi nhớ thành nối nhớ, tráng sĩ thành tráng sí và thanh ngã thành thanh hỏi (như cây nhãn thành cây nhản, lũy tre thành lủy tre, xôi đỗ thành xôi đổ, đôi đũa thành đôi đủa
*Nguyên nhân dẫn đến lỗi chính tả:chủ yếu do người viết phát âm khôngchuẩn
- Cách khắc phục lỗi?
GV: Ví dụ về lỗi thanh điệu dẫn đến biến
đổi nghĩa câu : “Khi xào rau, nhớ cho cả
mỡ vào” thành “Khi xào rau, nhớ cho cả
mớ vào”; “Tàu vừa đỗ ngoài ga” thành
“Tàu vừa đổ ngoài ga”
Bài tập 2:
Chính tả nhớ - viết: Chép lại một đoạn
trong “Bài ca Côn Sơn” của Nguyễn Trãi:
- GV giúp HS nhớ lại đoạn thơ (đọc nhẩm
từng câu trong bài), quan sát hình thức
trình bày thơ lục bát để viết lại từng dòng
theo thứ tự từ đầu đến cuối
- Chú ý viết đúng các tiếng, từ ngữ: Suối
chảy, rì rầm, rêu phơi, ngồi trên đá, chiếu
êm, trong ghềnh, như nêm, lên, trúc, bóng
râm, xanh mát.
- Cách khắc phục lỗi: Tập phát âmchuẩn, nắm vững quy tắc, mẹo luậtchính tả, tích cực cực sử dụng Từ điển,đọc sách truyện, tăng cường vốn sống,
mở rộng vốn từ cho cá nhân
Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai Côn Sơn có đá rêu phơi,
Ta ngồi trên đá như ngồi chiếu êm Trong ghềnh thông mọc như nêm Tìm nơi bóng mát ta lên ta nằm.
Trong rõng có trúc búng râm, Trong màu xanh mát ta ngâm thơ nhàn
Trang 37* Bài tập 3
Gv: Hướng dẫn,hs lên bảng tŕnh bầy
Điền vào chỗ trèng mở hay mỡ?
Cởi , rán , cửa, đầu,
tiếng dưới đây được rõ nghĩa: xấu/sấu,
xụi/sụi, tra/cha, trong/chong, run/giun,
- Máng mảnh, mãnh thú, dũng mãnh, mảnh mai, mãnh liệt, mảnh trăng, mảnh dẻ, mãnh tướng, mảnh khảnh, ranh mãnh, mảnh giấy, mãnh hổ
Xấu xí, xấu xa, xấu tính, người xấu, xấu số, bọn xấu, xấu mặt, tốt xấu, xấu như ma /Sấu đá, quả sấu, cá sấu, cây sấu, sấu dầm, sấu chua, ô mai sấu, mứt sấu
- Xôi nếp, dẻo như xôi, đĩa xôi, bát xôi, nắm xôi, xôi dừa, xôi đỗ, xôi kệ, xôi trắng, xôi lạc, xôi xéo, xôi vũ, xụi gấc, thịt xụi, xụi háng báng không, nấu xụi, đồ xôi, xa xôi /Sôi nước, nước xôi, đun sôi, sôi lên, sôi sục, sôi gan, sôi bụng, sôi nổi, sôi động
- Tra xét, tra hỏi, khảo tra, tra tấn, kiểm tra, phúc tra, thẩm tra, tra cứu, tuần tra, điều tra, thanh tra, tra cán cuốc, tra muối vào canh, tra thuốc
Trang 38mắt, tra hạt, tra ngô, tra đậu /Ông cha, cha mẹ, cha anh, cha chú, cha cố, cha xứ, cha nội, người cha
Trong ngoài, bên trong, nhà trong, nước trong, giọng trong, trong lành, trong mắt, trong sáng, trong trắng, trong trẻo, trong xanh, trong dục /Chong đèn, chong mắt, chong chóng, thức chong chong
- Run rẩy, run rủi, run sợ, giận run, rét run, run như giẽ, run lập cập, sướng run người, run như cầy sấy /Giun đũa, giun tóc, giun sán, con giun, rắn hổ giun, chim dẽ giun,
- Dắt tay nhau, dắt trâu, dắt xe đạp, dắt díu, chăn dắt, dỡu dắt, dẫn dắt, dắt về nhà /giắt răng, giắt lưng, giắt giấy, giắt lại, giắt tiền
- Lo lắng, lo xa, lo việc nước, lo âu, lo toan, lo lót, lo cái ăn, líu lo, lo cho trọn /No nê, no ấm, no đòn, ăn no, no bụng, no căng, cơm no áo ấm
- lặn lội, lành lặn, liền lặn, tàu lặn, lặn xuống sông, lặn vào trong, áo lặn, trăng lặn, mặt trời lặn /nặn tượng, đất nặn, nặn bánh, nhào nặn, nặn tiền, nặn mụn nhọt, bóp nặn,
Trang 39* Bài tập 5:
Tìm các từ:
a) Chứa tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch, có
nghĩa như sau:
- Cùng nghĩa với nhìn
- Trái nghĩa với già
- Loại hình sân khấu dân gian cổ truyền, làn
điệu bắt nguồn từ dân ca (lưu hành ở một số
tỉnh phía Bắc, trong đó có Thái Bình)
b) Chứa tiếng bắt đầu bằng l hoặc n, có
nghĩa như sau:
- Nông cụ gồm một lưỡi sắc hình vũng
cung, tra cán ngắn, dựng để cắt lúa, cắt cỏ
- Thú cùng họ với hươu nhưng lớn hơn,
lông màu nâu sẫm
- Thực vật bậc thấp không có diệp lục,
sống trên chất hữu cơ mục nát hoặc kí
sinh trên các sinh vật
c) Chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x, có
nghĩa như sau:
- Đồng nghĩa với cưa, chặt
- Túi cầm tay hoặc đeo ở vai, thường
Phân biệt nghĩa giữa giành và dành để đặt
từng từ vào câu cụ thể Giành: cố dùng
sức lực, trí tuệ để lấy về cho mình, dành:
giữ lại để dùng về sau
Ví dụ:
- Cách mạng tháng Tám đó giành Chính quyền về tay Nhân dân
- Ông cha đó để dành cho chúng ta một tài sản tinh thần vô cùng quý giá.
Trang 40- Điền x hay s: lũa ũa, bờm ờm,
sáng ủa, xao uyến, con ên, ếu
giang, bạch .à, .ong hỉ, .ay
rượu, inh đẹp
- Điền ch hay tr: oàng tỉnh, chí óe,
trèng ải, .ơi bời, ẳng nghe, quả
anh, ầu cau, uyện ngắn, ồng
vở, hạt minh âu
- Điền r, d hay gi: .uy trì, oanh
trại, ai thoại, thời .an, .ang
sơn, ún ẩy, dồi .ào, dằng ặc,
giấu iếm, phút ây, ắt tay
- Điền l hay n: ủi thủi, bảng ảng,
líu o, nỉ .on, chỗ ày,
ấp oáng, uôn chuyển, búa iềm,
- Lũa xũa, bờm xờm (mẹo láy vần),sáng sủa, xao xuyến (mẹo láy âm), consờn, sếu giang (mẹo nghĩa), bạch xà(Phân biệt nghĩa giữa xà và sà), song
hỉ (Phân biệt nghĩa giữa sông vàxong), say rượu (phân biệt nghĩa say
và xay), xinh đẹp (phân biệt nghĩagiữa xinh và sinh)
- Choàng tỉnh, chí chóe (mẹo âmđệm), trèng trải (mẹo từ láy âm), chơibời (mẹo từ láy vần), chẳng nghe (mẹongữ nghĩa), quả chanh (phân biệt giữatruyện và chuyện), chồng vở (phânbiệt nghĩa chồng và trồng), hạt minhchâu (phân biệt nghĩa của châu vàtrâu)
- Duy trì, doanh trại (mẹo âm đệm),giai thoại, thời gian, giang sơn (mẹoGià Giang), dún đẩy (mẹo đồngnghĩa), dồi dào, dằng dặc, giấu giếm(mẹo từ láy âm), phút giây (phân biệtnghĩa giữa giây và dây), dắt tay (phânbiệt nghĩa giữa dắt và giắt)
- Lủi thủi, bảng lảng (mẹo từ láy vần),líu lo, nỉ non (mẹo từ láy âm), chỗ này(mẹo từ gần nghĩa), lấp loáng (xác