1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh từ thực tiễn vùng Đông Nam Bộ

222 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 222
Dung lượng 17,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, nghiên cứu về “Quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh từ thực tiễn vùng Đông Nam Bộ” sẽ góp phần giải mã một cách toàn diện và có hệ thống các nội d

Trang 1

VIỆN HÀN LÂMKHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN TUẤN DUY

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CHÍNH TRỊ CẤP TỈNH

TỪ THỰC TIỄN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính

Mã số: 93 80 102

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ THỊ HƯƠNG

Hà Nội - 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo đúng quy định.

Tác giả luận án

Trần Tuấn Duy

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU 10

1.1. Các nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án . 10

1.2. Đánh giá về tình hình nghiên cứu . 29

1.3. Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu . 34

Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI

VỚI ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CHÍNH TRỊ CẤP TỈNH 37

2.1. Tổng quan về đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh . 37

2.2. Khái niệm, đặc điể m, vai trò qu ả n lý nhà n ước đối với đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh . 47

2.3. Chủ thể, nội dung quả n lý nhà n ước đối với đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh . 54

2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quả n lý nhà n ước đối với đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh . 66

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CHÍNH TRỊ CẤP TỈNH VÙNG ĐÔNG NAM BỘ 72

3.1. Thực trạng đội ngũ giảng viên các trường chính trị cấp tỉnh vùng Đông Nam Bộ . 72

3.2. Thực tiễn quả n lý nhà n ước đối với đội ngũ giảng viên các trường chính trị cấp tỉnh vùng Đông Nam Bộ trong thời gian qua . 85

3.3. Đánh giá thực trạng quả n lý nhà n ước đối với đội ngũ giảng viên các trường chính trị cấp tỉnh vùng Đông Nam Bộ . 104

Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢ N LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CHÍNH TRỊ CẤP TỈNH TỪ THỰC TIỄN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ 112

4.1. Quan điểm tăng cường quả n lý nhà n ước đối với đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh . 112

4.2. Giải pháp tăng cường quả n lý nhà n ước đối với đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh . 118

KẾT LUẬN 149

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

GV : Giảng viên

ĐNGV : Đội ngũ giảng viên QLNN : Quản lý nhà nước TCT : Trường chính trị CQNN : Cơ quan nhà nước VBPL : Văn bản pháp luật

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1 Tổng hợp số lượng cán bộ, giảng viên, nhân viên các

Bảng 2 Tổng hợp số liệu về độ tuổi giảng viên trường chính trị

Bảng 9 Thành tích khen thưởng của giảng viên trường chính trị

Bảng 10 Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên

các trường chính trị vùng Đông Nam Bộ 107

Bảng 11

Tự đánh giá năng lực nghiên cứu khoa học, biên soạn

giáo trình và xây dựng chương trình đào tạo của giảng viên

trường chính trị vùng Đông Nam Bộ

108

Bảng 12 Tổng hợp ý kiến của giảng viên về sự cần thiết của một số

Trang 6

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 1 Tỷ lệ giảng viên trên tổng số người làm việc trong các

Biểu đồ 2 Tỷ lệ giới tính của giảng viên các trường chính trị

Biểu đồ 3 Độ tuổi của giảng viên các trường chính trị vùng

Biểu đồ 4 So sánh trình độ quản lý nhà nước của đội ngũ

giảng viên trường chính trị vùng Đông Nam Bộ 81

Trang 7

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong việc truyền thụ, định hướng hoạt động tiếp thu kiến thức, rènluyện kỹ năng và định hướng phát triển nhân cách của người học cũng nhưviệc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài thì đội ngũ nhàgiáo đóng vai trò quyết định Hội nghị Trung ương lần thứ hai – Ban Chấp

hành Trung ương Đảng khóa VIII khẳng định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục” và “Để nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo thì giải pháp có tính quyết định là xây dựng phát triển đội ngũ nhà giáo” [6].

Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII cũng chỉ rõ: “Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có bước phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng” [34, tr.113] Tuy nhiên, Đảng cũng nhận định “Đội ngũ nhà giáo

và cán bộ quản lý giáo dục chưa đáp ứng yêu cầu” [34, tr.114] , “Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp” [8] Từ đó Đảng đề ra phương hướng “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo” [34, tr.117].

Giảng viên trường chính trị cấp tỉnh (gọi tắt là giảng viên trường chínhtrị) là một lực lượng rất đặc biệt vì họ có nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo, bồidưỡng về chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối của Đảng

và chính sách pháp luật của Nhà nước cho đội ngũ lãnh đạo, quản lý trong các

cơ quan của Đảng, chính quyền, đoàn thể nhân dân từ các trưởng, phó phòngcủa sở và tương đương; trưởng, phó phòng, ban, các tổ chức đoàn thể ở cấphuyện và tương đương; cán bộ dự nguồn các chức danh trên; cán bộ, côngchức cấp cơ sở

Trang 8

Là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Đông Nam Bộ (gồm các tỉnhĐồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh vàThành phố Hồ Chí Minh) giữ vai trò đi đầu trong sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước và trong hội nhập, hợp tác quốc tế Trong bốicảnh chung về phát triển nguồn nhân lực, việc đào tạo đội ngũ cán bộ cơ sởvững vàng về chính trị luôn là nhiệm vụ cấp bách và mang tính chiến lượclâu dài của vùng Đông Nam Bộ Yêu cầu cụ thể đặt ra cho Đông Nam Bộ làxây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên (ĐNGV) trường chính trị (TCT)đảm bảo về số lượng và chất lượng, đáp ứng nhu cầu đào tạo cán bộ, côngchức, viên chức ở địa phương.

Tuy nhiên, thực tế cho thấy, việc quản lý nhà nước (QLNN) đối vớiĐNGV TCT vùng Đông Nam Bộ chưa được quan tâm đúng mức trong việcđổi mới cơ chế, chính sách tuyển dụng, thu hút giảng viên (GV) có trình độcao, chế độ chính sách đãi ngộ cho ĐNGV Bên cạnh đó, số lượng GV cácTCT hiện nay không đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 75% tổng biên chế là cán bộgiảng dạy và nghiên cứu theo quy định tại Quy định số 09-QĐi/TW [6] Sựthiếu hụt này sẽ tạo áp lực lên ĐNGV TCT và tất yếu ảnh hưởng đến chấtlượng giảng dạy cũng như hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng Ngoài ra, tỷ lệ chênhlệch về giới tính, về độ tuổi cũng là những thách thức về khả năng duy trìnguồn cán bộ trong tương lai đối với các TCT vùng Đông Nam Bộ Hoạt độngQLNN đối với ĐNGV TCT dù đã được đầu tư ở mức độ đáng kể về nguồn lựcvật chất và cơ chế, chính sách nhưng vẫn còn nhiều thách thức như chưatuyển được nhiều nhân sự tài năng; chưa khuyến khích được hoạt độngchuyên môn của GV như lĩnh vực nghiên cứu khoa học; chế độ đãi ngộ chưa

có chuyển biến đáng kể để có thể bù đắp những chi phí, sinh hoạt cần thiếtcủa GV và khuyến khích họ đầu tư toàn bộ thời gian, tâm huyết cho việcgiảng dạy

Dưới góc độ chính trị - pháp lý, các quy định để định hướng và điều

8

Trang 9

chỉnh hoạt động QLNN đối với ĐNGV các TCT đã sớm được Đảng và Nhànước quan tâm; các văn bản của Trung ương Đảng, của Bộ Nội vụ, của Họcviện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh đã quy định ngày càng cụ thể hơn cácchủ trương, các tiêu chuẩn, tiêu chí đối với các TCT và đối với cá nhân GV.Đặc biệt, các quy định hình thành khung pháp lý cho việc QLNN đối vớiĐNGV TCT đều đã được cơ quan nhà nước (CQNN) ban hành dựa trên nềncác văn bản pháp luật (VBPL) về quản lý viên chức và hệ thống tiêu chuẩncủa ĐNGV theo các quy định về lĩnh vực giáo dục và đào tạo Tuy nhiên, cácquy định cụ thể hoá áp dụng đối với QLNN ĐNGV các TCT còn chưa đầy đủnên thực tiễn áp dụng đã vấp phải những khó khăn nhất định, hiệu quả QLNN

chưa thực sự cao Nghị quyết số 29-NQ/TW nhận định: “Việc thể chế hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục và đào tạo, nhất là quan điểm "giáo dục là quốc sách hàng đầu" còn chậm và lúng túng” và “Việc phân định giữa quản lý nhà nước với hoạt động quản trị trong các cơ sở giáo dục, đào tạo chưa rõ Hoạt động quản lý chất lượng, thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa được coi trọng đúng mức” [8].

Bên cạnh đó, thế giới ngày nay đã bước vào kỷ nguyên công nghệ 4.0với những biến đổi từng ngày về phương pháp quản trị nguồn nhân lực Việcứng dụng khoa học công nghệ trong giáo dục không làm mờ đi vai trò của các

nhà giáo, ngược lại, nó đòi hỏi ĐNGV cũng phải “chuyển đổi” để thích nghi,

có khả năng vận dụng được công nghệ để nâng cao chất lượng giảng dạy Vàđương nhiên, hoạt động QLNN ĐNGV cũng phải thay đổi cho phù hợp Nghị

quyết Đại hội Đảng lần thứ XII khẳng định: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo theo hướng mở, hội nhập, xây dựng xã hội học tập, phát triển toàn diện năng lực, thể chất, nhân cách, đạo đức, lối sống, ý thức tôn trọng pháp luật và trách nhiệm công dân” và “Phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới” [34, tr.295-296] Quyết định số

587/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 17 tháng 5 năm 2019 cũng đã

Trang 10

xác định mục tiêu xây dựng ĐNGV các trường chính trị “đủ về số lượng, hợp

lý về cơ cấu, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp mẫu mực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, có năng lực sư phạm, phong cách làm việc khoa học, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và hội nhập quốc tế” [66].

Dưới góc độ khoa học, nghiên cứu về quản lý công chức, viên chức,quản lý ĐNGV cho đến nay là một hệ thống nghiên cứu tương đối toàn diệnvới nhiều công trình từ cấp Nhà nước, đến cấp Bộ, các Luận án Tiến sĩ…Song nghiên cứu về ĐNGV TCT vẫn còn rất ít công trình chuyên sâu Cónhững nghiên cứu ban đầu chỉ tiếp cận dưới góc độ hẹp về tiêu chuẩn, tiêu chícủa ĐNGV TCT hoặc một số bài viết quan tâm đến giải pháp nâng cao chấtlượng ĐNGV TCT như đào tạo, bồi dưỡng GV; hoạt động nghiên cứu khoahọc, chế độ đãi ngộ đối với GV và về cấp độ khoa học thì các nghiên cứu mớichỉ ở mức độ là bài viết nghiên cứu, báo cáo khoa học đề cập đến QLNN đốivới ĐNGV TCT Tuy nhiên, các bài viết chỉ mới đề cập đến một hoặc một vàivấn đề cụ thể mà chưa có một nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và hệ thống

về QLNN đối với ĐNGV TCT, cụ thể là ở vùng Đông Nam Bộ

Do đó, nghiên cứu về “Quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên

trường chính trị cấp tỉnh từ thực tiễn vùng Đông Nam Bộ” sẽ góp phần giải

mã một cách toàn diện và có hệ thống các nội dung lý luận, thực tiễn liênquan đến ĐNGV TCT, từ đó đề xuất các kiến nghị hoàn thiện pháp luật vàgiải pháp nhằm tăng cường QLNN đối với ĐNGV các TCT, đáp ứng yêu cầunguồn nhân lực cho sự phát triển nhanh và bền vững là yêu cầu cấp thiết ởViệt Nam hiện nay

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

2.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất các giải pháp nhằm tăngcường QLNN về ĐNGV TCT trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận vàthực tiễn của hoạt động QLNN đối với ĐNGV các TCT vùng Đông Nam Bộ

Trang 11

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Một là, tiến hành khảo cứu các công trình nghiên cứu trong và ngoài

nước có liên quan trực tiếp đến chủ đề của luận án, chỉ ra những vấn đề cáccông trình đã giải quyết mà luận án có thể kế thừa; xác định những vấn đềluận án cần phải giải quyết

Hai là, nghiên cứu những vấn đề lý luận về QLNN đối với ĐNGV các

TCT, cụ thể là phân tích, làm rõ các khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dungQLNN, các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với ĐNGV các TCT

Ba là, luận án nghiên cứu làm rõ thực trạng pháp luật và thực tiễn vận

hành các quy định pháp luật trong việc QLNN đối với ĐNGV các TCT nhằmđánh giá thực trạng hệ thống pháp luật Việt Nam về QLNN và thực tiễn thựcthi pháp luật về QLNN đối với ĐNGV các TCT vùng Đông Nam Bộ; chỉ ranhững ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân làm cơ sở cho việc nghiên cứu đềxuất các giải pháp quản lý hiệu quả hơn, để cải thiện chất lượng đội ngũ này

Bốn là, trên cơ sở nhận thức lý luận, phân tích thực trạng ĐNGV và

thực tiễn QLNN đối với ĐNGV các TCT vùng Đông Nam Bộ, luận án xácđịnh quan điểm tăng cường QLNN đối với ĐNGV các TCT; đề xuất các giảipháp toàn diện từ hoàn thiện pháp luật đến cải thiện bộ máy, đầu tư cơ sở vậtchất… nhằm tăng cường QLNN đối với ĐNGV các TCT, góp phần thực hiệnthắng lợi các quan điểm, chủ trương về cải cách giáo dục theo Nghị quyết Đạihội Đảng lần thứ XII

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận án nghiên cứu vấn đề lý luận về QLNN đối với ĐNGV các TCT;nghiên cứu các quy định của pháp luật về QLNN đối với ĐNGV TCT và thựctiễn QLNN đối với ĐNGV các TCT Luận án cũng nghiên cứu chủ trương,chính sách của Đảng, Nhà nước về xây dựng và QLNN đối với ĐNGV TCT

Trang 12

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Các TCT trên phạm vi cả nước, riêng thực trạng chỉ

đánh giá ở vùng Đông Nam Bộ

- Về thời gian: Từ năm 2008 đến năm 2018 (từ khi Ban Bí thư ban

hành Quyết định 184-QĐ/TW [5] ngày 03/9/2008 quy định về chức năng,nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương đến khi Ban Bí thư ban hành Quy định số 09-QĐi/TW ngày13/11/2018 thay thế cho Quyết định 184-QĐ/TW)

- Về nội dung: Nghiên cứu về hoạt động QLNN đối với ĐNGV các

TCT nói chung, ở vùng Đông Nam Bộ nói riêng

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp luận

QLNN đối với ĐNGV TCT là vấn đề mang tính đan xen giữa yếu tốQLNN và yếu tố chính trị do tính chất đặc thù của cơ sở đào tạo Vì vậy, đểđảm bảo tính khoa học của kết quả nghiên cứu, luận án dựa trên phương phápluận của Chủ nghĩa Mác – Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh về QLNN đối vớicán bộ, công chức, viên chức; về vai trò của nhà giáo; các quan điểm củaĐảng và pháp luật Nhà nước thể hiện cách nhìn nhận các vấn đề liên quan đếnQLNN, đến phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập quốc tế, trong

xu thế phát triển của cách mạng Khoa học công nghệ 4.0 Bên cạnh đó, luận

án dựa trên cơ sở Chủ nghĩa Duy vật biện chứng và Chủ nghĩa Duy vật lịchsử; nhận thức luận về vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản thông qua địnhhướng về chính trị, tư tưởng Đồng thời phải đảm bảo sự phân định giữaQLNN và sự lãnh đạo của Đảng trong xây dựng ĐNGV các TCT

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Để làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu, luận án sử dụng kết hợp giữa cácphương pháp nghiên cứu mang tính phổ quát chung của khoa học xã hội, vừa

sử dụng các phương pháp đặc thù phù hợp với mục đích nghiên cứu, cụ thể là:

Trang 13

- Phương pháp tổng hợp: được sử dụng tập trung ở chương 1 khi tổng

quan các công trình nghiên cứu và ở chương 2 khi luận bàn các vấn đề lý luận

về QLNN đối với ĐNGV các TCT Phương pháp này cũng được sử dụng ởchương 3 của luận án khi xem xét, đánh giá thực trạng pháp luật cũng nhưthực tiễn QLNN đối với ĐNGV các TCT Phương pháp này cũng được sửdụng ở chương 4 để khái quát hoá những quan điểm, luận về các giải pháp

- Phương pháp phân tích: được sử dụng trong chương 1, khi phân tích

những nội dung nổi bật của các công trình nghiên cứu; trong chương 3, khiđánh giá nội dung cơ bản và hạn chế của các VBPL về quản lý công chức,viên chức nói chung, QLNN đối với ĐNGV các TCT nói riêng; khi phân tíchthực trạng ĐNGV các TCT vùng Đông Nam Bộ Phương pháp này cũng được

sử dụng để phân tích các căn cứ đề xuất giải pháp tăng cường QLNN đối vớiĐNGV các TCT nói chung, trong đó có TCT vùng Đông Nam Bộ

- Phương pháp so sánh: được sử dụng ở chương 3 khi phân tích, đối

chiếu giữa việc QLNN đối với ĐNGV giữa các TCT vùng Đông Nam Bộ vớimột số trường ở các tỉnh, thành khác hoặc khi đối chiếu với quan điểm vàcách thức quản lý ĐNGV của một số nước trên thế giới

- Phương pháp lịch sử: được sử dụng tập trung ở chương 3 khi nghiên

cứu về quá trình hình thành và phát triển của pháp luật về QLNN đối vớiĐNGV các TCT và thực trạng ĐNGV các TCT vùng Đông Nam Bộ

- Phương pháp nghiên cứu định lượng và phương pháp thống kê: đề tài

sử dụng kết quả khảo sát khoảng 150 GV TCT vùng Đông Nam Bộ và tìmhiểu các số liệu liên quan đến ĐNGV của các TCT vùng Đông Nam Bộ nhằmlàm rõ về thực trạng ĐNGV TCT vùng Đông Nam Bộ cũng như thực trạngQLNN đối với ĐNGV TCT vùng Đông Nam Bộ Nội dung các mẫu phiếuđiều tra được thiết kế bám sát nội dung nghiên cứu của đề tài

- Phương pháp trao đổi với chuyên gia: được sử dụng ở chương 3 khi

đánh giá thực trạng và chương 4 khi nghiên cứu, tìm kiếm các giải pháp để

Trang 14

khắc phục những vướng mắc về pháp luật cũng như về các lĩnh vực khác cóliên quan đến việc xây dựng cơ chế QLNN thực sự hiệu quả, nhằm nâng cao

chất lượng ĐNGV các TCT đúng với tiêu chí “hồng và chuyên”, làm “rường cột” cho việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong bộ máy nhà nước.

5 Đóng góp mới về khoa học của luận án

Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ mang đến những đóng góp mới chokhoa học pháp lý và thực tiễn quản lý nhà nước:

Thứ nhất, luận án góp phần củng cố và làm sâu sắc hơn hệ thống lý

luận khoa học về QLNN đối với công chức, viên chức nói chung và đối vớiĐNGV các TCT nói riêng Đặc biệt, đây là nghiên cứu đầu tiên làm rõ nét đặcthù của nhóm đối tượng nghiên cứu này và vai trò của QLNN (tuyển dụng, sửdụng, điều động, khen thưởng, kỷ luật…) đối với nhóm đối tượng mang tínhđặc thù là ĐNGV các TCT

Thứ hai, luận án khái quát hoá, phân tích làm rõ những nội dung điều

chỉnh của hệ thống VBPL về QLNN đối với ĐNGV các TCT; đưa ra nhữngđánh giá cụ thể và có hệ thống về thực trạng ĐNGV các TCT vùng ĐôngNam Bộ; chỉ rõ những bất cập, hạn chế về pháp luật cũng như hạn chế trong

áp dụng pháp luật về QLNN đối với ĐNGV các TCT ở vùng Đông Nam Bộ

Thứ ba, luận án xác lập được các quan điểm về tăng cường QLNN đối

với ĐNGV TCT Luận án đề xuất một hệ thống các giải pháp để nâng cao chấtlượng ĐNGV TCT bao gồm các giải pháp hoàn thiện pháp luật về QLNN đốivới công chức, viên chức, với ĐNGV TCT, giải pháp về thực hiện pháp luật

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

6.1 Ý nghĩa lý luận

Luận án góp phần làm phong phú thêm lý luận về QLNN đối vớiĐNGV TCT, góp phần xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm tăngcường QLNN đối với ĐNGV các TCT ở Việt Nam

Trang 15

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Các kết quả nghiên cứu của luận án có thể được sử dụng làm tài liệutham khảo trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng về QLNN, quản lý nguồn nhânlực (như các trường hành chính, chính trị…); là tài liệu tham khảo cho cơquan hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực; các cơ quan xây dựngpháp luật

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thìnội dung luận án được kết cấu gồm 04 chương:

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận

án và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

Chương 2 Những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối với đội ngũ

giảng viên trường chính trị cấp tỉnh

Chương 3 Thực trạng quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên

trường chính trị cấp tỉnh vùng Đông Nam Bộ

Chương 4 Quan điểm và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối

với đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh từ thực tiễn vùng Đông NamBộ

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN

ĐỀ TÀI LUẬN ÁN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU

1.1. Các nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Nghiên cứu về QLNN đối với công chức, viên chức nói chung, đối vớiĐNGV các cơ sở đào tạo đại học và các TCT nói riêng được thể hiện trongmột nguồn tài liệu rất phong phú: Từ sách chuyên khảo, tạp chí, tham luận hộithảo, báo cáo khoa học, báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài, luận án, luận văn Qua sưu tầm và tập hợp các nghiên cứu nói trên, có thể khái quát như sau:

Số lượng các công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến chủ đề nàykhó có thể liệt kê hết số lượng thông qua những con số thống kê đơn thuần Sảnphẩm của hoạt động nghiên cứu được công bố dưới nhiều hình thức khác nhau:Báo cáo tổng hợp và kiến nghị của các đề tài nghiên cứu, sách chuyên khảo,các bài báo khoa học, kỷ yếu hội thảo khoa học, luận án và luận văn trong cáclĩnh vực chuyên ngành Luật học, Chính trị học, Triết học, Hành chính học,Quản lý Giáo dục, Khoa học Giáo dục… Những năm gần đây, có không ítnghiên cứu về quản lý giáo dục hay phát triển đội ngũ giáo viên, tuy nhiên cácnghiên cứu chủ yếu tập trung vào đối tượng là giáo viên trường phổ thông, caođẳng và đại học mà không có công trình nghiên cứu tập trung cho đối tượng cụthể là ĐNGV TCT

Đối với các nghiên cứu ở nước ngoài, QLNN nhằm phát triển ĐNGV

có chất lượng cao là vấn đề được nhiều nhà khoa học và nhà quản lý ở cácquốc gia trên thế giới quan tâm và nghiên cứu một cách hệ thống Tuy nhiên,

do đặc thù của vấn đề, chỉ có ở một số nước đi theo con đường xã hội chủnghĩa nên các nghiên cứu liên quan đến đề tài này ở nước ngoài cũng khôngphải là hệ thống phong phú

Trang 17

Để phục vụ cho nghiên cứu luận án, nghiên cứu sinh đã lựa chọn ranhững nghiên cứu tiêu biểu nhất liên quan đến các nội dung thuộc phạm vinghiên cứu của luận án.

1.1.1. ng quan t nh h nh nghiên cứu nh ng vấn đ lý luận v quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh

1.1.1.1. Các nghiên cứu về đội ngũ giảng viên và lý luận quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên

Các nghiên cứu về ĐNGV và lý luận về QLNN đối với ĐNGV đượckhai thác ở nhiều nhiều góc độ Các nghiên cứu này có số lượng lớn và có thể

kể đến một số nghiên cứu điển hình sau:

Với chủ đề “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các trường Đại học khối Kinh tế của Việt Nam thông qua các chương trình hợp tác đào tạo quốc tế” [20], Luận án Tiến sĩ Kinh tế chuyên ngành Kinh tế và tổ chức

lao động, tác giả Phan Thủy Chi đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản về vấn đềđào tạo nguồn nhân lực cho các trường Đại học khối Kinh tế của Việt Namthông qua các chương trình hợp tác đào tạo quốc tế, các yêu cầu đặt ra đối vớicông tác đào tạo phát triển đội ngũ giảng viên - lực lượng chủ chốt của nguồnnhân lực trong các trường đại học Luận án cũng chỉ ra rằng, đào tạo và pháttriển ĐNGV là nhiệm vụ quan trọng của công tác đào tạo và phát triển nguồn

nhân lực trong trường đại học, bao gồm (i) thu hút những người có trình độ cao,

là lực lượng trí thức tinh hoa cho ĐNGV của các trường đại học; (ii) thay đổi cơ

cấu nguồn nhân lực GV theo hướng nâng cao tỷ trọng số người có học hàm học

vị cao, đặc biệt là học vị của các nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; (iii) tạo một

môi trường thuận lợi để các GV luôn có có hội nâng cao, cập nhật kiến thứcchuyên môn, kỹ năng giảng dạy, rèn luyện phương pháp làm việc và các phẩmchất giá trị của GV

Trong Luận án Tiến sĩ Quản lý công với chủ đề “Chính sách phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học công lập ở Việt Nam” [49], tác giả Vũ

Trang 18

Đức Lễ đã trình bày các vấn đề lý luận liên quan đến chính sách phát triểnĐNGV Theo đó, nội dung chính sách phát triển ĐNGV gồm: quy hoạchĐNGV; thu hút, tuyển dụng ĐNGV; sử dụng, đánh giá ĐNGV; đào tạo, bồidưỡng ĐNGV; đãi ngộ, tôn vinh ĐNGV Đây là cơ sở lý luận để tác giả trìnhbày thực trạng cũng như đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sáchphát triển ĐNGV các trường đại học công lập ở Việt Nam Trong Luận án, tác

giả cũng đã nêu các vai trò của chính sách phát triển ĐNGV: Một là, tạo môi trường thuận lợi nhằm khuyến khích ĐNGV phát triển Hai là, huy động sự

tham gia của toàn xã hội và cá nhân GV trong đầu tư các nguồn lực nhằm

đảm bảo sự ổn định, phát triển bền vững ĐNGV Ba là, định hướng dẫn dắt,

tạo động lực cho ĐNGV theo mục tiêu của từng giai đoạn cụ thể Đồng thờiLuận án cũng đã giới thiệu về chính sách phát triển ĐNGV đại học ở một sốnước (Singapore, Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản…) và rút ra năm bài học kinhnghiệm có thể nghiên cứu áp dụng cho chính sách phát triển ĐNGV đại học

công lập ở Việt Nam, đó là: Thứ nhất, các nước phát triển đều xây dựng chính

sách quy hoạch ĐNGV rất bài bản phù hợp với quy hoạch của cơ quan chủ

quản và chiến lược quốc gia về phát triển nhân lực Thứ hai, về chính sách thu

hút, tuyển dụng ĐNGV thì các nước đều có nền tảng về môi trường làm việc

dân chủ, tự do sáng tạo, khuyến khích phát triển tài năng Thứ ba, chính sách

sử dụng, đánh giá ĐNGV đại học các nước đều cụ thể hóa quy định chi tiết

chức năng, nhiệm vụ của GV theo các vị trí việc làm Thứ tư, có chính sách đào tạo, bồi dưỡng áp dụng cho ứng viên ngay sau khi tuyển dụng Thứ năm,

chính sách đãi ngộ hầu hết các nước trả lương theo kết quả chất lượng côngviệc hoàn thành, không theo thâm niên

Với chủ đề “Quản lý đào tạo giảng viên lý luận chính trị đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay” [68], Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục, tác giả Nguyễn

Thị Thu Thủy đã nghiên cứu về quản lý đào tạo GV lý luận chính trị, mộtnguồn quan trọng để cung cấp ĐNGV dạy lý luận chính trị cho các trường đại

Trang 19

học, cao đẳng và cho cả hệ thống các TCT Theo đó, tác giả tập trung trình bày

về yêu cầu và phẩm chất của GV lý luận chính trị: phải có bản lĩnh chính trịvững vàng, có đạo đức cách mạng trong sáng, có ý chí phấn đấu vươn lên trongnghề nghiệp, có năng lực nghiên cứu tốt, năng lực hoạt động chính trị thực tiễn,năng lực sư phạm, năng lực tuyên truyền và năng lực quản lý Các nội dungnày có thể được tham khảo khi nghiên cứu đặc điểm của ĐNGV TCT

Cùng chủ đề trên, tác giả Nguyễn Mỹ Loan trong Luận án Tiến sĩ

Khoa học giáo dục “Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực vùng đồng bằng sông Cửu Long”

[50] đã làm rõ các khái niệm GV, ĐNGV, quản lý phát triển ĐNGV, các tiêuchuẩn của GV trường Cao đẳng nghề, nội dung của quản lý phát triểnĐNGV: Quy hoạch phát triển ĐNGV dạy nghề; tuyển chọn và sử dụng; đàotạo và bồi dưỡng; thực hiện chính sách; quan hệ hợp tác với các cơ sở sảnxuất kinh doanh dịch vụ; kiểm tra, đánh giá Tác giả đã trình bày những yếu tốtác động đến quản lý phát triển ĐNGV trường cao đẳng nghề và chỉ ra kinhnghiệm của một số nước trên thế giới về quản lý phát triển ĐNGV, GV dạynghề và kinh nghiệm áp dụng vào phát triển ĐNGV dạy nghề Việt Nam Đây

là những nội dung có thể tham khảo để nghiên cứu về quản lý đối với ĐNGVcác TCT

Trong “Xây dựng đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân 1” [38], Nhiệm vụ khoa học và

công nghệ cấp Bộ, Bộ Công an, tác giả Phạm Tuấn Hiệp đã đi sâu vào phântích những vấn đề lý luận về xây dựng ĐNGV trong Công an Nhân dân Nhậnthức chung về GV, ĐNGV, đặc trưng của ĐNGV, xây dựng ĐNGV đã đượclàm rõ Bên cạnh đó, những vấn đề lý luận về vai trò, nhiệm vụ, quyền hạncủa GV; quan điểm của Đảng, nhà nước và của ngành công an về xây dựngĐNGV đã được tác giả trình bày một cách có hệ thống Tác giả đã trình bàynội dung của việc xây dựng ĐNGV gồm: xây dựng quy hoạch phát triển

Trang 20

ĐNGV; tuyển dụng và tuyển chọn GV; sử dụng GV; đào tạo, bồi dưỡng GV;thực hiện chế độ chính sách đối với ĐNGV Với những nội dung trên, đề tài

có thể được kế thừa để làm rõ một số khái niệm liên quan cũng như các nộidung về QLNN đối với ĐNGV nói chung

Liên quan trực tiếp về lý luận QLNN đối với ĐNGV có thể kể đến công

trình nghiên cứu tiêu biểu “Quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên các trường đại học công lập tại Hà Nội” [1], Luận văn Thạc sĩ Quản lý hành

chính công của tác giả Bạch Tú Anh Tác giả đã phân tích các vấn đề chung

về QLNN đối với ĐNGV như: quản lý, QLNN, nội dung QLNN đối vớiĐNGV các trường đại học công lập, tầm quan trọng của QLNN đối vớiĐNGV và những nhân tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến QLNN ĐNGVcác trường đại học công lập Bên cạnh đó, tác giả đã trình bày về hoạt độngquản lý GV ở các trường đại học ở một số nước (Trung Quốc, Thái Lan,Singapore) và rút ra các giá trị tham khảo cho Việt Nam

Các nghiên cứu trên đều phân tích và tìm hiểu các khía cạnh khác nhauliên quan đến các vấn đề lý luận về QLNN đối với ĐNGV đại học, cao đẳng

và sẽ là nguồn tài liệu tham khảo ở mức độ nhất định về QLNN đối vớiĐNGV TCT

1.1.1.2. Các nghiên cứu về trường chính trị và lý luận quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên trường chính trị

Các nghiên cứu về trường chính trị

Cuốn sách Cadre training and the Party schools system in contemporary China (Đào tạo đội ngũ nòng cốt và hệ thống trường đảng ở

Trung Quốc đương đại) [74], của tác giả Frank N.Pieke đã đề cập đến nhiềuvấn đề có liên quan đến lý luận về TCT Bài viết này tập trung giới thiệu vềtrường đảng, về cấu trúc của trường đảng, về đào tạo đội ngũ nòng cốt, nhữngảnh hưởng của đào tạo và những thách thức trong tương lai Tài liệu nàykhông đề cập nhiều đến ĐNGV trường đảng nhưng cho thấy bức tranh tổng

Trang 21

quát nhất về trường đảng của Trung Quốc, đây là cơ sở để so sánh với cácTCT ở Việt Nam và một số nước khác.

Công trình The local party schools and China’s cadre education and training: expectations and realities (Những trường đảng địa phương và đào

tạo đội ngũ nòng cốt ở Trung Quốc: Những kỳ vọng và thực tiễn) [75] của tác

giả Guo Weigui & Shan Wei Cũng giống như nghiên cứu về Cadre training and the Party schools system in contemporary China thì bài viết của Guo

Weigui & Shan Wei cũng đề cập đến vai trò của trường đảng địa phươngtrong đào tạo đội ngũ nòng cốt; cấu trúc và hoạt động của trường đảng; sựlãnh đạo của đảng; kinh phí hoạt động; học viên và chương trình đào tạo;những thách thức đặt ra đối với ĐNGV và những hạn chế cần khắc phục

Tác giả Sou Vone Phommavy trong nghiên cứu về “Chất lượng đào tạo cán bộ của trường chính trị Xiêng Khoảng Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn hiện nay” [61], Luận văn Thạc sĩ Khoa học chính trị, đã đề cập đến

chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức của TCT tỉnh XiêngKhoảng, Lào Đây là cơ sở để so sánh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và

cơ cấu tổ chức TCT của Lào với các TCT ở Việt Nam

Cùng chủ đề nghiên cứu về hệ thống trường đảng, tác giả Lưu Phàm

trong Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản “Nghiên cứu những vấn đề cơ bản của trường đảng Trung Quốc” (中 中 中 中 中 中 中 中中 中 中 中

中 ) [76] đã tiến hành nghiên cứu một cách có hệ thống cơ chế vận hành và cơchế giáo dục của trường đảng, làm rõ sự khác biệt giữa trường đảng với cơ chếgiáo dục và sự vận hành đặc thù của hệ thống giáo dục quốc dân Luận văn đã

đề cập đến ĐNGV trường đảng và khẳng định ĐNGV có vị trí quan trọngquyết định chất lượng học tập Tuy nhiên, vì đây là luận án đề cập chủ yếu đếnnhững vấn đề cơ bản về trường đảng nên ĐNGV chỉ được đề cập đến với tưcách là một trong những vấn đề cơ bản nhưng chưa có những nghiên

Trang 22

cứu chuyên sâu về đội ngũ này.

Các nghiên cứu về lý luận quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên trường chính trị

Luận án Tiến sĩ Chính sách công “Chính sách phát triển giảng viên chính trị ở Việt Nam hiện nay” [39] của tác giả Nguyễn Thị Hoa đã nghiên

cứu những vấn đề lý luận về chính sách phát triển GV chính trị, trong đó có

GV TCT bao gồm: nội dung, tiêu chí và các nhân tố ảnh hưởng đến chínhsách phát triển GV chính trị Theo đó, nội dung chính sách phát triển GVchính trị gồm: quy hoạch ĐNGV; thu hút, tuyển dụng ĐNGV; sử dụng, đánhgiá GV; đào tạo, bồi dưỡng GV; đãi ngộ, tôn vinh GV GV TCT cũng là GVchính trị theo đối tượng nghiên cứu của luận án này, vì thế đây cũng là nguồntài liệu tham khảo có giá trị khi nghiên cứu về QLNN đối với ĐNGV TCT

Với chủ đề “Phát triển đội ngũ giảng viên các trường chính trị các tỉnh miền núi phía bắc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục lý luận chính trị” [37],

Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục của tác giả Nguyễn Mạnh Hải đã đề cậpđến phát triển ĐNGV TCT các tỉnh miền núi phía bắc Tác giả phân tích vềnội dung phát triển ĐNGV các TCT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục lý luậnchính trị gồm: xây dựng chuẩn GV về nhiệm vụ, số lượng, cơ cấu và chấtlượng; quy hoạch, tuyển dụng, tuyển chọn GV; đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV; sửdụng ĐNGV, đánh giá GV, tạo động lực và cơ chế quản lý GV

Cùng chủ đề về phát triển ĐNGV, tác giả Phan Tiến Dũng trong Luận

văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục “Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường chính trị Nghệ An” [29] đã phân tích vị trí, vai trò, chức năng,

nhiệm vụ của ĐNGV TCT Tác giả cũng đã nêu ra các tiêu chí về phẩm chất,năng lực cần có của GV TCT: phải trung thành tuyệt đối với lý tưởng cộngsản, với chủ nghĩa Mác – Lênin, với đường lối chủ trương của Đảng, phápluật của Nhà nước; có chuyên môn giỏi, tri thức rộng; có vốn sống thực tế;phải yêu nghề; có đạo đức nghề giáo; giữ vững về kỹ năng nghề nghiệp

Trang 23

Bài viết “Lý luận và thực trạng quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh” [32] của tác giả Trần Tuấn

Duy đăng trên website Tạp chí Dân chủ và pháp luật, ngày 30/10/2015 Bàiviết đã nêu lên một số vấn đề lý luận về QLNN đối với ĐNGV Học viện Cán

bộ Thành phố Hồ Chí Minh như: Trình bày các khái niệm về QLNN, ĐNGV;một số văn bản về QLNN đối với ĐNGV Học viện Cán bộ

Ngoài ra, nhiều bài viết đăng trên các báo, tạp chí đề cập đến ĐNGVTCT Các bài viết này rất ngắn gọn và có nội dung chủ yếu về các vấn đề lýluận liên quan tới việc xây dựng ĐNGV; tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡngĐNGV; về nâng cao chất lượng giảng dạy của ĐNGV; về đổi mới phươngpháp giảng dạy; về chế độ chính sách cho ĐNGV; về việc đi thực tế của GV;tiêu chí GV; bồi dưỡng ĐNGV trẻ Có thể kể đến một số bài viết tiêu biểu:

“Vấn đề xây dựng đội ngũ giảng viên các trường chính trị nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hiện nay” [11] của tác giả Đỗ Thanh Bình “Xây dựng đội ngũ giảng viên của trường chính trị Lê Duẩn đáp ứng yêu cầu sự nghiệp đổi mới hiện nay” [54] của tác giả Hồ Ngọc Mùi.

1.1.2. ng quan t nh h nh nghiên cứu v thực trạng quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh

Bàn về chính sách phát triển GV chính trị, tác giả Nguyễn Thị Hoa

trong Luận án Tiến sĩ Chính sách công “Chính sách phát triển giảng viên chính trị ở Việt Nam hiện nay” [39] đã trình bày về thực trạng chính sách phát

triển GV chính trị ở Việt Nam hiện nay cả về số lượng, chất lượng Từ đó tácgiả đánh giá về chính sách phát triển GV chính trị và nêu ra những ưu điểm,hạn chế của hoạt động này Trên cơ sở đó, tác giả đã nêu ra một số vấn đề cần

giải quyết: Thứ nhất, chưa hình thành được tiêu chuẩn GV chính trị phù hợp với bối cảnh hội nhập Thứ hai, vấn đề thu thập của GV chính trị nhìn chung vẫn còn thấp nên hạn chế khả năng thu hút những GV có chất lượng Thứ ba,

chất lượng đào tạo, bồi dưỡng để có được GV chính trị chưa được đảm bảo

Trang 24

Thứ tư, quy trình hoạch định chính sách phát triển GV chưa mở rộng sự tham

gia của đối tượng thụ hưởng và các chuyên gia nên không có khả năng tạo ra

một chính sách tốt Thứ năm, quá trình thực hiện chính sách phát triển GV

Tác giả Lưu Phàm trong Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng

Cộng sản “Nghiên cứu những vấn đề cơ bản của trường đảng Trung Quốc” ( 中

中 中 中 中 中 中 中 中 中 中 中 中) [76] đã nêu lên một số thách thức trong việc quản lý

ĐNGV các trường đảng ở Trung Quốc: Một là, ĐNGV trường Đảng còn chưa

hình thành cơ chế hình thang có lợi cho việc hợp tác và chuyển giao cũ mới,

thiếu người kế cận Hai là, trình độ chuyên môn không cao, đặc biệt là những

GV có trình độ khoa học với tầm ảnh hưởng cấp thành phố, tỉnh, trong nước

và quốc tế Ba là, kinh nghiệm hoạt động thực tế và lý luận liên quan thực tế

chưa đủ GV trẻ lại thiếu kinh nghiệm hoạt động thực tiễn và rèn luyện thực tế

cấp cơ sở Bốn là, thu nhập, đãi ngộ cho GV trường đảng tương đối thấp làm cho nhiều GV không yên tâm hoạt động Năm là, một số GV không phải là

đảng viên, điều này ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động giáo dục cán bộ củatrường đảng

Trong Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ “Xây dựng đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân 1” [38] tác giả Phạm Tuấn Hiệp đã trình bày thực trạng hoạt động

Trang 25

xây dựng ĐNGV ở trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân 1 Theo đó, ĐNGV

đã được tác giả làm rõ về số lượng, cơ cấu, chất lượng Tác giả đã làm rõ bứctranh thực trạng của hoạt động xây dựng ĐNGV trên các mặt: quy hoạch pháttriển ĐNGV, xây dựng ĐNGV đầu đàn; tuyển chọn GV; bố trí, sử dụng GV;đào tạo, bồi dưỡng GV; thực hiện chế độ, chính sách đối với GV Tác giả đãphân tích làm rõ được những nguyên nhân của thực trạng trên Đây chính là

cơ sở quan trọng để tác giả đề xuất các giải pháp nhằm xây dựng ĐNGV tạitrường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân 1

Cùng chủ đề về xây dựng ĐNGV, tác giả Phạm Tú Lệ trong bài viết

“Nghiên cứu xây dựng đội ngũ giảng viên của trường đảng” (中 中 中 中 中中 中

中 中 中) [77] đã nêu lên năm thách thức trong việc xây dựng ĐNGV trường

đảng: Một là, sự lão hóa ĐNGV, thiếu sự gia nhập của ĐNGV trẻ và du nhập

những cái mới làm cho trường đảng thiếu đi sức sống và sự năng động Hai

là, trình độ học viên ngày càng nâng cao, thu hẹp khoảng cách với trình độ của GV nên áp lực đối với GV ngày càng lớn Ba là, việc giảng dạy không

dựa theo nhu cầu của học viên, làm cho học viên không kết hợp được cái đã

học vào thực tế công việc Bốn là, sự tách biệt giữa nghiên cứu và giảng dạy.

Có những GV không yêu thích công việc giảng dạy mà chỉ muốn hoàn thànhnhiệm vụ, đối phó với công việc nên coi thường việc nghiên cứu khoa học

Năm là, do điều kiện hạn chế, nhiều GV không thể nâng cao trình độ học vấn,

không thể lấy những kiến thức dạy học để bổ sung cho chính mình dẫn đếnviệc không thể nâng cao kiến thức bản thân

Trong bài tạp chí “Lý luận và thực trạng quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh” [32] tác giả Trần

Tuấn Duy đã đánh giá thực trạng QLNN đối với ĐNGV Học viện Cán bộ vềcông tác xây dựng kế hoạch, quy hoạch GV; công tác tuyển dụng ĐNGV;công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV; công tác kiểm tra, đánh giá đối với GV

Trang 26

Nghiên cứu về ĐNGV trẻ của TCT, cũng tác giả Trần Tuấn Duy trong

bài tạp chí “Giảng viên trẻ Học viện Cán bộ thành phố Hồ Chí Minh trước yêu cầu phát triển bền vững” [31] đã phân tích thực trạng của ĐNGV trẻ của Học

viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả đánh giá, phân tích một cách cơbản về những điểm mạnh và những hạn chế của ĐNGV trẻ Theo đó, đa số GVtrẻ Học viện Cán bộ đều có chuyên môn theo đúng tiêu chuẩn và có tố chất củangười GV chính trị thời hiện đại: trẻ, vui tươi, năng động, kết hợp tốt giữa lýluận và thực tiễn Bên cạnh đó, ĐNGV trẻ Học viện Cán bộ cũng còn tồn tại

những hạn chế: Một là, các GV trẻ còn ít kinh nghiệm, chưa trải qua thực tiễn cuộc sống nên độ nhạy bén trong xử lý tình huống sư phạm chưa cao Hai là, ý

thức tự giác, tính tổ chức kỷ luật, tính kế hoạch của một bộ phận GV trẻ chưa

cao Ba là, số GV trẻ tham gia nghiên cứu khoa học, làm chủ nhiệm đề tài khoa học chưa nhiều và không đồng đều ở các GV trẻ Bốn là, các GV trẻ tham gia

làm báo cáo viên rất ít, thậm chí có GV trẻ chưa từng tham gia làm báo cáo viên.Theo đó, tác giả cũng đã nêu ra những nguyên nhân của hạn chế là cơ sở đề xuấtnhững giải pháp nâng cao chất lượng ĐNGV trẻ

Trong bài viết “Hoàn thiện quy định pháp luật về trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” [72], tác giả Nguyễn Văn Viên đã phân tích

thực trạng các quy định của pháp luật về TCT hiện nay Tác giả đã nêu các VBPLđiều chỉnh hoạt động của TCT Theo đó, còn thiếu nhiều quy định pháp luật,chưa tạo được cơ sở pháp lý đầy đủ cho việc QLNN đối với các TCT Hiện tại,chưa có VBPL quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của cácTCT Vấn đề này đang được điều chỉnh trực tiếp bởi các văn bản của Đả ng, và vìthế thiếu đi tính pháp lý do không phải là VBPL Điều này có nghĩa là cơ sởpháp lý cho hoạt động và QLNN đối với TCT còn thiếu, số lượng VBPL ít, thiếuđồng bộ nên việc QLNN kém hiệu lực, hiệu quả Đây là bài viết nêu lên đượcthực trạng các VBPL điều chỉnh hoạt động của TCT, bài viết này là nguồn tàiliệu tham khảo quan trọng để nghiên cứu sâu về thực trạng các quy định của

Trang 27

pháp luật điều chỉnh hoạt động QLNN đối với ĐNGV các TCT.

Trong đề tài khoa học “Xây dựng đề án bổ nhiệm viên chức quản lý cấp trưởng, phó phòng, khoa và tương đương thông qua hình thức thi tuyển tại Học viện Cán bộ Thành phố” [55], tác giả Nguyễn Văn Nhứt đã đi sâu vào

làm rõ thực trạng hoạt động bổ nhiệm viên chức quản lý cấp trưởng, phóphòng, khoa và tương đương tại Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minhgiai đoạn 2010 – 2015 Tác giả đã nêu lên những hạn chế của việc quy hoạch

bổ nhiệm viên chức quản lý: chưa có quy chế về hoạt động bổ nhiệm; tuổi đờibình quân cao, tính kế thừa chưa đạt yêu cầu; hoạt động chuẩn bị nguồn lựccán bộ cho sự phát triển của Học viện chưa kịp thời, còn lúng túng

1.1.3. ng quan t nh h nh nghiên cứu v giải pháp t ng cường quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh

1.1.3.1. Các nghiên cứu về giải pháp quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên

Trong Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ “Xây dựng đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân 1” [38], trên cơ sở phân tích thực trạng của trường Cao đẳng Cảnh

sát Nhân dân 1, tác giả Phạm Tuấn Hiệp đã nêu ra 06 giải pháp xây dựng

ĐNGV nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động đào tạo: Một là, nâng cao nhận thức

của GV về tầm quan trọng của việc xây dựng ĐNGV đáp ứng yêu cầu đào tạo

của nhà trường trong thời gian tới Hai là, xây dựng quy hoạch phát triển ĐNGV đến năm 2020 Ba là, đổi mới hoạt động tuyển chọn, bố trí, sử dụng

GV, chú trọng hoạt động bồi dưỡng, xây dựng ĐNGV đầu đàn và kế cận Bốn

là, tăng cường bồi dưỡng nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, kỹ năng nghề nghiệp cho ĐNGV Năm là, đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học trong ĐNGV Sáu là, xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản tổ chức triển

khai thực hiện các quy định về chế độ, chính sách đối với ĐNGV

Trang 28

Tác giả Nguyễn Mỹ Loan trong nghiên cứu về “Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực vùng đồng bằng sông Cửu Long” [50], Luận án Tiến sĩ Khoa học giáo dục đã nêu lên 07 giải pháp cụ thể phát triển ĐNGV trường cao đẳng nghề: Thứ nhất,

tăng cường giáo dục, tuyên truyền thông tin nhằm nâng cao nhận thức về vai

trò, trách nhiệm của ĐNGV dạy nghề Thứ hai, quy hoạch phát triển ĐNGV cao đẳng nghề và ĐNGV cao đẳng nghề đầu ngành Thứ ba, đổi mới tuyển chọn và sử dụng hợp lý ĐNGV Thứ tư, chú trọng việc đào tạo và bồi dưỡng

GV Thứ năm, tăng cường quan hệ hợp tác với các cơ sở sản xuất, kinh doanh

và dịch vụ Thứ sáu, thực hiện chế độ, chính sách tạo động lực làm việc cho

GV Thứ bảy, tăng cường kiểm tra, đánh giá tổ chức quản lý phát triển ĐNGV.

Sau đó, tác giả đã trình bày khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các

giải pháp đã đề xuất và thử nghiệm giải pháp “Đào tạo và bồi dưỡng giảng viên” và “Quan hệ hợp tác với các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ”.

Trong Luận án Tiến sĩ Quản lý công “Chính sách phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học công lập ở Việt Nam” [49], tác giả Vũ Đức Lễ

đã nêu lên các quan điểm, định hướng và các nguyên tắc hoàn thiện chínhsách phát triển ĐNGV ở các trường đại học công lập Theo đó, tác giả đã đề ra

bốn nguyên tắc: (i) Đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ; (ii) Đảm bảo tính khả thi

và tạo sự đồng thuận; (iii) Đảm bảo tính công khai, minh bạch; (iv) Đảm bảo

hài hòa lợi ích, cạnh tranh bình đẳng Trên cơ sở đó, tác giả đã nêu lên cácgiải pháp chung và các nhóm giải pháp cụ thể theo các nội dung của chínhsách phát triển ĐNGV ở các trường đại học công lập Trong đó, các giải pháp

chung bao gồm: Một là, hoàn thiện về thể chế, môi trường pháp lý Hai là, nâng cao năng lực, trình độ của các nhà hoạch định chính sách Ba là, hoàn thiện quy trình hoạch định chính sách Bốn là, nâng cao vai trò của các tổ

chức chính trị - xã hội và xã hội nghề nghiệp trong việc phản biện chính sách

Trang 29

Với chủ đề “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các trường Đại học khối kinh tế của Việt Nam thông qua các chương trình hợp tác đào tạo quốc tế” [20], Luận án Tiến sĩ Kinh tế, bên cạnh việc đề ra các nhóm

giải pháp thì tác giả Phan Thủy Chi đã nêu những quan điểm để tăng cườnghiệu quả của các chương trình hợp tác đào tạo quốc tế đối với việc đào tạo

và phát triển ĐNGV trong các trường đại học khối kinh tế Cụ thể là: (i) Đào

tạo, phát triển GV là một phần quan trọng của sự nghiệp giáo dục, phải được

thực hiện sao cho phát huy được tối đa tiềm năng của ĐNGV (ii) ĐNGV cần

được đào tạo, phát triển một cách toàn diện, hướng tới chuẩn mực quốc tế

(iii) Quá trình đào tạo ĐNGV phải là một quá trình liên tục, thường xuyên, với phương châm học tập suốt đời (iv) Cần chú trọng khai thác hiệu quả toàn

diện của các chương trình hợp tác đào tạo quốc tế, coi các chương trình đónhư cầu nối cho các trường đại học khối kinh tế Việt Nam nâng cao chấtlượng vươn tới tầm quốc tế

Trong Luận án Tiến sĩ Chính trị học “Đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo của hệ thống chính trị ở Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào hiện nay” [48], tác

giả Khăm-phăn Vông-pha-chăn đã tập trung chủ yếu vào đào tạo đội ngũ cán

bộ lãnh đạo của hệ thống chính trị ở Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào chonên không đề cập trực tiếp đến ĐNGV TCT Trong luận án đề cập một phầnđến ĐNGV trong phần giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo.Luận án nêu rõ hai giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ĐNGV: Chuẩn hóa

về trình độ chuyên môn cho ĐNGV và tăng cường bồi dưỡng nâng cao trình

độ chuyên môn và phương pháp giảng dạy cho ĐNGV

Tác giả Bạch Tú Anh trong Luận văn Thạc sĩ Quản lý hành chính công

“Quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên các trường Đại học công lập tại Hà Nội” [1] đã nêu ra những giải pháp tăng cường QLNN đối với ĐNGV các trường đại học công lập trên địa bàn Thành phố Hà Nội: Một là, hoàn

thiện thể chế QLNN đối với ĐNGV đại học trong điều kiện phát triển và hội

Trang 30

nhập kinh tế quốc tế Hai là, hoàn thiện và nâng cao chất lượng tổ chức bộ máy QLNN về giáo dục đại học Ba là, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện hoạt động QLNN về giáo dục đào tạo Bốn là, tăng cường nguồn lực tài chính nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Năm là, tăng

cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng và chính quyền nhằm cụ thể hóa chínhsách QLNN về giáo dục và ĐNGV đại học công lập Luận văn này là tài liệutham khảo quan trọng để nghiên cứu về giải pháp tăng cường QLNN đối vớiĐNGV các TCT

Bài tạp chí “Xây dựng đội ngũ giảng viên trong trường đại học – Thực trạng và giải pháp” [47] của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương đã nêu các giải

pháp về pháp lý, giải pháp hoàn thiện chế định quyền và nghĩa vụ của GVtrong trường đại học; giải pháp thu hút, tạo nguồn GV; giải pháp về tuyểnchọn, bồi dưỡng ĐNGV; về chính sách đãi ngộ GV, kiểm tra, nhận xét đánhgiá GV Các giải pháp này được nêu ra tương đối toàn diện các vấn đề liênquan đến xây dựng ĐNGV trong các trường đại học

1.1.3.2. Các nghiên cứu về giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên trường chính trị

Trong Luận án Tiến sĩ Chính sách công “Chính sách phát triển giảng viên chính trị ở Việt Nam hiện nay” [39], tác giả Nguyễn Thị Hoa đã đề xuất

các giải pháp giải quyết vấn đề chính sách phát triển GV chính trị, gồm nhómgiải pháp liên quan đến điều chỉnh về nội dung chính sách phát triển GVchính trị (tiêu chuẩn của GV chính trị; thu nhập dành cho GV chính trị; đàotạo, bồi dưỡng GV chính trị); nhóm giải pháp liên quan đến hoạch định chínhsách phát triển GV chính trị (quy trình hoạch định chính sách GV chính trị,các chủ thể hoạch định chính sách, thực hiện chính sách phát triển GV chínhtrị) Trong mỗi giải pháp, tác giả đều nêu mục tiêu, yêu cầu của giải pháp, mô

tả giải pháp, tính khả thi của giải pháp và công cụ thực hiện giải pháp

Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục với chủ đề “Phát triển đội ngũ

Trang 31

giảng viên các trường chính trị các tỉnh miền núi phía bắc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục lý luận chính trị” [37] tác giả Nguyễn Mạnh Hải đã nêu

định hướng giáo dục lý luận chính trị trong các TCT và đề ra 06 giải pháp

phát triển ĐNGV các TCT miền núi phía bắc: Một là, xây dựng khung năng lực nghề nghiệp GV các TCT Hai là, quy hoạch và chỉ đạo thực hiện quy hoạch phát triển ĐNGV Ba là, đổi mới hoạt động tuyển dụng, quản lý sử dụng ĐNGV Bốn là, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển thực tế cơ sở

để nâng cao chất lượng ĐNGV Năm là, thực hiện đánh giá GV theo năng lực Sáu là, hoàn thiện chế độ đãi ngộ, cơ chế quản lý, môi trường làm việc, tạo

động lực thúc đẩy ĐNGV tự phát triển

Cùng chủ đề trên, tác giả Phan Tiến Dũng trong Luận văn Thạc sĩ Khoa

học giáo dục “Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường chính trị Nghệ An” [29] đã nêu các đề nguyên tắc đề xuất giải pháp (đảm bảo tính mục

tiêu, tính hiệu quả, tính thực tiễn, tính khả thi và tính đồng bộ) Trên cơ sở đó,tác giả trình bày một hệ thống các giải pháp phát triển ĐNGV TCT tỉnh Nghệ

An như: đổi mới hoạt động tuyển dụng; đổi mới hoạt động quy hoạch; thựchiện tốt hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV; sử dụng có hiệu quả ĐNGV;hoàn thiện và thực hiện tốt các chế độ chính sách; thực hiện tốt hoạt độngđánh giá ĐNGV; tăng cường sự lãnh đạo của Đảng ủy trường đối với hoạtđộng phát triển ĐNGV Ngoài ra, tác giả còn phát phiếu thăm dò sự cần thiết

và tính khả thi của các giải pháp đề xuất Đây là đề tài có nhiều nội dung gầngũi với chủ đề luận án nên sẽ là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị khi triểnkhai thực hiện luận án

Đề tài “Chất lượng đào tạo cán bộ của trường chính trị Xiêng Khoảng Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn hiện nay” [61], Luận văn Thạc sĩ

Khoa học chính trị của tác giả Sou Vone Phommavy đề cập đến các biện phápnâng cao chất lượng ĐNGV Tác giả nêu rõ: để có ĐNGV có trình độ chuyênmôn sâu và kiến thức tổng hợp đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của nhiệm vụ chính

Trang 32

trị mới của trường thì vấn đề đào tạo, bồi dưỡng GV cần thực hiện theo

hướng: Một là, có kế hoạch, biện pháp cụ thể để GV có thể giúp đỡ nhau, tự học tập nâng cao trình độ Hai là, thường xuyên tổ chức thông tin các kiến

thức lý luận mới, những vấn đề thực tiễn đang diễn ra ở địa phương, trongnước, quốc tế, trên cơ sở đó giúp cho GV có thêm kiến thức, bổ sung và làm

phong phú thêm bài giảng Ba là, có chính sách ưu đãi và dành sự ưu tiên cho việc đào tạo ĐNGV có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ Bốn là, tạo mọi điều kiện thuận

lợi cho GV tham gia tích cực, có hiệu quả vào các hoạt động nghiên cứu khoahọc, tăng cường tham quan, nghiên cứu thực tế, trao đổi kinh nghiệm giữa cáctrường trong và ngoài nước Đề tài này tập trung nghiên cứu về chất lượngđào tạo cán bộ của TCT nên không đề cập nhiều đến QLNN đối với ĐNGVcác TCT

Trong đề tài khoa học “Xây dựng đề án bổ nhiệm viên chức quản lý cấp trưởng, phó phòng, khoa và tương đương thông qua hình thức thi tuyển tại Học viện Cán bộ Thành phố” [55] của tác giả Nguyễn Văn Nhứt đã đề xuất đề

án bổ nhiệm viên chức quản lý cấp trưởng, phó phòng, khoa và tương đương tạiHọc viện Cán bộ trong thời gian tới Nội dung cơ bản của đề án gồm các vấn đềsau: đối tượng đăng ký dự tuyển; nguyên tắc tuyển chọn; điều kiện, tiêu chuẩncủa người tham gia dự tuyển; tiêu chuẩn theo chức danh; hồ sơ đăng ký tuyểnchọn; quy trình tuyển chọn; thành phần hội nghị tuyển chọn; thành lập Hội đồngtuyển chọn các cấp; nhiệm vụ của Hội đồng tuyển chọn; quyền lợi và nghĩa vụcủa người trúng tuyển; các tiêu chí đánh giá, tuyển chọn; hình thức và nội dungthi tuyển; tài liệu tham khảo dành cho người dự thi; quy định về chấm thi

Tác giả Đinh Phương Duy trong đề tài khoa học “Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên trường Cán bộ Thành phố trong giai đoạn hiện nay” [30]

đã đề ra mục tiêu, quan điểm và sáu giải pháp chủ yếu để nâng cao chất lượng

ĐNGV của trường Cán bộ: Một là, cụ thể hóa tiêu chuẩn ĐNGV Hai là, xây dựng quy hoạch ĐNGV Ba là, đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV Bốn là,

Trang 33

bố trí sử dụng, quản lý, kiểm tra chất lượng giảng dạy của ĐNGV Năm là,

phát huy vai trò các đoàn thể trong trường để nâng cao chất lượng toàn diện

ĐNGV Sáu là, chăm lo điều kiện làm việc và cải thiện đời sống cho ĐNGV.

Trong bài viết “Hoàn thiện quy định pháp luật về trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” [72] tác giả Nguyễn Văn Viên đã đề ra một số

công việc trọng tâm nhằm hoàn thiện các quy định của pháp luật về TCT: Một

là, ban hành văn bản quy phạm pháp luật về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của TCT Hai là, hoàn thiện các quy định của pháp luật về GV TCT Ba là,

ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức của TCT Các giải pháp này sẽ góp phần hoàn thiện pháp luậtđối với hoạt động QLNN đối với các TCT nói chung và có thể được nghiên cứu

kế thừa trong luận án về QLNN đối với ĐNGV TCT

Tác giả Nguyễn Văn Thắng trong bài tạp chí “Xây dựng đội ngũ lãnh đạo quản lý và giảng viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng tại các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” [62] đã đề xuất

bốn giải pháp trước mắt nhằm xây dựng đội ngũ lãnh đạo, quản lý, ĐNGV

nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng tại các TCT: Một là, đối với đội

ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của các TCT, trước hết cần làm tốt hoạt động quy

hoạch, gắn quy hoạch với đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng hợp lý Hai là, đối

với việc nâng cao chất lượng ĐNGV, để khắc phục tình trạng hụt hẫng về kiếnthức thực tiễn cần tạo ra bước đột phá thực sự với những cách làm mới, khôngchỉ dừng lại ở việc cử đi đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ hay ở việc cử đi tham gia cáclớp bồi dưỡng ngắn ngày mà phải xây dựng những đề án với lộ trình phù hợp

để đưa GV đi thực tế dài ngày tại các cơ sở, tham gia vào các công việc cụ thể

tại các địa phương Ba là, các Tỉnh ủy, Thành ủy cần tăng cường hơn nữa hoạt

động lãnh đạo đối với các TCT, cần có nghị quyết chuyên đề về hoạt động đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, theo đó đặt ra cho TCT những yêu cầu, nhiệm vụ cụ

thể, phù hợp với từng địa phương Bốn là, các cơ quan Trung ương cần sớm

phối

Trang 34

hợp tham mưu cho Ban Bí thư để kịp thời điều chỉnh, bổ sung những vấn đềmới cho phù hợp với thực tế về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhất là

về cơ cấu các khoa, phòng, biên chế cán bộ

Bài viết “Làm thế nào để tăng cường xây dựng đội ngũ giảng viên của trường đảng cấp thành phố?” (中 中 中 中 中 中 中 中 中 中 中 中 中 中中 ) [78], tác giả

Vương Bân đã nêu lên bốn biện pháp để tăng cường xây dựng ĐNGV của trường đảng cấp thành

phố gồm: Một là, cần phải tích cực tạo nên môi trường tốt có lợi cho sự phát triển của các GV

trường đảng, làm cho GV trường đảng trở thành một nghề nghiệp đáng được ngưỡng mộ và

nhận được sự tôn trọng của các cán bộ, đảng viên Hai là, cần phải bồi dưỡng

tìm kiếm ứng viên, xây dựng những ứng viên và người lãnh đạo sau này làmchiến lược trọng điểm Đồng thời trong quá trình bồi dưỡng nhân tài của cáctrường đảng, cũng lựa chọn được những phương pháp phù hợp, bồi dưỡng

được nhiều người tài hơn Ba là, cần phải xây dựng môi trường dân chủ không ngừng sáng tạo Bốn là, xây dựng cơ chế dùng người thông qua việc

phát huy ưu thế loại bỏ yếu kém

Trong bài viết “Nghiên cứu xây dựng đội ngũ giảng viên của trường đảng” (中 中 中 中 中 中 中 中 中 中) [77], tác giả Phạm Tú Lệ đã nêu ra ba biện pháp nhằm xây dựng ĐNGV trường đảng: Một là, tăng cường thực hành, kết hợp lý luận với thực tiễn Hai là, phát triển sâu, nâng cao bồi dưỡng lý luận Các GV

trường đảng phải tăng cường rèn luyện bồi dưỡng chuyên môn, dùng kiến

thức chuyên sâu thể hiện trình độ Ba là, mở rộng kiến thức, kết hợp với

chuyên môn GV phải liên hệ tốt, phải có bài giảng chuyên môn để tạo sự thuhút Đây là bài viết phản ánh thực trạng ĐNGV trường đảng ở Trung Quốc vàcũng mang nhiều nét tương đồng với ĐNGV TCT ở Việt Nam Vì thế cácthách thức đối với GV trường đảng và các giải pháp xây dựng ĐNGV trườngđảng nêu trong bài viết có thể được kế thừa để nghiên

Trang 35

cứu về các giải pháp tăng cường QLNN đối với ĐNGV các TCT ở Việt Nam.

Nghiên cứu về ĐNGV trẻ TCT, tác giả Trần Tuấn Duy trong bài viết

“Giảng viên trẻ Học viện Cán bộ thành phố Hồ Chí Minh trước yêu cầu phát triển bền vững” [31] đã đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng ĐNGV trẻ đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững: Một là, GV trẻ phải nỗ lực tự thân trong học tập, nghiên cứu khoa học Hai là, Học viện cần có quy định về việc phân công GV có kinh nghiệm hướng dẫn, giúp đỡ GV trẻ Ba là, tạo điều kiện để

GV trẻ được tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn do Học viện Chính trị Quốc

gia tổ chức Bốn là, tổ chức và quản lý tốt chế độ và nội dung nghiên cứu thực

tế của GV trẻ Năm là, thành lập Câu lạc bộ GV trẻ để các GV trẻ có điều kiện giao lưu, trao đổi về chuyên môn Sáu là, tiếp tục tạo điều kiện cho GV trẻ

nâng cao thu nhập, đảm bảo ổn định đời sống giúp họ yên tâm hoạt động

Ngoài ra, còn một số bài viết bàn về các giải pháp nhằm nâng cao chất

lượng ĐNGV TCT, tiêu biểu như: “Giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu khoa học

ở trường chính trị Tôn Đức Thắng tỉnh An Giang” [69] của tác giả Hồ Ngọc Trường, Lê Nhung, “Giải pháp đưa giảng viên đi nghiên cứu thực tế ở trường chính trị tỉnh Sơn La” [36] của tác giả Bùi Thu Hà.

1.2 Đánh giá về tình hình nghiên cứu

1.2.1 Nhận xét t ng quát

Với trình bày ở trên cho thấy số lượng công trình nghiên cứu liên quanđến đề tài luận án rất phong phú và đa dạng, được tiếp cận từ nhiều hướng vớicác mức độ liên quan khác nhau Điều này mang lại những thuận lợi nhưngcũng đặt ra những khó khăn nhất định trong việc nghiên cứu luận án

Kết quả các công trình nghiên cứu nêu trên đã cung cấp một lượng kiếnthức quan trọng về lý luận về ĐNGV TCT; lý luận về QLNN; thực trạngQLNN đối với ĐNGV; về những giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN đối vớiĐNGV TCT… Đây là nguồn tư liệu vật chất cần thiết, rất quan trọng để tiếptục triển khai nghiên cứu sâu về những nội dung trọng yếu của đề tài luận án

Trang 36

Tuy nhiên, thực tế là quan điểm nghiên cứu về QLNN đối với ĐNGVTCT đang có nhiều khoảng trống, cộng với các thông tin đa chiều và tínhphức tạp của vấn đề… là những trở lực không nhỏ, đồng thời đặt ra tráchnhiệm nặng nề cho công việc nghiên cứu đề tài.

Nhìn tổng thể, có thể thấy số lượng công trình nghiên cứu liên quan tới

đề tài luận án rất lớn nhưng có rất ít công trình nghiên cứu một cách hệ thống

và toàn diện về QLNN đối với ĐNGV TCT, đặc biệt là từ thực tiễn vùng ĐôngNam Bộ với tư cách là đối tượng nghiên cứu chính Trên thực tế, việc nghiêncứu về lý luận, đánh giá thực trạng QLNN đối với ĐNGV TCT chưa đượcnhận diện một cách thấu đáo dẫn đến tình trạng thiếu các giải pháp cụ thểnhằm khắc phục những khoảng trống pháp lý và hiện thực hóa các giải phápgóp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN đối với đội ngũ này

Chính vì vậy, nghiên cứu sinh thực hiện đề tài “Quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh từ thực tiễn vùng Đông Nam Bộ” sẽ không trùng lặp với các đề tài nghiên cứu trước đây.

1.2.2 Nh ng nội dung nghiên cứu đã được làm rõ và được luận án

kế thừa, phát triển trong nghiên cứu đ tài

Dựa vào tình hình nghiên cứu liên quan đến chủ đề luận án như trìnhbày ở trên, có thể thấy rằng một số nội dung liên quan đến luận án đã đượcthống nhất về mặt khoa học nên Luận án này có thể kế thừa Bao gồm:

Trên phương diện lý luận, đã có sự thừa nhận chung về khái niệm về

quản lý, QLNN, về khái niệm GV, ĐNGV Tương tự vậy, nhận thức về vai tròcủa ĐNGV nói chung và vai trò của ĐNGV TCT nói riêng cũng đã phần nàođược một số đề tài làm rõ là những vấn đề đã được chấp nhận trong hầu hếtcác công trình nghiên cứu Đặc biệt, các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

đã phân tích sâu về mô hình trường đảng ở một số nước, đặc biệt là tại TrungQuốc và ở Lào

Trên phương diện thực tiễn, các công trình nghiên cứu phần nào cho

Trang 37

thấy ưu điểm và hạn chế của ĐNGV nói chung Một số công trình nghiên cứucũng cho thấy các vấn đề liên quan trực tiếp đến ĐNGV TCT như việc tuyểnchọn, bồi dưỡng, xây dựng ĐNGV; việc đổi mới phương pháp giảng dạy; việcphát triển GV trẻ; chế độ, chính sách cho ĐNGV…

Trên phương diện giải pháp, nhiều công trình nghiên cứu đã đề xuất

các giải pháp nhằm xây dựng, phát triển QLNN nói chung và ĐNGV TCT nóiriêng Các giải pháp này xoay quanh các nội dung chính như nâng cao nhậnthức của ĐNGV; quy hoạch QLNN; đổi mới hoạt động tuyển chọn, bố trí GV;tăng cường nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp cho ĐNGV;đẩy mạnh nghiên cứu khoa học; rà soát các chế độ, chính sách áp dụng đốivới ĐNGV

1.2.3 Nh ng vấn đ liên quan đến chủ đ luận án chưa được giải quyết triệt để hoặc chưa được đặt ra

1.2.3.1. Về lý luận

Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước hầu như chưa đề cậpđến các vấn đề lý luận liên quan trực tiếp đến QLNN đối với ĐNGV TCT từthực tiễn vùng Đông Nam Bộ Về nội dung QLNN đối với ĐNGV hiện naycũng còn nhiều ý kiến khác nhau do có những cách tiếp cận khác nhau Các nộidung chưa được nghiên cứu chuyên sâu có thể kể đến:

(1) Đặc điểm của QLNN đối với ĐNGV các TCT

(2) Vai trò của QLNN đối với ĐNGV các TCT

(3) Cơ sở pháp lý cho hoạt động QLNN đối với ĐNGV các TCT

(4) Thực hiện pháp luật về quản lý ĐNGV các TCT: việc kế hoạch hóaĐNGV; tuyển dụng, bố trí, sử dụng ĐNGV; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn,nghiệp vụ cho ĐNGV; việc thực hiện các chế độ, chính sách cho GV; việcđánh giá ĐNGV; việc khen thưởng, kỷ luật GV các TCT

(5) Những yếu tố bảo đảm hiệu quả QLNN đối với ĐNGV các TCT

Trang 38

1.2.3.2. Về thực trạng

Khái quát về vùng Đông Nam Bộ chưa được làm rõ và chưa cập nhậtkịp thời với tình hình phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là trong việc thựchiện các chủ trương của Đảng Khái quát về các TCT vùng Đông Nam Bộcũng chưa được làm rõ bằng những nghiên cứu tổng quan nhất

Mặc dù thực trạng ĐNGV các TCT đã được nhiều công trình nghiên cứuđánh giá ở các mức độ khác nhau nhưng chưa làm rõ một cách toàn diện vềthực trạng đội ngũ này từ thực tiễn vùng Đông Nam Bộ Các đề tài nghiên cứuchưa chỉ ra được nguyên nhân các ưu điểm và hạn chế của ĐNGV cũng nhưthực trạng QLNN đối với ĐNGV TCT hoặc mới chỉ dừng ở mức độ nêu ra màchưa có sự luận giải sâu sắc

Hầu như các công trình nghiên cứu ở nước ngoài chỉ tập trung nói về hệthống TCT nhưng chưa có nghiên cứu chuyên sâu về ĐNGV các TCT ở nhữngquốc gia có hoàn cảnh tương đồng với Việt Nam (như Trung Quốc và Lào) Vìthế, các nghiên cứu ở nước ngoài không gắn nhiều với chủ đề luận án này nênmức độ tham khảo phục vụ cho nghiên cứu luận án là không đáng kể

Các nghiên cứu trước đây không làm rõ thực trạng của các quan điểmcủa Đảng và các VBPL làm cơ sở cho QLNN đối với ĐNGV TCT

1.2.3.3. Về giải pháp, kiến nghị

Các giải pháp trong các công trình nghiên cứu đã công bố tập trung vàogiải pháp xây dựng, nâng cao, phát triển, tăng cường ĐNGV TCT, chủ yếunằm trong các bài viết ngắn gọn đăng trong một số tạp chí, trong các trang webcủa các TCT với tính chất là trao đổi chia sẻ hoặc trong một số đề tài khoa họccấp cơ sở chứ chưa có một công trình nghiên cứu chuyên sâu nào ở cấp độ luận

án Các giải pháp đề ra chưa mang tính toàn diện, thiếu sự đồng bộ nên mức độthuyết phục của các lập luận chưa cao Ngoài ra, các công trình nghiên cứucũng chưa xây dựng được giải pháp mang tính chiến lược, tổng thể, lâu dài choquá trình hiện thực hóa các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả QLNN đối với

Trang 39

ĐNGV các TCT ở Việt Nam hiện nay.

Các giải pháp, kiến nghị chưa đi sâu vào khía cạnh pháp lý của đề tài,chưa đề xuất được những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện các quy định củapháp luật liên quan trực tiếp đến QLNN đối với ĐNGV TCT nhằm hoàn thiệnpháp luật và thực tiễn QLNN đối với ĐNGV các TCT nói chung

1.2.4 Nh ng vấn đ cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án

Từ việc phân tích tình hình nghiên cứu liên quan đến chủ đề luận án, cóthể thấy các nội dung cần tiếp tục nghiên cứu còn rất rộng, có thể kể đến:

Thứ nhất, nghiên cứu về đặc điểm, vai trò của ĐNGV các TCT, nghiên

cứu làm rõ đặc điểm và nội dung của hoạt động QLNN đối với ĐNGV TCT

Thứ hai, nghiên cứu thực trạng của ĐNGV các TCT vùng Đông Nam

Bộ (ưu điểm, hạn chế và luận giải nguyên nhân của thực trạng này)

Thứ ba, nghiên cứu xác định hệ thống VBPL và các kiến nghị nhằm

hoàn thiện pháp luật về QLNN đối với ĐNGV TCT

Thứ tư, nghiên cứu thực tiễn thực hiện pháp luật về QLNN đối với

ĐNGV các TCT với các nội dung cơ bản: việc kế hoạch hóa ĐNGV; tuyểndụng, bố trí, sử dụng ĐNGV; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ choĐNGV; việc thực hiện các chế độ, chính sách cho GV; việc đánh giá ĐNGV;việc khen thưởng, kỷ luật GV TCT

Thứ năm, xác định các quan điểm và giải pháp tăng cường QLNN đối

với ĐNGV TCT Kết quả nghiên cứu phải đảm bảo lập luận thuyết phục hơn

về các giải pháp có liên quan đã được các công trình nghiên cứu khác đề cập

và luận chứng, đồng thời kiến nghị hệ giải pháp tổng thể mang tính chiến lượcnhằm tăng cường hiệu quả QLNN đối với ĐNGV TCT ở vùng Đông Nam Bộcũng như ở các TCT khác trên cả nước

Thứ sáu, nghiên cứu xác định và phân tích các yếu tố, điều kiện đảm

bảo cho việc thực hiện các giải pháp nhằm tăng cường hiệu lực và hiệu quảQLNN đối với ĐNGV TCT

Trang 40

1.3 Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

Với kết quả tổng quan tình hình nghiên cứu như trên, luận án đượctriển khai với những giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu sau:

1.3.1 V khía cạnh lý luận

- Giả thuyết nghiên cứu: Thời gian qua, ĐNGV TCT đã góp phần vào

sự nghiệp giáo dục lý luận chính trị cho cán bộ, công chức, viên chức ở cơ sở.Tuy nhiên, đặc điểm, vai trò của đội ngũ này chưa được nghiên cứu đầy đủ,chưa đánh giá hết được tầm quan trọng của đội ngũ này Bên cạnh đó, hoạtđộng QLNN đối với ĐNGV TCT chưa được làm rõ, chưa thấy được nhữngđặc thù so với QLNN đối với các đối tượng khác

Câu hỏi nghiên cứu: ĐNGV TCT có đặc điểm, vai trò như thế nào?

QLNN đối với ĐNGV TCT có những đặc điểm nào?

Kết quả nghiên cứu (dự kiến): Làm rõ đặc điểm, vai trò của ĐNGV

TCT trong hệ thống giáo dục Việt Nam Phân tích làm rõ những đặc điểm củaQLNN đối với ĐNGV TCT

- Giả thuyết nghiên cứu: Hoạt động QLNN đối với ĐNGV TCT đã

được thực hiện, nhưng về lý luận vẫn chưa làm rõ được những nội dung cơbản của hoạt động này và còn nhiều ý kiến khác nhau Các yếu tố ảnh hưởngđến QLNN đối với đội ngũ này cũng chưa được phân tích làm rõ

Câu hỏi nghiên cứu: QLNN đối với ĐNGV TCT gồm những nội dung

nào? Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến QLNN đối với ĐNGV TCT?

Kết quả nghiên cứu (dự kiến): Nêu được các nội dung cụ thể của

QLNN đối với ĐNGV TCT Đồng thời chỉ ra các yếu tố cơ bản ảnh hưởngđến hoạt động QLNN đối với ĐNGV TCT trong giai đoạn hiện nay

1.3.2 V khía cạnh pháp luật thực định

- Giả thuyết nghiên cứu: Các CQNN đã ban hành nhiều VBPL nhằm

QLNN đối với ĐNGV TCT Tuy nhiên, nhiều quy định của pháp luật cònchưa cụ thể, chưa thống nhất và thiếu tính khả thi Đặc biệt là đứng trước sự

Ngày đăng: 11/09/2020, 10:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bạch Tú Anh (2010), Quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên các trường Đại học công lập tại Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ Quản lý hành chính công, Học viện Hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên các trường"Đại học công lập tại Hà Nội
Tác giả: Bạch Tú Anh
Năm: 2010
2. Ban Bí thư (1994), Quyết định số 88-QĐ/TW ngày 05/9/1994 về thành lập trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 88-QĐ/TW ngày 05/9/1994 về thành lập
Tác giả: Ban Bí thư
Năm: 1994
3. Ban Bí thư (2004), Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về xây dựng, nâng
Tác giả: Ban Bí thư
Năm: 2004
4. Ban Bí thư (2008), Thông báo số 181-TB/TW ngày 03/9/2008 về đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động của trường chính trị và trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo số 181-TB/TW ngày 03/9/2008 về đổi mới và"nâng cao chất lượng hoạt động của trường chính trị và trung tâm bồi dưỡng
Tác giả: Ban Bí thư
Năm: 2008
5. Ban Bí thư (2008), Quyết định số 184-QĐ/TW, ngày 03/9/2008 về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 184-QĐ/TW, ngày 03/9/2008 về chức năng,"nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc
Tác giả: Ban Bí thư
Năm: 2008
6. Ban Bí thư (2018), Quy định số 09-QĐi/TW ngày 13/11/2018 về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định số 09-QĐi/TW ngày 13/11/2018 về chức năng,"nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc
Tác giả: Ban Bí thư
Năm: 2018
7. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1996), Nghị quyết số 02-NQ/HNTW ngày 24/12/1996 về định hướng chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 02-NQ/HNTW"ngày 24/12/1996 về định hướng chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo trong
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 1996
8. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW khóa XI ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TW khóa XI"ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng"yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 2013
9. Ban Tổ chức Trung ương (2015), Hướng dẫn số 37-HD/BTCTW ngày 04/8/2013 hướng dẫn một số nội dung trong tuyển dụng công chức, viên chức trong cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn số 37-HD/BTCTW ngày"04/8/2013 hướng dẫn một số nội dung trong tuyển dụng công chức, viên chức
Tác giả: Ban Tổ chức Trung ương
Năm: 2015
29/5/2017 về việc ban hành Quy chế xét hăng hạng viên chức trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã
11. Đỗ Thanh Bình, Vấn đề xây dựng đội ngũ giảng viên các trường chính trị nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hiện nay, website:truongchinhtrilamdong.com.vn, truy cập ngày 28/12/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề xây dựng đội ngũ giảng viên các trường chính trị"nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hiện nay
12. Bộ Chính trị (2104), Kết luận số 86-KL/TW ngày 24/01/2014 của Bộ Chính trị về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận số 86-KL/TW ngày 24/01/2014 của Bộ Chính trị"về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán
13. Bộ Chính trị (2014), Nghị quyết số 32-NQ/TW ngày 26/5/2014 về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ lãnh đạo, quản lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 32-NQ/TW ngày 26/5/2014 về tiếp tục đổi"mới, nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2014
14. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính (2006), Thông tư số 01/2006/ TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 23/1/2006 về hướng dẫn thực hiện quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dụccông lập Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số"01/2006/ TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 23/1/2006 về hướng dẫn thực hiện"quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ"về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính
Năm: 2006
15. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/4/2017 về ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2017
16. Bộ Nội vụ (2012), Thông tư số 15/2012/TT-BNVngày 25/12/2017 về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 15/2012/TT-BNVngày 25/12/2017 về tuyển"dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2012
17. Bộ Nội vụ (2012), Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28/12/2012 về ban hành quy chế xét tuyển viên chức; quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và nội quy kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28/12/2012 về ban hành"quy chế xét tuyển viên chức; quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp"đối với viên chức và nội quy kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2012
18. Bộ Nội vụ (2018), Thông tư số 01/2018/TT-BNV ngày 08/01/2018 về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 01/2018/TT-BNV ngày 08/01/2018 về hướng"dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2018
20. Phan Thủy Chi (2008), Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các trường đại học khối kinh tế của việt nam thông qua các chương trình hợp tác đào tạo quốc tế, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các"trường đại học khối kinh tế của việt nam thông qua các chương trình hợp tác"đào tạo quốc tế
Tác giả: Phan Thủy Chi
Năm: 2008
21. Chính phủ (2010), Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 quy định về
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w