Với dân số gần 100 triệu người, tình hình kinh tế chính trị ổn định, mức thu nhập và đời sống người dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-HỒ NGỌC ANH
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ HIỆN ĐẠI
TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH HÀ THÀNH
Chuyên ngành: Quản trị các tổ chức tài chính
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện tại tại VietinBank Chi nhánh Hà Thành” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số
liệu, kết quả, nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, có tính độc lập, không saochép tài liệu nào, các nguồn trích dẫn được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch
Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên
Tác giả
Hồ Ngọc Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Hoàng Khắc Lịch đã hướng dẫn tôi hoàn thànhluận văn này Trân trọng cảm ơn các thầy, cô giảng viên đã tham gia đào tạo lớp caohọc Quản trị các Tổ chức tài chính QH-2017-E.CH và các bạn cùng lớp đã giúp đỡtôi hoàn thành chương trình và luận văn tốt nghiệp Tôi xin cảm ơn Ban giám đốccùng các cán bộ nhân viên tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN – Chi nhánh HàThành đã giúp đỡ tôi trong quá trình cung cấp số liệu và nhiệt tình hỗ trợ tham giaquá trình khảo sát hoàn thiện phiếu điều tra để tôi có thể hoàn thiện luận văn này
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Hồ Ngọc Anh
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH VẼ iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ HIỆN ĐẠI 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại 5 1.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế 5
1.1.2 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế 9
1.2 Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại 10
1.2.1 Những khái niệm cơ bản về dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại 10
1.2.2 Nội dung phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại 12
1.3 Bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại 19
1.3.1 Một số kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại của Ngân hàng thương mại một số nước trên thế giới 20
1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với các Ngân hàng Thương mại Việt Nam 23
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN 25 2.1 Phương pháp nghiên cứu 25
2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 26
2.2.1 Đối với số liệu thứ cấp 26
2.2.2 Đối với số liệu sơ cấp 27
2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 27
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ HIỆN ĐẠI TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH HÀ THÀNH 30
3.1 Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển chi nhánh VietinBank Hà Thành30
Trang 63.2 Thực trạng công tác phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại của Chi nhánh
Hà Thành giai đoạn 2016-2018 32
3.2.1 Đánh giá các yếu tố định lượng 32
3.2.2 Đánh giá các yếu tố định tính 54
3.3 Đánh giá chung về mức độ phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của VietinBank Hà Thành 59
3.3.1 Những kết quả đạt được trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại tại VietinBank Hà Thành 59
3.3.2 Những hạn chế trong phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại tại VietinBank Hà Thành và nguyên nhân 62
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ HIỆN ĐẠI TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH HÀ THÀNH 67
4.1 Định hướng, mục tiêu phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại tại VietinBank chi nhánh Hà Thành đến 2025 67
4.1.1 Bối cảnh trong nước và quốc tế ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại tại VietinBank nói chung và VietinBank chi nhánh Hà Thành nói riêng 67
4.1.2 Mục tiêu phát triển dịch vụ NHBL hiện đại của VietinBank – Chi nhánh Hà Thành 74
4.1.3 Định hướng cơ bản nhằm phát triển dịch vụ NHBL hiện đại của VietinBank chi nhánh Hà Thành 77
4.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển dịch vụ NHBL hiện đại của VietinBank chi nhánh Hà Thành trong thời gian tới 79
4.2.1 Nhóm các giải pháp về nâng cao chất lượng nhân sự 79
4.2.2 Nhóm giải pháp về thúc đẩy kinh doanh, phát triển thị trường, khách hàng 80
4.3 Một số kiến nghị 86
4.3.1 Đối với Chính phủ 86
4.3.2 Đối với Ngân hàng nhà nước 87
4.3.3 Đối với Ngân hàng TMCP Công Thương VN 89
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 7PHỤ LỤC 95
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 ATM Máy giao dịch tự động (Automatic Teller Machine)
2 CNTT Công nghệ thông tin
9 NHTM Ngân hàng thương mại
10 POS Máy thanh toán thẻ (Point of Sale)
Trang 9DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 3.1 Số lượng giao dịch ngoài quầy 2017-2018 32
2 Bảng 3.2 Số liệu hoạt động Huy động vốn giai đoạn 2016-2018 33
3 Bảng 3.3 Số liệu dư nợ cho vay giai đoạn 2016-2018 35
4 Bảng 3.4 Số liệu về dư nợ bán lẻ các chi nhánh khu vực Hà Nội 37
5 Bảng 3.5 Số liệu hoạt động thẻ giai đoạn 2016-2018 38
Tốc độ tăng trưởng các sản phẩm thẻ năm 2018 so với
6 Bảng 3.6 năm 2017 của các chi nhánh VietinBank khu vực Hà 40
Nội
7 Bảng 3.7 Số liệu về Ipay, eFast giai đoạn 2017-2018 44
8 Bảng 3.8 Kết quả thực hiện chỉ tiêu năm 2018 về Ipay khu vực 45
11 Bảng 3.11 Kết quả doanh thu phí bảo hiểm giai đoạn 2016-2018 48
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
3 Hình 3.3 Dư nợ cho vay theo chiều khách hàng 35
6 Hình 3.6 Tốc độ tăng trưởng các sản phẩm thẻ 39
10 Hình 3.10 Cơ cấu thu nhập bán lẻ của các chi nhánh khu vực 51
Hà Nội
11 Hình 3.11 Top 10 Ngân hàng thương mại VN uy tín 57
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng diễn ra ngày cànggay gắt, đặc biệt làtrong hoạt động ngân hàng bán lẻ (NHBL) Trải qua những biếnđộng của nền kinh tế thế giới cũng như trong nước, các nhà quản trị ngân hàng đãnhận thức sâu sắc về tính không ổn định của nhóm khách hàng doanh nghiệp khi xảy
ra khủng hoảng kinh tế, thay vào đó, nhóm đối tượng khách hàng bán lẻ (bao gồm cánhân, hộ kinh doanh, Doanh nghiệp siêu vi mô) được các ngân hàng hướng tới nhưmột thị trường tiềm năng, chiến lược, ít rủi ro và ổn định hơn Phát triển mảng ngânhàng bán lẻ đã trở thành xu thế tất yếu của các ngân hàng trên thế giới cũng như tạiViệt Nam.Hầu hết các ngân hàng trong nước hiện này đều đã chuyển hướng mạnh mẽ
và xác định lấyhoạt động ngân hàng bán lẻ là trọng tâm trong chiến lược phát triểnkinh doanh của mình Không chỉ những ngân hàng thương mại (NHTM) cổ phần màngay cả những ngân hàng quốc doanh từ trước đến nay luôn coi mảng bán buôn làhoạt động kinh doanh chủ đạo số 1 thì nay đã thay đổi chiến lược và tập trung chohoạt động ngân hàng bán lẻ như Vietcombank, VietinBank, BIDV…Bên cạnh đó,tiềm năng để phát triển ngân hàng bán lẻ đối với các ngân hàng tại Việt Nam là rấtlớn Với dân số gần 100 triệu người, tình hình kinh tế chính trị ổn định, mức thu nhập
và đời sống người dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch
vụ tài chính ngân hàng của các cá nhân, doanh nghiệp ngày càng nhiều, đây là tiềmnăngrất to lớn để các ngân hàng khai thác nhằm phát triển hoạt động kinh doanh củamình, nhất là trong mảng ngân hàng bán lẻ
Việc ứng dụng và phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại của cácngân hàng trong nền kinh tế hiện nay cũng đang nhận được sự quan tâm lớn từ chínhphủ, các cấp lãnh đạo nhằm góp phần xây dựng một nền kinh tế số phát triển ổn định,minh bạch và hội nhập quốc tế Chính phủ đã có những động thái quyết liệt trongviệc thúc đẩy người dân thực hiện thanh toán, chi tiêu phi tiền mặt và thông qua tàikhoản ngân hàng Theo lộ trình của Chính phủ đặt ra: đến năm 2020 sẽ có 30% dân
số tham gia mua sắm trực tuyến, với giá trị trung bình 350USD/người/năm; doanh sốthương mại điện tử B2C tăng 20%, đạt 10 tỷ USD,
Trang 12chiếm 5% so với tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước.Ngoài ra, 100% siêu thị, trung tâm mua sắm, cơ sở phân phối hiện đại có thiết bị chấpnhận thẻ thanh toán (POS) và cho phép người tiêu dùng thanh toán không dùng tiềnmặt Bên cạnh đó, 70% đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước, viễn thông… nhận thanh
toán hóa đơn của cá nhân, hộ gia đình qua hình thức không dùng tiền mặt Rất nhiều
nghị định, thông tư, văn bản đã được nhà nước ban hành để cụ thể hóa các chủtrương, chính sách phát triển trên.Và chính sự quan tâm ủng hộ, tạo môi trường kinh
tế thuận lợi của nhà nước là tiền đề và động lực để phát triển thị trường NHBL ở ViệtNam
Tuy nhiên, trong bối cảnh Việt Nam đang thực hiện quá trình hội nhập sâurộng với nền kinh tế quốc tế, sự tham gia của các tập đoàn tài chính đa quốc gia, cácngân hàng nước ngoài có thế mạnh về tài chính, kỹ thuật và công nghệ và sự pháttriển của các công ty công nghệ tài chính (Fintech) đã đặt ra nhiều thách thức cho cácngân hàng thương mại Việt Nam trong việcphát triển hoạt động kinh doanh ngânhàng bán lẻ và cung cấp các sản phẩm dịch vụ hiện đại của mình Rất nhiều công tyFintech đã tham gia vào thị trường và cung cấp các giải pháp tài chính hiện đại chokhách hàng Nhiều tập đoàn lớn trong nước cũng đã bước vào lĩnh vực thanh toánmột cách mạnh mẽ như Viettel, Vingroup, FPT Trước sự cạnh tranh gay gắt nhưvậy,VietinBank, một ngân hàng quốc doanh lớn với truyền thống hoạt động và pháttriển trong mảng bán buôn hiện nay cũng đã và đang có những bước chuyển mìnhmạnh mẽ trong hoạt động bán lẻ những năm gần đây Với tiềm lực của mình,VietinBank đã xác định mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại hàng đầu tạiViệt Nam trong kỷ nguyên cách mạng số và nền kinh tế số hiện nay Và VietinBankchi nhánh Hà Thành là một trong những chi nhánh bán lẻ đã được thành lập vào năm
2016 mang theo kỳ vọng rất lớn của Ban lãnh đạo NHCT VN trong việc phát triển thịtrường, khẳng định vị thế và đóng góp vào mục tiêu chung của VietinBank
Trước những tiềm năng to lớn và những khó khăn thách thức cũng không nhỏcủa thị trường, việc cung cấp dịch vụ NHBL hiện đại của VietinBank Hà Thành hiệnnay như thế nào? Chi nhánh cần phải làm gì và làm như thế nào để phát triển dịch vụNHBL hiện đại, góp phần thực hiện được mục tiêu phát triển chiến lược của
Trang 13VietinBank trong bối cảnh hiện nay? Những câu hỏi trên chính là những trăn trở, suynghĩ của tôi, cũng là một thành viên của VietinBank chi nhánh Hà Thành Với lý do
đó tôi đã chọn đề tài: ‘‘Phát triển dịch vụ NHBL hiện đại tại VietinBank – Chi nhánh
Hà Thành’’ làm luận văn tốt nghiệp của mình với mong muốn góp một phần nhỏ côngsức của mình cho sự phát triển của VietinBank nói chung và Chi nhánh Hà Thành nóiriêng
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu phân tích thực trạng và đánh giá công tác pháttriển dịch vụ NHBL hiện đại của VietinBank chi nhánh Hà Thành, từ đó xây dựng cácgiải pháp phát triển dịch vụ NHBL hiện đại trong thời gian tới, đáp ứng nhu cầu củakhách hàng và xu thế phát triển, thay đổi mảng NHBL tại các ngân hàng
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của luận văn như trên thì nhiệm vụ nghiêncứu của luận văn sẽ trả lời các câu hỏi sau:
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ hiện đại tại các ngân hàng thương mại?
- Thực trạng công tác phát triển dịch vụ NHBL hiện đại tại VietinBank chi nhánh Hà Thành trong giai đoạn 2016-2018 như thế nào?
- Giải pháp cần thiết để phát triển dịch vụ NHBL hiện đại tại VietinBank HàThành, đáp ứng nhu cầu khách hàng và xu thế phát triển thay đổi trong lĩnh vực ngânhàng bán lẻ trong tương lai
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề liên quan đến Phát triển dịch
vụ NHBL hiện đại
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác phát triển dịch vụNHBL hiện đại tại VietinBank Chi nhánh Hà Thành trong giai đoạn từ 2016 – 2018
Trang 14ngân hàng bán lẻ hiện đại tại VietinBank chi nhánh Hà Thành, khu vực Hà Nội.
Phạm vi thời gian:
- Số liệu thứ cấp: thu thập số liệu trong 3 năm giai đoạn từ 2016 - 2018 qua các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank chi nhánh Hà Thành
- Số liệu sơ cấp là kết quả khảo sát tiến hành tháng 08 năm 2018
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Khảo sát trực tiếp khách hàng
- Số liệu lấy từ hệ thống NHCT VN và NHNN
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp phân tích hỗn hợp (bao gồm định tính, định lượng)
- Phương pháp thống kê mô tả
- Phương pháp thống kê suy luận
- Phương pháp phân tích SWOT, biểu đồ
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm bốn (04) chương:
- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn
- Chương 3: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại tại VietinBankchi nhánh Hà Thành
- Chương 4: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại tại VietinBank chi nhánh Hà Thành
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ HIỆN ĐẠI
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế
Phát triển dịch vụ NHBLhiện đại, đặc biệt trong bối cảnh cuộc cách mạngcông nghiệp 4.0 bắt đầu diễn ra trên toàn cầu hiện nay đang là một trong những nộidung quan trọng trong chiến lược phát triển của nhiều ngân hàng Việt Nam Do đó,đây là một lĩnh vực cần được nghiên cứu, làm rõ cả về lý luận và thực tiễn
Trên thế giới đã có nhiều bài viết về dịch vụ ngân hàng bán lẻ, sự phát triểncủa ngân hàng bán lẻ (Retail Banking) trong kỷ nguyên công nghệ số với những thayđổi mạnh mẽ về kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ, hành vi người tiêu dùng…
Trong nghiên cứu “Retail Banking 2020: Evolution or Revolution?” của công ty
kiểm toán PwC Global đã chỉ ra những tác động, ảnh hưởng của xu hướng thay đổitoàn cầu trong lĩnh vực ngân hàng và những giải pháp chiến lược trọng tâm cho cácngân hàng trong bối cảnh thay đổi đó (về mô hình tổ chức, kênh phân phối, vận hành,quản lý rủi ro)
Bài viết “Recognizing the value of bank branches in a digital world”, của tác
giả Val Srinivas, Richa Wadhwani đăng trên tạp chí Deloitte Insights 2019 đã chothấy những thay đổi trong thời đại số về sản phẩm ngân hàng, các kênh phân phối,trải nghiệm khách hàng và giá trị các chi nhánh ngân hàng bán lẻ
Dịch vụ ngân hàng bán lẻ đã có những thay đổi mạnh mẽ trong kỷ nguyên 4.0,các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng thay đổi, phương thức giao dịch cũng thay đổi vàcách thức các ngân hàng hoàn thiện mình để cạnh tranh, tồn tại trong lĩnh vực ngânhàng toàn cầu Đó là những nội dung trong cuốn sách “Bank 4.0 – Bankingeverywhere, Never at a Bank” và cuốn “Breaking Banks” của tác giả Brett King nổitiếng
Trang 16Dịch vụ NHBL cũng được đề cập đến rất nhiều trong các nghiên cứu trongnước (các tạp chí, bài báo khoa học, hội thảo, các sách tham khảo, luận văn, luậnán ) Các nghiên cứu này tập trung mổ xẻ, phân tích từ khái niệm, các loại hình dịch
vụ NHBL, đến mô hình phát triển các NHTM trong tương lai với việc ứng dụng cácdịch vụ NHBL tiên tiến, hiện đại Phạm vi nghiên cứu chung chung ở cấp vĩ mô theongành hoặc phạm vi nhỏ trong thực tiễn từng NHTM tại Việt Nam Tuy nhiên, cácnghiên cứu trong nước thường tiếp cận ở từng khía cạnh nhỏ của dịch vụ NHBL nhưmảng hoạt động tín dụng, huy động vốn, thị trường dịch vụ thẻ, ATM, thanh toán điệntử Nhiều nghiên cứu tiếp cận ở giai đoạn trước khi đề cập khái niệm cách mạngcông nghiệp 4.0, ngân hàng số…Một số công trình nghiên cứu về phát triển dịch vụNHBL tại Việt Nam có thể kể đến như:
- Nghiên cứu “Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các NHTM Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế” – tác giả Trần Hoàng
Ngân, Nguyễn Thị Hồng Nhung, trên tạp chí ngân hàng số 6/2017 đã nghiên cứunhững thực trạng, tiềm năng phát triển của thị trường dịch vụ NHBL tại Việt Nam vàmột số giải pháp, định hướng phát triển cho các NHTM Tuy nhiên, nghiên cứu mớichỉ nêu khá tổng quát về thực trạng dịch vụ NHBL tại các NHTM Việt Nam thôngqua việc đánh giá một số chỉ tiêu như tỷ lệ thu nhập ngoài lãi/tổng thu nhập, khả năngsinh lời của NHTM VN so với khu vực đồng thời phân tích một số tiềm năng cũngnhư thách thức và đưa ra khuyến nghị cho các ngân hàng
- Đề tài: “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam” (2014), Luận án tiến sỹ của tác giả Tô Khánh Toàn –
Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh với nội dung nghiên cứu về phát triển dịch
vụ Ngân hàng bán lẻ tại VietinBank tuy nhiên đề tài chỉ mới dừng lại ở việc nghiêncứu, đánh giá thực trạng giai đoạn 2008-2013, giải pháp và phương hướng đến 2020,chưa cập nhật và nghiên cứu những xu hướng, thay đổi mới nhất về tình hình pháttriển dịch vụ ngân hàng bán lẻ giai đoạn hiện nay, đặc biệt là giai đoạn Việt Nam vàthế giới đang bước vào cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với những cơ hội và tháchthức mới trong lĩnh vực ngân hàng nói chung và hoạt động ngân hàng bán lẻ nóiriêng
Trang 17- Đề tài “Phát triển dịch vụ ngân hàng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam” (2015), Luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Hồng Yến,
Học viện Ngân hàng Tác giả nghiên cứu những cơ hội, thách thức trong xu thế hộinhập quốc tế đối với hệ thống NHTM Việt Nam, sự độc canh tín dụng trong hoạtđộng các ngân hàng và định hướng về chiến lược phát triển DVNH ngoài dịch vụtruyền thống trong thời gian tới Tuy nhiên, đề tài cũng mới chỉ nêu chung chung vềphát triển dịch vụ ngân hàng, chưa đi sâu phân tích về dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiệnđại
- Đề tài “Xây dựng lợi thế cạnh tranh của NHTMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam trên thị trường bán lẻ” (2017), Luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả Phạm Thu
Thủy, Học viện ngân hàng Tác giả nghiên cứu về thị trường bán lẻ tại Việt Nam, sựcạnh tranh và cách thức xây dựng lợi thế cạnh tranh trong việc phát triển ngân hàngbán lẻ của các NHTM
- Đề tài“Phát triển song hành dịch vụ Ngân hàng bán buôn và NHBL tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam’’ của tác giả Đào Lê Kiều Oanh (2012),
Luận án tiến sỹ Học viện ngân hàng TPHCM với nội dung nghiên cứu về dịch vụNgân hàng và thực trạng hoạt động bán buôn và bán lẻ, từ đó đưa ra các giải pháp đểphát triển song hành dịch vụ Ngân hàng bán buôn và dịch vụ Ngân hàng bán lẻ Tuynhiên đề tài chỉ mới dừng lại ở việc nghiên cứu chung chung về phát triển song hànhdịch vụ Ngân hàng bán buôn và dịch vụ ngân hàng bán lẻ chứ chưa nghiên cứu sâu vềdịch vụ NHBL
- Các công trình khoa học, các bài viết về vấn đề phát triển dịch vụ ngân hàngđiện tử tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam, đã phân tích thực trạng và tìm ra cáchướng đi thích hợp nhằm phát triển mạnh dịch vụ ngân hàng điện tử trong bối cảnh
hội nhập kinh tế quốc tế và cách mạng công nghệ 4.0: Nguyễn Phạm Hải Hà – “Thực trạng phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử trong giai đoạn cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam” – Báo Phát triển & Hội nhập số 43/2018;Nghiên cứu của Vũ Xuân Thức – VSII SDC – IBM Worklight team ngày 7/11/2014 “ Giải pháp di động cho ngân hàng bán lẻ”; Nguyễn Thị Hạnh – “Phát
Trang 18triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam –
CN Sơn Tây” – Luận văn thạc sỹ, Đại học Thăng Long (2015); Vũ Thị Thu – “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Thành Đồng” – Luận văn thạc sỹ, Đại học Thăng Long (2016).
Các công trình khoa học, các bài báo nêu trên tuy đã đề cập nhiều về vấn đề pháttriển dịch vụ ngân hàng, song mỗi công trình khoa học, mỗi bài báo mới chỉ đề cậpmột khía cạnh nào đó về phát triển dịch vụ NHBL, đưa ra một số giải pháp phát triểndịch vụ ngân hàng bán lẻ cụ thể nhằm đổi mới hoạt động của ngân hàng bán lẻ
Có thể nói đề tài viết về hoạt động bán lẻ và phát triển dịch vụ bán lẻ tại cácNHTM Việt Nam vô cùng phong phú, đa dạng Các công trình đã nghiên cứu cơ bản,khái quát và thực tiễn về phát triển dịch vụ bán lẻ tại các NHTM Bên cạnh kết quảđạt được, dịch vụ ngân hàng bán lẻ còn nhiều hạn chế như: chưa có chiến lược pháttriển phù hợp, chất lượng dịch vụ thấp, hiệu quả hoạt động chưa cao, chưa đáp ứngđược đòi hỏi của nền kinh tế, hoạt động dịch vụ bán lẻ đa số là dịch vụ truyền thốngnhư nguồn vốn, tín dụng, thanh toán, cơ cấu phát triển giữa các loại hình dịch vụchưa hợp lý, kênh phân phối hiện đại chưa phát triển, các loại hình dịch vụ chủ yếu làbán hàng trực tiếp… Tuy nhiên trong các công trình trên, việc nghiên cứu chỉ đưa ranhững lý thuyết về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ chưa đưa ra được các chỉ tiêu,tiêu chí giải quyết được những vấn đề mang tính cấp thiết và cấp bách của cácNHTM trong việc phát dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại ở giai đoạn hiện nay, trongbối kinh tế trong nước và thế giới đã bắt đầu bước vào cách mạng công nghiệp 4.0
Qua tham khảo một số công trình đã nghiên cứu, trước những mặt tích cực vàcòn thiếu sót của những công trình nghiên cứu đó, tôi coi đây như một nguồn dữ liệutiền đề quan trọng kết hợp với quá trình nghiên cứu thực tế để bổ sung những thiếusót đó và hoàn thiện công trình nghiên cứu của mình Xuất phát từ lý do trên và vớimong muốn trả lời câu hỏi liệu dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại tại NHTMCP côngthương Việt Nam- CN Hà Thành có đáp ứng được nhu cầu về dịch vụ đối với kháchhàng trong giai đoạn hội nhập quốc tế sâu rộng hiện nay không?
Trang 19Chi nhánh phải làm gì và làm như thế nào để đảm bảo hiệu quả cao nhất? Đó là câuhỏi mà tác giả muốn tìm lời giải đáp trong luận văn thạc sỹ của mình
1.1.2 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế
Sau khi nghiên cứu các công trình khoa học, bài báo, tài liệu cả trong và ngoàinước, có thể khẳng định rằng:
Các nghiên cứu ngoài nước: đã được các chuyên gia có nhiều kinh nghiệmnghiên cứu cùng với quá trình phát triển của dịch vụ NHBL của các NHTM trên thếgiới Các nghiên cứu đã phân tích tầm quan trọng của hoạt động NHBL, dự báo xuhướng thay đổi và phát triển trong tương lai đối với lĩnh vực NHBL tại các ngânhàng Tuy nhiên, những nghiên cứu định lượng này thường chỉ nghiên cứu ở cácnước phát triển chưa có nhiều nghiên cứu về Việt Nam
Đối với các tài liệu trong nước: Trong những năm gần đây, các NHTM đều xácđịnh và chuyển hướng trọng tâm chiến lược kinh doanh về lĩnh vực NHBL Nhiều ngânhàng đã chuyển đổi mô hình hoạt động của mình, thành lập ngân hàng bán lẻ riêng biệt
để quản lý hoạt động NHBL này Đây là bước chuyển mình trong hoạt động NHBL vàcòn tiếp tục thay đổi nhiều nữa khi cuộc cách mạng 4.0 đã bắt đầu
Như vậy, các tài liệu trong và ngoài nước đã có khá nhiều nghiên cứu về hệthống lý thuyết về dịch vụ NHBL Tuy nhiên, các nghiên cứu mới chỉ được đề cập ởcác khía cạnh với các góc nhìn khác nhau, đôi khi căn cứ vào thực tiễn phát sinh cácnghiệp vụ cụ thể để xây dựng hệ thống lý thuyết chứ chưa có sự nghiên cứu khoahọc, bài bản về lĩnh vực dịch vụ NHBL
Thời gian gần đây, kể từ năm 2014, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
đã có những bước đi rõ ràng trong việc xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ NHBLvới việc chuyển đổi mô hình hoạt động kinh doanh, thành lập Khối bán lẻ để chuyêntrách hoạt động NHBL toàn hàng Và cùng với đó, năm 2016, NHCT VN quyết địnhthành lập năm (05) chi nhánh chiến lược bán lẻ trên địa bàn các thành phố lớn HàNội, TP HCM, Đà Nẵng Các nghiên cứu về phát triển dịch vụ NHBL khá nhiều,nhưng chủ yếu là cấp độ chung chung toàn hàng hoặc một chi nhánh hỗn hợp bánbuôn bán lẻ chứ chưa được xem xét ở mức độ chi nhánh bán lẻ chuyên biệt
Trang 20và trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay Do đó, vấn đề đặt ra lànghiên cứu sự phát triển của dịch vụ NHBL hiện đại hiện nay cùng với việc áp dụng
nó vào thực tiễn hoạt động của chi nhánh bán lẻ VietinBank Hà Thành để có địnhhướng phát triển bền vững, hiệu quả trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng
và cuộc cách mạng 4.0 đã bắt đầu
Vì vậy, vấn đề "Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Hà Thành"được lựa chọn làm đề tài nghiên
cứu
1.2 Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại
1.2.1 Những khái niệm cơ bản về dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại
1.2.1.1 Khái niệm về dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Khái niệm Ngân hàng bán lẻ hay Dịch vụ ngân hàng bán lẻ không còn mớitrong hoạt động ngân hàng tại Việt Nam một vài năm trở lại đây khi mà đại đa số cácNHTM trong nước đã chuyển dịch mạnh mẽ và coi hoạt động bán lẻ là trọng tâm
trong chiến lược phát triển của ngân hàng Thuật ngữ "ngân hàng bán lẻ" - có từ gốc tiếng Anh là "Retail banking" và khái niệm trên cũng được hiểu theo nhiều cách khác
nhau
Theo các chuyên gia kinh tế của Học viện Công nghệ Châu Á - AIT thì Dịch vụNHBL là việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tới từng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới chi nhánh, hoặc là việc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với sản phẩm, dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiện công nghệ thông tin, điện tử viễn thông.
Trong cuốn Từ điển Ngân hàng và Tin học thì Retail banking - dịch vụ NHBL
- là DVNH dành cho quảng đại quần chúng, thường là một nhóm các dịch vụ tài chính, bao gồm cho vay trả dần, vay thế chấp, tín dụng chứng khoán, nhận tiền gửi
và các tài khoản cá nhân.
Theo tổ chức thương mại thế giới WTO thì “Ngân hàng bán lẻ là nơi mà KHCN có thể đến giao dịch tại những chi nhánh, phòng giao dịch của các ngân hàng
để thực hiện các dịch vụ như: tiền gửi tiết kiệm, kiểm tra số dư tài khoản, thế chấp vay vốn, dịch vụ thẻ và một số dịch vụ khác đi kèm”.
Trang 21Trên thực tế tại các NHTM trên thế giới cũng như ở Việt Nam hiện nay, việcphân biệt ngân hàng bán lẻ hay ngân hàng bán buôn dựa vào đối tượng khách hàngphục vụ theo từng phân khúc khác nhau Dịch vụ Ngân hàng bán lẻ thường được hiểu
là các dịch vụ áp dụng đối với nhóm khách hàng cá nhân, hộ gia đình và các doanhnghiệp siêu nhỏ (siêu vi mô) Như vậy, theo quan điểm của tác giả, dịch vụ ngân hàng
bán lẻ có thể hiểu một cách đầy đủ như sau: “Dịch vụ ngân hàng bán lẻ là dịch vụ ngân hàng được cung ứng đến từng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp nhỏ, thông qua mạng lưới các đơn vị kinh doanh hoặc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với các sản phẩm dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiện thông tin điện tử viễn thông”.
1.2.1.2 Khái niệm về dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại
Từ khái niệm về dịch vụ ngân hàng bán lẻ, tác giả có thể khái quát về khái
niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại như sau: “Dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại
là các dịch vụ ngân hàng bán lẻ gắn liền với sự phát triển, tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công nghệ hay nói cách khác, dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại là các dịch vụ ngân hàng bán lẻ được ứng dụng và có hàm lượng công nghệ, khoa học cao, đáp ứng nhu cầu, đòi hỏi ngày càng phức tạp của khách hàng”.
Với sự phát triển ngày càng cao của khoa học, công nghệ ngày này, các sảnphẩm dịch vụ ngân hàng đã thay đổi rất lớn, kể cả các sản phẩm truyền thống kinhđiển của ngân hàng như tín dụng hay huy động vốn Đối với các sản phẩm dịch vụngân hàng hiện đại thì những quan hệ giao dịch trực tiếp giữa ngân hàng và kháchhàng ngày càng ít đi và thay thế vào đó là các giao dịch ngân hàng qua internet(internet banking), qua điện thoại (mobile banking), Kiosk banking hay hệ thốngAutobank…Những sản phẩm truyền thống như cho vay, huy động vốn cũng đã cónhiều sự thay đổi về cách thức tiếp cận, phương thức giao dịch và giải ngân vốn Sảnphẩm cho vay giờ đây không còn yêu cầu khách hàng đến trực tiếp ngân hàng gặpcán bộ tư vấn để đặt vấn đề vay vốn nữa mà khách hàng có thể đăng kí vay vốnonline, từ đó ngân hàng sẽ liên hệ lại và tiếp cận Thậm chí, tới đây, một số ngân hàngcòn phát triển hình thức cho vay trực tuyến, nhanh gọn thông qua phần mềm
Trang 22tiện ích vay vốn trên điện thoại/internet banking đối với các món vay có khoản vaynhỏ và khách hàng đã mở tài khoản tại ngân hàng Đối với huy động tiền gửi tiếtkiệm, khách hàng giờ đây cũng không cần qua ngân hàng mở sổ tiết kiệm vật lý nữa
mà có thể ngồi nhà gửi tiết kiệm online thông qua internet banking/ mobile
banking…Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại khác như dịch vụ ngân hàng điện
tử (Internet Banking, Mobile banking) đang phát triển, thay đổi ngày càng nhanh vàmạnh mẽ trong thời đại công nghệ số Giờ đây, chỉ với chiếc điện thoại hay máytính kết nối mạng, hầu như tất cả các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đều nằm gọntrong bàn tay bạn qua việc click chuột
Có thể thấy, đặc điểm của các dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại khác so với dịch vụ ngân hàng truyền thống ở một số điểm sau:
Nội dung Dịch vụ NHBL Dịch vụ NHBL hiện đại
truyền thống
Dịch vụ NHBL Dịch vụ NHBL hiện đại là các SPDV mới, bắttruyền thống là các kịp xu hướng công nghệ hiện đại, phù hợp vớiKhái SPDV bán lẻ cơ bản, hành vi tiêu dùng/SXKD của khách hàng trongniệm đã có quá trình hình thời đại mới hoặc các SPDV truyền thống được
thành và phát triển nâng cấp, chứa đựng hàm lượng công nghệ cao,lâu dài được ứng dụng rộng rãi
- Có tính năng, tiện - Là các sản phẩm dịch vụ mới trên thị trườngích cơ bản - Hoạt động NHBL hiện đại dựa trên nền tảngĐặc điểm - Không yêu cầu sử cơ sở hạ tầng, công nghệ lõi ngân hàng hiện đại.chung dụng công nghệ, cơ - Dịch vụ NHBL hiện đại có tính năng hiện đại,
sở hạ tầng, viễn mang nhiều tiện ích mới, thuận tiện cho kháchthông hiện đại hàng giao dịch
Một số - Huy động vốn - Dịch vụ thẻ (thẻ ghi nợ nội địa, quốc tế; thẻ tín
- Cho vay dụng quốc tế, POS,…)
sản phẩm
- Dịch vụ thanh toán, - Dịch vụ ngân hàng điện tử Internet Banking,dịch vụ chuyển tiền, ngân Mobile banking, SMS banking,…
điển hình
quỹ - Dịch vụ cho thuê tài chính
1.2.2 Nội dung phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại.
1.2.2.1 Khái niệm về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại
Trang 23Khái niệm “Phát triển” trong kinh tế là khái niệm có nội dung phản ánh sựthay đổi về mặt lượng và chất về một lĩnh vực/nội dung nào đó Trong bối cảnh nềnkinh tế đang hội nhập quốc tế sâu rộng cùng với sự phát triển vũ bão của khoa họccông nghệ, để tồn tại và phát triển được, các doanh nghiệp nói chung và các NHTMnói riêng phải không ngừng nâng cao năng lực tài chính, năng lực quản trị, đổi mớichất lượng dịch vụ, cải tiến không ngừng để làm mới các sản phẩm dịch vụ đáp ứngnhu cầu của khách hàng Đối với sản phẩm dịch vụ NHBL, mảng hoạt động có đốitượng khách hàng rất rộng lớn, nhu cầu từ đơn giản đến phức tạp, đòi hỏi các NHTMtrong quá trình phát triển dịch vụ NHBL phải tìm cách cung cấp được các sản phẩmdịch vụ hiện đại, hàm lượng công nghệ cao, tối đa hóa lợi ích khách hàng, ngân hàng;thiết lập được các kênh phân phối sản phẩm hiện đại nhằm đưa được sản phẩm dịch
vụ đến với số đông người dân, với chất lượng tốt nhất, chi phí sử dụng dịch vụ hợp lýnhất, thủ tục đơn giản, nhanh gọn và an toàn nhất
Có thể nói,phát triển dịch vụ NHBL hiện đại là sự gia tăng về số lượng, chất lượng các dịch vụ NHBL có hàm lượng công nghệ cao nhằm cung cấp và đem lại cho khách hàng những dịch vụ tiện ích, trải nghiệm tốt nhất, chất lượng dịch vụ cao nhất, thủ tục đơn giản, nhanh gọn, an toàn và hiệu quả nhất.
Nhìn từ góc độ độ kinh tế - xã hội, phát triển dịch vụ NHBL hiện đại có tácdụng đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, thúc đẩy các giao dịch kinh tế, hạn chếthanh toán tiền mặt, góp phần tiết kiệm chi phí, thời gian, nâng cao hiệu quả, an toàncho cả ngân hàng và khách hàng, cải thiện môi trường tiêu dùng, sản xuất kinhdoanh, xây dựng hệ sinh thái dịch vụ ngân hàng hiện đại
Đối với các ngân hàng, phát triển dịch vụ NHBL hiện đại sẽ giúp mở rộng khảnăng tiếp cận nguồn khách hàng tiềm năng to lớn một cách nhanh chóng, nâng caonăng lực cạnh tranh, mang lại nguồn thu ổn định, chắc chắn và hạn chế rủi ro bởi cácnhân tố tác động bên ngoài Đồng thời, hệ thống NHBL hiện đại sẽ tạo ra những tiệních mới trong quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng, tạo nền tảng hạtầng cơ sở cho phát triển và ứng dụng công nghệ ngân hàng, quản lý tập trung và xử
lý dữ liệu trực tuyến, nâng cao chất lượng dịch vụ NHBL
Trang 24Đối với khách hàng, phát triển dịch vụ NHBL hiện đem đến sự thuận tiện, antoàn, tiết kiệm chi phí cho khách hàng trong quá trình thanh toán; rút ngắn thời gian,công sức trong việc tiếp cận các sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
Hiện nay, hoạt động NHBL đang chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động củacác NHTM thế giới cũng như tại việt Nam Thị trường dịch vụ NHBL hiện đại sẽphát triển mạnh mẽ và trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đã và đang diễn
ra, các dịch vụ NHBL hiện đại, ngân hàng số được dự báo sẽ là tương lai ngành ngânhàng tại Việt Nam thời gian tới
1.2.2.2 Tiêu chí đánh giá mức độ phát triển dịch vụ NH bán lẻ hiện đại
Để đánh giá mức độ phát triển dịch vụ NHBL hiện đại của ngân hàng, theoquan điểm của tác giả, chúng ta có thể dựa trên các tiêu chí đo lường cụ thể như sau:
Do đó, theo quan điểm tác giả, để đo lường mức độ phát triển dịch vụ NHBLhiện đại, tiêu chí đầu tiên là sự gia tăng về số lượng các SPDV mới, hiện đại mà cácngân hàng cung cấp ra thị trường cho khách hàng
- Tiêu chí phản ánh sự gia tăng của quy mô, doanh số, số lượng khách hàng
và thị phần của các SPDV hiện đại: một SPDV hiện đại, mới được cung cấp ra thị
trường cần phải được đánh giá mức độ phù hợp với khách hàng, khả năng được chấpnhận, số lượng khách hàng sử dụng hay doanh số triển khai SPDV trên thị trường Đóchính là những tiêu chí đo lường mức độ phát triển dịch vụ NHBL hiện đại của mộtngân hàng Việc đo lường này được thực hiện thường xuyên, định kỳ dưới sự theo dõisát sao tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
Trang 25- Tiêu chí về sự gia tăng hiệu quả hoạt động của các dịch vụ NHBL hiện đại:
Xét cho cùng đối với tất cả các ngân hàng thương mại, hiệu quả hoạt động là chỉ tiêutổng hợp và cuối cùng phản ánh kết quả kinh doanh của việc phát triển dịch vụNHBL nói chung, và đối với phát triển dịch vụ NHBL hiện đại cũng vây Đối với mỗisản phẩm dịch vụ NHBL hiện đại được cung cấp ra thị trường, ngoài các chỉ tiêu về
sự gia tăng quy mô, doanh số hoạt động, số lượng khách hàng…thì chỉ tiêu về hiệuquả hoạt động là chỉ tiêu có ý nghĩa quyết định đối với nhà quản trị để xem xét việctiếp tục phát triển sản phẩm dịch vụ, hay tạm dừng triển khai và ý nghĩa cao hơn làgiúp Ban lãnh đạo có những chủ trương, quyết sách kịp thời liên quan đến chiến lượchoạt động, chiến lược CNTT, phân khúc khách hàng, chính sách khách hàng… nhằmgóp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của ngân hàng Hiệuquả hoạt động của các dịch vụ NHBL hiện đại được thể hiện qua các số liệu về (i)Thu nhập ròng từ lãi (NII) của các hoạt động bán lẻ; (ii) Lợi nhuận hoạt động kinhdoanh; (iii) Công tác quản trị rủi ro đối với các dịch vụ NHBL hiện đại
thực hiện và thường được đánh giá theo 3 mức độ: Rất hài lòng, hài lòng và không hài lòng Thông qua kết quả thống kê sẽ giúp ngân hàng có những điều chỉnh phù
hợp về sản phẩm, chính sách nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng
- Tiêu chí về thương hiệu uy tín của NHTM trong việc triển khai các SPDV NHBL hiện đại: Khi ngân hàng có uy tín, thương hiệu trên thị trường đã được khẳng
định, khách hàng sẽ tin tưởng và sử dụng dịch vụ ngân hàng Điều đó chứng tỏ ngânhàng đã phát triển tốt sản phẩm dịch vụ của mình Và một NHTM có uy tín, thương
Trang 26hiệu, NHTM đó sẽ được nhận nhiều giải thưởng hàng năm do Chính phủ và các tổchức đánh giá quốc tế có uy tín bình chọn và trao giải hàng năm như: Ngân hàng bán
lẻ tốt nhất, ngân hàng có dịch vụ thẻ tốt nhất, ngân hàng thanh toán tốt nhất, ngânhàng có dịch vụ ngân hàng điện tử tốt nhất Và đó cũng là thước đo cho sự phát triểncủa dịch vụ NHBL hiện đại của một ngân hàng
1.2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại a)Các nhân tố khách quan
(i) Môi trường chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước
- Chính sách kinh tế vĩ mô tác động đến mọi lĩnh vực kinh tế, trong đó có hoạtđộng của các NHTM Trong nền kinh tế hội nhập sâu rộng như hiện nay, cuộc cáchmạng công nghệ lần thứ 4 đã chính thức bắt đầu, xu thế tương lai của hoạt động ngânhàng cũng sẽ thay đổi, những chính sách điều hành của Chính phủ, của NHNN sẽ cótác động mạnh mẽ đến việc phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại Hiệnnay, Chính phủ cũng đã có một loạt các chính sách tác động đến việc phát triển dịch
vụ ngân hàng bán lẻ của các NHTM như chủ trương thanh toán không dùng tiền mặt,chỉ đạo triển khai ứng dụng công nghệ khoa học vào các hoạt động kinh tế, trong đó
có ngân hàng; chủ trương phát triển SPDV ngân hàng số bối cảnh cách mạng côngnghệ 4.0…Những điều này đã tác động lớn đến định hướng phát triển và kế hoạchhành động của từng ngân hàng
(ii) Môi trường pháp luật
Hệ thống luật pháp trong hoạt động dịch vụ ngân hàng nói chung và hoạt độngdịch vụ NHBL nói riêng là tổng thể các quy định của pháp luật và các văn bản dướiluật quy định quy định khung khổ pháp lý cho hoạt động của dịch vụ NHBL; bảo vềquyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia hoạt động dịch vụ NHBL trong
xã hội
Bất kỳ hoạt động kinh doanh nào muốn phát triển đều phải được thực hiện trên
cơ sở một môi trường pháp lý đầy đủ, đồng bộ, rõ ràng Đối với lĩnh vực NHBL hiệnđại nói riêng, khi mà khoa học công nghệ phát triển, nhiều ứng dụng ngân hàng số rađời từ các ngân hàng, các doanh nghiệp Fintech trong và ngoài
Trang 27nước hiện nay đòi hỏi hệ thống các quy định của pháp luật phải thay đổi cho phù hợp
và đồng bộ; đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng ngoài các quy định chung tạicác văn bản như: Bộ luật dân sự, Luật các TCTD, Luật doanh nghiệp, Luật thươngmại điện tử… thì vẫn còn thiếu các quy định chi tiết, cụ thể trong hoạt động NHBLhiện đại nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cả ngân hàng và khách hàng, tạomôi trường pháp lý minh bạch, ổn định góp phần phát triển mạnh mẽ dịch vụ NHBL
(iii) Trình độ dân trí, thói quen tiêu dùng của người dân, doanh nghiệp
Tâm lý và thói quen tiêu dùng của người dân sẽ ảnh hưởng đến việc quyếtđịnh lựa chọn sản phẩm dịch vụ NHBL Hiện nay, thói quen tiêu dùng tiền mặt vẫncòn rất lớn trong dân cư, kể cả ở các thành phố lớn Điều này đã ảnh hưởng trực tiếptới việc sử dụng các sản phẩm dịch vụ NHBL hiện đại Tuy nhiên, với sự tiến bộ củakhoa học kỹ thuật, đời sống người dân được nâng cao, việc tiếp cận với những thiết
bị, công nghệ mới, hiện đại cùng nhu cầu được thực hiện các giao dịch nhanh chóng,đơn giản, tác giả tin rằng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại nhưinternet banking, mobile banking, kiosk banking…sẽ được người dân đón nhận
(iv) Mức độ cạnh tranh trên thị trường tài chính
Trong nền kinh tế, các doanh nghiệp và người dân được chủ động tìm kiếm,lựa chọn Ngân hàng thương mại để quan hệ gửi tiền, vay tiền, sử dụng các dịch vụngân hàng Do đó, các khách hàng cá nhân hoặc doanh nghiệp cùng một lúc có thểquan hệ với nhiều NHTM khác nhau Trên thực tế chất lượng dịch vụ của ngân hàngnào tốt hơn, giá cả phù hợp, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng hơn thì sẽ chiếnthắng trong cạnh tranh, điều đó bắt buộc các ngân hàng phải tự hoàn thiện và nângcao trình độ công nghệ, thái độ phục vụ để tạo uy tín và sự hấp dẫn đối với kháchhàng Sự xuất hiện của các ngân hàng nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam với trình độ
kỹ thuật công nghệ cao, sản phẩm dịch vụ hiện đại, tiện lợi đã thúc đẩy các ngân hàngtrong nước đổi mới nhanh công nghệ, vươn lên hiện đại hoá hoà nhập với xu thế thếgiới Vì vậy cạnh tranh trong lĩnh vực hoạt động Ngân hàng cũng là một trong nhữngnhân tố thúc đẩy việc mở rộng và phát triển các dịch vụ Ngân
Trang 28hàng theo hướng đa năng hoá, hiện đại hoá.
b) Các nhân tố chủ quan
(i) Công tác hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin của Ngân hàng
Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đang diễn ra sẽ tác động mạnh mẽ đến mọihoạt động kinh tế, trong đó có hoạt động ngân hàng, đặc biệt là hoạt động dịch vụNHBL nói riêng Đây là lĩnh vực đòi hỏi ngân hàng cần có sự đầu tư rất lớn về hệthống công nghệ thông tin và việc không ngừng đổi mới, cải tiến, nâng cấp hệ thốngCNTT trở thành yêu cầu cấp thiết trong quá trình nâng cao năng lực cạnh tranh củacác NHTM Hệ thống CNTT của ngân hàng bao gồm hai cấu phần quan trọng: (i) Hệthống ngân hàng lõi (core banking) có vị trí vô cùng quan trọng, là nền tảng để pháttriển và triển khai (ii) hệ thống các phần mềm ứng dụng nhằm tạo ra các sản phẩmtiện ích đối với khách hàng Khi các phương thức giao dịch ngân hàng truyền thống(đến trực tiếp giao dịch tại quầy, chi nhánh/Phòng giao dịch, gặp trực tiếp cán bộngân hàng…) đang dần được các ngân hàng từng bước chuyển đổi sang phương thứcgiao dịch thông qua hệ thống ngân hàng số (internet banking, mobile banking,ATM…), khi khách hàng có thể thực hiện các giao dịch thanh toán mọi lúc mọi nơichỉ thông qua một chiếc điện thoại di động hay màn hình máy vi tính thì ngân hàngnào hiện nay sớm hiện đại hóa, nâng cấp core banking hiện đại, hướng tới ngân hàng
số, ngân hàng đó sẽ có lợi thế trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại
(ii) Chất lượng nhân sự
Con người luôn là nhân tố quan trọng trong chiến lược phát triển của từngngân hàng Mọi hoạt động của ngân hàng đều phải thông qua tác động của con người,nếu hoạt động của con người có hiệu quả, phát huy được đầy đủ năng lực sẽ thúc đẩyviệc phát triển các hoạt động của ngân hàng ở mức độ cao Trong thời đại ngân hàng
số là tương lai của hoạt động ngân hàng bán lẻ hiện nay, nguồn nhân lực ngân hàngcũng đang được các ngân hàng cơ cấu, chọn lọc để phù hợp với bối cảnh phát triểnmới Đầu tiên là nhân sự cấp cao trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ Một ngân hàng cóđược những nhân sự cấp cao có tầm nhìn chiến lược, có năng lực điều
Trang 29hành, quản lý, năng lực thực tiễn trong triển khai hoạt động, am hiểu lĩnh vực ngânhàng bán lẻ chắc chắn sẽ có lợi thế trong cuộc đua phát triển dịch vụ ngân hàng bán
lẻ hiện đại Bên cạnh đó, đội ngũ nhân lực khác trong ngành ngân hàng không chỉ đòihỏi yêu cầu cao về đạo đức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ mà còn phải
là những cán bộ có kỹ năng mềm tốt, khả năng am hiểu công nghệ thông tin, ham họchỏi, thích ứng với sự thay đổi và phát triển ngày càng nhanh của kinh tế, xã hội trongnước và quốc tế Trong lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng hiện nay, đặc biệt mảnghoạt động cung cấp các dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại, yếu tố con người giữ vaitrò chủ đạo và đóng góp khá tích cực vào việc tạo ra những dịch vụ ngân hàng cóchất lượng cao Sự tham gia của họ vào hoạt động của dịch vụ NHBL hiện đại thểhiện ở chất lượng giao tiếp, sự tự tin và tính chuyên nghiệp trong công việc, nhanhchóng nhận biết nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng, xử lý thành thạo các thủ tụcdịch vụ, chủ động đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm mang lại những trải nghiệmdịch vụ tốt nhất cho khách hàng Do vậy, để một ngân hàng có thể phát triển mảnghoạt động ngân hàng bán lẻ hiện đại, ngân hàng đó cần chú trọng phát triển nguồnnhân lực có chất lượng cao Đây là điều kiện cơ bản và cũng là tiên quyết cho hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng đạt hiệu quả cao
(iii) Uy tín, thương hiệu Ngân hàng
Đối với lĩnh vực cung cấp các dịch vụ bán lẻ thì uy tín và thương hiệu của đơn
vị cung cấp là yếu tố quan tâm hàng đầu đối với mọi khách hàng Đặc biệt trong lĩnhvực tài chính ngân hàng nói chung và ngân hàng bán lẻ nói riêng, chữ Tín chính làyếu tố quan trọng nhất để thu hút khách hàng, giữ chân khách hàng Khi thế giớibước vào nền kinh tế số, một ngân hàng uy tín, có thương hiệu trong việc cung cấpcác SPDV ngân hàng bán lẻ hiện đại, an toàn, bảo mật sẽ là lựa chọn hàng đầu đốivới các khách hàng ngày một thông minh hơn, yêu cầu và đòi hỏi cao hơn Vì vậy,các ngân hàng muốn cạnh tranh sòng phẳng trong cuộc đua thu hút khách hàng tốthiện nay cần không ngừng tạo lập uy tín, gầy dựng thương hiệu bằng chất lượng dịch
vụ cao nhất
1.3 Bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng trong việc phát triển dịch vụ ngân
Trang 30hàng bán lẻ hiện đại
1.3.1 Một số kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại của Ngân hàng thương mại một số nước trên thế giới
1.3.1.1 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Citigroup
Là một trong những ngân hàng lớn nhất nước Mỹ và thế giới cung cấp một hệthống các sản phẩm dịch vụ NHBL vô cùng đa dạng và phong phú cho khách hàngcủa mình, bao gồm cả khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp
Có thể thấy, từ tầm nhìn định hướng tập trung phát triển mảng dịch vụ NHBL,Citibank đã có những cách làm khác biệt với các ngân hàng trên thị trường để pháttriển dịch vụ NHBL hiện đại Đầu tiên là sự đa dạng hóa, đóng gói các sản phẩm dịch
vụ gắn với hệ thống công nghệ tiên tiến Các dịch vụ NHBL của Citygroup dành chokhách hàng là cá nhân bao gồm: (i) Dịch vụ tài khoản chứng chỉ tiền gửi, tiết kiệm,tài khoản tiết kiệm điện tử, tài khoản séc, tài khoản dành cho sinh viên, dịch vụ quamạng, dịch vụ không dây, tổng hợp tài khoản trên mạng, tư vấn, phân tích nhu cầu tàichính, dịch vụ kết hợp Ngân hàng và đầu tư, dịch vụ Ngân hàng cá nhân (ii) Dịch
vụ thẻ: Citigroup đã xây dựng một hệ thống máy ATM trải rộng với trên 16.000 máy,trong đó, 5.700 ATM có chức năng hiện đại kèm giọng nói nhằm phục vụ tốt hơn nhucầu đa dạng của khách hàng, bao gồm cả các khách hàng khiếm thị Ngân hàng còncung cấp dịch vụ xác định vị trí máy ATM cho khách hàng qua internet, qua đó,khách hàng có thể tìm được các máy ATM gần nhất dù đang ở bất kỳ đâu Điều nàytạo ra sự tiện lợi cho các khách hàng của họ, khiến các khách hàng cảm thấy tintưởng và yên tâm hơn, ngay cả khi họ đang du lịch trong nước hay ở nước ngoài.Ngân hàng cung cấp các chủng loại thẻ tín dụng đa dạng cho mọi đối tượng kháchhàng như: Thẻ tín dụng truyền thống, thẻ tín dụng vàng, thẻ tín dụng bạch kim, thẻ tíndụng kim cương, thẻ tín dụng dành cho sinh viên đang theo học với các hạn mức tíndụng, lãi suất, phí hoàn toàn khác nhau đối với các khách hàng khác nhau Đặc biệt,Ngân hàng có sự ưu đãi đối với các khách hàng lâu năm có uy tín bằng các loại thẻ cóhạn mức cao (ví dụ như thẻ Platinum Select Visa/Master Card) với lãi suất thấp vàhầu như không
Trang 31có các khoản phí khác Điều này đã khuyến khích các khách hàng rất nhiều trong việc
sử dụng thẻ vì tính tiện ích của nó Ngân hàng còn cho phép khách hàng điền đơn xincấp thẻ tín dụng qua internet thuận lợi tối đa để thu hút các khách hàng tiềm năng củangân hàng…
Citibank cũng tập trung vào việc mở rộng kênh phân phối, mạng lưới cung cấpdịch vụ NHBL rộng khắp với 5.700 trung tâm dịch vụ ngân hàng đa năng, phục vụcho trên 200 triệu tài khoản cho khách hàng ở trên 100 nước trên toàn thế giới
Đối với Citibank tại Việt Nam, là một trong các ngân hàng nước ngoài hàngđầu tại Việt Nam, Citibank Việt Nam cung cấp đa dạng các dịch vụ ngân hàng tại ViệtNam Citibank được biết đến với thế mạnh cung cấp các dịch vụ ngân hàng trựctuyến và là ngân hàng đầu tiên cung cấp các dịch vụ ngân hàng trực tuyến tại ViệtNam từ năm 2001 Citibank đã nhận 36 giải Ngân hàng điện tử tốt nhất trong năm2018như giải thưởng Ngân hàngđiện tử tốt nhất cho doanh nghiệp, Ngân hàng códịch vụ quản lý luồng tiền trực tuyến tốt nhất, Ngân hàng di động tốt nhất châu Á– Thái BÌnh Dương, Ngân hàng dịch vụ điện tử sáng tạo nhất… Bằng việc kết hợpvới nguồn lực địa phương với mạng lưới ngân hàng bán lẻ toàn cầu, Khối ngân hàngbán lẻ toàn cầu của Citibank cung cấp một loạt các sản phẩm hàng đầu, bao gồm cáctài khoản thanh toán và tiết kiệm, tiền gửi bằng ngoại tệ, và sản phẩm cao cấpCitigold Khách hàng Citibank có thể truy cập và tiếp cận đến các dịch vụ của Citi24h trong ngày và 7 ngày trong tuần liên tục trên internet thông qua Citibank Online
là Hệ thống dịch vụ ngân hàng trực tuyến và bằng cách gọi điện thông qua Citiphone,
là một Hệ thống dịch vụ ngân hàng qua điện thoại Các sản phẩm và dịch vụ ngânhàng của Khối ngân hàng bán lẻ toàn cầu của Citi được thiết kế đặc biệt để cung cấpcác nguồn lực quản lý toàn diện tình hình tài chính và các giải pháp ưu việt và vượttrội cho khách hàng và chủ tài khoản của Citibank
1.3.1.2 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của HSBC - Anh
HSBC được thành lập từ năm 1865, có trụ sở chính ở Luân Đôn (Anh), là mộttrong những ngân hàng lớn nhất trên thế giới Với gần 9.500 văn phòng hoạt động ở
76 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn cầu và công nghệ hiện đại HSBC
Trang 32cung cấp hàng loạt dịch vụ tài chính với qui mô lớn như: dịch vụ tài chính cá nhân,đầu tư và tài chính doanh nghiệp, ngân hàng tư nhân, tư vấn tài chính và rất nhiềudịch vụ khác HSBC hoạt động với phương châm là một tập đoàn lớn nhưng rất quantâm đến việc phát triển hoạt động tới từng địa phương trên toàn thế giới, với slogan
“Ngân hàng toàn cầu am hiểu địa phương”
HSBC rất quan tâm đến việc đầu tư lớn vào phát triển công nghệ thông tin ứngdụng trong mở rộng dịch vụ ngân hàng Đối với HSBC công nghệ là chìa khoá đểnâng cao hiệu quả kinh doanh Vì vậy, HSBC đã đầu tư rất nhiều vào phát triển côngnghệ thông tin, hiện đại hoá, tổ chức hoạt động theo mảng khách hàng và sản phẩm,dịch vụ cung cấp và đang tập trung hướng vào các hoạt động cung cấp dịch vụ tàichính, ngân hàng cho cá nhân và tiêu dùng cho một số lượng rất lớn khách hàng
Với lợi thế về hệ thống CNTT và mạng lưới các chi nhánh bao phủ toàn cầu,với phương châm hoạt động là “Ngân hàng toàn cầu am hiểu địa phương” HSBC đãcung cấp hệ thống các sản phẩm dịch vụ NHBL hiện đại có chất lượng cao, các tiệních đối với khách hàng mọi lúc, mọi nơi trên toàn thế giới Các sản phẩm dịch vụNHBL chủ lực của HSBC trên toàn cầu là: các sản phẩm dịch vụ thẻ, các sản phẩmdịch vụ NHĐT và các sản phẩm cho vay tiêu dùng
HSBC Việt Nam có chính sách chăm sóc khách hàng rất tốt thông qua Trungtâm dịch vụ khách hàng, đây là kênh bán hàng và chăm sóc khách hàng rất hiệu quảcủa HSBC Khách hàng khi gọi điện đến tổng đài của Trung tâm dịch vụ khách hàng
sẽ được tư vấn miễn phí, giới thiệu các sản phẩm dịch vụ tiện ích và trả lời các thôngtin liên quan đến việc sử dụng các sản phẩm dịch vụ của HSBC Ngoài ra, HSBC con
có hệ thống các sản phẩm dịch vụ ngân hàng trực tuyến trên nền tảng CNTT hiện đại,khách hàng có thể sử dụng các dịch vụ như mở thẻ tín dụng, thanh toán, chuyển tiền,thiết lập hồ sơ vay tiêu dùng… Một sản phẩm được HSBC tập trung phát triển mạnhtrong những năm qua là cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụng với phân khúckhách hàng tập trung vào khách hàng có thu nhập khá, công việc hoặc lĩnh vực kinhdoanh ổn định, có lịch sử tài chính lành mạnh Thực tế với đối tượng khách hàng này,mức độ rủi ro khá thấp, kết hợp với những chính sách ưu
Trang 33đãi và chăm sóc khi khách hàng đến bất kỳ quốc gia nào trên thế giới như đặt phòngkhách sạn, mua vé máy bay hay mua sắm tại các trung tâm thương mại.
Với những thành công của HSBC tại Việt Nam, HSBC đã được nhận nhiềugiải thưởng: Ngân hàng Bán Lẻ tốt nhất Việt Nam 2006 do AsianBanker bình chọn,Ngân hàng trực tuyến dành cho khách hàng cá nhân tốt nhất Việt Nam 2009, 2010 doGlobal Finance bình chọn
1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với các Ngân hàng Thương mại Việt Nam
Trên cơ sở nghiên cứu phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại ở một sốngân hàng trên thế giới, tác giả có thể rút ra các bài học kinh nghiệm quý giá đối vớiNHTM Việt Nam như sau:
Một là, các NHTM Việt Nam cần có tầm nhìn và chiến lược cụ thể về việc đầu
tư, hiện đại hóa hệ thống CNTT, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào việc xâydựng, hướng tới ngân hàng số, ngân hàng điện tử…hiện đại để đáp ứng tốt nhu cầungày càng cao của khách hàng và đảm bảo được cạnh tranh giữa các ngân hàng vàcác công ty Fintech đang ngày càng phát triển trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tàichính ngân hàng hiện đại HSBC hay Citibank để được phát triển như ngày nay đãxác định tầm nhìn và tập trung vào việc đầu tư, hiện đại hóa hệ thống CNTT, ứngdụng công nghệ hiện đại trong việc phát triển mảng NHBL của mình
Hai là, các NHTM cần chú trọng đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ, chấtlượng chăm sóc khách hàng, coi phương châm "lấy khách hàng là trọng tâm" là kimchỉ nam trong hoạt động của mình Từ đó, ngân hàng xây dựng được đội ngũ nhân sựtinh, gọn, chất lượng đáp ứng và thích nghi với môi trường kinh doanh ngân hàngđang thay đổi nhanh chóng trong thực tế; có chất lượng dịch vụ tốt, đem đến sự hàilòng cho khách hàng
Ba là, các NHTM cần chú ý đa dạng hoá danh mục sản phẩm dịch vụ NHBLhiện đại trên nền tảng công nghệ tiên tiến, đáp ứng đòi hỏi, nhu cầu ngày các cao vàphức tạp của khách hàng, đảm bảo thuận tiện trong quá trình sử dụng, tinh gọn quytrình, thủ tục, mang đến trải nghiệm sản phẩm dịch vụ tốt nhất cho khách hàng
Bốn là, mở rộng và phát triển mạng lưới kênh phân phối hiện đại nhằm tăng
Trang 34cường sự hiện diện và thúc đẩy công tác khai thác khách hàng, cung cấp SPDV bêncạnh kênh phân phối truyền thống là chi nhánh, phòng giao dịch như ATM, Kioskbanking, Ebanking
Trang 35CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN
Trên cơ sở lý thuyết đã trình bày tại chương 1, chương 2 của luận văn sẽ mô tảcác phương pháp nghiên cứu cho đề tài và sau đó sẽ trình bày về mô hình thiết kếluận văn
Để thực hiện các nội dung và mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả sử dụngcác phương pháp và quy trình nghiên cứu như sau:
2.1 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả lựa chọn phương pháp nghiên cứu hỗn hợp là loại hình nghiên cứu sửdụng các dữ liệu, kỹ thuật, và phương pháp thuộc cả hai trường phái định tính và địnhlượng Phương pháp này phù hợp với các nghiên cứu sử dụng dữ liệu hỗn hợp (dữliệu sốvà dữ liệu văn bản) cũng như các phương pháp xử lý có liên quan (xử lý thống
kê và phân tích văn bản) Cách tiếp cận hỗn hợp sử dụng cả hai phương pháp suyluận là diễn dịch và quy nạp, sử dụng nhiều hình thức thu thập dữ liệu và đưa ra cácbáo cáo kết quả
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp để tiến hành nghiên cứu chitiết bởi những lợi thế của nghiên cứu hỗn hợp là:
- Tăng sức mạnh của nghiên cứu;
- Sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu sẽ giúp nghiên cứu một quá trình hoặc một vấn đề từ nhiều phía;
- Sử dụng các cách tiếp cận khác nhau sẽ giúp tập trung vào một quá trình duynhất và khẳng định tính chính xác của dữ liệu Nghiên cứu hỗn hợp bổ sung kết quả
từ các loại hình nghiên cứu khác nhau Nghiên cứu theo phương pháp sẽ này khônglàm ta bỏ lỡ bất kỳ dữ liệu nào có sẵn
- Phần định lượng trong nghiên cứu hỗn hợp đòi hỏi sử dụng cách suy luậndiễn dịch, trong khi phần định tính đòi hỏi sử dụng cách suy luận quy nạp Ngoài ra,cách tiếp cận định lượng thực hiện thu thập dữ liệu định lượng dựa trên các số đochính xác, thu thập thông tin có cấu trúc và được thẩm tra chặt chẽ Ví dụ, các thang
đo, hoặc câu hỏi và hồi đáp cho sẵn Phương pháp này cho ta các báo cáo thống kê vàcác mối liên hệ tương quan
Trang 36Xử lý các thông tin định lượng
Các dữ kiện thu thập được qua các phương pháp thực nghiệm, phương phápđiều tra phỏng vấn, phương pháp quan sát, sau khi đã sàng lọc được xử lý ở dạngđịnh lượng theo phương pháp thống kê…Các phương pháp phân tích loại trừ, phântích tương quan và phân tích biến thiên là những phương pháp phân tích định lượngđược sử dụng Xử lý các con số rời rạc, bảng số liệu, biểu đồ, đồ thị Xử lý thông tinđịnh lượng để phát hiện động thái và quy luật biến động của tham số
- Phần định tính trong nghiên cứu hỗn hợp sử dụng các thông tin định tính Ví
dụ, phỏng vấn, ghi chép tại hiện trường, câu hỏi mở Khi kết thúc nghiên cứu theocách này tác giả nhận được một báo cáo tường thuật với bản mô tả bối cảnh cùngnhững trích dẫn bằng ngôn từ rút ra từ tài liệu nghiên cứu
Do đó, tác giả kết hợp những lợi thế của cả hai phương pháp nghiên cứu địnhtính và định lượng để đưa ra thông tin chính xác về quá trình triển khai, các phát hiện
và kết luận trong nghiên cứu
2.2.Phương pháp thu thập dữ liệu
Luận văn sử dụng nguồn tài liệu từ sách, tạp chí, tài liệu, báo cáo, luận án, luậnvăn tham khảo trong và ngoài nước Ngoài ra, nghiên cứu còn tham khảo các nguồn tàiliệu được đăng trên các trang mạng có liên quan đến những vấn đề nghiên cứu
2.2.1 Đối với số liệu thứ cấp
Tác giả sử dụng các nguồn số liệu từ:
- Nguồn số liệu thực tế nội bộ tại VietinBank chi nhánh Hà Thành, số liệu củaNHCT VN cung cấp (các báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh Hà Thành trong
3 năm 2016-2018; báo cáo của Khối bán lẻ NHCT VN)
- Ngoài ra, nguồn số liệu được sử dụng từ các tài liệu, công trình nghiên cứukhoa học, từ luận văn tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỹ, các nghiên cứu, bàibáo, tạp chí của các nhà nghiên cứu trong nước và quốc tế có liên quan đến đề tàinghiên cứu
Nguồn dữ liệu thứ cấp này được sử dụng để:
- Phân tích, đánh giá thực trạng dịch vụ NHBL hiện đại tại VietinBank chi nhánh Hà Thành
Trang 37- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ NHBL hiện đại tại VietinBank chi nhánh Hà Thành.
2.2.2.Đối với số liệu sơ cấp
Để thu thập được dữ liệu sơ cấp này, tác giả đã sử dụng phương pháp điều tra,khảo sát bằng bảng hỏi gửi trực tiếp đối với 375 khách hàng (tác giả chọn mẫu 5%tổng số lượng khách hàng của chi nhánh Hà Thành nhưng chiếm đến 30% quy môhuy động vốn và cho vay), trong đó 75 khách hàng doanh nghiệp siêu vi mô và 300khách hàng cá nhân đều là các khách hàng đang sử dụng các SPDV bán lẻ tạiVietinBank chi nhánh Hà Thành Thời gian khảo sát: tháng 8/2018
Số liệu được thu thập từ việc tiến hành khảo sát, điều tra thực tế khách hàngvới các nội dung khảo sát, bảng hỏi liên quan đến (i) nhu cầu sử dụng SPDV ngânhàng bán lẻ hiện đại tại các ngân hàng; (ii) chất lượng dịch vụ cung cấp SPDV củangân hàng nhằm giúp lấy ý kiến của khách hàng về việc sử dụng các sản phẩm dịch
vụ ngân hàng và chất lượng dịch vụ của ngân hàng trong việc cung cấp sản phẩm tớikhách hàng
Phương pháp lấy mẫu: phối hợp cùng cán bộ ngân hàng gửi trực tiếp chokhách hàng/email và thu thập mẫu khảo sát
Ngoài ra, tác giả quan sát thái độ làm việc của nhân viên ở các ngân hàng vàtrao đổi với các cá nhân/tổ chức có liên quan để thu thập thông tin, dữ liệu sơ cấp
2.3.Phương pháp phân tích dữ liệu
Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo, tài liệu, bài viết về chủ đề này Số liệuthứ cấp được thu thập để thực hiện tổng quan về tình hình thực hiện và các giải phápphát triển dịch vụ NHBL hiện đại tại VietinBank chi nhánh Hà Thành hiện nay
Số liệu thứ cấp sẽ được tổng hợp và phân tích bằng các phương pháp phân tíchsau:
Phương pháp thống kê so sánh: Đề tài sử dụng số liệu qua các báo cáo, thống
kê của VietinBank chi nhánh Hà Thành, cho phép phân tích đưa ra các nhận xét và đề
xuất những phương án phù hợp phát triển dịch vụ NHBL hiện đại tại chi nhánh
Trang 38Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu: Trên cơ sở số liệu thống kê thu thập
được, mô tả qua số tuyệt đối, số tương đối, xu hướng phát triển để đưa ra các nhậnđịnh về hoạt động phát triển của các SPDV NHBL hiện đại
Phương pháp biểu đồ: Xây dựng các bảng, biểu dựa trên biến chuỗi thời gian.
Sử dụng các bảng, biểu để phản ánh thực trạng hoạt động phát triển dịch vụ NHBLhiện đại của VietinBank chi nhánh Hà Thành
Phương pháp phân tích ma trận SWOT: được dùng để phân tích đánh giá điểm
mạnh, điểm yếu của đơn vị và những cơ hội, thách thức tác động đến hoạt động kinhdoanh của VietinBank Hà Thành trong việc phát triển dịch vụ NHBL hiện đại Từ đóđưa ra những giải pháp phù hợp
+ Bước 1 Nghiên cứu sơ bộ:
Nghiên cứu sơ bộ được tiến hành theo cách lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiệnnhằm phát hiện những sai sót của bản thân câu hỏi và kiểm tra thang đo
+ Bước 2 Nghiên cứu chính thức.
Nghiên cứu chính thức sẽ được tiến hành bằng bảng câu hỏi ngay khi nghiêncứu sơ bộ chỉnh sửa xong Mẫu nghiên cứu chính thức gồm 375 phiếu
Cấu trúc của phiếu điều tra:
Đối với phiếu điều tra dành cho KHCN: Phiếu điều tra gồm 35 câu hỏi vàđược chia làm 3phần: Phần 1 gồm 5 câu hỏi thông tin về khách hàng; Phần 2 gồm 01câu hỏi liên quan đến các yếu tố quan trọng nhất khi khách hàng lựa chọn ngân hànggiao dịch; Phần 3 gồm 29 câu hỏi về ý kiến đánh giá của khách hàng về chi nhánhVietinBank ở các yếu tố cơ sở vật chất, chất lượng phục vụ nhân viên, chất lượngchăm sóc khách hàng của nhân viên, đánh giá về sản phẩm, dịch vụ cung cấp…
Đối với phiếu điều tra dành cho KHDN: Phiếu điều tra gồm 30 câu hỏi và được
Trang 39chia làm 3 phần: Phần 1 gồm 5 câu hỏi thông tin về khách hàng; Phần 2 gồm 01 câuhỏi liên quan đến các yếu tố quan trọng nhất khi khách hàng lựa chọn ngân hàng giaodịch; Phần 3 gồm 24 câu hỏi về ý kiến đánh giá của khách hàng về chi nhánhVietinBank ở các yếu tố cơ sở vật chất, chất lượng phục vụ nhân viên, chất lượngchăm sóc khách hàng của nhân viên, đánh giá về sản phẩm, dịch vụ cung cấp…
Phiếu khảo sử dụng loại câu hỏi không liên tục/câu hỏi theo thang đo Likerttrong đó mỗi câu hỏi, yếu tố được khảo sát thông qua mức độ quan trọng theo thangđiểm từ 1 đến 5, ở mức 1 là hoàn toàn không đồng ý đến mức 5 là hoàn toàn đồng ý
Sau khi thu thập các mẫu nghiên cứu chuẩn (mẫu phiếu hợp lệ, người đượcphỏng vấn thỏa mãn các yếu tố mà phiếu điều tra yêu cầu), sẽ sử dụng phương phápthống kê, mô tả qua số tuyệt đối, số tương đối
Dự kiến kết quả thu được:
(i) Đánh giá được chất lượng dịch vụ của chi nhánh trong việc cung cấp các SPDV NHBL hiện đại tới khách hàng
(ii) Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển SPDV NHBL hiện đại
(iii) Đưa ra những giải pháp nhằm thúc đẩy chất lượng dịch vụ trong việc cung cấp các SPDV NHBL hiện đại tới khách hàng
Sau khi thu thập, tổng hợp các phiếu điều tra, tác giả sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp ra kết quả đánh giá
Trang 40CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN
LẺ HIỆN ĐẠI TẠI VIETINBANKCHI NHÁNH HÀ THÀNH
3.1 Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển chi nhánh VietinBank Hà Thành
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành(VietinBank Hà Thành) là một trong hai chi nhánh bán lẻ chiến lược được thành lậpvào ngày 26/8/2016 trên địa bàn thành phố Hà Nội Trụ sở chính tại Tòa nhàIntracom2, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội Chi nhánh Hà Thành rađời với nhiệm vụ trọng tâm là thúc đẩy và phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ hiệnđại cùng với chất lượng dịch vụ cao nhất cung cấp tới khách hàng trên địa bàn HàNội
Các hoạt động cơ bản của VietinBank Hà Thành:
Giống như các Chi nhánh VietinBankkhác, chi nhánh Hà Thành cung cấp đầy
đủ các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho khách hàng Điểm khác biệt của chi nhánh
Hà Thành so với các chi nhánh hỗn hợp khác, đó là phân khúc khách hàng phục vụ.Chi nhánh bán lẻ Hà Thành chỉ cung cấp các sản phẩm dịch vụ bán lẻ dành cho đốitượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp siêu vi mô (là doanh nghiệp có doanh thuthuần hàng năm dưới 20 tỷ đồng – theo quy định của NHCT VN) Cụ thể bao gồmcác hoạt động sau:
- Huy động vốn
- Cho vay, đầu tư
- Thanh toán quốc tế và Tài trợ thương mại
- Dịch vụ ngân quỹ, thanh toán
- Dịch vụ Thẻ và ngân hàng điện tử
- Hoạt động khác: bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ…
Trên cơ sở định hướng chuyên biệt bán lẻ, cơ cấu tổ chức tại chi nhánh
Hà Thành tinh gọn, bao gồm các phòng ban chuyên môn như sau:
- Ban giám đốc