HCM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁM ĐỊNH CÀ PHÊ VÀ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU.. Để làm đượcđiều đó, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁM ĐỊNH CÀ PHÊ
VÀ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU.
(CAFECONTROL)
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn : Ths.Diệp Thị Phương Thảo.
TP Hồ Chí Minh, 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong báo cáo được thực hiện tại Công ty Cổ phần Giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu (Cafecontrol) là không sao chép từ bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toànchịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP.Hồ Chí Minh, ngày……tháng……năm……
Tác giả
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn đến Ban giám đốc cùng toàn thể nhân viên Công
ty Cổ phần Giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu (Cafecontrol), ban giám hiệu trường Đại học Công Nghệ TP.HCM, khoa quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Kết hợp giữa những kiến thức lý thuyết, ví dụ mà các thầy cô trường ĐH Công nghệ TP.HCM đã tận tình truyền đạt, với những kinh nghiệm thực tế mà anh, chị tạiCông ty Cổ phần Giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu đã tận tình chỉ bảo,
em cũng đã tích góp được cho mình một hành trang hết sức quý giá và vững tin hơn
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
-NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Họ và tên sinh viên: ………
MSSV:
Khóa:
1 Thời gian thực tập
2 Bộ phận thực tập
3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
4 Kết quả thực tập theo đề tài
5 Nhận xét chung
……….………., Ngày……….tháng………năm………
Đơn vị thực tập
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN.
-
-
TP.HCM, Ngày……tháng……năm……
Giảng viên hướng dẫn
Trang 6MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Bản chất của tài chính và ý nghĩa của phân tích tài chính trong doanh nghiệp 5
1.1.1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp 5
1.1.2 Ý nghĩa của việc phân tích tài chính trong doanh nghiệp 5
1.2 Mục đích, vai trò của phân tích tài chính 6
1.2.1 Mục đích của phân tích tài chính 6
1.2.2 Vai trò của phân tích tài chính 6
1.3 Các chỉ tiêu dùng trong phân tích tài chính 7
1.3.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 7
1.3.2 Phân tích khái quát về tình hình tài sản và nguồn vốn 8
1.3.3 Phân tích các tỷ số tài chính 13
1.3.3.1 Tỷ số thanh khoản 14
1.3.3.1.1 Tỷ số thanh khoản hiện thời (CR): 14
1.3.3.1.2 Tỷ số thanh khoản nhanh (QR): 14
1.3.3.2 Tỷ số quản lý nợ 14
1.3.3.2.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản 15
1.3.3.2.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sỡ hữu 15
Trang 71.3.3.3 Tỷ số khả năng sinh lợi 16
1.3.3.3.1 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu 16
1.3.3.3.2 Tỷ số sức sinh lợi căn bản 16
1.3.3.3.3 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) 16
1.3.3.3.4 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sỡ hữu(ROE) 17
1.4 Phân tích Du Pont 17
Tóm tắt chương 1 18
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁM ĐỊNH CÀ PHÊ VÀ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU (CAFECONTROL) 19
2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu (Cafecontrol) 19
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu (Cafecontrol) 19
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 20
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động và ngành nghề sản xuất kinh doanh 22
2.1.4 Hệ thống tổ chức công ty 24
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty 24
2.1.4.2 Chức năng của từng bộ phận 24
2.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần giám định cà phê và hàng hóa xuất khẩu (Cafecontrol) 27
2.2.1 Phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn 27
2.2.1.1 Phân tích tình hình biến động tài sản 30
2.2.1.1.1 Tình hình biến động tài sản ngắn hạn 30
2.2.1.1.2 Tình hình biến động tài sản dài hạn 35
2.2.1.1.3 Hiệu suất sử dụng tài sản 37
2.2.1.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn 38
2.2.1.2.1 Nợ phải trả 39
2.2.1.2.2 Vốn chỉ sỡ hữu 40
Trang 82.2.1.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn 41
2.2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 44
2.2.2.1 Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận 44
2.2.2.1.1 Doanh thu 45
2.2.2.1.2 Chi phí 46
2.2.2.1.3 Lợi nhuận 47
2.2.2.2 Phân tích kết cấu doanh thu, chi phí, lợi nhuận 48
2.2.3 Phân tích các chỉ số tài chính 51
2.2.3.1 Phân tích chỉ số thanh khoản 51
2.2.3.1.1 Chỉ số thanh toán hiện thời (CR) 51
2.2.3.1.2 Tỷ số thanh toán nhanh (QR) 52
2.2.3.2 Tỷ số quản lý nợ 52
2.2.3.2.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản (D/A) 52
2.2.3.2.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sỡ hữu (D/E) 53
2.2.3.2.3 Khả năng thanh toán lãi vay 53
2.2.3.3 Tỷ số khả năng sinh lợi 54
2.2.3.3.1 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 54
2.2.3.3.2 Tỷ số sức sinh lợi căn bản 55
2.2.3.3.3 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) 55
2.2.3.3.4 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sỡ hữu (ROE) 56
2.2.4 Phân tích Dupont 56
Tóm tắt chương 2 58
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO, CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁM ĐỊNH CÀ PHÊ VÀ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU CAFECONTROL 60
3.1 Nhận xét chung về tình hình tài chính của công ty Cổ phần Giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu Cafecontrol 60
3.2 Giải pháp 64
3.3 Kiến nghị 67
Tóm tắt chương 3 68
Trang 9KẾT LUẬN CHUNG 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 71
Trang 10DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
1 TSLĐ & ĐTNH Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
2 TSCĐ & ĐTDH Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
10 BC KQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
1 Bảng 2.1 : Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2011-2013 28
2 Bảng 2.2: Bảng phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn giai đoạn 28
5 Bảng 2.5: Phân tích vòng quay hàng tồn kho giai đoạn 2011-2013 34
6 Bảng 2.6 : Tình hình biến động TSDH giai đoạn 2011-2013 36
7 Bảng 2.7: Vòng quay tài sản giai đoạn 2011-2013 37
8 Bảng 2.8: Phân tích tình hình biến động nợ phải trả giai đoạn 392011-2013
9 Bảng 2.9: Phân tích tình hình biến động của vốn chủ sỡ hữu giai 40đoạn 2011-2013
10 Bảng 2.10: Phân tích tỷ suất tự tài trợ giai đoạn 2011-2013 41
11 Bảng 2.11: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động giai đoạn 422011-2013
12 Bảng 2.12: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định giai đoạn 432011-2013
13 Bảng 2.13: Phân tích tình hình doanh thu giai đoạn 2011-2013 45
14 Bảng 2.14: Phân tích tình hình chi phí giai đoạn 2011-2013 46
15 Bảng 2.15: Phân tích tình hình lợi nhuận giai đoạn 2011-2013 47
16 Bảng 2.16: Phân tích kết cấu doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai 48đoạn 2011-2013
17 Bảng 2.17: Phân tích tỷ số thanh toán hiện thời 51
18 Bảng 2.18: Phân tích tỷ số thanh toán nhanh 52
19 Bảng 2.19: Phân tích tỷ số D/A giai đoạn 2011-2013 52
Trang 12STT Bảng Trang
20 Bảng 2.20: Phân tích tỷ số D/E giai đoạn 2011-2013 53
21 Bảng 2.21: Phân tích tỷ số thanh toán lãi vay giai đoạn 2011- 532013
22 Bảng 2.22: Phân tích ROS giai đoạn 2011-2013 54
23 Bảng 2.23: Phân tích tỷ số sức sinh lợi căn bản giai đoạn 2011- 552013
24 Bảng 2.24: Phân tích ROA giai đoạn 2011-2013 55
25 Bảng 2.25: Phân tích ROE giai đoạn 2011-2013 56
Trang 13DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ.
4 Biểu đồ 2.1: Tài sản ngắn hạn giai đoạn 2011-2013 30
5 Biểu đồ 2.2: Tài sản dài hạn giai đoạn 2011-2013 35
7 Biểu đồ 2.4: Phân tích DT, CP, LN ròng giai đoạn 201-2013 44
8 Biểu đồ 2.5: ROS, ROA, ROE giai đoạn 2011-2013 54
Trang 14Muốn làm được điều đó, doanh nghiệp phải dành được lợi thế cạnh tranh Trongbối cảnh đó, để có thể khẳng định được mình, mỗi doanh nghiệp cần phải nắm vữngtình hình cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Để làm đượcđiều đó, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình tài chính trong doanhnghiệp vì nó liên quan trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vàngược lại.
Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệpthấy rõ được thực trạng tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ, việc sử dụng nguồnvốn và tài sản cũng như xác định một cách đầy đủ, đúng đắn, nguyên nhân và mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố Giúp doanh nghiệp có thể đánh giá được tiềm năng,hiệu quả sản suất kinh doanh cũng như những rủi ro hay triển vọng trong tương laicủa doanh nghiệp để họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết địnhchính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính, nâng cao chấtlượng hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chínhtôi đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Giám định cà phê
và hàng hóa xuất nhập khẩu (Cafecontrol) ” cho khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu.
Phân tích tài chính là cơ sở quan trọng giúp cho nhà quản trị xác định được tìnhhình tài chính, phát hiện những khả năng còn tiềm ẩn cũng như những hạn chế tiềmtàng của doanh nghiệp để từ đó đưa ra các chiến lược thích hợp hỗ trợ cho kế hoạchtăng trưởng của doanh nghiệp, để kinh doanh có hiệu quả Đồng thời nó còn giúp
Trang 15cho các đối tượng khác thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp để từ đó đưa
ra các quyết định đúng đắn
Đề tài này làm rõ các vấn đề sau:
- Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty để thấy được hiệu quả sử dụng vốn cũng như quyết định tài trợ của doanh nghiệp
- Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty để đánh giá quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Phân tích khả năng thanh toán, tình hình công nợ, tỷ suất lợi nhuận, các tỷ số tài chính khác của công ty qua 3 năm
Từ đó có thể nhận diện tổng quát được tình hình tài chính của doanh nghiệp và
có thể thấy được những mặt hạn chế yếu kém mà đưa ra những biện pháp hiệu quả
để từng bước đẩy mạnh tình hình tài chính, sử dụng và khai thác những tiềm năng
để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn, tăng khả năng cạnh tranh trên thịtrường
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
a Đối tượng nghiên cứu: tình hính tài chính của Công ty Cổ phần Giám định cà
phê và hàng hóa xuất nhập khẩu (Cafecontrol)về hình thành nguồn vốn; sự hiệu quảtrong việc phân bổ, sử dụng nguồn vốn và tài sản cũng như sự biến động về doanh thu, chi phí, lợi nhuận; sự dịch chuyển của các dòng tiền và các tỷ số tài chính thôngqua bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
b Phạm vi nghiên cứu: phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Giám
định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu (Cafecontrol)trong 3 năm 2011,2012 và2013
4 Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp so sánh: đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trongphân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng, được áp dụng từ
đầu đến cuối quá trình phân tích So sánh với tài liệu, số liệu của kỳ trước nhằm
SVTH: Đặng Thị Thu Thảo GVHD:Ths.Diệp Thị Phương Thảo
Trang 163đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu, các mục tiêu đã dự kiến nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức.
• Điều kiện so sánh được:
- Các chỉ tiêu kinh tế phải được hình thành trong cùng một khoảng thời gian nhưnhau
- Các chỉ tiêu kinh tế phải thống nhất về nội dung và phương pháp tính toán
- Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lường
Kỹ thuật so sánh:
So sánh bằng số tuyệt đối: là hiệu số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉtiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy mô tăng giảm của các hiện tượng kinh tế
So sánh bằng số tương đối: là thương số giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ
gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh được biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế
So sánh bằng số bình quân: số bình quân là biểu hiện đặc trưng chung về mặt sốlượng, san bằng mọi chênh lệch giữa các chỉ số của đơn vị để phản ánh đặc điểmtình hình của bộ phận hay tổng thể có cùng tính chất, qua so sánh số bình quân đánhgiá tình hình biến động chung về mặt số lượng, chất lượng, phương hướng pháttriển và vị trí giữa các doanh nghiệp Khi sử dụng so sánh bằng số bình quân phảichú ý đến tính chất chặt chẽ của số bình quân
So sánh theo chiều dọc: là so sánh để thấy được tỷ trọng của từng loại trong tổng thể ở mỗi bảng báo cáo
So sánh theo chiều ngang: là quá trình so sánh để thấy được sự biến đổi cả về sốtương đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các kỳ liên tiếp
Phương pháp liên hệ
Liên hệ cân đối: là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố và quátrình sản xuất kinh doanh giữa nguồn vốn và tài sản; giữa nguồn thu, vốn huy động
và tình hình sử dụng các quỹ; giữa nhu cầu vốn và khả năng thanh toán…Mối liên
hệ cân đối dẫn đến sự cân bằng cả về mức biến động và về lượng giữa các mặt củacác yếu tố SXKD
SVTH: Đặng Thị Thu Thảo GVHD:Ths.Diệp Thị Phương Thảo
Trang 17 Liên hệ trực tiếp: là các mối quan hệ giữa lợi nhuận với doanh thu, chi phí.
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.
Nội dung nghiên cứu gồm 3 phần:
- Phần 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính
- Phần 2: Thực trạng tình hình tài chính Công ty Cổ phần Giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu (Cafecontrol)
- Phần 3: Một số giải pháp nhằm năng cao, cải thiện tình hình tài chính tạicông ty Công ty Cổ phần Giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu(Cafecontrol)
SVTH: Đặng Thị Thu Thảo GVHD:Ths.Diệp Thị Phương Thảo
Trang 18CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1 Bản chất của tài chính và ý nghĩa của phân tích tài chính trong doanh
nghiệp.
1.1.1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp.
Trả nợ
Chia lợi nhuận
Hình 1.1: Bản chất của tài chính doanh nghiệp.
Về bản chất tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế biểu hiệndưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệcủa doanh nghiệp để phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
và các nhu cầu chung của xã hội, nhằm đáp ứng yêu cầu tích lũy và tiêu dùng cũngnhư lợi nhuận doanh nghiệp
Hay, tài chính doanh nghiệp là những mối quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc
tổ chức, huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốn trong quá trình kinh doanh
1.1.2 Ý nghĩa của việc phân tích tài chính trong doanh nghiệp.
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánhcác số liệu tài chính hiện hành và quá khứ
Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phânphối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng vềvốn của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụngvốn
Phân tích tình hình tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năng quản trị
có hiệu quả ở doanh nghiệp Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh,
Trang 19là cơ sở cho ra các quyết định đứng đắn trong tổ chức quản lý, nhất là chức năngkiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh.
Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công tácquản lý của cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiệncác chế độ, chính sách về tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vay vốn…
1.2 Mục đích, vai trò của phân tích tài chính.
1.2.1 Mục đích của phân tích tài chính.
Phân tích tài chính nhằm để “hiểu được các con số” hoặc để “nắm chắc các consố”, tức là sử dụng các công cụ phân tích tài chính như là một phương tiện hỗ trợ đểhiểu rõ các số liệu tài chính trong báo cáo
Do sự định hướng của công tác phân tích tài chính nhằm vào việc ra quyết định,một mục tiêu quan trọng khác là nhằm đưa ra một cơ sở hợp lý cho việc dự đoántương lai Do đó, người ta sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích báo cáo tàichính nhằm cố gắng đưa ra đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính trong tương laicủa công ty, dựa trên phân tích tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại, đưa raước tính tốt nhất về khả năng của những sự cố kinh tế trong tương lai
Phân tích tài chính nhằm đánh giá các chính sách tài chính trên cơ sở các quyếtđịnh kinh doanh của daonh nghiệp
Phân tích tài chính nhằm biết được các tiềm năng tăng trưởng và phát triển củadoanh nghiệp
Qua phân tích có thể nhận biết được những tồn tại về tài chính của doanh nghiệp Phân tích tài chính giúp doanh nghiệp có cơ sở để lập nhu cầu vốn cần thiết cho
năm kế hoạch
1.2.2 Vai trò của phân tích tài chính.
- Đối với nhà quản lý: việc đánh giá tình hình tài chính giúp cho các nhà quản lýthấy được tình hình sử dụng vốn, tìm ra sự cân đối giữa vốn tự có và nguồn vốn củadoanh nghiệp, xác định được vốn huy động từ đâu, từ đó nhà quản lý có định hướngkhai thác hợp lý và đi đến quyết định thực hiện phương án kinh doanh trước mắt vàlâu dài một cách hiệu quả Mặt khác phân tích tình hình tài chính giúp doanh nghiệpSVTH: Đặng Thị Thu Thảo GVHD:Ths.Diệp Thị Phương Thảo
Trang 207biết được các chỉ tiêu về vốn tự có và nguồn vốn của công ty, chỉ tiêu về doanh thu
và lợi nhuận để từ đó lập kế hoạch kiểm tra tình hình thực hiện và điều chỉnh hoạtđộng kinh doanh làm sao cho có lợi nhất
- Đối với chủ sở hữu: thông qua việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp họ thấyđược hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng điều hành hoạt động củanhà quản trị sẽ giúp họ tránh được những rủi ro
- Đối với nhà cho vay và đầu tư: khi cho vay hoặc đầu tư vào một đơn vị nào đó,người cho vay và nhà đầu tư điều chú trọng đến tình hình thanh toán của đơn vị đócũng như quan tâm đến vốn chủ sở hữu, khả năng sinh lời, khả năng trả nợ của đơn
vị đó trước khi ra quyết định cho vay hay đầu tư
- Đối với các cơ quan chức năng: thông qua các số liệu trên báo cáo tài chính sẽgiúp họ xác định được các khoản nghĩa vụ của đơn vị đó phải thực hiện đối với Nhànước
1.3 Các chỉ tiêu dùng trong phân tích tài chính.
1.3.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánhtổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp,chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác, tình hình thực hiệnnghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác Một đơn vị kinh doanh
có 2 loại hoạt động, trong đó:
Hoạt động chức năng (hoạt động kinh doanh chính) bao gồm: hoạt động sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ ở đơn vị sản xuất, hoạt động mua bán hàng hóa ở đơn
vị thương mại và hoạt động tài chính Kết quả của hoạt động này được xác định nhưsau:
Lợi nhuận thuần = Doanh thu thuần + Doanh thu tài chính – Chi phí Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - các khoản giảm trừ
Trang 21Chi phí = Giá vốn + Chi phí tài + Chi phí + Chi phí
Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận:
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gắn liền với sự vận động của các yếu tốtiền tệ, vì thế các quan hệ kinh tế thường có mối liên hệ chặt chẽ với các quan hệ tàichính
Lợi nhuận là chỉ tiêu quan tâm cũng là mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệpkhi kinh doanh Nó phản ánh đầy đủ kết quả của việc sử dụng các yếu tố đầu vàocủa quá trình sản xuất của quá trình sản xuất: nguyên vật liệu, nhân công, trang thiếtbị… một cách đầy đủ cả về số lượng lẫn chất lượng
Lợi nhuận cũng chính là hiệu số giữa doanh thu thu được và chi phí bỏ ra
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí.
1.3.2 Phân tích khái quát về tình hình tài sản và nguồn vốn.
1.3.2.1 Phân tích tình hình biến động tài sản, nguồn vốn:
Tình hình tài chính của công ty là một chỉ tiêu liên quan mật thiết đến công ty
Nó thể hiện được hiệu quả kinh doanh của công ty thông qua các số liệu tài chínhnày
Để phân tích khái quát về tình hình tài chính, ta xem xét trước hết ở sự thay đổicủa bảng cân đối kế toán, tức là sự tăng giảm về mặt tổng số của tài sản và nguồnvốn Sự thay đổi này nói lên sự thay đổi về mặt quy mô hoạt động của doanhnghiệp Tuy nhiên, cần lưu ý rằng sự tăng giảm đó chỉ đơn thuần là sự thay đổi về
số lượng, chưa thể giải thích gì về hiệu quả tài chính cả
SVTH: Đặng Thị Thu Thảo GVHD:Ths.Diệp Thị Phương Thảo
Trang 229Tiếp đến, dùng phương pháp liên hệ cân đối, lần lượt phân tích những nguyênnhân đã ảnh hưởng đến tình hình thay đổi trên cả hai mặt: tài sản và nguồn vốn.Bằng cách đó, chỉ ra được mức độ tác động khác nhau của từng khoản mục đến sựthay đổi của bảng cân đối kế toán.
1.3.2.1.1 Phần tài sản: các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn
bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấutài sản và hình thức tồn tại trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Tàisản được phân chia như sau:
A – Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
B – Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Các khoản phải thu: Các khoản phải thu ở đây chính chủ yếu là các khoản
phải thu từ khách hàng do chính sách bán chịu hàng hóa của doanh nghiệp cho cácdoanh nghiệp khác DN có khoản phải thu, điều đó có nghĩa là DN bán được hàngnhưng chưa thu được tiền
Vòng quay khoản phải thu cho biết các khoản phải thu quay bao nhiêu vòngtrong một kỳ báo cáo để đạt được doanh thu trong kỳ Vòng quay khoản phải thuphản ánh tốc độ biến đổi khoản phải thu thành tiền mặt
bình quân
Vòng quay khoản phải thu
Chỉ tiêu này dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán tiềnhàng Cho thấy khi tiêu thụ thì bao lâu doanh nghiệp thu được tiền
Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp thì vốn của doanh nghiệp ít bị đọng trongkhâu thanh toán Tuy nhiên các khoản phải thu trong nhiều trường hợp cao haythấp chưa thể có một kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại các mục tiêu của
Trang 23các chính sách doanh nghiệp như: doanh nghiệp tăng doanh thu bán chịu để mở rộng thị trường.
Hàng tồn kho: chiếm phần lớn trong tỷ lệ TS của DN bởi vì HTK là một
trong những tài sản đã sẵn sàng để bán hoặc sẽ bán Tỷ trọng hàng tồn kho lớn luôn
là mối nguy hại cho DN do tính tồn lâu, chôn vốn, tốn CP dự trữ, CP thanh lý haycải tiến hàng bị lỗi thời và thanh lý hàng hư hỏng Tuy nhiên nếu lượng hàng tồnkho không đủ cũng là một rủi ro vì DN có thể đánh mất những khoản DT bán hàngtiềm năng hoặc thị phần nếu giá tăng cao trong khi DN không còn hàng để bán Nhưvậy, DN phải duy trì HTK ở một mức độ nhất định trong chiến lược dự trữ hàng hóacủa mình, nhằm bảo đảm nguyên vậy liệu cho sản xuất và đảm bảo nguồn hàngtrong lưu thông
Vòng quay HTK thể hiện khả năng quản trị HTK, là số lần mà HTK bình quânluân chuyển trong kỳ Tỷ số thường được so sánh qua các kỳ để đánh giá được nănglực quản trị HTK là tốt hay xấu
Số vòng quay HTK
Số ngày tồn kho đánh giá được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Số ngàytồn kho chính là số ngày của một vòng HTK Số gày tồn kho quá lớn là một dấuhiệu cho thấy DN đầu tư quá nhiều cho HTK
Hiệu suất sử dụng tài sản.
Trang 24Vòng quay tổng Doanh thu thuần
số càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng TSCĐ của DN càng cao và ngược lại
1.3.2.1.2 Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có
tại doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệmpháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp.Nguồn vốn được chia thành 2 phần:
A – Nợ phải trả
B – Nguồn vốn chủ sở hữu
Khoản phải trả: Được gọi là khoản nợ của DN phải trả trong một thời
hạn nhất định để tránh việc vỡ nợ Khoản phải trả đề cập đến các khoản nợ ngắn hạncủa DN đối với nhà cung cấp, lao động và nhà nước
Trang 25Vòng quay khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của DN đối vớinhà cung cấp, người lao động, thuế và phí Nhà Nước…Nếu chỉ số này quá thấp cóthể ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng của DN Tỷ số vòng quay khoản phải trả giảm
đi chứng tỏ DN chiếm dụng vốn và thanh toán chậm hơn kỳ trước và ngược lại
Kỳ trả tiền bình quân cho biết DN có bình quân bao nhiêu ngày để trả các khoản nợ ngắn hạn của mình
Tổng nguồn vốn
Tỷ suất tự tài trợ cho biết mức độ tự chủ của DN về mặt tài chính, là tỷ lệ giữa vốn chủ sỡ hữu so với tổng vốn
Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn.
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu:
Suất sinh lợi của vốn cho biết 1 đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
Vốn lưu động bình quân
SVTH: Đặng Thị Thu Thảo GVHD:Ths.Diệp Thị Phương Thảo
Trang 26tỷ số khả năng hoàn trả lãi vay, các tỷ số hiệu quả hoạt động, các tỷ số tăng trưởng.
Trang 271.3.3.1 Tỷ số thanh khoản.
1.3.3.1.1 Tỷ số thanh khoản hiện thời (CR):
Chỉ số khả năng thanh toán hiện hành là mối tương quan giữa tài sản lưuđộng và các khoản nợ ngắn hạn, hệ số này cho thấy mức độ an toàn của công tytrong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Thông thường, chỉ
số thanh toánh hiện hành được kỳ vọng cao hơn 1
=
1.3.3.1.2 Tỷ số thanh khoản nhanh (QR):
Chỉ số thanh toán nhanh đo lường khả năng của một công ty trong việc chitrả các khoản nợ ngắn hạn bằng những tài sản có tính thanh khoản nhất Chỉ số nàythích hợp cho việc đo lường khả năng thanh toán của những công ty có vòng quayhàng tồn kho thấp
Vấn đề quan trọng là cần phải xem xét xu hướng của các tỷ số này để thấyđược tính thanh khoản của công ty đang được cải thiện hay đang giảm sút
1.3.3.2 Tỷ số quản lý nợ.
Trong tài chính công ty, mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động củacông ty gọi là đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính có tính 2 mặt Một mặt nó giúpgia tăng lợi nhuận cho cổ đông, mặt khác nó làm gia tăng rủi ro Do đó, quản lý nợcũng quan trọng như quản lý tài sản Các tỷ số quản lý nợ bao gồm:
Trang 281.3.3.2.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản.
Tỷ số nợ trên tổng tài sản thường gọi là tỷ số nợ, đo lường mức độ sử dụng
nợ của công ty so với tài sản
1.3.3.2.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sỡ hữu.
Tỷ số này (thường tính bằng %) cho biết mối quan hệ giữa vốn huy độngbằng đi vay và vốn chủ sỡ hữu Tỷ số này chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vàohình thức huy động vốn bằng vay nợ, chịu rủi ro thấp Tuy nhiên nó chứng tỏdoanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích
Tổng nợ
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu =
vốn chủ sở hữu
1.3.3.2.3 Khả năng thanh toán lãi vay.
Tỷ số này đo lường khả năng trả lãi của công ty Khả năng trả lãi của công tycao hay thấp nới chung phụ thuộc vào khả năng sinh lời và mức độ sử dụng nợ.Nếu khả năng sinh nợ của công ty chỉ có giới hạn trong khi công ty sử dụng quánhiều nợ thì tỷ số khả năng trả lãi sẽ giảm
=
Trang 291.3.3.3 Tỷ số khả năng sinh lợi.
1.3.3.3.1 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu.
Tỷ số này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng và doanh thu nhằm cho biếtmột đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận cho cổ đông
ty với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia
Mặt khác, tỷ số này và số vòng quay tài sản có xu hướng ngược nhau Do đó,khi đánh giá tỷ số này, người phân tích tài chính thường tìm hiểu nó trong sự kếthợp với số vòng quay tài sản
1.3.3.3.2 Tỷ số sức sinh lợi căn bản.
Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi căn bản của công ty, nghĩa là chưa kểđến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính
EBIT
Tỷ số sức sinh lợi căn bản =
Tổng tài sản 1.3.3.3.3 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA).
ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản
Lợi nhuận ròng ROA =
Tổng tài sản bình quân
Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càngcao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thìdoanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trịSVTH: Đặng Thị Thu Thảo GVHD:Ths.Diệp Thị Phương Thảo
Trang 3017bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụngtài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp.
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngànhnghề kinh doanh Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ sốnày trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệpkhác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ
1.3.3.3.4 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sỡ hữu(ROE).
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sởhữu của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận Nếu tỷ số này manggiá trị dương, là công ty làm ăn có lãi, nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thualỗ
Lợi nhuận ròng ROE =
Vốn chủ sở hữu bình quân 1.4 Phân tích Du Pont.
Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của mộtdoanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Dupont tíchhợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán Trong phân tích tàichính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêutài chính Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta
có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo mộttrình tự nhất định
Dưới góc độ nhà đầu tư cổ phiếu, một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là hệ
số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổngnguồn vốn hình thành nên tài sản, nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trêntổng tài sản Mối quan hệ này được thể hiện bằng mô hình Dupont Sơ đồ Dupontđược thiết lập từ ROE: tỷ suất sinh lời trên vốn sở hữu
Vốn chủ sở hữu
ROE = (Lợi nhuận ròng / Tổng TS) x ( Tổng TS / Vốn CSH)
Trang 31→ ROE = ROS x Vòng quay TS x 1/ (1- Tỷ số nợ)
Như vậy, qua khai triển chỉ tiêu ROE có thể thấy chỉ tiêu này được cấu thành bởi
ba yếu tố chính Thứ nhất là tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu - Đây là yếu
tố phản ánh trình độ quản lý doanh thu và chi phí của doanh nghiệp Thứ hai là,vòng quay toàn bộ vốn (vòng quay tài sản) - Đây là yếu tố phản ánh trình độ khaithác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp Thứ ba là, hệ số vốn/vốn chủ sở hữu (hệ
số nợ) - Đây là yếu tố phản ánh trình độ quản trị tổ chức nguồn vốn cho hoạt độngcủa doanh nghiệp
Tóm tắt chương 1
Chương 1 trình bày về khái niệm, bản chất, ý nghĩa, mục đích, vai trò và cácchỉ tiêu dùng trong phân tích tình hình tài chính Để tiến hành việc phân tích trướchết cần phải phân tích những yếu tố nào, mối quan hệ giữa các yếu tố, các chỉ số đó
có ảnh hưởng như thế nào đến doanh nghiệp
Chương 1 là cơ sở để nêu lên những vấn đề cần giải quyết trong chương 2.Chương 2 nói về thực trạng tình hình tài chính của công ty Cổ phần Giám định Càphê và hàng hóa xuất nhập khẩu (CAFECONTROL)
SVTH: Đặng Thị Thu Thảo GVHD:Ths.Diệp Thị Phương Thảo
Trang 32CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG
TY CỔ PHẦN GIÁM ĐỊNH CÀ PHÊ VÀ HÀNG HÓA XUẤT
0301240291 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày06/06/2008, cấp lại thay đổi lần 2 ngày 31/10/2013
Tên viết tắt: CAFECONTROL
Trang 33 Danh sách và địa chỉ các đơn vị trực thuộc:
1 CN Công ty cổ phần giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu tại Đăk
Lắk Số 75/38 Nguyễn Lương Bằng, TP Buôn Mê Thuộc, Tỉnh Đăk Lắk
Mã chi nhánh: 0301240291-004
2 CN Công ty cổ phần giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu tại Hà
Nội Số 44 Ngõ 120 Trường Chinh, Quận Đống Đa, Hà Nội
3 CN Công ty cổ phần giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu tại Lâm Đồng
Số 247 Trần Phú, Lộc Sơn, Bảo Lộc, Lâm Đồng
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Tiền thân là trung tâm kiểm nghiệm cà phê, thành lập năm 1989 theo quyết định
số 492/NN – TCCN/QD ngày 22/12/1989 do bộ nông nghiệp và phát triển nôngthôn cấp
Năm 1999 chuyển thành Công ty giám định cà phê và hàng hóa nông sản xuấtnhập khẩu theo quyết định số 5297/ QD / BNN-TCCB ngày 17/12/1999 của Bộtrưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm 2005 chuyển thành Công ty TNHH 1 thành viên giám định cà phê và hànghóa nông sản xuất nhập khẩu theo quyết định số 798 / QD / BNN-TCCB ngày11/4/2005 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm 2007 chuyển thành Công ty cổ phần giám định cà phê và hàng hóa xuấtnhập khẩu theo quyết định số 5394 / QD/ BNN-TCCB ngày 14/11/2007 của Bộnông nghiệp và phát triển nông thôn
Công ty cổ phần giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu(CAFECONTROL) là một đơn vị giám định chuyên ngành cà phê và hàng hóa xuấtnhập khẩu Công ty có đội ngũ cán bộ, nhân viên được đào tạo chính quy tại cáctrường đại học trong và ngoài nước, có trình độ chuyên môn vững vàng, có tay nghềcao trong công tác giám định chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu
CAFECONTROL có hệ thống phòng thí nghiệm với trang thiết bị chuyên dùnghiện đại do UNDP và FAO tài trợ, có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu kiểm tra các
Trang 3421chỉ tiêu ngoại quan, hóa lý, độc tố, vi sinh vật và thử nếm, đánh giá chất lượng hànghóa, đặc biệt là cà phê, điều, hồ tiêu, gạo, sắn lát và các loại hàng hóa xuất nhậpkhẩu Công ty có khả năng thực hiện các dịch vụ theo quy trình và phương pháp thửcủa tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn các nước trên thế giới.Các mặt hàng đã được công ty giám định và khử trùng: cà phê, gạo, tiêu, điều, sắnlát, trà, dược liệu, phân bón, quế, hồi, cao su,….
Là đơn vị kiểm tra chất lượng cà phê hàng đầu của Việt Nam
Hàng năm cung cấp dịch vụ thường xuyên cho hơn 1000 khách hàng XNK nôngsản
Dịch vụ bảo quản thế chấp là sự phối hợp giữa CAFECONTROL – DN XNK –Ngân hàng Trong những năm qua, công ty đã hợp tác với các ngân hàng như:Techcombank, ngân hàng quân đội, Vietcombank, Phương Nam bank, Habubank,Natixis, Hàng hải, Vietinbank
CAFECONTROL là thành viên của Hiệp hội cà phê cacao Việt Nam, Hiệp hộiĐiều, Hiệp hội Tiêu, Hiệp hội chè Việt Nam, Hiệp hội các phòng thí nghiệm và banxây dựng tiêu chuẩn chất lượng – trung tâm TC-ĐL-CL thuộc Tổng cục TC-ĐL-CLViệt Nam Công ty luôn sẵn sàng tư vấn, hợp tác, giám định hàng hóa xuất nhậpkhẩu đáp ứng yêu cầu của tất cả khách hàng trong và ngoài nước, với tiêu chí hànhđộng: TRUNG THỰC, CHÍNH XÁC, KỊP THỜI !
Trong cơ chế thị trường, công ty luôn đặt chất lượng dịch vụ lên hàng đầu bảođảm thực hiện chính xác, kịp thời nhu cầu mọi khách hàng không kể chủ nhật hayngày lễ
Để tổ chức thực hiện, công ty có hệ thống các phòng ban chức năng, trong đóBan dịch vụ khử trùng hàng hóa có các chuyên gia đảm nhận dịch vụ với năng lựcsau:
- Công ty đã được Cục bảo vệ thực vật cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng
- Đội ngũ nhân viên khử trùng với trình độ đại học chuyên ngành đã được Cụcbảo vệ thực vật trực tiếp đào tạo, kiểm tra và cấp chứng chỉ hành nghề Công ty vẫnthường xuyên đào tạo và nâng cao tay nghề bằng nhiều đợt tập huấn của các tổ chứctrong nước và quốc tế (AFAS, Mebrom, Quephos, Bảo quản sau thu hoạch,…)
Trang 35- Để triển khai hoạt động dịch vụ khử trùng, công ty đã đầu tư trang thiết bịcác phương tiện, thiết bị kỹ thuật hiện đại đáp ứng được tất cả các hạng mục khửtrùng: khử trùng tàu, container, nhà xưởng, kho hàng, vệ sinh môi tường,…
Với những ưu điểm trên, trong những năm qua công ty đã được nhiều khách hàngtrong và ngoài nước tín nhiệm và sử dụng dịch vụ của công ty
Hiện tại CAFECONTROL đã đạt các chứng nhận: ISO 9001, ISO 22003, ISO65
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động và ngành nghề sản xuất kinh doanh.
Ngành nghề kinh doanh của công ty được quy định theo giấy đăng ký lại số
4104000123 ngày 14/07/2005 đăng ký lần sau ngày 29/03/2007 tại Sở kế hoạch vàđầu tư thành phố Hồ Chí Minh
Dịch vụ giám định chất lượng, trọng lượng, số lượng và cấp các loại chứngthư giám định và khử trùng cà phê hàng hóa xuất nhập khẩu
Dịch vụ giới thiệu sản phẩm cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu
Dịch vụ hàng hải: giám định hầm hàng và các đìều kiện để vận chuyển hànghóa trên tàu thủy Xác định trọng lượng hàng hóa bằng phương pháp đo mớm nước
Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa xuất nhập khẩu
Dịch vụ kho hàng phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu ( kiểm tra nhập kho, xuất kho về chất lượng, chế biến, bảo quản, giao nhận, thủ tục chứng từ,…)
Dịch vụ xông hơi khử trùng bảo quản, khử trùng xuất khẩu cà phê và hàng hóa nông sản xuất nhập khẩu
Trang 36 Tư vấn, đánh giá dự án đầu tư
Kinh doanh vật tư hóa chất, máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 372.1.4 Hệ thống tổ chức công ty.
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty.
(Nguồn dữ liệu từ công ty)
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức công ty.
2.1.4.2 Chức năng của từng bộ phận.
2.1.4.2.1 Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực quyết định cao
nhất, Công ty hoạt động thông qua các cuộc họp đại hội đồng cổ đông
SVTH: Đặng Thị Thu Thảo GVHD:Ths.Diệp Thị Phương Thảo
Trang 38tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty, trừ hợp đồng và giao dịch.
Bổ nhiệm, bãi miễn, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giámđốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quyđịnh;
Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệutập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông quaquyết định
Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông
Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử
lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh
Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty
2.1.4.2.3 Ban kiểm soát.
Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế của công ty:Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý,điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báocáo tài chính Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính theo cácđịnh kỳ của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lênĐại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên
Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của Công ty, các công việc quản lý, điềuhành hoạt động của Công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyếtđịnh của Đại hội đồng cổ đông theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông
Trang 39Kiểm tra bất thường: Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông, Ban KiểmSoát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêucầu Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban Kiểm Soátphải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quảntrị và cổ đông và nhóm cổ đông có yêu cầu.
Can thiệp vào hoạt động công ty khi cần: Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc ĐạiHội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý,điều hành hoạt động kinh doanh của công ty
2.1.4.2.4 Ban giám đốc.
Thực hiện các chiến lược kinh doanh mà Hội đồng quản trị đã đặt ra
Điều hành công ty đạt được các mục tiêu cuối cùng
Giải quyết công việc hàng ngày của công ty
Quan hệ đối nội, đối ngoại và điều hành mọi lĩnh vực của công ty theo chế độmột thủ trưởng
Phân chia quyền lợi và trách nhiệm theo quy định của pháp luật
Sắp xếp và ổn định tổ chức bộ máy làm việc của công ty
2.1.4.2.5 Phòng kế toán.
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kếtoán theo chuẩn mực và chế độ kế toán
Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán
nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện vàngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán
Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêucầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của công ty
Hoạch toán đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các nghĩa vụ thu,nộp, thanh toán công nợ, tài sản, nguồn vốn của công ty
Lập báo cáo tài chính của công ty và hợp nhất báo cáo tài chính của toàn công ty
SVTH: Đặng Thị Thu Thảo GVHD:Ths.Diệp Thị Phương Thảo
Trang 402.1.4.2.6 Phòng tổ chức hành chính.
Tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty và tổ chức thực hiện các việc tronglĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ chínhsách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ quân sự theo luật và quy chếcông ty
Kiểm tra , đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nộ quy, quychế công ty
Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của giám đốc công ty
Soạn thảo văn bản, trình giám đốc ký các văn bản đối nội, đối ngoại và phải chịutrách nhiệm trước giám đốc về giá trị pháp lý của văn bản đó
Phát hành, lưu trữ, bảo mật con dấu cũng như các tài liệu đảm bảo chính xác, kịpthời, an toàn
2.1.5 Tổng quan về tình hình nhân sự của công ty.
Khi mới thành lập năm 1989 công ty có 9 cán bộ công nhân viên nhưng do dịch
vụ kinh doanh giám định của công ty ngày càng phát triển nên tổ chức các phòngban cho phù hợp Công ty đã tuyển dụng nhiều nhân sự có trình độ đại học và trênđại học Đến nay tổng số CB-CNV lên tới 212 người
2.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần giám định
cà phê và hàng hóa xuất khẩu (Cafecontrol).
Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty sẽ cung cấp tổng quát tìnhhình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan Để phân tíchtình hình tài chính của doanh nghiệp ta cần phân tích những nội dung sau:
2.2.1 Phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn.