Đảng viên và vai trò của công tác phát triển đảng viên * Khái niệm đảng viên: Điều 1, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam được thông qua tại Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã c
Trang 1LỜI BAN BIÊN TẬP
Trong quá trình học tập chương trình trung cấp lý luận chính trị, hành chính,các học viên sẽ phải viết bài thu hoạch hoặc Tiểu luận tốt nghiệp Trangbaiphatbieuhay.com chuyên nhận viết các tài liệu phục vụ học tập và công tác, xingửi tới khách hàng Tập các bài thu hoạch thực tế, tiểu luận tốt nghiệp lớp Trungcấp lý luận chính trị - hành chính (Tập tài liệu gồm gần 30 bài thu hoạch, tiểu luậntốt nghiệp với tổng số 393 trang)
PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 21 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu:
Phát triển đảng viên mới là một nội dung quan trọng của công tác xây dựngđảng, có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, quyết định sự tồn tại, phát triển của Đảng ta.Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng căn dặn: “Nếu Đảng ta không biết chọnlọc, kết nạp, đề bạt đồng chí mới thì đâu có như ngày nay” Người vạch rõ tính tấtyếu, yêu cầu, phương châm, phương pháp của công tác phát triển đảng là: “Để làmtròn nhiệm vụ rất nặng nề nhưng rất vẻ vang… Đảng phải phát triển tổ chức củamình một cách thận trọng, vững chắc và rộng rãi trong quần chúng” Các Nghịquyết Đại hội Đảng cũng luôn nhấn mạnh đến công tác này Đặc biệt, Chỉ thị 51-CT/TW, ngày 21/1/2000 của Bộ Chính trị BCH T.Ư Đảng (khóa VIII) đã chỉ rõ:
“Kết nạp đảng viên là một nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên, có tính quy luậttrong công tác xây dựng Đảng cũng như trong quá trình phát triển, hoạt động lãnhđạo của Đảng, nhằm tăng thêm sức chiến đấu và bảo đảm sự kế thừa, phát triểncủa Đảng” Thực tế hơn 80 năm qua, nhờ làm tốt công tác phát triển đảng viên,Đảng ta đã không ngừng lớn mạnh, từ chỗ chỉ có hơn 5.000 đảng viên trước khigiành chính quyền, Đảng ta đã phát triển lên hàng triệu đảng viên, với hàng vạn cơ
sở đảng, đủ sức lãnh đạo quân và dân ta làm nên những thắng lợi thần kỳ, đánh đổnhững tên đế quốc, thực dân đầu sỏ, hùng mạnh nhất của thời đại, hoàn thànhthắng lợi sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, tiến hành công cuộcđổi mới, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc nền độc lập của Tổ quốc
Trong những năm qua, cùng với việc xây dựng tổ chức cơ sở đảng trongsạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức, Đảng bộ xã……đã thường xuyênquan tâm lãnh đạo, chỉ đạo công tác phát triển đảng viên, qua đó góp phần nângcao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng, chất lượng đội ngũcán bộ, đảng viên Tuy nhiên, công tác phát triển đảng viên của Đảng bộ xã………bên cạnh những ưu điểm, thuận lợi cũng còn đang đứng trước không ít khó khăn,vướng mắc, hạn chế Có nhiều vấn đề thực tiễn đặt đối với các chi bộ và Đảng bộtrong công tác phát triển đảng viên như công tác tạo nguồn, bồi dưỡng quần chúng
ưu tú để xát kếp nạp vào Đảng
Với ý nghĩa đó, Tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “Thực trạng và giải phápnâng cao chất lượng công tác phát triển đảng viên ở Đảng bộ ………… ” làm bài
Trang 3thu hoạch Lớp Trung cấp lý luận Chính trị - Hành chính huyện …… khóa 2017 –2018
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
* Đối tượng nghiên cứu: Đảng viên và công tác phát triển đảng viên.
* Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Đảng bộ xã… với ….chi bộ, … đảng viên
+ Thời gian: Từ năm 2015 đến nay
3 Đảng viên và vai trò của công tác phát triển đảng viên
* Khái niệm đảng viên:
Điều 1, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam được thông qua tại Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã chỉ rõ: “Đảng viên Đảng Cộng sản ViệtNam là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dânlao động và dân tộc Việt Nam, suốt đời phấn đấu cho mục đích, lý tưởng củaĐảng, đặt lợi ích của Tổ quốc, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động lêntrên lợi ích cá nhân; chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng,các nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước; có lao động, hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao; có đạo đức và lối sống lành mạnh; gắn bó mật thiết với nhândân; phục tùng tổ chức, kỷ luật của Đảng, giữ gìn đoàn kết thống nhất trongĐảng”
* Vai trò của công tác phát triển đảng viên.
Phát triển đảng viên là vấn đề có tính nguyên tắc trong công tác tổ chức xâydựng Đảng, nhằm làm tăng thêm nguồn sinh lực cho Đảng, nâng cao năng lực lãnhđạo, sức chiến đấu của Đảng Nếu không làm tốt công tác này, Đảng sẽ bị già hóa,trì trệ, giảm sút năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu, không hoàn thành được vai tròlãnh đạo và sứ mệnh của mình đối với sự nghiệp cách mạng Vì vậy, tiến hànhcông tác phát triển đảng viên là yêu cầu khách quan, thường xuyên trong hoạt độnglãnh đạo và công tác tổ chức xây dựng Đảng Chủ tịch Hồ Chí Minh từng dạy:
“Khi kết nạp đảng viên mới cần phải giữ đúng những điều kiện Trung ương đã quyđịnh và kết hợp với những công tác trọng tâm Quyết không nên tùy tiện, cẩu thả,tách rời công việc thực tế… Khi kết nạp thì thủ tục phải nghiêm nhưng giản đơn”
Có thể khẳng định công tác phát triển đảng viên có vai trò quan trọng đó là:
Trang 4- Phát triển đảng viên là nhiệm đặc biệt quan trọng nhiệm vụ quan trọng đểtrẻ hoá đội ngũ đảng viên, bảo đảm sự kế thừa và phát triển của Đảng, bổ sungnguồn sinh lực, sức chiến đấu cho Đảng, góp phần xây dựng tổ chức đảng trongsạch, vững mạnh.
- Tăng cường sự liên hệ chặt chẽ giữa Đảng với với nhân dân, từ đó gópphần tăng cường và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vậtchất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tuyên truyền vậnđộng nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
PHẦN THỨ HAI THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐẢNG VIÊN CỦA ĐẢNG
BỘ XÃ……… TỪ NĂM 2015 ĐẾN NAY
1 Một số nét khái quát về Đảng bộ xã………
Xã……nằm ở phía… , là một trong ….đơn vị hành chính cơ sở củahuyện……… Xã có tổng diện tích tự nhiên…… ha, dân số ……người, trong đóngười kinh chiếm….%, người dân tộc thiểu số chiếm….%, sinh sống ở … thôndân cư Đảng bộ xã có … chi bộ, trong đó có … chi bộ tổ dân phố, …chi bộtrường học, …chi bộ khác với tổng số … đảng viên, trong đó đảng viên miễn hoãnsinh hoạt có ……đồng chí
Thực hiện Nghị quyết , được sự quan tâm của Huyện ủy, HĐND, Ủy bannhân dân huyện……., dưới sự lãnh đạo của BCH Đảng bộ xã, Đảng bộ và nhândân xã…… đã đạt được những kết quả quan trọng trên các lĩnh vực của đời sống
xã hội Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2015 – 2017 đạt trên 16%/năm, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, kết cấu hạ tầng được quan tâm đầu tư;văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ; có 3/3 trường đạt chuẩn Quốc gia, 85% số hộ vàtrên 75% số tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 4%; các
Trang 5chính sách an sinh xã hội được thực hiện đầy đủ, kịp thời An ninh chính trị, trật tự
an toàn xã hội được đảm bảo, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế xãhội
Vai trò lãnh đạo của Đảng được tăng cường, hiệu lực, hiệu quả hoạt độngcủa chính quyền được nâng lên, MTTQ và các đoàn thể có nhiều đổi mới về nộidung và phương thức hoạt động Xã đã được công nhận nông thôn mới năm 2016
2 Thực trạng công tác phát triển đảng viên của Đảng bộ xã ……… từ năm 2015 đến nay.
2.1 Kết quả đạt được và nguyên nhân của kết quả
* Kết quả:
- Việc xây dựng kế hoạch phát triển đảng: Căn cứ Nghị quyết của Đại hộiĐảng bộ xã nhiệm kỳ 2015 – 2020, chỉ tiêu phát triển đảng của cấp ủy cấp trên,hàng năm Ban Chấp hành Đảng bộ xã xây dựng Kế hoạch phát triển đảng viên và
Kế hoạch tạo nguồn phát triển đảng, trên cơ sở đó giao chỉ tiêu, nhiệm vụ pháttriển đảng và tạo nguồn phát triển đảng cho các chi bộ trực thuộc, các đoàn thể,chính trị xã hội Đã đưa chỉ tiêu phát triển đảng thành tiêu chí để đánh giá, xếp loại
tổ chức cơ sở đảng trong sạch vững mạnh Đảng ủy quán triệt từng chi bộ chútrọng đổi mới nội dung, nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, đưa nội dung côngtác phát triển đảng viên vào các buổi sinh hoạt hàng tháng; đồng thời, xây dựngcác buổi sinh hoạt chuyên đề bàn về công tác phát triển đảng viên và họp mở rộngtới tổ chức chính trị -xã hội trong thôn Kết quả từ năm 2015 – 2018, đã đề ra kếhoạch phát triển 36 đảng viên, trung bình 9 đảng viên/năm
- Về tạo nguồn phát triển đảng viên: Trên cơ sở kế hoạch phát triển đảngviên của Đảng ủy và kế hoạch tạo nguồn, các chi bộ, các đoàn thể, tổ chức chínhtrị xã hội đã chú trọng phát hiện quần chúng ưu tú, các nhân tố mới trong cácphong trào thi đua yêu nước ở địa phương, trên cơ sở đó phân công đảng viên theodõi, giúp đỡ để bồi dưỡng, giới thiệu cho đảng Kết quả từ năm 2015 đến nay Đảng
ủy đã cử 45 đồng chí đi học lớp tìm hiểu về Đảng tại Trung tâm Bồi dưỡng chínhtrị huyện 45/45 quần chúng đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng nhận thức vềĐảng, trong đó có 75% đạt giỏi, 25% đạt loại khá
- Về thực hiện các quy trình kết nạp người vào Đảng: BTV Đảng ủy đã chỉđạo thực hiện nghiêm các quy trình xét và đề nghị cấp trên kết nạp đảng Trong đó
Trang 6đã phối hợp chặt chẽ với Ban Tổ chức Huyện ủy trong thẩm tra lý lịch, thẩm tranhận thức của người xin vào Đảng Hồ sơ của người xin vào Đảng đảm bảo theođúng quy định, không có trường hợp bị hủy quyết định và hồ sơ kết nạp do khôngthực hiện đúng quy trình.
- BTV Đảng ủy đã chỉ đạo các chi bộ thực hiện trang trọng các quy định vềthời gian, thủ tục lễ kết nạp đảng viên, không có trường hợp kết nạp sai quy định,không đúng quy trình Từ năm 2015 đến nay Đảng bộ đã kết nạp 42 đảng viênmới, vượt 06 đảng viên so với kế hoạch phát triển đảng Các đảng viên mới đã nỗlực cố gắng, hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ được giao
- BTV Đảng ủy đã chỉ đạo các chi bộ quan tâm, theo dõi, thử thách và rènluyện; phân công nhiệm vụ, giám sát, kiểm tra các đảng viên dự bị thông qua cáchoạt động thực tiễn tại địa phương và thực hiện các quy trình để đề nghị chuyểnđảng chính thức cho 34 đảng viên mới (08 đảng viên chưa chuyển đảng do chưa đủthời gian theo quy định)
* Nguyên nhân kết quả đạt được
- Cấp ủy, các chi bộ đã xác định được tầm quan trọng của công tác phát triểnđảng viên nên đã đề ra các giải pháp sát thực, hiệu quả trong công tác phát triểnđảng, thực hiện đúng các quy trình xét đề nghị kết nạp đảng và chuyển đảng chínhthức
- MTTQ, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị xã hội đã phối hợp vớicấp ủy chi bộ trong công tác phát triển đảng thông qua việc phát hiện, tạo nguồn,bồi dưỡng và giới thiệu quần chúng cho đảng
2.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế:
* Hạn chế:
- Một số chi bộ xây dựng kế hoạch tạo nguồn chưa sát với thực tiễn nênchưa đạt kế hoạch phát triển đảng đề ra, trong khi nhiều chi bộ vượt chỉ tiêu kếhoạch đề ra
- Việc phối hợp giữa một số chi bộ với tổ chức đoàn thể trong phát hiện, bồidưỡng, giới thiệu quần chúng chưa tốt nên ảnh hưởng đến kế hoạch phát triển đảngviên và tạo nguồn phát triển đảng
- Số đảng viên được kết nạp chủ yếu ở độ tuổi trên 30, nên ảnh hưởng đếnviệc trẻ hóa đội ngũ đảng viên
Trang 7- Một số cấp ủy chi bộ còn lúng túng trong việc hướng dẫn quần chúng ưu
tú viết lý lịch của người xin vào Đảng còn sai và viết đi viết lại nhiều lần làmmất thời gian của người xin vào Đảng
* Nguyên nhân của hạn chế:
- Một số chi bộ nhận thức chưa đầy đủ, chưa sâu về kế hoạch tạo nguồn, kếhoạch phát triển đảng nên xây dựng kế hoạch chưa sát
- Do điều kiện kinh tế xã hội, thanh niên trẻ đi làm ăn xa nhiều, trong khi sốthanh niên trẻ ở địa phương không mặn mà với việc đứng trong tổ chức đảng
- Một số ít đảng viên chưa nêu cao tinh thần tiên phong gương mẫu, việc đổimới nội dung sinh hoạt ở một số chi bộ còn chậm, nên chưa có sức thuyết phục vớiquần chúng
- Sự phát triển của kinh tế thị trường, bùng nổ công nghệ thông tin, nhất làcác mạng xã hội đang tác động đến đội ngũ cán bộ, đảng viên và nhân dân, trong
đó có quần chúng vào Đảng
PHẦN THỨ BA GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
1 Giải pháp:
Thứ nhất: Các cấp ủy, nhất là các chi bộ, các đoàn thể, tổ chức chính trị xãhội cần nâng cao nhận thức về ý nghĩa và tầm quan trọng đối với công tác pháttriển Đảng, xem đây là nhiệm vụ chính trị, là việc làm thường xuyên, một trongnhững nội dung quan trọng trong công tác xây dựng Đảng của mỗi tổ chức đảng, làcông tác đặc biệt quan trọng nhằm bổ sung lực lượng trẻ, có kiến thức và năng lực,
Trang 8tạo nguồn đào tạo cán bộ kế thừa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cách mạng trong thời
kỳ mới Đồng thời, thực sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo đúng mức công tác pháttriển Đảng, mà nòng cốt là lực lượng đoàn viên Thanh niên Cộng sản Hồ ChíMinh
Thứ hai: Tăng cường chăm lo xây dựng, củng cố, kiện toàn các tổ chứctrong hệ thống chính trị vững mạnh, nhất là tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản HồChí Minh, thông qua phong trào hoạt động cách mạng, thực hiện các nhiệm vụchính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh ở địa phương, đơn vị để chọn lựanhững quần chúng ưu tú xem xét kết nạp vào Đảng
Thứ ba: Nắm vững mục đích, yêu cầu, phương châm, phương hướng,nguyên tắc, thủ tục, kết nạp đảng viên theo quy định của Điều lệ Đảng, bảo đảmquá trình thực hiện công tác phát triển Đảng được chặt chẽ, chính xác từ khâu tạonguồn, bồi dưỡng, lựa chọn đối tượng bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, không chạytheo số lượng, thành tích
Thứ tư: Mỗi cấp ủy ở cơ sở, các chi bộ chủ động xây dựng kế hoạch đề rachỉ tiêu phấn đấu kết nạp đảng viên mới hằng năm, phù hợp với tình hình thực tế ởchi, đảng bộ mình, đồng thời phân công cấp ủy viên kiểm tra theo dõi chỉ đạo sáttừng chi bộ cùng tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong hồ sơ thủ tục của đốitượng để kịp thời xem xét và đề nghị Đảng kết nạp
Thứ sáu: Chăm lo đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, kỹnăng về công tác xây dựng Đảng nói chung cho đội ngũ cấp ủy, bí thư, phó bí thưchi bộ cấp dưới cơ sở, nhằm nâng cao trình độ, kiến thức xây dựng Đảng đáp ứngvới yêu cầu nhiệm vụ hiện nay
Thứ bảy: Hằng năm các chi bộ khi tổng kết công tác xây dựng Đảng, cóphần đánh giá rút kinh nghiệm về công tác phát triển đảng viên, phát huy nhữngchi bộ làm tốt, chỉ ra những mặt còn hạn chế, đồng thời đề ra kế hoạch, biện phápthực hiện tiếp theo
2 Kiến nghị:
- Đề nghị cấp ủy cấp trên thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp
vụ công tác xây dựng tổ chức đảng cho đội ngũ cấp ủy cơ sở và chi ủy các chi bộtrực thuộc Đảng bộ cơ sở
Trang 9- Đề nghị cấp trên khi giao chỉ tiêu phát triển Đảng cần sát với tình hìnhthực tiễn của các địa phương cũng như tình hình phát triển đảng trong giai đoạnhiện nay
Nhưng công tác này vẫn còn những hạn chế, vướng mắc cần được khắcphục trong thời gian tới như: Một số chi bộ, đảng viên nhận thức chưa đầy đủ
về vị trí, vai trò của công tác phát triển đảng viên; một số cấp ủy chi bộ cònlúng túng trong việc hướng dẫn quần chúng ưu tú viết lý lịch của người xin vàoĐảng còn sai và viết đi viết lại nhiều lần làm mất thời gian của người xin vào
Trang 10Đảng….Điều đó đòi hỏi cấp ủy, các chi bộ trực thuộc Đảng bộ xã phải thực hiệnđồng bộ các giải pháp trong công tác phát triển đảng.
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu:
Ðại đoàn kết toàn dân tộc là truyền thống quý báu của dân tộc ta, được hunđúc qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước Từ khi ra đời, Ðảng ta và Chủtịch Hồ Chí Minh luôn luôn coi trọng việc xây dựng, củng cố và mở rộng khối đạiđoàn kết toàn dân tộc Dưới sự lãnh đạo của Ðảng, các tầng lớp nhân dân khôngphân biệt thành phần, giai cấp, dân tộc, tôn giáo, tập hợp đoàn kết trong Mặt trậnDân tộc thống nhất Việt Nam, tạo nên sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc giànhthắng lợi lịch sử trong Cách mạng Tháng Tám năm 1945 và các cuộc kháng chiếncứu nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Ngày nay, sức mạnh của khối đại đoàn kếttoàn dân tộc đang tiếp tục phát huy cao độ, trở thành động lực của công cuộc đổimới CNH, HÐH đất nước Đại hội XII của Đảng khẳng định, đại đoàn kết dân tộc
là đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam, là động lực và nguồn lực to lớntrong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Nhận thức sâu sắc về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của chính sách đại đoànkết toàn dân tộc, trong những năm qua, cấp ủy, chính quyền, các ban, ngành,MTTQ, các đoàn thể Thị trấn Lập Thạch, huyện Lập Thạch đã thường xuyên quantâm thực hiện tốt chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc, góp phần củng cố và pháttriển khối đại đoàn kết ở địa phương, tăng cường mối liên hệ mật thiết giữa nhândân với Đảng, Đảng với nhân dân, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xãhội, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội
Với ý nghĩa đó Tôi lựa chọn vấn đề: “Thực trạng và giải pháp nhằm nângcao chất lượng xây dựng, củng cố và phát triển khối địa đoàn kết toàn dân tộc ởThị trấn Lập Thạch” là kết quả bài thu hoạch thực tế Lớp Trung cấp lý luận chínhtrị - Hành chính huyện Lập Thạch khóa 2017 – 2018
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
* Đối tượng: Quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về đại đoàn kết toàn dân tộc
* Phạm vi:
+ Về không gian: Thị trấn Lập Thạch, huyện Lập Thạch
+ Thời gian: Từ năm 2013 đến năm 2018.
Trang 11CHƯƠNG 1
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
VÀ QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN TỘC
1 Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết toàn dân tộc:
Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng
có 3 nội dung chủ yếu, gồm: vị trí, vai trò của đại đoàn kết trong sự nghiệp cáchmạng; nội dung đại đoàn kết dân tộc; hình thức tổ chức khối đại đoàn kết dân tộc
Khi đề cập đến vị trí, vai trò của đại đoàn kết dân tộc, Hồ Chí Minh khẳngđịnh, đại đoàn kết dân tộc là một chiến lược cơ bản, nhất quán, lâu dài, là vấn đềsống còn, quyết định thành công của cách mạng Đó là chiến lược tập hợp mọi lựclượng nhằm hình thành và phát triển sức mạnh to lớn của toàn dân trong cuộc đấutranh chống kẻ thù của dân tộc, của nhân dân Theo Người, đoàn kết làm nên sứcmạnh và là cội nguồn của mọi thành công: “Đoàn kết là một lực lượng vô địch củachúng ta để khắc phục khó khăn, giành lấy thắng lợi”; “Đoàn kết, đoàn kết, đạiđoàn kết; Thành công, thành công, đại thành công” Để đánh bại các thế lực đếquốc, thực dân giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người,nếu chỉ có tinh thần yêu nước thôi là chưa đủ, cách mạng muốn thành công và
“thành công đến nơi”, phải tập hợp tất cả các lực lượng, xây dựng được khối đạiđoàn kết dân tộc bền vững Người viết: “Đoàn kết là sức mạnh của chúng ta Đoànkết chặt chẽ, thì chúng ta nhất định có thể khắc phục mọi khó khăn, phát triển mọithuận lợi và làm trọn nhiệm vụ nhân dân giao phó cho chúng ta” Trong quan điểmcủa Hồ Chí Minh, đại đoàn kết dân tộc được xác định là mục tiêu, nhiệm vụ hàngđầu của Đảng, phải được quán triệt trong tất cả các lĩnh vực, từ đường lối, chủtrương, chính sách đến hoạt động thực tiễn
Theo Hồ Chí Minh, đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân Đây làluận điểm sáng tạo, đặc sắc Vì theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê-nin, cáchmạng là sự nghiệp của quần chúng, không phải là việc một hai người có thể làmđược Đại đoàn kết toàn dân có nghĩa là phải tập hợp được tất cả mọi người dânvào một khối trong cuộc đấu tranh chung Trong quá trình xây dựng khối đại đoànkết toàn dân, phải đứng vững trên lập trường giai cấp công nhân, giải quyết hài hòamối quan hệ giai cấp - dân tộc để tập hợp lực lượng, không được phép bỏ sót một
Trang 12lực lượng nào Thực hiện đại đoàn kết toàn dân phải kế thừa truyền thống yêunước, nhân nghĩa, tinh thần cộng đồng của dân tộc Việt Nam; phải có lòng khoandung, độ lượng, tin vào nhân dân, tin vào con người; đồng thời luôn đứng vữngtrên lập trường của giai cấp công nhân, thực hiện đại đoàn kết với phương châm
“nước lấy dân làm gốc” Truyền thống này được hình thành, củng cố và phát triểntrong suốt quá trình dựng nước và giữ nước hàng nghìn năm của dân tộc, trở thànhgiá trị bền vững, thấm sâu vào tư tưởng, tình cảm, tâm hồn của mỗi người ViệtNam, được lưu truyền từ đời này sang đời khác Đó chính là cội nguồn, sức mạnh
vô địch để cả dân tộc chiến đấu và chiến thắng mọi thiên tai, địch họa, làm cho đấtnước trường tồn, bản sắc dân tộc được giữ vững Người cũng nhấn mạnh, trongmỗi cá nhân, mỗi cộng đồng đều có những ưu, nhược điểm Cho nên, vì lợi ích củacách mạng phải có lòng khoan dung, độ lượng, trân trọng cái phần thiện dù là nhỏnhất ở mỗi con người mới có thể tập hợp, quy tụ rộng rãi mọi lực lượng TheoNgười: trong mấy triệu người cũng có người thế này thế khác, nhưng thế này haythế khác đều là dòng dõi của tổ tiên ta Vậy nên ta phải khoan hồng đại độ, ta phảinhận rằng đã là con Lạc cháu Hồng thì ai cũng có ít hay nhiều lòng ái quốc Đốivới những đồng bào lạc lối, lầm đường, ta phải dùng tình thân ái mà cảm hóa họ
Có như thế mới thành đoàn kết, có đại đoàn kết thì tương lai chắc chắn vẻ vang
Về hình thức của khối đại đoàn kết dân tộc, Người chỉ rõ, đại đoàn kết là đểtạo nên lực lượng cách mạng, để làm cách mạng xóa bỏ chế độ cũ, xây dựng chế
độ mới Do đó, đại đoàn kết dân tộc không chỉ dừng lại ở quan niệm, tư tưởng màphải trở thành một chiến lược cách mạng, trở thành sức mạnh vật chất, lực lượngvật chất có tổ chức và tổ chức đó chính là Mặt trận dân tộc thống nhất, dưới sựlãnh đạo của Đảng Đó là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của nhân dân ViệtNam, nơi quy tụ, đoàn kết, tập hợp đông đảo các giai cấp, tầng lớp, dân tộc, tôngiáo, đảng phái, các tổ chức, cá nhân yêu nước ở trong và ngoài nước cùng nhauphấn đấu vì mục tiêu chung là hòa bình, độc lập dân tộc, thống nhất Tổ quốc, vì tự
do, hạnh phúc của nhân dân
Chủ tịch Hồ Chí Minh còn chỉ rõ các nguyên tắc cơ bản về xây dựng và hoạtđộng của Mặt trận dân tộc thống nhất, đó là: phải được xây dựng trên nền tảngkhối liên minh công - nông - trí thức, dưới sự lãnh đạo của Đảng; phải hoạt độngtrên cơ sở bảo đảm lợi ích tối cao của dân tộc và quyền lợi cơ bản của các tầng lớpnhân dân; phải hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ, bảo đảm đoàn kết
Trang 13ngày càng rộng rãi, bền vững và đoàn kết lâu dài, chặt chẽ, chân thành, thân ái,giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
2 Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về đại đoàn kết toàn dân tộc:
Đại hội XII của Đảng khẳng định: đại đoàn kết dân tộc là đường lối chiếnlược của cách mạng Việt Nam, là động lực và nguồn lực to lớn trong xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc Để phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, Đại hội XII đã đề raphương hướng, nhiệm vụ tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảngliên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức do Đảnglãnh đạo Phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực, mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dân
để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; lấy mục tiêu xây dựng một nước Việt Nam hòabình, độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, côngbằng, văn minh” làm điểm tương đồng; tôn trọng những điểm khác biệt không tráivới lợi ích chung của quốc gia - dân tộc; đề cao tinh thần dân tộc, truyền thống yêunước, nhân nghĩa, khoan dung để tập hợp, đoàn kết mọi người Việt Nam ở trong
và ngoài nước, tăng cường quan hệ mật thiết giữa nhân dân với Đảng, Nhà nước,tạo sinh lực mới của khối đại đoàn kết dân tộc
Với sự khẳng định này, Đảng Cộng sản Việt Nam càng làm sáng rõ hơnquan điểm “cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, phải do quần chúng, vì quầnchúng” của Chủ tịch Hồ Chí Minh Từ phong trào đấu tranh để tự giải phóng vàxây dựng xã hội mới tốt đẹp, quần chúng nảy sinh nhu cầu đoàn kết và hợp tác.Đảng Cộng sản Việt Nam nhận rõ sứ mệnh thức tỉnh, tập hợp, hướng dẫn, lãnh đạoquần chúng, chuyển những nhu cầu, đòi hỏi khách quan, tự phát của quần chúngthành những đòi hỏi tự giác, thành hiện thực có tổ chức trong khối đại đoàn kếtdân tộc; tạo thành sức mạnh tổng hợp trong cuộc đấu tranh vì độc lập của dân tộc,
tự do cho nhân dân và hạnh phúc cho con người
Đại đoàn kết dân tộc chỉ có thể thực hiện được khi giải quyết hài hòa quan
hệ lợi ích giữa các thành viên trong xã hội; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp,chính đáng của nhân dân, bảo đảm mỗi người dân đều được thụ hưởng nhữngthành quả của công cuộc đổi mới Mọi chủ trương, đường lối của Đảng, chínhsách, pháp luật của Nhà nước đều vì lợi ích của nhân dân Để thực hiện nhiệm vụtrên, Đại hội XII đưa ra những phương hướng, nhiệm vụ cụ thể nhằm xây dựng,phát triển các giai cấp công nhân, nông dân, đội ngũ trí thức cũng như đổi mới nộidung, phương thức giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho thế hệ trẻ;
Trang 14nâng cao trình độ mọi mặt và đời sống vật chất, tinh thần của phụ nữ; có cơ chế,chính sách tạo điều kiện, đồng thời động viên cựu chiến binh tích cực tham gia xâydựng và bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ; quan tâm chăm sóc sứckhỏe, tạo điều kiện để người cao tuổi hưởng thụ văn hóa, tiếp cận thông tin, sốngvui, sống khỏe, sống hạnh phúc…
Đoàn kết dân tộc không chỉ có chính sách phù hợp đối với các giai cấp, tầnglớp nhân dân trong xã hội mà cần có những chính sách để phát huy sự bình đẳnggiữa các dân tộc, dân cư ở các vùng, miền trên cả nước Vận dụng sáng tạo tưtưởng Hồ Chí Minh vào điều kiện cụ thể nước ta, Đại hội XII chỉ rõ: “Tiếp tụchoàn thiện các cơ chế, chính sách, bảo đảm các dân tộc bình đẳng, tôn trọng, đoànkết, giải quyết hài hòa quan hệ giữa các dân tộc, giúp nhau cùng phát triển, tạochuyển biến rõ rệt trong phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội vùng có đông đồng bàodân tộc thiểu số, nhất là các vùng Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ, tây duyênhải miền Trung Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, chất lượng nguồn nhânlực và chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số, người tiêu biểu có
uy tín trong cộng đồng các dân tộc Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kếtquả thực hiện các chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ở các cấp.Chống kỳ thị dân tộc; nghiêm trị những âm mưu, hành động chia rẽ, phá hoại khốiđại đoàn kết dân tộc”
Việt Nam hiện có 14 tôn giáo đã được Nhà nước công nhận tư cách phápnhân và cấp phép hoạt động với khoảng 25 triệu tín đồ Các tôn giáo chung sốngđan xen, nhưng tồn tại độc lập và hòa bình với nhau, không phụ thuộc vào nhau.Tuy nhiên, các thế lực thù địch luôn tìm mọi cách tác động vào tình hình tôn giáo
để gây mâu thuẫn, chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc Nhằm chống lại âm mưu trên,đồng thời để các tôn giáo đóng góp tích cực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổquốc, Đại hội XII chủ trương: Tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về tínngưỡng, tôn giáo, phát huy những giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của các tôn giáo.Quan tâm và tạo điều kiện cho các tổ chức tôn giáo sinh hoạt theo hiến chương,điều lệ của tổ chức tôn giáo đã được Nhà nước công nhận, theo quy định của phápluật; chủ động phòng ngừa, kiên quyết đấu tranh với các hành vi lợi dụng tôn giáo,tín ngưỡng để chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc hoặc những hoạt động tínngưỡng, tôn giáo trái pháp luật
Đối với kiều bào Việt Nam sinh sống ở nước ngoài, Đảng chỉ rõ: Nhà nướchoàn thiện cơ chế, chính sách để hỗ trợ giúp đỡ đồng bào định cư ở nước ngoài ổn
Trang 15định cuộc sống, phát triển kinh tế, góp phần tăng cường hợp tác, hữu nghị giữanhân dân ta với nhân dân các nước; được bảo hộ tính mạng, tài sản và các quyền,lợi ích chính đáng; tạo điều kiện để đồng bào giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóadân tộc; có cơ chế, chính sách thu hút đồng bào hướng về Tổ quốc, đóng góp xâydựng và bảo vệ đất nước.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VIỆC XÂY DỰNG, CỦNG CỐ VÀ PHÁT TRIỂN KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN TỘC Ở THỊ TRẤN LẬP THẠCH
1 Khái quát về thị trấn Lập Thạch
Thị trấn Lập Thạch được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1996theo Nghị định 82/CP của Chính phủ trên cơ sở chia tách xã Xuân Hòa Thị trấnLập Thạch có tổng diện tích tự nhiên 550ha, dân số trên 8.900, sinh sống ở 9 tổdân phố gồm Vĩnh Thịnh, Tân Chiều, Phú Chiền, Thạc Trục, Phú Thượng, VănThịnh, Văn Sơn, Tân Phú, Long Cương, Thống Nhất, Phú Lâm Là thị trấn huyện
lỵ của huyện, Thị trấn Lập Thạch là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của huyệnLập Thạch, nơi đóng trụ sở các cơ quan lãnh đạo Huyện ủy, Ủy ban nhân dân, cácban, ngành, đoàn thể của huyện, các cơ quan ngành dọc của trung ương, của tỉnhđóng trên địa bàn
Đảng bộ Thị trấn Lập Thạch có 16 chi bộ, trong đó có 9 chi bộ tổ dân phố,
04 chi bộ trường học, 01 chi bộ trạm y tế, 01 chi bộ quân sự xã với tổng số 550đảng viên, trong đó đảng viên miễn hoãn sinh hoạt có 20 đồng chí
Trong những năm qua, được sự quan tâm của Huyện ủy, HĐND, Ủy bannhân dân huyện, dưới sự lãnh đạo của BCH Đảng bộ Thị trấn, Đảng bộ và nhândân thị trấn đã đạt được những kết quả quan trọng trên các lĩnh vực của đời sống
xã hội Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân đạt trên 16%/năm, cơ cấu kinh tếchuyển dịch tích cực, kết cấu hạ tầng được quan tâm đầu tư; văn hóa xã hội cónhiều tiến bộ; có 4/4 trường đạt chuẩn Quốc gia, 85% số hộ và trên 75% số tổ dânphố đạt tiêu chuẩn văn hóa; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 2,5%; các chính sách an sinh
xã hội được thực hiện đầy đủ, kịp thời An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hộiđược đảm bảo, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội
Vai trò lãnh đạo của Đảng được tăng cường, hiệu lực, hiệu quả hoạt độngcủa chính quyền được nâng lên, MTTQ và các đoàn thể có nhiều đổi mới về nội
Trang 16dung và phương thức hoạt động Năm 2016 Thị trấn Lập Thạch đã được Chủ tịchnước tặng thưởng Huân chương lao động hạng 3.
2 Thực trạng việc xây dựng, củng cố và phát triển khối đại đoàn kết toàn dân trên địa bàn Thị trấn Lập Thạch
2.1 Kết quả và nguyên nhân:
* Kết quả:
Kế thừa truyền thống vẻ vang của Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam,MTTQ thị trấn Lập Thạch đã làm tốt vai trò trung tâm của khối đại đoàn kết toàndân, góp phần to lớn tạo nên sự đồng thuận trong các tầng lớp nhân dân; tuyêntruyền, động viên nhân dân phát huy quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủtrương của Ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Các phong trào thi đua yêunước, các cuộc vận động xã hội rộng lớn do Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thànhviên phát động ngày càng đi vào cuộc sống, được các tầng lớp nhân dân hưởngứng tích cực Ðặc biệt, các phong trào, cuộc vận động về đoàn kết giúp nhau pháttriển kinh tế, xóa đói, giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa, “lá lành đùm lá rách”, cáchoạt động tự quản ở cộng đồng dân cư có tác dụng thiết thực, tạo nên sự gắn kếtcộng đồng, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việc “Học tập và làmtheo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” được các cấp ủy đảng, chínhquyền, Mặt trận và các tổ chức thành viên triển khai thực hiện sâu rộng, đã làmcho tư tưởng đại đoàn kết toàn dân tộc của Người thấm vào các tầng lớp nhân dân,tạo động lực thúc đẩy việc xây dựng và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết ngaytại cơ sở và địa bàn dân cư Từ đó đã tạo ra những hành động cụ thể, thiết thựcnhư: Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”gắn với xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh được các cấp uỷ đảng quan tâmlãnh đạo, chính quyền, các đoàn thể phối hợp thực hiện, đông đảo nhân dân thamgia hưởng ứng và đạt được những kết quả khá tốt, góp phần từng bước nâng caođời sống tinh thần và vật chất của người dân, giữ vững an ninh trật tự, an toàn xãhội, xây dựng mối đoàn kết gắn bó, đùm bọc lẫn nhau ở khu dân cư Trong năm
2017, toàn thị trấn có 9/9 khu dân cư tổ chức “Ngày Hội đại đoàn kết toàn dân tộc”đạt 100%, tại Ngày hội, đã biểu dương khen thưởng 120 hộ gia đình đạt thành tíchtrong các phong trào thi đua ở địa phương
Cuộc vận động “Ngày vì người nghèo” ngày càng được sự quan tâm của cấp
ủy đảng, chính quyền, hưởng ứng tích cực của các tầng lớp nhân dân, từ hiệu quảcủa cuộc vận động đã góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 2,5% Mặt trận Tổ quốc
Trang 17Thị trấn đã vận động và cất mới 02 căn nhà, sửa chữa 03 căn với tổng trị giá 280triệu đồng
Thực hiện Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam",Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên tích cực triển khai thực hiện, phối hợpcùng với các ngành tích cực tuyên truyền nhân dân hưởng ứng và sử dụng hàngViệt”; nêu cao ý thức, tinh thần tự lực, tự cường, tự tôn dân tộc
- Uỷ Ban MTTQ Việt Nam Thị trấn tham gia với chính quyền giải quyết 15đơn thư khiếu nại; hoà giải 30 vụ việc mâu thuẫn, tranh chấp trong nhân dân trong
đó hoà giải thành công 29 vụ việc (đạt 96,66 %) Chất lượng công tác hòa giải ở cơ
sở ngày càng tốt hơn góp phần xây dựng khu dân cư ổn định, đoàn kết và hạn chếđáng kể số khiếu kiện về trên
- Việc phát huy dân chủ, đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chínhđáng của nhân dân; giám sát và phản biện xã hội, tham gia xây dựng Đảng, chínhquyền vững mạnh được chú trọng thực hiện nghiêm túc; năm 2017 tổ chức tiếpxúc cử tri được 22 cuộc, có hơn 585 lượt người dự với hơn 55 ý kiến… Từ nhữnghoạt động, phong trào trên, tình hình tư tưởng các tầng lớp nhân dân nhìn chung ổnđịnh, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý điều hành của chính quyềncác cấp; những kết quả đạt được trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội có nhiều tiến bộ;đời sống nhân dân được cải thiện hơn; quốc phòng, an ninh được đảm bảo; cấp uỷđảng cùng với chính quyền, Uỷ ban MTTQ và tổ chức thành viên có nhiều giảipháp thực hiện chính sách an sinh xã hội, chăm lo gia đình chính sách, người laođộng và đồng bào nghèo Qua đó giữ vững niềm tin của nhân dân đối với sự lãnhđạo của Đảng, quản lý, điều hành của chính quyền; quyền làm chủ của nhân dânngày càng được phát huy, khối đại đoàn kết toàn dân tộc được tăng cường
* Nguyên nhân kết quả:
- Cấp ủy, chính quyền, MTTQ và các đoàn thể nhân dân nhận thức sâu sắc
về chủ trương, quản điểm của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước về đại đoànkết toàn dân tộc
- Cán bộ, đảng viên và nhân dân phát huy truyền thống đoàn kết, thống nhất,tinh thần tương thân, tương ái tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
- Kinh tế xã hội phát triển góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thầncủa nhân dân
2.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế:
* Hạn chế:
Trang 18Việc đổi mới phương thức hoạt động của MTTQ và các đoàn thể nhân dân
có mặt còn hạn chế, tỷ lợp tập hợp thu hút đoàn viên của tổ chức đoàn thanh niêncòn thấp; chất lượng sinh hoạt chi đoàn, chi hội chậm chuyển biến; Một bộ phậnnhân dân chưa nhận thức đầy đủ về quyền và nghĩa vụ công dân, hiểu biết phápluật, ý thức chấp hành kỷ luật, kỷ cương xã hội còn hạn chế, ít quan tâm đến cácvấn đề chính trị, xã hội Một số vấn đề bức xúc xã hội chậm được giải quyết; một
số vấn đề mới nảy sinh liên quan đến giai cấp, dân tộc, tôn giáo, dân số, đất đai,lao động, việc làm, thu nhập, chưa có giải pháp khắc phục hiệu quả Hiện tượngphai nhạt lý tưởng; lối sống thực dụng, vô cảm; sự vô trách nhiệm, thiếu kỷ luậttrong lao động, hoạt động công vụ; Các vấn đề về ô nhiễm môi trường, vệ sinh antoàn thực phẩm, giá cả nông sản, vật tư nông nghiệp, hàng tiêu dùng… Đây đều lànhững vấn đề ảnh hưởng đến việc xây dựng, củng cố và phát triển khối đại đoànkết toàn dân tộc
* Nguyên nhân của hạn chế
- Các thế lực thù địch âm mưu dùng thủ đoạn diễn biến hòa bình, bạo loạnlật đổ, lợi dụng các vấn đề dân tộc, tôn giáo…để kích động nhằm chia rẽ khối đạiđoàn kết toàn dân
- Một số ít cán bộ, đảng viên và nhân dân nhận thức chưa đầy đủ, sâu sắc vềchủ trương, quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về đại đoànkết toàn dân tộc nên trong quá trình tổ chức thực hiện có mặt còn hạn chế
- Vai trò của một số tổ chức đoàn thể, hội đặc thù trong công tác tuyêntruyền vận động nhân dân chưa được phát huy
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
1 Giải pháp:
Một là, đẩy mạnh tuyên truyền Quán triệt tư tưởng, quan điểm đại đoàn kếttoàn dân tộc của Chủ tịch Hồ Chí Minh với thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, kếtluận của Đảng "Về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc vì mục tiêu dângiàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh"; "Về công tác Dân tộc"; "Vềcông tác tôn giáo"; chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhànước, các chương trình hành động của MTTQ Việt Nam đến đông đảo cán bộ Mặt
Trang 19trận, đoàn viên, hội viên và nhân dân Thực hiện tốt nhiệm vụ “Mặt trận lắng nghenhân dân nói”, tập hợp ý kiến, nguyện vọng, hiến kế của nhân dân
Hai là, tiếp tục triển khai sâu rộng việc học tập và làm theo tư tưởng, đạođức phong cách Hồ Chí Minh Quan tâm chú trọng tính nêu gương và việc làmtheo, đồng thời lồng ghép nội dung học tập với việc thực hiện chương trình hànhđộng bằng nhiều hình thức phong phú, phù hợp với từng đối tượng Tham gia giámsát và phản biện việc thực hiện các chủ trương, chính sách liên quan đến đồng bàodân tộc, tôn giáo
Phối hợp với các tổ chức thành viên tích cực tham gia xây dựng, củng cố vàphát triển khối đại đoàn kết toàn dân tộc thông qua kết nạp thêm thành viên là tổchức và các cá nhân tiêu biểu Thường xuyên tuyên truyền, vận động các tầng lớpnhân dân đề cao cảnh giác, đấu tranh chống các luận điệu xuyên tạc, kích độngnhằm thực hiện “diễn biến hòa bình”, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, gâymất ổn định chính trị, xã hội Nâng cao chất lượng và hiệu quả của việc tổ chứcNgày hội Đoàn kết dân tộc ở khu dân cư để không ngừng khơi dậy truyền thốngđoàn kết, gắn bó giữa các tầng lớp nhân dân ở cộng đồng dân cư; giữa cán bộ,đảng viên với nhân dân theo phong cách: “Trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân
và có trách nhiệm với dân”, đồng thời nâng cao nhận thức, phát huy truyền thống
vẻ vang của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, biểu tượng của khối đại đoàn kết toàndân tộc qua các thời kỳ cách mạng
Ba là, tăng cường sự phối hợp giữa các tổ chức thành viên thực hiện tốt cácphong trào thi đua yêu nước, góp phần thực hiện các nhiệm vụ của đất nước Tiếptục đẩy mạnh thực hiện các cuộc vận động: “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sốngvăn hoá ở khu dân cư” gắn với xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh, gópphần vào sự phát triển nhanh, bền vững của địa phương Chú trọng phát huy các
mô hình hoạt động hiệu quả sáng tạo của nhân dân Tham mưu cho các cấp ủyĐảng, phối hợp với chính quyền đề xuất các giải pháp đẩy mạnh cuộc vận động
“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”
Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sátviệc thực hiện các nhiệm vụ: đảm bảo an toàn giao thông, phòng chống các loại tộiphạm, tệ nạn xã hội; chương trình “Toàn dân tham gia bảo vệ môi trường”, xâydựng “Nền quốc phòng toàn dân” và “Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổquốc” Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện các phong trào
“Đền ơn đáp nghĩa”, chăm lo cuộc sống của các gia đình chính sách, người có
Trang 20công với cách mạng; công tác từ thiện, nhân đạo, giúp đỡ người có hoàn cảnh khókhăn, trợ giúp nhân dân khắc phục thiên tai, hoả hoạn
Bốn là, đẩy mạnh công tác tập hợp nhân dân Tổ chức các diễn đàn và cácphương thức phù hợp để phát huy sáng kiến của nhân dân, nhất là đội ngũ trí thứchiến kế xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Phối hợp tổ chức các diễn đàn nhân dân, hộinghị tiếp xúc cử tri của đại biểu dân cử, đa dạng hóa các kênh tiếp nhận, tập hợp ýkiến, kiến nghị của cử tri và nhân dân với Đảng, Nhà nước, MTTQ Việt Nam; vậnđộng nhân dân chủ động, tích cực tham gia đấu tranh phòng, chống tham nhũng,lãng phí, giám sát thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, tham gia giải quyết và phốihợp giám sát giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; nâng cao hiệu quả hoạtđộng của an Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng và hoạt độnghòa giải ở cơ sở
Năm là, mở rộng và nâng cao hiệu quả của công tác đối ngoại nhân dân Sáu là, củng cố và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Ủy ban Mặttrận các cấp Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện quy chế, chương trình phốihợp giữa Mặt trận với các cơ quan Nhà nước; tăng cường phát huy vai trò các tổchức thành viên Đẩy mạnh việc thực hiện theo phương châm bám sát cơ sở, trong
đó, tập trung cho cơ sở và địa bàn dân cư; đa dạng hoá các hình thức vận động, tậphợp, tập trung vào những vấn đề thiết yếu của địa phương và của nhân dân; pháthuy mọi nguồn lực của các lực lượng xã hội và tầng lớp nhân dân để triển khaicông tác mặt trận
2 Kiến nghị
- Đề nghị hàng năm chính quyền các cấp tăng kinh phí hỗ trợ cho các hoạtđộng của MTTQ và các đoàn thể nhân dân, nhất là các hoạt động tập hợp, thu húthội viên, đoàn viên
- Đề nghị cấp trên tăng cường việc bồi dưỡng tập huấn chuyên môn nghiệp
vụ cho đội ngũ cán bộ cơ sở để đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn hiện nay
KẾT LUẬN
Đại đoàn kết là bài học truyền thống nhưng luôn mang tính thời sự trongmọi thời kỳ, là phương châm để toàn Đảng, toàn quân, toàn dân hành động và đạtđược thành công trên con đường tiếp tục sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước.Xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc là nhiệm vụ cơ bản, vừa cấpbách, vừa lâu dài của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị nhằm tăngcường sức mạnh xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Sức mạnh của khối đại đoàn kết
Trang 21phải được huy động và tổ chức trong thực tiễn xây dựng nền quốc phòng toàn dân,thế trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân và thế trận an ninhnhân dân Thực hiện tốt chính sách đại đoàn kết dân tộc là nền tảng để củng cố
vững chắc “thế trận lòng dân”, là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho đất nước có đủ
tiềm lực, sức mạnh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới
MỞ ĐẦU
Có thể nói rằng, để hiểu rõ về thiết chế xã hội của bất cứ quốc gia nào, chúng
ta cần tiếp cận khái niệm hệ thống chính trị và nhận thức được đầy đủ và sâu sắc
về vị trí, vai trò của các nhân tố cấu thành của hệ thống chính trị Hiện nay, kháiniệm hệ thống chính trị ở nước ta được đông đảo các nhà khoa học pháp lí vàchính trị đề cập tới với ý nghĩa là hệ thống các thiết chế chính trị và chính trị - xãhội gồm Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thểquần chúng
Trong những năm qua, Đảng, Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, nghịquyết, chính sách, cơ chế về xây dựng tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị và chỉđạo thực hiện Nhờ đó, tổ chức Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thểchính trị - xã hội từng bước được sắp xếp, kiện toàn; chức năng, nhiệm vụ, mốiquan hệ công tác của các tổ chức trong hệ thống chính trị được phân định, điềuchỉnh hợp lý hơn; bảo đảm vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, pháthuy quyền làm chủ của nhân dân, góp phần quan trọng vào những thành tựu to lớn,
có ý nghĩa lịch sử của công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Từ ý nghĩa đó Tôi lựa chọn đề tài: Mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành
hệ thống chính trị ở Việt Nam thời kỳ đổi mới và sự cần thiết phải đổi mới đồng
bộ các yếu tố cấu thành hệ thống chính trị” làm tiểu luận học phần…………
Trang 22NỘI DUNG
1 Hệ thống chính trị ở Việt Nam.
Hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay là một chỉnh thể thống nhất, gắn bóhữu cơ bao gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân, dưới sự lãnh đạocủa Đảng Cộng sản Việt Nam
* Đảng Cộng sản Việt Nam
Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt
Nam, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam; đạibiểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc.Đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng,kim chỉ nam cho hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản.Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng cầm quyền, lãnh đạo nhà nước và xã hội Đảnglãnh đạo bằng cương lĩnh, chiến lược, các định hướng về chính sách và chủ trươnglớn; bằng công tác tuyên truyền, thuyết phục, vận động tổ chức, kiểm tra, giám sát
và bằng hành động gương mẫu của đảng viên Đảng thống nhất lãnh đạo công táccán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, giới thiệu những đảng viên ưu tú có đủ năng lực
và phẩm chất vào hoạt động trong các cơ quan lãnh đạo của hệ thống chính trị.Đảng lãnh đạo thông qua tổ chức đảng và đảng viên hoạt động trong các tổ chứccủa hệ thống chính trị, tăng cường chế độ trách nhiệm cá nhân, nhất là người đứngđầu Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị đồng thời là một bộ phận của hệ thống ấy.Đảng gắn bó mật thiết với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ củanhân dân, dựa vào nhân dân để xây dựng Đảng, chịu sự giám sát của nhân dân,hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật
* Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền củadân, do dân, vì dân Tất cả quyền lực của Nhà nước thuộc về nhân dân ta mà nềntảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức
Trang 23làm nền tảng, dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhà nước ban hành pháp luật, tổ chứcquản lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Nhà nước phục vụ nhân dân, gắn bó chặt chẽ với nhân dân, thực hiện quyềndân chủ của nhân dân, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của nhân dân, chịu sự giámsát của nhân dân; có cơ chế và biện pháp kiểm soát, ngăn ngừa và trừng trị tệ quanliêu, tham nhũng, vô trách nhiệm, lạm quyền, xâm phạm quyền dân chủ của côngdân; giữ nghiêm kỷ cương xã hội, nghiêm trị mọi hành động xâm phạm lợi ích của
Tổ quốc và nhân dân
Tổ chức và hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước theo nguyên tắc tậptrung, dân chủ Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phân cấp,đồng thời bảo đảm sự chỉ đạo tập trung, thống nhất của Trung ương
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thống nhất ba quyền lậppháp, hành pháp và tư pháp, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơquan trong việc thực hiện ba quyền đó
* Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị- xã hội
Trong lịch sử cách mạng nước ta, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức chính trị - xã hội giữ vai trò rất quan trọng Các tổ chức này đã động viên, tập
hợp các tầng lớp nhân dân trong đấu tranh giành chính quyền, trong các cuộckháng chiến chống giặc ngoại xâm, đấu tranh thống nhất đất nước Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội là thành viên đã có vai trò cực kỳ
quan trọng trong sự hình thành và củng cố Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vìnhân dân ở Việt Nam Điều 9 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam năm 1992 khẳng định: "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thànhviên là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân Mặt trận phát huy truyền thốngđoàn kết toàn dân, tăng cường sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân,tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, cùng Nhà nước chăm lo vàbảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, động viên nhân dân thực hiện quyền làmchủ, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của cơquan nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ, viên chức nhà nước"10
Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội là những bộ phận cấu
thành hệ thống chính trị của nước ta, được hình thành nhằm đáp ứng những lợi ích
đa dạng của các thành viên; thu hút đông đảo nhân dân tham gia quản lý các công
Trang 24việc nhà nước, công việc xã hội; nâng cao tính tích cực của mỗi công dân Trong
xã hội ta, nhân dân thực hiện quyền lực chính trị của mình không chỉ bằng Nhà
nước mà còn thông qua các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội Vì vậy, mỗi
tổ chức có vị trí, vai trò khác nhau nhưng cùng tác động vào các quá trình phát
triển kinh tế - xã hội nhằm bảo đảm quyền lực của nhân dân
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự
nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và cánhân tiêu biểu của các giai cấp và tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là một bộ phận của
hệ thống chính trị, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân Đảng Cộng sảnViệt Nam vừa là thành viên vừa là người lãnh đạo Mặt trận Mặt trận hoạt độngtheo phương thức hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động giữa cácthành viên
Các đoàn thể nhân dân tuỳ theo tính chất, tôn chỉ và mục đích đã xác định,
vừa vận động đoàn viên, hội viên giúp nhau chăm lo, bảo vệ các lợi ích thiết thực,vừa giáo dục nâng cao trình độ mọi mặt cho đoàn viên, hội viên, vừa tham giaquản lý nhà nước, quản lý xã hội
Tổ chức của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể (nòng cốt là Công đoàn,Đoàn Thanh niên, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội nông dân), các tổchức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội khác được pháp luật thừa nhận tuỳ theo tínhchất, đặc điểm mà có quy mô tổ chức phù hợp
Đảng lãnh đạo Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể thông qua tổchức của Đảng được lập trong cơ quan Nhà nước, Mặt trận và các đoàn thể (Bancán sự đảng, đảng đoàn); thông qua đội ngũ cấp uỷ viên và đảng viên công táctrong các cơ quan Nhà nước, Mặt trận và đoàn thể; lãnh đạo bằng nghị quyết củaĐảng, bằng công tác tổ chức cán bộ, công tác kiểm tra, giám sát Đảng lãnh đạolực lượng vũ trang tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt và lãnh đạo trực tiếp Đoàn thanhniên cộng sản Hồ Chí Minh
2 Mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành hệ thống chính trị ở Việt
Nam hiện nay
Trang 25Trong hệ thống chính trị nước ta, các quan hệ chính trị được xác lập do một
cơ chế chủ đạo (và cũng là quan hệ chủ đạo): Đảng lãnh đạo, Nhân dân làm chủ, Nhà nước quản lý.
+Trong các mối quan hệ này, sự lãnh đạo của Đảng được xác định bằng các phương thức chủ yếu sau:
- Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng
thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam; đại biểutrung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc Đảnglấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kimchỉ nam cho hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản
- Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng cầm quyền, lãnh đạo Nhà nước và xãhội Đảng lãnh đạo bằng cương lĩnh, chiến lược, các định hướng về chính sách vàchủ trương lớn; bằng công tác tuyên truyền, thuyết phục, vận động, tổ chức, kiểmtra, giám sát và bằng hành động gương mẫu của đảng viên Đảng thống nhất lãnhđạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, giới thiệu những đảng viên ưu tú có
đủ năng lực và phẩm chất vào hoạt động trong các cơ quan lãnh đạo của hệ thốngchính trị Đảng lãnh đạo thông qua tổ chức đảng và đảng viên hoạt động trong các
tổ chức của hệ thống chính trị, tăng cường chế độ trách nhiệm cá nhân, nhất làngười đứng đầu Đảng thường xuyên nâng cao năng lực cầm quyền và hiệu quảlãnh đạo, đồng thời phát huy mạnh mẽ vai trò, tính chủ động, sáng tạo và tráchnhiệm của các tổ chức khác trong hệ thống chính trị
- Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị, đồng thời là bộ phận của hệ thống ấy.Đảng gắn bó mật thiết với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ củanhân dân, dựa vào nhân dân để xây dựng Đảng, chịu sự giám sát của nhân dân,hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật
+ Nhân dân làm chủ, trước hết được xác định ở địa vị chủ thể quyền lực Nhà
nước Chỉ nhân dân mới có chủ quyền đối với quyền lực nhà nước Nhưng nhândân ủy quyền cho các đại biểu của mình và giám sát đại biểu đó trong quá trìnhthực thi quyền lực nhà nước.Nhân dân còn làm chủ bằng các hình thức trực tiếp vàgián tiếp (thông qua các đại biểu, các cơ quan dân cử và các đoàn thể của dân).Ngày nay quyền làm chủ của nhân dân ở nước ta không chỉ được đảm bảo bằngHiến pháp, pháp luật, mà bằng hệ thống truyền thông, các phương tiện thông tin
Trang 26đại chúng, các cuộc vận động, thông qua thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, thựchiện dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, thông qua vai trò của Mặt trận Tổquốc và các đoàn thể nhân dân.
“Dân chủ xã hội chủ nghĩa là bản chất của chế độ ta, vừa là mục tiêu, vừa là
động lực của sự phát triển đất nước Xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dânchủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm dân chủ được thực hiện trong thực tế cuộc sống ởmỗi cấp, trên tất cả các lĩnh vực Dân chủ gắn liền với kỷ luật, kỷ cương và phảiđược thể chế hoá bằng pháp luật, được pháp luật bảo đảm Nhà nước tôn trọng vàbảo đảm các quyền con người, quyền công dân; chăm lo hạnh phúc, sự phát triển
tự do của mỗi người Quyền và nghĩa vụ công dân do Hiến pháp và pháp luật quyđịnh Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.Nhân dân thực hiệnquyền làm chủ thông qua hoạt động của Nhà nước, của cả hệ thống chính trị và cáchình thức dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện”
+ Nhà nước quản lý:
-“Nhà nước ta là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do
nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng làliên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, doĐảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Quyền lực Nhà nước là thống nhất; có sự phâncông, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lậppháp, hành pháp, tư pháp Nhà nước ban hành pháp luật; tổ chức, quản lý xã hộibằng pháp luật và không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa Nhà nướcphục vụ nhân dân, gắn bó mật thiết với nhân dân, thực hiện đầy đủ quyền dân chủcủa nhân dân, tôn trọng, lắng nghe ý kiến của nhân dân và chịu sự giám sát của nhândân; có cơ chế và biện pháp kiểm soát, ngăn ngừa và trừng trị tệ quan liêu, thamnhũng, lãng phí, vô trách nhiệm, lạm quyền, xâm phạm quyền dân chủ của côngdân; giữ nghiêm kỷ cương xã hội, nghiêm trị mọi hành động xâm phạm lợi ích của
Tổ quốc và của nhân dân Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo nguyêntắc tập trung dân chủ, có sự phân công, phân cấp, đồng thời bảo đảm sự chỉ đạothống nhất của Trung ương”
- Nhà nước quản lý xã hội trước hết bằng hệ thống quy phạm pháp luật,
bằng hệ thống các cơ quan quản lý Nhà nước từ các bộ đến các cơ sở, trong đókhông loại trừ các biện pháp cưỡng chế để đảm bảo thực hiện sự nghiêm minh của
Trang 27pháp luật Nhà nước thực hiện quản lý trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xãhội, quản lý theo ngành hoặc lãnh thổ theo cấp vĩ mô hoặc vi mô Nhà nước thựchiện sự quản lý bằng cả chính sách, các công cụ đòn bẩy khác Mục tiêu của quản
lý Nhà nước là phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dân, phát huy quyền làmchủ của nhân dân, đảm bảo cho nhân dân được làm tất cả những gì mà pháp luậtkhông cấm, phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế, nhằm pháttriển nhanh và mạnh mẽ lực lượng sản xuất của đất nước
+ Quan hệ giữa Nhà nước với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là quan hệ phốihợp hành động, được thực hiện theo Quy chế phối hợp công tác do ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cơ quan hữu quan ở từng cấp ban ngành Đảng Cộng sản ViệtNam vừa là người lãnh đạo Mặt trận vừa là thành viên của Mặt trận Vì vậy quan hệgiữa Đảng và Mặt trận Tổ quốc vừa là quan hệ lãnh đạo vừa là quan hệ hiệp thươngdân chủ, phối hợp và thống nhất hành động: “Đảng tôn trọng tính tự chủ, ủng hộ mọihoạt động tự nguyện, tích cực, sáng tạo và chân thành lắng nghe ý kiến đóng gópcủa Mặt trận và các đoàn thể Đảng, Nhà nước có cơ chế, chính sách, tạo điều kiện
để Mặt trận và các đoàn thể nhân dân hoạt động có hiệu quả, thực hiện vai trò giámsát và phản biện xã hội”
Các thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong khi tuân theo điều lệcủa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đồng thời vẫn giữ tính độc lập của tổ chức mình:
“Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị-xã hội của nhân dân lao động
có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp đại đoàn kết toàn dân tộc xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân,chăm lo lợi ích của các đoàn viên, hội viên; thực hiện dân chủ và xây dựng xã hộilành mạnh; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước; giáo dục lý tưởng và đạo đức cáchmạng, quyền và nghĩa vụ công dân, tăng cường mối liên hệ giữa nhân dân vớiĐảng, Nhà nước”
2 Thực trạng và giải pháp đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta
Đánh giá về kết quả đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta, Nghị quyết 18-NQ/
TW nhận định: Trong những năm qua, Đảng ta đã ban hành và lãnh đạo, chỉ đạo
tổ chức thực hiện nhiều chủ trương, nghị quyết, kết luận về xây dựng tổ chức bộmáy của hệ thống chính trị, đạt được nhiều kết quả quan trọng Hệ thống tổ chứccủa Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội được đổi
Trang 28mới; chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác của từng tổ chức được phân định,điều chỉnh hợp lý hơn, từng bước đáp ứng yêu cầu xây dựng, hoàn thiện nhà nướcpháp quyền xã hội chủ nghĩa và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa Hệ thống chính trị cơ bản ổn định, phù hợp với Cương lĩnh và Hiến pháp;bảo đảm vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, phát huy quyền làmchủ của nhân dân, góp phần quan trọng vào những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch
sử của công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đã đạt được, việc đổi mới hệ thống chínhtrị ở Việt Nam còn những hạn chế đó là: Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trịvẫn còn cồng kềnh, nhiều tầng nấc, nhiều đầu mối; hiệu lực, hiệu quả hoạt độngchưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ
máy, mối quan hệ của một số cơ quan, tổ chức chưa thật rõ, còn chồng chéo, trùng
lắp Việc phân công, phân cấp, phân quyền giữa các ngành, các cấp và trong từng
cơ quan, tổ chức chưa hợp lý, mạnh mẽ và đồng bộ; còn tình trạng bao biện, làm
thay hoặc bỏ sót nhiệm vụ Kiện toàn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị gắnvới tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đạt kết quảthấp; tỉ lệ người phục vụ cao, nhất là ở khối văn phòng; số lãnh đạo cấp phó nhiều;việc bổ nhiệm cấp "hàm" ở một số cơ quan Trung ương chưa hợp lý Cơ chế kiểmsoát quyền lực hiệu quả chưa cao; việc công khai, minh bạch và trách nhiệm giảitrình còn hạn chế Cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính chuyểnbiến chậm, không đồng bộ, chưa đáp ứng yêu cầu Tuy đã quan tâm đầu tư nhiềucho kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản lý nhưng hiệu quả tác độngvào việc tinh gọn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động và tinhgiản biên chế chưa tương xứng Số người hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách nhànước rất lớn, nhất là ở các đơn vị sự nghiệp công lập, người hoạt động khôngchuyên trách cấp xã và ở thôn, tổ dân phố; chính sách tiền lương còn bất cập
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, mối quan hệ công tác của cấp
uỷ cấp tỉnh, cấp uỷ cấp huyện chưa cụ thể hoá đầy đủ; thiếu quy định khung quychế làm việc của cấp uỷ các cấp Số lượng, cơ cấu, chất lượng cấp uỷ viên, uỷ viênban thường vụ cấp uỷ các cấp còn một số bất cập Năng lực lãnh đạo và sức chiếnđấu của không ít cấp uỷ, tổ chức đảng còn yếu, nhất là ở một số cơ sở và trongdoanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; việc quản lý đảng viên ở nhiều
Trang 29nơi thiếu chặt chẽ; công tác xây dựng tổ chức đảng, phát triển đảng viên ở một sốđịa bàn và trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài nhà nước còn khó khăn.Nhiều trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố không phải là đảng viên Tổ chức, hoạtđộng của một số ban chỉ đạo và ban bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ có mặt cònbất cập.
Năng lực quản lý, điều hành và hiệu lực, hiệu quả hoạt động của một số cơquan nhà nước cả ở Trung ương và địa phương còn hạn chế Sự phối hợp giữa cáccấp, các ngành, các địa phương có lúc, có nơi thiếu chặt chẽ Chưa phân định thật
rõ tính đặc thù của chính quyền đô thị, nông thôn, hải đảo Các đơn vị hành chínhđịa phương nhìn chung quy mô nhỏ, nhiều đơn vị không bảo đảm tiêu chuẩn theoquy định, nhất là cấp huyện, cấp xã Số lượng, cơ cấu đại biểu dân cử chưa phùhợp, chất lượng còn hạn chế Việc thành lập văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội cấptỉnh làm phát sinh một số bất cập trong công tác cán bộ, quản lý cán bộ Nhiều tổchức phối hợp liên ngành, ban quản lý dự án trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ,hiệu quả hoạt động chưa cao
Tổ chức bộ máy, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoànthể chính trị - xã hội chậm đổi mới, một số nhiệm vụ còn trùng lắp, vẫn còn tìnhtrạng "hành chính hoá", "công chức hoá" Cơ cấu cán bộ, công chức, viên chứcgiữa các cấp và trong từng cơ quan chưa hợp lý; năng lực, trình độ của đội ngũ cán
bộ chuyên trách cấp cơ sở còn hạn chế Nội dung và phương thức hoạt động cólúc, có nơi chưa thiết thực, hiệu quả, thiếu sâu sát cơ sở Cơ chế phân bổ ngân sáchnhà nước đối với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội còn bất cập; một
số quy định về tổ chức, hoạt động và cơ chế quản lý tài chính, tài sản đối với tổchức công đoàn chưa phù hợp Tổ chức hội quần chúng lập nhiều ở các cấp, nhưng
cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động chủ yếu vẫn dựa vào ngân sách nhà nước
Để tiếp tục đổi mới hệ thống chính trị cần thực hiện đồng bộ các giải phápsau:
* Giải pháp chung đối với toàn bộ hệ thống chính trị
- Thực hiện Đảng thống nhất lãnh đạo xây dựng và quản lý tổ chức bộ máy,biên chế của toàn hệ thống chính trị, ở Trung ương trực tiếp là Bộ Chính trị, ở địaphương trực tiếp là ban thường vụ cấp uỷ cấp tỉnh
Trang 30- Khẩn trương nghiên cứu, hoàn thiện và tổ chức thực hiện mô hình tổ chức
tổng thể của hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng, hoàn thiện Nhànước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa và chủ động, tích cực hội nhập quốc tế
- Tập trung rà soát, sắp xếp, kiện toàn, tinh gọn đầu mối bên trong các tổ chứccủa hệ thống chính trị gắn với tinh giản biên chế, cơ cấu lại và nâng cao chất lượngđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Kiên quyết giảm và không thành lập mớicác tổ chức trung gian; giải thể hoặc sắp xếp lại các tổ chức hoạt động không hiệuquả Việc sắp xếp lại tổ chức bộ máy không được tăng thêm đầu mối và biên chế;trường hợp đặc biệt cần tăng thêm đầu mối từ cấp vụ, cục hoặc tương đương trở
lên phải có ý kiến của Bộ Chính trị.
- Rà soát, bổ sung, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệcông tác giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị, khắc phục tình trạng trùng lắp,chồng chéo để một tổ chức, một người có thể đảm nhiệm nhiều việc, nhưng mộtviệc chỉ do một tổ chức, một người chủ trì và chịu trách nhiệm chính Thực hiệntinh giản biên chế theo đúng mục tiêu đã đề ra Quy định và quản lý chặt chẽ biênchế đối với các tổ chức trong hệ thống chính trị trên cơ sở phân loại tổ chức, tiêuchuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức và xác định vị trí việc làm một cáchkhoa học, sát thực tế Quy định số lượng biên chế tối thiểu được thành lập tổ
chức, số lượng lãnh đạo cấp phó tối đa của một tổ chức phù hợp với đặc điểm của
từng cấp, từng ngành, từng địa phương Quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện,chính sách để giảm phạm vi, đối tượng bổ nhiệm cấp "hàm"; giảm tỉ lệ người phục
vụ trong từng cơ quan, nhất là khối văn phòng
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định của Đảng, Nhà nước về
tổ chức bộ máy của các cấp, các ngành, các địa phương, bảo đảm đồng bộ, thốngnhất Mạnh dạn thí điểm một số mô hình mới về thu gọn tổ chức bộ máy và kiêmnhiệm chức danh để tinh gọn đầu mối, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động; kịpthời sơ kết, tổng kết và mở rộng dần những mô hình phù hợp, hiệu quả
- Xây dựng, hoàn thiện và thực hiện cơ chế cạnh tranh lành mạnh, công khai,minh bạch, dân chủ trong bổ nhiệm, đề bạt cán bộ và tuyển dụng công chức, viênchức để thu hút người thực sự có đức, có tài vào làm việc trong các tổ chức của hệthống chính trị Tiến hành sơ kết, tổng kết và đổi mới việc thi tuyển, bổ nhiệm, sử
Trang 31dụng, đánh giá và thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức,viên chức; đẩy mạnh cải cách tiền lương Thực hiện nghiêm chế độ miễn nhiệm,bãi nhiệm, từ chức, cho thôi việc hoặc thay thế kịp thời những người kém nănglực, phẩm chất đạo đức, không đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn của chức danh, khônghoàn thành nhiệm vụ được giao Tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo,bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho cán bộ, công chức, viên chức.
- Thực hiện phân cấp, phân quyền mạnh mẽ, hợp lý giữa Trung ương và địaphương, giữa cấp trên và cấp dưới, gắn quyền hạn với trách nhiệm; đồng thời, xâydựng cơ chế kiểm soát quyền lực chặt chẽ bằng các quy định của Đảng, pháp luậtcủa Nhà nước, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, đề cao trách nhiệm giảitrình và tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Khuyến khích sự năng động,sáng tạo và phát huy tính tích cực, chủ động của các cấp, các ngành, các địaphương trong việc xây dựng, kiện toàn tổ chức, tinh gọn bộ máy, tinh giản biênchế
- Xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể, sát thực để tăng cường lãnh đạo,chỉ đạo, thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát việc chấp hành các quy định về sắpxếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế trong hệ thống chính trị Biểu dương, khenthưởng kịp thời những tổ chức, cá nhân thực hiện có hiệu quả; xử lý nghiêm minhnhững tổ chức, cá nhân, nhất là người đứng đầu không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đúng quy định, không đạt mục tiêu tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế Đây
là một trong những tiêu chí quan trọng để kiểm điểm, đánh giá, giới thiệu bầu cử,
bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ
- Tiếp tục cải cách hành chính mạnh mẽ, ứng dụng sâu rộng khoa học - côngnghệ, nhất là công nghệ thông tin; đẩy mạnh xây dựng chính phủ điện tử, đô thịthông minh; tổng kết, đánh giá để có giải pháp sử dụng hiệu quả hạ tầng công nghệthông tin, chống lãng phí, góp phần tinh gọn bộ máy và tinh giản biên chế Đầu tưthoả đáng các nguồn lực cho công tác nghiên cứu khoa học về tổ chức bộ máy,công tác cán bộ của hệ thống chính trị Nghiên cứu sửa đổi quy định và thực hiệnviệc phân bổ ngân sách chi thường xuyên đối với các tổ chức, cơ quan, đơn vịtrong hệ thống chính trị
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng, tạo sự thốngnhất nhận thức và hành động trong Đảng, sự đồng thuận trong xã hội Bố trí đủ
Trang 32nguồn lực và có cơ chế, chính sách phù hợp đối với những cán bộ, công chức, viênchức chịu tác động trực tiếp trong quá trình sắp xếp, cơ cấu lại tổ chức bộ máy.Cảnh giác và chủ động có các giải pháp ngăn chặn các hoạt động chống phá củacác thế lực thù địch và phần tử xấu.
* Đối với Đảng
- Trong đổi mới hệ thống chính trị, phải giữ vững vai trò lãnh đạo, vị thế cầmquyền của Đảng - đó là vấn đề có tính nguyên tắc, bất di, bất dịch Để bảo đảmđược điều đó, phải làm tốt công tác xây dựng Đảng để Đảng có đủ năng lực lãnhđạo và sức chiến đấu trong mọi hoàn cảnh Muốn vậy, Đảng phải đứng vững trênlập trường của chủ nghĩa Mác - Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, vận dụng sáng tạo
và phát triển chủ nghĩa Mác - Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh phù hợp với xu thếlịch sử, thực tiễn Việt Nam, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xãhội Nâng cao bản lĩnh chính trị, trình độ trí tuệ của toàn Đảng và của mỗi cán bộ,đảng viên, trước hết là của cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp; không dao độngtrong bất cứ tình huống nào Kiên định đường lối đổi mới, chống giáo điều, bảothủ, trì trệ hoặc chủ quan, nóng vội, đổi mới vô nguyên tắc
- Phải tiếp tục xây dựng Đảng trở thành một “đảng đạo đức, văn minh”, cáchmạng và khoa học, trong sạch và vững mạnh, thật sự vì lợi ích của mỗi người dân
và lợi ích của cả dân tộc, phấn đấu cho một xã hội của nhân dân, do nhân dân, vìnhân dân; từng cán bộ, đảng viên của Đảng phải là những người trung thành, tậntụy, “lo trước thiên hạ, vui sau thiên hạ”, “khổ trước thiên hạ, sướng sau thiên hạ”,xứng đáng vừa là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ của nhân dân “Mỗi cán bộ,đảng viên không ngừng tu dưỡng, rèn luyện đạo đức cách mạng, thực sự là mộttấm gương về phẩm chất đạo đức, lối sống Cán bộ cấp trên phải gương mẫu trướccán bộ cấp dưới, đảng viên và nhân dân… Cán bộ, đảng viên phải nêu cao tinhthần trách nhiệm trước Tổ quốc, trước Đảng và nhân dân, hết lòng, hết sức phụng
sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân Các tổ chức đảng tạo điều kiện để đảng viên côngtác, lao động có năng suất, chất lượng, hiệu quả, đóng góp vào sự phát triển chungcủa đất nước Đẩy mạnh tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt Đảng”
- Với tư cách là thủ lĩnh chính trị, được nhân dân ủy thác, Đảng phải đưa rađược những quyết sách chính trị đúng đắn, khoa học, khách quan, phù hợp, hướngvào mục tiêu vì hạnh phúc của nhân dân Vì vậy, phải “Tăng cường nghiên cứu lý
Trang 33luận, tổng kết thực tiễn, làm sáng tỏ một số vấn đề về đảng cầm quyền, về chủnghĩa xã hội, con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta và những vấn đề mớinảy sinh trong quá trình đổi mới, không ngừng phát triển lý luận, đề ra đường lối
và chủ trương đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước; khắc phục một số mặt lạc hậu,yếu kém của công tác nghiên cứu lý luận”
- Chăm lo xây dựng, củng cố, giữ gìn sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng
“như giữ gìn con ngươi của mắt mình” Giữ vững và thực hiện nghiêm túc nguyêntắc tập trung dân chủ Tiếp tục đổi mới, kiện toàn tổ chức, bộ máy của Đảng; kiệntoàn tổ chức cơ sở đảng và nâng cao chất lượng đảng viên
- Chăm lo thật tốt “công việc gốc của Đảng” - công tác cán bộ, ở tất cả cáckhâu, công đoạn, bảo đảm đúng quy trình, dân chủ, khách quan, để chọn đượcnhững người xứng đáng, đúng là tinh hoa của tập thể, được tập thể suy tôn Đó lànhững cán bộ vững vàng về lập trường chính trị, có tinh thần trách nhiệm cao trongcông tác, có thái độ tôn trọng luật pháp và thực sự “cần, kiệm, liêm, chính, chícông, vô tư” “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ công tác cán bộ Thực hiện tốtchiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đổi mới tư duy,cách làm, khắc phục những yếu kém trong từng khâu của công tác cán bộ Xâydựng và thực hiện nghiêm các cơ chế, chính sách phát hiện, tuyển chọn, đào tạo,bồi dưỡng cán bộ; trọng dụng những người có đức, có tài… Đánh giá và sử dụngđúng cán bộ trên cơ sở những tiêu chuẩn, quy trình đã được bổ sung, hoàn thiện,lấy hiệu quả công tác thực tế và sự tín nhiệm của nhân dân làm thước đo chủyếu… Đổi mới, trẻ hóa đội ngũ cán bộ lãnh đạo và quản lý, kết hợp các độ tuổi,bảo đảm tính liên tục, kế thừa và phát triển”
- Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị theo hướng dân chủ, hiệu quả Tập trunglãnh đạo xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhândân, vì nhân dân đủ mạnh, với hệ thống luật pháp mang đặc trưng đó ngày cànghoàn chỉnh, đồng bộ
- Đảng thật sự tôn trọng dân chủ, phát huy có hiệu quả trong thực tế vai tròcủa Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội trên mọi phương diện thuộcchức năng của các tổ chức này, đồng thời đổi mới tổ chức và phương thức hoạtđộng của chúng; khắc phục tình trạng hành chính hóa “Tập trung rà soát, bổ sung,điều chỉnh, ban hành mới, xây dựng đồng bộ hệ thống các quy chế, quy định, quy
Trang 34trình công tác để tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạtđộng của hệ thống chính trị Khắc phục tình trạng Đảng bao biện, làm thay hoặcbuông lỏng lãnh đạo các cơ quan quản lý nhà nước… Đổi mới phong cách, lề lốilàm việc của các cơ quan lãnh đạo của Đảng từ trung ương đến địa phương, cơsở… Đổi mới cách ra nghị quyết, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện,kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện nghị quyết của Đảng Đẩy mạnh cải cáchthủ tục hành chính trong Đảng, khắc phục tình trạng rườm rà, bất hợp lý về thủ tục,giảm bớt giấy tờ, hội họp; sâu sát thực tế, cơ sở; nói đi đôi với làm”.
- Chăm lo nâng cao trình độ dân trí, nhất là trình độ văn hóa pháp lý, văn hóadân chủ, văn hóa chính trị, nhằm làm cho nhân dân lao động hiểu biết và sử dụngquyền dân chủ, thực hành dân chủ một cách đúng đắn, hiệu quả
* Đối với Nhà nước
- Đẩy mạnh việc xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa, bảo đảm Nhà nước ta thực sự là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân,dưới sự lãnh đạo của Đảng; thực hiện với hiệu quả cao chức năng quản lý kinh tế,quản lý xã hội; giải quyết tốt mối quan hệ giữa Nhà nước với các tổ chức kháctrong hệ thống chính trị, với nhân dân, với thị trường Tăng cường pháp chế xã hộichủ nghĩa và kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động của Nhà nước, chăm lo, phục vụnhân dân, bảo đảm quyền, lợi ích chính đáng của mọi người dân Bổ sung các thểchế và cơ chế vận hành cụ thể để bảo đảm nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nướcthuộc về nhân dân và nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phâncông, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp,hành pháp và tư pháp Tiếp tục xây dựng, từng bước hoàn thiện cơ chế kiểm tra,giám sát tính hợp hiến, hợp pháp trong các hoạt động và quyết định của các cơquan công quyền
- Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Trước hết, đốivới Quốc hội, phải thực sự bảo đảm đây là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân,
cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất Hoàn thiện cơ chế bầu cử Quốc hội, hộiđồng nhân dân các cấp để cử tri làm chủ quá trình lựa chọn và bầu để chọn đượcnhững người thực sự xứng đáng vào Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp Nângcao chất lượng đại biểu Quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp; có cơ chế để đạibiểu Quốc hội gắn bó chặt chẽ và có trách nhiệm với cử tri Cải tiến, nâng cao chất
Trang 35lượng hoạt động của Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội, chất lượnghoạt động của đại biểu Quốc hội và đoàn đại biểu Quốc hội Nghiên cứu, giaoquyền chất vấn cho Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội Tiếp tục pháthuy dân chủ, tính công khai, đối thoại trong thảo luận, hoạt động chất vấn tại diễnđàn Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp Tiếp tục đổi mới và nâng cao chấtlượng công tác xây dựng pháp luật của Quốc hội, trước hết là quy trình xây dựngluật, pháp lệnh; luật, pháp lệnh cần tăng tính cụ thể, tính khả thi để đưa nhanh vàocuộc sống Thực hiện tốt hơn nhiệm vụ của Quốc hội trong quyết định và giám sátcác vấn đề quan trọng của đất nước, nhất là các công trình trọng điểm của quốcgia, việc phân bổ và thực hiện ngân sách; giám sát hoạt động của các cơ quan tưpháp, công tác phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí.
- Hoàn thiện chế định Chủ tịch nước trong Hiến pháp và pháp luật nhằm xácđịnh rõ và cụ thể hơn quyền hạn, trách nhiệm của Chủ tịch nước là người đứng đầuNhà nước, thay mặt Nhà nước về đối nội, đối ngoại, thống lĩnh các lực lượng vũtrang; quan hệ giữa Chủ tịch nước với các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp.Nghiên cứu làm rõ quan hệ lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư đối vớiChủ tịch nước theo tinh thần Kết luận số 64-KL/TW của Hội nghị Trung ương 7khóa XI
- Tiếp tục đổi mới hoạt động của Chính phủ theo hướng xây dựng nền hànhchính trong sạch, vững mạnh, quản lý thống nhất, thông suốt, tinh gọn, hợp lý;nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước, khắc phục tìnhtrạng buông lỏng trên một số lĩnh vực
Phát huy vai trò, trách nhiệm của tập thể Chính phủ, đồng thời đề cao tráchnhiệm cá nhân của Thủ tướng Chính phủ và các thành viên Chính phủ Điều chỉnh,
bổ sung, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của các bộ, ngành tập trung vào quản lýnhà nước trên các lĩnh vực, khắc phục những chồng chéo hoặc bỏ trống về chứcnăng, nhiệm vụ, phạm vi, đối tượng quản lý; làm rõ mối quan hệ phối hợp giữa các
bộ, cơ quan ngang bộ; bảo đảm nguyên tắc một việc chỉ giao cho một cơ quan chủtrì thực hiện và chịu trách nhiệm chính Hoàn thiện cơ chế phân cấp theo hướngtăng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương, đồng thời bảođảm sự quản lý thống nhất của Trung ương Nghiên cứu việc thành lập tổ chức
Trang 36thực hiện chức năng chủ sở hữu, quản lý, giám sát hoạt động của các doanh nghiệpnhà nước.
Đổi mới mạnh mẽ tổ chức và cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công
để cung ứng tốt hơn các dịch vụ cơ bản thiết yếu cho người dân, nhất là các đốitượng chính sách xã hội, người nghèo Nhà nước tăng cường đầu tư cho các đơn vị
sự nghiệp công lập ở vùng sâu, vùng xa, địa bàn khó khăn Tiếp tục đẩy mạnh giaoquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp công lập gắn với tăngcường chức năng quản lý của Nhà nước Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khíchthành lập các tổ chức cung ứng dịch vụ công thuộc các thành phần ngoài Nhà nướctrên cơ sở các định mức, tiêu chuẩn, các quy định của pháp luật và sự kiểm tra,giám sát của các cơ quan nhà nước và nhân dân
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính; giảm mạnh vàbãi bỏ các loại thủ tục hành chính gây phiền hà cho tổ chức và công dân Nâng caonăng lực, chất lượng xây dựng và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách Đẩymạnh xã hội hóa các loại dịch vụ công phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa
- Đẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, xâydựng hệ thống tư pháp trong sạch, vững mạnh, bảo vệ công lý, tôn trọng và bảo vệquyền con người Hoàn thiện chính sách, pháp luật về hình sự, dân sự, thủ tục tốtụng tư pháp và về tổ chức bộ máy các cơ quan tư pháp, bảo đảm tính khoa học,đồng bộ, đề cao tính độc lập, khách quan, tuân thủ pháp luật của từng cơ quan vàchức danh tư pháp Sắp xếp, kiện toàn tổ chức và hoạt động của cơ quan điều tratheo hướng thu gọn đầu mối; xác định rõ hoạt động điều tra theo tố tụng và hoạtđộng trinh sát trong đấu tranh phòng, chống tội phạm Tiếp tục đổi mới và kiệntoàn các tổ chức bổ trợ tư pháp Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạođức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tư pháp và bổ trợ tư pháp Tăng cường các cơchế giám sát, bảo đảm sự tham gia giám sát của nhân dân đối với hoạt động tưpháp
- Đối với chính quyền địa phương, hoàn thiện tổ chức bộ máy chính quyềncấp tỉnh, cấp huyện theo hướng quy định khung các cơ quan chuyên môn giúp việccho ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; căn cứ điều kiện cụ thể, tiêu chí và quyđịnh khung của Chính phủ, địa phương có thể lập (hoặc không lập) cơ quan, tổ
Trang 37chức đặc thù Rà soát, điều chỉnh, khắc phục những chồng chéo, không rõ về chứcnăng, nhiệm vụ giữa các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấphuyện, giữa ủy ban nhân dân cấp huyện với các sở, ngành cấp tỉnh Thực hiện môhình bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịch hội đồng nhân dân các cấp; bí thư cấp ủyđồng thời là chủ tịch ủy ban nhân dân ở cấp xã, cấp huyện đối với những nơi có đủđiều kiện Thực hiện chủ trương bố trí một số chức danh cán bộ chủ chốt khôngphải là người địa phương.
- Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức để nâng cao chất lượng độingũ cán bộ, công chức, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ, năng lực, kỹnăng công tác; kết hợp đào tạo, bồi dưỡng với luân chuyển để rèn luyện trong thựctiễn Xây dựng đội ngũ chuyên gia giỏi, nhất là đội ngũ cán bộ, công chức thammưu cấp chiến lược Gắn chính sách tinh giản biên chế với việc thực hiện cải cáchchính sách tiền lương, nâng cao thu nhập cho đội ngũ cán bộ, công chức, viênchức Có chính sách phù hợp với đội ngũ chuyên gia, chính sách thu hút người tàivào làm việc trong cơ quan của hệ thống chính trị; thu hút cán bộ trẻ, có trình độđại học về công tác ở cơ sở; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng quân nhân hoàn thànhnghĩa vụ quân sự, thanh niên ưu tú ở địa phương bổ sung cho đội ngũ cán bộ, côngchức cấp xã Thực hiện thi tuyển các chức danh quản lý ở Trung ương (đến cấp vụtrưởng) và ở địa phương (đến cấp giám đốc sở) và tương đương Sửa đổi các quyđịnh về tiêu chuẩn bằng cấp đối với cán bộ, công chức theo hướng thiết thực, tránhhình thức và phù hợp với thực tế
* Đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội
- Tiếp tục rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy của Mặt trận Tổ quốc và các đoànthể chính trị - xã hội theo hướng tinh gọn, rõ chức năng, nhiệm vụ, không chồngchéo Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, cơ chếtài chính đối với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, tạo điều kiện
để Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội tăng thêm tính tự chủ, chủđộng hơn trong hoạt động, không bị “hành chính hóa”, để gần dân, sát dân hơn
- Thực hiện có hiệu quả quy chế phối hợp, quy định về giám sát, phản biện xãhội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, cơ chế để nhân dântham gia góp ý xây dựng Đảng, chính quyền
Trang 38- Quy định chặt chẽ về tổ chức và hoạt động của các hội theo nguyên tắc tựnguyện, tự quản, tự bảo đảm kinh phí hoạt động và tuân thủ pháp luật Sửa đổi, bổsung các quy định của Nhà nước về tổ chức quản lý, và hoạt động hội phù hợp vớitình hình mới.
KẾT LUẬNSau hơn 30 năm đổi mới, tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị vẫn cồngkềnh, nhiều tầng nấc, kém hiệu lực, hiệu quả, biên chế ngày càng phình ra và
"ngốn" phần lớn chi ngân sách nhà nước Vì thế, việc Hội nghị Trung ương 6,Khóa XII thảo luận và quyết định nhiều chủ trương lớn nhằm xây dựng tổ chức bộmáy của hệ thống chính trị tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả đã "chạm" đúng mongmuốn, đòi hỏi bức bách của thực tiễn phát triển đất nước hiện nay Ðó cũng là nềntảng cho những cải cách sâu rộng, thực chất và quyết liệt về tổ chức bộ máy của hệthống chính trị trong thời gian tới
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu:
Có thể nói rằng, để hiểu rõ về thiết chế xã hội của bất cứ quốc gia nào, chúng
ta cần tiếp cận khái niệm hệ thống chính trị và nhận thức được đầy đủ và sâu sắc
về vị trí, vai trò của các nhân tố cấu thành của hệ thống chính trị Hiện nay, kháiniệm hệ thống chính trị ở nước ta được đông đảo các nhà khoa học pháp lí vàchính trị đề cập tới với ý nghĩa là hệ thống các thiết chế chính trị và chính trị - xãhội gồm Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thểquần chúng
Trong những năm qua, với sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, quản lýđiều hành của chính quyền, phối hợp tổ chức thực hiện của Mặt trận Tổ quốc vàđoàn thể các cấp, hệ thống chính trị trên địa bàn xã Sơn Đông cơ bản đi vào ổnđịnh, hoạt động có nền nếp, đồng bộ và tiếp tục phát triển Nhận thức của cấp ủy,cán bộ, đảng viên về vị trí, vai trò hạt nhân chính trị, sự lãnh đạo toàn diện của tổ
Trang 39chức cơ sở Đảng được nâng lên; chính quyền cơ sở được củng cố, điều hành thựchiện tốt hơn nhiệm vụ chính trị của địa phương; một số phong trào của Mặt trận Tổquốc và các đoàn thể chính trị - xã hội được phát động có sức lan tỏa và tác dụngthiết thực ở cơ sở, ngày càng thu hút được nhiều hội viên, đoàn viên tham gia.Nhìn chung, việc củng cố, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở đã có tác động quantrọng, đã góp phần tích cực vào sự ổn định phát triển chung của địa phương, kinh
tế tăng trưởng khá, an ninh chính trị được giữ vững; các mâu thuẫn, tranh chấptrong nhân dân được quan tâm giải quyết, không để xẩy ra nguy cơ điểm nóng.Niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng được nâng lên
Với ý nghĩa đó, tôi lựa chọn đề tài: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quảhoạt động của hệ thống chính trị trên địa bàn xã Bắc Bình trong giai đoạn hiện naylàm kết quả bài thu hoạch thực tế Lớp trung cấp lý luận chính trị hành chính huyệnLập Thạch khóa 2017 – 2018
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
* Đối tượng nghiên cứu: Các quan điểm chủ trương của Đảng về hệ thốngchính trị ở cơ sở và thực tiễn xây dựng hệ thống chính trị ở địa phương
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Xã Sơn Đông, huyện Lập Thạch
- Về thời gian: Từ năm 2015 đến nay
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
1 Cơ cấu tổ chức của hệ thống chính trị ở Việt Nam
Hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay là một chỉnh thể thống nhất, gắn bóhữu cơ bao gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân, dưới sự lãnh đạocủa Đảng Cộng sản Việt Nam
* Đảng Cộng sản Việt Nam
Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt
Nam, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam; đạibiểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc.Đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng,kim chỉ nam cho hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản
Trang 40Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng cầm quyền, lãnh đạo nhà nước và xã hội Đảnglãnh đạo bằng cương lĩnh, chiến lược, các định hướng về chính sách và chủ trươnglớn; bằng công tác tuyên truyền, thuyết phục, vận động tổ chức, kiểm tra, giám sát
và bằng hành động gương mẫu của đảng viên Đảng thống nhất lãnh đạo công táccán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, giới thiệu những đảng viên ưu tú có đủ năng lực
và phẩm chất vào hoạt động trong các cơ quan lãnh đạo của hệ thống chính trị.Đảng lãnh đạo thông qua tổ chức đảng và đảng viên hoạt động trong các tổ chứccủa hệ thống chính trị, tăng cường chế độ trách nhiệm cá nhân, nhất là người đứngđầu Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị đồng thời là một bộ phận của hệ thống ấy.Đảng gắn bó mật thiết với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ củanhân dân, dựa vào nhân dân để xây dựng Đảng, chịu sự giám sát của nhân dân,hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật
* Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền củadân, do dân, vì dân Tất cả quyền lực của Nhà nước thuộc về nhân dân ta mà nềntảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thứclàm nền tảng, dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhà nước ban hành pháp luật, tổ chứcquản lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa
Nhà nước phục vụ nhân dân, gắn bó chặt chẽ với nhân dân, thực hiện quyềndân chủ của nhân dân, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của nhân dân, chịu sự giámsát của nhân dân; có cơ chế và biện pháp kiểm soát, ngăn ngừa và trừng trị tệ quanliêu, tham nhũng, vô trách nhiệm, lạm quyền, xâm phạm quyền dân chủ của côngdân; giữ nghiêm kỷ cương xã hội, nghiêm trị mọi hành động xâm phạm lợi ích của
Tổ quốc và nhân dân
Tổ chức và hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước theo nguyên tắc tậptrung, dân chủ Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phân cấp,đồng thời bảo đảm sự chỉ đạo tập trung, thống nhất của Trung ương
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thống nhất ba quyền lậppháp, hành pháp và tư pháp, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơquan trong việc thực hiện ba quyền đó
* Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị- xã hội
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự
nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và cánhân tiêu biểu của các giai cấp và tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo, người