1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY RỪNG KHI XẢY RA CHÁY LỚN

34 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để chủ động và nâng cao hiệu quả trong việc chỉ đạo, chỉ huy và điềuđộng lực lượng, phương tiện ứng phó, hỗ trợ chữa cháy rừng khi xảy ra cháy lớnvượt quá tầm kiểm soát của địa phương ở

Trang 1

BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC VỀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC VỀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ

VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2020

PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY RỪNG KHI XẢY RA CHÁY LỚN NĂM 2015 - 2016

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/QĐ-BCĐNN ngày 01/4/2015 về

việc phê duyệt phương án chữa cháy rừng khi xảy ra cháy lớn năm 2015

– 2016 của Ban chỉ đạo nhà nước về kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng

giai đoạn 2011 - 2020)

Trang 2

KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PTR

GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY RỪNG KHI XẢY RA CHÁY LỚN NĂM 2015 - 2016

I SỰ CẦN THIẾT

Cháy rừng là thảm họa, gây thiệt hại lớn đối với tính mạng và tài sản củacon người, tài nguyên rừng và môi trường sống Ảnh hưởng của cháy rừngkhông những tác động đến một quốc gia mà còn ảnh hưởng đến cả khu vực vàtoàn cầu

Trong thời gian qua, công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng(sau đây viết tắt là PCCCR) đã được Chính phủ, các Bộ, Ngành, cấp uỷ Đảng vàchính quyền các cấp ở địa phương quan tâm chỉ đạo, đã triển khai nhiều giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháyrừng; số vụ cháy rừng hàng năm đều giảm Tuy nhiên, do biến đổi của thời tiết,khô hạn, nắng nóng xảy ra ở nhiều nơi, nguy cơ cháy rừng rất cao, đặc biệt làcác tỉnh phía Bắc, Tây Nguyên và Đông Nam bộ

Tuy nhiên, tình hình cháy rừng ở nước ta vẫn xảy ra nghiêm trọng Theo

số liệu thống kê1, trong giai đoạn 10 năm qua (2005-2014), cả nước đã xảy ra7.380 vụ cháy rừng; diện tích thiệt hại: 49.837ha Bình quân 715 vụ/năm; vớidiện tích 4.984ha rừng bị thiệt hại/năm Thiệt hại giá trị kinh tế về tài nguyênrừng hàng trăm tỷ đồng mỗi năm và ảnh hưởng nghiêm trọng về môi trườngsống

Trước tình hình trên, Ban Chỉ đạo nhà nước về Kế hoạch Bảo vệ và pháttriển rừng giai đoạn 2011 - 2020 (sau đây viết tăt là Ban Chỉ đạo Nhà nước) đãyêu cầu Ban chỉ đạo các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo xây dựng,phê duyệt phương án PCCCR các cấp và của các chủ rừng theo đúng quy định.Đồng thời, phối hợp với Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn xây dựng Kế hoạchứng phó với tham họa cháy rừng và chỉ đạo Cục Kiểm lâm xây dựng Kế hoạchtriển khai công tác PCCCR năm 2015 - 2016

Để chủ động và nâng cao hiệu quả trong việc chỉ đạo, chỉ huy và điềuđộng lực lượng, phương tiện ứng phó, hỗ trợ chữa cháy rừng khi xảy ra cháy lớnvượt quá tầm kiểm soát của địa phương ở những vùng trọng điểm nhằm hạn chếđến mức thấp nhất thiệt hại về tính mạng, tài sản, tài nguyên rừng và ảnh hưởngmôi trường sống, Ban Chỉ đạo nhà nước xây dựng Phương án ứng phó, hỗ trợchữa cháy rừng khi xảy ra cháy lớn năm 2015 - 2016, cụ thể như sau

II CĂN CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN

1 Nguồn số liệu từ Cục Kiểm lâm.

Trang 3

Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;

Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001;

Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy số40/2013/QH 13 ngày 21/11/2013;

Nghị định số 79/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ về quy định chitiết thi hành một số điều Luật Phòng cháy, chữa cháy;

Nghị định số 23/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành LuậtBảo vệ và phát triển rừng;

Nghị định số 09/2005/CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quyđịnh về phòng cháy và chữa cháy rừng;

Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2012 của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo

II NGUYÊN TẮC HỖ TRỢ CHỮA CHÁY RỪNG

1 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo xây dựng và phê duyệt phương ánphòng cháy, chữa cháy rừng cấp tỉnh và cho các khu vực trọng điểm về cháyrừng, có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện phương án hiệu quả

2 Uỷ ban nhân dân các cấp, cơ quan chức năng ở địa phương và chủ rừngchủ động huy động lực lượng, thiết bị kịp thời chữa cháy rừng theo chủ trương

xã hội hoá công tác chữa cháy rừng, nhằm huy động có hiệu quả mọi nguồn lực

3 Chữa cháy rừng phải khẩn trương, kịp thời, triệt để và an toàn theophương châm 4 tại chỗ

4 Trung ương chỉ hỗ trợ, ứng cứu chữa cháy rừng khi tính chất và mức độnguy hiểm của đám cháy có nguy cơ lan rộng, vượt quá khả năng kiểm soát củađịa phương

III TRÁCH NHIỆM XỬ LÝ KHI CÓ CHÁY LỚN VÀ CHÁY CÓ NGUY CƠ GÂY THIỆT HẠI NGHIÊM TRỌNG

Trang 4

3.1 Chủ tịch UBND cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi xảy ra

cháy có trách nhiệm chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy, bảo đảm các điều kiện phục vụchữa cháy; nếu vượt quá khả năng của mình thì nhanh chóng báo cáo Chủ tịchUBND cấp huyện, Ban chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyệnchỉ đạo giải quyết; trường hợp vượt quá khả năng của cấp huyện thì báo cáo Chủtịch UBND tỉnh, Ban chỉ đạo cấp tỉnh chỉ đạo giải quyết

3.2 Trong trường hợp vượt quá khả năng giải quyết của tỉnh, Chủ tịch

UBND tỉnh báo cáo Ban chỉ đạo nhà nước về Kế hoạch bảo vệ và phát triểnrừng chỉ đạo giải quyết

3.3 Văn phòng Ban chỉ đạo nhà nước là cơ quan thường trực của Ban chỉ

đạo có trách nhiệm tiếp nhận thông tin báo cáo của Ban chỉ đạo tỉnh, kịp thờitham mưu cho Ban chỉ đạo các biện pháp ứng phó kịp thời

IV PHƯƠNG ÁN HỖ TRỢ CHỮA CHÁY RỪNG

4.1 Xác định các vùng trọng điểm cháy

Căn cứ bản đồ phân vùng trọng điểm cháy rừng và quá trình theo dõi, chỉđạo công tác PCCCR của các địa phương trên cả nước trong thời gian qua, BanChỉ đạo nhà nước xác định các vùng trọng điểm như sau:

a) Các vùng trọng điểm được xác định cụ thể gồm:

(1) Vườn quốc gia Hoàng Liên tỉnh Lào Cai và Lai Châu ;

(2) Vườn quốc gia Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang và Thái Nguyên;(3) Khu vực rừng đặc dụng Nam Hải Vân thành phố Đà Nẵng;

(4) Vùng nguyên liệu giấy tỉnh Kon Tum;

(5) Khu vực rừng Thông tỉnh Lâm Đồng;

(6) Vườn quốc gia Cát Tiên tỉnh Đồng Nai, Lâm Đồng;

(7) Khu vực U Minh Hạ tỉnh Cà Mau;

(8) Vườn quốc gia U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang;

(9) Vườn quốc gia Phú Quốc tỉnh Kiên Giang

b) Ngoài ra, các khu rừng khác có nguy cơ cháy rừng lớn, thất thường BanChỉ đạo Nhà nước sẽ hỗ trợ huy động lực lượng ứng phó khi cháy rừng vượt quámức nguy kiểm soát của địa phương

4.2 Đặc điểm tình hình khu vực trọng điểm

4.2.1 Vườn quốc gia Hoàng Liên

a) VQG Hoàng Liên có tổng diện tích 28.509 ha, nằm trên 2 tỉnh Lào Cai

và Lai Châu Trong đó: Lào Cai 21.009 ha, Lai châu 7.500 ha Toàn bộ diện tíchVQG Hoàng Liên là địa hình núi cao phân bố từ trên 600m - 3.000m so với mặtbiển, cao nhất là đỉnh Phanxiphăng cao 3.143m Vùng trọng điểm cháy là toàn

bộ diện tích quản lý Tuy nhiên, qua kiểm tra, rà soát xác định được 14 vùngtrọng điểm thuộc 6 xã vùng lõi với tổng diện tích 8.437 ha có nguy cơ cháy cực

Trang 5

kỳ nguy hiểm được xác định vị trí, diện tích cụ thể ngoài thực địa, khoanh vẽ lênbản đồ.

Khu vực VQG có địa hình chia cắt mạnh, phức tạp, nhiều dốc cao vực sâunên khả năng tiếp cận để chữa cháy rừng là rất khó khăn, không áp dụng đượcmáy móc, phương tiện, dụng cụ hiện đại để chữa cháy rừng, kèm theo địa hìnhdốc nên tốc độ cháy lan nhanh, cùng với sức gió thổi mạnh và thời tiết hanh khônên dễ xảy ra cháy lớn

b) Lực lượng: Thành lập BCĐ PCCCR gồm Trưởng ban và 02 PhóTrưởng ban, Ủy viên là các đồng chí Trưởng, Phó Trưởng phòng, các Trạmtrưởng Trạm Kiểm lâm thuộc VQG, mời tham gia là chủ tịch 4 xã thuộc huyện

Sa Pa (tỉnh Lào Cai), 02 xã thuộc huyện Tân Uyên (tỉnh Lai Châu) và Giám đốc,Phó GĐ Công ty cáp treo Thành lập 02 tổ xung kích ứng cứu nhanh thuộcVườn; tổ hậu cần gồm các cán bộ nữ thuộc các phòng ban thuộc đơn vị; Thànhlập 15 chốt trực bảo vệ rừng, PCCCR tại các khu vực trọng điểm dễ xảy ra cháyrừng thuộc vùng lõi VQG Củng cố, kiện toàn kiện toàn 7 Ban Chỉ đạo thực hiện

Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tại 6 xã vùng lõi VQG và Công ty cáp treo,

tổ ứng cứu nhanh, tổ đội PCCCR ở các thôn bản và tổ xung kích của Công ty Cổphần cáp treo (chi tiết tại phụ biểu 01 kèm theo)

c) Phương tiện, dụng cụ chữa cháy rừng gồm: ô tô: 03 xe ô tô (1 xe tải 1,5tấn; 1 xe bán tải và 1 xe 7 chỗ ngồi) Thông tin liên lạc: Máy điện thoại vệ tinh,điện thoại bàn không dây, máy bộ đàm Thiết bị quan sát: Ống nhòm ban ngày

và ống nhòm ban đêm Bản đồ: Bản đồ chỉ huy chữa cháy rừng VQG HoàngLiên tỷ lệ 1/25.000 và bản đồ chỉ huy chữa cháy rừng tại các xã vùng lõi tỉ lệ1/10.000; bản đồ số (chi tiết tại phụ biểu 02 kèm theo)

4.2.2 Vườn quốc gia Tam Đảo

a) Diện tích các loại đất, loại rừng Vườn quốc gia Tam Đảo quản lý:34.995,00 ha, trong đó: Đất có rừng: 28.781,9 ha, chia ra: Rừng tự nhiên:22.379,5 ha, Rừng trồng: 6.402,4 ha (Trong đó có trên 70% là rừng thông); Đấtrừng mới trồng và đất trống: 3.413,2 ha; Đất khác: 2.799,9 ha

Diện tích rừng dễ xảy cháy Theo kết quả điều tra, thống kê của các TrạmKiểm lâm năm 2014, tổng số diện tích rừng dễ cháy ở Vườn quốc gia Tam Đảo

là 5.465,5ha Trong đó phân bố tại: tỉnh Vĩnh Phúc: 2.976,0ha, tỉnh TháiNguyên: 1.945,0 ha, tỉnh Tuyên Quang: 544,5 ha (chi tiết tại phụ biểu 03 kèmtheo)

b) Lực lượng chữa cháy: đã thành lập BCĐ PCCCR của Vườn và 23/27Ban chỉ huy PCCCR xã, mỗi xã thành lập từ 03 đến 04 tổ xung kích chữa cháyrừng, mỗi tổ có từ 30 đến 40 người

c) Phương tiện, thiết bị, công cụ PCCCR hiện có gồm:

+ Phương tiện cơ giới: Ôtô 3 chiếc, xe môtô 23 chiếc, máy bơm chữa cháyRabin 572: 5 chiếc, cưa xăng: 8 chiếc, máy thổi gió đeo vai: 45 chiếc, điện thoại

cố định: 18 chiếc, bộ đàm: 16 chiếc…

Trang 6

+ Các dụng cụ thô sơ: Dao phát: 135 con, giày tất đi rừng: 40 đôi, đèn pin:

45 chiếc, loa di động cầm tay: 21 chiếc, quần áo Amiăng: 15 bộ, ống nhòm: 30chiếc, bồn nước di động: 3 chiếc, bàn dập lửa: 107 chiếc, lều bạt cơ động: 3chiếc (Chi tiết tại phụ biểu 04 kèm theo)

4.2.3 Rừng đặc dụng Nam Hải Vân thành phố Đà Nẵng

a) Tổng diện tích tự nhiên là 10.850 ha, trong đó diện tích rừng và đất lâmnghiệp 9.764 ha (rừng tự nhiên 2.993,4 ha, rừng trồng 2.565,4 ha), đất chưa córừng là 4.205ha)

Rừng đặc dụng Nam Hải Vân tiếp giáp với vườn quốc gia Bạch Mã (ThừaThiên - Huế) và Bà Nà - Núi Chúa, cùng tạo ra một hành lang đủ lớn để bảo tồn

và phát triển các loài động vật rừng có nguy cơ tuyệt chủng

Vùng 1: Là khu vực có nguy cơ cháy rừng từ Thấp-Trung bình: Gồm cáctiểu khu 4B phường Hoà Hiệp Bắc;

Vùng 2: Là các khu vực có nguy cơ cháy rừng từ Trung bình - Cao: Gồmkhu vực Thanh Vinh I, phường Hoà Khánh Bắc; Khu vực Hố Sâu, Hố Trường

TK 11; Khu vực núi Hầm Vàng, phường Hòa Hiệp Bắc

Vùng 3: Là khu vực có nguy cơ cháy rừng cao nhất: Gồm các tiểu khu:4A (dọc tuyến đường đèo Hải Vân); khu vực Hố Bạc TK 16; Khu vực đườngtránh Nam hầm đường bộ Hải Vân TK11 và dọc tuyến đường sắt Hải Vân thuộc

TK 4A phường Hoà Hiệp Bắc Khu bãi rác Khánh Sơn - TK41Kh phường HoàKhánh Nam

b) Lực lượng chữa cháy rừng chi tiết tại phụ biểu 05 kèm theo

c) Về phương tiện chữa cháy rừng chi tiết tại phụ biểu 06 kèm theo

4.2.4 Vùng trồng rừng nguyên liệu thuộc tỉnh Kon Tum

a) Về diện tích: Tổng diện tích đất có rừng toàn tỉnh 656.645,62ha; diệntích rừng tự nhiên là 589.430,53ha; diện tích rừng trồng là 67.215,09 ha (số liệunày tính đến 31/12/2013 theo Quyết định số 3322/QĐ-BNN-TCLN ngày28/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công

bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2013) Trong đó diện tích rừng được xác định

có nguy cơ cháy cao là 125.136,10 ha, bao gồm 97.521,63 ha rừng tự nhiên và27.614,47ha rừng trồng

- Đối với diện tích rừng tự nhiên dễ cháy: Chủ yếu là rừng khộp, tre nứa,

lồ ô và rừng lá kim Trong đó, diện tích có khả năng cháy cao tập trung ở cáchuyện Đăk Tô, Ngọc Hồi, Sa Thầy, Kon Rẫy, Đăk Hà và khu vực nam Đăk Glei

- Đối với diện tích rừng trồng dễ cháy: Chủ yếu là rừng Thông trồngthuần loài và hỗn loài, rừng trồng Keo, Bạch đàn, Muồng, Trong đó tập trunglớn nhất là diện tích rừng trồng Nguyên liệu giấy khoảng 13.347,10ha; rừngtrồng của các Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp khoảng 13.211,18ha; rừngtrồng của các Ban quản lý rừng phòng hộ khoảng 4.110,64ha; phân bố trên địabàn các huyện Đăk Tô, Sa Thầy, Ngọc Hồi, Đăk Hà và Kon Rẫy

Trang 7

b) Về nhân lực: Nhân lực, phương tiện chữa cháy rừng chuẩn bị theoPhương án phối hợp giữa các ngành Kiểm lâm, Công an, Quân đội trong côngtác PCCCR (Thông tư liên tịch số 144/2002/TTLT/BNNPTNT-BCA-BQP;Phương án số 288/PAPH-PCCCR-UB và Quyết định số 890/QĐ-UBND) Lựclượng, phương tiện này có thể huy động tham gia chữa cháy rừng khi có lệnh chỉhuy điều động của Chủ tịch UBND tỉnh, cụ thể là:

+ Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh: 470 người

+ Lực lượng dân quân tự vệ toàn tỉnh: 3.900 người

+ Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh: 185 người và 02 xe ô tô

+ Sư đoàn 10: 1.000 người

+ Công an tỉnh: 35 người và 16 xe ô tô

+ Chi cục Kiểm lâm tỉnh: 265 người và 17 xe ô tô (chi tiết tại phụ biểu 07kèm theo)

c) Về dụng cụ, máy móc, phương tiện chữa cháy: Toàn tỉnh hiện có 5.541dụng cụ thủ công chữa cháy (gồm cuốc, dao, xẻng, cào, bàn dập ); 278 máymóc cơ giới các loại (gồm máy bơm, cưa xăng, máy cắt thực bì, máy thổi gió,bình bơm đeo vai, ); 58 xe ô tô các loại và 817 xe máy sẵn sàng huy động thamgia chữa cháy khi có cháy rừng xảy ra (chi tiết tại phụ biểu 08 kèm theo)

4.2.5 Khu vực rừng Thông tỉnh Lâm Đồng

a) Lâm Đồng có 600.360 ha diện tích đất có rừng, bao gồm 525.286 harừng tự nhiên và 75.074 ha, độ che phủ 60,29% diện tích tự nhiên toàn tỉnh

(theo công bố hiện trạng rừng tỉnh Lâm Đồng đến ngày 31/12/2013), trong đó:

Diện tích rừng có nguy cơ cháy rất cao khoảng: 178.000 ha (rừng lá kim tựnhiên và rừng trồng) Diện tích rừng có nguy cơ cháy cao khoảng 167.000 ha(Rừng tre nứa, rừng hỗn giao) Diện tích rừng có nguy cơ cháy trung bình gồmcác loại rừng còn lại.Với đặc thù rừng thông dễ xảy ra cháy trong mùa khô tậptrung ở các khu vực: Đà Lạt – Lạc Dương, khu vực Đơn Dương – Đức Trọng –Lâm Hà, khu vực Di Linh - Bảo Lộc - Bảo Lâm; Đặc biệt diện tích rừng trồng

là đối tượng có nguy cơ thiệt hại cao nhất khi xảy ra cháy rừng Lâm Đồng luôn

là một trong những tỉnh trọng điểm phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCCR) trong

cả nước, nạn cháy rừng vẫn là mối đe dọa thường trực đối với sự tồn tại củanhiều vùng rừng vào mùa khô hàng năm

b) Lực lượng chữa cháy rừng chi tiết tại phụ biểu 09 kèm theo

c) Về phương tiện chữa cháy rừng chi tiết tại phụ biểu 10 kèm theo

4.2.6 Vườn quốc gia Cát Tiên

- Diện tích 71.350 ha, trong đó rừng tự nhiên 61.819,5 ha chiếm 80% diệntích của Vườn, rừng trồng 1.114,7 ha chiếm 6,7%, đất không có rừng (trảng cỏcây bụi) 4.837,8 ha Đặc điểm tài nguyên rừng của Vườn có khối lượng thực bìlớn, xếp vào loại có nguy cơ xảy ra cháy rừng rất cao Diện tích rừng trồng,trảng cỏ có nguy cơ cháy cao; diện tích rừng và lồ ô xem lẫn vào mua khô

Trang 8

thường xảy ra hiện tượng khu, chết nên nguy cơ cháy rất cao, chiếm 29% diệntích rừng dễ cháy của Vườn.

- Lực lượng chữa cháy gồm 01 BCĐ PCCCR của Vườn với 4 đội trựcchữa cháy quân số 201 người, Đội Trung tâm 94 người, Dội Tây Cát Tiên 38người, Đội Nam Cát Tiên 32 người, Đội Cát Lộc 39 người (chi tiết tại phụ biểu

11 kèm theo)

- Về phương tiện chữa cháy rừng: 02 xe chữa ô tô chữa cháy, 36 xe mô

tô, 06 xuồng máy phục vụ chữa cháy rừng, 16 máy bơm chữa cháy, 200 daophát, 250 m ống bơm nước, 26 máy thổi gió và 07 cưa xăng (chi tiết tại phụ biểu

12 kèm theo)

4.2.7 Khu vực U Minh Hạ tỉnh Cà Mau

a) Rừng U Minh Hạ có tổng diện tích tự nhiên là 54.254 ha, diện tích đấtlâm nghiệp 40.576 ha, trong đó diện tích có rừng là 38.115 ha, tập trung ở 2huyện: U Minh và Trần Văn Thời, có 13 đơn vị trực tiếp quản lý gồm: VườnQuốc gia U Minh hạ, Trại giam Cái Tàu, Trung tâm giống Nông nghiệp, Công tyTNHH MTV Lâm nghiệp U Minh Hạ, Trạm thực nghiệm, Sở chỉ huy thống nhất

- Bộ CH QS tỉnh Cà Mau; Các doanh nghiệp thuê đất trồng rừng nguyên liệugồm: Công ty Cổ phần Khánh Linh, Thuý Sơn, Trọng Đạt, Hào Hưng, Công tyTNHH XNK và chế biến gỗ Cà Mau, Hợp tác xã Vạn Lợi, Công ty TNHHMTV-TM Sông Tiền và có 04 xã quản lý đất rừng giao theo Nghị định 181/CP,gồm UBND các xã: Nguyễn Phích, Khánh Lâm, Khánh An (huyện U Minh) vàKhánh Bình Tây Bắc (huyện Trần Văn Thời) Rừng U Minh Hạ là vùng sinh tháiđất ngập nước rộng lớn trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long và cả nước, cónhiều loài động thực vật sinh sống Giá trị của rừng đã được khẳng định và có ýnghĩa hết sức to lớn về môi trường, kinh tế - xã hội, văn hoá, lịch sử, an ninhquốc phòng, nghiên cứu khoa học và tham quan du lịch

b) Lực lượng chữa cháy rừng tại chỗ hiện có của các đơn vị chủ rừng,Kiểm lâm, lực lượng hộ dân được giao đất giao rừng là: 3.837 người Lực lượngchữa cháy được phân theo từng tổ từ 10 -15 người, nhóm từ 3 - 5 người, cóngười chỉ huy thống nhất và phải được tập huấn nghiệp vụ trước khi bước vàomùa cháy Lực lượng chữa cháy được trang bị đầy đủ dụng cụ thủ công như dá,phảng, búa, can đựng nước Khi đi chữa cháy phải chuẩn bị đầy đủ nước uống

và lương thực dự trữ ít nhất 2 - 3 ngày

c) Về phương tiện chữa cháy rừng bao gồm: 30 xuồng máy cơ động; 79máy bơm công suất lớn; 63.920 mét vòi chữa cháy, Bình quân mỗi máy bơm cógần 800 m vòi chữa cháy Các tuyến đường được phát dọn để xe chữa cháy cóthể vào được trên các đê bao dọc tuyến kênh chính; hệ thống thông tin bộ đàmliên lạc trong khu vực gồm 16 máy bộ đàm cầm tay (Chi tiết tại phụ biểu 13 kèmtheo)

4.2.8 Vườn quốc gia U Minh thượng tỉnh Kiên Giang

a) Diện tích 8.053 ha chủ yếu là hệ sinh thái rừng Tràm trên đất tham bùn,diện tích rừng dễ cháy năm 2015 khoảng 1.087 ha

Trang 9

b) Lực lượng chữa cháy tại Vườn gồm BCĐ PCCCR Với lực lượng sẵnsàng tham gia chữa cháy là 280 người gồm: Kiểm lâm, cán bộ Vườn Quốc gia

và lực lượng địa phương

c) Phương tiện chữa cháy rừng bao gồm: 12 máy bơm phao; 5 máy bơmTohatshu; 15 vỏ lãi có động cơ; 01 máy Kobel Hệ thống thông tin liên lạc tạiVườn gồm: hệ thống thông tin bộ đàm với 11 máy bộ đàm cầm tay và 10 điệnthoại di động hiện được trang bị tại 10 trạm bảo vệ rừng của Vườn (chi tiết tạiphụ biểu kèm theo)

4.2.9 Vườn quốc gia Phú Quốc tỉnh Kiên Giang

a) Với diện tích 29.625 ha chủ yếu là hệ sinh thái rừng khô bán rụng látrên núi và rừng tràm trên cạn có khả năng cháy cao, diện tích rừng dễ cháykhoảng 2.426 ha

b) Lực lượng chữa cháy gồm BCĐ PCCCR, lực lượng địa phương bố trí

800 người thuộc lực lượng chữa cháy của vườn và các tình nguyện trên đảo Lựclượng được bố trí tại 8 khu vực, có cơ chế chỉ huy, báo động đảm bảo đủ nhânlực chữa cháy Tuy nhiên, trang thiết bị và nguồn nước chữa cháy rất khó khăn

c) Phương tiện chữa cháy rừng bao gồm: 6 máy bơm chữa cháy và một sốcông cụ chữa cháy thô sơ như : dao phát, câu liêm Hệ thống thông tin liên lạc:

có một trạm thông tin bộ đàm với 06 máy bộ đàm được bố trí tại 06 trạm bảo vệrừng trên đảo (chi tiết tại phụ biểu kèm theo)

V PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ BỐ TRÍ LỰC LƯỢNG ỨNG CỨU CHỮA CHÁY RỪNG

5.1 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Cục Kiểm lâm (Cơ quan thường trực về bảo vệ rừng và PCCCR của BanChỉ đạo) duy trì hệ thống thông tin liên lạc thông suốt với các Ban chỉ đạo cáctỉnh và phân công nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc bố trí lực lượng thườngtrực sẵn sàng tham gia ứng cứu chữa cháy rừng

Ngoài ra, trên địa bàn các tỉnh nào thì chỉ đạo lực lượng Kiểm lâm củatỉnh đó phải tăng cường kiểm tra, đôn đốc các lực lượng cơ động trực cháy, sẵnsàng tham gia chữa cháy khi có lệnh điều động của cấp có thẩm quyền

5.1.1 Lực lượng của Chi cục Kiểm lâm vùng I

Để đảm bảo Phương án chia tổ và bố trí ứng trực hỗ trợ của Đội Cơ độngchia thành 4 tổ, mỗi tổ tối thiểu từ 7-9 người Trong trường hợp cần thiết khi có

Trang 10

yêu cầu khẩn cấp có thể điều động tăng cường từ các phòng đội khác trong đơnvị; khả năng có thể huy động được từ 5-7 người

b) Phương án xây dựng, bố trí, huy động lực lượng

Công tác chữa cháy được thực hiện theo phương châm 4 tại chỗ, tuy nhiên

để chủ động trong việc ứng cứu khi có tình huống cháy xảy ra trong khu vựcphụ trách, đặc biệt là những vùng trọng điểm cháy đã được xác định, Chi cụcKiểm lâm vùng I dự kiến bố trí các tổ thường trực cơ động ứng cứu chữa cháytại một số vùng trọng điểm trong mùa cháy cụ thể như sau:

+ Các tỉnh phía Tây Bắc bộ

Địa điểm thường trực đặt tại Vườn quốc gia Hoàng Liên tỉnh Lào Cai chịutrách nhiệm theo dõi, tổng hợp thông tin và diễn biến về tình hình cháy rừngtrong toàn vùng và trực tiếp tham gia ứng cứu chữa cháy rừng cho các tỉnh nóitrên

+ Các tỉnh vùng Trung tâm và phía Đông Bắc bộ

Căn cứ tình hình thực tiễn và nhu cầu của địa phương cũng như diễn biếntình hình cháy rừng, chọn địa điểm thường trực đặt tại Văn phòng Chi cục Kiểmlâm vùng I có nhiệm vụ hỗ trợ các địa phương khu vực Đông Bắc bộ và Vườnquốc gia Tam Đảo khi xảy ra cháy lớn vướt tầm kiểm soát của địa phương

5.1.2 Lực lượng của Chi cục Kiểm lâm vùng II

a) Tổ chức, biên chế

Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng vùng trọng điểm thuộc các tỉnhđồng bằng sông Hồng và Bắc Trung bộ do Chi cục Kiểm lâm vùng II phụ trách.Hiện tại, số cán bộ, viên chức hiện có của Chi cục Kiểm lâm vùng II là 43người Trong đó: Đội Kiểm lâm cơ động và PCCCR là 19 người, là lực lượngtrực tiếp thực hiện nhiệm vụ tăng cường ứng trực và hỗ trợ PCCCR, huấn luyện,chuyển giao kỹ thuật chữa cháy rừng, tuyên truyền, phổ biến pháp luật trongcông tác PCCCR chủ yếu do lực lượng Đội Kiểm lâm Cơ động đảm nhận

Để đảm bảo Phương án chia tổ và bố trí ứng trực hỗ trợ của Đội Cơ động

dự kiến tổi thiểu chia thành 4 tổ, mỗi tổ tối thiểu từ 7-9 người Trước mắt, việchuy động lực lượng khi có yêu cầu khẩn cấp có thể điều động tăng cường từ cácphòng đội khác trong đơn vị; khả năng có thể huy động được từ 5-7 người

b) Phương án xây dựng, bố trí, huy động lực lượng

Công tác chữa cháy được thực hiện theo phương châm 4 tại chỗ, tuy nhiên

để chủ động trong việc ứng cứu khi có tình huống cháy xảy ra trong khu vựcphụ trách, đặc biệt là những vùng trọng điểm cháy đã được xác định, Chi cụcKiểm lâm vùng II dự kiến bố trí các tổ thường trực cơ động ứng cứu chữa cháytại một số vùng trọng điểm trong mùa cháy cụ thể như sau:

+ Các tỉnh Bắc Trung bộ

Địa điểm thường trực đặt tại Văn phòng Chi cục Kiểm lâm vùng II, chịutrách nhiệm theo dõi, tổng hợp thông tin và diễn biến về tình hình cháy rừng

Trang 11

trong toàn vùng và trực tiếp tham gia ứng cứu chữa cháy rừng cho các tỉnh trongvùng.

+ Các tỉnh duyên hải miền Trung

Căn cứ tình hình thực tiễn và nhu cầu của địa phương cũng như diễn biếntình hình cháy rừng, chọn địa điểm thường trực đặt tại Ban quản lý rừng đặcdụng Nam Hải Vân, trực tiếp tham gia ứng cứu chữa cháy cho các tỉnh Đà Nẵng,Quảng Nam, Thừa Thiên Huế, Quảng Trị,

5.1.3 Lực lượng của Chi cục Kiểm lâm vùng IV

Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng khu vực Nam Trung bộ và TâyNguyên do Chi cục Kiểm lâm vùng IV phụ trách Đơn vị này được thành lập và

đi vào hoạt động từ tháng 2 năm 2015, sẽ ổn định tổ chức và biên chế khoảng 40người vào tháng 5 năm 2015, đủ khả năng đảm nhận nhiệm vụ bảo vệ rừng vàphòng cháy, chữa cháy rừng khu vực 11 tỉnh phụ trách

Để đảm bảo phương án ứng trực hỗ trợ cho các địa phương, trước mắt,việc huy động lực lượng khi có yêu cầu khẩn cấp khi xảy ra cháy lớn Tổng cụcLâm nghiệp sẽ huy động lực lượng và phương tiện của Vườn quốc gia Yok Đônkhoảng 100 người

Về trang bị phòng cháy, do Chi cục Kiểm lâm mới được thành lập nênviệc tô bán tải để vận chuyển máy móc và người, trong tháng 4/2015 Cục Kiểmlâm sẽ trạng bị máy bơm nước chữa cháy, máy thổi gió, máy cắt thực bì và mộtdụng cụ chữa cháy thô sơ khác nhằm nâng cao khả năng ứng phó với tình huốngtrang bị thiết bị, dụng cụ PCCCR còn chưa đáp ứng, hiện nay được trạng 02 xe ôcủa Chi cục Kiểm lâm vùng IV

b) Phương án xây dựng, bố trí, huy động lực lượng

Công tác chữa cháy được thực hiện theo phương châm 4 tại chỗ, tuy nhiên

để chủ động trong việc ứng cứu khi có tình huống cháy xảy ra trong khu vựcphụ trách, đặc biệt là những vùng trọng điểm cháy đã được xác định, Chi cụcKiểm lâm vùng IV dự kiến bố trí các tổ thường trực cơ động ứng cứu chữa cháytại một số vùng trọng điểm trong mùa cháy cụ thể như sau:

+ Các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ

Địa điểm thường trực đặt tại Văn phòng Chi cục Kiểm lâm tỉnh Phú Yên,chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp thông tin và diễn biến về tình hình cháyrừng trong các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ từ Quảng Ngãi đến Ninh Thuận vàtrực tiếp tham gia ứng cứu chữa cháy rừng cho các tỉnh nói trên

+ Khu vực Tây Nguyên

Địa điểm thường trực đặt tại Vườn Quốc gia YokĐôn thuộc huyện BuônĐôn tỉnh Đắk Lắk, trực tiếp tham gia ứng cứu chữa cháy cho vùng trọng điểmnguyên liệu giấy tỉnh Kon Tum và các tỉnh, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, LâmĐồng

5.1.4 Lực lượng của Chi cục Kiểm lâm vùng III

Trang 12

a) Tổ chức, biên chế

Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng các tỉnh khu vực Nam Bộ do Chicục Kiểm lâm vùng III phụ trách Hiện tại, số cán bộ, viên chức hiện có củaKiểm lâm vùng III là 34 người Trong đó: Đội Kiểm lâm cơ động và PCCCR là

8 người, là lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tăng cường ứng trực và hỗ trợPCCCR, huấn luyện, chuyển giao kỹ thuật chữa cháy rừng, tuyên truyền, phổbiến pháp luật trong công tác PCCCR chủ yếu do lực lượng Đội Kiểm lâm Cơđộng đảm nhận

Để đảm bảo Phương án chia tổ và bố trí ứng trực hỗ trợ của Đội Cơ động

dự kiến tổi thiểu chia thành 2 tổ, mỗi tổ tối thiểu từ 7-9 người Trước mắt, việchuy động lực lượng khi có yêu cầu khẩn cấp có thể điều động tăng cường từ cácphòng khác trong đơn vị

b) Phương án xây dựng, bố trí, huy động lực lượng

Công tác chữa cháy được thực hiện theo phương châm 4 tại chỗ, tuy nhiên

để chủ động trong việc ứng cứu khi có tình huống cháy xảy ra trong khu vựcphụ trách, đặc biệt là những vùng trọng điểm cháy đã được xác định, Chi cụcKiểm lâm vùng III dự kiến bố trí các tổ thường trực cơ động ứng cứu chữa cháytại một số vùng trọng điểm trong mùa cháy cụ thể như sau:

+ Các tỉnh Đông Nam bộ

Địa điểm thường trực đặt tại Trung tâm huấn luyện tại tỉnh Bình Dương,chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp thông tin và diễn biến về tình hình cháyrừng trong toàn khu vực các tỉnh Đông Nam bộ vùng và trực tiếp tham gia ứngcứu chữa cháy rừng cho các tỉnh nói trên

- Giao và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Quân khu, Quân đoàn tổchức lực lượng sẵn sàng tham gia ứng cứu chữa cháy rừng khi có cháy lớn theocác vùng trọng điểm cháy như sau:

+ Quân khu 1 Quân khu 2 phối hợp với chính quyền địa phương hỗ trợchữa cháy rừng thuộc Vườn quốc gia Tam Đảo, Hoàng Liên và các vùng trọngđiểm thuộc các tỉnh miền núi Bắc Bộ

Trang 13

+ Quân khu 5: chỉ đạo các đơn vị phối hợp với chính quyền địa phươngtập trung hỗ trợ chữa cháy rừng thuộc khu vực rừng đặc dụng Nam Hải Vân,rừng trồng nguyên liệu tỉnh Kon Tum, Vườn quốc gia Cát Tiên và các vùngtrọng điểm thuộc các tỉnh Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên.

+ Quân khu 7: chỉ đạo các đơn vị phối hợp với chính quyền địa phươngthuộc khu vực Đông Nam bộ, đặc biệt là tập trung vào khu vực rừng thông ởtỉnh Lâm Đồng

+ Quân khu 9: chỉ đạo các đơn vị phối hợp với chính quyền địa phươngtỉnh Kiên Giang và Cà Mau tập trung hỗ trợ chữa cháy rừng thuộc Vườn quốcgia Phú Quốc, U Minh thượng, U Minh Hạ

- Các Quân khu chỉ đạo các Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh tổ chức lực lượngtham gia chữa cháy rừng trên địa bàn và lực lượng thường trực tham gia chữacháy rừng khi có yêu cầu;

Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm huy động nhanh nhất lực lượng quânđội tham gia chữa cháy rừng khi có yêu cầu Trong trường hợp đặc biệt, BộQuốc phòng điều động máy bay cho hoạt động của Chính phủ, Ban chỉ đạo nhànước và phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn

5.3 Bộ Công an

- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước

về phòng cháy, chữa cháy rừng

- Cục Cảnh sát PCCC xây dựng phương án tổ chức và điều động lựclượng hỗ trợ cho các vùng trọng điểm và phương án tác chiến chữa cháy rừngkhi có cháy lớn xảy ra;

- Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn các khu vựctrọng điểm tổ chức lực lượng phối hợp tham gia chữa cháy rừng và chuẩn bị lựclượng sẵn sàng tham gia chữa cháy khi có cháy rừng lớn xảy ra

Bộ Công an chịu trách nhiệm huy động nhanh nhất lực lượng phòng cháy,chữa cháy tham gia chữa cháy rừng khi có yêu cầu

5.4 Điều động và chỉ huy chữa cháy rừng trong trường hợp có sự hỗ trợ của Trung ương

Chủ tịch UBND tỉnh nơi có vụ cháy rừng thành lập Ban chỉ huy tác chiếnchữa cháy rừng và trực tiếp làm tổng chỉ huy chữa cháy rừng, điều động, bố trílực lượng tham gia chữa cháy Ban Chỉ đạo nhà nước thành lập Đoàn công tác

để chỉ đạo các lực lượng ứng cứu chữa cháy rừng của Trung ương gồm:

- Phó trưởng Ban Chỉ đạo nhà nước hoặc các đồng chí Thành viên BanChỉ đạo nhà nước làm Trưởng đoàn điều hành chung lực lượng của Trung ương

hỗ trợ chữa cháy rừng

- Các đồng chí Thành viên Ban Chỉ đạo nhà nước thuộc các Bộ: Bộ Quốcphòng; Bộ Công an phụ trách huy động và điều hành lực lượng tham gia chữacháy rừng thuộc Bộ mình quản lý

Trang 14

- Các ban, ngành có lực lượng liên quan là tổ viên tham gia quản lý lựclượng của đơn vị mình.

Tổ công tác có nhiệm vụ tham vấn, hỗ trợ cho địa phương về lực lượng,phương tiện trang thiết bị; phương án chữa cháy và ra mệnh lệnh chỉ huy

Quan hệ trong chỉ đạo, điều động lực lượng, phương tiện của trung ương trong chữa cháy rừng

- Trưởng Ban chỉ đạo, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo nhà nước ra lệnh huyđộng và điều hành chung lực lượng hỗ trợ tham gia chữa cháy rừng của Trungương

- Người đứng đầu lực lượng của bộ, ngành nào được huy động trực tiếpchỉ huy lực lượng của đơn vị mình Trang bị và công cụ phục vụ chữa cháy rừng

do lực lượng tham gia tự bố trí

- Phương tiện di chuyển và hậu cần phục vụ chữa cháy rừng do các đơn vịchủ động

VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Các đồng chí Thành viên Ban Chỉ đạo nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Cụctrưởng Cục Kiểm lâm, Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo nhà nước về Kế hoạchBảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020, Ban Chỉ đạo thực hiện Kếhoạch bảo vệ và phát triển rừng các cấp và thủ trưởng các đơn vị có liên quancăn cứ chức năng nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Phương án

Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vấn đề cần điều chỉnh, bổ sungbáo cáo về cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo để tham mưu điều chỉnh cho phùhợp./

BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC

VỀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PTR

PHẦN PHỤ BIỂU

Phụ biểu 01: Dụng cụ PCCCR trang bị tại văn phòng Hạt Kiểm lâm

thuộc VQG Hoàng Liên.

VP VQG Trạm KL

Trang 15

2 Máy bơm nước Cái 01 0 1

Trang 16

Phụ biểu 02: Dụng cụ PCCCR trang bị tại các Trạm Kiểm lâm

thuộc Hạt Kiểm lâm VQG Hoàng Liên

TT Trạm Kiểmlâm

Dụng cụ

Ghi chú

Can

Bình bơm thuốc sâu

Xã Tả Van

Xã S.S

Hồ

Xã Bản Hồ

Lai Châu Tổng

Trang 17

Phụ biểu 04: ban chỉ đạo khbvr Vườn quốc gia Hoàng Liên

1 Nguyễn Quang Vĩnh Trưởng

0983.129.686 CQ: 3.872.866

Thường trực Phó Hạt trưởng

0916.640.127 CQ: 3.872.265

CQ: 3872.389

CQ: 3.873.629

10 Lương Văn Hào Ủy viên Giám đốc TTCHBT&PTSVHL 0972.121.931

12 Trần Văn Tú Ủy viên P.Trưởng phòng KH&HTQT 0912.961.411

13 Dương Toàn Thắng Ủy viên P.Trưởng phòng KH&HTQT 0982.893.578

15 Nguyễn Thanh Tâm Ủy viên P Trưởng phòng KH-TC 0984.571.577

18 Nguyễn Bá Diện Ủy viên Trạm trưởng Trạm KL CH 01668.103.759

19 Vũ Văn Cường Ủy viên Trạm trưởng Trạm KL San Sả Hồ 0984.827.936

20 Nguyễn Phúc Thành Ủy viên Trạm trưởng Núi Xẻ 01687.617.007

22 Nguyễn Mạnh Cường Ủy viên Phụ trách trạm KL Tả Van 0984.409.898

23 Khương Quang Hanh Ủy viên Trạm trưởng Bản Hồ 0919.248.929

27 Phan Mạnh Hoàng Ủy viên Chủ tịch UBND xã Tả Van 0985.333.068

28 Vàng Văn Vững Ủy viên Chủ tịch UBND xã Bản Hồ 0988.311.808

29 Nguyễn Văn Hiển Ủy viên Chủ tịch UBND xã Phúc khoa 0942.058.451

30 Tòng Văn Muôn Ủy viên Chủ tịch UBND xã Trung Đồng 0984.871.500

31 Phạm Đức Hùng Ủy viên Giám đốc Công ty Cổ phần cáp treo 0905.539.353

32 Nguyễn Ngọc Khiêm Ủy viên P.GĐ Công ty Cổ phần cáp treo 0967.847.777

Ngày đăng: 11/09/2020, 13:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

7 Bảng nội quy Cái 9 06 15 - PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY RỪNG KHI XẢY RA CHÁY LỚN
7 Bảng nội quy Cái 9 06 15 (Trang 21)
6 Bảng áp phích lớn Cái 11 56 22 - PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY RỪNG KHI XẢY RA CHÁY LỚN
6 Bảng áp phích lớn Cái 11 56 22 (Trang 21)
hình Trưởng ban BCĐ - PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY RỪNG KHI XẢY RA CHÁY LỚN
h ình Trưởng ban BCĐ (Trang 22)
hình Trưởng ban BCĐ 10 Phòng Cảnh sát PC&CC số 4  Tùy   tình - PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY RỪNG KHI XẢY RA CHÁY LỚN
h ình Trưởng ban BCĐ 10 Phòng Cảnh sát PC&CC số 4 Tùy tình (Trang 22)
4 Bảng tuyên truyền cố định Cái 122,00 25 97 - PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY RỪNG KHI XẢY RA CHÁY LỚN
4 Bảng tuyên truyền cố định Cái 122,00 25 97 (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w