Lý do chọn đề tài Xã hội càng phát tri ển, cùng v ới sự phát triển của hệ thống NH và ứng dụng thànhtựu công ngh ệ thông tin, t ự động hóa,… có rất nhiều phương thức thanh toán nhanhchón
Trang 1BỘ GIÁO D ỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH NHU CẦU SỬ DỤNG THẺ THANH TOÁN CỦA KH TẠI NH TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN SACOMBANK – CN GÒ VẤP
Giảng viên hướng dẫn: TS.Phan Mỹ Hạnh
TP Hồ Chí Minh, 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên c ứu của tôi Nh ững kết quả và số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại NH TMCP Sài Gòn Th ương tín Sacombank –
CN Gò V ấp, không sao chép b ất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn ch ịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015
Tác giả
Cao Thị Bích Hường
Trang 3Em xin chân thành c ảm ơn!
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGH Ệ TP HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN :
Họ và tê n sinh viên :
MSSV :
Lớp :
Thời gian thưc tập: Từ ……… đến ………
Tại đơn vị: ……….
Trong quá trình viết báo cáo th ực tập sinh viên đã thể hiện : 1 Thực hiện viết báo cáo th ực tập theo quy định: Tốt Khá Trung bình Không đạt 2 Thường xuyên liên h ệ và trao đổi chuyên môn v ới Giảng viên hướng dẫn : Thường xuyên Ít liên hệ Không 3 Đề tài đạt chất lượng theo yêu cầu : Tốt Khá Trung bình Không đạt TP HCM, ngày …… tháng ….năm …
Giảng viên hướng dẫn
(Ký tên, ghi rõ h ọ tên)
Trang 7Dịch vụKhách hà ngNgân hàngNhân viênNgân hàng Nhà nướcNgân hàng thương mạiPhòng giao d ịchSản phẩm
Sản phẩm dịch vụThương mại cổ phầnViệt Nam
Văn phòng đại diện
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức Sacombank CN Gò V ấp 13
Biểu đồ 1: Thống kê nghề nghiệp 24
Bảng 1: Sản phẩm thẻ thanh toán nội địa 4
Bảng 2: Sản phẩm thẻ thanh toán quốc tế 6
Bảng 3: Gói s ản phẩm New Combo 8
Bảng 4: Giới thiệu Internetbanking 10
Bảng 5: Thông tin thành l ập các CN NH tại nước ngoài (Lào, Campuchia) 17
Bảng 6: Mô hình khảo sát 19
Bảng 7: Thống kê giới tính 23
Bảng 8: Thống kê thu nhập 24
Bảng 9: Thống kê kênh thông tin 25
Bảng 10: Thống kê hình thức sử dụng DV 25
Bảng 11: Kết quả phân tích hệ số Cronbanch’s Alpha nhân tố phương tiện hữu hình 26
Bảng 12: Kết quả phân tích hệ số Cronbanch’s Alpha về độ tin cậy 26
Bảng 13.1: Kết quả phân tích hệ số Cronbanch’s Alpha về độ đáp ứng 27
Bảng 13.2: Kết quả phân tích hệ số Cronbanch’s Alpha về độ đáp ứng 27
Bảng 14: Kết quả phân tích hệ số Cronbanch’s Alpha về độ đảm bảo 28
Bảng 15: Kết quả phân tích hệ số Cronbanch’s Alpha về sự thấu hiểu 29
Bảng 16: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha về phí sử dụng 29
Bảng 17: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha về DV CSKH 30
Bảng 18: Tổng hợp thang đo về chất lượng DV 30
Bảng 19: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha về nhu cầu sử dụng 31
Bảng 20: Kết quả kiểm định tương quan giữa các biến 33
Bảng 21: Kết quả phân tích hồi qui 33
Bảng 22: Kết quả phân tích nhân tố EFA 35
Trang 9MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM THẺ THANH TOÁN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ LIÊN QUAN VỀ THẺ THANH TOÁN 3
1.1 Tổng quan về sản phẩm thẻ thanh toán 3
1.1.1 Khái ni ệm thẻ thanh toán 3
1.1.2 Tiện ích 3
1.1.2.1 Đối với chủ thẻ 3
1.1.2.2 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ 3
1.1.2.3 Đối với NH 4
1.1.2.4 Đối với nền kinh tế - xã h ội 4
1.1.3 Các lo ại thẻ thanh toán c ủa Sacombank 4
1.1.3.1 Thẻ nội địa 4
1.1.3.2 Thẻ thanh toán qu ốc tế 6
1.2 Quy trình phát hành thẻ thanh toán 7
1.3 Các sản phẩm dịch vụ đi kèm với thẻ thanh toán 7
1.3.1 Gói SP 7
1.3.1.1 Gói tài kho ản học đường 7
1.3.1.2 Gói Payroll 2015 8
1.3.1.3 Gói Newcombo 8
1.3.1.4 Gói tài chính h ọc đường 2014 9
1.3.2 NH điện tử 9
1.3.2.1 Ebanking 9
1.3.2.2 Ủy thác thanh toán 10
1.3.3 ALERT 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THANH TOÁN CỦA KH TẠI NH TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN SACOMBANK – CN GÒ VẤP 13
2.1 Giới thiệu khái quát về NH TMCP Sài Gòn Thương tín Sacombank 13
2.1.1 Quá trình hình thành CN Gò V ấp 13
2.1.2 Bộ máy t ổ chức, chức năng, nhiệm vụ CN Gò V ấp 13
2.1.3 Địa bàn kinh doanh 14
2.1.4 Phương thức kinh doanh – Khả năng cạnh tranh trong và ngoài nước 16
2.2 Đánh giá nhu cầu sử dụng thẻ thanh toán của khách hàng tại NH TMCP Sài Gòn Thương tín Sacombank – CN Gò Vấp 18
2.2.1 Lý thuyết về nhu cầu 18
2.2.2 Mô hình nghiên cứu 18
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu 20
2.2.3.1 Phương tiện hữu hình 21
Trang 102.2.3.2 Độ tin cậy 21
2.2.3.3 Độ đáp ứng 22
2.2.3.4 Sự đảm bảo 22
2.2.3.5 Sự thấu hiểu 22
2.2.3.6 Phí sử dụng DV 22
2.2.3.7 DV CSKH 23
2.2.4 Phân tích dữ liệu 23
2.2.4.1 Mô t ả mẫu – Giới tính 23
2.2.4.2 Nghề nghiệp 24
2.2.4.3 Thu nhập 24
2.2.4.4 Kênh thông tin – Hình thức sử dụng 25
2.2.4.5 Lý do lựa chọn NH – Tần suất sử dụng 25
2.2.4.6 Thang đo chất lượng DV 25
2.2.4.7 Thang đo về nhu cầu sử dụng thẻ thanh toán c ủa KH 31
2.2.4.8 Phân tích hồi quy 32
2.2.4.9 Kết quả phân tích nhân t ố EFA 35
2.2.5 Nhận xét, đánh giá 36
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ 38
3.1 Nhận xét 38
3.2 Giải pháp, kiến nghị 39
3.2.1 Nâng cao ch ất lượng dịch vụ CSKH 39
3.2.2 Nâng cao ch ất lượng đội ngũ cán bộ, NV 39
3.2.3 Đầu tư máy móc, trang thiết bị 40
3.2.4 Tăng cường công tác truy ền thông 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Xã hội càng phát tri ển, cùng v ới sự phát triển của hệ thống NH và ứng dụng thànhtựu công ngh ệ thông tin, t ự động hóa,… có rất nhiều phương thức thanh toán nhanhchóng, đảm bảo tính an toàn, hiệu quả, tiện dụng và hiện đại hơn ra đời, đặc biệt là thẻthanh toán - một phương tiện thanh toán không dùng ti ền mặt rất được ưa chuộng trênthế giới và rất phù h ợp với điều kiện phát triển kinh tế của VN hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Sau hơn 20 năm hoạt động trong lĩnh vực này, NH TMCP Sài Gòn T hương tínSacombank đã thu được những thành tựu đáng kể Nhưng bên cạnh đó vẫn còn không ítnhững khó khăn để có th ể đáp ứng được nhu cầu đa dạng của KH Nhận thức được vấn
đề này, trong quá trình thực tế tìm hiểu về hoạt động thẻ thanh toán tại NH TMCP SàiGòn Th ương tín Sacombank, tôi đã chọn đề tài: “Phân tích nhu cầu sử dụng thẻ thanhtoán của KH tại NH TMCP Sài Gòn Th ương tín Sacombank - CN Gò V ấp.”
3 Phương pháp nghiên cứu
Tôi nghiên cứu thông qua 2 hình thức:
- Quan sát thực tế: Ngoài việc thực tập tại NH để xem xét tình hìnhđăng ký sử dụng
DV của KH và tìm hiểu những lợi ích của thẻ thanh toán; tôi còn đến các trường học,trung tâm mua sắm, siêu thị, nhà hàng (Pizza, KFC, Lotteria), các r ạp chiếu phim để cóthể nắm bắt được thực trạng sử dụng thẻ thanh toán hiện nay
- Khảo sát ý ki ến của KH: Bằng việc xây dựng hệ thống câu hỏi, tôi g ửi đến các KH
để đánh giá chính xác hơn những nhu cầu, những mong muốn của KH, từ đó xây dựngcác biện pháp nhằm thúc đẩy nhu cầu sử dụng thẻ thanh toán của KH trong thời gian sắptới
4 Phạm vi nghiên cứu
Các KH đang sử dụng thẻ thanh toán của NH TMCP Sài Gòn Th ương tínSacombank tại CN Gò V ấp và các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp,Trung cấp nghề trên địa bàn quận Gò V ấp
5 Kết cấu đề tài
Trang 12Chương 1: Tổng quan về sản phẩm thẻ thanh toán và các nghi ệp vụ liên quan về thẻ
thanh toán
Chương 2: Thực trạng sử dụng thanh toán của KH tại NH TMCP Sài Gòn Th ương tín Sacombank – CN Gò V ấp
Chương 3: Nhận xét, kiến nghị
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM THẺ THANH TOÁN VÀ CÁC
NGHIỆP VỤ LIÊN QUAN VỀ THẺ THANH TOÁN 1.1 Tổng quan về sản phẩm thẻ thanh toán
1.1.1 Khái ni ệm thẻ thanh toán
Đối với thẻ thanh toán có nhi ều khái niệm để diễn đạt nó, m ỗi một cách diễn đạtnhằm làm nổi bật một nội dung nào đó Sau đây là khái niệm về thẻ thanh toán mà NHTMCP Sài Gòn Th ương tín Sacombank diễn đạt:
- Thẻ thanh toán (thẻ ghi nợ) là phương tiện thanh toán thay thế tiền mặt và đượckết nối với tài khoản tiền gửi của chủ thẻ tại NH Do đó, KH dùng th ẻ ghi nợ giao dịchdựa trên số dư đã nạp vào tài kho ản tiền gửi
1.1.2 Tiện ích
1.1.2.1 Đối với chủ thẻ
- Thanh toán, rút ti ền mặt tại ATM/POS của tất cả NH trong nước
- Thanh toán, rút ti ền mặt tại tất cả ATM/POS trong nước và quốc tế (với thẻ ghi nợquốc tế Sacombank)
- Tra cứu số dư, chuyển khoản trong hệ thống Sacombank, sao kê giao dịch tại ATM
- Mua hàng qua Internet, điện thoại, thư tín (MOTO) (với thẻ ghi nợ quốc tế
Sacombank Visa)
1.1.2.2 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ
- Giúp quá trình thanh toán v ới người bán nhanh và g ọn, sử dụng thẻ làm KH tránh khỏi tình trạng thanh toán chậm chạp và kiểm đếm khi nhận tiền
- Tránh được tình trạng KH sử dụng tiền giả để thanh toán
Trang 14- Giảm chi phí quản lý ch ứng từ, hóa đơn, an toàn và tiện lợi trong quản lý tài chính kế toán, góp ph ần tăng hiệu quả kinh doanh.
- Tạo tính thẩm mỹ cho nơi bán hàng thêm văn minh, lịch sự, hiệu quả nhanh
chóng, s ử dụng lại dễ dàng và an toàn Ngoài ra còn t ạo uy tín cho công ty, vị thế khôngngừng tăng cao trong kinh doanh
1.1.2.3 Đối với NH
- NH phát hành th ẻ: Đa dạng hóa các DV, hiện đại hóa công ngh ệ NH, thu hút thêm nhiều KH, các khoản thu phí tăng góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận
- NH thanh toán thẻ: Thu hút được nhiều KH đến với NH mình sử dụng các SP, DV
do NH cung hàng cung cấp Tăng doanh thu, lợi nhuận thông qua ho ạt động thu phí chiếtkhấu đại lý t ừ hoạt động thanh toán đại lý Thông qua ho ạt động thanh toán thẻ, NH còn
có th ể phát triển các DV: kinh doanh ngoại tệ, nhận tiền gửi… Qua đó làm tăng uy tíncủa NH trong nền kinh tế
1.1.2.4 Đối với nền kinh tế - xã h ội
- Giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm chi phí in ấn, bảo quản, vận chuyển,… Đặc biệt là chi phí nền kinh tế bỏ ra để chống nạn tiền giả
- Tăng cường hoạt động lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế, tăng vòng quay v ốn,
dễ dàng kiểm soát khối lượng giao dịch thanh toán của KH và của cả nền kinh tế
- Tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế VN hội nhập với nền kinh tế thế giới vàlĩnh vực hết sức quan trọng là lĩnh vực tài chính NH phát triển mạnh mẽ thông qua vi ệcphát hành và thanh toán th ẻ quốc tế
1.1.3 Các lo ại thẻ thanh toán của Sacombank
Trang 15- Phù h ợp cho KH có nhu c ầu sửdụng thẻ trong nội địa Việt Nam, các DN có nhu c ầu chi lương hàngtháng cho NV.
- Thẻ màu xanh da trời, có logo LôHội
- Là thẻ có in tên, phát hành cho đại lý c ủa Lô H ội
- Thời hạn sử dụng: từ khi phát hành đến năm 2049
- Miễn phí phát hành, Giảm 50% phí thường niên năm đầu
- Miễn phí 5 giao dịch rút ti ềnmặt/tra cứu số dư tại ATM có logo
,
- Đối tượng: học sinh-sinh viên
- Thời hạn sử dụng: 06 năm
- Thẻ màu xanh lá, có chữ 4Student trên thẻ
- Miễn phí 5 giao dịch rút tiềnmặt đầu tiên/tháng tại hệ thốngATM Sacombank
- Miễn phí 5 giao dịch rút tiềnmặt đầu tiên và tra cứu sốdư/tháng tại hệ thống ATM NHkhác (thuộc hệ thống liên minhthẻ Banknetvn, Smartlink vàVNBC)
- Đối tượng: KH của Công ty Cổphần đầu tư Địa ốc Nova(Novaland), chủ sở hữu căn hộSunrise City – South Tower tại
23 Nguyễn Hữu Thọ, Phường Tân Hưng, Quận 7, HCM
- Thẻ phát hành bao gồm thẻ chính và thẻ phụ
- Thẻ màu xanh và thẻ màu vàng,
có chữ thẻ thanh toán đa năng vàlogo NOVALAND trên thẻ
- Miễn phí phát hành thẻ lần đầu
và phí thường niên năm đầu (chothẻ chính và thẻ phụ)
- Thời hạn sử dụng: từ khi phát
Trang 16hành đến năm 2049.
- Tính năng tương tự thẻ thanhtoán nội địa khác
1.1.3.2 Thẻ thanh toán quốc tế
Bảng 2: Sản phẩm thẻ thanh toán quốc tế
- Dành riêng cho KH của Phòng
cầu mua hàng online
- Được miễn phí 4 loại bảo hiểm:tai nạn du lịch toàn cầu cho chủ
Trang 17hành lý trả chậm và trì hoãn
chuyến bay
1.2 Quy trình phát hành thẻ thanh toán
Bước 1: Mở mã KH (đối với KH chưa từng giao dịch hoặc chưa có mã KH tạiSacombank) -> Kiểm soát duyệt mã (Biểu mẫu BM-TTKH.QLTTKH.01-02)
Bước 2: Tạo tài khoản (Biểu mẫu BM-HĐV.GDTQ.07, mục Tài khoản thanh toán)Bước 3: Riêng đối với thẻ Plus, có 2 lo ại: thẻ có in tên (thẻ phát hành nhanh) và thẻkhông in tên N ếu KH có nhu c ầu in tên lên th ẻ, sau Bước 2: Tạo tài khoản NV tiếnhành lấy thẻ và pin để KH ký nh ận, sau đó in tên lên thẻ cho KH
Bước 4: Phong tỏa tiền duy trì tài khoản, mỗi tài khoản duy trì số dư tối thiểu 50.000đ
Bước 5: Nhập thẻ (Plus/Visa)
Bước 6: Đăng ký báo tin nhắn (nếu có) (Biểu mẫu BM-HĐV.GDTQ.07, mục Alert– Thông báo giao dịch)
Bước 7: Đăng ký Internet banking bước 1 (nếu có): tạo User để KH sử dụng tại
Bước 8: Đăng ký Internet banking bước 2: Cài đặt phương thức xác thực, đăng ký M-banking và tiến hành gửi mật khẩu tạm thời cho KH
Bước 9: Scan chữ ký đối với KH mới
1.3 Các sản phẩm dịch vụ đi kèm với thẻ thanh toán
1.3.1 Gói SP
1.3.1.1 Gói tài kho ản học đường
- KH là học sinh, sinh viên từ đủ 18 tuổi của các trường trung cấp, cao đẳng, đạihọc…
- Tiện ích nổi bật
+ Miễn phí quản lý tài kho ản, không yêu c ầu duy trì số dư tối thiểu
+ Miễn phí phát hành thẻ, phí thường niên giảm 50% năm đầu, 5 năm tiếp theogiảm 90%
+ SMS: miễn phí 3 tháng đầu, các tháng ti ếp theo 5.500 đồng/tháng
Trang 181.3.1.2 Gói Payroll 2015
- Tiếp cận các DN, hộ kinh doanh để chào bán Payroll
- Tiện ích:
+ Cung cấp trọn gói SPDV, nhi ều tiện ích dành cho người nhận lương
+ Chính sách ưu đãi cạnh tranh, linh hoạt
- Ưu đãi đặc biệt: Thẻ tín dụng Family dành cho KH Payroll
+ Miễn phí thường niên năm đầu, giảm 50% các năm tiếp theo
+ Lãi suất: 1,25%/tháng
1.3.1.3 Gói Newcombo
- Đặc điểm của SP
+ Vào ngày 15 hàng tháng, KH tr ả phí một lần duy nhất, bao gồm các loại phí định
kỳ, phí thường niên, phí phát hành của thẻ thanh toán, DV NH điện tử và phí quản lý tàikhoản
+ Mức phí New Combo luôn thấp hơn giá bán SP thông thường (khi KH mua lẻ từng SPDV) từ 30-40%
- Giá bán và chính sách ưu đãi gói New Combo
Bảng 3: Gói sản phẩm New Combo
Tên gói và ưu
toán Plus, SMS – Báo
giao dịch tự động)
2 Combo 1 – Gói 2(gồm: tài khoản tiền gửithanh toán, Thẻ thanh
niên thẻ thanh
toán
Trang 19toán Visa, SMS – Báo
giao dịch tự động,InternetBanking – Tặngkèm mBanking)
+ Nhà trường: miễn phí quản lý tài kho ản, miễn phí chi lương
+ Thầy cô giáo: nh ận lương miễn phí
+ Học sinh, sinh viên: ưu đãi theo gói tài kho ản học đường
+ Phụ huynh: thẻ thanh toán được miễn phí thường niên năm đầu
Trang 20- Điểm mạnh của SP
+ Chỉ cần có máy tính hoặc điện thoại kết nối với Internet, KH có th ể tự thực hiệnđược các giao dịch chuyển tiền, nạp tiền điện thoại, gửi tiết kiệm…qua iBanking vàmBanking của Sacombank
+ Thực hiện giao dịch nhanh chóng, an toàn, tiện lợi với mức phí giao dịch thấp hơnmức phí giao dịch tại quầy
- Lợi thế cạnh tranh của SP: Chỉ cần đăng ký dịch vụ eBanking, KH có thể giao dịch qua cả 2 kênh iBanking và mBanking v ới chi phí không đổi
Bảng 4: Giới thiệu Internetbanking
- mBanking Web: giao dịch
qua trình duyệt Internet trên
điện thoại di động
- mBanking App: giao dịch
qua ứng dụng được cài đặt trên điện thoại di động
Thông tin đăng
- Hạn mức giao dịch trên iBanking và m Banking hoàn toàn độc lập nhau
- Hạn mức giao dịch trên mBanking bằng hạn mức giao dịch trên iBanking và t ối đa là 100trđ/giao dịch, 1 tỷ/ngày
Tiếng Việt hoặc Tiếng Anh
1.3.2.2 Ủy thác thanh toán
* Ủy thác thanh toán theo hóa đơn
Trang 21- Đối tượng:
+ KH giao dịch trên toàn h ệ thống Sacombank
+ KH từ đủ 18 tuổi đều có th ể đăng ký sử dụng
DV - Điểm mạnh của SP
+ KH không c ần phải nhớ thực hiện việc thanh toán hóa đơn hàng tháng
+ Tiết kiệm thời gian, đúng hạn thanh toán
+ Có th ể chọn tài khoản thanh toán hoặc Thẻ tín dụng
+ Đăng ký nhanh qua Trung tâm DV KH
- Đặc điểm chính
+ Tất cả KH đều có thể đăng ký sử dụng SP ủy thác thanh toán hóa đơn mà không yêu cầu phải là người trực tiếp sử dụng DV
+ KH đăng ký sử dụng DV một lần duy nhất để ủy quyền cho NH tự động trích tiền
từ tài khoản được chỉ định của KH để thanh toán hóa đơn khi đến kỳ thanh toán
+ Tài khoản dùng để đăng ký ủy thác thanh toán hóa đơn phải đảm bảo duy trì số dư
đủ để thực hiện thanh toán
+ Các tiện ích đi kèm: dịch vụ gửi tin nhắn, email báo hóa đơn cần thanh toán khi
hệ thống ghi nhận phát sinh hóa đơn nhưng tài khoản KH không đủ tiền để thực hiện giaodịch, đặt tên gợi nhớ cho hợp đồng ủy thác thanh toán để hỗ trợ KH trong việc quản lýcác hợp đồng ủy thác thanh toán
- Hóa đơn được ủy thác thanh toán: Điện, Nước, Cước viễn thông, Điện thoại di động, Internet
* Ủy thác thanh toán theo l
ịch - Đối tượng:
+ KH giao dịch trên toàn h ệ thống Sacombank
+ KH từ đủ 18 tuổi đều có th ể đăng ký sử dụng
Trang 22- Lợi thế cạnh tranh của SP: các NH khác không có SP tương tự.
- Đặc điểm chính
+ Tất cả KH đều có thể đăng ký s ử dụng SP ủy thác thanh toán hóa đơn mà không yêu cầu phải là người trực tiếp sử dụng DV
+ KH đăng ký sử dụng DV một lần duy nhất để ủy quyền cho NH tự động trích tiền
từ tài khoản được chỉ định của KH để thanh toán hóa đơn khi đến kỳ thanh toán
+ Tài khoản dùng để đăng ký ủy thác thanh toán hóa đơn phải đảm bảo duy trì số dư
đủ để thực hiện thanh toán
+ Các tiện ích đi kèm: dịch vụ gửi tin nhắn, email báo hóa đơn cần thanh toán khi
hệ thống ghi nhận phát sinh hóa đơn nhưng tài khoản KH không đủ tiền để thực hiện giaodịch, đặt tên gợi nhớ cho hợp đồng ủy thác thanh toán để hỗ trợ KH trong việc quản lýcác hợp đồng ủy thác thanh toán
1.3.3 ALERT
- Đối tượng:
+ KH giao dịch trên toàn h ệ thống Sacombank
+ KH từ đủ 18 tuổi đều có th ể đăng ký sử dụng DV
- Điểm mạnh: Quản lý thông tin tài khoản nhanh chóng, mọi lúc mọi nơi
- Lợi thế cạnh tranh của SP: Cập nhật thông tin tài khoản kịp thời
Trang 23CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THANH TOÁN CỦA KH TẠI NH TMCP
SÀI GÒN THƯƠNG TÍN SACOMBANK – CN GÒ VẤP 2.1 Giới thiệu khái quát về NH TMCP Sài Gòn Thương tín Sacombank
CN của hệ thống Sacombank CN Gò V ấp phục vụ KH với đầy đủ các SP như: huy độngvốn bằng ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bao thanh toán, chiết khấu các giấy tờ có giá,…
mà các CN cấp thấp hay PGD khác không ph ục vụ các SP này
Hiện CN Gò V ấp có 9 PDG tr ực thuộc, trong đó có 4 PGD tiềm năng và 5 PGDtiêu chuẩn, trải đều trên địa bàn quận Gò V ấp và một phần quận 12 Vì vậy, CN Gò V ấp
có thể phục vụ KH trong khu vực một cách đầy đủ và toàn di ện nhất, tạo điều kiện tốtnhất cho KH khi muốn giao dịch với NH
2.1.2 Bộ máy tổ chức, chức năng, nhiệm vụ CN Gò V ấp
CN Gò V ấp bao gồm 01 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc, trong đó 3 Phó Giám đốc cónhiệm vụ quản lý và điều hành Phòng Kinh doanh và Phòng Ki ểm soát rủi ro, Phòng K ếtoán và qu ỹ, PGD Cụ thể ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức Sacombank CN Gò V ấp
Trang 24- Thực hiện các nghiệp vụ huy động tiền gửi, cấp tín dụng và phát tri ển các SPDV của NH.
- Thực hiện công tác tiếp thị, phát triển thị phần
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng, hàng năm đồng thời theo dõi và đánhgiá quá trình thực hiện kế hoạch của CN theo định hướng phát triển chung của khu vực
và toàn h ệ thống
- Tổ chức công tác hành chính qu ản trị, nhân sự phục vụ cho hoạt động của CN, bồidưỡng nghiệp vụ, tạo môi trường làm việc nhằm phát huy tối đa năng lực, hiệu quả phục
vụ của toàn bộ NV toàn CN một cách tốt nhất
2.1.3 Địa bàn kinh doanh
Công tác phát tri ển mạng lưới của Sacombank không ng ừng được quan tâm, chútrọng phát triển ở những vị trí đắc địa, tiềm năng kinh tế cao Trong năm 2014,Sacombank đã thành l ập và đưa vào hoạt động 3 PGD trong nước (Quế Sơn, Hòa Bình,
Trang 25Đắk Tô) và 01 CN (CN Tăkh Mao), nâng tổng số điểm giao dịch lên 428 điểm (8 điểm tạiCampuchia, 3 điểm tại Lào và 417 điểm trong nước), hiện diện ở 48/63 tỉnh/thành phốtrong nước, phủ kín từ Thanh Hóa đến Cà Mau.
Bên cạnh việc mở rộng thị phần, Sacombank không ng ừng củng cố và đẩy mạnhquy mô ho ạt động PGD, xây dựng các tiêu chuẩn, đầu tư cơ sở vật chất tại các trụ sởkhang trang, hiện đại, chất lượng DV tốt, thể hiện cam kết gắn bó v ới từng địa phương,thường xuyên đánh giá hiệu quả của hệ thống mạng lưới, phân tích các mặt mạnh, yếucủa từng Đơn vị, xác định nguyên nhân và đề xuất những biện pháp phù h ợp Nhờ đónăng suất lao động được cải thiện, hiệu quả kinh doanh tại các PGD được nâng cao rõ r
ệt, góp ph ần quan trọng vào thành quả chung của NH: huy động tăng 26,1%, chiếm tỷtrọng 60,2% (năm 2013 tỷ trọng là 59,1%); cho vay tăng 39,3%, chiếm tỷ trọng 41,8%(năm 2013 tỷ trọng là 34,8%), đóng góp 55% thu lãi thuần; 51% thu DV và 57% Lợinhuận trước thuế của toàn NH
Mạng lưới hoạt động là một trong những thế mạnh rất lớn của Sacombank trongcạnh tranh về dài hạn Việc đầu tư cả chiều rộng và chiều sâu giúp Sacombank đẩy mạnhcác mảng hoạt động chính như huy động vốn, cho vay và DV, đặc biệt tạo nền tảng vữngchắc nhằm phát triển các SPDV NH bán lẻ trong những năm tiếp theo