CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN VIỆT NAM XẾP THEO THỨ TỰ NIÊN ĐẠI TRẮC Mất ngày 6/2 năm Quý Mão Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc Khởi nghĩa chống quân xâm lược nhà Hán rồi xưng Vương Khởi nghĩa chống q
Trang 1DỰ THẢO
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUMHỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG PHỐ, CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
NGÂN HÀNG DỮ LIỆUDÙNG ĐỂ ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG PHỐ, CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
Trang 2Kon Tum, tháng 11 năm 2016
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUMHỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG PHỐ, CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
NGÂN HÀNG DỮ LIỆUDÙNG ĐỂ ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG PHỐ, CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
Trang 3Kon Tum, tháng 11 năm 2016
UBND TỈNH KON TUM HỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ
CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
_
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _
Kon Tum, ngày tháng 11 năm 2016
NGÂN HÀNG DỮ LIỆU DÙNG ĐỂ ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG PHỐ, CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
PHẦN THỨ NHẤT
I CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG NGÂN HÀNG TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG PHỐ, CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
Nghị định 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên đường phố và các côngtrình công cộng;
Thông tư 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quychế đặt tên, đổi tên đường, phố và các công trình công cộng ban hành theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 củaChính phủ;
Căn cứ 1229/QĐ-UBND ngày 30/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc kiện toàn Hội đồng tư vấn đặttên, đổi tên đường, phố và các công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
II NỘI DUNG NGÂN HÀNG DỮ LIỆU TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
KON TUM
1 Cơ sở đặt tên
Tên đường, phố và các công trình được sử dụng là: Tên các danh nhân lịch sử, văn hóa (kể cả nhân vật huyền sử,
truyền thuyết); các anh hùng, vỹ nhân, nhân sỹ, trí thức nổi tiếng; những người tiêu biểu có công lao đóng góp cho Đất nước,
địa phương trên tất cả các lĩnh vực; các địa danh hoặc sự kiện lịch sử trọng đại ghi dấu ấn sâu sắc trong lịch sử dựng nước vàgiữ nước của dân tộc ta qua hàng ngàn năm lịch sử
Để thuận tiện cho việc tra cứu Ngân hàng dữ liệu đặt tên, đổi tên đường, phố và các công trình công cộng trên địa bàntỉnh Kon Tum được chia làm 7 phần:
1.1 Các danh nhân, các triều vua chúa trong lịch sử bao gồm
Trang 4- Các nhân vật lịch sử, truyền thuyết thời dựng nước (Trang 7 có 7 nhân vật);
- Các Triều đại Phong kiến Việt Nam (Trang 8-31, có 67 nhân vật, triều đại);
- Các nhân vật được sử sách lưu danh (Trang 32-80, có 130 nhân vật).
1.2 Các nhà lãnh đạo cách mạng, nhân sỹ, văn nghệ sỹ nổi tiếng thế kỷ XX (Trang 80-225, có 230 nhân vật); 1.3 Các Tổng bí thư Đảng cộng sản Việt Nam (Trang 225-245, có 10 đồng chí);
1.4 Các anh hùng lực lượng vũ trang qua các thời kỳ ( Trang 245 - 290, có 19 đồng chí thời chống Pháp, 53 đồng
chí thời kháng chiến chống Mỹ);
1.5 Các bà Mẹ Việt Nam anh hùng của tỉnh Kon Tum ( Trang 291-306, có 60 bà mẹ);
1.6 Các anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân tỉnh Kon Tum và các tiền bối gắn bó với sự nghiệp cách mạng ở
tỉnh Kon Tum ( Trang 307 - 337, có 15 đồng chí);
1.7 Các địa danh, sự kiện lịch sử, mốc thời gian thường dùng ( Trang 337 - 340, có 41 địa danh, sự kiện).
Phần phụ lục:
- Lưu ý: Nhiều tên gọi đã trở thành quen thuộc, nhiều người biết nhưng không phải tên thật, trong dữ liệu có ghi chú tên thật nhưng khi sử dụng thì dùng tên đã quen thuộc ( VD: Hàn Mặc Tử tên thật là Nguyễn Trọng Trí; Tố Hữu tên thật là
Nguyễn Kim Thành)…
2 Tài liệu tham khảo, nghiên cứu xây dựng ngân hàng
- Bảo tồn và phát huy giá trị Danh nhân văn hóa truyền thống Việt Nam Diêm Thị Đường Viện văn hóa, Thông tin,
Đỗ Đức Hùng
NXB Thanh Niên, năm 2001
Trang 5- Từ điển Nhân vật lịch sử Việt Nam Nguyễn Quang
ThắngNguyễn Bá Thế
NXB Khoa học, Xã hội và Nhân Văn, Hà Nội 1992
- Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Tập 1 đến tập 9 NXB Quân đội nhân dân,
Hà Nội 1996
Hà Nội 2002
tái bản Hà Nội năm 1995
Du lịch tỉnh Kon Tum, năm 1995
sửa chữa, bổ sung
NXB Đà Nẵng, năm 2006
- Chân dung các bà mẹ Việt Nam anh hùng và Anh hùng lực lượng vũ
trang nhân dân tỉnh Kon Tum
NXB Quân đội nhân dân,
Hà Nội năm 2003
địa phương tỉnh KonTum
Tái bản năm 1998
- Cổng Thông tin điện tử, Website Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy các tỉnh,
thành phố quê hương các danh nhân lịch sử Việt Nam
II NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG NGÂN HÀNG DỮ LIỆU TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
1 Đối với các Tổng bí thư, lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước
Việc đặt tên phải cân nhắc tương xứng với tầm vóc, quy mô đường, phố và công trình có ý nghĩa nổi bật của địaphương, chỉ sử dụng khi các đồng chí đã từ trần 2 năm
2 Các Triều đại, Vua, Chúa, các Anh hùng dân tộc có công lao lớn trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước
Trang 6- Việc đặt tên phải cân nhắc quy mô đường, phố và các công trình công cộng có ý nghĩa tương xứng của địa phương.
Tại mỗi cơ sở (thị trấn, thị xã, xã) không sử dụng tên một nhân vật có nhiều tên gọi khác nhau để đặt tên cho công trình (VD:
Thị xã Kon Tum không nên dùng đồng thời các tên: Nguyễn Huệ, Quang Trung, Tây Sơn… cho cùng một loại công trình).
3 Đối với các Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động
- Việc sử dụng các tên Anh hùng LLVT và Anh hùng lao động để đặt tên công trình đã là phổ biến trên thế giới và
trong nước Trong Ngân hàng dữ liệu đã lựa chọn những tên nhân vật nổi tiếng và hầu hết đã được dùng để đặt tên đường,phố và các công trình công cộng ở Thủ Đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các thành phố trong toàn quốc đã trở nênquen thuộc Tuy nhiên do đặc thù của tỉnh Kon Tum là một tỉnh miền núi có nhiều dân tộc thiểu số nên có lựa chọn thêm tênmột số anh hùng là người dân tộc thiểu số để sử dụng cho phù hợp và không mang tính cục bộ, địa phương Ngân hàng chọn
cả đại diện tiêu biểu của các dân tộc như: Khơ Me, Hoa, Stieng, Chăm, Hơ Rê,…
- Chọn những tên Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động là liệt sỹ hoặc đã mất để đặt tên Đối với các Bà
mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang của tỉnh (không phải là liệt sỹ) chỉ sử dụng sau khi đã từ trần ít nhất 5
năm và lựa chọn những nhân vật tiêu biểu nhất có thành tích, công lao lớn chứ không phải cứ anh hùng là được sử dụng vàoviệc đặt tên
4 Đối với các địa danh, sự kiện nổi tiếng, mốc thời gian, danh từ chung
- Cũng thường được sử dụng: VD như: Đường Điện Biên Phủ, đường 3/2, đường 19/5, đường Giải phóng…
5 Đối với các nhân vật, sự kiện gắn liền có ý nghĩa gắn liền với địa phương ở phạm vi hẹp
- Tùy theo công lao, thành tích để xác định đặt tên cho quy mô, có những nhân vật chỉ ảnh hưởng phạm vi một xã, một
huyện hoặc gắn liền với địa phương đó thì chỉ dùng để đặt tên cho phạm vi của địa phương đó VD: Đồng chí Đỗ Giáo là Bíthư huyện ủy đầu tiên của huyện Đăk Tô đã hy sinh thì có thể dùng để đặt tên cho công trình của huyện Đăk Tô Các đồngchí khác: Đ/c Ngô Đức Đệ, Lê Văn Hiến, Huỳnh Đăng Thơ, Trần Kiên, Y Một (Y Păh) vv thì có thể được đặt tên cho nhiềuđường, phố và công trình công cộng ở địa phương trong tỉnh Ngoài ra các huyện, thị có thể lấy ngày giải phóng địa phươngmình, tên sự kiện chiến thắng để lưu danh Vd như đường 24/4 (Ngày giải phóng huyện Đăk Tô- Tân cảnh), Đường ChiếnThắng, đường Đăk Tô - Tân Cảnh; Đường 16/3 (Ngày giải phóng tỉnh Kon Tum); Quảng trường 24/3 (ngày thành lập huyệnĐăk Hà) vv…
Trang 7PHẦN THỨ HAI CÁC DANH NHÂN, CÁC TRIỀU ĐẠI VUA CHÚA TRONG LỊCH SỬ
I THỜI KỲ DỰNG NƯỚC
HÚY,TÊN GỌI
QUÂN
Nước Văn Lang
Trước Công Nguyên
VƯƠNG
Nước Văn Lang
Trước Công nguyên
Vua Có tài áp phục các bộ lạc, dạy dân
Là kinh đô của nước Âu Lạc dướithời An Dương Vương
07 THÁNH Phù Đổng Xã Phù Đổng, Đời Hùng Huyền thoại Theo truyền thuyết, Thánh Gióng
Trang 8GIÓNG Thiên
Vương
huyện Gia Lâm, Hà Nội
Vương thứ 6 giã sử 3 tuổi chưa biết nói, biết cười khi
nghe tiếng giặc Ân kéo đến thì lớnnhanh như thổi, một mình cưỡi ngựasắt, nhổ từng khóm tre đánh tan giặcsau đó đến núi Sóc (nay thuộc SócSơn, Hà Nội) bay lên trời
II CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN VIỆT NAM ( XẾP THEO THỨ TỰ NIÊN ĐẠI)
TRẮC
Mất ngày 6/2 năm Quý Mão
Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc
Khởi nghĩa chống quân xâm lược nhà Hán rồi xưng Vương
Khởi nghĩa chống quân xâm lược nhà Hán rồi xưng Vương
Xã Định Tiến,huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
( Lý Bí,)
Lý Nam Đế Làng Thái
Bình, phủ Long Hưng (nay khoảng thuộc Thạch Thất, thị Xã
503-548 Hoàng đế Là vị vua sáng lập nhà Tiền Lý,
hiệu là Lý Nam Đế, đặt tên nước là Vạn Xuân
Trang 9Sơn Tây Hà Nội
QUANG
PHỤC
Triệu Việt Vương
Xưng vương Năm 543, Lý Bôn dẹp xong giặc
Lương xâm lược nước ta Năm 548,
Lý Nam Đế mất ông thay quyền ônghuy động Nhân dân chống quân xâmlược tự xưng là Việt Vương
LOAN
Mai Hắc Đế
Mai Phụ, Lộc
Hà, Hà Tĩnh
dân tôn làmHoàng Đế
Mai Thúc Loan là người ở xứ HàTĩnh nhân một chuyến đi cống chonhà đường thấy cảnh tàn sát dã manvới đoàn phu ông liền chống lại sau
đó trở thành cộng khởi nghĩa vàgiành thắng lợi và được Nhân dânphong làm Hoàng Đế ( Thường đượcdân gian gọi là Mai Hắc Đế)
HƯNG
Bố Cái Đại Vương
Đường Lâm, Sơn Tây, Hà Nội
Vương
Xuất thân từ dòng dõi cự tộc lâuđời, lúc còn nhỏ có sức khỏe phithường, có khí phách đặc biệt Khilớn lên ông dấy cờ khởi nghĩa chốngquân đô hộ nhà Đường và giànhthắng lợi, sau đó ông lên làm vua vàtrị vì được 7 năm rồi nhường ngôicho con là Phùng An
09 NGÔ QUYỀN Tiền Ngô
Vương
Đường Lâm, Sơn Tây, Hà Nội
939-944
Là vị vua đầu tiên của nhà Ngôtrong lịch sử Việt Nam Ông lãnh đạoNhân dân đánh bại quân Nam Hántrong trận Bạch Đằng lừng lẫy chínhthức kết thúc hơn 1 thiên niên kỷ Bắcthuộc mở ra thời kỳ độc lập lâu dàicho dân tộc
Trang 1010 ĐINH BỘ
LĨNH
Đinh Tiên Hoàng
Thôn Kim Lư,làng Đại Hữu,châu Đại Hoàng ( nay thuộc Gia Viễn, Ninh Bình)
( 968-979)
Ông là con của Đinh Công Trứ, là
vị vua sáng lập ra triều đại nhà Đinhnước Đại Cồ Việt trong lịch sử ViệtNam Ông là người có công dẹp loạn
12 sứ quân thống nhất giang sơn vàtrở thành hoàng đế đầu tiên của ViệtNam sau 1000 năm Bắc thuộc Đại
Cồ Việt là nước mở đầu cho thời đạiđộc lập, tự chủ xây dựng chế độ quânchủ tập quyền ở Việt Nam
Hành
Thọ Xuân, Thanh Hóa
(980-1005)
Ông là vị vua đầu tiên của nhàTiền Lê trị vì từ năm 980 đến 1005,ông là vị hoàng đế nằm trong danhsách 14 vị anh hùng dân tộc tiêu biểunhất ở Việt Nam Trong lịch sử ôngkhông chỉ có công lớn trong chốngquân Tống phương Bắc, quân Chiêmphương Nam gìn giữ và củng cố nềnđộc lập dân tộc mà còn có nhiềuđóng góp cho sự nghiệp ngoại giaoxây dựng và kiến tạo đất nước Đại
Cổ Việt
12 LÝ THÁI TỔ Lý Công
Uẩn
Châu Cổ Pháp, Lộ Bắc Giang (nay thuộc Từ Sơn,Bắc Ninh)
974-1208 Vua
(1010-1208)
Ông là vị Hoàng đế sáng lập ranhà Lý trong lịch sử Việt Nam, trị vì
từ năm 1009-1208 Ông viết Thiên
đô chiếu dời đô từ Hoa Lư về Đại La
năm 1010 sau đổi tên thành ThăngLong tức Hà Nội ngày nay
Trang 11vị Hoàng đế giỏi của Nhà Lý giúp ổnđịnh tình hình biên cương còn loạnlạc để củng cố chính quyền trungương của triều đình, là tiền đề chocác triều đại sau phát triển phồnthịnh.
TÔNG
Lý Nhật Tông
Từ Sơn, Bắc Ninh
1023-1072 Vua
(1054-1072)
Là vị Vua thứ 3 của nhà Lý, Ôngcai trị đất nước 17 năm Là người tàikiêm văn, võ, Ông còn nổi tiếng làmột minh quân có nhiều đức độ tronglịch sử Việt Nam Ông tân tụy côngviệc, thương dân như con Công laocủa Ông là đặt Quốc hiệu Đại Việt,xây dựng Văn Miếu, phá sự xâmlược của Quân Tống và bình QuânChiêm, lấy được 3 châu của ChiêmThành
TÔNG
Lý Càn Đức
Từ Sơn, Bắc Ninh
1072-1127 Vua
(1072-1127)
Là vị Hoàng đế thứ 4 của triều đạiNhà Lý, trị vì trong 56 năm (1073-1127) lâu hơn bất kỳ một vị Hoàng
đế nào trong lịch sử triều đại Nhà Lý
và lịch sử dân tộc Việt Ông nổi tiếng
là một minh quân, là người đặt nềnmóng trong việc xây dựng nền giáodục Đại học Việt Nam Ông cùng vớiquân dân nhà Lý 2 đánh bại đội quânhùng mạnh Nhà Tống
TÔNG
Lý Dương Hoán
Từ Sơn, Bắc Ninh
Trang 12TÔNG Tộ 1175) Tông và là vị Hoàng đế thứ 6 của
triều đại Nhà Lý, trị vì trong 37 năm
TÔNG
Lý Long Cán
Bắc Ninh 1173-1210 Vua
(1176-1210)
Ông là con trưởng của Vua LýAnh Tông và là vị Hoàng đế thứ 7của triều đại Nhà Lý, trị vì trong 35năm
TÔNG
Lý Sảm hay Lý HạoSảm
Bắc Ninh 1194-1226 Vua
(1211-1224)
Ông là vị Vua thư 8 của triều đạinhà Lý cai trị đất nước trong 13 năm.Ông là con trưởng của Vua Lý CaoTông do không có con trưởng nên lậpcon thứ là Kim Thầm làm Thái tử vàtruyền ngôi năm 1224 Sau đó ông đi
tu ở chùa Chân giáo và mất ở đó
HOÀNG
Phật Kim hay Chiêu Hinh, tước hiệu là Chiêu Thánh Công Chúa
Bắc Ninh 1218-1278 Vua
(1224-1225)
Bà là vị Hoàng đế thứ 9 và là cuốicùng của Triều đại nhà Lý, cai trị đấtnước trong 2 năm từ năm 1224-1225.Đồng thời bà là Nữ hoàng duy nhấttrong lịch sử Phong kiến Việt Nam.Năm 1224, sau khi được Trần Thủ
Độ sắp xếp nhường ngôi cho TrầnCảnh trở thành Thái Tông
Hoàng Đế của triều đại nhà Trần,
bà trở thành Hoàng hậu cho đến khi
bị phế truất năm 1237
TÔNG
Tên thật là Trần Bồ sau đổi thành Trần Cảnh
Phủ Thiên Trường, Nam Định
1218-1258 Vua triều đại
Nhà TrầnNiênhiệu:KiếnTrung(1225-1237)
Ông là vị Hoàng đế đầu tiên củaNhà Trần trong lịch sử Việt Nam.Ông ở ngôi hơn 33 năm (1225-1258),làm Thái Thượng Hoàng trong 19năm Là vị Hoàng đế khoan nhân đại
độ, ông trực tiếp cầm quân ra trận
Trang 13Thiên ỨngChính Bình(1238-1350)NguyênPhong(1251-1258).
trong cuộc kháng chiến chống quânNguyên mông Ông mất năm 1277 tạiphủ Thiên Trường, Nam Định
THÁNH
TÔNG
Trần Hoảng
Phủ Thiên Trường, Nam Định
Vua triều đạiNhà TrầnNiên hiệu:
Thiệu Long(1258-1272)Bảo Phù(1273-1278)
Ông là vị Hoàng đế thứ 2 của nhàTrần, ở ngôi từ năm 1258 đến 1278
và làm Thái Thượng Hoàng từ năm
1278 cho đến khi qua đời Ông làmột vị Vua nhân từ, đức độ, trọngdụng hiền tài Dưới triều đại của ôngnước Đại Việt được thái bình, dânchúng ấm no Sau 21 năm trị vì, năm
1278 ông đã nhường ngôi cho con làThái tử Khâm rồi lui về phủ ThiênTrường làm Thái Thượng Hoàng vàmất tại đó hưởng thọ 51 tuổi
TÔNG
Trần Khâm, Thái
tử Khâm
Phủ Thiên Trường, Nam Định
Vua triều đạiNhà TrầnNiên hiệu:
Thiệu Bảo(1278-1285)Trùng Hưng(1285-1293)
Ông là vị Hoàng đế thứ 3 của triềuđại nhà Trần trong lịch sử Việt Nam,ông trị vì 15 năm và làm TháiThượng Hoàng 15 năm Ông được sửsách ca ngợi là một trong những vịVua anh minh nhất trong lịch sử ViệtNam Ông đóng vai trò quan trọngtrong việc chống quân xâm lượcNguyên Mông lần thứ 2 và 3 Sau 15năm trị vì đất nước ông đã nhườngngôi lại cho con là Trần Thuyên rồi
Trang 14đi tu và người đã thành lập thiền pháiTrúc Lâm Yên Tử lấy pháp hiệu làĐầu đà Hoàng giác Điếu Ngự Ôngmất năm 1308 tại Am Ngọc Vân, núiYên Tử, Đông Triều, Quảng Ninh.
TÔNG
Trần Thuyên
Phủ Thiên Trường, Nam Định
Vua triều đạiNhà TrầnNiên hiệu:
Hưng Long(1293-1314)
Ông là vị Hoàng đế thứ 4 của triềuđại nhà Trần, ông ở ngôi 21 năm(1293-1314) và làm Thái ThượngHoàng trong 6 năm Ông là một vịVua minh quân, trong triều đại cónhững người tài giỏi hết lòng giúpviệc nước: Về văn có Trương HánSiêu, Đoàn Nhữ Hải; Võ có PhạmNgũ Lão… đều là những người tàigiỏi Năm 1314 ông nhường ngôi choThái Tử Mạnh và trở về Phủ ThiênTrường làm Thái Thượng Hoàng chođến khi mất, hưởng thọ 54 tuổi
TÔNG
Trần Mạnh Phủ Thiên
Trường, Nam Định
Vua triều đạiNhà TrầnNiên hiệu:
Đại Khánh(1314-1323)Khai Thái(1324-1329)
Ông là vị Hoàng đế thứ 5 của triềuđại nhà Trần, ông ở ngôi 15 năm(1314-1329) và làm Thái ThượngHoàng trong 28 năm Minh Tông là
vị Vua có lòng nhân đức, thươngngười nhưng xét việc chưa minh.Nhờ biết tôn trọng kẻ sĩ nên ông đã
có dưới trướng mình những hiền thầnnhư: Đoàn Nhữ Hải, Phạm Ngũ Lão,Trương Hán Siêu, Chu Văn An Năm 1329, ông nhường ngôi choThái Tử Vượng rồi lui về làm Thái
Trang 15Thượng Hoàng.
TÔNG
Trần Vượng, Thái Tử Vượng
Phủ Thiên Trường, Nam Định
1319-1341 Vua triều đại
Nhà TrầnNiên hiệu:
Khai Hựu(1329-1341)
Ông là vị Hoàng đế thứ 6 của triềuđại nhà Trần, ông trị vì trong 13 năm(1329-1341) Ông lên ngôi từ năm 10tuổi, công việc triều chính đều doThái Thượng Hoàng Minh Tông đảmnhiệm Ông mất năm 1341 hưởng thọ
23 tuổi
TÔNG
Trần Hạo, Thái Tử Hạo
Phủ Thiên Trường, Nam Định
1336-1369 Vua triều đại
Nhà TrầnNiên hiệu:
Thiệu Phong(1341-1357)Đại Trị(1358-1369)
Ông là vị Hoàng đế thứ 7 của triềuđại nhà Trần, cai trị đất nước trong
28 năm (1341-1369) Khi Vua HiếnTông mất do không có con nên TháiThượng Hoàng Minh Tông đã sắpxếp Thái Tử Trần Hạo làm Vua hiệu
là Trần Dụ Tông Ông là một vị Vuaham chơi, không lo việc triều chínhkhi ông lên làm Vua triều đình đãđến độ suy tàn, gian thần lộng hành,Nhân dân đói khổ
TÔNG
Hiệu Trần Phủ
Phủ Thiên Trường, Nam Định
1321-1395 Vua triều đại
Nhà TrầnNiên hiệu:
Thiệu Khánh(1370-1372)
Ông là vị Hoàng đế thứ 8 của triềuđại nhà Trần, ông là em trai của VuaTrần Hiến Tông và là anh trai củaVua Trần Dụ Tông cai trị đất nướctrong 28 năm (1341-1369)
Ông là vị hoàng đế có công lật
đổ Dương Nhật Lễ và khôi phục lại
cơ đồ cho triều đại nhà Trần Tuynhiên, sự thiếu quyết đoán của ông
đã khiến quyền binh rơi vào tay củangoại thích Lê Quý Ly, em họ bên
Trang 16ngoại của ông Do đó, dẫu được cangợi là "công nghiệp lớn lao, ôngcũng bị sử sách phê phán là nhunhược, "nối giáo cho giặc" Ngoài ra,như một vị Hoàng đế không có bảnlĩnh, ông không thể chống nổi sựxâm phạm của quân Chiêm Thành,khiến có lúc kinh đô Thăng Long bịthất thủ về tay giặc và ông, cùng với
em trai Trần Dụ Tông trước kia, trởthành hai vị hoàng đế gây ra sự suyvong cho triều đại nhà Trần
Ít lâu sau khi lên ngôi, ông lênlàm Thái Thượng Hoàng vàonăm 1373, nhường ngôi cho em làTrần Kính - tức Trần Duệ Tông.
TÔNG
Trần Kính Phủ Thiên
Trường, Nam Định
1337-1377 Vua triều đại
nhà TrầnHiệu: LongKhánh(1373-1377)
Ông là vị Hoàng đế thứ 9 của triềuđại nhà Trần, ông trị vì từ năm 1373-
1377 Ông là vị Hoàng đế duy nhất bị
tử trận khi còn đương quyền tronglịch sử Việt Nam, ông đã bị chết khiđánh nhau với quân Chiêm Thành.Ông là vị Vua khá cương quyết vàdũng cảm nhưng không cải cáchđược tình hình rối ren trong nước vìthực quyền vẫn do Thái ThượngHoàng Nghệ Tông năm giữ
ĐẾ
Trần Hiện Sinh ra tại
Kinh đô Thăng Long,
1361-1388 Vua triều đại
nhà TrầnHiệu:Xương
Ông là vị Hoàng đế thứ 10 củatriều đại nhà Trần, Ông trị vì từ năm1377-1388 Ông là con thứ của Vua
Trang 17Hà Nội Phù
(1377-1388)
Duệ Tông sau khi Trần Duệ Tông tửnạn ông được Thái Thượng HoàngNghệ Tông đưa lên làm Vua, khi lênngôi ông mới 16 tuổi do đó mọi côngviệc triều chính đều do Thái ThượngHoàng Nghệ Tông nắm giữ
THUẬN
TÔNG
Tên thật là Trần Ngung, khi còn nhỏ được phong
là Chiêu Định Vương
1377-1399 Vua triều đại
nhà TrầnHiệu:QuangThái (1388-1398)
Ông là vị Vua thứ 11 của triều đạinhà Trần, là con út của Thái ThượngHoàng Trần Nghệ Tông
Năm 1377, em họ của ThuậnTông là Trần Phế Đế được Thượnghoàng lập lên ngôi, nhưng do Phế Đếmuốn trừ Quý Ly, Quý Ly xuiThượng hoàng phế bỏ
Do đó Thượng hoàng nghe theo,phế và giết Phế Đế, lập ông lên ngôi,xưng làm Nguyên Hoàng
32 TRẦN THIẾU
ĐẾ
triều đại nhàTrầnHiệu: KiếnTân (1398-1400)
Ông là vị Hoàng đế thứ 12 và là vịHoàng đế cuối cùng củ Nhà Trầntrong lịch sử Việt Nam Ông lên ngôilúc 3 tuổi trị vì đất nước trong 2 năm
33 HỒ QUÝ LY Lê Quý Ly,
tự là Lý Nguyên
Đại Lại, Vĩnh Lộc, Thanh Hóa
Vua năm1400Hiệu: ThánhNguyên(1400), Đặttên nước là
Ông là một người tiến thân từquan đại thần của nhà Trần để khởiđầu nhà Hồ trong lịch sử Việt Nam.Ông là một người có tài thực hiệnnhiều cải cách quan trọng nhưng lạithất bại trong việc hợp sức toàn dânchống lại nhà Minh Ông chỉ làm
Trang 18Đại Ngu(Niềm vui)
Vua trong 1 năm rồi nhường ngôicho con là Hồ Hán Thương, về làmThái Thượng Hoàng trông coi việcnước
THƯƠNG
Hồ Hán Thương
Vua củatriều đại nhàHồHiệu: ThiệuThành(1401-1402),Khai Đại(1403-1407)
Ông là vị Vua thứ 2 và cũng làcuối cùng của nhà Hồ, ông trị vì đấtnước Đại Ngu từ năm 1401 đến
1407 Năm 1407, quân xâm lược nhàMinh tiến đánh chiếm Thăng Longcha con Hồ Quý Ly phải chạy vào HàTĩnh thì bị bắt, nhà Hồ sụp đổ
35 LÊ THÁI TỔ Lê Lợi Thanh Hóa 1385-1433 Vua nhà Hậu
LêHiệu: ThuậnThiên (1428-1433)
Ông dựng cờ khởi nghĩa ở LamSơn, Thanh Hóa chống lại quân xâmlược nhà Minh từ năm 1418 đến năm
1428, thì giành thắng lợi, giành lạiquyền tự chủ đất nước sau 20 nămdưới ách đô hộ của giặc Minh LêLợi lên ngôi Hoàng đế năm 1428,ông khôi phục quốc hiệu là Đại Việtđóng đô ở Thăng Long Mở ra mộttriều đại mới triều đại Hậu Lê, triềuđại lâu nhất trong lịch sử phong kiếnViệt Nam
TÔNG
Lê Nguyên Long
Thanh Hóa
20/11/1423-4/8/1442
Vua nhà HậuLêHiệu: ThiệuBình (1434-1439), ĐạiBảo (1440-
Ông là vị Hoàng đế thứ 2 của triềuđại nhà Hậu Lê, trị vì đất nước từnăm 1433 đến năm1442 Thái TôngHoàng đế lên kế vị khi mới 11 tuổinhưng đã tỏ ra là vị Hoàng đế anhminh Ông trọng dụng các đại thần
Trang 191442) chính trực như: Nguyễn Trãi, Nguyễn
Xí, Đinh Liệt… Ông được đánh giánhư Hán Chiêu Đế
TÔNG
Lê Bang Cơ
Thanh Hóa
9/5/1441-3/10/1459
Vua nhà HậuLêHiệu: TháiHòa 1443-1453), DiênNinh (1454-1459)
Ông là vị Hoàng đế thứ 3 của triềuđại nhà Hậu Lê, là con thứ 3 của Vua
Lê Thái Tông, lên ngôi khi mới 2tuổi, ông là một vị Vua sáng và nhân
từ dưới thời Nhân Tông nước ĐạiViệt thái bình thịnh trị, dân chúngđược ấm no Ông trị vì đất nướctrong vòng 17 năm
TÔNG
Lê Tư Thành, Lê Hạo
Thanh Hóa
20/7/1442-30/1/1497
Vua nhà HậuLêHiệu: QuangThuận(1460-1469),Hồng Đức(1470-1497)
Ông là vị Hoàng đế thứ 4 của triềuđại nhà Hậu Lê, trị vì đất nước từnăm 1460 đến 1497 tổng cộng 37năm
Ông nổi tiếng là một vị minhquân, là người đã đưa Đại Việt đếnthời hoàng kim của chế độ phongkiến Ông cũng được coi là nhà vănhóa, coi trọng người tài Trong thờigian trị vì đất nước, ông đã đề xuấtnhiều cải cách quan trọng trong hệthống quân sự , hành chính, kinh tế
và pháp luật Ngoài ra ông cũng tiếnhành công cuộc nam tiến mở mang
bờ cõi Đại Việt bằng cách đánhchiếm kinh đô của nhà nước ChiêmThành 1471 Ông cho ban hành BộLuật Hồng Đức, biên soạn Đại Việt
Sử Ký Toàn Thư giải nỗi Oan "Lệ
Trang 20Ông là vị Hoàng đế thứ 6 của nhàHậu Lê, trị vì đất nước Đại Việttrong vòng 7 năm từ năm 1497 đếnnăm 1405, thọ 43 tuổi Lê Hiến Tông
là con trai trưởng của Vua Lê ThánhTông, lên ngôi khi 36 tuổi, ông kế tục
sự nghiệp xuất sắc của Vua cha, ôngyêu chuộng văn học, gần gũi với bềtôi, là bậc Hoàng đế rất giỏi giữ vững
cơ đồ Là ông Vua cuối cùng của nhàHậu Lê còn giữ vững được cơ đồ do
Lê Thái Tổ gây dựng
DUNG
Mạc Thái Tổ
Làng Cổ Trai,huyện Nghi Dương (Nay thuộc Kiến Thụy, Tp Hải Phòng)
8/1541
23/11/1483-Tự xưng làHoàng đếĐại ViệtHiệu: MinhĐức (1527-1530)
Ông là người sáng lập ra nhà Mạc,kéo dài từ năm 1527 đến năm 1592,trong giai đoạn lịch sử Việt Nam màngười ta hay gọi là thời kỳ Lê - Mạcphân tranh hay thời kỳ Nam - BắcTriều của Đại Việt
DOANH
Mạc Thái Tông
Xã Cao Đôi, huyện Bình
Hà (nay thuộc
xã Nam Tân, Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Việt 1540)Hiệu: ĐạiChính(1530-1540)
(1530-Ông là con trưởng của Mạc ĐăngDung, là vị Vua thứ 2 của nhà Mạc.Ông lên ngôi từ năm 1530 đến năm1540), trong thời gian ông trị vì đấtnước ông đã làm được rất nhiều việcnhư: Tổ chức Hội thi Đình, thi Hội
để kén chọn người tài Nói chungthời gian ông trị vì dân chúng được
ấm no, đất nước chưa có loạn lạc.Ông mất năm 1540 sau 10 năm làmVua
Trang 2142 LÊ TRANG
TÔNG
Tên thật là
Lê Duy Ninh
Ngọc Lặc, Thanh Hóa
Việt thời LêTrung Hưng(1553-1548)Hiệu:
Nguyên Hòa(1553-1548)
Ông là vị Vua đầu tiên của nhà LêTrung Hưng, lên ngôi tháng 1/1553trị vì đất nước trong 16 năm hưởngthọ 34 tuổi
Ông là vị Vua thứ 2 của nhà LêTrung Hưng, là con cả của VuaTrang Tông, nối ngôi khi 15 tuổi, làngười coi trọng người tài Ông mấtnăm 1556 khi mới 22 tuổi
TÔNG
Tên thật là
Lê Duy Bang
Bố Vệ, Đông Sơn, Thanh Hóa
1532-1573 Vua Vua Đại
Việt thời LêTrung Hưng(1556-1573)Hiệu:
Thiên Hựu(1556-1557),Chính Trị(1558-1571),Hồng Phúc(1572-1573)
Dòng dõi nhà Lê, khi Lê TrungTông mất không có con nối dõi, phụchính nhà Hậu Lê Trịnh Kiểm bènchọn Lê Duy Bang tức Lê Anh Tônglên ngôi Ông trị vì đất nước trong 16năm, thọ 42 tuổi
Là vị Vua thời Lê Trung Hưng,cháu ngoại của Bình An VươngTùng, lên ngôi vua lúc 12 tuổi, cótướng mạo thông minh, giỏi văn
Trang 22Tộ 1628),Đức Long(1629-1634),Dương Hoà(1635-1643)
(1620-chương, được xem là một vị Vua tàigiỏi Tháng 1/1643, nhường ngôi chocon là Duy Hiệu sau 25 năm ở ngôi
và tự lên làm Thái Thượng Hoàng.Duy Hiệu làm lên ngôi khi 13 tuổiđược 7 năm thì mất, do không có connối dõi, Thái Thượng Hoàng Lê ThầnTông lại lên làm Vua lần thứ 2 trị vìthêm 13 năm rồi mất
TÔNG
Tên húy là
Lê Duy Diêu
Việt củathời LêTrung Hưng(1740-1786)Hiệu:CảnhHưng (1740-1786)
Ông là vị Vua của thời Lê TrungHưng, lên ngôi từ tháng 5 năm 1740.Sau khi Trinh Doanh ép vua Lê ÝTông nhường ngôi cho ông, đếntháng 7 năm 1786 Ông là con trưởngcủa Vua Lê Thuần Tông, làm Vuađược 47 năm, thọ 70 tuổi Là vị vualâu nhất và là vua thọ nhất của nhàHậu Lê đời Hiển Tông chỉ có mộtniên hiệu là Cảnh Hưng
NHẠC
Từ năm
1778 đến năm 1788 ông xưng làThái Đức
Đế Từ năm
1789 đến năm 1793 ông xưng làTây Sơn Vương
Ấp Tây Sơn, thượng phủ Quy Nhơn, Bình Định (nay thuộc Tây Sơn, Bình Định)
Đại Việtdưới thờiTây SơnHiệu: TháiĐức (1778-1788),Tây SơnVương(1789-1793)
Nguyễn Văn Nhạc và hai người
em trai của Ông được biết với tên goi
Anh em Tây Sơn là những lãnh đạo
của cuộc khởi nghĩa Tây Sơn đãchấm dứt cuộc nội chiến kéo dài giữahai tập đoàn phong kiến Trịnh ở phíaBắc và Nguyễn ở phía Nam, lật đổ 2tập đoàn này Ông là một trongnhững vị Vua sáng lập nhà Tây Sơn,
ở ngôi Hoàng đế từ năm 1778 đếnnăm 1788 ông tự xưng là Thái Đức
Trang 23Từ năm 1788 đến 1893, ông xưng làTây Sơn Bình..
HUỆ
Quang Trung Hoàng đế, Vua QuangTrung hay Bắc Bình Vương
ẤP Tây Sơn, thượng phủ Quy Nhơn, Bình Định (nay thuộc Tây Sơn, Bình Định)
1752-1792 Hoàng đế
Đại Việtdưới thờiTây Sơn(1788-1792)
Là vị Hoàng đế thứ 2 của nhà TâySơn ở ngôi từ năm 1788 tới năm
1792 sau Thái Đức Hoàng đếNguyễn Nhạc Ông là một trongnhững lãnh đạo chính trị tài giỏi vớinhiều cải cách xây dựng đất nước,quân sự xuất sắc trong lịch sử trongnội chiến và cả khi chống giặc ngoạixâm Nguyễn Huệ cả 2 người anh emcủa ông lãnh đạo của cuộc khởi nghĩaTây Sơn đã chấm dứt cuộc nội chiếnkéo dài giữa hai tập đoàn phong kiếnTrịnh ở phía Bắc và Nguyễn ở phíaNam, lật đổ 2 tập đoàn này Ngoài ra,Nguyễn Huệ đánh bại cuộc xâm lượcĐại Việt của quân Xiêm La từ phíaNam, của quân Thanh từ phía Bắc.Sau 20 năm chinh chiến và trị quốc,Nguyễn Huệ lâm bệnh và qua đời ởtuổi 40.
49 NGUYỄN LỮ Nguyễn
Văn Lữ
Ấp Tây Sơn, thượng phủ Quy Nhơn, Bình Định (nay thuộc Tây Sơn, Bình Định)
1754-1787 Võ tướng
nhà Tây Sơn
Ông cùng với 2 người anh làNguyễn Nhạc và Nguyễn Huệ lãnhđạo cuộc khởi nghĩa Tây Sơn giànhthắng lợi Năm 1786, Nguyễn Nhạclên ngôi Hoàng đế, phong ông làmtiết chế Đông Định Vương trấn giữđất Gia Định, sau đó được 1 năm thìông mất (1987)
Trang 2450 NGUYỄN
QUANG
TOẢN
Cảnh ThịnhHoàng Đế
ẤP Tây Sơn, thượng phủ Quy Nhơn, Bình Định (nay thuộc Tây Sơn, Bình Định)
1783-1802 Hoàng đế
thời NhàTây Sơn(1792-1802)Hiệu: CảnhThịnh(1782-1801),Bảo Hưng(1801-1802)
Ông là con trai của Vua QuangTrung Nguyễn Huệ, ông lên ngôi saukhi Nguyễn Huệ mất Sau khi lênngôi ông đổi niên hiệu thành CảnhThịnh đến tháng 8 năm 1801, ông đổiniên hiệu thành Bảo Hưng NguyễnQuang Toản là Hoàng đế của nhàTây Sơn và cũng là vị Hoàng đế cuốicùng của triều đại này
HOÀNG
Chúa Tiên hay
Nguyễn Thái Tổ
Gia Miêu Ngoại Trang, Tống Sơn, HàTrung, Thanh Hóa
1525-1613 Chúa khởi
nghiệp ởĐàng trong
Ông là con trai thứ của chiêu HuânPhụ Tiết Tĩnh Công Nguyễn Kim và
bà Chính thất Nguyễn Thị Mai Ông
là người tiên phong trong việc mởrộng bờ cõi đất nước xuống phíaNam, mở đầu cho việc hùng cứphương Nam của 9 chúa Nguyễn tạotiền đề cho việc thành lập vươngtriều nhà Nguyễn bao gồm 13 vịHoàng đế sau này Chúa mất năm
1613, thọ 89 tuổi, sau này được triềuNguyễn truy tôn là Thái Tổ Gia DụHoàng Đế
PHÚC
NGUYÊN
Còn được gọi là Nguyễn HyTông, dân chúng gọi
là Chú Sãi, Chúa Bụt hay Phật
Nguyễn thứ
2 ở Đàngtrong (1613-1635)
Ông là con thứ 6 của ChúaNguyễn Hoàng nối nghiệp cha khi đã
51 tuổi Ông là vị Chúa thứ 2 củachính quyền nhà Nguyễn Đàng trongtrong lịch sử Việt Nam Trong thờigian ở Chúa ông đã xây dựng mộtvương triều độc lập ở Đàng trongtừng bước ly khai khỏi chính quyền
Trang 25Chúa Vua Lê, Chúa Trịnh ở Đàng ngoài.
Ông mất năm 1635, thọ 73 tuổi, saunày triều đình nhà Nguyễn truy tônông là Hy Tông Hiến Văn Hoàng Đế
PHÚC LAN
Còn gọi là Nguyễn Thần Tông hay Chúa Thượng
Nguyễn thứ
3 ở Đàngtrong (1635-1648)
Ông là con trai thứ 2 của ChúaNguyễn Phúc Nguyên, khi cha mấtông nối ngôi khi ở tuổi 35 Là mộtngười giỏi giang, sáng suốt, ông ởngôi trong 13 năm, hưởng thọ 48tuổi Nguyễn Phúc Lan được truy tôn
là Thần Tông Hiếu Chiêu Hoàng Đế
PHÚC TẦN
Còn gọi là Nguyễn Thái Tông, hay Chúa Hiền
Nguyễn thứ
4 ở Đàngtrong (1648-1687)
Ông là con trai của Chúa NguyễnPhúc Lan, nối ngôi cha khi ở tuổi 35
Là vị Chúa Nguyễn thứ 4 của Vươngtriều nhà Nguyễn ở Đàng trong ông ởngôi tổng cộng được 39 năm Ông làmột người có tài, đức độ, thời gianông trị vì nhiều vùng đất được mởmang, được dân chúng ca ngợi là thờithái bình Ông được truy tôn là TháiTông Hiếu Triết Hoàng Đế Ông mấtnăm 1687, thọ 68 tuổi
PHÚC THÁI
Còn gọi là Nguyễn Anh Tông, dân chúng gọi là ChúaNghĩa
Nguyễn thứ
5 ở Đàngtrong (1687-1691)
Ông là vị Chúa thứ 5 của triềuđình nhà Nguyễn của chính quyềnĐàng trong trong lịch sử Việt Nam.Năm 1687, Chúa Nguyễn Phúc Tầnqua đời truyền lại ngôi cho ông khi
39 tuổi Ông ở ngôi trong vòng 4năm, ngắn nhất trong các đời Chúacai trị ở Đàng trong Ông được truy
Trang 26tôn là Tường Hiếu Nghĩa Hoàng Đế.
PHÚC CHU
Còn gọi là Nguyễn Hiển Tông,dân chúng gọi là ChúaMinh
Nguyễn thứ
6 ở Đàngtrong (1691-1725)
Ông là con trai cả của ChúaNguyễn Phúc Thái, là vị ChúaNguyễn thứ 6 của chính quyền nhàNguyễn ở Đàng trong Chúa Nghĩaqua đời sau 4 năm trị vì, ông là con
cả nên được kế thừa ngôi vị ChúaMinh là một vị Chúa hiền và có tài,chiêu hiền, đãi sĩ Ông còn cho xâydựng một loạt chùa, miếu, mở hội lớn
ở chùa Thiên Mụ, chùa Miếu Am Bờcõi yên ổn do chiến tranh Trịnh -Nguyễn đã tạm dừng 40 năm Ôngmất năm 1725, thọ 50 tuổi
PHÚC CHÚ
Còn gọi là Nguyễn Phúc Tông,dân chúng gọi là ChúaNinh
Nguyễn thứ
7 ở Đàngtrong (1725-1748)
Ông là con trai trưởng của ChúaNguyễn Phúc Chu, là vị ChúaNguyễn thứ 7 của chính quyền Đảngtrong, ông nối ngôi lúc 29 tuổi từnăm 1725 đến 1738 tổng cộng trong
13 năm Ông được đánh giá là người
có công trong việc mở mang bờ, gìngiữ khu vực Đồng bằng sông CửuLong Ông được truy tôn là Vũ HiếuNinh Hoàng Đế
PHÚC
KHOÁT
Còn gọi là Nguyễn Thế Tông, dân chúng gọi là ChúaVũ
Nguyễn thứ
8 ở Đàngtrong (1738-1765)Hiệu: Từ tế
Ông là vị Chúa thứ 8 của vươngtriều nhà Nguyễn Đàng trong, lênngôi năm 24 tuổi (1738), ở ngôi tổngcộng là 27 năm Ông là người đầutiên trong dòng tộc xưng vương, gọi
là Vũ Vương Nguyễn Phúc Khoát là
Trang 27đạo nhân người thông minh, cương nghị, quả
quyết, được nhiều nhân tài phò tánhờ đó mà việc nội trị và ngoại giaođều tốt đẹp Ông được Thế Tổ VuaGia Long truy hiệu là Thế Tông TríHiếu Vũ Hoàng Đế
Gia Miêu, Tống Sơn, Thanh Hóa
Nguyễn thứ
9 ở Đàngtrong (1765-1777)
Ông là vị Chúa thứ 9 của nhàNguyễn Đàng trong, là con thứ 16của Nguyễn Phúc Khoát, ở ngôi từnăm 1765 đến 1777 Chúa NguyễnPhúc Khoát lập công tử thứ 9 là Hiệulàm Hoàng tử nhưng Hiệu mất sớm,Hoàng tử thứ hai tên là Nguyễn PhúcLuân Nguyễn Phúc Khoát muốn đưaNguyễn Phúc Luân lên làm Vua,Nguyễn Phúc Khoát mất mọi việc lạithay đổi, quyền thần Trương PhúcLoan không muốn lập Nguyễn PhúcLuân lên vì ông này đã lớn tuổi khó
bề điều khiển liền lập Nguyễn PhúcThuần lên ngôi khi mới 12 tuổi Năm
1777, Tây Sơn tìm cách tạm hòa vớiTrịnh ở đàng Bắc để đánh xuống phíanăm Sau khi đánh chiếm Sài Gòn rồiLong Xuyên, Chúa Nguyễn PhúcThuần chết tại chiến trận khi mớitròn 24 tuổi, ở ngôi 12 năm
ÁNH
Vua Gia Long, Hay còn gọi là
Thừa Thiên Huế
1762-1820 Hoàng đế
thành lập ranhà Nguyễn
Ông là vị Hoàng đế thành lập ranhà Nguyễn, Vương triều phong kiếncuối cùng trong lịch sử Việt Nam
Trang 28Nguyễn Thế Tổ, tínthật lă Nguyễn Phúc Ânh (gọi tắt lă Nguyễn Ânh)
(1802-1820)Chính thức
sử dụngQuốc Hiệu:
Việt Nam
Ông lă con trai thứ 3 của NguyễnPhúc Luđn Sau khi toăn bộ gia tộc bịquđn Tđy Sơn bắt, giết năm 1777,Nguyễn Ânh phải trốn chạy vă bắtđầu cuộc chiến 25 với quđn Tđy Sơn
để khôi phục lại cơ nghiệp của dòngtộc Sau nhiều lần thất bại lớn phảicầu viện sự giúp đỡ của Xiím La văPhâp Đến năm 1802 sau khi đânhbại quđn Tđy Sơn ông đê lín ngôiHoăng đế thống nhất Việt Nam saunhiều thế ký nội chiến Triều đại GiaLong được đânh dấu bằng việc chínhthức sử dụng Quốc Hiệu Việt Nam.Dưới sự lêng đạo của ông, Việt Namtrở thănh một thế lực quđn sự hùngmạnh ở đông dương cùng với Xiím
La phđn chia ảnh hưởng đối với ChđnLạp Ông mất năm 1820, thọ 57 tuổitại Huế Ông được chôn tại LăngThiín Thọ, nằm dưới núi Thiín Thọ,thuộc lăng Định Môn, huyện HươngTră, tỉnh Thừa Thiín Huế
(MỆNH)
Tức Nguyễn Thânh Tổ, tín thật lă Nguyễn Phúc Kiểu
Thừa Thiín Huế
1791-1841 Hoăng đế
thứ 2 củatriều NguyễnNiín hiệu:
Minh Mệnh(1820-1840)
Ông lă con trai thứ 4 của Vua GiaLong vă lă vị Hoăng đế thứ 2 củatriều đại nhă Nguyễn trong lịch sửViệt Nam Minh Mạng được xem lẵng vua năng động vă quyết đoân, đê
đề xuất hăng loạt cải câch từ nội trịđến ngoại giao Ngoăi việc trừ nội
Trang 29loạn ông còn chủ trương mở mangthế lực ra nước ngoài Ông đổi tênViệt Nam thành Đại Nam Ông trị vìđất nước trong 21 năm, thọ 50 tuổi.Lăng của ông là Hiếu Lăng, tại AnBằng, huyện Hương Trà, tỉnh ThừaThiên Huế.
62 THIỆU TRỊ Tức
Nguyễn Hiến Tổ, tên húy là Nguyễn Phúc Miên Tông, Nguyễn Phúc Tuyền
Thừa Thiên Huế
1807-1847 Hoàng đế
thứ 3 củatriều Nguyễn(1841-1847)Niên hiệu:
Thiệu Trị
Ông là con trưởng của Hoàng đếMinh Mạng, là vị Hoàng đế thứ 3 củatriều đại nhà Nguyễn, trị vì từ năm1841-1847 Lên ngôi năm 34 tuổi, làmột vị Vua hiền hòa, theo nếp cũ củavua cha mà trị vì đất nước Tháng 9năm 1847, ông lâm bệnh rồi mất, trị
vì đất nước 7 năm, hưởng thọ 41tuổi, Miếu hiệu là Hiến Tổ
63 TỰ ĐỨC Còn gọi là
Nguyễn Dực Tông, tên thật là Nguyễn Phúc Hồng Nhậm hay Nguyễn Phúc Thì
Thừa Thiên Huế
1829-1883 Hoàng đế
thứ 4 củavương triềuNguyễn(1848-1883)Niên hiệu:
Tự Đức
Ông là con trai thứ của Vua ThiệuTrị và là vị Hoàng đế thứ 4 của triềuđại nhà Nguyễn, là vị Vua có thờigian trị vì lâu nhất trong triều đại nhàNguyễn.Tháng 10 năm 1848, ông lênngôi khi 19 tuổi, là một người thôngminh, sáng suốt Triều đại của ôngđánh dấu nhiều biến đổi với vậnmệnh Đại Nam Năm 1858, quânPháp - Tây Ban Nha tấn công ĐàNẵng xâm chiếm đất nước Trướctình hình đó, ông phải ký 2 hòa ước
đó là: Hòa ước Quý Mùi (1883) và
Trang 30Hòa ước PaTơNots đất nước bị chia
kỳ dưới sự bảo hộ của thực dân Pháp.Ông mất năm 1883, hưởng thọ 54tuổi, lăng ông gọi là Khiêm Lăng, tạilàng Lương Xuân Thượng, huyệnHương Thủy, Thừa Thiên Huế
64 HÀM NGHI Tên húy là
Nguyễn Phúc Ưng Lịch, còn
có tên khác
là Nguyễn Phúc Minh
Thừa Thiên Huế
1871-1943 Vua thứ 8
của triềuNguyễnNiên hiệu:
Hàm Nghi(1884-1885)
Ông là em trai của Vua KiếnPhúc, Hàm Nghi được các phụ chínhđại thần Nguyễn Văn Tường và TânThất Thuyết đưa lên làm Vua khi ông
13 tuổi Sau khi cuộc phản công tạikinh thành Huế thất bại năm 1885.Tôn Thất Thuyết nhân danh ông pháthịch và phát động phong trào CầnVương chống thực dân Pháp, phongtrào kéo dài đến năm 1888 thì ông bịbắt Sau đó, ông bị an trị tại Angeri
và mất tại đó
KHÁNH
Còn được gọi là Nguyễn Cảnh Tông,
Thừa Thiên Huế
1864-1889 Vua thứ 9
của triềuNguyễn doPháp lập nênNiên hiệu:
Đồng Khánh
Ông là vị Hoàng đế thứ 9 của triềuđình nhà Nguyễn được Pháp dựnglên để thay cho Vua Hàm Nghi Ôngcai trị đất nước được trong 3 năm thìmất khi 25 tuổi
THÁI
Tên húy là Nguyễn Phúc Bửu Lân, còn cótên là Nguyễn
Thừa Thiên Huế
1879-1954 Vua thứ 10
của triềuNguyễnNiên hiệu:
Thành Thái(1889-1907)
Ông là con thứ 7 của Vua DụcĐức và là Vua thứ 10 của triềuNguyễn Tháng 2 năm 1889, BửuLân lên ngôi khi mới tròn 10 tuổi lấyhiệu là Thành Thái Ông là ngườithông minh, am hiểu quốc sự, có tinh
Trang 31Phúc Chiêu thần độc lập, tự cường dân tộc nhưng
mọi ý định của ông đều bị Pháp ngănchặn Năm 1907 Pháp phế truất và ápgiải ông vào Sài Gòn rồi đi quản thúctại Pháp Năm 1947, ông được vềnước và mất tại Sài Gòn năm 1954,sau 18 năm làm Vua và 31 năm lưuđày, thọ 74 tuổi
Thừa Thiên Huế
1900-1945 Vua thứ 11
triều NguyễnNiên hiệu:
Duy Tân(1907-1916)
Ông là con thứ 8 của Vua ThànhThái và là vị Hoàng đế thứ 11 củatriều Nguyễn, ở ngôi từ năm 1907đến năm 1916
Năm 1916, lúc ở Âu Châu cócuộc Đại chiến, ông bí mật liên lạcvới các lãnh tụ Việt Nam QuangPhục Hội như Thái Phiên, Trần CaoVân, ông dự định khởi nghĩa Dựđịnh thất bại và Duy Tân bị bắt ngàyngày 6 tháng 5 và đến ngày 3 tháng
11 năm 1916, ông bị đem an trítrên đảo Réunion ở Ấn Độ Dương.Trong cuộc Chiến tranh thế giớilần thứ hai (1939 - 1945), ông gianhập quân Đồng Minh chống phát xítĐức
Ngày 26 tháng 12 năm 1945, ôngmất vì tai nạn máy bay ở Cộng hoàTrung Phi, hưởng dương 45 tuổi.Ngày 24 tháng 4 năm 1987, thi hàiông được đưa từ đảo Réunion về Việt
Trang 32Nam, rồi đưa về an táng tại Lăng DụcĐức, Huế cạnh lăng mộ vua chaThành Thái.
III CÁC DANH NHÂN ĐƯỢC SỬ SÁCH LƯU DANH (Tên được xếp theo thứ tự A…B…C)
AN
Tên thật là Chu An, hiệu là Tiều
Ẩn, tự Linh Triệt
Xã Quang Liệt, Thanh Đàm (nay là Thanh Trì, Hà Nội)
1292-1370 Nhà giáo,
Thầy thuốc, Đại quan đờiTrần
Ông là người chính trực, từng đỗThái học sinh mà không ra làm quan
mà mở trường dạy học Ông có cônglớn trong việc trong việc truyền bágiáo dục Khổng Tử vào Việt Nam.Vua Trần Nhân Tông mời ông ra làm
Tư nghiệp Quốc Tử Giám dạy chocác Thái Tử nhà Trần Đến đời Vua
Dụ Tông thấy quyền thần làm nhiềuđiều vô đạo ông dâng Thất trảm sớxin chém 7 tên gian nịnh nhưng Vuakhông nghe Ông chán nản từ quan vềnúi Phượng Hoàng (Chí Linh, HảiDương) dạy học, bốc thuốc cho tới
khi mất Ông là tác giả sách: Tứ thư
thuyết ước, tập thơ chữ hán: Tiều ẩn thi tập, Quốc ngữ thi tập…Ông mất
năm 1370, thờ ở Văn Miếu Quốc TửGiám
924-979 Đại thần nhà
Đinh
Ông là khai quốc công thần nhàĐinh, có công giúp Đinh Tiên Hoàngđánh dẹp, chấm dứt loạn 12 Sứ quânvào thế kỷ X trong lịch sử VN Ôngđược vua Đinh phong là Định Quốc
Trang 33Công Ông được Việt Sử Tân biên liệtvào danh sách “giao châu thất hùng”(tức 7 anh hùng người giao châu gồmcó: Đinh Bộ Lĩnh, Định Liễn, LêHoàn Đinh Điền, Nguyễn Bặc, PhạmHạp và Phạm Cự Lượng)
BÍCH
Tự là Hy Thương, hiệu là Tồn
Am, Tồn Ông
Định Công,
Hà Nội
1744-1818 Danh nhân,
danh sỹ dướithời Vua Lê
- Chúa Trịnh
Ông đỗ Tiến sỹ năm 1769 Năm
1778, lên làm Hiệp Trấn Về sau kiêmchức Tả Thị Lang Bộ Lại
QUANG
BÍCH
Tên Ngô Quang Bích,
tự Hàm Huy, hiệu Ngự Phong
Làng Trình Phố, huyện Trực Định, phủ Kiến Xương, Nam Định (nay thuộc Tiền Hải, Thái Bình)
1832-1890 Là quan nhà
Nguyễn, chí
sỹ chống Pháp
Năm 1861, ông đỗ Cử nhân, bổgiáo thọ phủ Trường Khánh, NinhBình 1869, ông đỗ Hoàng Giáp bổcác chức vụ: Án Sát Tây Sơn, Tế tửuQuốc Tử Giám, Án Sát Bình Định,Chánh sứ Sơn Phòng kiêm Tuần phủHưng Hóa Năm 1884, ông anh dũngchỉ huy giữ thành Hưng Hóa, khithành bị mất, ông rút lên vùng TâyBắc lập căn cứ chống Pháp lâu dài,không chịu theo lệnh bãi binh củatriều đình nhà Huế Năm 1885, hưởngứng Phong trào Cần Vương, ông thamgia lãnh đạo phong trào kháng chiến ởBắc Kỳ Năm 1890, ông bị bệnh mất,hưởng thọ 58 tuổi
05 ĐỘI CẤN Tên thật là
Trịnh Văn Cấn hay
Làng Yên Nhiên, phủ Vĩnh Tường,
1881-1918 Thủ lĩnh
nghĩa quân chống thực
Đội Cấn là thủ lĩnh của cuộc khởinghĩa Thái Nguyên chống lại thựcdân Pháp năm 1917
Trang 34Trịnh Văn Đạt
(nay thuộc xã
Vũ Di, Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc)
dân Pháp ở Thái Nguyên
06 ĐẶNG TRẦN
CÔN
Huyện Thanh Trì, Thanh Xuân, Hà Nội
Lê Trung Hưng
Ông là người thông minh, hiếuhọc, là Tri phủ huyện Thanh Oai, HàNội ông là tác giả của bản "Chinhphụ ngâm" nổi tiêng
07 ĐỘI CUNG Trần Công
Cung
Kỳ Anh, Hà Tĩnh
Thủ lĩnh mộtcuộc binh biến tại Nghệ An chống lại thực dân Pháp
Ông là một sĩ quan người Việtgiữ chức đội trưởng lính Khố xanhtrong quân đội Pháp, nên gọi là ĐộiCung Ông đã vận động binh línhKhố xanh mưu đồ khởi nghĩa chốngPháp Tháng 1/1941, ông tổ chứcđánh chiếm đồn Rạng (ở Đô Lương),sau đó kéo sang chiếm đồn Đô Lương(Anh Sơn), giết bọn Tây đoan, rồi kéolực lượng về thành phố Vinh chiếmtỉnh lị Nghệ An Nhưng giặc Pháp đãkịp đề phòng đồng thời tổ chức phảncông, dồn lính đàn áp dập tắt cuộcbinh biến Cuộc khởi nghĩa thất bại,ông bị thực dân Pháp bắt và xử bắn
Kính Cửu
Lội Châu, Trung Quốc
1655-1736 Thương gia
người Hoa
Ông có công khai phá, hình thànhvùng đất Hà Tiên, Kiên Giang ngàynay vào khoảng đầu TK XVII
CẢNH CHÂN
Ngọc Sơn, Thanh Chương, NghệAn
Danh tướng đời Hậu Trần
Ông là Danh tương nhà Hậu Trần,
có công lớn trong việc phò tá VuaGiản Định Đế
Trang 3510 TRẦN KHÁT
CHÂN
Làng Hà Lăng, Vĩnh Ninh (nay thuộc Vĩnh Lộc, Thanh Hóa)
1818 làm Tổng trấn Bắc Thành Ôngmất năm 1826 thọ 57 tuổi, được truytặng Thiếu phó, thụy là Trung Nghị
CHI
Tên tự Tiết Phu
Làng Lũng Động, huyện Chí Linh (nay thuộc Hải Dương)
1280-1350 Trạng
Nguyên đời Trần Anh Tông
Ông làm quan dưới đời Trần AnhTông, đỗ Trạng Nguyên lúc 24 tuổi,làm quan dưới 3 triều: Trần AnhTông, Trần Hiến Tông, Trần MinhTông
13 NGUYỄN Thường gọi Tân Thới, phủ 1822-1888 Danh sỹ yêu Ông đỗ Tú tài năm 21 tuổi, năm
Trang 36ĐÌNH CHIỀU là Đồ Chiểu,
tự Mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai
Tân Bình, huyện Bình Dương, Gia Định (nay thuộc phường Cầu Kho, quận 1, Tp HồChí Minh)
nước, nhà thơ miền Nam nửa cuối TK XIX
1849, đang chờ thi khoa thi Kỷ Dậuthì nghe tin mẹ mất, ông phải về chịutang Trên đường đi vì thương mẹ ông
đổ bệnh rồi bị mù cả hai mắt Ông vềGia Định, rồi Ba Tri dạy học, bốcthuốc được nhân dân gọi là Đồ Chiểuhay Tú Chiểu Ông tham gia phongtrào yêu nước với những vần thơ, ông
để lại nhiều tác phẩm yêu nước như:Văn tế Nghĩa sỹ Cần Giuộc, Lục VânTiên, Ngư tiều y thuật vấn đáp…Tháng 7 năm 1888, Nguyễn ĐìnhChiểu qua đời tại Ba Tri, thọ 66 tuổi
HỮU CHỈNH
Huyện Chân Phúc, phủ ĐứcQuang, trấn Nghệ An (nay thuộc huyện Nghi Lộc, Nghệ An)
cuối đời HậuLê
Năm 16 tuổi ông đỗ Hương Cống,
18 tuổi đỗ Tam Trường Lúc đầu theoHoàng Ngũ Phúc đánh Chúa Nguyễn
ở Thuận Hóa, sau theo Tây Sơn đánhChúa Trịnh nhưng không được tindùng Ông dựa vào Vua Lê đánhnhóm Trịnh Bồng, được phong làmĐại Tư Đồ, tước Bằng Trung Côngrồi thăng Bằng Quận Công Ông đểlại một số tác phẩm bằng chữ Nôm:Ngôn âm thi tập, Phú quách tử nghi…
CHÁNH
CHIỂU
Gilberd Chiếu, biệt hiệu là Đông
Sơ, hiệu Quang Huy, bút danh là
Làng Vĩnh Thanh Vân, Rạch Giá, Kiên Giang
1867-1919 Văn sỹ yêu
nước
Ông là nhà văn, nhà báo yêu nước.Năm 1900, ông lên Sài Gòn làm báo,tham gia các tổ chức yêu nước, đượccoi là nhân vật trụ cột của phong tràoDuy Tân, Đông Du ở Nam Kỳ Năm
1907, làm chủ bút báo Lục tỉnh tân
Trang 37Kỳ Lân Các,Nhựt Thăng,Thiên Trung
văn hô hào yêu nước Năm 1908, ông
bị bắt, đến năm 1910, ông được thảrồi bán hết tài sản giúp Phan BộiChâu đang ở nước ngoài Năm 1917,lại bị bắt vi giặc Pháp cho rằng ông
đã hỗ trợ cho Phan Xích long khởinghĩa chống Pháp Ông mất năm
1287-1340 Công chúa
đời nhà Trần
Bà là con gái Vua Trần NhânTông, em gái út của Vua Anh ThánhTông, thuộc dòng dõi nhà Trần Bàđược nhà Vua gả cho Vua ChiêmThành (vua Chế Mân) để đổi lấy haichâu: Ô, Lý (từ đèo Hải Vân đến bắcQuảng Trị ngày nay)
Bà là con gái Vua Trần Thái Tông,
em gái út của Vua Trần Thánh Tông,thuộc dòng dõi nhà Trần
CHUNG
Trần Khắc Chung
Võ tướng đời Trần
Là một người có tài, từng làm đếnchức Ngự sử đại phu thăng Đại hànhkhiển được mang họ vua rồi làmThượng thư Tả bộc xạ Chính ôngvào Chiêm Thành cứu công chúaHuyền Trân
Nữ tướng dưới thời Hai Bà Trưng
Trang 38An Biên, huyện Đông Triều, phủ Kinh Môn (nay thuộc Đông Triều, Quảng Ninh
DƯƠNG
Thiên Hộ Dương
Nhơn Tân, huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định
1827-1866 Thủ lĩnh
lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp
Anh hùng dân tộc Võ Duy Dương(1827-1866), còn gọi là Thiên HộDương, thủ lĩnh cuộc khởi nghĩachống Thực dân Pháp ở Đồng ThápMười (1864-1866)
DIỆU
Tên thật là Hoàng Kim Tích, tự Quang Viễn,hiệu Tỉnh Trai
Làng Xuân Đài, Diên Phước, Quảng Nam (nay thuộc huyện Điện Bàn, Quảng Nam)
1828-1882 Danh sỹ thời
nhà Nguyễn nửa đầu TK XIX
Năm 20 tuổi, ông đỗ Cử nhân(khoa thi Mậu Thân), khi 25 tuổi ông
đỗ Phó bảng, ông được Vua Tự Đức
bổ nhiệm là Tri huyện Tuy Phước, rồiTri phủ Tuy Viễn (Bình Định) Năm
1873, ông được triệu về Kinh đô Huếgiữ chức Tham tri Bộ Hình, rồi BộLại kiêm Quan đô sát viện Đầu năm
1880, ông làm Tổng đốc Hà Ninh,lãnh chức Thượng thư Bộ Binh, kiêm
cả việc thương chính Biết rõ âm mưu
dã tâm của Thực dân Pháp lúc bấygiờ, Hoàng Diệu bắt tay vào việcchuẩn bị chiến đấu, kinh lý biênphòng Mặt khác Hoàng Diệu quantâm ổn định đời sống nhân dân trongcông bằng và trật tự Từ năm 1879-
Trang 391882, ông làm Tổng đốc Hà Ninh,quản lý vùng trọng yếu nhất của Bắc
Bộ là Hà Nội và vùng Phụ cận Ông
đã lãnh đạo nhân dân Hà Nội tử thủchống lại quân Pháp bất chấp triềuđình Huế đã chấp nhận đầu hàng.Ngày 25/4/1882, thành Hà Nội thấtthủ, Hoàng Diệu tự vẫn tại Võ miếu
để không rơi vào tay đối phương Mộcủa ông được người dân Hà Nội maitáng tại khu vườn Dinh đốc học (nay
là địa điểm khách sạn Royal Star, ởđường Trần Quý Cáp, sau ga Hà Nội
23 NGUYỄN DU Tên chữ là
Tố Như, hiệu Thanh Hiên, biệt hiệu Hồng Sơn Lạp Hộ
Làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
1765-1820 Đại thi hào
dân tộc thế
kỷ XIX
XVIII-Là một nhà thơ nổi tiếng thời LêMạt, Nguyễn Sơ ở Việt nam Ông làmột nhà thơ lớn ở Việt Nam đượcnhân dân ta kính trọng gọi là " Đại thihào dân tộc" Năm 1965, Nguyễn Duđược Hội đồng Hòa bình Thế giớicông nhận là Danh nhân văn hóa thếgiới Nhân dân trong nước và thế giớibiết đến ông với nhiều tác phẩm nổitiếng nhưng nổi bật, đỉnh cao hơn cả
là Truyện Kiều
DUYỆT
Vàm Trà Lọt, thuộc làng Hòa Khánh (nay thuộc xã Hòa Khánh, Cái Bè, Tiền
1763-1832 Danh tướng,
công thần nhà Nguyễn
Ông được biết đến khi tham giaphò tá chúa Nguyễn Ánh, trong cuộcchiến với quân Tây Sơn
Sau khi chiến tranh kết thúc
và Nhà Nguyễn được thành lập, ôngtrở thành một vị quan cấp cao trong
Trang 40Giang) triều đình và phục vụ hai triều
vua Gia Long và Minh Mạng
Sinh trưởng trong một gia đìnhnông dân nghèo ở gần Tiền Giang, LêVăn Duyệt gia nhập quân đội củaNguyễn Ánh chống lại nhà TâySơn từ năm 1781 Bởi tài năng quân
sự của mình, Lê Văn Duyệt nhanhchóng thăng tiến trong hàng ngũ củaquân Nguyễn tới chức chỉ huy Tảquân vào thời điểm cuộc chiến kếtthúc
Sau khi nhà Nguyễn thành lập, ôngtrở thành một vị quan, tướng quân giữnhiều chức vụ quan trọng của triềuđình Ông mất năm 1832, thọ 69 tuổi,hiện phần mộ còn ở Bình Hòa (Tp HồChí Minh) nhân dân quen gọi là LăngThượng Công hay Lăng Ông Bà…
DŨNG
Phú Phong, Tuy Viễn, Bình Định (nay thuộc Tây Sơn, BìnhĐịnh)
Tây Sơn
Năm 1786, làm Tư Khất dướiquyền Bắc Bình Vương Nguyễn Huệ,sau thăng đến Đô đốc, tước Chiêu VũHầu, một trong các võ tướng chỉ huyđánh thắng 29 vạn quân Thanh ởĐống Đa năm 1789 Năm 1792, ôngđược thăng Đại tư đồ võ quốc công
QUANG
DIỆU
Có 3 ý kiến khác nhau1.Xã Ân Tín, huyện Hoài
thời Tây Sơn
Ông là một trong Tây Sơn thất hổcủa Nhà Tây Sơn, chồng của Đô đốcBùi Thị Xuân Ông là người góp cônglớn trong chiến thắng quân xâm lược