1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích tín dụng cá nhân của ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tân bình giai đoạn 2013 2014​

59 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với các ưu điểm như không bị hạn chế về thời gian vay,về mục đích sử dụng vốn, nhanh chóng, dễ tiếp cận và có khả năng đáp ứng được nhu cầuvốn lớn nên tín dụng ngân hàng thỏa mãn được nh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂN BÌNH GIAI ĐOẠN 2013 - 2014

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Giảng viên hướng dẫn: TS Phan Mỹ HạnhSinh viên thực hiện: Đặng Thị Diễm PhúcMSSV: 1154020745 Lớp: 11DTNH06

TP Hồ Chí Minh, năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ

PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂN BÌNH GIAI ĐOẠN 2013 - 2014

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Giảng viên hướng dẫn: TS Phan Mỹ HạnhSinh viên thực hiện: Đặng Thị Diễm PhúcMSSV: 1154020745 Lớp: 11DTNH06

TP Hồ Chí Minh, năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của

Ts Phan Mỹ Hạnh và không sao chép dưới bất kỳ hình thức nào Các nội dung nghiêncứu và kết quả trong đề tài này là trung thực Những số liệu trong các bảng biểu phục vụcho việc phân tích, đánh giá, nhận xét trong Khóa luận tốt nghiệp được chính bản thân tôithu thập và tính toán từ tài liệu gốc của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt NamChi nhánh Tân Bình, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về số liệu và nội dung của Khóa luận tốt nghiệpnày

TP.Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2015

(Sinh viên thực hiện)

Đặng Thị Diễm Phúc

Trang 4

hỗ trợ và cung cấp các kiến thức chuyên môn để em thực hiện tốt Khóa luận này.

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể anh chị Phòng Khách hàng cá nhân củangân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Tân Bình, người đã trực tiếphướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho em cũng như giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho

em trong quá trình tiến hành làm Khóa luận cũng như đóng góp ý kiến và hỗ trợ em trongquá trình nghiên cứu, tìm kiếm tài liệu cần thiết để hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn!

TP.Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2015

(Sinh viên thực hiện)

Đặng Thị Diễm Phúc

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN:

Họ và tên sinh viên:

MSSV:

Lớp:

Thời gian thực tập: Từ đến

Tại đơn vị:

Trong quá trình viết khóa luận tốt nghiệp sinh viên đã thể hiện:

1 Thực hiện viết khóa luận tốt nghiệp theo quy định:

Trung bình 

Không đạt

2 Thường xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với Giảng viên hướng dẫn:

Trung bình 

Không đạt

3 Đề tài đạt chất lượng theo yêu cầu:

Trung bình 

Không đạt

TP.Hồ Chí Minh, ngày ….tháng … năm 2015

Giảng viên hướng dẫn

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

Việt NamĐT&PT Đầu tư và Phát triển

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Báo cáo hoạt động kinh doanh của ngân hàng BIDV chi nhánh Tân Bình

giai đoạn 2013 – 2014 24Bảng 2.2: Tình hình nguồn vốn của ngân hàng BIDV chi nhánh Tân Bình giai đoạn

2013 – 2014 25Bảng 2.3: Tình hình tín dụng cá nhân của ngân hàng BIDV chi nhánh Tân Bình giai đoạn

2013 – 2014 27Bảng 2.4: Doanh số cho vay và thu hồi nợ theo sản phẩm tín dụng cá nhân của ngân hàngBIDV chi nhánh Tân Bình giai đoạn 2013 – 2014 29Bảng 2.5: Dư nợ tín dụng cá nhân theo sản phẩm của ngân hàng BIDV chi nhánh

Tân Bình giai đoạn 2013 – 2014 32Bảng 2.6: Tình hình nợ xấu tín dụng cá nhân theo nhóm nợ của ngân hàng BIDV

chi nhánh Tân Bình giai đoạn 2013 – 2014 34Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng cá nhân của ngân hàng BIDV chi nhánh Tân Bìnhgiai đoạn 2013 – 2014 36Bảng 2.8: Tỷ lệ nợ xấu tín dụng cá nhân của ngân hàng BIDV chi nhánh Tân Bình

giai đoạn 2013 – 2014 37

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tình hình nguồn vốn của ngân hàng BIDV chi nhánh Tân Bình giai đoạn

2013 – 2014 26Biểu đồ 2.2: Dư nợ tín dụng cá nhân theo sản phẩm của ngân hàng BIDV chi nhánhTân Bình giai đoạn 2013 – 2014 33Biểu đồ 2.3: Tình hình nợ xấu tín dụng cá nhân theo nhóm nợ của ngân hàng BIDVchi nhánh Tân Bình giai đoạn 2013 – 2014 35

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của ngân hàng BIDV chi nhánh Tân Bình 21

Trang 10

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Đặc điểm 4

1.1.3 Vai trò 4

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế4 1.1.3.2 Đối với ngân hàng 5 1.1.3.3 Đối với khách hàng 5 1.1.4 Phân loại 6

1.1.4.1 Dựa vào mục đích của tín dụng 6 1.1.4.2 Dựa theo thời hạn tín dụng 6 1.1.4.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng 6 1.1.4.4 Dựa vào phương thức cho vay 7 1.1.4.5 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay 7 1.1.5 Quy trình tín dụng 7

1.2 Tín dụng cá nhân 8

1.2.1 Khái niệm 8

1.2.2 Đặc điểm 8

1.2.3 Vai trò 9

1.2.3.1 Đối với nền kinh tế9 1.2.3.2 Đối với ngân hàng 10 1.2.3.3 Đối với khách hàng 11

Trang 11

1.3 Rủi ro tín dụng 11

1.3.1 Khái niệm 11

1.3.2 Phân loại 12

1.4 Một số tiêu chí đánh giá hoạt động tín dụng 12

1.4.1 Doanh số cho vay 12

1.4.2 Doanh số thu nợ 13

1.4.3 Dư nợ cho vay 13

1.4.4 Nợ quá hạn 13

1.4.5 Nợ xấu 13

1.4.6 Tỷ lệ nợ quá hạn 14

1.4.7 Tỷ lệ nợ xấu 15

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng cá nhân của ngân hàng 15

1.5.1 Môi trường pháp lý 15

1.5.2 Tình hình kinh tế xã hội 16

1.5.3 Đối thủ cạnh tranh 16

1.5.4 Nhân tố khách hàng 16

1.5.5 Nhân tố ngân hàng 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH TÂN BÌNH GIAI ĐOẠN 2013 – 2014 19

2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng 19

2.1.1 Lịch sử hình thành 19

2.1.2 Bộ máy tổ chức 20

2.1.2.1 Bộ máy tổ chức 20 2.1.2.2 Chức năng 22 2.1.3 Kết quả kinh doanh 23

Trang 12

2.1.4 Định hướng phát triển 24

2.1.5 Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân 24

2.2 Thực trạng tín dụng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi nhánh Tân Bình giai đoạn 2013 – 2014 25

2.2.1 Tình hình huy động vốn 25

2.2.2 Tình hình hoạt động tín dụng cá nhân 27

2.2.2.1 Doanh số cho vay và thu hồi nợ cá nhân theo sản phẩm 29 2.2.2.2 Dư nợ tín dụng cá nhân theo sản phẩm 32 2.3 Đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi nhánh Tân Bình giai đoạn 2013 – 2014 34

2.3.1 Tình hình nợ xấu tín dụng cá nhân theo nhóm nợ 34

2.3.2 Tỷ lệ nợ quá hạn 36

2.3.3 Tỷ lệ nợ xấu 37

2.3.4 Ưu nhược điểm và nguyên nhân 39

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP 42

3.1 Nhận xét 42

3.2 Giải pháp 42

3.2.1 Đa dạng hóa sản phẩm 42

3.2.2 Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt 43

3.2.3 Đẩy mạnh công tác Marketing 44

3.2.4 Nâng cao chất lượng cán bộ 44

3.2.5 Nâng cao cơ sở vật chất 45

KẾT LUẬN 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam hiện nay, nhu cầu về vốn luôn

là vấn đề được ưu tiên hàng đầu để thực hiện các mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đạihóa đất nước Đặc biệt là các NHTM, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ nênnguồn vốn càng đóng vai trò hết sức quan trọng Nguồn vốn là cơ sở quyết định đến quy

mô hoạt động của ngân hàng nói chung và quy mô của các hoạt động tín dụng nói riêng

Để có thể tạo lập nguồn thu nhập, NHTM phải thực hiện kinh doanh dưới hình thức sửdụng vốn có được và việc đầu tư sinh lợi, mà chủ yếu là cấp tín dụng và các dịch vụ ngânhàng mà chủ yếu là cho vay cá nhân Với lý do trên tôi quyết định chọn đề tài “Phân tíchtín dụng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi nhánh Tân Bình giai đoạn 2013 – 2014” vớimục đích phân tích tín dụng cá nhân để thấy được những thuận lợi, khó khăn, để từ đó cóthể đưa ra giải pháp hợp lý

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tín dụng cá nhân để bản thân có thể hiểu rõhơn những vấn đề đã học

Phân tích tín dụng cá nhân của ngân hàng BIDV chi nhánh Tân Bình, nêu rõ nhữngkết quả đạt được cũng như những mặt còn hạn chế và nguyên nhân

Tìm hiểu một cách chung nhất về hoạt động của ngân hàng, cũng như đưa ra nhữngnhận xét, đánh giá về ngân hàng một cách khách quan nhất

3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu một cách chung nhất về tín dụng cá nhân của BIDV chi nhánh Tân Bìnhqua 2 năm 2013 – 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng tổng hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh… cùng với việctham khảo sách Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Luật các Tổ chức tín dụng 2010,Thông tư 02, mạng Internet và các tài liệu có liên quan

Trang 14

5 Bố cục khóa luận

Gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Thực trạng tín dụng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi nhánh Tân Bình giai đoạn 2013 – 2014

Chương 3: Nhận xét và Giải pháp

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng

1.1.1 Khái niệm

Theo Nguyễn Minh Kiều (2012): “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng

quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định”.

Theo khoản 14 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010: “Cấp tín dụng là việc

thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.

Theo Châu Văn Thưởng, Nguyễn Thành Huyên, Trần Quang Toản (2014): “Tín

dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp thuận để khách hàng sử dụng một lượng tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) trên cơ sở tín nhiệm khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và tiền lãi khi đến hạn Ngân hàng cấp tín dụng bằng các hoạt động cho vay, chiết khấu, cho thuê bảo lãnh và các nghiệp vụ khác”.

Ngoài ra, tín dụng còn được hiểu là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng mộtlượng giá trị được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hay hiện vật, từ người sở hữu sangngười sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định và khi đến thời hạn của khoảng thờigian trên, người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn.Phần tăng thêm về giá trị được gọi là phần lời hay phần lợi tức Đây chính là cái giá màngười sử dụng phải trả cho người sở hữu để được quyền sử dụng một lượng tiền tệ hayhiện vật nhất định

Có nhiều cách định nghĩa về tín dụng nhưng tóm lại tín dụng ngân hàng phải chứađựng ba nội dung chính:

Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng;

Sự chuyển nhượng này có thời hạn;

Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí

Trang 16

1.1.2 Đặc điểm

Tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở tín nhiệm, đây là đặc điểm quan trọng nhất.Ngân hàng chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúngmục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ vay đúng hạn Còn người đi vay thì tintưởng vào khả năng kiếm được tiền trong tương lai để trả nợ gốc và lãi vay

Tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn hay có tính hoàn trả Ngânhàng là trung gian tài chính vừa đi vay vừa cho vay, nên mọi khoản tín dụng của ngânhàng đều có thời hạn, bảo đảm cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động Để xác định thờihạn cho vay hợp lý, ngân hàng phải căn cứ vào tính chất thời hạn nguồn vốn của mình vàquá trình luân chuyển vốn của đối tượng vay

Tín dụng phải trên nguyên tắc không chỉ hoàn trả gốc mà phải cả lãi Nếu không có

sự hoàn trả thì không được coi là tín dụng Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị ban đầu,nghĩa là ngoài việc hoàn trả giá trị gốc, khách hàng phải trả cho ngân hàng một khoảntiền lãi, đây chính là giá của quyền sử dụng vốn

Tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng Việc đánh giá độ an toàncủa hồ sơ tín dụng là rất khó vì luôn tồn tại thông tin bất cân xứng, dẫn đến lựa chọn đốinghịch và rủi ro Ngoài ra việc thu hồi tín dụng không những phụ thuộc vào bản thânkhách hàng, mà còn phụ thuộc vào môi trường hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của kháchhàng như sự biến động về giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát và các rủi ro khác

Tín dụng phải dựa trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện Quá trình xin vay vốn

và cho vay diễn ra trên cơ sở pháp lý chặt chẽ như: Hợp đồng tín dụng, hợp đồng thếchấp, cầm cố, hợp đồng bảo lãnh, khế ước nhận nợ…, bên đi vay phải cam kết hoàn trả

vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn

1.1.3 Vai trò

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm: Điềunày xuất phát từ chức năng kinh tế cơ bản của thị trường tài chính nói chung và thị trườngtín dụng ngân hàng nói riêng, đó là quá trình luân chuyển vốn từ những chủ thể có nguồnvốn tạm thời nhàn rỗi đến những chủ thể tạm thời thiếu hụt nguồn vốn

Trang 17

Nếu không có ngân hàng, thì việc luân chuyển vốn giữa các chủ thể trong nền kinh

tế sẽ gặp khó khăn, vốn nhàn rỗi sẽ không được khai thác hiệu quả Vì vậy kênh luânchuyển vốn qua ngân hàng có ý nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy tăng lượng vốn đầu tưcho nền kinh tế

Tín dụng ngân hàng không chỉ làm tăng vốn mà còn đồng thời giúp phân bổ mộtcách hiệu quả các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế bởi vì những người tiết kiệmthường không đồng thời có cơ hội đầu tư sinh lời cao Thông qua tín dụng ngân hàng màvốn từ những người thiếu các dự án đầu tư hiệu quả được chuyển tới những người có các

dự án đầu tư hiệu quả hơn nhưng thiếu vốn Người đi vay và ngân hàng đều nổ lực sửdụng vốn hiệu quả để tránh không trả được nợ dẫn đến việc phát mại tài sản, giải thể hoặcphá sản Kết quả là kinh tế tăng trưởng, tạo công ăn việc làm và năng suất lao động caohơn

Thứ hai, là công cụ đều tiết kinh tế xã hôi của đất nước Thông qua việc đầu tư vốntín dụng vào những ngành nghề, khu vực kinh tế trọng điểm sẽ thúc đẩy sự phát triển củacác ngành nghề, khu vực kinh tế đó, hình thành nên cơ cấu kinh tế hiệu quả

Thông qua lãi suất, tín dụng ngân hàng góp phần lưu thông tiền tệ, ổn định giá trịđồng tiền

1.1.3.2 Đối với ngân hàng

Tín dụng mang lại nguồn lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng Tín dụng là hoạt độngchủ lực, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có, khoảng 70% và mang lại nguồn thunhập chủ yếu cho ngân hàng từ 70 đến 90% Mặc dù tỷ trọng hoạt động tín dụng đang có

xu hướng giảm trên thị trường tài chính, nhưng tín dụng ngân hàng vẫn luôn mang lại lợinhuận quan trọng đối với ngân hàng

Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng mở rộng các loại hình dịch vụ khác nhưthanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn…Từ đó đa dạng hóa hoạt độngkinh doanh, tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro khi ngân hàng trung ương thắt chặt chínhsách tiền tệ hoặc gặp rủi ro tín dụng

1.1.3.3 Đối với khách hàng

Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng vốn cho kháchhàng So với tín dụng thương mại và cho vay nặng lãi thì tín dụng ngân hàng có vai trò

Trang 18

quan trọng đối với khách hàng Với các ưu điểm như không bị hạn chế về thời gian vay,

về mục đích sử dụng vốn, nhanh chóng, dễ tiếp cận và có khả năng đáp ứng được nhu cầuvốn lớn nên tín dụng ngân hàng thỏa mãn được nhu cầu đa dạng của khách hàng

Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp Sovới việc sử dụng vốn chủ sở hữu thì tín dụng ngân hàng ràng buộc trách nhiệm kháchhàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi trong thời hạn nhất định

1.1.4 Phân loại

Tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo nhữngtiêu thức khác nhau Theo Nguyễn Minh Kiều (2012) có thể phân loại như sau:

1.1.4.1 Dựa vào mục đích của tín dụng

Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp;

Cho vay tiêu dùng cá nhân;

Cho vay mua bán bất động sản;

Cho vay sản xuất nông nghiệp;

Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

1.1.4.2 Dựa theo thời hạn tín dụng

Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm Mục đích của loạicho vay này thường là nhằm tài trợ cho vay đầu tư vào tài sản lưu động

Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục đích của loạicho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định

Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 5 năm trở lên Mục đích của loạicho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư

1.1.4.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng

Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặcbảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín bản thân khách hàng vay vốn để quyếtđịnh cho vay

Trang 19

Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay nhưthế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.

1.1.4.4 Dựa vào phương thức cho vay

Cho vay theo món;

Cho vay theo hạn mức tín dụng;

Cho vay theo hạn mức thấu chi

1.1.4.5 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay

Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn;Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp;

Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có thời hạn trả nợ cụ thể mà tùy khả năng tàichính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào

Ngoài ra, có thể phân loại tín dụng dưa vào đối tượng, gồm: Tín dụng cá nhân và tíndụng doanh nghiệp

Bước 2: Phân tích tín dụng: Là phân tích khả năng hiện tại và tương lai của kháchhàng trong việc sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cảgốc và lãi

Bước 3: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng: Trong khâu này, ngân hàng sẽ raquyết định cho vay hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng Đây

Trang 20

là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâusau và ảnh hưởng đến uy tín, hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng.

Bước 4: Giải ngân: Là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết,phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng

Bước 5: Giám sát tín dụng: Đây là khâu khá quan trọng nhằm mục tiêu bảo đảm chotiền vay được sử dụng đúng mục đích cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện vàchấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này.Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng: Đây là khâu kết thúc quy trình tín dụng, khâunày có thể xảy ra khi khách hàng vi phạm hợp đồng hoặc do khoản vay đã đến hạn Khâunày gồm có các việc cần xử lý gồm thu nợ cả gốc và lãi, tái xét hợp đồng tín dụng vàthanh lý hợp đồng tín dụng

1.2 Tín dụng cá nhân

1.2.1 Khái niệm

Trên cơ sở định nghĩa “Tín dụng ngân hàng” và trong phạm vi nghiên cứu của khóaluận, đối tượng khách hàng là cá nhân và hộ gia đình, vì vậy Tín dụng cá nhân là hìnhthức tín dụng mà trong đó ngân hàng đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sửdụng vốn của mình cho khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng trong một thờihạn nhất định phải hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích phục vụ đời sống hoặc phục vụ sảnxuất kinh doanh

Theo ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, cấp tín dụng bán lẻ là việccấp tín dụng cho khách hàng bán lẻ bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bảo lãnh vàcác nghiệp vụ khác Trong đó, khách hàng bán lẻ là cá nhân và hộ gia đình

Từ đó ta có thể rút ra kết luận, tín dụng cá nhân là sự chuyển nhượng quyền sử dụngvốn từ ngân hàng cho khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình trong một thời hạn nhấtđịnh với nguyên tắc hoàn trả cả vốn và lãi

1.2.2 Đặc điểm

Hầu hết các khoản tín dụng cá nhân có quy mô nhỏ nhưng số lượng khoản vay lớn,

do tín dụng cá nhân đáp ứng nhu cầu của các cá nhân và hộ gia đình nhằm mục đích tiêudùng hoặc sản xuất kinh doanh nhỏ, nên quy mô của một khoản vay tương đối nhỏ so với

Trang 21

tài sản của ngân hàng, số lượng các khoản vay lại rất lớn và nhu cầu tiêu dùng rất đadạng.

Tín dụng cá nhân nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh nhỏcủa các cá nhân và hộ gia đình Khoản vay cá nhân cho mục đích này phục vụ trực tiếpcác nhu cầu cho cuộc sống như mua nhà đất, mua sắm vật dụng gia đình, xây dựng, sửachữa nhà, du học

Tín dụng cá nhân có mức độ rủi ro lớn và được coi là tài sản rủi ro nhất trong danhmục tài sản của ngân hàng Do tín dụng cá nhân có quy mô nhỏ nhưng số lượng khoảnvay lớn, vì vậy để đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng nhằm nâng cao kết quả công việcđòi hỏi cán bộ tín dụng phải phục vụ nhanh chóng Do đó, trong quá trình thẩm định cáccán bộ thường hay chủ quan, lợi dụng sự lỏng lẻo của công tác pháp lý và sơ hở của cácquy định gây ra những tổn thất cho ngân hàng

Do quy mô của các khoản vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí để cho vay cao đồngthời rủi ro của các khoản vay này cũng rất cao Do vậy, lãi suất của tín dụng cá nhânthường cao hơn lãi suất các khoản cho vay khác của NHTM

Do đặc điểm của tín dụng cá nhân là số lượng nhiều và phân tán rộng nên để duy trì

và phát triển tín dụng cá nhân sẽ tốn kém nhiều chi phí cho các công tác: mở rộng hệthống mạng lưới, quảng cáo, chi phí quản lý, văn phòng phẩm

1.2.3 Vai trò

1.2.3.1 Đối với nền kinh tế

Hoạt động tín dụng nói chung có vai trò quan trọng trong quá trình thúc đẩy kinh tếphát triển, bên cạnh đó hoạt động tín dụng cá nhân nói riêng có một số vai trò cụ thể nhưsau:

Đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, sử dụng hiệu quả nguồn vốn, các cá nhân

và hộ gia đình mở rộng sản xuất hàng hóa, dịch vụ, giải quyết khối lượng lớn công ănviệc làm, nâng cao vai trò của các thành phần kinh tế

Tín dụng cá nhân kéo nhu cầu tương lai về hiện tại, tốc độ sản xuất nhanh, mức độđổi mới trong chất lượng và phong phú về sản phẩm ngày càng lớn Chính điều này đã

Trang 22

làm cho toàn bộ quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng diễn ra nhanh chóng vàhiệu quả, đó chính là nền tảng tăng trưởng kinh tế.

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm từ đó làm gia tăng trong thu nhập, tạokhả năng tiết kiệm, mở rộng cơ hội huy động vốn và phát triển các dịch vụ ngân hàng của

tổ chức tín dụng

Kích cầu tiêu dùng: với các sản phẩm cho vay mua nhà ở, ô tô, trang thiết bị phục

vụ sinh hoạt gia đình… phù hợp với khả năng chi trả của khách hàng, các sản phẩm tíndụng tiêu dùng qua thể nội địa và quốc tế, kích thích người dân tăng cường chi tiêu, từ đóthúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư gia tăng năng lực sản xuất, tăng trưởng kinh tế

Tạo sự ổn định về mặt xã hội: Tín dụng cá nhân góp phần khai thác triệt để cácnguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội rồi lưu thông các nguồn vốn này một cách hiệu quả, từnơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả cao

Đẩy lùi cho vay nặng lãi: kênh tín dụng cá nhân được khai thông, giúp các kháchhàng cá nhân, hộ gia đình dễ dàng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng có lãi suất hợp lý sẽ hạnchế cho vay nặng lãi ở nhiều nơi

1.2.3.2 Đối với ngân hàng

Nâng cao thương hiệu cho ngân hàng: Do có một lượng lớn khách hàng nên việcphát triển tín dụng cá nhân sẽ giúp hình ảnh thương hiệu của ngân hàng được rộng khắp.Thông qua tín dụng cá nhân, ngoài việc cấp tín dụng cho khách hàng còn giúp ngân hàngthuận lợi trong bán chéo sản phẩm dịch vụ ngân hàng như: tiền gửi tiết kiệm, thanh toánlương, dịch vụ ngân hàng điện tử

Tín dụng cá nhân góp phần quan trọng vào việc tăng trưởng tín dụng và đem lạihiệu quả kinh doanh cao cho các ngân hàng Tốc độ cho vay cá nhân tăng nhanh sẽ gópphần đẩy nhanh dư nợ, đồng thời cho vay cá nhân thường có lãi suất cao hơn, đồng nghĩavới việc tăng nguồn thu nhập cho ngân hàng

Phân tán rủi ro cho ngân hàng: Tín dụng cá nhân có số lượng khách hàng đôngnhưng số tiền vay ít vì vậy khi có một hoặc một số ít khách hàng gặp rủi ro dẫn đếnkhông có khả năng trả nợ thì ít gây ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh củangân hàng

Trang 23

1.2.3.3 Đối với khách hàng

Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, tạo điều kiện nâng cao dântrí, hình thành những thói quen sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, phù hợpvới yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa Ngoài ra, đối với những khách hàng trẻ tuổi

có thu nhập thấp, tín dụng cá nhân giúp họ có một cuộc sống ổn định bằng việc mua trảgóp những thứ cần thiết, tạo cho họ một động lực lớn để làm việc và tiết kiệm

Tín dụng cá nhân còn là kênh các NHTM tài trợ vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của các cá nhân và hộ gia đình, giúp họ có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất,nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành Với điều kiện cấp tín dụng đơn giản đối vớikhách hàng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân phù hợp với hình thức kinh doanh nhỏ lẻ, phùhợp với đặc tính và tập quán của đối tượng này

1.3 Rủi ro tín dụng

1.3.1 Khái niệm

Theo khoản 1 điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN: “Rủi ro tín dụng là tổn thất

có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.

Ngoài ra, rủi ro tín dụng còn được định nghĩa là rủi ro phát sinh trong quá trình cấptín dụng của ngân hàng khi khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạntheo cam kết cho ngân hàng

Như vậy, có thể hiểu rủi ro tín dụng là những tổn thất tiềm năng có thể xảy ra trongquá trình cấp tín dụng của ngân hàng, do khách hàng vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợhoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng như đã cam kết trong hợp đồng Đây là rủi rogắn liền với hoạt động tín dụng, dẫn đến tổn thất tài chính như giảm thu nhập ròng vàgiảm giá trị thị trường của vốn

Trang 24

1.3.2 Phân loại

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, có các loại rủi ro sau:

Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là

do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt khoản vay, đánh giá khách hàng.Rủi ro giao dịch có 3 bộ phận:

- Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tính dụng khi ngân hàng lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay

- Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợpđồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mứccho vay trên giá trị tài sản đảm bảo

- Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt độngcho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý cáckhoản vay có vấn đề

Rủi ro danh mục: là rủi ro phát sinh do những hạn chế trong quản lý doanh mục chovay của ngân hàng, bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

- Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bêntrong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểmhoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay

- Rủi ro tập trung: khi ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một sốkhách hàng; cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnhvực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, cùng một lọai hình cho vay

có rủi ro cao

1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng

1.4.1 Doanh số cho vay

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cho khách hàng vay,không xét đến các khoản tín dụng đó đã được thu về hay chưa, thường được xác địnhtheo tháng, quí hay năm Hay còn được hiểu là tổng số tiền mà ngân hàng giải ngân trongmột kỳ báo cáo

Trang 25

1.4.2 Doanh số thu nợ

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nợ gốc mà ngân hàng đã thu về từ các khoảncho vay của ngân hàng kể cả các khoản vay của năm nay và những năm trước đó, kể cảthanh toán dứt điểm hợp đồng và thanh toán một phần

1.4.3 Dư nợ cho vay

Chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào một thờiđiểm xác định Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh sốcho vay và doanh số thu nợ

Dư nợ cuối năm = Dư nợ đầu năm + Doanh số cho vay – Doanh số thu nợ

1.4.4 Nợ quá hạn

Theo khoản 6 Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN: “Khoản nợ quá hạn là

khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn”.

Chỉ tiêu này phản ánh những khoản nợ vay không trả nợ đúng hạn, được tổ chức tíndụng đánh giá là không có khả năng trả nợ đúng hạn và không chấp thuận cho cơ cấu lạithời hạn trả nợ thì toàn bộ số dư của hợp đồng tín dụng đó được coi là nợ quá hạn

Không trả nợ đúng hạn là việc khách hàng trả gốc hoặc lãi trễ hạn so với thời giantrả nợ được quy định

Cơ cấu lại thời gian trả nợ là việc khách hàng gia hạn nợ hoặc điều chỉnh lại kỳ hạntrả nợ

Nợ quá hạn làm cho lợi nhuận của ngân hàng bị giảm sút, đôi khi dẫn đến thua lỗ

Nợ quá hạn của ngân hàng càng cao thể hiện chất lượng tín dụng càng thấp và ngược lại

1.4.5 Nợ xấu

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản nợ khi đến hạn khách hàng không trả được chongân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì ngân hàng sẽ chuyển từ khoản dư nợsang tài khoản quản lý khác gọi là nợ xấu Nợ xấu dùng để phản ánh chất lượng nghiệp

vụ tín dụng tại ngân hàng

Theo khoản 1 Điều 10 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN, việc phân loại nợ và nợ xấuđược xác định như sau:

Trang 26

Nhóm 1 hay còn gọi là nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm nợ trong hạn và được đánh giá là

có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn, nợ quá hạn dưới 10 ngày và đượcđánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc

Nhóm 4 hay còn gọi là nợ nghi ngờ, bao gồm nợ quá hạn từ 180 ngày đến 360 ngày;

nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lạilần đầu; nợ có thời hạn trả nợ lần thứ hai; nợ quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày

có quyết định thu hồi; nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thuhồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được

Nhóm 5 hay còn gọi là nợ có khả năng mất vốn, bao gồm nợ quá hạn trên 360 ngày;

nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được

cơ cấu lại lần đầu; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợđược cơ cấu lại lần thứ hai; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bịquá hạn hoặc đã quá hạn; nợ quá hạn trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; nợphải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chưathu hồi được; nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được NHNN công bố đặt vào tìnhtrạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh NHNN bị phong tỏa vốn và tài sản

Theo khoản 8 Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN: “Nợ xấu là nợ thuộc các

nhóm 3, 4 và 5”.

1.4.6 Tỷ lệ nợ quá hạn

Chỉ số này chỉ ra chất lượng tín dụng Chỉ số này càng thấp phản ánh chất lượng tíndụng càng cao, hiệu quả hoạt động của ngân hàng cao cho thấy công tác xử lý nợ quá hạn

Trang 27

lượng tín dụng càng thấp, công tác thu hồi nợ thấp ảnh hưởng đến việc kinh doanh của ngân hàng.

1.4.7 Tỷ lệ nợ xấu

Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng Tỷ lệ nợ xấucủa một ngân hàng càng thấp càng tốt Thực tế, rủi ro trong kinh doanh là không thể tránhkhỏi, nên ngân hàng thường chấp nhận một tỷ lệ nhất định được coi là giới hạn an toàn.Mức dưới 3% có thể coi là ngưỡng khá tốt trong hoạt động ngân hàng

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng cá nhân của ngân hàng

1.5.1 Môi trường pháp lý

Các nhân tố pháp lý bao gồm các quy định, luật lệ, nghị định, chính sách kinh tế,chính sách thuế, các quy định về lãi suất, ngoại tệ, tỷ giá hối đoái của ngân hàng Nhànước…Môi trường pháp lý ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động tín dụng của các ngânhàng Các quy định về luật ngân hàng, về lãi suất huy động và lãi suất cho vay của ngânhàng Nhà nước, quy định về tỷ giá hối đoái…buộc các ngân hàng thương mại phải tuânthủ và thực hiện đúng theo quy định, điều này ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động của cácngân hàng

Nếu những văn bản pháp luật không rõ ràng, không đầy đủ sẽ tạo những ke hở phápluật gây rắc rối và tổn hại đến lợi ích cho các bên tham gia quan hệ tín dụng Ngược lại,

sự chặt chẽ và đồng bộ của pháp luật sẽ góp phần tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh,tạo tính trật tự và ổn định của thị trường để hoạt động tín dụng cá nhân nói riêng và hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng thương mại nói chung được hiệu quả

Một hệ thống pháp lý ổn định và thống nhất tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàngthương mại xây dựng đường lối phát triển đi vào quỹ đạo ổn định, ngăn chặn kịp thờinhững rủi ro, những tiêu cực xảy ra, góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng đồng thờiNHNN có thể kiểm soát và ổn định tiền tệ quốc gia

Trang 28

1.5.2 Tình hình kinh tế xã hội

Hoạt động tín dụng là một hoạt động nhạy cảm với những biến động của nền kinh tế

xã hội, đặc biệt trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Nền kinh tế suy thoái, thu nhậpcủa các tổ chức cá nhân bị thua lỗ thì không có khả năng chi trả nợ đúng hạn hoặc gia hạnthêm thời hạn trả nợ dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng

Môi trường kinh doanh không ổn định với sự tăng nhanh về giá cả các mặt hàng từphục vụ đời sống cho đến các nguyên vật liệu đầu vào phục vụ sản xuất kinh doanh dẫnđến lạm phát tăng cao chính điều này làm ảnh hưởng chung đến nền tài chính trong nước,trong đó có hoạt động tín dụng của các ngân hàng

Tình hình trật tự xã hội, thói quen, tâm lý, trình độ học vấn, bản sắc dân tộc hoặccác yếu tố về nơi ở, điều kiện làm việc sẽ ảnh hưởng đến thói quen tiêu dùng của ngườidân Vì vậy, nơi nào tập trung nhiều người có địa vị trong xã hội, trình độ, thu nhập caothì nhu cầu tiêu dùng ở nơi đó sẽ cao, nhu cầu vay vốn cao hơn nơi khác, do đó có khảnăng mở rộng tín dụng cá nhân Còn phần lớn những người lao động chân tay thì chỉmong muốn đảm bảo cuộc sống ở mức bình thường nên họ chưa có nhu cầu vay để muasắm và nâng cao mức sống

1.5.3 Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh luôn là nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động kinhdoanh của mọi thành phần kinh tế trong đó có ngân hàng Trong lĩnh vực ngân hàng thìcạnh tranh về lãi suất, sản phẩm, chính sách tín dụng…của các ngân hàng khác nhau sẽảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng

Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng là một cuộc đua trong đó yếu tố năng lực nội tạicủa bản thân mỗi ngân hàng là nền tảng, ngoài ra để khẳng định vị thế của mình thì trênnền tảng đó, mỗi ngân hàng cần tạo ra được sự khác biệt trong chính sách, sản phẩm, dịch

vụ, khách hàng mục tiêu so với các đối thủ khác Chính sự khác biệt này góp phần tíchcực trong công cuộc phát triển tín dụng cá nhân của mỗi ngân hàng

1.5.4 Nhân tố khách hàng

Khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn vay để sản xuất kinh doanh hoặc dùngcho các nhu cầu cần thiết Vì vậy, khách hàng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt

Trang 29

Sản xuất kinh doanh thua lỗ của các cá nhân và hộ gia đình là nguyên nhân chínhdẫn đến việc không trả được nợ cho ngân hàng.

Thu nhập không ổn định hoặc bị thất nghiệp có thể làm cho khách hàng vay vốnkhông thể trả được nợ cho ngân hàng

Năng lực của khách hàng là nhân tố quyết định đến việc khách hàng sử dụng vốnvay có hiệu quả hay không Nếu năng lực của khách hàng yếu kém thì không thể dự đoánđược những biến động của nhu cầu thị trường sẽ ảnh hưởng đến việc sản xuất kinhdoanh Từ đó làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng, chất lượng tín dụng củangân hàng cũng bị ảnh hưởng Và ngược lại năng lực của khách hàng càng cao thì khảnăng cạnh tranh trên thị trường càng lớn, vốn vay càng được sử dụng có hiệu quả

Sử dụng nguồn vốn vay sai mục đích cũng ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng trả

nợ của khách hàng Việc xác định nhu cầu vay vốn không chính xác cũng như biến độngcủa tình hình kinh tế xã hội làm cho khách hàng sử dụng vốn sai so với mục đích xin vaytheo hợp đồng tín dụng

1.5.5 Nhân tố ngân hàng

Chất lượng thẩm định tín dụng là yếu tố quan trọng nhất trong hoạt động tín dụng.Tuy nhiên ở nhiều ngân hàng vẫn còn tình trạng chạy theo yêu cầu cho vay của kháchhàng mà tiến hành cấp tín dụng một cách nhanh chóng không theo đúng quy trình

Nhân sự cũng là yếu tố dẫn tới hạn chế trong công tác tín dụng của các ngân hàng.Hiện tại độ tuổi trung bình của nhân viên ngân hàng khá thấp, đa số cán bộ tín dụng vàcán bộ quản lý rủi ro vẫn còn ít kinh nghiệm

Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng là nhân tố quyết định đến sự thành bại tronghoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và trong hoạt động tín dụng nói riêng Sở

dĩ như vậy là vì cán bộ tín dụng là người tham gia trực tiếp vào mọi khâu của quy trìnhtín dụng, từ bước đầu tiên đến bước cuối cùng

Bên cạnh đó cán bộ tín dụng cần có sự hiểu biết rộng về pháp luật, môi trường kinh

tế xã hội…dự đoán được những biến động có thể xảy ra từ đó tư vấn lại cho khách hàngxây dựng lại phương án kinh doanh cho phù hợp

Ngày đăng: 10/09/2020, 22:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w