1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật kinh doanh dành cho doanh nghiệp

105 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hỗ trợ thông tin, tư vấn và pháp lý: Hỗ trợ công bố một số thông trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang thông tinđiện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ba

Trang 1

UBND TỈNH HẬU GIANG

SỞ TƯ PHÁP 

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT KINH DOANH

DÀNH CHO DOANH NGHIỆP NĂM 2018

Hoạt động được thực hiện với sự hỗ trợ kinh phí của Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2015 - 2020 (Bộ Tư pháp)

Hậu Giang, 29/8/2018

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

1 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2

2 Kỹ năng tư vấn cho Luật Doanh nghiệp 9

3 Luật Doanh nghiệp 20

4 Một số tình huống thực tiễn về doanh nghiệp 46

5 Bộ luật Dân sự và Một số hợp đồng thông dụng 55

6 Tài liệu tham khảo 104

Trang 3

LUẬT HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Ngày 12 tháng 6 năm 2017, tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV đã thông qua Luật 04/2017/QH14 về hỗtrợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng

01 năm 2018 Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký Lệnh

số 01/2017/L-CTN ngày 22/6/2017 công bố Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vàvừa

Thời gian vừa qua Quốc hội vừa thông qua một số luật liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: Luật Doanh nghiệpnăm 2014, Luật đầu tư năm 2014… Hệ thống pháp luật của nước ta có mộtkhung pháp luật áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộcmọi thành phần kinh tế, đặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân Từ năm 2001,công tác hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đã bắt đầu triển khai, được Chínhphủ ban hành Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 quy định về trợgiúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và sau này được thay thế bởi Nghịđịnh số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ Trên cơ sở quy địnhtại các Nghị định này, nhiều kế hoạch, chương trình, dự án hỗ trợ doanhnghiệp nhỏ và vừa đã được ban hành và triển khai trong thời gian qua Cácchính sách, chương trình, dự án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đã được banhành và triển khai thực hiện Tuy nhiên, việc triển khai thực hiện và tác động

hỗ trợ của các chính sách này vẫn còn một số hạn chế, bất cập sau:

- Các chính sách, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ không

có đánh giá kết quả hỗ trợ và tác động đối với khu vực doanh nghiệp này Một

số chương trình mới dừng ở mức ước tính tỉ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa cóthể tham gia, cho nên không thể đánh giá được mức độ tham gia của cácdoanh nghiệp Đồng thời, thiếu các tiêu chí đánh giá tác động của chính sách,chương trình đối với khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Nhiều chính sách mới chỉ dừng lại ở những quy định mang tínhkhuyến khích, chung chung, chưa có những quy định hỗ trợ rõ ràng (ví dụ, hỗtrợ mặt bằng sản xuất, tham gia kế hoạch mua sắm, cung ứng dịch vụ công)

và kết quả hỗ trợ còn hạn chế

Trang 4

- Một số chính sách có chất lượng nội dung chưa thực tế, hình thứcthực hiện chưa phù hợp với đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa như: hỗ trợ vềthông tin, tư vấn trực tuyến; đào tạo, bồi dưỡng nguồn nguồn nhân lực chodoanh nghiệp nhỏ và vừa, v.v.

- Tiến độ thực hiện các chính sách, chương trình hỗ trợ doanh nghiệpnhỏ và vừa chưa kịp thời Việc tổ chức thực hiện một số chính sách ưu đãi, hỗtrợ còn gặp nhiều vướng mắc như chính sách bảo lãnh tín dụng cho doanhnghiệp nhỏ và vừa

Vì vậy, việc xây dựng và ban hành Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa làrất cấp thiết và phù hợp với xu hướng chung của thế giới, đồng thời đảm bảotính đồng bộ của chính sách, có tính hiệu lực pháp lý cao nhất cũng như thúcđẩy việc thực thi

1 Thứ nhất: Quy định chung (Chương I)

- Về phạm vi điều chỉnh: phạm vi điều chỉnh của Luật gồm các

nguyên tắc, nội dung, nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; trách nhiệmcủa các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động hỗ trợ doanhnghiệp nhỏ và vừa

- Về đối tượng áp dụng Luật gồm: Doanh nghiệp được thành lập, tổ

chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đáp ứng cáctiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa Cơ quan, tổ chức và cá nhân liênquan đến hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Về tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa: Nhằm khắc phục

những hạn chế, bất cập trong thực tiễn vận dụng tiêu chí xác định doanhnghiệp nhỏ và vừa tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP và tạo sự linh hoạt điềuchỉnh quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa phù hợp với mục tiêu phát triển trongtừng thời kỳ, Luật này quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm: doanhnghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động thamgia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng mộttrong hai tiêu chí sau đây: Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng; Tổngdoanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng Doanh nghiệp siêunhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực

Trang 5

nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại vàdịch vụ.

- Nguyên tắc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Nguyên tắc 1: Việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải tôn trọng quy

luật thị trường, phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam là thành viên

Nguyên tắc 2: Bảo đảm công khai, minh bạch về nội dung, đối tượng,

trình tự, thủ tục, nguồn lực, mức hỗ trợ và kết quả thực hiện

Nguyên tắc 3: Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có trọng tâm,

có thời hạn, phù hợp với mục tiêu hỗ trợ và khả năng cân đối nguồn lực

Nguyên tắc 4: Việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nguồn lực

ngoài Nhà nước do các tổ chức, cá nhân tài trợ được thực hiện theo quy địnhcủa tổ chức, cá nhân đó nhưng không được trái quy định của pháp luật

Nguyên tắc 5: Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đồng thời đáp ứng

điều kiện của các mức hỗ trợ khác nhau trong cùng một nội dung hỗ trợ theoquy định của pháp luật thì doanh nghiệp được lựa chọn mức hỗ trợ có lợinhất

Nguyên tắc 6: Doanh nghiệp nhỏ và vừa được nhận hỗ trợ khi đã thực

hiện đầy đủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liênquan

2 Thứ hai: Quy định về nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (Chương II)

2.1 Hỗ trợ chung cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Hỗ trợ về tín dụng: Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận tín dụng bằng việc: Chính phủ quyết định chính sách hỗ trợ tổ chức tín dụng tăng

dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; khuyến khích tổ chức tíndụng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa dựa trên xếp hạng tín nhiệmdoanh nghiệp và biện pháp phù hợp khác; khuyến khích thành lập tổ chức tư

vấn độc lập để xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Được cơ quan,

tổ chức, cá nhân hỗ trợ xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh khả thi,tăng cường năng lực quản trị, kỹ năng quản lý, minh bạch hóa tài chính của

Trang 6

doanh nghiệp để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng Được cấp bảo lãnh tín

dụng tại Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định

- Hỗ trợ thuế, kế toán: Doanh nghiệp nhỏ và vừa được áp dụng có

thời hạn mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suấtthông thường áp dụng cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế

thu nhập doanh nghiệp Doanh nghiệp siêu nhỏ được áp dụng các thủ tục hành

chính thuế và chế độ kế toán đơn giản theo quy định của pháp luật về thuế, kếtoán

- Hỗ trợ mặt bằng sản xuất: Căn cứ vào điều kiện quỹ đất thực tế tại

địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấpquyết định bố trí quỹ đất để hình thành, phát triển cụm công nghiệp; khu chếbiến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung cho doanh nghiệp nhỏ và

vừa phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt Căn cứ vào điều

kiện ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhândân cùng cấp quyết định hỗ trợ giá thuê mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ vàvừa tại các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp trên địabàn Thời gian hỗ trợ tối đa là 05 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê mặt bằng

(Việc hỗ trợ mặt bằng sản xuất quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn nhà nước).

- Hỗ trợ công nghệ; hỗ trợ cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung: Nhà nước có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nghiên

cứu, đổi mới công nghệ, tiếp nhận, cải tiến, hoàn thiện, làm chủ công nghệthông qua các hoạt động nghiên cứu, đào tạo, tư vấn, tìm kiếm, giải mã,chuyển giao công nghệ; xác lập, khai thác, quản lý, bảo vệ và phát triển tàisản trí tuệ của doanh nghiệp Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấptỉnh thành lập hoặc tham gia thành lập theo hình thức đối tác công tư cơ sởươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung Doanh nghiệp và tổ chức đầu tư,kinh doanh khác được thành lập cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việcchung Cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung được hưởng các hỗtrợ sau đây: Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất phinông nghiệp theo quy định của pháp luật; Miễn, giảm thuế thu nhập doanh

Trang 7

nghiệp có thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanhnghiệp.

- Hỗ trợ mở rộng thị trường: Hỗ trợ thành lập hoặc tham gia thành

lập chuỗi phân phối sản phẩm theo hình thức đối tác công tư Doanh nghiệp

và tổ chức đầu tư, kinh doanh khác được thành lập chuỗi phân phối sản phẩm.Doanh nghiệp, tổ chức đầu tư, kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm có ítnhất 80% số doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cung ứng cho chuỗi sản phẩmsản xuất tại Việt Nam được hưởng các hỗ trợ sau đây: Miễn, giảm tiền thuêđất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định củapháp luật; Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn theo quy địnhcủa pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanhnghiệp nhỏ được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu theo quy định củapháp luật về đấu thầu

- Hỗ trợ thông tin, tư vấn và pháp lý: Hỗ trợ công bố một số thông

trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang thông tinđiện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức xãhội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Thông tin về kế hoạch, chương trình, dự án,hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thông tin chỉ dẫn kinh doanh;thông tin về tín dụng, thị trường, sản phẩm, công nghệ, ươm tạo doanhnghiệp; Các thông tin khác theo nhu cầu của doanh nghiệp phù hợp với quyđịnh của pháp luật Hỗ trợ cung cấp dịch vụ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ vàvừa (sau đây gọi là mạng lưới tư vấn viên); hỗ trợ pháp lý Doanh nghiệp nhỏ

và vừa được miễn, giảm chi phí tư vấn khi sử dụng dịch vụ tư vấn thuộc mạnglưới tư vấn viên

- Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực: Doanh nghiệp nhỏ và vừa được

miễn, giảm chi phí tham gia các khóa đào tạo có sử dụng ngân sách nhà nước

về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp, đào tạo nghề cho lao độnglàm việc trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa Nhà nước tổ chức thực hiện cácchương trình đào tạo trực tuyến, chương trình đào tạo trên các phương tiệnthông tin đại chúng khác cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ hoạt động đàotạo trực tiếp tại doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực sản xuất, chế biến

2.2 Hỗ trợ khi chuyển đổi từ hộ kinh doanh, khởi nghiệp sáng tạo…sang doanh nghiệp nhỏ và vừa:

Trang 8

- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh:

Điều kiện để doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được hỗtrợ: Trước khi thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký và hoạtđộng theo quy định của pháp luật; Hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinhdoanh liên tục ít nhất là 01 năm tính đến ngày được cấp Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp lần đầu Nội dung hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừachuyển đổi từ hộ kinh doanh: Tư vấn, hướng dẫn miễn phí về hồ sơ, thủ tụcthành lập doanh nghiệp; Miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấpthông tin doanh nghiệp lần đầu; miễn phí thẩm định, phí, lệ phí cấp phép kinhdoanh lần đầu đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; miễn lệ phí mônbài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp lần đầu; Tư vấn, hướng dẫn miễn phí về các thủ tục hành chínhthuế và chế độ kế toán trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu; Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

có thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; Miễn,giảm tiền sử dụng đất có thời hạn theo quy định của pháp luật về đất đai.Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh kế thừa toàn bộquyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của hộ kinh doanh theo quy định củapháp luật Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phầnđược thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh, chủ hộ kinh doanhphải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợchưa thanh toán của hộ kinh doanh, trừ trường hợp có thỏa thuận khác theoquy định của pháp luật

- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo: Doanh

nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo được hỗ trợ nếu đáp ứng các điềukiện sau đây: Có thời gian hoạt động không quá 05 năm kể từ ngày được cấpGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu; Chưa thực hiện chào bánchứng khoán ra công chúng đối với công ty cổ phần Nội dung hỗ trợ baogồm: Hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao công nghệ; hỗ trợ sử dụng trang thiết bịtại cơ sở kỹ thuật; hỗ trợ tham gia cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung; hướngdẫn thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm mới, dịch vụ và mô hình kinh doanhmới; Hỗ trợ đào tạo, huấn luyện chuyên sâu về xây dựng, phát triển sản phẩm;thu hút đầu tư; tư vấn về sở hữu trí tuệ; thực hiện các thủ tục về tiêu chuẩn,quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng; Hỗ trợ thông tin, truyền thông, xúc

Trang 9

tiến thương mại, kết nối mạng lưới khởi nghiệp sáng tạo, thu hút đầu tư từ cácquỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo; Hỗ trợ thực hiện thương mại hóa kết quảnghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, khai thác và phát triển tài sản trítuệ; Trong từng thời kỳ, Chính phủ quyết định chính sách cấp bù lãi suất đốivới khoản vay của doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo Việc cấp

bù lãi suất được thực hiện thông qua các tổ chức tín dụng

- Đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo: Nhà

đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo bao gồm quỹ đầu tưkhởi nghiệp sáng tạo, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiệnhoạt động kinh doanh thông qua việc góp vốn thành lập, mua cổ phần, phầnvốn góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo Nhà đầu tư chodoanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo được miễn, giảm thuế thunhập doanh nghiệp có thời hạn đối với thu nhập từ khoản đầu tư vào doanhnghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về thuếthu nhập doanh nghiệp

- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị: Doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi

giá trị trong lĩnh vực sản xuất, chế biến được hỗ trợ nếu đáp ứng một trongcác điều kiện sau đây: Tạo ra sản phẩm có lợi thế cạnh tranh về chất lượng vàgiá thành; Có đổi mới sáng tạo về quy trình công nghệ, vật liệu, linh kiện,máy móc, thiết bị Nội dung hỗ trợ bao gồm: Đào tạo chuyên sâu về côngnghệ, kỹ thuật sản xuất; tư vấn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường,chất lượng, chiến lược phát triển sản phẩm theo cụm liên kết ngành, chuỗi giátrị; Cung cấp thông tin về nhu cầu kết nối, sản xuất, kinh doanh của các doanhnghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; Hỗ trợ pháttriển thương hiệu, mở rộng thị trường sản phẩm của cụm liên kết ngành, chuỗigiá trị; Hỗ trợ sản xuất thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chấtlượng sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành,chuỗi giá trị; Chính phủ quyết định chính sách cấp bù lãi suất đối với khoảnvay của doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị.Việc cấp bù lãi suất được thực hiện thông qua các tổ chức tín dụng

3 Thứ ba: Quy định về trách nhiệm của các cơ quan trong hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (Chương III)

Trang 10

- Chương này quy định về trách nhiệm của các cơ quan trong hoạt động

hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa như: Chính phủ; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; BộTài chính; các Bộ, cơ quan ngang Bộ; chính quyền địa phương cấp tỉnh; tổchức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp; tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợdoanh nghiệp nhỏ và vừa; doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trong đó Bộ Tài chính có trách nhiệm: Hướng dẫn về thủ tục hành chínhthuế, chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ; việc thực hiện các chính sáchthuế, phí, lệ phí đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; Chủ trì, phối hợp với các

Bộ, cơ quan ngang Bộ bố trí nguồn vốn để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;Công bố thông tin về chấp hành pháp luật thuế, hải quan và việc thực hiệnnghĩa vụ tài chính khác của các doanh nghiệp nhỏ và vừa để xây dựng hệthống thông tin phục vụ xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 11

KỸ NĂNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT CHO DOANH NGHIỆP

Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ của đất nước tạo ra nhiều

cơ hội và không ít thách thức cho các doanh nghiệp Sự phát triển của cácdoanh nghiệp cũng như như những thách thức trong bối cảnh mới đã làm chocác doanh nghiệp chú trọng hơn đến dịch vụ tư vấn pháp luật của luật sư Cácdoanh nghiệp yêu cầu tư vấn pháp luật để hoạt động, kinh doanh đúng quyđịnh của pháp luật; phòng ngừa các rủi ro pháp lý, bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của mình Các doanh nghiệp trở thành nguồn khách hàng chủ yếu

và mang lại nguồn thu nhập cao cho luật sư Hoạt động tư vấn pháp luật chodoanh nghiệp cũng trở thành một trong những dịch vụ pháp lý và hoạt độngnghề nghiệp chủ yếu của luật sư Nhiều luật sư phát triển nghề nghiệp củamình theo hướng chuyên môn hóa về tư vấn doanh nghiệp, cung cấp dịch vụ

tư vấn doanh nghiệp một cách chuyên nghiệp và chuyên sâu

1 Khái niệm, đặc điểm tư vấn doanh nghiệp

“Tư vấn doanh nghiệp” là cách gọi vắn tắt của “tư vấn pháp luật vềdoanh nghiệp”, “tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp” Nói đến “tư vấn phápluật về doanh nghiệp” là nói đến lĩnh vực, nội dung tư vấn Nói đến “tư vấnpháp luật cho doanh nghiệp” là nói đến đối tượng yêu cầu tư vấn, được tưvấn, nói đến khách hàng của luật sư là các doanh nghiệp

- Khái niệm doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp: Doanh

nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định,được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thựchiện các hoạt động kinh doanh Kinh doanh là việc thực hiện liên tục mộthoặc một số công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩmhoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi Tùy theo mụcđích nghiên cứu và tiêu chí phân loại khác nhau, doanh nghiệp được chiathành nhiều loại khác nhau Nếu xét từ dấu hiệu sở hữu, có thể chia doanhnghiệp thành doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệpcủa các tổ chức, tổ chức chính trị – xã hội,… Nếu xét về phương thức đầu tưvốn, có thể chia doanh nghiệp thành doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước

và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Căn cứ vào hình thức pháp lý củadoanh nghiệp được quy định theo Luật doanh nghiệp 2014, có các loại hìnhdoanh nghiệp sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm Công ty trách

Trang 12

nhiệm hữu hạn một thành viên và Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ haithành viên trở lên), Công ty cổ phần, Công ty hợp doanh và doanh nghiệp tưnhân.

Từ khái niệm chung về tư vấn pháp luật, chúng ta có thể định nghĩa “tư

vấn doanh nghiệp” như sau: “Tư vấn doanh nghiệp là hoạt động tư vấn pháp

luật của luật sư đối với doanh nghiệp,liên quan đến việc thành lập, hoạt động

và chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm việc người hướng dẫn, đưa ra ý kiến, giúp doanh nghiệp soạn thảo các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp”.

Qua định nghĩa nêu trên, chúng ta có thể rút ra một số đặc điểm của tưvấn doanh nghiệp:

Thứ nhất, tư vấn doanh nghiệp là hoạt động tư vấn pháp luật được thựchiện bởi luật sư Trong phạm vi nghiên cứu của chuyên đề này và định nghĩatác giả nêu trên, tư vấn doanh nghiệp nói riêng và tư vấn pháp luật nói chung.Người có khả năng đảm nhiệm việc tư vấn là những người có trình độ chuyênmôn và kỹ năng để thực hiện việc tư vấn một cách cẩn trọng, sâu sắc

Thứ hai, tư vấn doanh nghiệp được biểu hiện ở nhiều khía cạnh: Cácchuyên gia có thể tư vấn doanh nghiệp bằng cách đưa ra hướng dẫn để doanhnghiệp thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình Nội dung yêu cầu tư vấn củadoanh nghiệp trong trường hợp này thường là câu hỏi: “Tôi phải làm gì?” Kếtquả của việc tư vấn này đòi hỏi luật sư đưa ra giải pháp cho doanh nghiệpthực hiện; Cán bộ công chức viên chức (CBCCVC) được giao nhiệm vụ thựchiện tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp cũng có thể tư vấn cho doanh nghiệpđưa ra ý kiến pháp lý, tức là đưa ra các ý kiến, nhận định, đánh giá của luật sưđối với nội dung yêu cầu tư vấn nào đó của doanh nghiệp đưa ra Nội dungyêu cầu tư vấn của doanh nghiệp trong trường hợp này thường là câu hỏi:

“Vấn đề này như thế nào? Đúng hay sai?”; CBCCVC cũng có thể tư vấn bằngcách giúp doanh nghiệp soạn thảo các văn bản theo yêu cầu của doanhnghiệp Chẳng hạn soạn thảo Điều lệ Công ty, Hợp đồng, soạn thảo các côngvăn, thư từ thương lượng với đối tác, thư yêu cầu thu hồi công nợ, thông báo,

Trên thực tế, một hoạt động tư vấn doanh nghiệp của CBCCVC thường

là tổng hợp của tất cả những biểu hiện nêu trên Đối với mỗi yêu cầu tư vấn

Trang 13

của doanh nghiệp, trước hết luật sư đưa ra ý kiến, sau đó tư vấn các giải pháp,hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện và trong nhiều trường hợp, theo yêu cầucủa doanh nghiệp, CBCCVC sẽ soạn thảo giúp doanh nghiệp các văn bản cầnthiết để thực hiện các giải pháp pháp lý mà Cán bộ đó đã nêu ra cho doanhnghiệp lựa chọn.

Tư vấn doanh nghiệp là một lĩnh vực tư vấn sâu rộng Tư vấn doanhnghiệp là lĩnh vực tư vấn có tính chuyên sâu với khách hàng đặc thù là cácdoanh nghiệp Tuy vậy, đây cũng là lĩnh vực tư vấn khá rộng lớn, bao gồmcác ngành luật, các chế định luật, các quy phạm pháp luật liên quan đến việcthành lập, hoạt động và chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệpthuộc mọi thành phần kinh tế có quyền kinh doanh các ngành nghề mà phápluật không cấm Điều này làm cho hoạt động của doanh nghiệp rất phong phú

và đa dạng

Tư vấn doanh nghiệp không chỉ “gói gọn” trong Luật doanh nghiệp,Luật thương mại mà còn phải áp dụng, vận dụng rất nhiều văn bản quy phạmpháp luật khác: Bộ luật Dân sự, Bộ luật Lao động, Luật đất đai, Luật phá sản,các văn bản pháp luật về thuế, các văn bản pháp luật chuyên ngành (LuậtKinh doanh bất động sản, Luật chứng khoán,…),… thậm chí trong nhiềutrường hợp, phải áp dụng các Điều ước quốc tế (các cam kết gia nhập WTO,Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, Hiệp định thương mại song phương,…),tập quán quốc tế (Incoterms 2000, 2010; UCP 600,…)

Từ định nghĩa và đặc điểm của tư vấn doanh nghiệp, chúng ta cũng cóthể thấy được vai trò của hoạt động này Vai trò của tư vấn doanh nghiệp làgiải đáp pháp luật, hướng dẫn doanh nghiệp ứng xử đúng pháp luật; bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp và tránh rủi ro trong kinh doanh

2 Một số nguyên tắc cơ bản của hoạt động tư vấn doanh nghiệp

Tư vấn pháp luật nói chung và tư vấn doanh nghiệp là hoạt động đòihỏi sự lao động trí óc cẩn trọng, sâu sắc Do vậy, khi tư vấn, CBCCVC phảituân thủ một số nguyên tắc cơ bản sau đây:

- Nguyên tắc tuân thủ pháp luật: Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, khi

tư vấn, đưa ra các giải pháp cho khách hàng nhưng không được hướng dẫn,gợi ý khách hàng vi phạm pháp luật hay không tôn trọng pháp luật

Trang 14

- Nguyên tắc tránh xung đột lợi ích: Không được tư vấn cho các doanhnghiệp mà lợi ích của họ đối lập nhau Vì vậy, trước khi lựa chọn doanhnghiệp tư vấn, phải kiểm tra vấn đề mâu thuẫn về lợi ích.

- Nguyên tắc bảo mật thông tin: Đòi hỏi người thực hiện tư vấn phảigiữ bí mật thông tin khách hàng Trong hoạt động tư vấn doanh nghiệp, doanhnghiệp có thể cung cấp cho người thực hiện việc tư vấn nhiều thông tin, tàiliệu liên quan đến hoạt động kinh doanh của họ và người thực hiện tư vấn đó

có nghĩa vụ phải bảo mật những tài liệu, thông tin đó theo thỏa thuận bảo mậtgiữa hai bên và các quy định khác

- Nguyên tắc trung thực, khách quan: Nguyên tắc này nhấn mạnh đến

uy tín, năng lực của người thực hiện tư vấn tư vấn doanh nghiệp.“Trung thực”tức là người thực hiện tư vấn trung thực về năng lực của mình với kháchhàng, trung thực về chi phí, công sức mà người thực hiện tư vấn đã bỏ ra đểtính thù lao “Khách quan” tức là trong quá trình tư vấn cho doanh nghiệp,luật sư phải tôn trọng sự thật khách quan

Ngoài những nguyên tắc cơ bản nêu trên, trong quá trình người thựchiện tư vấn cho doanh nghiệp, còn phải tuân thủ Quy tắc đạo đức và ứng xửnghề nghiệp của mình

3 Các hình thức tư vấn doanh nghiệp: Có nhiều hình thức tư vấn

doanh nghiệp khác nhau theo các tiêu chí phân loại khác nhau

- Căn cứ vào cách thức chuyển tải, truyền đạt nội dung tư vấn, có thểphân chia tư vấn doanh nghiệp thành hai hình thức: Tư vấn doanh nghiệpbằng văn bản (kể cả văn bản điện tử) và tư vấn doanh nghiệp bằng lời nói

- Căn cứ vào phương tiện tư vấn, có thể phân chia hoạt động tư vấndoanh nghiệp theo các hình thức: tư vấn qua email, tư vấn qua văn bản giấy

in, tư vấn qua điện thoại,…

- Căn cứ vào mức độ tư vấn thường xuyên, tư vấn doanh nghiệp đượcphân chia thành tư vấn thường xuyên và tư vấn theo vụ việc Tư vấn thườngxuyên có thể được thực hiện thông qua người thực hiện tư vấn nội bộ củadoanh nghiệp (dưới hình thức Hợp đồng lao động) hoặc thông qua hợp đồngdịch vụ tư vấn pháp lý thường xuyên giữa doanh nghiệp với người thực hiện

tư vấn hoặc cơ quan, tổ chức nhà nước có thẩm quyền Tư vấn doanh nghiệp

Trang 15

theo vụ việc là việc người thực hiện tư vấn cung cấp dịch vụ pháp lý tư vấncho doanh nghiệp đối với mỗi vụ việc cụ thể khi doanh nghiệp có yêu cầu.Mỗi lần tư vấn theo vụ việc thường được thực hiện theo một hợp đồng dịch

vụ pháp lý riêng biệt

4 Các dạng hoạt động tư vấn doanh nghiệp: Tư vấn doanh nghiệp là

lĩnh vực tư vấn sâu rộng, có nhiều dạng tư vấn vấn khác nhau, bao gồm nămdạng tư vấn doanh nghiệp chính:

- Một là, tư vấn thành lập, tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp: Phạm vi tư vấn dạng này rất đa dạng, bao gồm giải thích một số quy

định pháp luật liên quan đến doanh nghiệp; giúp khách hàng lựa chọn cácphương án thành lập, tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp; giúpkhách hàng soạn thảo các văn bản, tài liệu, chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh

để thành lập, tổ chức lại, giải thể; thực hiện các công việc cần thiết trong thủtục yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp; trong nhiều trường hợp, luật sưđại diện cho khách hàng thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan,…Trong hoạt động thành lập, đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp, luật sưthường gặp các yêu cầu tư vấn sau: tư vấn lựa chọn hình thức doanh nghiệpphù hợp,; tư vấn về điều kiện thành lập và đăng ký kinh doanh cho doanhnghiệp đã lựa chọn; tư vấn về thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh chodoanh nghiệp; giúp khách hàng chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh, nộp vàthực hiện các thủ tục khác tại cơ quan đăng ký kinh doanh để doanh nghiệpđược nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; tư vấn triển khai các thủtục sau đăng ký kinh doanh để đưa doanh nghiệp vào hoạt động Trong hoạtđộng tổ chức lại doanh nghiệp, luật sư thường gặp các yêu cầu tư vấn sau: Tưvấn lựa chọn hình thức tổ chức lại doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu củakhách hàng (sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức pháp lý củadoanh nghiệp); tư vấn về điều kiện, thủ tục thực hiện việc tổ chức lại doanhnghiệp theo phương án khách hàng đã lựa chọn; giúp khách hàng triệu tập cáccuộc họp của cơ quan quản lý nội bộ doanh nghiệp dể xem xét, quyết địnhviệc tổ chức lại doanh nghiệp dứoi một hình thức cụ thể và soạn thảo các vănbản liên quan; chuẩn bị hồ sơ tổ chức lại doanh nghiệp gửi cơ quan đăng kýkinh doanh; giúp khách hàng triển khai các công việc cần thiết để tổ chứchoạt động cho doanh nghiệp trong mô hình mới; tư vấn giải quyết các xung

Trang 16

đột trong nội bộ doanh nghiệp liên quan đến việc tổ chức lại doanh nghiệp.Trong hoạt động giải thể doanh nghiệp, luật sư thường gặp các yêu cầu tư vấnsau: Tư vấn về điều kiện, thủ tục thực hiện việc giải thể doanh nghiệp; giúpkhách hàng triệu tập các cuộc họp của cơ quan quản lý nội bộ doanh nghiệp

để xem xét, quyết định về việc giải thể doanh nghiệp; soạn thảo các văn bản

có liên quan đến việc ra quyết định giải thể doanh nghiệp; chuẩn bị hồ sơ giảithể doanh nghiệp gửi các cơ quan hữu quan; giúp khách hàng triển khai cáccông việc cần thiết để giải thể doanh nghiệp; tư vấn giải quyết các xung độtgiữa các thành viên, cổ đông của doanh nghiệp phát sinh từ việc giải thểdoanh nghiệp Trong hoạt động phá sản doanh nghiệp, luật sư thường gặp cácyêu cầu tư vấn sau: Tư vấn nhận biết các dấu hiệu của doanh nghiệp lâm vàotình trạng phá sản; tư vấn về điều kiện, thủ tục thực hiện việc phá sản doanhnghiệp; giúp khách hàng chuẩn bị hồ sơ yêu cầu tuyên bố phá sản doanhnghiệp hoặc các công văn trả lời theo yêu cầu của Tòa án giải quyết yêu cầutuyên bố phá sản doanh nghiệp; chuẩn bị các tài liệu, giấy tờ cần thiết liênquan đến việc giải quyết phá sản doanh nghiệp gửi Tòa án; giúp doanh nghiệpxây dựng phương án tổ chức lại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đểtrình hội nghị chủ nợ; tư vấn các vấn đề bnhằm bảo toàn tài sản của doanhnghiệp mắc nợ; tư vấn giải quyền quyền lợi cho các đối tượng liên quan(người lao đọng, chủ nợ, các chủ sở hữu của doanh nghiệp) khi thanh lý tàisản của doanh nghiệp; tư vấn các hậu quả pháp lý phát sinh khi doanh nghiệp

bị tuyên bố phá sản; trong nhiều trường hợp, luật sư được doanh nghiệp ủyquyền toàn bộ tham gia thủ tục giải quyết phá sản tại Tòa án Tuy vậy, so vớicác hoạt đọng tư vấn khác, tư vấn về phá sản doanh nghiệp ít gặp hơn trongthực tế

- Hai là, tư vấn quản lý nội bộ doanh nghiệp: Tư vấn pháp luật trong

hoạt động quản lý nội bộ doanh nghiệp là giải đáp pháp luật, hướng dẫndoanh nghiệp ứng xử đúng pháp luật với mục đích điều chỉnh mối quan hệcủa các chủ thể tham gia trong doanh nghiệp như các cổ đông, thành viên gópvốn, Hội đồng quản trị, Giám đốc, người lao động hoặc những người có liênquan khác và các biện pháp để những người này thực hiện được lợi ích của

họ Tư vấn quản lý nội bộ doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp hoạt động tốt

và thực hiện được các chiến lược kinh doanh; tránh các mâu thuẫn nội bộtrong doanh nghiệp, xây dựng chiến lược kinh doanh tốt và nâng cao khả

Trang 17

năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp Tư vấn quản lý nội bộ doanh nghiệp baogồm rất nhiều nội dung, trong đó có thể đề cập một số nội dung cơ bản sauđây:

-Tư vấn thiết kế cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ doanh nghiệp: là việc tưvấn mô hình tổ chức quản trị công ty dựa trên các yếu tố: hình thức pháp lýcủa doanh nghiệp, quy mô hoạt động và hình thức liên kết các đơn vị phụthuộc của doanh nghiệp và nguyện vọng của chủ sở hữu

-Tư vấn phân bổ quyền lực trong doanh nghiệp: phân bổ quyền lực

trong doanh nghiệp là phân bổ quyền lực giữa chủ sở hữu và người quản trị,điều hành doanh nghiệp, đảm bảo quyền của chủ sở hữu đồng thời đảm bảoquyền quản trị độc lập của người quản trị doanh nghiệp Tư vấn phân bổquyền lực trong doanh nghiệp nhằm đảm bảo không có sự chồng chéo trongchức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận; đảm bảo cho doanh nghiệp một cơchế xây dựng chiến lược kinh doanh và cơ chế thực thi các chiến lược này;đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ củachủ sở hữu, cơ quan quản trị và điều hành trong doanh nghiệp

- Tư vấn hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý nội bộ của doanh nghiệp:Các văn bản quản lý nội bộ của doanh nghiệp bao gồm các văn bản trong hồ

sơ pháp nhân của doanh nghiệp (Điều lệ, Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp, hồ sơ con dấu,m hồ sơ tài khoản…); các văn bản mang tính quản lýnội bộ của doanh nghiệp (đây là loại văn bản do doanh nghiệp ban hành đểphân chia quyền lực, quy định chức năng, nhiệm vụ, phạm vi, giới hạn quyềnlực và trách nhiệm của các bộ phận, đồng thời điều chỉnh các mối quan hệ và

sự phối hợp giữa các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp) và các văn bảnmang tính sự vụ (văn bản doanh nghiệp ban hành để giải quyết một công việc

cụ thể phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp như quyết định bổ nhiệmhoặc miễn nhiệm một chức danh,…)

-Tư vấn trong việc kiểm soát các giao dịch lớn và giao dịch dễ phátsinh tư lợi: Giao dịch có giá trị lớn là các giao dịch có giá trị lớn hơn 50%tổng giá trị tài sản doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính gần nhất hoặcmột tỷ lệ nhỏ hơn được quy định tại Điều lệ doanh nghiệp Giao dịch dễ phátsinh tư lợi thường là các giao dịch giữa doanh nghiệp và “người liên quan”

Trang 18

của doanh nghiệp đó Hoạt động tư vấn này giúp doanh nghiệp tránh được cácrủi ro trong hoạt động kinh doanh.

-Tư vấn nguyên tắc hoạt động và thủ tục thông qua các quyết định quản

lý của doanh nghiệp: bao gồm nguyên tắc và quy trình ban hành Nghị quyếtcủa Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông; nguyên tắc hoạt động và quytrình ban hành quyết định của Hội đồng quản trị trong Công ty cổ phần; tưvấn về phạm vi chịu trách nhiệm của người quản lý, điều hành doanh nghiệp

- Ba là, tư vấn về sử dụng lao động trong doanh nghiệp: Tư vấn về sử

dụng lao động trong doanh nghiệp bao gồm tư vấn về tuyển dụng lao động; tưvấn quản lý, sử dụng lao động trong doanh nghiệp (gồm tư vấn xây dựng nộiquy lao động, tư vấn xây dựng thỏa ước lao động tập thể); tư vấn trong quátrình quản lý, sử dụng lao động (tạm thời chuyển người lao động làm việckhác trái nghề, tư vấn về xử lý kỷ luật người lao động); tư vấn chấm dứt quan

hệ lao động (tư vấn chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp doanhnghiệp thay đổi cơ cấu, công nghiệp; tư vấn chấm dứt hợp đồng lao độngtrong trường hợp người lao động thường xuyên không hoàn thành công việcđược giao)

- Bốn là, tư vấn về tài chính doanh nghiệp: Tư vấn về tài chính doanh

nghiệp bao gồm tư vấn quy chế pháp lý về vốn, tài sản của các loại hìnhdoanh nghiệp;tư vấn về quy chế pháp lý tạo lập, huy động, quản lý, sử dụng

và định đoạt các nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp; tư vấn pháp luật vềlợi nhuận và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp; tư vấn về các quy địnhpháp luật thuế áp dụng đối với doanh nghiệp

- Năm là, tư vấn về quyền sở hữu công nghiệp: Quyền sở hữu công

nghiệp của doanh nghiệp là quyền của doanh nghiệp đối với sáng chế, kiểudáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tênthương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sởhữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh Tư vấn về quyền sở hữucông nghiệp của doanh nghiệp gồm tư vấn về thủ tục đăng ký bảo hộ các đốitượng sở hữu công nghiệp phải đăng ký, thủ tục gia hạn, soạn thảo các vănbản liên quan,… Trong một số trường hợp, luật sư tư vấn về sở hữu côngnghiệp phải được được tào tạo chuyên môn riêng biệt và được cấp phép bởiCục Sở hữu trí tuệ

Trang 19

5 Yêu cầu, kỹ năng của người thực hiện tư vấn tư vấn doanh

nghiệp

Yêu cầu đối với người thực hiện tư vấn tư vấn doanh nghiệp: Để tư

vấn doanh nghiệp được tốt, người thực hiện tư vấn cần đáp ứng một số yêucầu cơ bản sau đây: Nắm vững kỹ năng tư vấn pháp luật; Nắm vững pháp luậtđiều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp: không chỉ nắm vững Luật doanhnghiệp, Luật thương mại mà còn phải áp dụng, vận dụng rất nhiều văn bảnquy phạm pháp luật khác: Bộ luật Dân sự, Bộ luật Lao động, Luật đất đai,Luật phá sản, các văn bản pháp luật về thuế, các văn bản pháp luật chuyênngành (Luật Kinh doanh bất động sản, Luật chứng khoán,…), thậm chí trongnhiều trường hợp, phải áp dụng các Điều ước quốc tế (các cam kết gia nhậpWTO, Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, Hiệp định thương mại song phương,

…), tập quán quốc tế (Incoterms 2000, 2010; UCP 600,…)

Kỹ năng tư vấn doanh nghiệp: Cũng như kỹ năng tư vấn pháp luật

nói chung, ký năng tư vấn doanh nghiệp bao gồm các kỹ năng cơ bản tươngứng với các giai đoạn sau đây:

- Một là kỹ năng tiếp xúc khách hàng, tìm hiểu yêu cầu tư vấn: Tiếp

xúc khách hàng, tìm hiểu yêu cầu tư vấn có thể được thực hiện qua nhiều hìnhthức: trực tiếp tại văn phòng luật sư hoặc qua điện thoại hoặc qua email vàcác phương tiện giao tiếp khác Dù thực hiện với hình thức nào, luật sư cũngcần phải có kỹ năng giao tiếp để tiếp xúc khách hàng, và kỹ năng phân tíchvấn đề, khai thác thông tin để tìm hiểu yêu cầu tư vấn Trong quá trình tiếpxúc, tìm hiểu yêu cầu tư vấn của khách hàng, luật sư cần biết lắng nghe, đặtcâu hỏi; xác định những thông tin, tài liệu cần thu thập Trong nhiều trườnghợp luật sư cũng cần biết cách để chuyển hướng trình bày của khách hàng vàođúng trọng tâm Khi tiếp xúc khách hàng, luật sư cần chú trọng đến trangphục, thái độ phải lịch sự, nhã nhặn, đúng mực; xây dựng niềm tin nơi kháchhàng; Khi tiếp xúc khách hàng và tìm hiểu yêu cầu tư vấn, luật sư cần nắm bắtnhững thông tin ban đầu về: tính chất vụ việc, tính khẩn cấp của vụ việc, cáctài liệu chủ yếu liên quan đến hồ sơ, các thông tin chính về khách hàng; Đểnắm bắt sự việc, luật sư cần có khả năng khái quát hóa và cụ thể hóa; làmsáng tỏ các câu hỏi liên quan đến vụ việc: Ai? Cái gì? Khi nào? Ở đâu? Nhưthế nào? Tại sao?

Trang 20

- Hai là, kỹ năng thỏa thuận hợp đồng dịch vụ pháp lý: Khi kết thúc

giai đoạn tìm hiểu yêu cầu tư vấn, luật sư có thể đưa ra nhận định về kết luận

sơ bộ về vụ việc; đánh giá tính chất và dự kiến được phạm vi, khối lượngcông việc, thời gian và nhân sự để xử lý công việc, từ đó có cơ sở để chào phídịch vụ tư vấn với doanh nghiệp và ký kết Hợp đồng dịch vụ pháp lý Nếu làhình thức tư vấn thường xuyên thì Hợp đồng dịch vụ pháp lý có thể đã được

ký kết trước khi tìm hiểu yêu cầu tư vấn

- Ba là, kỹ năng xác định vấn đề pháp lý: Đây là giai đoạn rất quan

trọng trong hoạt động tư vấn, ảnh hưởng đến kết quả của hoạt động tư vấn.Thực chất của việc xác định vấn đề pháp lý là nghiên cứu một cách kỹ lưỡng

và thấu đáo hồ sơ, thông tin của khách hàng cung cấp và tìm ra những vấn đềmấu chốt cần giải quyết Khi xác định vấn đề pháp lý, luật sư cần xuất phát từcâu hỏi của khách hầng muốn luật sư giải đáp

- Bốn là, kỹ năng xác định luật áp dụng: Việc xác định vấn đề pháp lý

là việc tìm ra câu hỏi pháp lý của nội dung yêu cầu tư vấn Quy định pháp luật

là nơi tìm ra cấu trả lời cho các câu hỏi pháp lý đó Khi tra cứu văn bản phápluật, luật sư cần xác định hiệu lực về không gian, thời gian của văn bản phápluật áp dụng; dựa vào tính chất pháp lý của dữ kiện để xác định lĩnh vực phápluật và các văn bản pháp luật cần nghiên cứu; dựa vào các câu hỏi pháp lý đãđược xác định để tìm các điều luật liên quan Khi tìm kiếm các văn bản phápluật, luật sư không chỉ nghiên cứu các văn bản luật mà phải kiến cứu một cáchtoàn diện các văn bản quy phạm pháp luật, kêt cả cả các văn bản dưới luậthướng dẫn văn bản luật đó Quá trình áp dụng văn bản quy phạm pháp luậtvào tình huống của khách hàng là quá trình lập luận để trả lời các vấn đề pháp

lý mà nội dung tư vấn doanh nghiệp đặt ra

- Năm là, kỹ năng trả lời tư vấn: Người thực hiện tư vấn có thể trả lời

tư vấn bằng nhiều hình thức: trực tiếp bằng lời nói, qua điện thoại, qua emailhoặc văn bản chính thức có ký tên của luật sư, có đóng dấu của tổ chức hànhnghề luật sư Dù trả lời dưới hình thức nào, việc trả lời tư vấn phải đảm bảotính lôgíc, suc tích, chính xác, ngôn ngữ thích hợp, lịch sự, văn phòng rõ ràng,

dễ hiểu; trả lời đúng hẹn.; Trong trường hợp trả lời bằng văn bản, luật sư cầnphải tuyệt đối cẩn trọng về nội dung tư vấn Trả lời tư vấn bằng văn bản, luật

sư phải chú trọng kỹ thuật trình bày văn bản, đảm bảo tính chuyên nghiệp,

Trang 21

phong cách của luật sư và tính cân đối, hài hòa của văn bản; Để soạn thảo tốtvăn bản tra lời tư vấn, ngoài việc luật sư am hiểu pháp luật, chuẩn bị kỹ trướckhi viết, xác định đối tượng nhận văn bản tư vấn, xác định nội dung viết, luật

sư còn phải có những kỹ năng bổ trợ như kỹ năng soạn thảo văn bản, kỹ năngtin học văn phòng Trong thời đại ngày nay luật sư cần phải đánh máy thư trảlời tư vấn, sử dụng phần mềm tin học văn phòng (Microsoft Word) một cáchthành thạo để định dạng, trình bày văn bản đẹp và chuyên nghiệp Ngoài ra,luật sư còn phải sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt đúng (chính tả, ngữ pháp),chuẩn xác, trong sáng Trong quá trình soạn thảo thư trả lời tư vấn luật sư cầnlựa chọn từ ngữ, cân nhắc thật kỹ cách dùng từ để sử dụng những từ ngữ thật

“đắt”, có giá trị thuyết phục cao Thuật ngữ pháp lý phải sử dụng chính xác,văn phong pháp lý phải sử dụng thích hợp

Trang 22

LUẬT DOANH NGHIỆP NĂM 2014

Ngày 26 tháng 11 năm 2014, tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIII đãthông qua Luật Doanh nghiệp năm 2014 thay thế cho Luật Doanh nghiệp năm

2005 Luật Doanh nghiệp năm 2014 có hiệu lực thi hành kể từ ngày01/07/2015

Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành thời gian qua đã

có những tác động tích cực trong tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi,bình đẳng; thúc đẩy huy động vốn, phát triển và mở rộng kinh doanh của cácdoanh nghiệp; góp phần duy trì tăng trưởng và giải quyết các vấn đề xã hội.Việc tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng, môi trường kinh doanh nóichung và phát triển doanh nghiệp nói riêng là yều cầu hết sức bức thiết tronggiai đoạn hiện nay

1 Phạm vi điều chỉnh: Luật Doanh nghiệp năm 2014 kế thừa tính chất

là luật chung áp dụng đối với mọi loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần kinh tế của Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật doanh nghiệp quy định

về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liênquan của doanh nghiệp, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổphần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quy định về nhóm công ty

Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển của các loại hìnhdoanh nghiệp được quy định tại Luật này; bảo đảm bình đẳng trước pháp luậtcủa các doanh nghiệp không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinhtế; thừa nhận tính sinh lợi hợp pháp của hoạt động kinh doanh Nhà nướccông nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập, các quyền vàlợi ích hợp pháp khác của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp Tài sản

và vốn đầu tư hợp pháp của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp không

bị quốc hữu hóa, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính

2 Đối tượng áp dụng: Đối tượng áp dụng Luật là các doanh nghiệp

thuộc mọi thành phần kinh tế, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty

cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân và các cơ quan, tổ chức,

cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của cácdoanh nghiệp

Trang 23

3 Quyền, nghĩa vụ của trong doanh nghiệp

3.1 Về quyền của doanh nghiệp: Các quyền của doanh nghiệp cụ thể

được quy định tại Điều 7 Luật doanh nghiệp năm 2014 bao gồm:

- Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm

- Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủđộng lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điềuchỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh

- Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn

- Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng

- Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

- Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh

- Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinhdoanh và khả năng cạnh tranh

- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp

- Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật

- Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

- Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật

- Quyền khác theo quy định của luật có liên quan

Trong đó quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luậtkhông cấm thể chế Điều 33 Hiến pháp năm 2013, quyền từ chối yêu cầu cungcấp nguồn lực không theo quy định pháp luật và tham gia tố tụng theo quyđịnh pháp luật là những quyền mới được quy định

3.2 Nghĩa vụ của doanh nghiệp: Nghĩa vụ của Doanh nghiệp được

quy định cụ thể tại Điều 8 Luật Doanh nghiệp năm 2014:

- Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tưkinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủđiều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh

- Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực,chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê

Trang 24

- Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theoquy định của pháp luật.

- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theoquy định của pháp luật về lao động; không được phân biệt đối xử và xúcphạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; khôngđược sử dụng lao động cưỡng bức và lao động trẻ em; hỗ trợ và tạo điều kiệnthuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năngnghề; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế

và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật

- Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theotiêu chuẩn do pháp luật quy định hoặc tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố

- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng

ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập vàhoạt động, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy địnhkhác của pháp luật có liên quan

- Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khaitrong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thôngtin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửađổi, bổ sung các thông tin đó

- Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, antoàn xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịchsử- văn hóa và danh lam thắng cảnh

- Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi íchhợp pháp của khách hàng và người tiêu dùng

Luật Doanh nghiệp năm 2014 cũng quy định về quyền và nghĩa vụ củadoanh nghiệp cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích (Điều 9)

4 Doanh nghiệp xã hội

Quy định về doanh nghiệp xã hội là nội dung hoàn toàn mới của LuậtDoanh nghiệp năm 2014, là một điểm sáng phù hợp với nhu cầu phát triển vàthực hiện những nhiệm vụ xã hội của một số mô hình doanh nghiệp

Trang 25

Doanh nghiệp xã hội phải đáp ứng các tiêu chí sau đây: Là doanhnghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp; Mụctiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng;

Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tưnhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký

Nhà nước có chính sách khuyến khích, hỗ trợ và thúc đẩy phát triểndoanh nghiệp xã hội

5 Các hành vi bị cấm

Để ngăn chặn những hành vi bất hợp pháp, lợi dụng việc thành lậpdoanh nghiệp để thực hiện hành vi lừa đảo trong kinh doanh, Luật Doanhnghiệp 2014 quy định cấm các hành vi sau:

- Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêucầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác trái với quy định củaLuật này; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu người thành lập doanhnghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp thực hiệncác quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

- Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng kýhoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp

- Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng kýdoanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanhnghiệp

- Kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăngký; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị

- Kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanhngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinhdoanh theo quy định của Luật đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiệnkinh doanh trong quá trình hoạt động

- Rửa tiền, lừa đảo

Trang 26

Trong đó có bổ sung thêm một loại hành vi bị cấm đó là rửa tiền, lừađảo Quy định này hoàn toàn phù hợp với thực tế.

6 Đăng ký doanh nghiệp

6.1 Điều kiện đăng ký doanh nghiệp

Điều kiện chủ thể thành lập doanh nghiệp, chủ thể thành lập doanhnghiệp được quy định trên cơ sở kế thừa những quy định của Luật Doanhnghiệp năm 2005, trong đó có bổ sung thêm quy định về trường hợp Cơ quanđăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phảinộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh, được thống nhất quy định tại phápluật về đầu tư, đây là điểm mới trong việc thống nhất quy định giữa luật doanhnghiệp và luật đầu tư

Điều kiện về hồ sơ thành lập được quy định cụ thể tại Luật Doanhnghiệp năm 2014, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân (Điều 20), hồ sơ đăng

ký công ty hợp danh (Điều 21), hồ sơ đăng ký công ty hợp danh (Điều 21), hồ

sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn (Điều 22), hồ sơ đăng ký công ty cổphần (Điều 23) Nội dung của các loại hồ sơ cũng được hướng dẫn chi tiết Đốivới tên doanh nghiệp, cơ bản kế thừa quy định của Luật Doanh nghiệp 2005,tên doanh nghiệp không được trùng và không thuộc những trường hợp bị cấmtheo quy định của pháp luật

6.2 Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơđăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2014 cho Cơquan đăng ký kinh doanh Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xemxét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phảithông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết Thông báophải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ Thời gian thành lậpdoanh nghiệp đã được rút ngắn từ 10 ngày theo Luật Doanh nghiệp năm 2005xuống còn 03 ngày theo Luật mới Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủtục, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, sự phối hợp liên thông giữa các cơ quan

Trang 27

trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký lao động, bảohiểm xã hội và đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

6.3 Điều lệ công ty

Điều lệ công ty bao gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệđược sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động Điều lệ công ty có các nộidung chủ yếu sau đây: Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chinhánh và văn phòng đại diện (nếu có); Ngành, nghề kinh doanh; Vốn điều lệ;tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty

cổ phần; Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của cácthành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thànhviên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công

ty cổ phần; phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công

ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần, loại cổ phần, mệnhgiá cổ phần từng loại của cổ đông sáng lập; Quyền và nghĩa vụ của thành viênđối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối vớicông ty cổ phần; Cơ cấu tổ chức quản lý; Người đại diện theo pháp luật đốivới công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần; Thể thức thông qua quyếtđịnh của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ; Căn cứ và phươngpháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và Kiểm soátviên; Những trường hợp thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phầnvốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổphần; Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty;Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty

Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp phải có họ, tên và chữ ký của nhữngngười sau đây: Các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; Chủ sởhữu công ty là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữucông ty là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Thànhviên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủyquyền của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn haithành viên trở lên; Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo phápluật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức đốivới công ty cổ phần

Trang 28

Điều lệ được sửa đổi, bổ sung phải có họ, tên và chữ ký của nhữngngười sau đây: Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh; Chủ

sở hữu, người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu hoặc người đại diện theopháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Người đại diệntheo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên vàcông ty cổ phần

6.4 Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Để thuận tiện cho việc thực hiện các giao dịch giữa các doanh nghiệp,các đối tác trong kinh doanh, Luật doanh nghiệp quy định nghĩa vụ công bốnội dung đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể như sau:

Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng kýdoanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định Nội dungcông bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cácthông tin sau đây:

Thời hạn thông báo công khai các thông tin về doanh nghiệp quy địnhtại là 30 ngày, kể từ ngày được công khai

6.5 Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước

và nước ngoài Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòngđại diện tại một địa phương theo địa giới hành chính

Trường hợp lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước, doanhnghiệp gửi hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện đến

Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh,văn phòng đại diện

Trang 29

6.6 Con dấu của doanh nghiệp

Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã có thay đổi quan trọng về con dấu doanhnghiệp theo đó doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nộidung con dấu của doanh nghiệp Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tinsau đây: Tên doanh nghiệp; Mã số doanh nghiệp Trước khi sử dụng, doanhnghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh

để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định củaĐiều lệ công ty Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy địnhcủa pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu

7 Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện chodoanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch củadoanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn,người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền

và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã cho phép các loại hình công ty có thể

có nhiều người đại diện theo pháp luật nhằm tạo thuận lợi cho công ty trongquá trình tham gia vào giao kết hợp đồng Công ty trách nhiệm hữu hạn vàcông ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật Điều

lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụcủa người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theopháp luật cư trú tại Việt Nam Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đạidiện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyềnbằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diệntheo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam Trường hợp này, người đại diệntheo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ

đã ủy quyền

8 Công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty trách nhiệm hữu hạn được chia làm hai loại, bao gồm: Công tytrách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu

Trang 30

hạn một thành viên Loại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đượcchia làm hai loại, bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổchức và loại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân.

8.1 Về bản chất pháp lý của công ty trách nhiệm hữu hạn

* Bản chất pháp lý của công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên

Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên là doanhnghiệp, trong đó:

- Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá50;

- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản kháccủa doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trườnghợp quy định pháp luật;

- Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy địnhtại Luật doanh nghiệp

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách phápnhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyềnphát hành cổ phần

* Bản chất pháp lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổchức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm

về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốnđiều lệ của công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể

từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền pháthành cổ phần

8.2 Về cơ cấu tổ chức quản lý công ty

Trang 31

- Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viêntrở lên: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thànhviên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Công tytrách nhiệm hữu hạn có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát;trường hợp có ít hơn 11 thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợpvới yêu cầu quản trị công ty Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độlàm việc của Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quyđịnh.

Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên công ty, là cơ quanquyết định cao nhất của công ty Điều lệ công ty quy định định kỳ họp Hộiđồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần Hội đồng thànhviên bầu một thành viên làm Chủ tịch Chủ tịch Hội đồng thành viên có thểkiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty Luật Doanh nghiệp 2014 quyđịnh cụ thể về triệu tập họp, điều kiện và thể thức tiến hành họp, nghị quyết,thông qua nghị quyết và biên bản họp Hội đồng thành viên

Giám đốc, tổng giám đốc công ty là người điều hành hoạt động kinhdoanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên vềviệc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình Luật Doanh nghiệp 2014 quyđịnh cụ thể về điều kiện, tiêu chuẩn làm giám đốc, tổng giám đốc, chế độlương thưởng

- Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữuđược tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

+ Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;+ Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soátviên

Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thànhviên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty

Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác, thì chức năng, quyền

và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổnggiám đốc và Kiểm soát viên thực hiện theo quy định của Luật

Trang 32

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sởhữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Chủ tịch công ty cóthể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.Quyền, nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được quy định tại Điều lệcông ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với Chủ tịch

công ty

9 Doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp nhà nước là chương hoàn toàn mới trong Luật Doanhnghiệp năm 2014 Luật Doanh nghiệp quy định Doanh nghiệp nhà nước làdoanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, thay vì trên 50% nhưLuật Doanh nghiệp năm 2005 Nội dung Chương chủ yếu quy định về quản trịnội bộ doanh nghiệp nhà nước Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định tổchức quản lý doanh nghiệp nhà nước dưới hình thức công ty trách nhiệm hữuhạn theo, áp dụng mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổchức

10 Công ty cổ phần

10.1 Bản chất pháp lý của công ty cổ phần

Theo quy định tại Điều 110 của Luật doanh nghiệp năm 2014 thì công

ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03

và không hạn chế số lượng tối đa;

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sảnkhác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho ngườikhác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 củaLuật này

- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy độngvốn

Trang 33

10.2 Quy chế pháp lý về vốn trong công ty cổ phần

Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán cácloại Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanhnghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và đượcghi trong Điều lệ công ty

Cổ phần đã bán là số cổ phần được quyền chào bán đã được các cổđông thanh toán đủ cho công ty Tại thời điểm đăng ký thành lập doanhnghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua

Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phầncác loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn

Số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần tại thời điểm đăng kýdoanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ bán để huy động vốn,bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua

Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanhtoán Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng

số cổ phần mà chưa được các cổ đông đăng ký mua

Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông Người sở hữu cổ phần phổthông là cổ đông phổ thông Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể

có cổ phần ưu đãi Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi Cổphần ưu đãi gồm các loại sau đây: Cổ phần ưu đãi biểu quyết; cổ phần ưu đãi

cổ tức; cổ phần ưu đãi hoàn lại; cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quyđịnh

Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổhoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần củacông ty đó

Chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần đượcquyền chào bán và bán các cổ phần đó trong quá trình hoạt động để tăng vốnđiều lệ Chào bán cổ phần có thể thực hiện theo một trong các hình thức sauđây: Chào bán cho các cổ đông hiện hữu; chào bán ra công chúng; chào bán

cổ phần riêng lẻ Chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công

ty cổ phần niêm yết và đại chúng thực hiện theo các quy định của pháp luật vềchứng khoán

Trang 34

10.3 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần

Công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theomột trong hai mô hình sau đây:

Mô hình 1: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát vàGiám đốc hoặc Tổng giám đốc Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổđông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công tythì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;

Mô hình 2: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặcTổng giám đốc Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trịphải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồngquản trị Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thựchiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty Đây là mô hình mớiđược ghi nhận trong Luật Doanh nghiệp năm 2014

Trường hợp chỉ có một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hộiđồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo phápluật của công ty; trường hợp Điều lệ không có quy định khác thì Chủ tịch Hộiđồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty Trường hợp cóhơn một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị vàGiám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luậtcủa công ty

10.3.1 Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơquan quyết định cao nhất của công ty cổ phần Đại hội đồng cổ đông họpthường niên mỗi năm một lần Ngoài cuộc họp thường niên, Đại hội đồng cổđông có thể họp bất thường Địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông phải ở trênlãnh thổ Việt Nam Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định cụ thể về thẩmquyền triệu tập; danh sách cổ đông có quyền dự họp; chương trình, nội dungcuộc họp; thủ tục mời dự cuộc họp; điều kiện tiến hành cuộc họp; thể thứctiến hành và biểu quyết tại cuộc họp; nghị quyết và biên bản cuộc họp

10.3.2 Hội đồng quản trị trong công ty cổ phần

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danhcông ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không

Trang 35

thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có từ 03 đến

11 thành viên Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng thành viên Hội đồngquản trị Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên độc lập Hộiđồng quản trị không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳkhông hạn chế Số lượng, thời hạn cụ thể của nhiệm kỳ, số thành viên Hộiđồng quản trị phải thường trú ở Việt Nam do Điều lệ công ty quy định

Thành viên Hội đồng quản trị phải đáp ứng những yêu cầu theo quyđịnh của pháp luật và tại điều lệ công ty Đối với thành viên Hội đồng quản trịđộc lập phải đáp ứng một số các điều kiện khác:

- Không phải là người đang làm việc cho công ty, công ty con của côngty; không phải là người đã từng làm việc cho công ty, công ty con của công ty

ít nhất trong 03 năm liền trước đó

- Không phải là người đang hưởng lương, thù lao từ công ty, trừ cáckhoản phụ cấp mà thành viên Hội đồng quản trị được hưởng theo quy định;

- Không phải là người có vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹnuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột là cổ đông lớn của công ty;

là người quản lý của công ty hoặc công ty con của công ty;

- Không phải là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu ít nhất 1% tổng số

cổ phần có quyền biểu quyết của công ty;

- Không phải là người đã từng làm thành viên Hội đồng quản trị, Bankiểm soát của công ty ít nhất trong 05 năm liền trước đó

Chủ tịch Hội đồng quản trị sẽ được bầu trong cuộc họp đầu tiên củanhiệm kỳ Hội đồng quản trị trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kếtthúc bầu cử Hội đồng quản trị nhiệm kỳ đó Cuộc họp này do thành viên có sốphiếu bầu cao nhất hoặc tỷ lệ phiếu bầu cao nhất triệu tập và chủ trì Trườnghợp có nhiều hơn một thành viên có số phiếu bầu hoặc tỷ lệ phiếu bầu caonhất và ngang nhau thì các thành viên bầu theo nguyên tắc đa số để chọn 01người trong số họ triệu tập họp Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị có thểhọp định kỳ hoặc bất thường Hội đồng quản trị họp tại trụ sở chính của công

ty hoặc ở nơi khác Cuộc họp của Hội đồng quản trị do Chủ tịch Hội đồngquản trị triệu tập khi xét thấy cần thiết, nhưng mỗi quý phải họp ít nhất mộtlần

Trang 36

10.3.3.Giám đốc, Tổng giám đốc

Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê ngườikhác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc làngười điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giámsát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trướcpháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Nhiệm kỳ củaGiám đốc hoặc Tổng giám đốc không quá 05 năm; có thể được bổ nhiệm lạivới số nhiệm kỳ không hạn chế Tiêu chuẩn và điều kiện của Giám đốc hoặcTổng giám đốc áp dụng theo quy định pháp luật và điều lệ công ty

10.3.4 Ban kiểm soát

Ban kiểm soát có từ 03 đến 05 thành viên, nhiệm kỳ của Kiểm soátviên không quá 05 năm và Kiểm soát viên có thể được bầu lại với số nhiệm

kỳ không hạn chế Các Kiểm soát viên bầu một người trong số họ làm TrưởngBan kiểm soát theo nguyên tắc đa số Quyền và nghĩa vụ của Trưởng Bankiểm soát do Điều lệ công ty quy định Ban kiểm soát phải có hơn một nửa sốthành viên thường trú ở Việt Nam Trưởng Ban kiểm soát phải là kế toán viênhoặc kiểm toán viên chuyên nghiệp và phải làm việc chuyên trách tại công ty,trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn khác cao hơn

Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát được quy định cụ thể tại Điều

165 Luật Doanh nghiệp năm 2014: Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hộiđồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hànhcông ty; Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọngtrong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán vàphù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính; v.v

Một số nội dung cũng được quy định mới trong Luật Doanh nghiệpnăm 2014 như: Công khai các lợi ích liên quan (Điều 159); trách nhiệm củangười quản lý công ty (Điều 160); quyền khởi kiện đối với thành viên Hộiđồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc (Điều 161)

11 Công ty hợp danh

Bản chất pháp lý của công ty hợp danh: Theo quy định tại Điều 172 của

Luật doanh nghiệp năm 2014 thì công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau

Trang 37

kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh); ngoàicác thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn; Thành viên hợp danhphải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa

vụ của công ty; Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ củacông ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty Công ty hợp danh có tưcách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

Quy chế thành viên hợp danh trong công ty hợp danh: Thành viên hợpdanh có quyền điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, có quyền vàtrách nhiệm chặt chẽ với công ty Thành viên hợp danh công ty hợp danh cómột số hạn chế: Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tưnhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợpđược sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại Thành viên hợp danhkhông được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiệnkinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty đó để tư lợi hoặc phục

vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác Thành viên hợp danh không được quyềnchuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho ngườikhác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại

Cơ cấu tổ chức công ty hợp danh: Mô hình quản lý công ty hợp danh

bao gồm: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc(Tổng giám đốc) Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiểm Giám đốc (Tổnggiám đốc) nếu Điều lệ công ty không có quy định khác

12 Doanh nghiệp tư nhân

Bản chất pháp lý của Doanh nghiệp tư nhân: Theo quy định tại Điều

183 Luật Doanh nghiệp năm 2014: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp domột cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình vềmọi hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân không được phát hànhbất kỳ loại chứng khoán nào Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanhnghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộkinh doanh, thành viên công ty hợp danh Doanh nghiệp tư nhân không đượcquyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợpdanh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần

Trang 38

Vốn đầu tư và quyền quản lý của chủ doanh nghiệp tư nhân: Vốn đầu

tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký Chủ doanhnghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đónêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và cáctài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, sốlượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốnvay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpphải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanhnghiệp theo quy định của pháp luật Trong quá trình hoạt động, chủ doanhnghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyếtđịnh đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợinhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quyđịnh của pháp luật Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuêngười khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh Trường hợp thuê ngườikhác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì vẫn phải chịu trách nhiệm vềmọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp tư nhân lànguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọngtài hoặc Tòa án trong các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp Chủ doanhnghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp Chủ doanhnghiệp tư nhân có thể cho thuê, bán doanh nghiệp tư nhân

13 Nhóm công ty

Nhóm công ty bao gồm 02 hình thức chính: Tập đoàn kinh tế, tổngcông ty Tập đoàn kinh tế, tổng công ty thuộc các thành phần kinh tế là nhómcông ty có mối quan hệ với nhau thông qua sở hữu cổ phần, phần vốn góphoặc liên kết khác Tập đoàn kinh tế, tổng công ty không phải là một loại hìnhdoanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân, không phải đăng ký thành lậptheo quy định của Luật này Tập đoàn kinh tế, tổng công ty có công ty mẹ, công

ty con và các công ty thành viên khác Công ty mẹ, công ty con và mỗi công tythành viên trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty có quyền và nghĩa vụ của doanhnghiệp độc lập theo quy định của pháp luật

Một công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác nếu thuộc mộttrong các trường hợp sau: Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ

Trang 39

thông của công ty đó; có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa

số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốccủa công ty đó; có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty

đó Công ty con không được đầu tư góp vốn, mua cổ phần của công ty mẹ.Các công ty con của cùng một công ty mẹ không được cùng nhau góp vốn,mua cổ phần để sở hữu chéo lẫn nhau Công ty mẹ có những quyền và nghĩa

vụ đối với công ty con nhưng không được can thiệp trực tiếp vào hoạt độngcủa công ty con Vào thời điểm kết thúc năm tài chính, ngoài báo cáo và tàiliệu theo quy định của pháp luật, công ty mẹ còn phải lập các báo cáo tàichính hợp nhất với công ty con

14 Tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp

Tổ chức lại doanh nghiệp: Tổ chức lại doanh nghiệp bao gồm: Chia,

tách, hợp nhất, sáp nhập và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Chia doanh nghiệp là việc công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần

có thể chia các cổ đông, thành viên và tài sản công ty để thành lập hai hoặc nhiềucông ty mới

Tách doanh nghiệp là việc công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổphần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền và nghĩa vụ củacông ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một sốcông ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mới (sau đây gọi là công tyđược tách) mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách

Hợp nhất doanh nghiệp là hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là công

ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công tyhợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất

Sáp nhập doanh nghiệp là một hoặc một số công ty (công ty bị sápnhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sápnhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp phápsang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sápnhập

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là Chuyển đổi công ty cổ phầnthành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Chuyển đổi công ty cổ

Trang 40

phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Chuyển đổidoanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn.

- Chia doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần

có thể chia các cổ đông, thành viên và tài sản công ty để thành lập hai hoặcnhiều công ty mới trong một trong các trường hợp sau đây: Một phần phầnvốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng vớigiá trị phần vốn góp, cổ phần được chia sang cho các công ty mới theo tỷ lệ

sở hữu trong công ty bị chia và tương ứng giá trị tài sản được chuyển chocông ty mới; Toàn bộ phần vốn góp, cổ phần của một hoặc một số thành viên,

cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị cổ phần, phần vốn góp họ đượcchuyển sang cho các công ty mới; Kết hợp cả hai trường hợp quy định tạiđiểm a và điểm b khoản này

Thủ tục chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần được quyđịnh như sau: Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổđông của công ty bị chia thông qua nghị quyết chia công ty theo quy định củaLuật này và Điều lệ công ty Nghị quyết chia công ty phải có các nội dungchủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị chia tên các công ty sẽthành lập; nguyên tắc, cách thức và thủ tục chia tài sản công ty; phương án sửdụng lao động; cách thức phân chia, thời hạn và thủ tục chuyển đổi phần vốngóp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị chia sang các công ty mới thành lập;nguyên tắc giải quyết các nghĩa vụ của công ty bị chia; thời hạn thực hiệnchia công ty Nghị quyết chia công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ vàthông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thôngqua nghị quyết; Thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông của công tymới được thành lập thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồngthành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giámđốc và tiến hành đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật này Trongtrường hợp này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty mới phải kèmtheo nghị quyết chia công ty quy định tại điểm a khoản này

Số lượng thành viên, cổ đông và số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phầnvốn góp của thành viên, cổ đông và vốn điều lệ của các công ty mới sẽ đượcghi tương ứng với cách thức phân chia, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần của

Ngày đăng: 11/09/2020, 12:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w