1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Môn Hóa Lý: bai tap chuong 7 phan tinh toan ket qua

4 159 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 105,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: Một mẫu giấm ăn được phân tích xác định hàm lượng axit acetic bằng phương pháp chuẩn độ axit – baz.. Hãy cho biết nên dùng dung dịch chuẩn nào để chuẩn độ và chất chỉ thị nào là

Trang 1

Bài tập chương 7 (chuẩn độ axit – baz)

Câu 1: Người ta hòa tan 2,4230 g mẫu NaOH có chứa ẩm và tạp chất Na2CO3 vào nước và định mức thành 500 ml (dd B) Lấy 5,00 ml dung dịch B và đem chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,050 N với chỉ thị phenolphthalein và methyl da cam thì thu được Vtđ1 = 9,75 ml, Vtđ2 = 10,80 ml

2.1/ Hãy cho biết giá trị pH của dung dịch tại điểm tương đương 1 và điểm tương đương 2

2.2/ Tính hàm lượng % của NaOH, % Na 2 CO 3 trong mẫu rắn ban đầu

Câu 2: Để xác định một mẫu dung dịch H2SO4 công nghiệp, người ta tiến hành hút 5,00 ml dung dịch mẫu này rồi pha loãng thành 100 ml (dung dịch A) Lại hút tiếp 10,00 ml dung dịch

A rồi pha loãng và định mức thành 250,0 ml thì được dung dịch B Chuẩn độ 10,00 ml dung dịch B bằng NaOH 0,0500 N thì được 12,55 ml dung dịch NaOH (biết rằng H2SO4 được trung hòa hoàn toàn khi chuẩn độ)

2.1 Tính nồng độ CN và CM của H2SO4 trong dung dịch B

2.2 Tính %H2SO4 trong dung dịch mẫu axit công nghiệp ban đầu biết phân tử lượng của

H2SO4 bằng 98

Câu 3: Để phân tích một mẫu axit phosphoric công nghiệp có lẫn H2SO4, người ta cân 1,000 g

và hòa tan thành 100 ml dung dịch (dd A) 10,00 ml dung dịch A được đem chuẩn độ bằng NaOH 0,100 N thì được Vtđ1 (theo chỉ thị bromocresol lục) là 8,60 ml và Vtđ2 (theo chỉ thị phenolphthalein) là 16,75 ml

9.1/ hãy cho biết pH tại 2 điểm tương đương ở trên

9.2/ Tính C% của H3PO4 và H2SO4 trong mẫu ban đầu

Câu 4: Một mẫu giấm ăn được phân tích xác định hàm lượng axit acetic bằng phương pháp

chuẩn độ axit – baz

4.1 Hãy cho biết nên dùng dung dịch chuẩn nào để chuẩn độ và chất chỉ thị nào là thích hợp trong trường hợp này ?

4.2 Khi chuẩn độ 5,00 ml dung dịch giấm ăn bằng NaOH 0,500 theo chỉ thị thích hợp thì tiêu tốn hết 8,25 ml Tính C% của axit acetic (biết tỷ trọng của dd giấm ăn là 1,00 g/ml)

4.3 Hỏi cần pha bao nhiêu ml dd giấm ăn với nước để thành 100 ml dd A biết rằng khi chuẩn

độ 10,00 ml dd A bằng NaOH 0,100 thì tiêu tốn hết 4,65 ml dung dịch NaOH 0,100N

4.4 Hãy tính giá trị pH của dung dịch A và nồng độ [CH3COO-] khi cân bằng trong dung dịch

A

Trang 2

Chuẩn độ oxy hóa khử

Câu 5: Để xác định hàm lượng của mẫu dung dịch FeCl3 công nghiệp, người ta hút 10,00 mẫu dung dịch này và thêm H2SO4 loãng rồi định mức thành 200,0 ml (dung dịch C) 10,00 ml dung dịch C được chuyển vào erlen và Fe3+ được khử thành Fe2+ Chuẩn độ lượng Fe2+ tạo thành bằng dung dịch chuẩn K2Cr2O7 0,110 N thì tiêu tốn hết 4,65 ml dung dịch K2Cr2O7

5.1 Viết phản ứng chuẩn độ giữa Cr2O72- và Fe2+ trong môi trường axit (H+) biết sản phẩm tạo thành là Cr3+, Fe3+ và H2O

5.2 Tính CM và Cg/L của FeCl3 trong mẫu dung dịch công nghiệp ban đầu (Biết phân tử lượng của FeCl3 = 162,4)

5.3 Cho biết chỉ thị sử dụng trong phép chuẩn độ này là chất gì và sự chuyển màu diễn ra như

thế nào ?

Câu 6: Để xác định mẫu H2O2 dùng trong dược phẩm, người ta sử dụng phương pháp chuẩn

độ với dung dịch chuẩn là KMnO4 0,050 N

6.1/ Nêu phản ứng chuẩn độ giữa KMnO4 và H2O2 (biết một trong các sản phẩm là O2) Hãy cho biết dùng axit nào để tạo môi trường khi chuẩn độ là thích hợp nhất ? Tại sao ?

6.2/ Người ta lấy 5,00 ml dung dịch mẫu H2O2 pha thành 200,0 ml Hút chính xác 10,00 ml dung dịch pha loãng và đem chuẩn độ bằng KMnO4 0,050 N trong môi trường thích hợp thì được 8,35 ml Tính CM và C% của mẫu H2O2 ban đầu, biết tỷ trọng dung dịch ban đầu là 1,005

Bài 7: Để xác định hàm lượng Cr trong mẫu thép đặc biệt, người ta tiến hành hòa tan 2,00 g

mẫu thép trong hỗn hợp HNO3 – H2SO4 và định mức thành 100 ml (dung dịch A) Lấy 20,00

ml A và oxy hóa Cr có trong dung dịch thành Cr2O72-, pha loãng với nước thành 50,0 ml và có

pH 0,75 Tiến hành chuẩn độ bằng Fe2+ với chỉ thị axit phenylanthranilic thì tiêu tốn hết 29,70

ml Fe2+ 0,030 M

7.1/ Xác định CM ở dạng Cr2O72- trong dung dịch A

7.2/ Tính %Cr trong mẫu thép ban đầu và cho biết thép này có phải là thép không rỉ hay không khi yêu cầu đối với thép không rỉ là %Cr phải lớn hơn hay bằng 10,5%

Bài 8: Nhằm xác định độ tinh khiết của một mẫu KMnO4, người ta hòa tan 0,3165 g mẫu này vào nước và định mức thành 100 ml (dd B) Chuyển dung dịch B này vào buret và chuẩn độ 10,00 dd chuẩn axit oxalic chuẩn 0,0500 N thì tiêu tốn hết 5,35 ml dd B

8.1/ Cần phải tiến hành chuẩn độ trong môi trường axit nào ? có cần sử dụng chỉ thị hay không

và chỉ thị là sử dụng là gì ? Màu biến đổi tại điểm cuối như thế nào

8.2/ Tính Cg/L của KMnO4 trong dung dịch B và tính %KMnO4 trong mẫu ban đầu

8.3/ Cần bao nhiêu gam H2C2O4.2H2O để pha được 100 ml dung dịch chuẩn H2C2O4 0,0500 M

ở trên, biết độ tinh khiết của H2C2O4.2H2O là 99,5%

Trang 3

Chuẩn độ tạo tủa

Câu 9: Một mẫu NaBr bị hút ẩm nên cần được xác định lại hàm lượng chính xác Kỹ thuật

viên cân chính xác 1,000 g muối, hòa tan thành 200,0 ml dung dịch (dung dịch C) Sau đó, hút 10,00 ml này cho vào erlen, thêm vào 10,00 ml AgNO3 0,100 N Sau đó tiến hành chuẩn độ ngược lượng AgNO3 dư bằng NH4SCN thì tiêu tốn hết 5,75 ml NH4SCN 0,100

9.1/Hãy nêu tên phương pháp chuẩn độ tạo tủa sử dụng và chỉ thị sử dụng là gì ? Viết các

phương trình phản ứng chuẩn độ và phản ứng chỉ thị ? Điều kiện chuẩn độ ra sao ?

9.2/ Tính nồng độ NaBr trong dung dịch C ở dạng CM, Cg/L

9.3/ Tính % NaBr trong mẫu rắn Cần bao nhiêu gam NaBr này để pha được 500 ml dung dịch

2 M

Câu 10: Để xác định hàm lượng Cl- (MCl- = 35,5) trong mẫu nước biển Tiến hành hút 20,00

ml mẫu dung dịch cho vào bình định mức rồi pha loãng thành 250 ml (dung dịch B) Chuẩn độ 20,00 ml dung dịch B bằng dung dịch AgNO3 với chỉ thị K2CrO4 thì tiêu tốn hết 9,65 ml dung dịch AgNO3 0,100 N

10.1 Hãy cho biết tên của phương pháp chuẩn độ tạo tủa sử dụng và viết các phương trình

chuẩn độ và phương trình chỉ thị và giải thích sự biến đổi màu sắc trong quá trình chuẩn độ

10.2 Hãy xác định C% của NaCl trong mẫu dung dịch nước biển ban đầu và nồng độ NaCl

trong dung dịch B là bao nhiêu g/L(tỷ trọng của nước biển = 1,025) ?

Câu 11: Một mẫu KBr chứa tạp chất nên cần được xác định lại hàm lượng chính xác Kỹ thuật

viên cân chính xác 2,500 g muối, hòa tan thành 500,0 ml dung dịch (dung dịch C) Sau đó, hút 20,00 ml này cho vào erlen, chuẩn độ bằng AgNO3 0,050 N theo phương pháp Mohr thì tiêu tốn hết 19,00 ml

11.1/ Tính nồng độ KBr ở dạng CM, Cg/L trong dung dịch C và %KBr trong mẫu rắn

11.2/ Nếu mẫu KBr này có chứa tạp chất KCl thì KCl có thể gây ảnh hưởng gì đến kết quả chuẩn độ hay không ? giải thích ngắn gọn trên cơ sở của phương pháp

Câu 12: Nhằm phân tích mẫu muối biển thu hoạch từ ruộng muối, nhân viên phân tích xác

định hàm lượng NaCl (MNaCl = 58,5) bằng phương pháp chuẩn độ như sau: Hòa tan 0,6060 g mẫu muối biển vào trong nước và định mức thành 100 ml (dung dịch B) Hút 10,00 ml mẫu dung dịch B cho vào erlen rồi thêm vào chính xác 20,00 ml dung dịch AgNO3 chuẩn 0,100 N Lượng thừa AgNO3 được chuẩn độ bằng dung dịch KSCN 0,100 N với chỉ thị thích hợp thì tiêu tốn hết 10,45 ml dung dịch NH4SCN

12.1 Hãy cho biết tên của phương pháp chuẩn độ Hãy viết phương trình phản ứng và phương

trình chuẩn độ và cho biết chất chỉ thị và pH chuẩn độ thích hợp cho phản ứng chuẩn độ này

12.2 Hãy tính toán nồng độ Cg/L NaCl trong mẫu dung dịch B (biết tỷ trọng d = 1,00 g/mL) và

% NaCl trong mẫu muối biển rắn ban đầu

Trang 4

Chuẩn độ tạo phức

Câu 13: Để xác định hàm lượng Al2O3 và Fe2O3 trong một mẫu quặng chứa nhôm và sắt,

người ta tiến hành cân 1,000 g mẫu rắn và phá toàn bộ lượng rắn này bằng HCl đậm đặc rồi định mức thành 250 ml dung dịch (dung dịch A) Kỹ thuật viên liền hút 25,00 ml dung dịch A cho vào erlen, chỉnh tới pH 2 – 3 rồi chuẩn độ với chỉ thị sulfosalicylic acid đến khi dung dịch vừa chuyển từ màu đỏ hoa cà sang màu vàng nhạt thì phải dùng hết 8,55 ml EDTA 0,040 M Sau đó, người ta thêm tiếp chính xác 20,00 ml EDTA 0,040 M vào erlen ở trên rồi chỉnh tới

pH 5, đun sôi dung dịch 2 phút rồi chuẩn độ ngược bằng dung dịch Cu2+ 0,040 M với chỉ thị PAN Lượng Cu2+ tiêu tốn cho phép chuẩn độ ngược là 8,15 ml

13.1/ Hãy cho biết nồng độ CM ở dạng AlCl3 và FeCl3 trong dung dịch A (biết MAlCl3 = 133,5

và MFeCl3 = 162,35)

13.2/ Hãy tính %Al2O3 và %Fe2O3 trong mẫu quặng ban đầu (biết MAl2O3 = 102 và MFe2O3 = 159,7)

13.3/ hãy giải thích tại sao phải chuẩn độ Al3+ bằng phép chuẩn độ ngược ở pH 5 Chỉ thị sử dụng trong trường hợp này là chỉ thị cho ion Al3+ hay ion nào khác ?

Câu 14: Để xác định hàm lượng CaCO3 và MgCO3 trong một mẫu đá vôi, người ta hòa tan 1,000 g mẫu rắn bằng lượng HCl thích hợp rồi định mức thành 200 ml dung dịch (dung dịch F) Trong 1 thí nghiệm, người ta hút 10,00 ml dung dịch F cho vào erlen và chuẩn độ bằng EDTA với chỉ thị Erochrome T đen ở pH 10 thì ghi nhận được 9,90 ml EDTA 0,050 M Với thí nghiệm thứ 2, người ta hút 10,00 ml dd F cho vào erlen và chuẩn độ với chỉ thị tại pH 12,5 thì tiêu tốn 8,95 ml dung dịch EDTA 0,050 M

14.1/ Hãy cho biết có thể sử dụng chất chỉ thị nào cho phép chuẩn độ ở pH 12,5 và giải thích

tại sao ở pH này ta chỉ chuẩn được Ca mà thôi ?

14.2/ Hãy cho biết nồng độ CM và Cg/L của CaCl2 và MgCl2 trong dung dịch F (biết MCaCl2 =

111, MMgCl2 = 95)

14.3/ Hãy tính %CaCO3 và % MgCO 3 trong mẫu quặng đá vôi ban đầu (biết M CaCO3 = 100, M MgCO3 = 84)

Câu 15: Để xác định độ cứng gây ra bởi Ca và Mg trong mẫu nước, trong thí nghiệm 1, người

ta chuẩn độ 250 ml mẫu nước tại pH 10 thì được 2,10 ml EDTA 0,010 M Với thí nghiệm 2, chuẩn độ 250 ml mẫu nước với chỉ thị thích hợp tại pH 12,5 thì thu được 1,40 ml dung dịch EDTA 0,010 M

15.1/ Hãy tính nồng độ mol/L của Ca và Mg trong mẫu nước và quy về dạng mg/L CaCl2 và mg/L MgCl2 ? (MCaCl2 = 111 và MMgCl2 = 95)

15.2/ Hãy trình bày điều kiện chuẩn độ, cách tiến hàng, chỉ thị sử dụng và sự chuyển màu tại điểm cuối của bài chuẩn độ Canxi và magie ở trên

Ngày đăng: 11/09/2020, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w