Phấn đấu đến năm 2015, 100%các cơ quan báo, đài, tạp chí, bản tin, trang thông tin điện tử website của các các cơ quan, đơn vị trong toàn tỉnh đều có chuyên trang, chuyên mục tuyên truyề
Trang 1UBND TỈNH QUẢNG NAM
SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Trang 2KẾ HOẠCH NÂNG CAO NHẬN THỨC TOÀN TỈNH QUẢNG NAM VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Quảng Nam có diện tích tự nhiên 10.438,37 km2., có hướng địa hình nghiên dần từ Tâysang Đông hình thành 3 kiểu cảnh quan sinh thái rõ rệt là kiểu núi cao phía Tây, kiểu trung du ởgiữa và dải đồng bằng ven biển Vùng đồi núi chiếm 72% diện tích tự nhiên Ngoài ra, vùngven biển phía đông sông Trường Giang là dài cồn cát chạy dài từ Điện Nam, Điện Bàn đến TamQuan, Núi Thành Bề mặt địa hình bị chia cắt bởi hệ thống sông ngoài khá phát triển gồm sôngThu Bồn, sông Tam Kỳ và sông Trường Giang Quảng Nam được chia thành 18 huyện, thànhphố Khí hậu nhiệt đới gió mùa
1.2 Dân số.
Theo tài liệu tổng điều tra dân số và nhà ở ngày 02.4.2009 tỉnh Quảng Nam Kết quả điều tra toàn bộ, tổng dân số toàn tỉnh là 1.422.319 người với các dân tộc Việt (Kinh), Hoa, Cơ Tu, Xê Đăng, Giẻ Triêng, Cor Trong đó, cư dân đô thị là 263.898 người, nông thôn là 1.158.421; tỷ lệ dân số đô thị đạt 18,55%
TT Đơn vị hành chính (người) Dân số TT Đơn vị hành chính (người) Dân số
01 Thành phố Tam Kỳ 107.924 10 Huyện Phước Sơn 22.586
02 Thành phố Hội An 89.716 11 Huyện Hiệp Đức 38.001
03 Huyện Tây Giang 16.534 12 Huyện Thăng Bình 176.183
04 Huyện Đông Giang 23.428 13 Huyện Tiên Phước 68.877
05 Huyện Đại Lộc 145.935 14 Huyện Bắc Trà My 38.218
06 Huyện Điện Bàn 197.830 15 Huyện Nam Trà My 25.464
07 Huyện Duy Xuyên 120.948 16 Huyện Núi Thành 137.481
08 Huyện Quế Sơn 82.216 17 Huyện Phú Ninh 77.091
09 Huyện Nam Giang 22.417 18 Huyện Nông Sơn 31.470
Trang 31.4 Mạng lưới sông ngòi
Tỉnh Quảng Nam có 02 hệ thống sông lớn là hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn và hệthống sông Tam Kỳ Ngoài 02 hệ thống sông chính này, dọc theo bờ biển còn có sông TrườngGiang, đây là sông tiêu thoát lũ ở khu vực vùng đồng bằng, nối liền sông Thu Bồn và sông Tam
Kỳ với chiều dài khoảng 70 km
1.5 Khí hậu
Khí hậu Quảng Nam có 02 mùa rõ rệt trong năm:
- Mùa khô: từ tháng 01 đến tháng 8, có lượng mưa chiếm 20% ÷ 25% lượng mưa trungbình năm, thường xảy ra hạn hán, nắng nóng, giông tố, lốc xoáy và xâm nhập mặn;
- Mùa mưa: bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, lượng mưa chiếm khoảng 75% ÷ 70% lượngmưa trung bình cả năm và thường gây ra lũ, lụt
2 Các loại hình thiên tai chủ yếu.
Các loại hình thiên tai thường xuất hiện ở quảng nam là áp thấp nhiệt đới (ATNĐ), bão,
lũ lụt, giông sét, lốc tố, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở đất…
2.1 Bão và áp thấp nhiệt đới.
Ở Quảng Nam thường xảy ra trong thời gian từ tháng 5 đến tháng 7, tập trung chủ yêuvào tháng 10 và tháng 11 Các cơn bão và ATNĐ thường đi kèm với mưa to Vì vậy, ngoài việcxuất hiện gió xoáy, trên đất liền còn bị ảnh hưởng của lũ lụt
Trang 4ra những tổn thương nghiêm trọng về người và tài sản, ảnh hưởng đến cuộc sống của nhân dân
ở khu vực ven các sông, suối
2.4 Sạt lở bờ sông, bờ biển
- Sạt lở bờ sông: hệ thống sông Thu Bồn – Vu Gia của tỉnh đều có độ dài ngắn, chảyquanh co khúc khủy, độ uốn khúc từ 1,3 đến 2 lần Do đặc điểm, hang năm đến mùa lũ lụt,những vị trí bờ lõm dọc theo ven bờ sông thường bị sạt lở đất, ăn sâu vào bờ khoảng 10m÷20m, có nơi lớn hơn, làm mất đất sản xuất và hư hỏng, sập đổ nhiều nhà dân và các công trình
cơ sở hạ tầng, công trình thủy lợi, trong đó các huyện: Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, thànhphố Hội An…bị ảnh hưởng nhiều nhất
- Sạt lở biển: Quảng Nam có chiều dài bờ biển 125km, hàng năm nhiều vị trí bờ biển bịxâm thực
- Sạt lở núi
Khu vực miền núi tỉnh Quảng Nam có địa mạo, địa chất phức tạp, độ dốc của các sườnnúi khá lớn khi xuất hiện mưa lớn kéo dài nhiều ngày, cùng với tác động của con người như bạtnúi, mở đường, chặt phá rừng, khai thác khoáng sản trái phép…đã gây ra trượt lở đồi núi, sườndốc nhiều nời, tập trung chủ yếu ở các địa phương vùng trung du và miền núi
2.5 Gió mùa Đông Bắc
Trung bình hàng năm Quảng Nam có 14 đến 15 đợt gió mùa Đông Bắc Trong thời kỳđầu, từ tháng 10 đến tháng 12, gió mùa Đông Bắc tràn về thường kết hợp với nhiễu động nhiệtđới ở phía Nam biển Đông như bão, ATNĐ, dãy hội tụ nhiệt đới…gây ra mưa to kéo dài nhiềungày sinh ra lũ lụt; trong thời kỳ từ tháng 01 đến tháng 3 năm sau, các đợt gió mùa Đông Bắctràn về gây ra mưa, nhiệt độ giảm, gió mạnh
3 Tình hình nhận thức về BĐKH hiện nay.
BĐKH với các hiện tượng thời tiết cực đoan diễn ra đều đặng hàng năm như hạn hán, lũlụt, bão, lốc xoáy, giá rét, nhiễm mặn, sạt lở, xói mòn, gây tổn thất lớn về cơ sở hạ tầng, thiệthại trong các lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp, y tế, môi trường ảnh hưởng rất lớn đến sự pháttriển kinh tế, xã hội của địa phương
Mức độ nhận biết về BĐKH của cá nhân, tổ chức toàn tỉnh thông qua cuộc khảo sát thờigian qua chưa cao Qua tổ chức khảo sát, điều tra xã hội học đã thu hút sự quan tâm của cá nhân
và tổ chức tại các địa phương trong tỉnh Từ nhận thức đến hành động là một khoảng cách.Khoảng cách này càng ngắn, thì nỗ lực chung của tất cả các cơ quan, đơn vị là để ngăn chặn,
Trang 5giảm thiểu tác hại của biến đổi khí hậu, cải thiện môi trường sống chung, trong đó có điều kiệnsống của những người dân nghèo càng mau chóng thành hiện thực.
II SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1 Tính cấp thiết của kế hoạch
Biến đổi khí hậu (viết tắt là BĐKH), mà trước hết là sự nóng lên toàn cầu và mực nướcbiển dâng, là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21 Thiên tai
và các hiện tượng khí hậu cực đoan khác đang gia tăng ở hầu hết các nơi trên thế giới, nhiệt độ
và mực nước biển trung bình toàn cầu tiếp tục tăng nhanh chưa từng có và đang là mối lo ngạicủa các quốc gia trên thế giới BĐKH sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môitrường trên phạm vi toàn thế giới: đến 2080 sản lượng ngũ cốc có thể giảm 2 - 4%, giá sẽ tăng
13 - 45%, tỷ lệ dân số bị ảnh hưởng của nạn đói chiếm 36-50%; mực nước biển dâng cao gâyngập lụt, gây nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng đến nông nghiệp, và gây rủi ro lớn đối vớicông nghiệp và các hệ thống KT-XH trong tương lai Các công trình hạ tầng được thiết kế theocác tiêu chuẩn hiện tại sẽ khó an toàn và cung cấp đầy đủ các dịch vụ trong tương lai
Theo nghiên cứu của Ngân hàng thế giới (World Bank) tháng 2/2007, Việt Nam là mộttrong năm quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do biến đổi khí hậu và mực ước biển dâng Docác yếu tố tự nhiên và xã hội như: khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa theo mùa cao, đường bờbiển dài chịu ảnh hưởng của các cơn bão hình thành trên Biển Đông và ảnh hưởng trực tiếp củahiện tượng băng tan ở Himalaya, dân số đông với nền kinh tế đang phát triển Theo nhận định của
bộ Tài nguyên – Môi trường, trong thập kỷ tới , 2020 – 2030, nhiệt độ tăng không dưới 1,50C vàbão lũ tăng khoảng 20%
Với nỗ lực ứng phó với BĐKH toàn cầu, Việt Nam đã tham gia ký kết và phê chuẩn Côngước Khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu và Nghị định thư Kyoto Năm 2008, thủtướng chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg phê duyệt chương trình mụctiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu Nhiều bộ, ngành, địa phương đã triển khai cácchương trình, dự án nghiên cứu tình hình diễn biến và tác động của BĐKH đến tài nguyên, môitrường, sự phát triển KT-XH, đề xuất và bước đầu thực hiện các giải pháp ứng phó Trong giaiđoạn triển khai thực hiện chương trình, 2011 – 2015, tỉnh Quảng Nam và Bến Tre được chọn làmthí điểm
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học về môi trường, Quảng Nam nằm ở khu vực có lượngmưa lớn nhất khu vực Lũ, lụt thường tập trung xảy ra rất nhanh trong thời gian ngắn Hàngnăm có khoảng 3 – 4 cơn bão, lụt và 2 – 3 cơn áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp đến QuảngNam Đáng kể nhất là siêu bão Chanchu (bão số 1/2006) và siêu bão Xangsane (bão số 6/2006)gây thiệt hại nhiều về người và cơ sở vật chất Ngoài ra, tỉnh còn chịu nhiều thiên tai và rủi rokhác như hạn hán, xâm nhập mặn dẫn tới thiếu nước sạch cung cấp cho sinh hoạt và nôngnghiệp; mưa lũ gây ngập úng, sạt lở đất, ô nhiễm nguồn nước…
Hậu quả của BĐKH đối với Quảng Nam là nghiêm trọng và là một nguy cơ hiện hữu chomục tiêu xoá đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bềnvững của đất nước
Các lĩnh vực, ngành, địa phương dễ bị tổn thương và chịu tác động mạnh mẽ nhất củabiến đổi khí hậu là: tài nguyên nước, nông nghiệp và an ninh lương thực, sức khoẻ; các vùngđồng bằng và dải ven biển
Trang 6Do vậy, cần xây dựng Kế hoạch nâng cao nhận thức cho cộng đồng trong toàn tỉnh (sau đâygọi tắt là Kế hoạch) để có giải pháp thích ứng với BĐKH (đặc biệt tại các vùng có thu nhậpthấp và chịu nhiều rủi ro) là rất cần thiết và cấp bách
Kế hoạch “Nâng cao nhận thức về BĐKH cho cán bộ, công chức và nhân dân toàn tỉnh”
là một Kế hoạch lâu dài nhằm phổ cập kiến thức về BĐKH cho cộng đồng, chỉ ra cho cá nhân
và tổ chức thấy được hiện trạng môi trường tại địa phương và hướng đến một cộng đồng thôngthái, biết và hiểu về BĐKH để có khả năng thích ứng tốt hơn
Kế hoạch chọn giải pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cá nhân và tổ chức trongtoàn tỉnh, nhất là người dân ở các vùng chịu ảnh hưởng nhiều của BĐKH Giai đoạn đầu của Kếhoạch là khảo sát, tìm hiểu những nhận biết và cảm nhận ban đầu về khí hậu, thời tiết, môitrường, tài nguyên thiên nhiên và các vấn đề về BĐKH của người dân tại một số địa phươngtrong tỉnh Kết quả đợt khảo sát, điều tra xã hội học về BĐKH là cơ sở để chọn các nội dungphù hợp để tuyên truyền qua các kênh thông tin đại chúng của tỉnh Đồng thời, tổ chức tập huấncho đội ngũ nhà báo, phóng viên, biên tập viên của các cơ quan báo, đài và đội ngũ nhân viêntại địa phương và tỉnh để tạo ra nhiều kênh tuyên truyền về BĐKH cho cộng đồng
Các hoạt động tuyên truyền trên các kênh thông tin đại chúng và đội ngũ nhân viên đượctập huấn về BĐKH sẽ là kênh giúp cộng đồng tìm hiểu và giải thích các hiện tượng về BĐKHđang diễn ra xung quanh, gợi ý một số cách thay đổi thói quen để sống “xanh” hơn Sau thờigian tuyên truyền giúp cho cộng đồng biết và hiểu về BĐKH, Kế hoạch sẽ tiến hành một sốhoạt động xuyên suốt để cùng cộng đồng hành động, thay đổi nhận thức, thích nghi với nhữngbiến động tiêu cực của thời tiết và thay đổi thói quen để có một môi trường sống tốt đẹp hơn
2 Cơ sở pháp lý của Kế hoạch
1) Công văn số 1357/CP-QHQT ngày 13 tháng 11 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủgiao Tổng cục KTTV (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) làm cơ quan đầu mối của Chínhphủ Việt Nam tham gia và thực hiện Công ước Khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu
và Nghị định thư Kyoto;
2) Công ước Khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu đã được Chính phủ ViệtNam phê chuẩn ngày 16 tháng 11 năm 1994; Nghị định thư Kyoto được phê chuẩn ngày 25tháng 9 năm 2002;
3) Chỉ thị số 35/2005/CT-TTg ngày 17/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chứcthực hiện Nghị định thư Kyoto thuộc Công ước Khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậutại Việt Nam;
4) Quyết định số 47/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủgiao Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, ngành, địa phương có liên quan thực hiện Nghịđịnh thư Kyoto và Cơ chế phát triển sạch;
5) Nghị quyết số 60/2007/NQ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ giao Bộ Tàinguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng Chương trìnhmục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu
6) Quyết định 4043 QĐ-UBND ngày 09/12/2011 về Quyết định phê duyệt danh mục các
cự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với viến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnhQuảng Nam giai đoạn 2011-2015, giao cho Sở Thông tin và Truyền thông Xây dựng kế hoạchNâng cao nhận thức cho toàn tỉnh
Trang 73 Đối tượng hưởng lợi của Kế hoạch
3.1 Đối tượng hưởng lợi trực tiếp:
Toàn thể cá nhân, tổ chức trong toàn tỉnh Quảng Nam, vì được tiếp cận thông tin, cáccách tìm hiểu và nắm bắt thông tin về BĐKH Các đối tượng này được tìm hiểu và trực tiếptham gia các hoạt động, sống thân thiện với môi trường, thích ứng với BĐKH, rèn luyện kỹnăng sống và có những đóng góp tích cực xây dựng xã hội
3.2 Đối tượng hưởng lợi gián tiếp:
Chính quyền và các cơ quan ban ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp,các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan, Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão – Tìm kiếm cứu nạnQuảng Nam vì có sự hợp tác tích cực của những cá nhân, tổ chức trong tỉnh trong việc bảo vệtài nguyên thiên nhiên, phòng chống thiên tai và khắc phục hậu quả từ những hiện tượng cựcđoan của thời tiết do BĐKH gây ra
III MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG VÀ PHẠM VI CỦA KẾ HOẠCH
1 Mục tiêu của kế hoạch
1.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu của kế hoạch là cung cấp các kiến thức cơ bản về BĐKH và truyền thông về cácbiện pháp ứng phó phù hợp với BĐKH cho cộng đồng trong toàn tỉnh Phấn đấu đến năm 2015,hơn 80% cộng đồng dân cư có thông tin về BĐKH và cách thích ứng với BĐKH
- Xây dựng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên các cấp có năng lực tuyên truyềnnâng cao nhận thức cho người dân trong toàn tỉnh về biến đổi khí hậu Đưa kiến thức về biếnđổi khí hậu vào chương trình học của các trường tiểu học và THCS trong toàn tỉnh;
- Phát huy tổi đa hiệu quả tuyên truyền của các cơ quan thông tin, đại chúng trong toàntỉnh, tạo ra mạng lưới tuyên truyền từ tỉnh đến các địa phương Phấn đấu đến năm 2015, 100%các cơ quan báo, đài, tạp chí, bản tin, trang thông tin điện tử (website) của các các cơ quan, đơn
vị trong toàn tỉnh đều có chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về biến đổi khí hậu (BĐKH);
- Cung cấp thông tin về BĐKH cho cộng đồng dân cư từ đồng bằng, ven biển đến miềnnúi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo , tạo điều kiện cho việc tiếp cận kịp thời đường lốichính sách của Đảng, Nhà nước thông qua các kênh tuyên truyền Phấn đấu 70% người dân ởnhững vùng dễ bị tổn thương do BĐKH được phổ biến kiến thức về biến đổi khí hậu và các giảipháp thích nghi với BĐKH
- Tăng cường cơ sở vật chất cho hoạt động thông tin cổ động tại các địa phương, vùngmiền trong toàn tỉnh;
- Tổ chức các hoạt động góp phần bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác động cực đoan củaBĐKH và những hoạt động giúp người dân hiểu và sống thích nghi với BĐKH
Trang 8Nâng cao nhận thức cho toàn tỉnh về BĐKH, hiện trạng về BĐKH và nguyên nhân dẫnđến BĐKH từ đó giúp mọi người tự giác thay đổi thói quen sống nhằm giảm đến mức thấp nhấtnhững tổn hại do biến đổi khí hậu gây ra, hướng đến cuộc sống thân thiện với môi trường,chung tay góp sức cải thiện chất lượng môi trường tại địa phương, góp phần đảm bảo sự pháttriển kinh tế- xã hội trên địa bàn tỉnh ổn định bền vững
3 Phương pháp xây dựng kế hoạch
Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức Hội thảo với sự tham gia thảo luận của các sở,ban, ngành liên quan như: Tỉnh đoàn, Hội LHPN tỉnh, Hội Chữ Thập đỏ, Nội Nông dân, các Sở:Tài Nguyên- Môi trường, Văn hóa- Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Ủy ban Phòng chống lụt bão và đại diện cán bộ của 18 UBND huyện, thành phố trong tỉnh
Mục tiêu của Hội thảo nhằm xác định, phân tích các vấn đề liên quan để đưa vào Kếhoạch nhằm triển khai thực hiện chương trình đạt hiệu quả tại tỉnh Quảng Nam, như sau:
- Thảo luận các vấn đề tác động của BĐKH tại địa phương;
- Xác định đối tượng, nội dung, hình thức truyền thông (kênh, tài liệu, thời gian, địađiểm);
- Xác định nhiệm vụ của các đơn vị liên quan;
- Xây dựng mô hình thực hiện và xác định nguồn lực cần thiết (lực lượng, tài liệu, nhưcầu tập huấn )
4 Phạm vi thực hiện kế hoạch
Kế hoạch này được triển khai thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh, trong thời gian 5 năm(2011 – 2015)
Nội dung hoạt động của kế hoạch chia thành 5 mảng theo các nhóm đối tượng:
- Nâng cao nhận thức về BĐKH cho Khối cán bộ;
- Nâng cao nhận thức về BĐKH cho Khối cộng đồng;
- Nâng cao nhận thức về BĐKH cho Khối trường học (giáo viên, học sinh, sinh viên);
- Nâng cao nhận thức về BĐKH cho các đối tượng trong ngành du lịch (doanh nghiệp, dukhách và cộng đồng liên quan);
- Nâng cao nhận thức về BĐKH cho Khối doanh nghiệp
IV CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH
Bảng tóm tắt các hoạt động NCNT toàn tỉnh về BĐKH như sau:
Trang 9- Cung cấp kiến thức cơ bản về BĐKH
- Truyền thông về các biện pháp ứng phó phù hợp với BĐKH
Nâng cao nhận thức về BĐKH cho toàn tỉnh
doanh nghiệp
NCNT khối du lịch NCNT khối trường
học NCNT khối cán bộ
- Sống thân thiện với môi
trường tại nhà, tổ dân cư
Cán bộ cấp cơ sở:
- Các biện pháp bảo vệ sức
khoẻ.
- Chuẩn bị ứng phó thiên tai và
biện pháp an toàn khi có thiên
Miền núi:
- Nguyên nhân , tác động của BĐKH
- Các hoạt động trong cộng đồng góp phần gây BĐKH (nông nghiệp, phá rừng làm rẫy)
2 Hành vi
Đồng bằng :
- Chu trình quản lý thiên tai dựa vào cộng
đồng: gia cố nhà cửa, bảo vệ giếng nước,
chuẩn bị lương thực, di dời, phòng chống tai nạn, thương tích vệ sinh sau bão lũ…
- Nước: tiết kiệm nước, sử dụng hiệu quả, bảo vệ nguồn nước (ngăn mặn)
- Kỹ thuật canh tác, cây trồng, vật nuôi…
-Trồng rừng ven biển
- Sử dụng năng lượng mặt trời, bếp cải tiến (NLMT, bếp gas sinh khối…), biogas Thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt
Miền núi:
- Phòng chống cháy rừng, trồng rừng
Cải tiến tập quán nông nghiệp: thời vụ,
cây, con phù hợp, quản lý dịch bệnh, canh tác trên vùng đất dốc
Bảo vệ sức khỏe cộng đồng
1 Kiến thức:
Học sinh:
- Nguyên nhân , tác động của BĐKH
- Các hoạt động góp phần gây BĐKH (tại nhà, tại trường)
Sinh viên:
- Nguyên nhân, tác động của BĐKH.
- Ảnh hưởng của BĐKH đến sức khỏe cộng đồng, ứng phó thiên tai tại địa phương
Du khách:
- Nguyên nhân, tác động của BĐKH.
- BĐKH và sức khỏe cộng đồng, ứng phó thiên tai tại địa phương
Cộng đồng liên quan:
- Nguyên nhân , tác động của BĐKH
- Sống và làm việc một cách bền vững
sức khoẻ,hướng dẫn viên, tờ rơi,
biển báo, biển hướng dẫn
Cộng đồng liên quan: Tập huấn
bằng hình ảnh, tờ rơi, apphic, bán hàng khuyến mãi có hình ảnh tuyên truyền kèm theo.
1 Kiến thức:
Nhân viên văn phòng và công nhân:
- Nguyên nhân , tác động của BĐKH
- Các hoạt động góp phần gây BĐKH (tại công sở, tại nhà)
Trang 10Cụ thể các hoạt động như sau:
1 Xây dựng Kế hoạch “Nâng cao nhận thức toàn tỉnh về BĐKH” giai đoạn 2011-2015 và các hoạt động thử nghiệm trong năm 2011.
1.2.Tổ chức Hội thảo Xây dựng và duyệt kế hoạch “Nâng cao nhận thức toàn tỉnh về BĐKH”
1.3.Điều tra khảo sát nhận thức của cộng đồng trong toàn tỉnh về BĐKH thực trạngcông tác tuyên truyền tại các địa phương
1.4 Tập huấn công tác tuyên truyền về BĐKH cho cộng đồng tại các huyện: Thăng
Bình, Duy Xuyên, Điện Bàn, Núi Thành, Phú Ninh, Tiên Phước
1.5 Chiến dịch văn nghệ truyền thông về BĐKH tại các huyện: Thăng Bình,Duy
Xuyên, Điện Bàn, Núi Thành, Phú Ninh, Tiên Phước
1.6 Xây dựng và phát hành ấn phẩm truyền thông
1.7 Sơ kết, đánh giá, rút ra bài học kinh nghiệm
2 Nâng cao nhận thức về BĐKH cho khối cán bộ
Khối cán bộ được chia thành hai nhóm đối tượng chính: cán bộ cấp tỉnh, huyện và cấp cơ sở, với các đặc điểm như sau:
Cấp tỉnh, huyện
- Tiếp cận thông tin qua báo, đài,
internet, hội nghị
- Trình độ văn hóa cao
- Hình thức truyền thông được ưa
chuộng: thích tìm hiểu qua sách,
báo, xem tivi, truy cập Internet…
Nội dung truyền thông nâng cao nhận thức về BĐKH cho đối tượng cán bộ được xác định như sau:
- Thực hiện phong trào vănphòng xanh
- Sống thân thiện với môitrường tại nhà, tổ dân cư
- Các biện pháp bảo vệ sứckhoẻ
- Chuẩn bị ứng phó thiên tai vàbiện pháp an toàn khi có thiên
Trang 11phương tai
Hoạt động NCNT cho khối cán bộ
Mục tiêu
Cán bộ cấp tỉnh, huyện:
- Hiểu được mối liên hệ nguyên nhân - hậu quả của BĐKH
- Xác định được các hành vi của từng cá nhân đóng góp vào BĐKH
- Hiểu và thực hiện các hành vi tiết kiệm điện, nước, giấy sử dụng sản phẩm thân thiệnmôi trường, phân loại, tận dụng, giảm thiểu rác thải
Cán bộ cấp cơ sở:
- Hiểu được mối liên hệ nguyên nhân - hậu quả của BĐKH
- Xác định ảnh hưởng chính của BĐKH và vai trò của cán bộ địa phương
- Nắm rõ các hành vi ứng phó liên quan và hỗ trợ cộng đồng khi cần
Hoạt động - Các hoạt động được tổ chức thành một Chiến dịch truyền thông, thực
hiện trong năm 2013- 2015, gồm các hoạt động sau:
2.1 Tổ chức Lễ phát động Nâng cao nhận thức về BĐKH trong khối cán bộ toàn tỉnh.2.2 Mở chuyên mục tuyên truyền về BĐKH trên báo Quảng Nam, đài PT-TH tỉnh,đàiTruyền thanh, đài Truyền thanh- Truyền hình các huyện, thành phố, Cổng thôngtin điện tử của tỉnh
2.3 Xây dựng và phát hành các áp phích (BĐKH, văn phòng xanh), thẻ dán (tiết kiệmđiện, nước…) phát cho các cơ quan hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh
2.4 Sau 6 tháng phát động phong trào, tổ chức cuộc thi Tìm hiểu về Biến đổi khí hậuqua Internet khuyến khích, cán bộ công chức thi đua tìm hiểu về biến đổi khí hậu.Cuộc thi gồm có hai vòng: vòng loại đăng ký tài khoản đăng nhập vào chương trìnhqua internet và thực hiện bài thi, vòng chung kết chọn các thí sinh đạt kết quả caonhất thi và tổ chức trao giải, phát sóng trên Đài PT-TT tỉnh như một sự kiện đánhdấu đỉnh cao của chiến dịch
2.5 In sao và phát hành đĩa DVD gồm 2 phần: những điều cơ bản về BĐKH và cácbiện pháp bảo vệ sức khỏe, phòng chống thiên tai, các biện pháp an toàn khi cóthien tai, phát cho các cấp tỉnh, huyện và cấp cơ sở
3 Nâng cao nhận thức về BĐKH cho khối cộng đồng
Trang 12Khối cộng đồng được chia thành hai nhóm đối tượng chính: nam giới và nữ giới ở khuvực đồng bằng và miền núi, do có chênh lệch về trình độ và có sự khác biệt về cáchtiếp cận thông tin Đặc điểm chính của các nhóm đối tượng trong cộng đồng như sau:
Đồng bằng
- Tiếp cận thông tin: qua báo, truyền
thanh, truyền hình, internet, tập
huấn, phim ảnh
- Trình độ văn hóa: 12/12 (nam),
9/12 (nữ)
- Hình thức truyền thông được ưa
chuộng gồm: thông qua các hoạt
động thể thao, xem tivi (buổi tối),
đọc báo, mua sắm (nữ)
Miền núi
- Tiếp cận thông tin: panô, băng rôn,đài phát thanh xã, truyền thông trựctiếp
- Trình độ văn hóa: 5/12 (nam), 4/12(nữ)
- Hình thức truyền thông được ưachuộng gồm: phim, văn nghệ, lễhội, tờ rơi (hình ảnh)
Nội dung truyền thông nâng cao nhận thức về BĐKH cho các nhóm đối tượng trong cộng đồng được xác định như sau:
Đồng
bằng
- Nguyên nhân , tác độngcủa BĐKH
- Các hoạt động trongcộng đồng góp phầngây BĐKH (nôngnghiệp, sinh hoạt hàngngày)
- Chu trình quản lý thiên tai dựa vào cộng
đồng: gia cố nhà cửa, bảo vệ giếng nước, chuẩn bị lương thực, di dời, phòng chống tai nạn, thương tích vệ sinh sau bão lũ…
- Nước: tiết kiệm nước, sử dụng hiệu quả, bảo
vệ nguồn nước (ngăn mặn)
- Kỹ thuật canh tác, cây trồng, vật nuôi…
- Các hoạt động trongcộng đồng góp phầngây BĐKH (nôngnghiệp, phá rừng làmrẫy)
- Phòng chống cháy rừng, trồng rừng
- Cải tiến tập quán nông nghiệp: thời vụ, cây, con phù hợp, quản lý dịch bệnh, canh tác trên vùng đất dốc
Trang 13- Xác định các hoạt động góp phần gây BĐKH và tác động của BĐKH đối với cộng đồngđịa phương
- Hiểu được những hành vi cần thay đổi và tại sao phải thay đổi
Hoạt động – các hoạt động sẽ được thực hiện theo lịch thiên tai - thời vụ (hàng năm)
và trải dài trong suốt giai đoạn 2012 – 2015
3.1 Xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ tuyên truyền viên của ngành: gồm tổ công tác liên
ngành và cán bộ chủ chốt các ban ngành liên quan – đội ngũ báo cáo viên này sẽ tậphuấn cho các tuyên truyền viên cấp cộng đồng (như trưởng thôn, cán bộ phụ nữthôn…)
3.2 Soạn thảo tài liệu tập huấn báo cáo viên, soạn và in sổ tay tuyên truyền viên
3.3 Hội thảo chuyên đề về Biến đổi khí hậu
3.4 Thiết kế và phát hành các tài liệu truyền thông dành cho cộng đồng, như: áp phích,
tời rơi về cách gia cố chằng chống nhà cửa, biện pháp giữ an toàn khi có thiên tai,
sổ tay những việc cần làm: trước – trong - sau thiên tai , sổ tay, tời rơi hướng dẫn
các biện pháp thích ứng cơ bản trong nông nghiệp (lịch thời vụ, nước, phân bón…các biện pháp giảm phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp)
3.5 Tổ chức sự kiện cộng đồng (tờ rơi, tờ gấp): sự kiện hàng năm (diễn văn nghệ, thi đối
đáp…) vào các dịp lễ, Tết và sự kiện truyền thông tại cộng đồng : họp dân, họp tổ,vận động tại nhà… để tuyên truyền về BĐKH
3.6 Phát thanh trên loa xã, Đài phát thanh huyện (định kỳ và đột xuất)
3.7 In lịch tờ tuyên truyền về BĐKH phát cho (một số) hộ dân, ưu tiên hộ nghèo
3.8 Họp tuyên truyền viên định kỳ: tháng, quý và tổ chức các hoạt động sơ kết, tổng kết
năm
3.9 Tài liệu truyền thông cộng đồng (tờ rơi, tờ gấp) nâng cao nhận thức về tác động của
BĐKH và xây dựng các giải pháp ứng phó với BĐKH trong lĩnh vực nông nghiệp.3.10 Tập huấn mô hình nuôi trồng thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực nông nghiệp 3.11 Tổ chức các cuộc thi bơi lội ở một số xã hay bị ngập úng do lũ lụt
3.12 Tổ chức phương án dã chiến ứng phó khi có thiên tai bất thường xảy ra tại một số
địa phương dễ bị tổn thương khi có thiên tai bất thường (bão, lốc xoáy, lũ lụt ) xảyra
3.13 Nâng cao nhận thức về BĐKH cho cán bộ Hội LHPN của tỉnh
4 Nâng cao nhận thức về BĐKH cho khối trường học (học sinh, sinh viên)
Khối trường học được chia thành hai nhóm đối tượng chính: học sinh và sinh viên, với các đặc điểm như sau:
Trang 14Học sinh
- Tiếp cận thông tin qua internet, các
sự kiện ca nhạc, phim ảnh, sinh hoạt
Đoàn- Đội, các cuộc thi tìm hiểu, các
sách ở nhà trường, tài liệu tham
khảo…
- Trình độ văn hóa cấp THCS, THPT
- Hình thức truyền thông được ưa
chuộng: truy cập Internet, sinh hoạt
Nội dung truyền thông nâng cao nhận thức về BĐKH cho đối tượng học sinh, sinh viên được xác định như sau:
Học sinh - Nguyên nhân , tác động của
BĐKH
- Các hoạt động góp phần gâyBĐKH (tại nhà, tại trường)
- Sống thân thiện với môi trườngtại nhà, trường học
Sinh viên - Nguyên nhân, tác động của
BĐKH
- Ảnh hưởng của BĐKH đếnsức khỏe cộng đồng, ứng phóthiên tai tại địa phương
- Thực hiện phong trào tìnhnguyện xanh
Hoạt động NCNT cho khối trường học được thực hiện trong giai đoạn từ năm
2013-2015 như sau:
Mục tiêu
Học sinh, Sinh viên:
- Hiểu được mối liên hệ nguyên nhân - hậu quả của BĐKH
- Xác định được các hành vi của từng cá nhân đóng góp vào BĐKH
- Hiểu và thực hiện các hành vi tiết kiệm điện, nước, giấy sử dụng sản phẩm thân thiệnmôi trường, phân loại, tận dụng, giảm thiểu rác thải
- Hiểu và thực hiện các biện pháp bảo vệ sức khỏe, phòng chống thiên tai qua các hoạtđộng tình nguyện
Hoạt động - Bao gồm các hoạt động sau:
Tổ chức Hội thảo lập kế hoạch NCNT về BĐKH nhằm xác định nội dung tập huấn chogiáo viên, tài liệu tuyên truyền và xây dựng các hoạt động tuyên truyền
Tập huấn cho Giáo viên ( kiến thức cơ bản về BĐKH, phương pháp và thiết kế các hoạtđộng truyền thông về BĐKH trong nhà trường
Trang 15Biên soạn và phát hành tài liệu tuyên truyền BĐKH ( sổ tay giáo viên, tờ rơi, appich, bộtranh)
Hoạt động tuyên truyền tại các trường học (tổ chức ngoại khóa, hội thi)
5 Nâng cao nhận thức về BĐKH cho các đối tượng trong ngành du lịch (doanh nghiệp, du khách và cộng đồng liên quan)
Khối Du lịch được chia thành ba nhóm đối tượng chính: doanh nghiệp, du khách và cộng đồng liên quan, với các đặc điểm như sau:
Doanh nghiệp
- Tiếp cận thông tin
qua các phương tiện
internet, ti vi, báo,
tập huấn, tài liêu
tuyên truyền
- Trình độ văn hóa:
trung cấp trở lên
- Hình thức truyền
thông được ưa
chuộng: quan tâm
- Trình độ văn hóa đa cấp
- Hình thức truyền thôngđược ưa chuộng: thamquan di tích lịch sử,thắng cảnh, quan tâmđến ẩm thực địaphương…
Cộng đồng liên quan (dân lao động)
- Tiếp cận thông tin qua cácphương tiện thông tin đạichúng như ti vi, đài phátthanh, đìa truyền hình, băngrôn, khẩu hiệu
- Trình độ văn hóa cấp II
- Hình thức truyền thôngđược ưa chuộng: thích tìmhiểu qua sách, báo, xem tivi,truy cập Internet…
Nội dung truyền thông nâng cao nhận thức về BĐKH cho đối tượng Du lịch được xác định như sau:
Doanh
nghiệp - Nguyên nhân , tác động của BĐKH
- Các hoạt động góp phần gây BĐKH(tại công sở, tại nhà)
- Thực hiện phong trào vănphòng xanh
- Sống thân thiện với môi trườngtại nhà, cơ quan, tổ dân cư
- Tài liệu tuyên truyền
- Tập huấn
Du khách - Nguyên nhân, tác động của BĐKH.
- BĐKH và sức khỏe cộng đồng, ứngphó thiên tai tại địa phương
- Các biện pháp bảo vệ sức khoẻ
- Tập huấn bằng hình ảnh, tờ rơi,apphic,
- Bán hàng khuyến mãi có hìnhảnh tuyên truyền kèm theo