1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Dự thảo ngân hàng dữ liệu, đặt tên đường phố

342 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 342
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN VIỆT NAM XẾP THEO THỨ TỰ NIÊN ĐẠI TRẮC Mất ngày 6/2 năm Quý Mão Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc Khởi nghĩa chống quân xâm lược nhà Hán rồi xưng Vương Khởi nghĩa chống q

Trang 1

DỰ THẢO

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUMHỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG PHỐ, CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

NGÂN HÀNG DỮ LIỆUDÙNG ĐỂ ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG PHỐ, CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

Trang 2

Kon Tum, tháng 11 năm 2016

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUMHỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG PHỐ, CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

NGÂN HÀNG DỮ LIỆUDÙNG ĐỂ ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG PHỐ, CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

Trang 3

Kon Tum, tháng 11 năm 2016

UBND TỈNH KON TUM HỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ

CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

_

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _

Kon Tum, ngày tháng 11 năm 2016

NGÂN HÀNG DỮ LIỆU DÙNG ĐỂ ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG PHỐ, CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

PHẦN THỨ NHẤT

I CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG NGÂN HÀNG TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG PHỐ, CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

Nghị định 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên đường phố và các côngtrình công cộng;

Thông tư 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quychế đặt tên, đổi tên đường, phố và các công trình công cộng ban hành theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 củaChính phủ;

Căn cứ 1229/QĐ-UBND ngày 30/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc kiện toàn Hội đồng tư vấn đặttên, đổi tên đường, phố và các công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Kon Tum

II NỘI DUNG NGÂN HÀNG DỮ LIỆU TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

KON TUM

1 Cơ sở đặt tên

Tên đường, phố và các công trình được sử dụng là: Tên các danh nhân lịch sử, văn hóa (kể cả nhân vật huyền sử,

truyền thuyết); các anh hùng, vỹ nhân, nhân sỹ, trí thức nổi tiếng; những người tiêu biểu có công lao đóng góp cho Đất nước,

địa phương trên tất cả các lĩnh vực; các địa danh hoặc sự kiện lịch sử trọng đại ghi dấu ấn sâu sắc trong lịch sử dựng nước vàgiữ nước của dân tộc ta qua hàng ngàn năm lịch sử

Để thuận tiện cho việc tra cứu Ngân hàng dữ liệu đặt tên, đổi tên đường, phố và các công trình công cộng trên địa bàntỉnh Kon Tum được chia làm 7 phần:

1.1 Các danh nhân, các triều vua chúa trong lịch sử bao gồm

Trang 4

- Các nhân vật lịch sử, truyền thuyết thời dựng nước (Trang 7 có 7 nhân vật);

- Các Triều đại Phong kiến Việt Nam (Trang 8-31, có 67 nhân vật, triều đại);

- Các nhân vật được sử sách lưu danh (Trang 32-80, có 130 nhân vật).

1.2 Các nhà lãnh đạo cách mạng, nhân sỹ, văn nghệ sỹ nổi tiếng thế kỷ XX (Trang 80-225, có 230 nhân vật); 1.3 Các Tổng bí thư Đảng cộng sản Việt Nam (Trang 225-245, có 10 đồng chí);

1.4 Các anh hùng lực lượng vũ trang qua các thời kỳ ( Trang 245 - 290, có 19 đồng chí thời chống Pháp, 53 đồng

chí thời kháng chiến chống Mỹ);

1.5 Các bà Mẹ Việt Nam anh hùng của tỉnh Kon Tum ( Trang 291-306, có 60 bà mẹ);

1.6 Các anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân tỉnh Kon Tum và các tiền bối gắn bó với sự nghiệp cách mạng ở

tỉnh Kon Tum ( Trang 307 - 337, có 15 đồng chí);

1.7 Các địa danh, sự kiện lịch sử, mốc thời gian thường dùng ( Trang 337 - 340, có 41 địa danh, sự kiện).

Phần phụ lục:

- Lưu ý: Nhiều tên gọi đã trở thành quen thuộc, nhiều người biết nhưng không phải tên thật, trong dữ liệu có ghi chú tên thật nhưng khi sử dụng thì dùng tên đã quen thuộc ( VD: Hàn Mặc Tử tên thật là Nguyễn Trọng Trí; Tố Hữu tên thật là

Nguyễn Kim Thành)…

2 Tài liệu tham khảo, nghiên cứu xây dựng ngân hàng

- Bảo tồn và phát huy giá trị Danh nhân văn hóa truyền thống Việt Nam Diêm Thị Đường Viện văn hóa, Thông tin,

Đỗ Đức Hùng

NXB Thanh Niên, năm 2001

Trang 5

- Từ điển Nhân vật lịch sử Việt Nam Nguyễn Quang

ThắngNguyễn Bá Thế

NXB Khoa học, Xã hội và Nhân Văn, Hà Nội 1992

- Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Tập 1 đến tập 9 NXB Quân đội nhân dân,

Hà Nội 1996

Hà Nội 2002

tái bản Hà Nội năm 1995

Du lịch tỉnh Kon Tum, năm 1995

sửa chữa, bổ sung

NXB Đà Nẵng, năm 2006

- Chân dung các bà mẹ Việt Nam anh hùng và Anh hùng lực lượng vũ

trang nhân dân tỉnh Kon Tum

NXB Quân đội nhân dân,

Hà Nội năm 2003

địa phương tỉnh KonTum

Tái bản năm 1998

- Cổng Thông tin điện tử, Website Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy các tỉnh,

thành phố quê hương các danh nhân lịch sử Việt Nam

II NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG NGÂN HÀNG DỮ LIỆU TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN

ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

1 Đối với các Tổng bí thư, lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước

Việc đặt tên phải cân nhắc tương xứng với tầm vóc, quy mô đường, phố và công trình có ý nghĩa nổi bật của địaphương, chỉ sử dụng khi các đồng chí đã từ trần 2 năm

2 Các Triều đại, Vua, Chúa, các Anh hùng dân tộc có công lao lớn trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước

Trang 6

- Việc đặt tên phải cân nhắc quy mô đường, phố và các công trình công cộng có ý nghĩa tương xứng của địa phương.

Tại mỗi cơ sở (thị trấn, thị xã, xã) không sử dụng tên một nhân vật có nhiều tên gọi khác nhau để đặt tên cho công trình (VD:

Thị xã Kon Tum không nên dùng đồng thời các tên: Nguyễn Huệ, Quang Trung, Tây Sơn… cho cùng một loại công trình).

3 Đối với các Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động

- Việc sử dụng các tên Anh hùng LLVT và Anh hùng lao động để đặt tên công trình đã là phổ biến trên thế giới và

trong nước Trong Ngân hàng dữ liệu đã lựa chọn những tên nhân vật nổi tiếng và hầu hết đã được dùng để đặt tên đường,phố và các công trình công cộng ở Thủ Đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các thành phố trong toàn quốc đã trở nênquen thuộc Tuy nhiên do đặc thù của tỉnh Kon Tum là một tỉnh miền núi có nhiều dân tộc thiểu số nên có lựa chọn thêm tênmột số anh hùng là người dân tộc thiểu số để sử dụng cho phù hợp và không mang tính cục bộ, địa phương Ngân hàng chọn

cả đại diện tiêu biểu của các dân tộc như: Khơ Me, Hoa, Stieng, Chăm, Hơ Rê,…

- Chọn những tên Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động là liệt sỹ hoặc đã mất để đặt tên Đối với các Bà

mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang của tỉnh (không phải là liệt sỹ) chỉ sử dụng sau khi đã từ trần ít nhất 5

năm và lựa chọn những nhân vật tiêu biểu nhất có thành tích, công lao lớn chứ không phải cứ anh hùng là được sử dụng vàoviệc đặt tên

4 Đối với các địa danh, sự kiện nổi tiếng, mốc thời gian, danh từ chung

- Cũng thường được sử dụng: VD như: Đường Điện Biên Phủ, đường 3/2, đường 19/5, đường Giải phóng…

5 Đối với các nhân vật, sự kiện gắn liền có ý nghĩa gắn liền với địa phương ở phạm vi hẹp

- Tùy theo công lao, thành tích để xác định đặt tên cho quy mô, có những nhân vật chỉ ảnh hưởng phạm vi một xã, một

huyện hoặc gắn liền với địa phương đó thì chỉ dùng để đặt tên cho phạm vi của địa phương đó VD: Đồng chí Đỗ Giáo là Bíthư huyện ủy đầu tiên của huyện Đăk Tô đã hy sinh thì có thể dùng để đặt tên cho công trình của huyện Đăk Tô Các đồngchí khác: Đ/c Ngô Đức Đệ, Lê Văn Hiến, Huỳnh Đăng Thơ, Trần Kiên, Y Một (Y Păh) vv thì có thể được đặt tên cho nhiềuđường, phố và công trình công cộng ở địa phương trong tỉnh Ngoài ra các huyện, thị có thể lấy ngày giải phóng địa phươngmình, tên sự kiện chiến thắng để lưu danh Vd như đường 24/4 (Ngày giải phóng huyện Đăk Tô- Tân cảnh), Đường ChiếnThắng, đường Đăk Tô - Tân Cảnh; Đường 16/3 (Ngày giải phóng tỉnh Kon Tum); Quảng trường 24/3 (ngày thành lập huyệnĐăk Hà) vv…

Trang 7

PHẦN THỨ HAI CÁC DANH NHÂN, CÁC TRIỀU ĐẠI VUA CHÚA TRONG LỊCH SỬ

I THỜI KỲ DỰNG NƯỚC

HÚY,TÊN GỌI

QUÂN

Nước Văn Lang

Trước Công Nguyên

VƯƠNG

Nước Văn Lang

Trước Công nguyên

Vua Có tài áp phục các bộ lạc, dạy dân

Là kinh đô của nước Âu Lạc dướithời An Dương Vương

07 THÁNH Phù Đổng Xã Phù Đổng, Đời Hùng Huyền thoại Theo truyền thuyết, Thánh Gióng

Trang 8

GIÓNG Thiên

Vương

huyện Gia Lâm, Hà Nội

Vương thứ 6 giã sử 3 tuổi chưa biết nói, biết cười khi

nghe tiếng giặc Ân kéo đến thì lớnnhanh như thổi, một mình cưỡi ngựasắt, nhổ từng khóm tre đánh tan giặcsau đó đến núi Sóc (nay thuộc SócSơn, Hà Nội) bay lên trời

II CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN VIỆT NAM ( XẾP THEO THỨ TỰ NIÊN ĐẠI)

TRẮC

Mất ngày 6/2 năm Quý Mão

Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc

Khởi nghĩa chống quân xâm lược nhà Hán rồi xưng Vương

Khởi nghĩa chống quân xâm lược nhà Hán rồi xưng Vương

Xã Định Tiến,huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa

( Lý Bí,)

Lý Nam Đế Làng Thái

Bình, phủ Long Hưng (nay khoảng thuộc Thạch Thất, thị Xã

503-548 Hoàng đế Là vị vua sáng lập nhà Tiền Lý,

hiệu là Lý Nam Đế, đặt tên nước là Vạn Xuân

Trang 9

Sơn Tây Hà Nội

QUANG

PHỤC

Triệu Việt Vương

Xưng vương Năm 543, Lý Bôn dẹp xong giặc

Lương xâm lược nước ta Năm 548,

Lý Nam Đế mất ông thay quyền ônghuy động Nhân dân chống quân xâmlược tự xưng là Việt Vương

LOAN

Mai Hắc Đế

Mai Phụ, Lộc

Hà, Hà Tĩnh

dân tôn làmHoàng Đế

Mai Thúc Loan là người ở xứ HàTĩnh nhân một chuyến đi cống chonhà đường thấy cảnh tàn sát dã manvới đoàn phu ông liền chống lại sau

đó trở thành cộng khởi nghĩa vàgiành thắng lợi và được Nhân dânphong làm Hoàng Đế ( Thường đượcdân gian gọi là Mai Hắc Đế)

HƯNG

Bố Cái Đại Vương

Đường Lâm, Sơn Tây, Hà Nội

Vương

Xuất thân từ dòng dõi cự tộc lâuđời, lúc còn nhỏ có sức khỏe phithường, có khí phách đặc biệt Khilớn lên ông dấy cờ khởi nghĩa chốngquân đô hộ nhà Đường và giànhthắng lợi, sau đó ông lên làm vua vàtrị vì được 7 năm rồi nhường ngôicho con là Phùng An

09 NGÔ QUYỀN Tiền Ngô

Vương

Đường Lâm, Sơn Tây, Hà Nội

939-944

Là vị vua đầu tiên của nhà Ngôtrong lịch sử Việt Nam Ông lãnh đạoNhân dân đánh bại quân Nam Hántrong trận Bạch Đằng lừng lẫy chínhthức kết thúc hơn 1 thiên niên kỷ Bắcthuộc mở ra thời kỳ độc lập lâu dàicho dân tộc

Trang 10

10 ĐINH BỘ

LĨNH

Đinh Tiên Hoàng

Thôn Kim Lư,làng Đại Hữu,châu Đại Hoàng ( nay thuộc Gia Viễn, Ninh Bình)

( 968-979)

Ông là con của Đinh Công Trứ, là

vị vua sáng lập ra triều đại nhà Đinhnước Đại Cồ Việt trong lịch sử ViệtNam Ông là người có công dẹp loạn

12 sứ quân thống nhất giang sơn vàtrở thành hoàng đế đầu tiên của ViệtNam sau 1000 năm Bắc thuộc Đại

Cồ Việt là nước mở đầu cho thời đạiđộc lập, tự chủ xây dựng chế độ quânchủ tập quyền ở Việt Nam

Hành

Thọ Xuân, Thanh Hóa

(980-1005)

Ông là vị vua đầu tiên của nhàTiền Lê trị vì từ năm 980 đến 1005,ông là vị hoàng đế nằm trong danhsách 14 vị anh hùng dân tộc tiêu biểunhất ở Việt Nam Trong lịch sử ôngkhông chỉ có công lớn trong chốngquân Tống phương Bắc, quân Chiêmphương Nam gìn giữ và củng cố nềnđộc lập dân tộc mà còn có nhiềuđóng góp cho sự nghiệp ngoại giaoxây dựng và kiến tạo đất nước Đại

Cổ Việt

12 LÝ THÁI TỔ Lý Công

Uẩn

Châu Cổ Pháp, Lộ Bắc Giang (nay thuộc Từ Sơn,Bắc Ninh)

974-1208 Vua

(1010-1208)

Ông là vị Hoàng đế sáng lập ranhà Lý trong lịch sử Việt Nam, trị vì

từ năm 1009-1208 Ông viết Thiên

đô chiếu dời đô từ Hoa Lư về Đại La

năm 1010 sau đổi tên thành ThăngLong tức Hà Nội ngày nay

Trang 11

vị Hoàng đế giỏi của Nhà Lý giúp ổnđịnh tình hình biên cương còn loạnlạc để củng cố chính quyền trungương của triều đình, là tiền đề chocác triều đại sau phát triển phồnthịnh.

TÔNG

Lý Nhật Tông

Từ Sơn, Bắc Ninh

1023-1072 Vua

(1054-1072)

Là vị Vua thứ 3 của nhà Lý, Ôngcai trị đất nước 17 năm Là người tàikiêm văn, võ, Ông còn nổi tiếng làmột minh quân có nhiều đức độ tronglịch sử Việt Nam Ông tân tụy côngviệc, thương dân như con Công laocủa Ông là đặt Quốc hiệu Đại Việt,xây dựng Văn Miếu, phá sự xâmlược của Quân Tống và bình QuânChiêm, lấy được 3 châu của ChiêmThành

TÔNG

Lý Càn Đức

Từ Sơn, Bắc Ninh

1072-1127 Vua

(1072-1127)

Là vị Hoàng đế thứ 4 của triều đạiNhà Lý, trị vì trong 56 năm (1073-1127) lâu hơn bất kỳ một vị Hoàng

đế nào trong lịch sử triều đại Nhà Lý

và lịch sử dân tộc Việt Ông nổi tiếng

là một minh quân, là người đặt nềnmóng trong việc xây dựng nền giáodục Đại học Việt Nam Ông cùng vớiquân dân nhà Lý 2 đánh bại đội quânhùng mạnh Nhà Tống

TÔNG

Lý Dương Hoán

Từ Sơn, Bắc Ninh

Trang 12

TÔNG Tộ 1175) Tông và là vị Hoàng đế thứ 6 của

triều đại Nhà Lý, trị vì trong 37 năm

TÔNG

Lý Long Cán

Bắc Ninh 1173-1210 Vua

(1176-1210)

Ông là con trưởng của Vua LýAnh Tông và là vị Hoàng đế thứ 7của triều đại Nhà Lý, trị vì trong 35năm

TÔNG

Lý Sảm hay Lý HạoSảm

Bắc Ninh 1194-1226 Vua

(1211-1224)

Ông là vị Vua thư 8 của triều đạinhà Lý cai trị đất nước trong 13 năm.Ông là con trưởng của Vua Lý CaoTông do không có con trưởng nên lậpcon thứ là Kim Thầm làm Thái tử vàtruyền ngôi năm 1224 Sau đó ông đi

tu ở chùa Chân giáo và mất ở đó

HOÀNG

Phật Kim hay Chiêu Hinh, tước hiệu là Chiêu Thánh Công Chúa

Bắc Ninh 1218-1278 Vua

(1224-1225)

Bà là vị Hoàng đế thứ 9 và là cuốicùng của Triều đại nhà Lý, cai trị đấtnước trong 2 năm từ năm 1224-1225.Đồng thời bà là Nữ hoàng duy nhấttrong lịch sử Phong kiến Việt Nam.Năm 1224, sau khi được Trần Thủ

Độ sắp xếp nhường ngôi cho TrầnCảnh trở thành Thái Tông

Hoàng Đế của triều đại nhà Trần,

bà trở thành Hoàng hậu cho đến khi

bị phế truất năm 1237

TÔNG

Tên thật là Trần Bồ sau đổi thành Trần Cảnh

Phủ Thiên Trường, Nam Định

1218-1258 Vua triều đại

Nhà TrầnNiênhiệu:KiếnTrung(1225-1237)

Ông là vị Hoàng đế đầu tiên củaNhà Trần trong lịch sử Việt Nam.Ông ở ngôi hơn 33 năm (1225-1258),làm Thái Thượng Hoàng trong 19năm Là vị Hoàng đế khoan nhân đại

độ, ông trực tiếp cầm quân ra trận

Trang 13

Thiên ỨngChính Bình(1238-1350)NguyênPhong(1251-1258).

trong cuộc kháng chiến chống quânNguyên mông Ông mất năm 1277 tạiphủ Thiên Trường, Nam Định

THÁNH

TÔNG

Trần Hoảng

Phủ Thiên Trường, Nam Định

Vua triều đạiNhà TrầnNiên hiệu:

Thiệu Long(1258-1272)Bảo Phù(1273-1278)

Ông là vị Hoàng đế thứ 2 của nhàTrần, ở ngôi từ năm 1258 đến 1278

và làm Thái Thượng Hoàng từ năm

1278 cho đến khi qua đời Ông làmột vị Vua nhân từ, đức độ, trọngdụng hiền tài Dưới triều đại của ôngnước Đại Việt được thái bình, dânchúng ấm no Sau 21 năm trị vì, năm

1278 ông đã nhường ngôi cho con làThái tử Khâm rồi lui về phủ ThiênTrường làm Thái Thượng Hoàng vàmất tại đó hưởng thọ 51 tuổi

TÔNG

Trần Khâm, Thái

tử Khâm

Phủ Thiên Trường, Nam Định

Vua triều đạiNhà TrầnNiên hiệu:

Thiệu Bảo(1278-1285)Trùng Hưng(1285-1293)

Ông là vị Hoàng đế thứ 3 của triềuđại nhà Trần trong lịch sử Việt Nam,ông trị vì 15 năm và làm TháiThượng Hoàng 15 năm Ông được sửsách ca ngợi là một trong những vịVua anh minh nhất trong lịch sử ViệtNam Ông đóng vai trò quan trọngtrong việc chống quân xâm lượcNguyên Mông lần thứ 2 và 3 Sau 15năm trị vì đất nước ông đã nhườngngôi lại cho con là Trần Thuyên rồi

Trang 14

đi tu và người đã thành lập thiền pháiTrúc Lâm Yên Tử lấy pháp hiệu làĐầu đà Hoàng giác Điếu Ngự Ôngmất năm 1308 tại Am Ngọc Vân, núiYên Tử, Đông Triều, Quảng Ninh.

TÔNG

Trần Thuyên

Phủ Thiên Trường, Nam Định

Vua triều đạiNhà TrầnNiên hiệu:

Hưng Long(1293-1314)

Ông là vị Hoàng đế thứ 4 của triềuđại nhà Trần, ông ở ngôi 21 năm(1293-1314) và làm Thái ThượngHoàng trong 6 năm Ông là một vịVua minh quân, trong triều đại cónhững người tài giỏi hết lòng giúpviệc nước: Về văn có Trương HánSiêu, Đoàn Nhữ Hải; Võ có PhạmNgũ Lão… đều là những người tàigiỏi Năm 1314 ông nhường ngôi choThái Tử Mạnh và trở về Phủ ThiênTrường làm Thái Thượng Hoàng chođến khi mất, hưởng thọ 54 tuổi

TÔNG

Trần Mạnh Phủ Thiên

Trường, Nam Định

Vua triều đạiNhà TrầnNiên hiệu:

Đại Khánh(1314-1323)Khai Thái(1324-1329)

Ông là vị Hoàng đế thứ 5 của triềuđại nhà Trần, ông ở ngôi 15 năm(1314-1329) và làm Thái ThượngHoàng trong 28 năm Minh Tông là

vị Vua có lòng nhân đức, thươngngười nhưng xét việc chưa minh.Nhờ biết tôn trọng kẻ sĩ nên ông đã

có dưới trướng mình những hiền thầnnhư: Đoàn Nhữ Hải, Phạm Ngũ Lão,Trương Hán Siêu, Chu Văn An Năm 1329, ông nhường ngôi choThái Tử Vượng rồi lui về làm Thái

Trang 15

Thượng Hoàng.

TÔNG

Trần Vượng, Thái Tử Vượng

Phủ Thiên Trường, Nam Định

1319-1341 Vua triều đại

Nhà TrầnNiên hiệu:

Khai Hựu(1329-1341)

Ông là vị Hoàng đế thứ 6 của triềuđại nhà Trần, ông trị vì trong 13 năm(1329-1341) Ông lên ngôi từ năm 10tuổi, công việc triều chính đều doThái Thượng Hoàng Minh Tông đảmnhiệm Ông mất năm 1341 hưởng thọ

23 tuổi

TÔNG

Trần Hạo, Thái Tử Hạo

Phủ Thiên Trường, Nam Định

1336-1369 Vua triều đại

Nhà TrầnNiên hiệu:

Thiệu Phong(1341-1357)Đại Trị(1358-1369)

Ông là vị Hoàng đế thứ 7 của triềuđại nhà Trần, cai trị đất nước trong

28 năm (1341-1369) Khi Vua HiếnTông mất do không có con nên TháiThượng Hoàng Minh Tông đã sắpxếp Thái Tử Trần Hạo làm Vua hiệu

là Trần Dụ Tông Ông là một vị Vuaham chơi, không lo việc triều chínhkhi ông lên làm Vua triều đình đãđến độ suy tàn, gian thần lộng hành,Nhân dân đói khổ

TÔNG

Hiệu Trần Phủ

Phủ Thiên Trường, Nam Định

1321-1395 Vua triều đại

Nhà TrầnNiên hiệu:

Thiệu Khánh(1370-1372)

Ông là vị Hoàng đế thứ 8 của triềuđại nhà Trần, ông là em trai của VuaTrần Hiến Tông và là anh trai củaVua Trần Dụ Tông cai trị đất nướctrong 28 năm (1341-1369)

Ông là vị hoàng đế có công lật

đổ Dương Nhật Lễ và khôi phục lại

cơ đồ cho triều đại nhà Trần Tuynhiên, sự thiếu quyết đoán của ông

đã khiến quyền binh rơi vào tay củangoại thích Lê Quý Ly, em họ bên

Trang 16

ngoại của ông Do đó, dẫu được cangợi là "công nghiệp lớn lao, ôngcũng bị sử sách phê phán là nhunhược, "nối giáo cho giặc" Ngoài ra,như một vị Hoàng đế không có bảnlĩnh, ông không thể chống nổi sựxâm phạm của quân Chiêm Thành,khiến có lúc kinh đô Thăng Long bịthất thủ về tay giặc và ông, cùng với

em trai Trần Dụ Tông trước kia, trởthành hai vị hoàng đế gây ra sự suyvong cho triều đại nhà Trần

Ít lâu sau khi lên ngôi, ông lênlàm Thái Thượng Hoàng vàonăm 1373, nhường ngôi cho em làTrần Kính - tức Trần Duệ Tông.

TÔNG

Trần Kính Phủ Thiên

Trường, Nam Định

1337-1377 Vua triều đại

nhà TrầnHiệu: LongKhánh(1373-1377)

Ông là vị Hoàng đế thứ 9 của triềuđại nhà Trần, ông trị vì từ năm 1373-

1377 Ông là vị Hoàng đế duy nhất bị

tử trận khi còn đương quyền tronglịch sử Việt Nam, ông đã bị chết khiđánh nhau với quân Chiêm Thành.Ông là vị Vua khá cương quyết vàdũng cảm nhưng không cải cáchđược tình hình rối ren trong nước vìthực quyền vẫn do Thái ThượngHoàng Nghệ Tông năm giữ

ĐẾ

Trần Hiện Sinh ra tại

Kinh đô Thăng Long,

1361-1388 Vua triều đại

nhà TrầnHiệu:Xương

Ông là vị Hoàng đế thứ 10 củatriều đại nhà Trần, Ông trị vì từ năm1377-1388 Ông là con thứ của Vua

Trang 17

Hà Nội Phù

(1377-1388)

Duệ Tông sau khi Trần Duệ Tông tửnạn ông được Thái Thượng HoàngNghệ Tông đưa lên làm Vua, khi lênngôi ông mới 16 tuổi do đó mọi côngviệc triều chính đều do Thái ThượngHoàng Nghệ Tông nắm giữ

THUẬN

TÔNG

Tên thật là Trần Ngung, khi còn nhỏ được phong

là Chiêu Định Vương

1377-1399 Vua triều đại

nhà TrầnHiệu:QuangThái (1388-1398)

Ông là vị Vua thứ 11 của triều đạinhà Trần, là con út của Thái ThượngHoàng Trần Nghệ Tông

Năm 1377, em họ của ThuậnTông là Trần Phế Đế được Thượnghoàng lập lên ngôi, nhưng do Phế Đếmuốn trừ Quý Ly, Quý Ly xuiThượng hoàng phế bỏ

Do đó Thượng hoàng nghe theo,phế và giết Phế Đế, lập ông lên ngôi,xưng làm Nguyên Hoàng

32 TRẦN THIẾU

ĐẾ

triều đại nhàTrầnHiệu: KiếnTân (1398-1400)

Ông là vị Hoàng đế thứ 12 và là vịHoàng đế cuối cùng củ Nhà Trầntrong lịch sử Việt Nam Ông lên ngôilúc 3 tuổi trị vì đất nước trong 2 năm

33 HỒ QUÝ LY Lê Quý Ly,

tự là Lý Nguyên

Đại Lại, Vĩnh Lộc, Thanh Hóa

Vua năm1400Hiệu: ThánhNguyên(1400), Đặttên nước là

Ông là một người tiến thân từquan đại thần của nhà Trần để khởiđầu nhà Hồ trong lịch sử Việt Nam.Ông là một người có tài thực hiệnnhiều cải cách quan trọng nhưng lạithất bại trong việc hợp sức toàn dânchống lại nhà Minh Ông chỉ làm

Trang 18

Đại Ngu(Niềm vui)

Vua trong 1 năm rồi nhường ngôicho con là Hồ Hán Thương, về làmThái Thượng Hoàng trông coi việcnước

THƯƠNG

Hồ Hán Thương

Vua củatriều đại nhàHồHiệu: ThiệuThành(1401-1402),Khai Đại(1403-1407)

Ông là vị Vua thứ 2 và cũng làcuối cùng của nhà Hồ, ông trị vì đấtnước Đại Ngu từ năm 1401 đến

1407 Năm 1407, quân xâm lược nhàMinh tiến đánh chiếm Thăng Longcha con Hồ Quý Ly phải chạy vào HàTĩnh thì bị bắt, nhà Hồ sụp đổ

35 LÊ THÁI TỔ Lê Lợi Thanh Hóa 1385-1433 Vua nhà Hậu

LêHiệu: ThuậnThiên (1428-1433)

Ông dựng cờ khởi nghĩa ở LamSơn, Thanh Hóa chống lại quân xâmlược nhà Minh từ năm 1418 đến năm

1428, thì giành thắng lợi, giành lạiquyền tự chủ đất nước sau 20 nămdưới ách đô hộ của giặc Minh LêLợi lên ngôi Hoàng đế năm 1428,ông khôi phục quốc hiệu là Đại Việtđóng đô ở Thăng Long Mở ra mộttriều đại mới triều đại Hậu Lê, triềuđại lâu nhất trong lịch sử phong kiếnViệt Nam

TÔNG

Lê Nguyên Long

Thanh Hóa

20/11/1423-4/8/1442

Vua nhà HậuLêHiệu: ThiệuBình (1434-1439), ĐạiBảo (1440-

Ông là vị Hoàng đế thứ 2 của triềuđại nhà Hậu Lê, trị vì đất nước từnăm 1433 đến năm1442 Thái TôngHoàng đế lên kế vị khi mới 11 tuổinhưng đã tỏ ra là vị Hoàng đế anhminh Ông trọng dụng các đại thần

Trang 19

1442) chính trực như: Nguyễn Trãi, Nguyễn

Xí, Đinh Liệt… Ông được đánh giánhư Hán Chiêu Đế

TÔNG

Lê Bang Cơ

Thanh Hóa

9/5/1441-3/10/1459

Vua nhà HậuLêHiệu: TháiHòa 1443-1453), DiênNinh (1454-1459)

Ông là vị Hoàng đế thứ 3 của triềuđại nhà Hậu Lê, là con thứ 3 của Vua

Lê Thái Tông, lên ngôi khi mới 2tuổi, ông là một vị Vua sáng và nhân

từ dưới thời Nhân Tông nước ĐạiViệt thái bình thịnh trị, dân chúngđược ấm no Ông trị vì đất nướctrong vòng 17 năm

TÔNG

Lê Tư Thành, Lê Hạo

Thanh Hóa

20/7/1442-30/1/1497

Vua nhà HậuLêHiệu: QuangThuận(1460-1469),Hồng Đức(1470-1497)

Ông là vị Hoàng đế thứ 4 của triềuđại nhà Hậu Lê, trị vì đất nước từnăm 1460 đến 1497 tổng cộng 37năm

Ông nổi tiếng là một vị minhquân, là người đã đưa Đại Việt đếnthời hoàng kim của chế độ phongkiến Ông cũng được coi là nhà vănhóa, coi trọng người tài Trong thờigian trị vì đất nước, ông đã đề xuấtnhiều cải cách quan trọng trong hệthống quân sự , hành chính, kinh tế

và pháp luật Ngoài ra ông cũng tiếnhành công cuộc nam tiến mở mang

bờ cõi Đại Việt bằng cách đánhchiếm kinh đô của nhà nước ChiêmThành 1471 Ông cho ban hành BộLuật Hồng Đức, biên soạn Đại Việt

Sử Ký Toàn Thư giải nỗi Oan "Lệ

Trang 20

Ông là vị Hoàng đế thứ 6 của nhàHậu Lê, trị vì đất nước Đại Việttrong vòng 7 năm từ năm 1497 đếnnăm 1405, thọ 43 tuổi Lê Hiến Tông

là con trai trưởng của Vua Lê ThánhTông, lên ngôi khi 36 tuổi, ông kế tục

sự nghiệp xuất sắc của Vua cha, ôngyêu chuộng văn học, gần gũi với bềtôi, là bậc Hoàng đế rất giỏi giữ vững

cơ đồ Là ông Vua cuối cùng của nhàHậu Lê còn giữ vững được cơ đồ do

Lê Thái Tổ gây dựng

DUNG

Mạc Thái Tổ

Làng Cổ Trai,huyện Nghi Dương (Nay thuộc Kiến Thụy, Tp Hải Phòng)

8/1541

23/11/1483-Tự xưng làHoàng đếĐại ViệtHiệu: MinhĐức (1527-1530)

Ông là người sáng lập ra nhà Mạc,kéo dài từ năm 1527 đến năm 1592,trong giai đoạn lịch sử Việt Nam màngười ta hay gọi là thời kỳ Lê - Mạcphân tranh hay thời kỳ Nam - BắcTriều của Đại Việt

DOANH

Mạc Thái Tông

Xã Cao Đôi, huyện Bình

Hà (nay thuộc

xã Nam Tân, Nam Sách, tỉnh Hải Dương

Việt 1540)Hiệu: ĐạiChính(1530-1540)

(1530-Ông là con trưởng của Mạc ĐăngDung, là vị Vua thứ 2 của nhà Mạc.Ông lên ngôi từ năm 1530 đến năm1540), trong thời gian ông trị vì đấtnước ông đã làm được rất nhiều việcnhư: Tổ chức Hội thi Đình, thi Hội

để kén chọn người tài Nói chungthời gian ông trị vì dân chúng được

ấm no, đất nước chưa có loạn lạc.Ông mất năm 1540 sau 10 năm làmVua

Trang 21

42 LÊ TRANG

TÔNG

Tên thật là

Lê Duy Ninh

Ngọc Lặc, Thanh Hóa

Việt thời LêTrung Hưng(1553-1548)Hiệu:

Nguyên Hòa(1553-1548)

Ông là vị Vua đầu tiên của nhà LêTrung Hưng, lên ngôi tháng 1/1553trị vì đất nước trong 16 năm hưởngthọ 34 tuổi

Ông là vị Vua thứ 2 của nhà LêTrung Hưng, là con cả của VuaTrang Tông, nối ngôi khi 15 tuổi, làngười coi trọng người tài Ông mấtnăm 1556 khi mới 22 tuổi

TÔNG

Tên thật là

Lê Duy Bang

Bố Vệ, Đông Sơn, Thanh Hóa

1532-1573 Vua Vua Đại

Việt thời LêTrung Hưng(1556-1573)Hiệu:

Thiên Hựu(1556-1557),Chính Trị(1558-1571),Hồng Phúc(1572-1573)

Dòng dõi nhà Lê, khi Lê TrungTông mất không có con nối dõi, phụchính nhà Hậu Lê Trịnh Kiểm bènchọn Lê Duy Bang tức Lê Anh Tônglên ngôi Ông trị vì đất nước trong 16năm, thọ 42 tuổi

Là vị Vua thời Lê Trung Hưng,cháu ngoại của Bình An VươngTùng, lên ngôi vua lúc 12 tuổi, cótướng mạo thông minh, giỏi văn

Trang 22

Tộ 1628),Đức Long(1629-1634),Dương Hoà(1635-1643)

(1620-chương, được xem là một vị Vua tàigiỏi Tháng 1/1643, nhường ngôi chocon là Duy Hiệu sau 25 năm ở ngôi

và tự lên làm Thái Thượng Hoàng.Duy Hiệu làm lên ngôi khi 13 tuổiđược 7 năm thì mất, do không có connối dõi, Thái Thượng Hoàng Lê ThầnTông lại lên làm Vua lần thứ 2 trị vìthêm 13 năm rồi mất

TÔNG

Tên húy là

Lê Duy Diêu

Việt củathời LêTrung Hưng(1740-1786)Hiệu:CảnhHưng (1740-1786)

Ông là vị Vua của thời Lê TrungHưng, lên ngôi từ tháng 5 năm 1740.Sau khi Trinh Doanh ép vua Lê ÝTông nhường ngôi cho ông, đếntháng 7 năm 1786 Ông là con trưởngcủa Vua Lê Thuần Tông, làm Vuađược 47 năm, thọ 70 tuổi Là vị vualâu nhất và là vua thọ nhất của nhàHậu Lê đời Hiển Tông chỉ có mộtniên hiệu là Cảnh Hưng

NHẠC

Từ năm

1778 đến năm 1788 ông xưng làThái Đức

Đế Từ năm

1789 đến năm 1793 ông xưng làTây Sơn Vương

Ấp Tây Sơn, thượng phủ Quy Nhơn, Bình Định (nay thuộc Tây Sơn, Bình Định)

Đại Việtdưới thờiTây SơnHiệu: TháiĐức (1778-1788),Tây SơnVương(1789-1793)

Nguyễn Văn Nhạc và hai người

em trai của Ông được biết với tên goi

Anh em Tây Sơn là những lãnh đạo

của cuộc khởi nghĩa Tây Sơn đãchấm dứt cuộc nội chiến kéo dài giữahai tập đoàn phong kiến Trịnh ở phíaBắc và Nguyễn ở phía Nam, lật đổ 2tập đoàn này Ông là một trongnhững vị Vua sáng lập nhà Tây Sơn,

ở ngôi Hoàng đế từ năm 1778 đếnnăm 1788 ông tự xưng là Thái Đức

Trang 23

Từ năm 1788 đến 1893, ông xưng làTây Sơn Bình..

HUỆ

Quang Trung Hoàng đế, Vua QuangTrung hay Bắc Bình Vương

ẤP Tây Sơn, thượng phủ Quy Nhơn, Bình Định (nay thuộc Tây Sơn, Bình Định)

1752-1792 Hoàng đế

Đại Việtdưới thờiTây Sơn(1788-1792)

Là vị Hoàng đế thứ 2 của nhà TâySơn ở ngôi từ năm 1788 tới năm

1792 sau Thái Đức Hoàng đếNguyễn Nhạc Ông là một trongnhững lãnh đạo chính trị tài giỏi vớinhiều cải cách xây dựng đất nước,quân sự xuất sắc trong lịch sử trongnội chiến và cả khi chống giặc ngoạixâm Nguyễn Huệ cả 2 người anh emcủa ông lãnh đạo của cuộc khởi nghĩaTây Sơn đã chấm dứt cuộc nội chiếnkéo dài giữa hai tập đoàn phong kiếnTrịnh ở phía Bắc và Nguyễn ở phíaNam, lật đổ 2 tập đoàn này Ngoài ra,Nguyễn Huệ đánh bại cuộc xâm lượcĐại Việt của quân Xiêm La từ phíaNam, của quân Thanh từ phía Bắc.Sau 20 năm chinh chiến và trị quốc,Nguyễn Huệ lâm bệnh và qua đời ởtuổi 40.

49 NGUYỄN LỮ Nguyễn

Văn Lữ

Ấp Tây Sơn, thượng phủ Quy Nhơn, Bình Định (nay thuộc Tây Sơn, Bình Định)

1754-1787 Võ tướng

nhà Tây Sơn

Ông cùng với 2 người anh làNguyễn Nhạc và Nguyễn Huệ lãnhđạo cuộc khởi nghĩa Tây Sơn giànhthắng lợi Năm 1786, Nguyễn Nhạclên ngôi Hoàng đế, phong ông làmtiết chế Đông Định Vương trấn giữđất Gia Định, sau đó được 1 năm thìông mất (1987)

Trang 24

50 NGUYỄN

QUANG

TOẢN

Cảnh ThịnhHoàng Đế

ẤP Tây Sơn, thượng phủ Quy Nhơn, Bình Định (nay thuộc Tây Sơn, Bình Định)

1783-1802 Hoàng đế

thời NhàTây Sơn(1792-1802)Hiệu: CảnhThịnh(1782-1801),Bảo Hưng(1801-1802)

Ông là con trai của Vua QuangTrung Nguyễn Huệ, ông lên ngôi saukhi Nguyễn Huệ mất Sau khi lênngôi ông đổi niên hiệu thành CảnhThịnh đến tháng 8 năm 1801, ông đổiniên hiệu thành Bảo Hưng NguyễnQuang Toản là Hoàng đế của nhàTây Sơn và cũng là vị Hoàng đế cuốicùng của triều đại này

HOÀNG

Chúa Tiên hay

Nguyễn Thái Tổ

Gia Miêu Ngoại Trang, Tống Sơn, HàTrung, Thanh Hóa

1525-1613 Chúa khởi

nghiệp ởĐàng trong

Ông là con trai thứ của chiêu HuânPhụ Tiết Tĩnh Công Nguyễn Kim và

bà Chính thất Nguyễn Thị Mai Ông

là người tiên phong trong việc mởrộng bờ cõi đất nước xuống phíaNam, mở đầu cho việc hùng cứphương Nam của 9 chúa Nguyễn tạotiền đề cho việc thành lập vươngtriều nhà Nguyễn bao gồm 13 vịHoàng đế sau này Chúa mất năm

1613, thọ 89 tuổi, sau này được triềuNguyễn truy tôn là Thái Tổ Gia DụHoàng Đế

PHÚC

NGUYÊN

Còn được gọi là Nguyễn HyTông, dân chúng gọi

là Chú Sãi, Chúa Bụt hay Phật

Nguyễn thứ

2 ở Đàngtrong (1613-1635)

Ông là con thứ 6 của ChúaNguyễn Hoàng nối nghiệp cha khi đã

51 tuổi Ông là vị Chúa thứ 2 củachính quyền nhà Nguyễn Đàng trongtrong lịch sử Việt Nam Trong thờigian ở Chúa ông đã xây dựng mộtvương triều độc lập ở Đàng trongtừng bước ly khai khỏi chính quyền

Trang 25

Chúa Vua Lê, Chúa Trịnh ở Đàng ngoài.

Ông mất năm 1635, thọ 73 tuổi, saunày triều đình nhà Nguyễn truy tônông là Hy Tông Hiến Văn Hoàng Đế

PHÚC LAN

Còn gọi là Nguyễn Thần Tông hay Chúa Thượng

Nguyễn thứ

3 ở Đàngtrong (1635-1648)

Ông là con trai thứ 2 của ChúaNguyễn Phúc Nguyên, khi cha mấtông nối ngôi khi ở tuổi 35 Là mộtngười giỏi giang, sáng suốt, ông ởngôi trong 13 năm, hưởng thọ 48tuổi Nguyễn Phúc Lan được truy tôn

là Thần Tông Hiếu Chiêu Hoàng Đế

PHÚC TẦN

Còn gọi là Nguyễn Thái Tông, hay Chúa Hiền

Nguyễn thứ

4 ở Đàngtrong (1648-1687)

Ông là con trai của Chúa NguyễnPhúc Lan, nối ngôi cha khi ở tuổi 35

Là vị Chúa Nguyễn thứ 4 của Vươngtriều nhà Nguyễn ở Đàng trong ông ởngôi tổng cộng được 39 năm Ông làmột người có tài, đức độ, thời gianông trị vì nhiều vùng đất được mởmang, được dân chúng ca ngợi là thờithái bình Ông được truy tôn là TháiTông Hiếu Triết Hoàng Đế Ông mấtnăm 1687, thọ 68 tuổi

PHÚC THÁI

Còn gọi là Nguyễn Anh Tông, dân chúng gọi là ChúaNghĩa

Nguyễn thứ

5 ở Đàngtrong (1687-1691)

Ông là vị Chúa thứ 5 của triềuđình nhà Nguyễn của chính quyềnĐàng trong trong lịch sử Việt Nam.Năm 1687, Chúa Nguyễn Phúc Tầnqua đời truyền lại ngôi cho ông khi

39 tuổi Ông ở ngôi trong vòng 4năm, ngắn nhất trong các đời Chúacai trị ở Đàng trong Ông được truy

Trang 26

tôn là Tường Hiếu Nghĩa Hoàng Đế.

PHÚC CHU

Còn gọi là Nguyễn Hiển Tông,dân chúng gọi là ChúaMinh

Nguyễn thứ

6 ở Đàngtrong (1691-1725)

Ông là con trai cả của ChúaNguyễn Phúc Thái, là vị ChúaNguyễn thứ 6 của chính quyền nhàNguyễn ở Đàng trong Chúa Nghĩaqua đời sau 4 năm trị vì, ông là con

cả nên được kế thừa ngôi vị ChúaMinh là một vị Chúa hiền và có tài,chiêu hiền, đãi sĩ Ông còn cho xâydựng một loạt chùa, miếu, mở hội lớn

ở chùa Thiên Mụ, chùa Miếu Am Bờcõi yên ổn do chiến tranh Trịnh -Nguyễn đã tạm dừng 40 năm Ôngmất năm 1725, thọ 50 tuổi

PHÚC CHÚ

Còn gọi là Nguyễn Phúc Tông,dân chúng gọi là ChúaNinh

Nguyễn thứ

7 ở Đàngtrong (1725-1748)

Ông là con trai trưởng của ChúaNguyễn Phúc Chu, là vị ChúaNguyễn thứ 7 của chính quyền Đảngtrong, ông nối ngôi lúc 29 tuổi từnăm 1725 đến 1738 tổng cộng trong

13 năm Ông được đánh giá là người

có công trong việc mở mang bờ, gìngiữ khu vực Đồng bằng sông CửuLong Ông được truy tôn là Vũ HiếuNinh Hoàng Đế

PHÚC

KHOÁT

Còn gọi là Nguyễn Thế Tông, dân chúng gọi là ChúaVũ

Nguyễn thứ

8 ở Đàngtrong (1738-1765)Hiệu: Từ tế

Ông là vị Chúa thứ 8 của vươngtriều nhà Nguyễn Đàng trong, lênngôi năm 24 tuổi (1738), ở ngôi tổngcộng là 27 năm Ông là người đầutiên trong dòng tộc xưng vương, gọi

là Vũ Vương Nguyễn Phúc Khoát là

Trang 27

đạo nhân người thông minh, cương nghị, quả

quyết, được nhiều nhân tài phò tánhờ đó mà việc nội trị và ngoại giaođều tốt đẹp Ông được Thế Tổ VuaGia Long truy hiệu là Thế Tông TríHiếu Vũ Hoàng Đế

Gia Miêu, Tống Sơn, Thanh Hóa

Nguyễn thứ

9 ở Đàngtrong (1765-1777)

Ông là vị Chúa thứ 9 của nhàNguyễn Đàng trong, là con thứ 16của Nguyễn Phúc Khoát, ở ngôi từnăm 1765 đến 1777 Chúa NguyễnPhúc Khoát lập công tử thứ 9 là Hiệulàm Hoàng tử nhưng Hiệu mất sớm,Hoàng tử thứ hai tên là Nguyễn PhúcLuân Nguyễn Phúc Khoát muốn đưaNguyễn Phúc Luân lên làm Vua,Nguyễn Phúc Khoát mất mọi việc lạithay đổi, quyền thần Trương PhúcLoan không muốn lập Nguyễn PhúcLuân lên vì ông này đã lớn tuổi khó

bề điều khiển liền lập Nguyễn PhúcThuần lên ngôi khi mới 12 tuổi Năm

1777, Tây Sơn tìm cách tạm hòa vớiTrịnh ở đàng Bắc để đánh xuống phíanăm Sau khi đánh chiếm Sài Gòn rồiLong Xuyên, Chúa Nguyễn PhúcThuần chết tại chiến trận khi mớitròn 24 tuổi, ở ngôi 12 năm

ÁNH

Vua Gia Long, Hay còn gọi là

Thừa Thiên Huế

1762-1820 Hoàng đế

thành lập ranhà Nguyễn

Ông là vị Hoàng đế thành lập ranhà Nguyễn, Vương triều phong kiếncuối cùng trong lịch sử Việt Nam

Trang 28

Nguyễn Thế Tổ, tínthật lă Nguyễn Phúc Ânh (gọi tắt lă Nguyễn Ânh)

(1802-1820)Chính thức

sử dụngQuốc Hiệu:

Việt Nam

Ông lă con trai thứ 3 của NguyễnPhúc Luđn Sau khi toăn bộ gia tộc bịquđn Tđy Sơn bắt, giết năm 1777,Nguyễn Ânh phải trốn chạy vă bắtđầu cuộc chiến 25 với quđn Tđy Sơn

để khôi phục lại cơ nghiệp của dòngtộc Sau nhiều lần thất bại lớn phảicầu viện sự giúp đỡ của Xiím La văPhâp Đến năm 1802 sau khi đânhbại quđn Tđy Sơn ông đê lín ngôiHoăng đế thống nhất Việt Nam saunhiều thế ký nội chiến Triều đại GiaLong được đânh dấu bằng việc chínhthức sử dụng Quốc Hiệu Việt Nam.Dưới sự lêng đạo của ông, Việt Namtrở thănh một thế lực quđn sự hùngmạnh ở đông dương cùng với Xiím

La phđn chia ảnh hưởng đối với ChđnLạp Ông mất năm 1820, thọ 57 tuổitại Huế Ông được chôn tại LăngThiín Thọ, nằm dưới núi Thiín Thọ,thuộc lăng Định Môn, huyện HươngTră, tỉnh Thừa Thiín Huế

(MỆNH)

Tức Nguyễn Thânh Tổ, tín thật lă Nguyễn Phúc Kiểu

Thừa Thiín Huế

1791-1841 Hoăng đế

thứ 2 củatriều NguyễnNiín hiệu:

Minh Mệnh(1820-1840)

Ông lă con trai thứ 4 của Vua GiaLong vă lă vị Hoăng đế thứ 2 củatriều đại nhă Nguyễn trong lịch sửViệt Nam Minh Mạng được xem lẵng vua năng động vă quyết đoân, đê

đề xuất hăng loạt cải câch từ nội trịđến ngoại giao Ngoăi việc trừ nội

Trang 29

loạn ông còn chủ trương mở mangthế lực ra nước ngoài Ông đổi tênViệt Nam thành Đại Nam Ông trị vìđất nước trong 21 năm, thọ 50 tuổi.Lăng của ông là Hiếu Lăng, tại AnBằng, huyện Hương Trà, tỉnh ThừaThiên Huế.

62 THIỆU TRỊ Tức

Nguyễn Hiến Tổ, tên húy là Nguyễn Phúc Miên Tông, Nguyễn Phúc Tuyền

Thừa Thiên Huế

1807-1847 Hoàng đế

thứ 3 củatriều Nguyễn(1841-1847)Niên hiệu:

Thiệu Trị

Ông là con trưởng của Hoàng đếMinh Mạng, là vị Hoàng đế thứ 3 củatriều đại nhà Nguyễn, trị vì từ năm1841-1847 Lên ngôi năm 34 tuổi, làmột vị Vua hiền hòa, theo nếp cũ củavua cha mà trị vì đất nước Tháng 9năm 1847, ông lâm bệnh rồi mất, trị

vì đất nước 7 năm, hưởng thọ 41tuổi, Miếu hiệu là Hiến Tổ

63 TỰ ĐỨC Còn gọi là

Nguyễn Dực Tông, tên thật là Nguyễn Phúc Hồng Nhậm hay Nguyễn Phúc Thì

Thừa Thiên Huế

1829-1883 Hoàng đế

thứ 4 củavương triềuNguyễn(1848-1883)Niên hiệu:

Tự Đức

Ông là con trai thứ của Vua ThiệuTrị và là vị Hoàng đế thứ 4 của triềuđại nhà Nguyễn, là vị Vua có thờigian trị vì lâu nhất trong triều đại nhàNguyễn.Tháng 10 năm 1848, ông lênngôi khi 19 tuổi, là một người thôngminh, sáng suốt Triều đại của ôngđánh dấu nhiều biến đổi với vậnmệnh Đại Nam Năm 1858, quânPháp - Tây Ban Nha tấn công ĐàNẵng xâm chiếm đất nước Trướctình hình đó, ông phải ký 2 hòa ước

đó là: Hòa ước Quý Mùi (1883) và

Trang 30

Hòa ước PaTơNots đất nước bị chia

kỳ dưới sự bảo hộ của thực dân Pháp.Ông mất năm 1883, hưởng thọ 54tuổi, lăng ông gọi là Khiêm Lăng, tạilàng Lương Xuân Thượng, huyệnHương Thủy, Thừa Thiên Huế

64 HÀM NGHI Tên húy là

Nguyễn Phúc Ưng Lịch, còn

có tên khác

là Nguyễn Phúc Minh

Thừa Thiên Huế

1871-1943 Vua thứ 8

của triềuNguyễnNiên hiệu:

Hàm Nghi(1884-1885)

Ông là em trai của Vua KiếnPhúc, Hàm Nghi được các phụ chínhđại thần Nguyễn Văn Tường và TânThất Thuyết đưa lên làm Vua khi ông

13 tuổi Sau khi cuộc phản công tạikinh thành Huế thất bại năm 1885.Tôn Thất Thuyết nhân danh ông pháthịch và phát động phong trào CầnVương chống thực dân Pháp, phongtrào kéo dài đến năm 1888 thì ông bịbắt Sau đó, ông bị an trị tại Angeri

và mất tại đó

KHÁNH

Còn được gọi là Nguyễn Cảnh Tông,

Thừa Thiên Huế

1864-1889 Vua thứ 9

của triềuNguyễn doPháp lập nênNiên hiệu:

Đồng Khánh

Ông là vị Hoàng đế thứ 9 của triềuđình nhà Nguyễn được Pháp dựnglên để thay cho Vua Hàm Nghi Ôngcai trị đất nước được trong 3 năm thìmất khi 25 tuổi

THÁI

Tên húy là Nguyễn Phúc Bửu Lân, còn cótên là Nguyễn

Thừa Thiên Huế

1879-1954 Vua thứ 10

của triềuNguyễnNiên hiệu:

Thành Thái(1889-1907)

Ông là con thứ 7 của Vua DụcĐức và là Vua thứ 10 của triềuNguyễn Tháng 2 năm 1889, BửuLân lên ngôi khi mới tròn 10 tuổi lấyhiệu là Thành Thái Ông là ngườithông minh, am hiểu quốc sự, có tinh

Trang 31

Phúc Chiêu thần độc lập, tự cường dân tộc nhưng

mọi ý định của ông đều bị Pháp ngănchặn Năm 1907 Pháp phế truất và ápgiải ông vào Sài Gòn rồi đi quản thúctại Pháp Năm 1947, ông được vềnước và mất tại Sài Gòn năm 1954,sau 18 năm làm Vua và 31 năm lưuđày, thọ 74 tuổi

Thừa Thiên Huế

1900-1945 Vua thứ 11

triều NguyễnNiên hiệu:

Duy Tân(1907-1916)

Ông là con thứ 8 của Vua ThànhThái và là vị Hoàng đế thứ 11 củatriều Nguyễn, ở ngôi từ năm 1907đến năm 1916

Năm 1916, lúc ở Âu Châu cócuộc Đại chiến, ông bí mật liên lạcvới các lãnh tụ Việt Nam QuangPhục Hội như Thái Phiên, Trần CaoVân, ông dự định khởi nghĩa Dựđịnh thất bại và Duy Tân bị bắt ngàyngày 6 tháng 5 và đến ngày 3 tháng

11 năm 1916, ông bị đem an trítrên đảo Réunion ở Ấn Độ Dương.Trong cuộc Chiến tranh thế giớilần thứ hai (1939 - 1945), ông gianhập quân Đồng Minh chống phát xítĐức

Ngày 26 tháng 12 năm 1945, ôngmất vì tai nạn máy bay ở Cộng hoàTrung Phi, hưởng dương 45 tuổi.Ngày 24 tháng 4 năm 1987, thi hàiông được đưa từ đảo Réunion về Việt

Trang 32

Nam, rồi đưa về an táng tại Lăng DụcĐức, Huế cạnh lăng mộ vua chaThành Thái.

III CÁC DANH NHÂN ĐƯỢC SỬ SÁCH LƯU DANH (Tên được xếp theo thứ tự A…B…C)

AN

Tên thật là Chu An, hiệu là Tiều

Ẩn, tự Linh Triệt

Xã Quang Liệt, Thanh Đàm (nay là Thanh Trì, Hà Nội)

1292-1370 Nhà giáo,

Thầy thuốc, Đại quan đờiTrần

Ông là người chính trực, từng đỗThái học sinh mà không ra làm quan

mà mở trường dạy học Ông có cônglớn trong việc trong việc truyền bágiáo dục Khổng Tử vào Việt Nam.Vua Trần Nhân Tông mời ông ra làm

Tư nghiệp Quốc Tử Giám dạy chocác Thái Tử nhà Trần Đến đời Vua

Dụ Tông thấy quyền thần làm nhiềuđiều vô đạo ông dâng Thất trảm sớxin chém 7 tên gian nịnh nhưng Vuakhông nghe Ông chán nản từ quan vềnúi Phượng Hoàng (Chí Linh, HảiDương) dạy học, bốc thuốc cho tới

khi mất Ông là tác giả sách: Tứ thư

thuyết ước, tập thơ chữ hán: Tiều ẩn thi tập, Quốc ngữ thi tập…Ông mất

năm 1370, thờ ở Văn Miếu Quốc TửGiám

924-979 Đại thần nhà

Đinh

Ông là khai quốc công thần nhàĐinh, có công giúp Đinh Tiên Hoàngđánh dẹp, chấm dứt loạn 12 Sứ quânvào thế kỷ X trong lịch sử VN Ôngđược vua Đinh phong là Định Quốc

Trang 33

Công Ông được Việt Sử Tân biên liệtvào danh sách “giao châu thất hùng”(tức 7 anh hùng người giao châu gồmcó: Đinh Bộ Lĩnh, Định Liễn, LêHoàn Đinh Điền, Nguyễn Bặc, PhạmHạp và Phạm Cự Lượng)

BÍCH

Tự là Hy Thương, hiệu là Tồn

Am, Tồn Ông

Định Công,

Hà Nội

1744-1818 Danh nhân,

danh sỹ dướithời Vua Lê

- Chúa Trịnh

Ông đỗ Tiến sỹ năm 1769 Năm

1778, lên làm Hiệp Trấn Về sau kiêmchức Tả Thị Lang Bộ Lại

QUANG

BÍCH

Tên Ngô Quang Bích,

tự Hàm Huy, hiệu Ngự Phong

Làng Trình Phố, huyện Trực Định, phủ Kiến Xương, Nam Định (nay thuộc Tiền Hải, Thái Bình)

1832-1890 Là quan nhà

Nguyễn, chí

sỹ chống Pháp

Năm 1861, ông đỗ Cử nhân, bổgiáo thọ phủ Trường Khánh, NinhBình 1869, ông đỗ Hoàng Giáp bổcác chức vụ: Án Sát Tây Sơn, Tế tửuQuốc Tử Giám, Án Sát Bình Định,Chánh sứ Sơn Phòng kiêm Tuần phủHưng Hóa Năm 1884, ông anh dũngchỉ huy giữ thành Hưng Hóa, khithành bị mất, ông rút lên vùng TâyBắc lập căn cứ chống Pháp lâu dài,không chịu theo lệnh bãi binh củatriều đình nhà Huế Năm 1885, hưởngứng Phong trào Cần Vương, ông thamgia lãnh đạo phong trào kháng chiến ởBắc Kỳ Năm 1890, ông bị bệnh mất,hưởng thọ 58 tuổi

05 ĐỘI CẤN Tên thật là

Trịnh Văn Cấn hay

Làng Yên Nhiên, phủ Vĩnh Tường,

1881-1918 Thủ lĩnh

nghĩa quân chống thực

Đội Cấn là thủ lĩnh của cuộc khởinghĩa Thái Nguyên chống lại thựcdân Pháp năm 1917

Trang 34

Trịnh Văn Đạt

(nay thuộc xã

Vũ Di, Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc)

dân Pháp ở Thái Nguyên

06 ĐẶNG TRẦN

CÔN

Huyện Thanh Trì, Thanh Xuân, Hà Nội

Lê Trung Hưng

Ông là người thông minh, hiếuhọc, là Tri phủ huyện Thanh Oai, HàNội ông là tác giả của bản "Chinhphụ ngâm" nổi tiêng

07 ĐỘI CUNG Trần Công

Cung

Kỳ Anh, Hà Tĩnh

Thủ lĩnh mộtcuộc binh biến tại Nghệ An chống lại thực dân Pháp

Ông là một sĩ quan người Việtgiữ chức đội trưởng lính Khố xanhtrong quân đội Pháp, nên gọi là ĐộiCung Ông đã vận động binh línhKhố xanh mưu đồ khởi nghĩa chốngPháp Tháng 1/1941, ông tổ chứcđánh chiếm đồn Rạng (ở Đô Lương),sau đó kéo sang chiếm đồn Đô Lương(Anh Sơn), giết bọn Tây đoan, rồi kéolực lượng về thành phố Vinh chiếmtỉnh lị Nghệ An Nhưng giặc Pháp đãkịp đề phòng đồng thời tổ chức phảncông, dồn lính đàn áp dập tắt cuộcbinh biến Cuộc khởi nghĩa thất bại,ông bị thực dân Pháp bắt và xử bắn

Kính Cửu

Lội Châu, Trung Quốc

1655-1736 Thương gia

người Hoa

Ông có công khai phá, hình thànhvùng đất Hà Tiên, Kiên Giang ngàynay vào khoảng đầu TK XVII

CẢNH CHÂN

Ngọc Sơn, Thanh Chương, NghệAn

Danh tướng đời Hậu Trần

Ông là Danh tương nhà Hậu Trần,

có công lớn trong việc phò tá VuaGiản Định Đế

Trang 35

10 TRẦN KHÁT

CHÂN

Làng Hà Lăng, Vĩnh Ninh (nay thuộc Vĩnh Lộc, Thanh Hóa)

1818 làm Tổng trấn Bắc Thành Ôngmất năm 1826 thọ 57 tuổi, được truytặng Thiếu phó, thụy là Trung Nghị

CHI

Tên tự Tiết Phu

Làng Lũng Động, huyện Chí Linh (nay thuộc Hải Dương)

1280-1350 Trạng

Nguyên đời Trần Anh Tông

Ông làm quan dưới đời Trần AnhTông, đỗ Trạng Nguyên lúc 24 tuổi,làm quan dưới 3 triều: Trần AnhTông, Trần Hiến Tông, Trần MinhTông

13 NGUYỄN Thường gọi Tân Thới, phủ 1822-1888 Danh sỹ yêu Ông đỗ Tú tài năm 21 tuổi, năm

Trang 36

ĐÌNH CHIỀU là Đồ Chiểu,

tự Mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai

Tân Bình, huyện Bình Dương, Gia Định (nay thuộc phường Cầu Kho, quận 1, Tp HồChí Minh)

nước, nhà thơ miền Nam nửa cuối TK XIX

1849, đang chờ thi khoa thi Kỷ Dậuthì nghe tin mẹ mất, ông phải về chịutang Trên đường đi vì thương mẹ ông

đổ bệnh rồi bị mù cả hai mắt Ông vềGia Định, rồi Ba Tri dạy học, bốcthuốc được nhân dân gọi là Đồ Chiểuhay Tú Chiểu Ông tham gia phongtrào yêu nước với những vần thơ, ông

để lại nhiều tác phẩm yêu nước như:Văn tế Nghĩa sỹ Cần Giuộc, Lục VânTiên, Ngư tiều y thuật vấn đáp…Tháng 7 năm 1888, Nguyễn ĐìnhChiểu qua đời tại Ba Tri, thọ 66 tuổi

HỮU CHỈNH

Huyện Chân Phúc, phủ ĐứcQuang, trấn Nghệ An (nay thuộc huyện Nghi Lộc, Nghệ An)

cuối đời HậuLê

Năm 16 tuổi ông đỗ Hương Cống,

18 tuổi đỗ Tam Trường Lúc đầu theoHoàng Ngũ Phúc đánh Chúa Nguyễn

ở Thuận Hóa, sau theo Tây Sơn đánhChúa Trịnh nhưng không được tindùng Ông dựa vào Vua Lê đánhnhóm Trịnh Bồng, được phong làmĐại Tư Đồ, tước Bằng Trung Côngrồi thăng Bằng Quận Công Ông đểlại một số tác phẩm bằng chữ Nôm:Ngôn âm thi tập, Phú quách tử nghi…

CHÁNH

CHIỂU

Gilberd Chiếu, biệt hiệu là Đông

Sơ, hiệu Quang Huy, bút danh là

Làng Vĩnh Thanh Vân, Rạch Giá, Kiên Giang

1867-1919 Văn sỹ yêu

nước

Ông là nhà văn, nhà báo yêu nước.Năm 1900, ông lên Sài Gòn làm báo,tham gia các tổ chức yêu nước, đượccoi là nhân vật trụ cột của phong tràoDuy Tân, Đông Du ở Nam Kỳ Năm

1907, làm chủ bút báo Lục tỉnh tân

Trang 37

Kỳ Lân Các,Nhựt Thăng,Thiên Trung

văn hô hào yêu nước Năm 1908, ông

bị bắt, đến năm 1910, ông được thảrồi bán hết tài sản giúp Phan BộiChâu đang ở nước ngoài Năm 1917,lại bị bắt vi giặc Pháp cho rằng ông

đã hỗ trợ cho Phan Xích long khởinghĩa chống Pháp Ông mất năm

1287-1340 Công chúa

đời nhà Trần

Bà là con gái Vua Trần NhânTông, em gái út của Vua Anh ThánhTông, thuộc dòng dõi nhà Trần Bàđược nhà Vua gả cho Vua ChiêmThành (vua Chế Mân) để đổi lấy haichâu: Ô, Lý (từ đèo Hải Vân đến bắcQuảng Trị ngày nay)

Bà là con gái Vua Trần Thái Tông,

em gái út của Vua Trần Thánh Tông,thuộc dòng dõi nhà Trần

CHUNG

Trần Khắc Chung

Võ tướng đời Trần

Là một người có tài, từng làm đếnchức Ngự sử đại phu thăng Đại hànhkhiển được mang họ vua rồi làmThượng thư Tả bộc xạ Chính ôngvào Chiêm Thành cứu công chúaHuyền Trân

Nữ tướng dưới thời Hai Bà Trưng

Trang 38

An Biên, huyện Đông Triều, phủ Kinh Môn (nay thuộc Đông Triều, Quảng Ninh

DƯƠNG

Thiên Hộ Dương

Nhơn Tân, huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định

1827-1866 Thủ lĩnh

lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp

Anh hùng dân tộc Võ Duy Dương(1827-1866), còn gọi là Thiên HộDương, thủ lĩnh cuộc khởi nghĩachống Thực dân Pháp ở Đồng ThápMười (1864-1866)

DIỆU

Tên thật là Hoàng Kim Tích, tự Quang Viễn,hiệu Tỉnh Trai

Làng Xuân Đài, Diên Phước, Quảng Nam (nay thuộc huyện Điện Bàn, Quảng Nam)

1828-1882 Danh sỹ thời

nhà Nguyễn nửa đầu TK XIX

Năm 20 tuổi, ông đỗ Cử nhân(khoa thi Mậu Thân), khi 25 tuổi ông

đỗ Phó bảng, ông được Vua Tự Đức

bổ nhiệm là Tri huyện Tuy Phước, rồiTri phủ Tuy Viễn (Bình Định) Năm

1873, ông được triệu về Kinh đô Huếgiữ chức Tham tri Bộ Hình, rồi BộLại kiêm Quan đô sát viện Đầu năm

1880, ông làm Tổng đốc Hà Ninh,lãnh chức Thượng thư Bộ Binh, kiêm

cả việc thương chính Biết rõ âm mưu

dã tâm của Thực dân Pháp lúc bấygiờ, Hoàng Diệu bắt tay vào việcchuẩn bị chiến đấu, kinh lý biênphòng Mặt khác Hoàng Diệu quantâm ổn định đời sống nhân dân trongcông bằng và trật tự Từ năm 1879-

Trang 39

1882, ông làm Tổng đốc Hà Ninh,quản lý vùng trọng yếu nhất của Bắc

Bộ là Hà Nội và vùng Phụ cận Ông

đã lãnh đạo nhân dân Hà Nội tử thủchống lại quân Pháp bất chấp triềuđình Huế đã chấp nhận đầu hàng.Ngày 25/4/1882, thành Hà Nội thấtthủ, Hoàng Diệu tự vẫn tại Võ miếu

để không rơi vào tay đối phương Mộcủa ông được người dân Hà Nội maitáng tại khu vườn Dinh đốc học (nay

là địa điểm khách sạn Royal Star, ởđường Trần Quý Cáp, sau ga Hà Nội

23 NGUYỄN DU Tên chữ là

Tố Như, hiệu Thanh Hiên, biệt hiệu Hồng Sơn Lạp Hộ

Làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

1765-1820 Đại thi hào

dân tộc thế

kỷ XIX

XVIII-Là một nhà thơ nổi tiếng thời LêMạt, Nguyễn Sơ ở Việt nam Ông làmột nhà thơ lớn ở Việt Nam đượcnhân dân ta kính trọng gọi là " Đại thihào dân tộc" Năm 1965, Nguyễn Duđược Hội đồng Hòa bình Thế giớicông nhận là Danh nhân văn hóa thếgiới Nhân dân trong nước và thế giớibiết đến ông với nhiều tác phẩm nổitiếng nhưng nổi bật, đỉnh cao hơn cả

là Truyện Kiều

DUYỆT

Vàm Trà Lọt, thuộc làng Hòa Khánh (nay thuộc xã Hòa Khánh, Cái Bè, Tiền

1763-1832 Danh tướng,

công thần nhà Nguyễn

Ông được biết đến khi tham giaphò tá chúa Nguyễn Ánh, trong cuộcchiến với quân Tây Sơn

Sau khi chiến tranh kết thúc

và Nhà Nguyễn được thành lập, ôngtrở thành một vị quan cấp cao trong

Trang 40

Giang) triều đình và phục vụ hai triều

vua Gia Long và Minh Mạng

Sinh trưởng trong một gia đìnhnông dân nghèo ở gần Tiền Giang, LêVăn Duyệt gia nhập quân đội củaNguyễn Ánh chống lại nhà TâySơn từ năm 1781 Bởi tài năng quân

sự của mình, Lê Văn Duyệt nhanhchóng thăng tiến trong hàng ngũ củaquân Nguyễn tới chức chỉ huy Tảquân vào thời điểm cuộc chiến kếtthúc

Sau khi nhà Nguyễn thành lập, ôngtrở thành một vị quan, tướng quân giữnhiều chức vụ quan trọng của triềuđình Ông mất năm 1832, thọ 69 tuổi,hiện phần mộ còn ở Bình Hòa (Tp HồChí Minh) nhân dân quen gọi là LăngThượng Công hay Lăng Ông Bà…

DŨNG

Phú Phong, Tuy Viễn, Bình Định (nay thuộc Tây Sơn, BìnhĐịnh)

Tây Sơn

Năm 1786, làm Tư Khất dướiquyền Bắc Bình Vương Nguyễn Huệ,sau thăng đến Đô đốc, tước Chiêu VũHầu, một trong các võ tướng chỉ huyđánh thắng 29 vạn quân Thanh ởĐống Đa năm 1789 Năm 1792, ôngđược thăng Đại tư đồ võ quốc công

QUANG

DIỆU

Có 3 ý kiến khác nhau1.Xã Ân Tín, huyện Hoài

thời Tây Sơn

Ông là một trong Tây Sơn thất hổcủa Nhà Tây Sơn, chồng của Đô đốcBùi Thị Xuân Ông là người góp cônglớn trong chiến thắng quân xâm lược

Ngày đăng: 11/09/2020, 13:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w