Chịu trách nhiệm hữu hạn Công ty cổ phần — Doanh nghiệp: 5 Vốn điều lệ được chia thành cổ phần 5.. Công ty hợp doanh — Doanh nghiỆp: 5 Có ít nhất 2 thành viên hợp doanh, ngoài ra có t
Trang 1
cé: - Muctiéu cua bai nay
—_#' Môi trường kinh doanh
5= Các loại hình doanh nghiệp
5 Ưu, nhược điểm của mỗi loại hình doanh nghiệp
8 Niôi trường thuê
5“ Thuế thu nhập công ty
= Thuế thu nhập cá nhân
_——M Nôi trường tài chính
| 5“ Thị trường tài chính
5 Các tổ chức tài chính
5“ Các công cụ tài chính
Trang 2; hước đ 2”
<<“ “ partes Sess ` 2 / ` = => wee
# Các loại hình doanh nghiệp (My)
xi M Doanh nshiệp tư nhân - Một người duy nhất
ae 5“ Sở hữu doanh nghiệp
= Đứng tên tất cả tài sản doanh nghiệp
= Chịu trách nhiệm vô hạn đối với tất cả các khoản nợ
M Công ty hợp doanh — tương tự doanh nghiệp tư
nhân, chỉ khác ở chổ có 2 hay nhiều chủ sở hữu
M Công ty c6 phan — Hình thức doanh nghiệp thành
lập theo luật, có nhiều chủ sở hữu — cổ đông — góp vốn dưới hình thức cổ phần
M Công ty trách nhiệm hữu hạn — hình thức doanh
nghiệp có sự kết hợp giữa ưu điểm của công ty cổ
phần và công ty hợp doanh
Trang 3
M Côns ty TNHH nhiều thành viên —- Doanh nghiệp:
: Si =" Thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức (số lượng thành
“li viên < 50)
5 Chịu trách nhiệm hữu hạn đối với nợ và nghĩa vụ
Công ty TNHH một thành viên — Doanh gnhiệp:
5“ Do một tổ chức làm chủ sở hữu
5 Chịu trách nhiệm hữu hạn
Công ty cổ phần — Doanh nghiệp:
5 Vốn điều lệ được chia thành cổ phần
5 Cổ đông chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp của
mình
5 Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần cho
người khác, trừ cổ đông năm cổ phan uu dai va co dong sáng lập
Trang 4
Công ty hợp doanh — Doanh nghiỆp:
5 Có ít nhất 2 thành viên hợp doanh, ngoài ra có thể có
thành viên gop von
5“ Thành viên hợp doanh chịu trách nhiệm vô han
=" Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn
Doanh nghiệp tư nhân — Doanh nghiệp:
= Do một cá nhân làm chủ
5 Chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình
đối hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp Nhà nước
5“ Thuộc sở hữu Nhà nước
5 Hoạt động theo luật DNNN
Trang 5
Xem bảng 2.1 tóm tắt ưu, nhược điểm của từng loại hình doanh
nghiệp
Trong phạm vi môn học này chủ yếu xem xét loại hình công ty
cổ phần — loại hình doanh nghiệp có qui mô lớn nhất và chứa đựng nhiều vấn đề quản trị tài chính cần quan tâm
Ưu điểm của loại hình công ty cổ phần
5 Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp
5= Dễ huy động vốn trên thị trường
5 Tuổi thọ công ty không bị giới hạn bởi tuổi thọ của chủ sở
hữu
Nhược điểm
5 BỊ đánh thuế 2 lần
5 Phức tạp về thủ tục khi thành lập
Trang 65“ Thu nhập chịu thuế = Doanh thu — Chi phí hợp lý cho phép
(kể cả khấu hao và lãi vay) Khấu hao và lãi vay ảnh hưởng đến thuế thu nhập công ty Khấu hao và lãi vay càng cao càng tiết kiệm được thuế thu
nhập công ty => (1) công ty có khuynh hướng đưa chị phí
khấu hao và lãi vay cao vào chi phí để tránh thuế, (2) cơ quan thuế tìm cách loại bổ những khoản chi phí không hợp
ly dé chống thất thu thuế, (3) Bộ tài chính có qui định cụ thể cách tính khấu hao nhằm mục đích tính thuế hợp lý
Thuế thu nhập cá nhân —- áp dụng đối với những cá nhân là chủ
doanh nghiệp tư nhân, thành viên công ty hợp doanh, thành viên
c(y TNHH, và cổ đông
Trang 7
| B® Khấu hao — phân bổ chi phi tài sản vốn vào
——_ Øiá thành sản phẩm theo từng thời kỳ nhằm
: mục đích báo cáo tài chính, tính thuế hoặc cá
hai
M Ánh hưởng của khấu hao đối với thuế
M Phương pháp tính khấu hao
=" Khấu hao theo đường thắng
“_ Khấu hao nhanh
# Hệ thống khôi phục chi phí nhanh (1986) (Accelerated Cost Recovery System - ACRS)
# Hệ thống khôi phục chi phí nhanh có hiệu chỉnh (1987) - MACRS
Trang 8
# D=m(1/n)NBV, trong do
= D 1a chi phi khấu hao
=" N 1a tudi tho được sử dụng để tính khấu hao
= NBV (net book value) 1a giá trị tài sản chưa
được khấu hao
=" m 1a hé số khấu hao, thay đổi tùy theo loại
tuổi thọ tài sản
8 Với tài sản có tuổi thọ 3, 5,7 hoặc 10 năm thì m = 2
8 Với tài sản có tuổi thọ 15 hoặc 20 năm thì m = 1,5
Trang 9T * {4 oe | = LUdli UU ULV J
Trang 10
trước thuế, do đó, được trừ ra khỏi thu nhập
chịu thuế
Cổ tức —- được xem là khoản thanh toán sau
thuế, do đó, không được trừ ra khỏi thu nhập
chịu thuế
Sử dụng nguồn tài trợ từ nợ tiết kiệm được
thuế trong khi sử dụng nguồn tài trợ từ vốn chủ sở hữu không tiết kiệm được thuế
Trang 12Huy động vốn
Trang 135 Tài sản là bất kỳ vật sở hữu nào có giá trị trong trao đổi
Tài sản nói chung có thể chia thành: tài sản hữu hình và tài sản vô hình
= 'Tài sản hữu hình là tài sản mà gia tri cua no tuy thudc
vào những thuộc tính vật lý cụ thể của nó (Nhà xưởng,
đất đai, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu)
= Tài sản vô hình là tài sản đại diện cho những trái quyền
hợp pháp đối với lợi ích trong tương lai, giá trỊ của nó không có liên hệ øì với hình thức vật lý ở đó trái quyền
được ghi nhận
" Tài sản tài chính là một loại tài sản vô hình
Trang 14
Cổ phiếu REE, SAM, CAN, HAP
Cổ phiếu của công ty Kinh Đô
Kỳ phiếu do NH phát triển nhà phát hành
Hợp đồng quyền chọn Chứng chỉ tiền gửi (CD)
Tín phiếu kho bạc Thương phiếu
Số tiền sửi tiết kiệm ngân hàng
Trang 15
Mục đích và vai trò của TT tài chính
Mục đích — huy động và phân bổ hiệu quả tiền tiết kiệm đến người sử dụng sau cùng
Vai trò của thị trường tài chính:
5“ Quyết định giá cả tài sản tài chính thông qua sự
tác động qua lại giữa cung và cầu, giữa người bán
Và nĐØƯỜI mua
=" Cung cấp cho nhà đầu tư phương tiện thanh khoản
5“ Cung cấp thông tin cho người mua và người bán,
nhờ vậy, cắt giảm được chi phí giao dich
Trang 16eGovernment eForeign entities
Capital pes Capital
eGovernment eForeign entities
Trang 19
Phân loai TT TC theo thời han
Trang 20
Hiệu quả thị trường tài chính
8 Thị trường hiệu quả — Giá cả hiện tại cua tài
sản tài chính phẩn ánh đầy đủ mọi thông tin có
liền quan
M Các hình thức hiệu quả thị trường
“ Hình thức yếu - giá cả phản ánh thông tin quá khứ
5 Hình thức trung bình - giá cả phản ánh thông tin quá
khứ và thông tin được công bồ
5 Hình thức mạnh - giá cả phản ánh thông tin quá
khứ, thông n được công bo và cả thông tin mang
tinh chat riêng tư không được công bô
M Ví dụ minh họa
Trang 21
Tổ chức tài chính trung gian -Tổ chức huy động tiền
từ những người tiết kiệm và sử dụng tiền huy động
được để cho vay hoặc cung cấp các dịch vụ tài chính
Các tổ chức tài chính trung gian bao gồm:
Ngân hàng thương mại
Các tổ chức tiết kiệm
Quỹ lương hưu <<—— TO chức tài chính
Công ty tài chính Quỹ đầu tư hổ tương
Phân biệt sự khác nhau giữa NHTM và tổ chức tài
chính phi ngân hàng?
Trang 22
Ngân hàng đầu tư —- Tổ chức tài chính thực hiện bao tiêu chứng khoán (trái phiếu và cổ phiếu)
mới phát hành — mua chứng khoán từ ngƯỜi
phát hành để bán lại trên thị trường Ngân hàng cầm cố bất động sản — Tổ chức tài chính mua các khoản cầm cố bất động sản để bán lại - Hoạt động mua và bán cầm cố bất
động sản
Trang 23
Trên thì
= Trái phiếu
=" Cổ phiếu 5“ Chứng khoán cầm cố bất động sản
-_#'_ Trên thị trường tiên tệ
Tín phiếu kho bạc 5Quỹ liên bang
2 ^ Chứng chỉ tiền gui Thoa thuận mua
lal
"Ky thac dollar
ngoai bién
Thuong phiéu
Thuận nhận của ngân hang
Công cụ tài chính phái sinh
Hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng giao sau
Hợp đồng hoán đổi Hợp đồng quyền chọn
Trang 25
# Noan hang — Ồ chức nhận kỹ
5 Ngân hàng thương mại
# Ngân hàng đầu tư phát triển
Trang 26
# NHTM quốc doanh
# Hệ thống NH Công Thương Việt Nam
# Hệ thống NH Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn
# Hệ thống NH Ngoại Thương
= NHTM co phan
= NHTM liên doanh 4m CN NHTM nước ngoài
Trang 28
- ` t2 3G
Công ty Tài Chính
Quỹ Hỗ Trợ Phát Triển
Trang 29
1hị trương tai chinh Vie
_' Thị trường ngoại hối - Hình thành hoạt động
Trang 30inh — p Haas hoa —
- # Hàng hoá trên thị trường vốn: Cổ phiếu, trái phiếu
- _ chính phủ, trái phiếu công ty (chủ yếu là NHỌD và
— công ty có uy tín), kỳ phiếu NH phát triển nhà
Hàng hoá trên thị trường ngoại hối chủ yếu là USD với 3 loại giao dịch:
Trang 31~ @ Chua phat trién, thé hién:
—_ #Qui mô thị trường nhỏ bé
Trang 32
8 Qui mô nhỏ bé => tính thanh khoản kém
8 Hàng hoá chưa đa dạng => (l) thiếu cơ hội đầu
—_ tư, (2) rủi ro đầu tư cao
Hiệu quả thị trường yếu => (2) giao dịch không
công bằng, (2) khó phát triển các công cụ tài
—_— chính hiện đại