Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Định.. Dự kiến đóng góp của đề tài Trong quá trình
Trang 1ĐỀ TÀI
Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước
Bình Định
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, đặc biệt khi Việt Nam đã gianhập tổ chức kinh tế thương mại thế giới WTO thì việc cạnh tranh giữanền kinh tế trong nước các nền kinh tế khác trên thế giới là điều tấtyếu Điều này đặt ra cho doanh nghiệp Việt Nam một câu hỏi lớn làlàm sao để sử dụng đồng vốn có hiệu quả nhất Trong khi nền kinh tếtrong nước còn non trẻ và chưa có nhiều kinh nghiệm ở thị trườngquốc tế thì đây càng là một câu hỏi khó cho những nhà quản lý vànhững người làm công tác kế toán trong các doanh nghiệp
Để có được những số liệu phục vụ hiệu quả cho hoạt động sảnxuất kinh doanh chúng ta không thể không nhắc đến vai trò to lớn của
bộ phận kế toán Thông qua các số liệu do kế toán cung cấp, nhà quản
lý sẽ hiểu rõ được thực trạng nguồn vốn công ty từ đó sẽ có nhữngquyết định đầu tư đúng đắn hay những cơ hội kinh doanh để tìm kiếmlợi nhuận Vì vậy, việc quản lý vốn bằng tiền sao cho mang lại hiệuquả kinh tế cao nhất là vấn đề rất đáng quan tâm
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán, em quyếtđịnh chọn đề tài “Kế toán Vốn bằng tiền” cho chuyên đề tốt nghiệpcủa mình Đây là dịp để em nghiên cứu, ứng dụng lý thuyết đã học ở
Trang 2trường vào thực tế nhằm hiểu rõ hơn, tích luỹ kinh nghiệm và bổ sungkiến thức đã học.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích chủ yếu là tìm hiểu công tác kếtoán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước BìnhĐịnh Và từ quá trình nghiên cứu có thể đưa ra những đánh giá vànhận xét về thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty, đề xuấtmột số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiềntại Công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Định
Số liệu nghiên cứu là quý I Năm 2013 Với phạm vi nghiên cứu:
Về mặt thời gian: Thời gian thực hiện từ 10/2/2014 đến04/04/2014 Tập trung nghiên cứu tình hình Công ty qua năm 2013 vàthực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty tháng 03/2013
Về mặt không gian: Phòng kế toán – tài chính tại Công ty TNHHMTV Cấp thoát nước Bình Định
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp sử dụng chứng từ, tài khoản sổ sách để hệ thốnghóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
- Tham khảo các bài báo cáo, các luận văn trên các trang wedmạng
- Phương pháp hỏi trực tiếp những người cung cấp thông tin, dữliệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài
Bằng phương pháp nghiên cứu khoa học, kết hợp với những kiến
Trang 3thức trang bị từ nhà trường nói chung và kiến thức hạch toán kế toánnói riêng, để dựa vào những hóa đơn, chứng từ phát sinh xem cáchhọach toán thu - chi để từ đó rút ra các kết luận cụ thể hơn, tổng quáthơn
5 Dự kiến đóng góp của đề tài
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nướcBình Định, em có thể hiểu biết được thực trạng công tác kế toán vốnbằng tiền tại Công ty, từ đó đưa ra những nhận xét và đánh giá cùngvới những giải pháp góp phần hoàn thiện hơn về công tác kế toán vốnbằng tiền tại Công ty
6 Kết cấu của đề tài
Nội dung của bài báo cáo gồm 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán Vốn bằng tiền
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Định
Chương 3: Một số giải pháp góp phần nhằm hoàn thiện công tác
kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Định
Mặc dù đã rất cố gắng song thời gian thực tập còn ít, khả năng vàkinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên bài viết của em không tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến bổsung của Cô giáo cũng như của các anh, chị kế toán trong Công ty vàcác bạn sinh viên cùng ngành để bài viết của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Quy Nhơn, Ngày 03 tháng 04 năm2014
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Thanh Nhị
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1.1.1 Khái niệm về kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanhnghiệp tồn tại trực tiếp dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản caonhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi tại các Ngânhàng, Kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đang chuyển Với tínhthanh khoản cao, vốn bằng tiền được doanh nghiệp dùng để đáp ứng
Trang 5nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm, chi phí.
1.1.2 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền
1.1.2.1 Đặc điểm của công tác kế toán vốn bằng tiền
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng
để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặcmua sắm các loại vật tư hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinhdoanh Đồng thời kế toán vốn bằng tiền cũng là kết quả của việc muabán và thu hồi các khoản nợ Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền đòihỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ do vốn bằng tiền cótính thanh khoản cao, nên nó là đối tượng gian lận và sai sót Vì vậyviệc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản
lý thống nhất của Nhà nước Chẳng hạn: lượng tiền mặt tại quỹ củadoanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không vượt quá mức tồn quỹcủa doanh nghiệp và ngân hàng đã thỏa thuận theo hợp đồng thươngmại…
1.1.2.2.Các nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền
Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hoạch toán kế toán phải sử
dụng thống nhất một đơn vị giá là “đồng Việt Nam (VNĐ)” để tổnghợp các loại vốn bằng tiền Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quyđổi ra “đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán Đồng thời phải theo dõinguyên tệ các loại tiền đó
Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời, chính
xác số tiền hiện có và tình hình thu chi toàn các loại tiền, mở sổ theo
Trang 6dõi chi tiết từng loại ngoại tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi, từng loạivàng, bạc, đá quý theo số lượng, giá trị, quy cách, độ tuổi, phẩm chất,kích thước,
Nguyên tắc hoạch toán ngoại tệ: nghiệp vụ phát sinh bằng
ngoại tệ phải quy đổi ra “đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán Đồng thờiphải theo dõi nguyên tệ của các loại tiền đó Tỷ giá quy đổi là tỷ giámua bán thực tế bình quân trên thị trường liên Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam công bố chính thức tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Vớinhững ngoại tệ không công bố tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam thìthống nhất quy đổi ra đồng đô la Mỹ (USD) Với vàng, bạc, kim khíquý đá quý thì giá nhập vào trong kỳ được tính theo giá trị thực tế, còngiá xuất trong kỳ được tính theo phương pháp sau:
+ Phương pháp giá thực tế bình quân bình quân gia quyền giữa giá
đầu kỳ và giá các lần nhập trong kỳ
+ Phương pháp thực tế nhập trước - xuất trước
+ Phương pháp thực tế nhập sau - xuất trước
+ Phương pháp thực tế đích danh
+ Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập
Thực hiện đúng các nguyên tắc trên thì việc hạch toán vốn bằng tiền sẽgiúp doanh nghiệp quản lý tốt về các loại vốn bằng tiền của mình.Đồng thời doanh nghiệp còn chủ động trong kế hoạch thu chi, sử dụng
có hiệu quả nguồn vốn đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn rathường xuyên liên tục
Trang 71.1.3 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền
Theo dõi phản ánh một cách chính xác, kịp thời số hiện c
ó và tình hình biến động của từng loại từ vốn bằng tiền
Cung cấp số liệu kịp thời cho công tác kiểm kê lập báo cáo tài chí
nh và phân tích hoạt động kinh tế
Chấp hành các qui định thủ tục trong việc quản lí vốn bằng tiền tạidoanh nghiệp
- Thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền, kế toán thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ,phát hiện các chênh lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị biệnpháp xử lý vốn bằng tiền
- Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ Kiểm tra thườ
ng xuyên, đối chiếu số liệu của thủ quỹ với kế toántiền mặt để đảm bảo tính cân đối thống nhất
1.2 KẾ TOÁN TIỀN MẶT
1.2.1 Khái niệm
Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam (kể cảngân phiếu), ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý Mọi nghiệp vụthu, chi bằng tiền mặt và việc bảo quản tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ củadoanh nghiệp thực hiện
1.2.2 Nguyên tắc hạch toán
Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệthực tế nhập, xuất quỹ tiền mặt Đối với khoản tiền thu được chuyển
Trang 8nộp ngay vào ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của đơn vị) thìkhông ghi vào bên Nợ tài khoản 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợtài khoản 113 “Tiền đang chuyển”.
Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cả nhận ký cược,
ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sảnbằng tiền của đơn vị
Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếuchi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập,xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán Một số trườnghợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiềnmặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu,chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thờiđiểm
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt.Hằng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu
số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kếtoán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghịbiện pháp xử lý chênh lệch
1.2.3.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng
Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu thu (mẫu 01 – TT)
- Phiếu chi (mẫu 02 – TT)
Trang 9- Giấy đề nghị tạm ứng (mẫu 03 – TT)
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng (mẫu 04 – TT)
- Giấy đề nghị thanh toán (mẫu 05 – TT)
- Biên lai thu tiền (mẫu 06 – TT)
- Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý (mẫu 07 – TT)
- Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VND (mẫu 08a – TT)
- Bảng kiểm kê quỹ dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đáquý
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán tổng hợp sử dụng tài khoản 111 “Tiền mặt” để phản ánh sốhiện có và tình hình thu, chi tiền mặt tại quỹ
Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹtiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt
- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm, tỷgiá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam
- Tài khoản 1113 – Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị
Trang 10vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ.
1.2.3.3 Phương pháp ghi chép một số nghiệp vụ chủ yếu
Thu tiền bán hàng nhập quỹ:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 111 (1111): Tiền mặt
Có TK 511: Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT
Có TK 333 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 111 (1111): Tiền mặt
Có TK 511: Doanh thu bán hàng bao gồm cả thuếGTGT
Thu tiền mặt từ các hoạt động tài chính, hoạt động khác:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 111: Tiền mặt
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711: Thu nhập khác
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Trang 11Thu hồi các khoản nợ phải thu bằng tiền mặt và nhập quỹ củađơn vị, ghi:
Có TK 338 (3388): Nếu ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có TK 344: Nhận thế chấp ký quỹ, ký cược dài hạn
Thu hồi các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, các khoản ký quỹ, kýcược, hoặc thu hồi các khoản cho vay nhập quỹ tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111: Tiền mặt
Có TK 121: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Có TK 128: Đầu tư ngắn hạn khác
Có TK 144: Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Có TK 244: Ký quỹ, ký cược dài hạn
Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê:
Nợ TK 111: Tiền mặt
Có TK 338 (3381): Nếu chưa xác định được nguyênnhân
Chi tiền mặt trả lương cho cán bộ công nhân viên:
Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên
Có TK 111: Tiền mặt
Trang 12Chi tiền mặt mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cốđịnh:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 152, 153, 211
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111 (1111): Tiền mặt+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 152, 153, 211
Có TK 111 (1111): Tiền mặt
Nộp tiền mặt vào ngân hàng:
Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Chi hoạt động tài chính, hoạt động khác bằng tiền mặt:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 635, 811: Chi phí tài chính, chi phí khác
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111 (1111): Tiền mặt+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 635, 811: Chi phí tài chính, chi phí khác
Trang 13Có TK 111 (1111): Tiền mặt
Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, ghi:
Nợ TK 121: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 228: Đầu tư dài hạn khác
Trang 14hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
1.3.2 Nguyên tắc hạch toán
Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân hàng" làcác giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo cácchứng từ gốc (Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảochi )
Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểmtra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa
số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệutrên chứng từ của Ngân hàng thì đơn vị phải thông báo cho Ngân hàng
để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời Cuối tháng, chưa xácđịnh được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu củaNgân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê Số chênh lệch(nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 "Phải thu khác" (1388) (Nếu số liệucủa kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK
338 "Phải trả , phải nộp khác" (3388) (Nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn
số liệu của Ngân hàng) Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu,xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ
Ở những đơn vị có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức
kế toán riêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tàikhoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán
Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi Phải tổ chức hạchtoán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để tiện cho
Trang 15việc kiểm tra, đối chiếu.
Kế toán sử dụng tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng” để theo dõi
số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của tiền gửi ngân hàng (Kho bạc Nhà nước hay công ty tài chính)
Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam
- Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rútt ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại quy đổi ra Đồng Việt Nam
- Tài khoản 1123 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh gia trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào, rút ra, và đang hiện gửi tại Ngân hàng
Sổ sách sử dụng
- Sổ Nhật ký thu tiền (mẫu S03a1 – DN)
- Sổ Nhật ký chi tiền (mẫu S03a2 – DN)
Trang 16- Sổ tiền gửi ngân hàng (mẫu S08 – DN)
- Sổ cái (mẫu S03b – DN)
- Và các loại sổ khác liên quan,…
1.3.3.3 Phương pháp ghi chép một số nghiệp vụ chủ yếu
Thu tiền bán hàng bằng tiền gửi ngân hàng:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo giá chưa cóthuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT đầu ra phải nộp+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo giá có thuếGTGT
Thu từ hoạt động tài chính, hoạt động khác bằng tiền gửi ngânhàng:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Có TK 515, 711: Giá chưa có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT đầu ra phải nộp+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Có TK 515, 711: Giá bao gồm cả thuế GTGT
Nộp tiền mặt vào ngân hàng:
Trang 17Nợ TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Có TK 111: Tiền mặt
Thu hồi các khoản nợ bằng tiền gửi ngân hàng:
Nợ TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Có TK 131, 136, 138
Nhận vốn, kinh phí được cấp bằng tiền gửi ngân hàng:
Nợ TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Có TK 411, 461
Nhận ký quỹ, ký cược của đơn vị khác bằng tiền gửi ngân hàng:
Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Có TK 338 (3388): Nếu ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có TK 344: Nhận thế chấp, ký quỹ, ký cược dài hạn
Thu hồi các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, các khoản ký quỹ, kýcược, hoặc thu hồi các khoản cho vay bằng tiền gửi ngân hàng,ghi:
Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Có TK 121, 228, 144, 244
Chi mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định bằngtiền gửi ngân hàng:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 152, 153, 211, 213: Giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Trang 18+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 152, 153, 211, 213: Giá bao gồm cả thuế GTGT
Có TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt:
Nợ TK 111 (1111): Tiền mặt
Có TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Chi trả nợ bằng tiền gửi ngân hàng:
Nợ TK 311, 341, 315, 331, 333, 336, 338
Có TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Chi hoạt động tài chính, hoạt động khác bằng tiền gửi ngân hàng:+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 635, 811: Chi hoạt động tài chính, chi HĐ khác
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có)
Có TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 635, 811: Chi hoạt động tài chính, HĐ khác
Có TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Dùng tiền gửi ngân hàng mua chứng khoán, ghi:
Nợ TK 121: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 228: Đầu tư chứng khoán dài hạn
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Dùng tiền gửi ngân hàng hoặc vàng bạc, kim khí quý, đá quýmang đi thế chấp, ký cược, ký quỹ:
Trang 19Nợ TK 144: Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Nợ TK 244: Ký quỹ, ký cược dài hạn
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
* Lưu ý: Trường hợp có sự sai lệch giữa số liệu của kế toán với số liệucủa ngân hàng về số tiền của doanh nghiệp tại ngân hàng phải đốichiếu số liệu để xác minh xử lý: Nếu số liệu ngân hàng lớn hơn số liệu
kế toán, khi đó kế toán sẽ ghi theo số liệu của ngân hàng
Nợ TK 112: Số chênh lệch tăng
Có TK 338 (3388)Khi phát hiện nguyên nhân xử lý:
- Xử lý:
Nợ TK 338 (3388)
Có TK 112: Nếu do ngân hàng ghi thừa
Có TK 511, 131, 515, 711, 333: Nếu doanh nghiệpghi thiếu
- Nếu số liệu ngân hàng nhỏ hơn số liệu kế toán:
Nợ TK 138 (1388)
Có TK 112: Số chênh lệch giảm
- Khi tìm ra nguyên nhân xử lý:
Nợ TK 511, 131, 635, 333: Nếu do doanh nghiệp ghi thừa
Nợ TK 112: Nếu do ngân hàng ghi thiếu
Có TK 138 (1388)
1.4 KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN
1.4.1 Khái niệm
Trang 20Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ củadoanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, Kho bạc nhưng chưa nhận đượcgiấy báo Có của ngân hàng, Kho bạc hoặc đã làm thủ tục chuyển tiềnqua bưu điện để thanh toán nhưng chưa nhận giấy báo của đơn vị thụhưởng.
1.4.2 Nguyên tắc hoạch toán
Kế toán phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện chuyển trả cho các đơn
vị khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng để chuyển trả cho các đơn vị khác nhưng chưa nhận giấy báo Nợ, giấy báo Có hay bảng sao kê của ngân hàng
Tiền đang chuyển xảy ra trong các trường hợp cụ thể sau:
- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng
- Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho đơn vị khác
- Thu tiền bán hàng nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước,…
1.4.3 Phương pháp kế toán
1.4.3.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi
- Giấy nộp tiền
- Biên lai thu tiền
- Phiếu chuyển tiền
Trang 21số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của tiền đang chuyển.Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đangchuyển
- Tài khoản 1132 - Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển
Sổ sách sử dụng
- Sổ kế toán tiền đang chuyển
- Sổ cái (mẫu S03b – DN)
- Và các sổ khác có liên quan,…
1.4.3.3 Phương pháp ghi chép một số nghiệp vụ chủ yếu
Thu tiền bán hàng trực tiếp chuyển thẳng vào ngân hàng, chưanhận được GBC:
(Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Nợ TK 113 (1131): Tiền đang chuyển
Có TK 511: Doanh thu bán hàng (giá chưa có thuếGTGT)
Có TK 333 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộpKhi nhận được GBC của ngân hàng:
Nợ TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Có TK 113 (1131): Tiền đang chuyển
Thu tiền nợ người mua chuyển thẳng vào ngân hàng, chưa nhậnđược GBC:
Nợ TK 113 (1131): Tiền đang chuyển
Có TK 131: Phải thu khách hàngKhi nhận được GBC của ngân hàng:
Trang 22Nợ TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Có TK 113 (1131): Tiền đang chuyển
Xuất tiền mặt gửi vào ngân hàng (chưa nhận được GBC):
Nợ TK 113 (1131): Tiền đang chuyển
Có TK 111 (1111): Tiền mặtKhi nhận được GBC của ngân hàng:
Nợ TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Có TK 113 (1131): Tiền đang chuyển
Làm thủ tục chuyển tiền gửi ngân hàng trả cho người bán:
Nợ TK 113 (1131): Tiền đang chuyển
Có TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàngKhi nhận được giấy báo của người bán:
Nợ TK 331: Phải trả người bán
Có TK 113 (1131): Tiền đang chuyển
Trang 23CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC BÌNH ĐỊNH 2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Định
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH
MTV Cấp Thoát Nước Bình Định
2.1.1.1 Tên, địa chỉ Công ty
Tên công ty : Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước BìnhĐịnh
Địa chỉ trụ sở chính: 146 Lý Thái Tổ, TP Quy Nhơn, tỉnh BìnhĐịnh
Trang 24Hệ thống cấp nước TP Quy Nhơn được hình thành từ thời MỹThiệu với quy mô nhỏ, sản xuất nước với công nghệ lạc hậu, hệ thốngcấp nước có công suất khoảng 2.000m3/ ngày đêm chủ yếu phục vụcho các trại lính đóng trên địa bàn thị xã Quy Nhơn và một số cơ quanvăn phòng của chế độ cũ.
Khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, năm 1976 UBND tỉnhNghĩa Bình (cũ) nay là tỉnh Bình Định đã ký quyết định thành lập nhàmáy nước Quy Nhơn Nhà máy nước Quy Nhơn là đơn vị hạch toánđộc lập trực thuộc Sở xây dựng Nghĩa Bình (cũ) nay là Sở xây dựngBình Định Nhà máy nước Quy Nhơn đã tiến hành cải tạo lại 3 giếngnước tại công ty Thủy Lợi, giếng bơm Bàu Sen và giếng bơm Cây Thị,công suất nước sau khi cải tạo nâng cấp đạt khoảng 5.000m3/ ngàyđêm Nhưng công suất cấp nước vẫn không đáp ứng được nhu cầungày càng tăng của nhân dân Thị xã Quy Nhơn Do đó UBND tỉnhNghĩa Bình (cũ) đã ký quyết định thành lập Ban kiến thiết nhà máynước Quy Nhơn – Đơn vị trực thuộc Sở xây dựng Nghĩa Bình (cũ) để
có thể đáp ứng cho nhu cầu ngày càng phát triển
* Giai đoạn 1996 – 2005:
Tháng 9 năm 1996 Công ty Cấp thoát nước Bình Định được
UBND tỉnh quyết định thành lập theo Quyết định số 2312/QĐ-UB,ngày 23/09/1996 đổi tên là Công ty Cấp thoát nước Bình Định Từnăm 1996 đến năm 2005 Công ty Cấp thoát nước Bình Định đã pháttriển và lớn mạnh không ngừng là nhờ thực hiện dự án nâng công suất
Trang 25cấp thoát nước TP Quy Nhơn từ nguồn vốn ODA.
* Giai đoạn 2005 – nay:
Hiện nay nhờ dự án cấp thoát nước đã hoàn thành vào cuối năm
2005 nâng công suất lên 45.000m3/ ngày đêm và đã ký hợp đồng nướccho 43.824 hộ gia đình và 1.223 cơ quan, xí nghiệp
Tháng 4/2006, Công ty đã tiến hành triển khai dự án cung cấpnước sạch cho 9 thị trấn, thị trấn trong tỉnh gồm: Tuy Phước (huyệnTuy Phước), Bình Định, Đập Đá, Gò Găng (huyện An Nhơn), NgôMây (huyện Phù Cát), Bình Dương (huyện Phù Mỹ), Bồng Sơn, TamQuan (huyện Hoài Nhơn) và Tăng Bạt Hổ (huyện Hoài Ân) Dự ánđược đầu tư qua 2 giai đoạn với tổng kinh phí 117 tỷ VNĐ và sẽ cungcấp khoảng 11.000m3/ng.đ cho 16.000 hộ dân của 9 thị trấn, các xã lâncận trong vùng Dự án
Thực hiện ý kiến của UBND tỉnh Bình Định tại quyết định số270/QĐ-UBND ngày 24/6/2010 về việc phê duyệt Đề án chuyển đổiCông ty Cấp thoát nước Bình Định thành Công ty TNHH một thànhviên, từ ngày 01/7/2010 Công ty đã chính thức chuyển đổi thành Công
ty TNHH một thành viên
Năm 2012, Công ty đã thực hiện xong Dự án đầu tư cải tạo côngnghệ và nâng công suất Nhà máy Xử lý nước Phú Tài từ25.000m3/ng.đ lên 30.000m3/ng.đ, được UBND tỉnh Bình Định thốngnhất về chủ trương tiến hành triển khai các Dự án: Nâng công suất cácnhà máy nước tại thị trấn Bình Dương và Bồng Sơn; Đầu tư mở rộng
Trang 26mạng lưới cấp nước tại 09 thị trấn; Dự án cấp nước Trung tâm gặp gỡkhoa học quốc tế đa ngành tại khu vực 1, phường Ghềnh Ráng, TP-Quy Nhơn; Dự án nâng công suất hệ thống cấp nước TP-Quy Nhơn từ54.300 lên 80.000m3/ng.đ; Dự án đầu tư xây dựng dịch chuyển 02tuyến ống D400, D500 nằm trong lòng đường Quốc lộ 1D bằng tuyếnống D700 theo quy hoạch được duyệt.
2.1.1.3 Quy mô hiện tại của công ty
Tính tới thời điểm ngày 31/12/2013, nguồn vốn kinh doanh của
công ty là: 439.577.859.979 đồng, Trong đó:
- Nợ phải trả: 307.374.551.431 đồng.
- Vốn chủ sở hữu: 127.437.242.456 đồng.
+ Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 94.836.265.806 đồng.
Tổng số lao động tính đến ngày 31/12/2013 là: 357 người.
Như vậy, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 củaChính phủ thì Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Định đượcxếp vào loại doanh nghiệp lớn
2.1.1.4 Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Định, đóng góp vào ngân sách qua các năm gần đây
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới và phát triểncủa nền kinh tế, Công ty đã đạt nhiều thành tựu đáng kể, đóng góp vào
sự phát triển của đất nước Điều đó thể hiện qua các chỉ tiêu đạt đượcnhư sau:
Trang 27Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả HĐKD đạt được trong
91.748.929
076
103.155.217.673
91.712.131
451
102.980.522.978
5.LN gộp bán hàng
& cc dv
16.565.746.857
16.635.261
170
27.804.736.270
-Trong đó :lãi vay
phải trả
7.634.494.052 7.366.766.3
65
7.229.335.497
11.Thu nhập khác 722.737.572 888.268.046 237.075.905
Trang 2812.Chi phí khác 140.492.071 48.844.895 98.522.72413.Lợi nhuận khác 582.245.501 839.423.151 138.553.18114.Tổng LNKT
(Phòng kế toán- tài chính)
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy, quy mô kinh doanh của Công
ty năm 2013 có sự tăng mạnh so với năm 2012, thể hiện qua chỉ tiêuDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2013 tăng so vớinăm 2011 là 11.406.288.597 đồng (tăng 17,73%) Mặt khác, Doanhthu thuần năm 2013 tăng 13.825.289.835 đồng so với năm 2012 tươngứng tăng 17,75% Nhưng sự tăng của Doanh thu thuần không đủ bùđắp cho sự tăng của Tổng chi phí đã làm Lợi nhuận sau thuế năm 2013giảm 1.789.178.452 đồng so với năm 2012 tương ứng với 35,49%,đồng thời đóng góp vào NSNN cũng đã giảm so với năm 2012 Sựgiảm này là do phát sinh chi phí quá lớn, giá nguyên vật liệu tăng dẫnđến giá vốn lớn
Việc tăng Doanh thu của Công ty là cho thấy đó là một dấuhiệu tốt về tình hình sản xuất của Công ty, đồng thời cũng thấy được
Trang 29sự nổ lực của cán bộ công nhân viên và Ban lãnh đạo công ty.
Trong năm 2014, Công ty cần duy trì và phát huy hơn nữa đểtăng doanh thu nhằm tăng lợi nhuận hơn nữa và nâng cao hiệu quảhoạt đông sản xuất kinh doanh
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
2.1.2.1 Chức năng
• Quản lý sản xuất và kinh doanh nước sạch, quản lý, duy tu,nạo vét và xử lý chất thải hệ thống thoát nước
• Hút và xử lý chất thải bể phốt hầm cầu
• Tư vấn lập dự án và thiết kế công trình cấp thoát nước
• Thi công xây lắp, sửa chữa công trình cấp thoát nước
• Kinh doanh vật tư, thiết bị chuyên ngành cấp thoát nước
• Kiểm đinh đồng hồ đo nước lạnh
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Sản xuất và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký Quản lý và
sử dụng vốn, tài sản được giao một cách có hiệu quả
Nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng của thị trường trong tỉnh, khả năngsản xuất và cung cấp dịch vụ, chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch sản xuất kinh doanh
Thực hiện tất cả các cam kết hợp đồng mua bán, hợp tác đầu tưvới tất cả các tổ chức kinh tế quốc doanh, các thành phần kinh tế khác
và Nhà nước
Quản lý tốt cán bộ nhân viên của công ty theo đúng chế độ chínhsách của Nhà nước Không ngừng cải thiện điều kiện lao động, sinhhoạt của cán bộ công nhân viên nhằm nâng cao năng suất lao động vàhiệu quả trong quản lý
Trang 302.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.3.1 Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà Công ty đang kinh doanh
Theo Giấy CNĐKKD và Đăng ký thuế Công ty TNHHMTV Cấp thoát nước Bình Định là công ty được phép kinh doanh cáclĩnh vực sau:
- Sản xuất và phân phối nước, thi công xây lắp đường ốngnước
- Thiết kế, thi công, sửa chữa một số trạm cấp nước nhỏtrong tỉnh và thiết kế thi công đường ống nhánh cấp nướcvào hộ gia đình
- Xây dựng, lắp đặt các công trình cấp nước
- Tư vấn lập dự án các công trình cấp nước
- Kinh doanh vật tư, thiết kế chuyên ngành cấp thoát nước
2.1.3.2.Thị trường đầu ra và đầu vào của Công ty
• Thị trường đầu vào của công ty là khai thác nước ngầm dọc ven
bờ sông Hà Thanh, gồm 14 giếng (11 giếng bờ phía Bắc và 3 giếng bờphía Nam) rải dọc trên các xã Phước Thành, Phước An, thị trấn DiêuTrì và phường Trần Quang Diệu – TP Quy Nhơn Bên cạnh đó dự ánADB đã đưa vào sử dụng năm 2005, 9 giếng Tân An – An Nhơn –Bình Định cũng đã đi vào hoạt động dẫn đến công suất hiện nay đạt45.000m3/ ngày đêm
• Thị trường đầu ra của công ty là sản xuất nước để phục vụ chonhu cầu sinh hoạt của nhân dân và các cơ quan, xí nghiệp dùng chosản xuất, thời gian hoạt động liên tục trong năm
2.1.3.3 Vốn kinh doanh của Công ty
Trang 31Được sự giúp đỡ và hỗ trợ về nhiều mặt đặc biệt về vốn thì công
ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Định có cơ cấu vốn kinh doanhnhư sau: Với nguồn vốn thì công ty có tổng nguồn vốn là
439.577.859.979 đồng trong đó có vốn chủ sở hữu đầu tư là 94.836.265.806 đồng, một phần vốn cấp và vốn đi vay.
2.1.3.4.Nguồn lực chủ yếu của Công ty
Lao động: Hiện nay Công ty có đầy đủ đội ngủ cán bộ kỹ thuật
đúng chuyên ngành, nhân viên quản lý có đầy đủ năng lực vànhiều kinh nghiệm, sẵn sàng hoàn thành tất cả các công việc thuộclĩnh vực của mình với tinh thần trách nhiệm cao
Bảng 1.2: Bảng cơ cấu lao động
Qua các số liệu vừa nêu trên ta thấy: cơ cấu lao động theo chứcnăng thì số lượng lao động tham gia lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng
Trang 32(75,35%) cao hơn lao động gián tiếp (chiếm 24,65%) điều đó thể hiệncông ty có đội ngũ lao động tương đối đa dạng thêm vào đó với cơ cấulao động theo trình độ chuyên môn số lượng người có trình độ cũngchiếm một tỷ trọng khá lớn chiếm đến 51,82% Trong đó lao động bậcđại học chiếm hơn một nửa con số tỷ trọng lao động có trình độ (chiếm26,61%) Còn với cơ cấu lao động theo giới tính thì số lượng lao độngnam chiếm tỷ trọng cao hơn so với lao động nữ trong công ty thể hiệnđặc thù của ngành nghề (chiếm 75,35%) Vì địa bàn hoạt động củacông ty khá rộng nên cơ cấu nhân sự của công ty như trên là khá hợplý.
Giá trị cònlại
21
Trang 33Qua bảng trên, ta thấy quy mô tài sản cố định tương đối lớn, trong đóphương tiện vận tải chiếm phần lớn trong tổng tài sản của Công ty Vớiđặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty nên phương tiện vận tảitruyền dẫn được trang bị nhiều để phục vụ nhu cầu kinh doanh… Vìvậy, cơ cấu tài sản như vậy là phù hợp với công việc sản xuất kinhdoanh của công ty.
2.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản
lý của Công ty
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
2.1.4.1.1 Quy trình công nghệ sản xuất
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất
Sơ đồ trên đã khái quát được quy trình thực hiện công việc sảnxuất của công ty Giai đoạn đầu công ty sử dụng nước thô sau khi đượckhai thác lên từ các giếng, mạch nước ngầm thì được dẫn về nhà máy
xử lý Tại đây, giai đoạn 2 được thực hiện.Nước được trộn với hóachất, sau đó sử dụng khuấy thủy lực bằng các vách ngăn để tạo sự vachạm và dính kết giữa các hạt cặn với chất keo Các cặn được lắnxuống nhờ trọng lực Tiếp theo nhà máy sử dụng bể lọc nhanh bằng cátthạch anh, chiều dày lớp cát từ 0,9 đến 1,2m, đường kính hạt cát từ 0,9
Trang 34đến 1,6 mm Cuối cùng nước được khử khuẩn bằng clo Thực hiệnxong 2 giai đoạn cơ bản trên lượng nước sạch sau khi được xử lý,nước được chứa tại bể chứa sạch của nhà máy Các bể chứa này đều là
bể kín được xây dựng bê tông, cốt thép kiên cố Nước từ bể chứa đượcbơm trực tiếp vào mạng nhờ trạm bơm tăng áp và đến với người sửdụng Quy trình công nghệ sản xuất công ty được thưc hiện một cách
ổn định
2.1.4.1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh
Với chu kỳ khép kín liên tục từ khâu nguyên liệu đưa vào sản xuấttạo ra sản phẩm, do đặc tính nguyên vật liệu nước là không lưu kho
Do đó Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Định tổ chức sảnxuất 3 ca liên tục trong thời gian hợp đồng sản xuất (24/24) nhằm tậndụng thời gian chạy máy và phát huy hết công suất của máy để đảmbảo phân phối nước máy kịp thời Ngoài ra còn đáp ứng nhu cầu về lắpđặt và sửa chữa đường ống nước
2.1.4.2.Đặc điểm tổ chức quản lý
Sơ đồ tổ chức quản lý
CHỦ TỊCH KIÊM GIÁM ĐỐC
Phòng Kinh doanh
XN cấp nước
số 2
XN cấp nước
số 1
Phòng Kỹ thuật
Trang 35Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động Công ty
Ghi chú:
: Quan hệ trực tuyến: Quan hệ chức năng
Chức năng, nhiệm vụ
- Chủ tịch kiêm Giám Đốc: chịu trách nhiệm trong việc điều hành
hoạt động sản xuất kinh doanh và nhiệm vụ công ích của công ty.Trực tiếp ký các văn bản trình cấp trên, ký các hợp đồng kinh tế,chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về các văn bản vàchứng từ đã ký
- Phó giám đốc: giúp giám đốc lãnh đạo điều hành nhiệm vụ sản xuất
Phòng
QLDN
công ty
Đội KĐ-BD MMTB
Đội KT- QL-SC
HT cấp nước
Đội vận hành
Tổ vi tính
XN thoát nước TP Quy Nhơn
Trang 36kinh doanh và nhiệm vụ công ích theo phân công và ủy quyền củagiám đốc Kiểm tra và ký các hợp đồng, các hóa đơn và các hợpđồng xây lắp nội bộ công ty, các văn bản liên quan đến các dự án docông ty làm chủ đầu tư.
- Phòng tổ chức hành chính – lao động tiền lương: quản lý hồ sơ cán
bộ trong toàn công ty Tổ chức thi bậc thợ nâng bậc lương, đào tạonghành nghề cho nhân viên Xây dựng định mức lao động và đơngiá tiền lương
- Phòng kinh doanh: ký kết, theo dõi hợp đồng cung cấp và sử dụng
nước sạch giữa công ty và khách hàng Kiểm tra việc ghi chỉ sốđồng hồ và phát hành hóa đơn thu tiền nước Quyết toán tiền nướchàng tháng và làm báo cáo doanh thu và có nhiệm vụ phụ trách Tổghi-thu (thu đủ nộp tiền đúng thời hạn quy định)
+ Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu đề xuất các giảipháp phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty
- Phòng kỹ thuật: lập dự toán các công trình bắt nước sinh hoạt, các
công trình cấp thoát nước do công ty ký hợp đồng Kiểm tra giámsát thi công xây lắp đường ống cấp thoát nước Nghiệm thu khốilượng công việc hoàn thành
- Ban quản lý dự án: quản lý các dự án do công ty làm chủ đầu tư Tổ
Trang 37chức đấu thầu, giao thầu, ký hợp đồng các công trình theo quy địnhcủa Nhà nước Nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành.
- Đội KĐ-QL, bảo dưỡng máy móc, thiết bị: quản lý về khâu sữa
chữa kỹ thuật, kiểm định và bảo dưỡng các máy móc thiết bị tạicông ty
- Đội KT-QL-SC HT cấp nước: kiểm tra lập biên bản những hộ vi
phạm quy chế, thực hiện cúp nước những hộ có thông báo cúp nước,quản lý hệ thống đường ống cấp nước từ các trạm bơm đến hộ sửdụng nước, phát hiện rò rỉ kiểm tra và giải quyết dời chuyển cácđường ống, sửa chữa kịp thời các đường ống nước bị rò rỉ hư hỏng
- Đội vận hành: vận hành bơm theo đúng quy trình kỹ thuật, bảo vệ
toàn bộ tài sản tại trại bơm Bảo dưỡng các máy bơm và giếng bơm,thiết bị điện theo định kỳ Đào tạo tay nghề tại chỗ cho công nhânbậc 1/7 và 2/7
- Xí nghiệp cấp nước số 1: là một đơn vị trực thuộc công ty cấp thoát
nước Bình Định thực hiện chức năng quản lý, sản xuất và cung cấpnước sạch phục vụ cho các nhu cầu sinh hoạt và sản xuất kinh doanhtrên địa bàn các thị trấn và vùng phụ cận, thiết kế các công trình cấpnước; Thi công xây lắp và sửa chữa các công trình cấp nước
- Xí nghiệp cấp nước số2: là một đơn vị trực thuộc công ty cấp thoát
nước Bình Định thực hiện chức năng quản lý, sản xuất và cung cấpnước sạch phục vụ cho các nhu cầu sinh hoạt và sản xuất kinh doanhtrên địa bàn các thị trấn và vùng phụ cận; thiết kế các công trình cấpnước; thi công xây lắp và sửa chữa các công trình cấp nước
- Xí nghiệp thoát nước thành phố quy nhơn: là đơn vị trực thuộc công
Trang 38ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bình Định thực hiện chứcnăng quản lý duy trì hệ thống thoát nước bao gồm: hệ thống cốngthoát nước mưa, nước thải, hố ga, hồ điều hòa, trạm bơm thoátnước, trạm xử lý nước thải trong thành phố quy nhơn; thi công xâylắp các công trình cấp thoát nước do công ty giao.
- Tổ vi tính: Tham mưu giúp Giám đốc quản lý, hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động
SX-KD của công ty Trực tiếp tổ chức những ứng dụng công nghệthông tin vào hoạt động SX-KD theo nhiệm vụ được giao
2.1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty
2.1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán tại Công ty
Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Định tổ chức bộ máy
kế toán theo hình thức tập trung Toàn bộ công tác kế toán trong công
ty đều được tiến hành tập trung tại phòng kế toán, toàn bộ chứng từđược xử lý tại phòng kế toán từ việc tổng hợp chứng từ và xử lý chứng
từ đến lập báo cáo tài chính
2.1.5.2 Bộ máy kế toán của Công ty
Kế toán xây dựng cơ bản
Kế toán vật tư
Kế toán ngân hàng
Thủ quỹ
Kế toán tài sản cố định
Thủ kho
Kế toán tổng hợp
Trang 39Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Ghi chú:
: Quan hệ trực tuyến : Quan hệ chức năng : Quan hệ đối chiếu
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán
-Kế toán trưởng: trực tiếp phân công chỉ đạo công việc kế toán
viên, kiểm tra giám sát mọi hoạt động kế toán của công ty, thammưu cho giám đốc trong việc kinh doanh, giám sát mọi hoạt độngtài chính của công ty
- Kế toán tổng hợp: phản ánh tình hình tăng giảm và tình hình hiện
có của các loại vốn quỹ, phản ánh tình hình tiêu thụ sản phẩm, xácđịnh kết quả kinh doanh Hàng tháng tập hợp các nhật ký chứng từ,bảng kê tập hợp số liệu vào sổ gốc cho từng loại tài khoản Cuối quýlập các biểu quyết toán, bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng kết tàisản theo đúng quy định Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh
Trang 40doanh của công ty.
- Kế toán thanh toán: phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm
các loại quỹ tiền mặt, vốn bằng tiền khác, vay mượn Kiểm tra chứng
từ thanh toán hợp lệ, viết phiếu thu, phiếu chi bằng tiền mặt
- Kế toán TSCĐ: phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm về số
lượng và chất lượng, tình hình sử dụng TSCĐ, tính khấu hao, theo dõi,sửa chữa, thanh lý, nhượng bán, đi thuê và cho thuê TSCĐ Hạch toán
và theo dõi tình hình biến động TSCĐ, ghi chép vào sổ tổng hợp vàchi tiết Tham gia công tác kiểm kê TSCĐ định kỳ, đột xuất
- Kế toán vật tư: hạch toán và giám sát tình hình biến động vật tư,
công cụ lao động, ghi chép và tổng hợp Tham gia công tác kiểm kêvật tư định kỳ, đột xuất
- Kế toán công nợ: thường xuyên theo dõi các khoản phải thu, phải
trả và đối chiếu công nợ hàng tháng, quý và lập báo cáo kịp thời tìnhhình công nợ cho kế toán trưởng
- Thủ quỹ: thực hiện thu chi tiền mặt theo đúng quy định của công
ty Kiểm tra chứng từ và quản lý quỹ tiền mặt chặt chẽ, chịu tráchnhiệm về thừa, thiếu, hư hỏng tại quỹ Thực hiện nghiêm chế độ niêmphong và mở niêm phong tại kho quỹ
- Kế toán xây dựng cơ bản: nhận hồ luân chuyển của phòng kỹ
thuật bàn giao gồm: hợp đồng và thanh lý hợp đồng, dự toán đã duyệt,biên bản nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành, nhật ký côngtrình… để làm quyết toán công trình, thanh toán và theo dõi tình hìnhđầu tư XDCB của công ty
- Kế toán ngân hàng: phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm
tiền gửi ngân hàng, các khoản vay ngân hàng, vay mượn thanh toán