CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng thương mại 1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng thương mại Theo điều 4 Nghị định
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI – CHI NHÁNH SÀI GÒN
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn: ThS Võ Tường Oanh
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Bích Trâm MSSV: 1154021054 Lớp: 11DTNH09
TP Hồ Chí Minh, 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong báocáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chinhánh Sài Gòn, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệmtrước nhà trường về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015
Tác giả
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 4 năm học tập tại trường Đại học Công Nghệ TP.HCM, nhờ sự tận tình dạybảo của các Thầy Cô đã giúp em học hỏi và tích lũy được nhiều kiến thức và kỹ năng cầnthiết chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thểQuý Thầy Cô khoa Kế toán- Tài chính- Ngân hàng với lòng biết ơn chân thành và sâu sắcnhất Đặc biệt là ThS.Võ Tường Oanh đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài khóaluận tốt nghiệp này
Do kiến thức còn hạn hẹp và thời gian thực hiện chưa nhiều nên khóa luận tốt nghiệp của
em không tránh khỏi những thiếu sót, em mong quý thầy cô đóng góp ý kiến để em có thểhoàn thiện hơn bài khóa luận của mình Em xin kính chúc Quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe
và đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015
Trang 5CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên: TRẤN NGỌC BÍCH TRÂM MSSV: 1154021054 Lớp: 11DTNH09
TP HCM, ngày… tháng… năm…
Trang 6CM NLTC Chứng minh năng lực tài chính
TGTT Tiền gửi thanh toán
GTCG Giấy tờ có giá
HMTC Hạn mức thấu chi
TTKD Trung tâm kinh doanh
ĐVKD Đơn vị kinh doanh
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh tại SHB – Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn
2012-2014 21Bảng 2.2: Tình hình dư nợ cho vay tại SHB – Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2012-2014 42Bảng 2.3: Doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn tại SHB – chi nhánh Sài Gòn giaiđoạn 2012-2014 44Bảng 2.4: Doanh số cho vay tiêu dùng theo sản phẩm tại SHB – Chi nhánh Sài Gòn giaiđoạn 2012-2014 45Bảng 2.5: Doanh số cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo tại SHB – Chi nhánh SàiGòn giai đoạn 2012-2014 46Bảng 2.6: Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn của SHB – Chi nhánh SàiGòn giai đoạn 2012-2014 47Bảng 2.7: Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm của SHB – Chi nhánh SàiGòn giai đoạn 2012-2014 49Bảng 2.8: Doanh số thu nợ theo hình thức đảm bảo tại SHB – Chi nhánh Sài Gòn giaiđoạn 2012-2014 50Bảng 2.9: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm tại SHB – Chi nhánh Sài Gòn giaiđoạn 2012-2014 51Bảng 2.10: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm tại SHB – Chi nhánh Sài Gòn giaiđoạn 2012-2014 52Bảng 2.11: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo tại SHB – Chi nhánh SàiGòn giai đoạn 2012-2014 53Bảng 2.12: Tình hình nợ quá hạn cho vay tiêu dùng tại SHB – Chi nhánh Sài Gòn giaiđoạn 2012-2014 54
Trang 8Bảng 2.13 Chỉ tiêu dư nợ cho vay tiêu dùng/ tổng nguồn vốn huy động của SHB – Chinhánh Sài Gòn giai đoạn 2012-2014 56Bảng 2.14: Chỉ tiêu dư nợ cho vay tiêu dùng/ tổng dư nợ cho vay của SHB – Chi nhánhSài Gòn giai đoạn 2012-2014 56Bảng 2.15: Chỉ tiêu vòng quay vốn của SHB – Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2012-201457
Bảng 2.16: Hệ số thu nợ của SHB – Chi nhánh Sài Gòn năm 2012-2014 57
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của SHB – Chi nhánh Sài Gòn 18Biểu đồ 2.1: Mạng lưới hoạt động của SHB giai đoạn 2010-2014 20Biểu đồ 2.2: Tình hình hoạt động kinh doanh tại SHB – Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn2012-2014 21Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng tại SHB – Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn2012-2014 55
Trang 10MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng thương mại 3
1.1.1 Khái niệm về tín dụng 3
1.1.2 Vai trò của tín dụng 4
1.1.3 Phân loại tín dụng 4
1.1.3.1 Căn cứ vào mục đích tín dụng 4
1.1.3.2 Căn cứ vào thời hạn 5
1.1.3.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng 5
1.1.3.4 Căn cứ vào phương thức cho vay 6
1.1.4 Các hình thức của tín dụng ngân hàng thương mại 8
1.1.4.1 Cho vay 8
1.1.4.2 Bảo lãnh 8
1.1.4.3 Bao thanh toán 8
1.1.4.4 Chiết khấu 9
1.2 Tổng quan về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 10
1.2.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng 10
1.2.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng 10
1.2.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng 11
1.2.3.1 Đối với nền kinh tế 11
1.2.3.2 Đối với ngân hàng thương mại 11
Trang 111.2.3.3 Đối với người tiêu dùng 12
1.2.4 Phân loại cho vay tiêu dùng 12
1.2.4.1 Căn cứ vào mục đích vay 12
1.2.4.2 Căn cứ vào phương thức cho vay 12
1.2.4.3 Căn cứ vào phương thức hoàn trả 12
1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng 13
1.3.5.1 Các yếu tố khách quan 13
1.3.5.2 Các yếu tố chủ quan 14
1.3.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng 14
1.3.6.1 Dư nợ trên tổng nguồn vốn 14
1.3.6.2 Dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ cho vay 14
1.3.6.3 Vòng quay vốn 15
1.3.6.4 Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng 15
1.3.6.5 Hệ số thu nợ 15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI – CHI NHÁNH SÀI GÒN 17
2.1 Giới thiệu khái quát về SHB chi nhánh Sài Gòn 17
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 17
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 18
2.1.3 Mạng lưới kinh doanh; phương thức kinh doanh trong và ngoài nước của SHB 19 2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của SHB – Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2012-2014 20
Trang 122.1.5 Phương hướng phát triển của SHB 22
2.2 Thực trạng tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2012-2014 23
2.2.1 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Sài Gòn 23
2.2.2 Các quy định trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Sài Gòn 31
2.2.3 Quy trình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Sài Gòn – Chi nhánh Sài Gòn 35
2.2.4 Tình hình dư nợ cho vay tại SHB – Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2012-2014 40
2.2.5 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại SHB – Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2012-2014 43
2.2.5.1 Doanh số cho vay tiêu dùng 43
2.2.5.2 Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng 47
2.2.5.3 Dư nợ cho vay tiêu dùng 51
2.2.6 Nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng tại SHB – Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2012-2014 54
2.2.7 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng tại SHB – Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2012-2014 55
2.2.7.1 Dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng nguồn vốn huy động 55
2.2.7.2 Dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ cho vay 56
2.2.7.3 Vòng quay vốn 57
2.2.7.4 Hệ số thu nợ 57
2.2.8 Đánh giá tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng SHB – Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2012-2014 58
Trang 132.2.8.1 Những kết quả đạt được 58
2.2.8.2 Những hạn chế và nguyên nhân 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 61
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI – CHI NHÁNH SÀI GÒN 62
3.1 Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Sài Gòn 62
3.2 Một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại SHB Chi nhánh Sài Gòn 62 3.3 Một số kiến nghị với Ngân hàng 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 69
KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ở Việt Nam, khái niệm “cho vay tiêu dùng” bắt đầu xuất hiện vào những năm 90,đây là một khái niệm khá mới lạ đối với các tổ chức tín dụng nói chung và các ngân hàngthương mại nói riêng Tuy nhiên, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, đặc biệt là khi ViệtNam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới WTOvào năm 2007 thì cho vay tiêu dùng đã từng bước trở thành hoạt động cấp tín dụng quenthuộc và có sự đóng góp đáng kể đối với nguồn thu nhập của ngân hàng Qua thời gian và
sự tiến bộ của xã hội, sự phát triển của nền kinh tế kéo theo nhu cầu của người dân cũngtăng lên Tuy nhiên không phải ai cũng có khả năng chi trả ngay lập tức nhu cầu củamình, họ bắt đầu tìm đến các sản phẩm tín dụng phục vụ cho mục đích tiêu dùng cá nhân
và đó là cơ hội cho vay tiêu dùng nhanh chóng khẳng định tiềm năng, tầm quan trọng vàsức ảnh hưởng của mình đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trong điều kiện nền kinh tế đang dần phục hồi sau khoảng thời gian khủng hoảng thìhoạt động của các ngân hàng cũng còn tồn tại nhiều khó khăn trước mắt, đặc biệt là tronghoạt động tín dụng Do đó Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội – Chinhánh Sài Gòn không những nỗ lực tìm kiếm, mở rộng đối tượng khách hàng, tăng cườnghoạt động chăm sóc khách hàng mà còn đẩy mạnh công tác nâng cao hiệu quả hoạt độngcho vay tiêu dùng, góp phần hạn chế rủi ro, đảm bảo an toàn cho hoạt động của chi
nhánh Do đó em đã chọn đề tài “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Sài Gòn” làm đề tài viết Khóa
luận tốt nghiệp của mình
Trang 153 Phạm vi nghiên cứu
Các sản phẩm cho vay tiêu dùng, quy định và quy trình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2012-2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập số liệu, tổng hợp và phân tích số liệu đã thu thập được
Tham khảo sách báo, tài liệu có liên quan đến đề tài
Dùng các phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh… để xử lý số liệu thu thập được, kết hợp hình vẽ, biểu đồ để minh họa
5 Kết cấu đề tài
Khóa luận được chia làm 3 chương, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Sài Gòn
Chương 3: Nhận xét và giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Sài Gòn
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng thương mại
Theo điều 4 Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ về tổ
chức và hoạt động của NHTM: “Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức,
cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.”
Theo điều 4 khoản 3 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 của Quốc hội:
“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân
hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
Theo điều 4 khoản 14 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 của Quốc hội:
“Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và một số nghiệp
vụ cấp tín dụng khác”.
Theo TS Nguyễn Minh Kiều (2011) cho rằng: “Tín dụng ngân hàng là quan hệ
chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:
Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng
Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn.
Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.”
Tín dụng là một mối quan hệ kinh tế trong đó có sự chuyển nhượng tạm thời mộtlượng giá trị (hình thái tiền tệ hay hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để saumột thời gian thu về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu với những điều kiện
mà hai bên thỏa thuận
Trang 171.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng thương mại
Tín dụng ngân hàng giúp thúc đẩy quá trình điều hòa tập trung nguồn vốn giữa cácchủ thể kinh tế Điều này được thể hiện ở việc vốn tiền tệ được lưu chuyển từ nơi thừasang nơi thiếu nhằm thỏa mãn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng Từ đó có thể thấy tín dụngngân hàng đã thúc đẩy sự tăng nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa và lưu chuyển tiền tệ.Tín dụng ngân hàng cũng là công cụ chủ yếu để tài trợ, đầu tư cho các ngành kinh tếthen chốt và các ngành, các vùng kinh tế kém phát triển Muốn phát triển phải có vốn, cócông nghệ, mà ở các vùng kém phát triển thì chỉ có tìm đến tín dụng ngân hàng là thuậnlợi nhất, tín dụng ngân hàng cũng giúp cho các ngành kinh tế then chốt có lượng vốn đủlớn để áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại đẩy nhanh tốc độ phát triển
Vì nguyên tắc có hoàn trả cả vốn và lãi của tín dụng ngân hàng nên nó góp phần tácđộng tới các đơn vị sử dụng nguồn vốn vay ngân hàng có hiệu quả Tín dụng ngân hàngcũng thúc đẩy sự mở rộng và phát triển ngành ngoại thương và góp phần bình ổn giá cảtrong nền kinh tế Một vai trò quan trọng nữa của tín dụng ngân hàng là “tạo tiền trongnền kinh tế” thông qua bội số tiền gửi
1.1.3 Phân loại tín dụng
1.1.3.1 Căn cứ vào mục đích tín dụng
Theo điều 5 Nghị định 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ về Tổ chức
và hoạt động của ngân hàng thương mại: “Ngân hàng thương mại được cho các tổ chức,
cá nhân vay vốn dưới các hình thức:
Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống.
Cho vay trung, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống.
Theo TS Nguyễn Minh Kiều (2011): “ Theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng có thể
phân chia thành các loại sau:
Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương
Trang 18 Cho vay tiêu dùng cá nhân
Cho vay bất động sản
Cho vay nông nghiệp (Theo Nghị định 41/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của
Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn)
Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu” (Theo Nghị định 75/2011/NĐ-CP ngày
30/08/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất nhập khẩu của nhànước)
Cho vay để kinh doanh: Đây là hình thức cho vay mà trong đó các bên đã có camkết là số tiền vay sẽ được bên vay sử dụng vào mục đích sử dụng thực hiện các công việckinh doanh của mình Nếu sau khi đã được TCTD giải ngân mà người vay lại sử dụngvốn vào mục đích khác với thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, thì bên cho vay có quyền
áp dụng các chế tài thích hợp như đình chỉ việc sử dụng dụng vốn vay hoặc thu hồi vốnvay trước thời hạn…
Cho vay tiêu dùng: thực chất cho vay tiêu dùng là việc cho vay mà trong đó cácbên có thỏa thuận, cam kết với nhau về vấn đề số tiền vay sẽ được khách hàng sử dụngvào việc thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt hàng ngày và tiêu dùng: mua sắm đồ gia dụng, muasắm nhà cửa hoặc phương tiện đi lại…
1.1.3.2 Căn cứ vào thời hạn
Theo điều 8 Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với
khách hàng: “Tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho vay khách hàng theo các thể loại
ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống và các dự án đầu tư phát triển:
Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ 12 tháng đến 60
tháng.
Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên.”
1.1.3.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
Theo Thông tư số 06/2000/TT-NHNN1 ngày 04/04/2000 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng tại Chương 1 Mục 2 có quy định:
Trang 19“Đảm bảo tiền vay bao gồm biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản và bảo đảm tiền vaytrong trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản.
Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản:
Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay;
Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba;
Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
Các biện pháp bảo đảm tiền vay trong trường hợp cho vay không có bảo đảm bằngtài sản:
Tổ chức tín dụng chủ động lựa chọn khách hàng vay để cho vay không có bảođảm bằng tài sản;
Tổ chức tín dụng nhà nước được cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo chỉ định của Chính phủ;
Tổ chức tín dụng cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn có bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị xã hội
Theo TS Nguyễn Minh Kiều (2011) cho rằng:
“Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.
Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay
như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.”
Cho vay tín chấp: là hình thức cho vay mà việc cho vay vốn dựa trên uy tín của ngườivay để đảm bảo việc hoàn trả nợ Loại tín dụng này áp dụng trong trường hợp nếu giữangười cho vay và người đi vay có quan hệ thân tín, hoặc người đi vay là người có uy tínrất lớn và được mọi người công nhận
Cho vay thế chấp: là hình thức cho vay mà việc hoàn trả nợ được đảm bảo không chỉbởi uy tín của người vay mà còn được đảm bảo bằng các tài sản của người đi vay hoặcngười bảo lãnh của người đi vay
1.1.3.4 Căn cứ vào phương thức cho vay
Trang 20Theo điều 16 Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng có quyđịnh các phương thức cho vay như sau:
Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủtục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
Cho vay theo theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời gian nhất định
Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực hiệncác dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đờisống
Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vayvốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một tổ chức tín dụng làm đầumối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác Việc cho vay hợp vốn thực hiệntheo quy định của Quy chế này và Quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏathuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạntrong thời hạn cho vay
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵnsang cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Tổ chức tíndụng và khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Tổ chức tín dụng
và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trảcho hạn mức tín dụng dự phòng
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín dụngchấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng đểthanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động, hoặc điểmứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tíndụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ vàNgân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuậnbằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của
Trang 21khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy định tạiQuy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của tô chức tín dụng và đặc điểm củakhách hàng vay
1.1.4 Các hình thức của tín dụng ngân hàng thương mại
1.1.4.1 Cho vay
Theo Điều 3 Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước: “ Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng
giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.”
Cho vay có thể xem là một sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sởhữu (NHTM) sang người sử dụng (người vay), sau một thời gian nhất định lại quay vềvới lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu
1.1.4.2 Bảo lãnh
Theo Điều 3 Thông tư số 28/2012/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước ngày
03/10/2012 về Quy định về bảo lãnh ngân hàng: “Bảo lãnh ngân hàng (sau đây gọi là
bảo lãnh) là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận.”
NHTM được bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng,bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng uy tín và bằng khảnăng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh, Mức bảo lãnh đối với một kháchhàng và tổng mức bảo lãnh của một NHTM không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự cócủa NHTM
1.1.4.3 Bao thanh toán
Trang 22Theo điều 2 Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng nhànước ngày 06/09/2004 Ban hành quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín
dụng: “Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán
hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa.”
Hoặc có thể hiểu khái niệm bao thanh toán là việc ngân hàng tạm ứng trước mộtkhoản tiền và thu nợ hộ người bán, thông qua hợp đồng Bao thanh toán với một khoảnphí Các doanh nghiệp khi bán hàng trả chậm cho khách hàng, nếu sợ rủi ro trong việcthu tiền trả chậm (trường hợp người mua không thanh toán cho người bán) thì sẽ yêu cầungân hàng bao thanh toán rủi ro này
1.1.4.4 Chiết khấu
Theo Điều 10 Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ về Tổ
chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại: “ Ngân hàng thương mại được chiết khấu
thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân Ngân hàng thương mại được tái chiết khấu các thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác.”
Theo điều 3 khoản 1 và 3 Quyết định số 63/2006/QĐ-NHNN ngày 29/12/2006 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước về Ban hành quy chế chiết khấu, tái chiết khấu công cụ
chuyển nhượng của tổ chức tín dụng đối với khách hàng “Công cụ chuyển nhượng là
giấy tờ có giá ghi nhận lệnh thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định vào một thời điểm nhất định” “Chiết khấu công cụ chuyển nhượng là việc
tổ chức tín dụng mua lại công cụ chuyển nhượng từ người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán”.
TS Nguyễn Minh Kiều (2011) cho rằng: “ Chiết khấu hối phiếu là một hình thức tín
dụng của ngân hàng cấp cho khách hàng dưới hình thức mua lại hối phiếu trước khi đến hạn thanh toán … Cơ sở để xác định khối lượng tín dụng này là giá trị của hối phiếu sau khi đã trừ đi giá trị chiết khấu và lệ phí nhờ thu mà ngân hàng chiết khấu hưởng.”
“Chiết khấu chứng từ thanh toán theo hình thức tín dụng chứng từ: Để đáp ứng nhu cầu
vốn, nhà xuất khẩu sau khi giao hàng xong có thể thương lượng với ngân hàng để ngân
Trang 23hàng thực hiện chiết khấu bộ chứng từ hoặc ứng trước tiền trước khi bộ chứng từ được thanh toán”.
1.2 Tổng quan về cho vay tiêu dùng của NHTM
1.2.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là một trong những nghiệp vụ của ngân hàng thương mại Cho vaytiêu dùng là một khái niệm chỉ mối quan hệ về kinh tế trong đó ngân hàng chuyển chokhách hàng quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) với những điều kiện mà hai bên đãthỏa thuận nhằm giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa, dịch vụ trước khi họ cókhả năng chi trả Hoặc có thể hiểu cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng của ngânhàng để tài trợ cho các khoản chi tiêu, tiêu dùng của khách hàng là cá nhân hoặc hộ giađình
1.2.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
Quy mô của từng hợp đồng cho vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho vaycao, vì vậy lã suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vaytrong lĩnh vực khác
Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hành thường phải phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế.Khi nền kinh tế thịnh vượng, đời sống của người dân được nâng cao thì nhu cầu vay tiêudùng lại càng cao Vào các dịp lễ tết, nhu cầu mua sắm nhiều thì số lượng các khoản vaycũng tăng lên
Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc chặt chẽ vào mức thu nhập vàtrình độ học vấn Những người có thu nhập khá và tương đối đều sẽ tìm đến cho vay tiêudùng bởi họ có khả năng trả nợ được
Khách hàng vay tiêu dùng thường là các cá nhân nên việc chứng minh tài chínhthường rất khó Nếu như các doanh nghiệp có bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinhdoanh để chứng minh nguồn thu nhập và chi tiêu của mình thì các cá nhân vay tiêu dùngmuốn chứng minh tài chính của mình thường phải dựa vào tiền lương, sự suy đoán không
có bằng chứng rõ ràng
Cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao bởi nguồn trả nợ của người vay có thể biếnđộng lớn, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc, kinh nghiệm, tài năng và sức khỏe của người vay… Nếu người vay chết, bị ốm hoặc mất việc làm thì ngân hàng sẽ rất khó thu
Trang 24nợ Do đó, các ngân hàng thường yêu cầu lãi suất cao, yêu cầu người vay phải mua bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nhân thọ hay bảo hiểm hàng hóa đã mua…
Tư cách, phẩm chất của khách hàng vay thường rất khó xác định, chủ yếu dựa vàocách đánh giá, cảm nhận và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng Đây là điều rất quan trọngquyết định sự hoàn trả của khoản vay
1.2.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng
1.2.3.1 Đối với nền kinh tế
Cho vay tiêu dùng được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ trongnước, có tác dụng rất tốt trong việc kích cầu, từ đó tác động tích cực đến nhiều lĩnh vựckinh tế - xã hội
Việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng có thể góp phần đáng kể trong chính sáchkích cầu của Nhà nước, nó cũng giúp Nhà nước đạt được những mục tiêu kinh tế - xã hộinhất định, chẳng hạn như tắng mức sống cho dân cư, thúc đẩy quá trình sản xuất kinhdoanh…
Đối với sản xuất kinh doanh, sự phát triển của cho vay tiêu dùng đồng nghĩa với việctăng trưởng của cầu, tức là sức mua của người dân tăng lên, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụhàng hóa, từ đó tạo nên sự sôi động cho thị trường hàng hóa tiêu dùng, thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế
1.2.3.2 Đối với ngân hàng thương mại
Cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng với các ngân hàng
và các tổ chức tín dụng khác, thu hút được đối tượng khách hàng mới, từ đó mở rộngquan hệ với khách hàng Bằng cách nâng cao và mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa sảnphẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng, số lượng khách hàng đến với ngânhàng sẽ ngày càng nhiều hơn và uy tín cũng như hình ảnh của ngân hàng sẽ ngày càngđẹp hơn trong mắt khách hàng
Cho vay tiêu dùng cũng là công cụ marketing rất hiệu quả, nhiều người sẽ biết đếnngân hàng Tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa kinh doanh, từ đó nâng cao thu nhậpcho ngân hàng
Trang 251.2.3.3 Đối với người tiêu dùng
Nhờ có cho vay tiêu dùng mà người tiêu dùng sẽ được hưởng những điều kiện sốngtốt hơn, được hưởng những tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và đặc biệt quan trọng hơn
nó rất cần cho những trường hợp khi các cá nhân có chi tiêu đột xuất, cấp bách như nhucầu cho tiêu cho y tế và giáo dục
1.2.4 Phân loại cho vay tiêu dùng
1.2.4.1 Căn cứ vào mục đích vay
Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm,xây dựng và sửa chữa nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình Đặc điểm củacác khoản CVTD cư trú là có giá trị lớn, thời hạn khá dài, đem lại nguồn thu tương đối
ổn định cho ngân hàng Rủi ro của khoản cho vay này chịu ảnh hưởng bởi những biếnđộng của thị trường bất động sản do tài sản đảm bảo cho khoản vay thường là tài sản hìnhthành từ vốn vay
Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho việc trang trảicác chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí, du lịch… củakhách hàng cá nhân, hộ gia đình Các khoản CVTD này thường nhỏ lẻ và thời hạn vayngắn hơn so với CVTD cư trú
1.2.4.2 Căn cứ vào phương thức cho vay
Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua cáckhoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho ngườitiêu dùng
Cho vay tiêu dùng trực tiếp: là các khoản CVTD trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người vay
1.2.4.3 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Cho vay tiêu dùng trả góp: đây là hình thức CVTD trong đó người đi vay trả nợ(gồm số tiền gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay
Trang 26 Cho vay tiêu dùng phi trả góp: theo phương pháp này tiền vay được khách hàngthanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Thường thì các khoản CVTD phi trảgóp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ và thời hạn ngắn.
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: là các khoản CVTD trong đó ngân hàng cho phépkhách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được thấu chi dựa trên tài khoảnvãng lai Theo phương thức này, trong thời hạn tín dụng được thỏa thuận trước, căn cứvào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng được ngân hàng chophép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo mức hạn mức tíndụng
1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
1.3.5.1 Yếu tố khách quan
Môi trường kinh tế: có thể nói sự biến động của CVTD gắn bó chặt chẽ với sựbiến động của môi trường kinh tế Nếu một nước có nền kinh tế phát triển, thu nhậpngười dân ổn định, nhu cầu tiêu dùng của họ sẽ tăng lên, lúc đó ngân hàng sẽ có cơ hội
mở rộng hoạt động tiêu dùng và ngược lại
Cơ cấu dân số: một cơ cấu dân số với những người trong độ tuổi lao động chiếm
ưu thế sẽ là một thị trường tiềm năng cho các ngân hàng mở rộng CVTD Vì họ lànhững người trẻ tuổi, đang trong độ tuổi lao động, có thu nhập, có nhu cầu chi tiêu đadạng như mua nhà, mua ô tô…
Môi trường công nghệ: với sự phát triển của khoa học – công nghệ, việc xử lý giaodịch ngân hàng trở nên nhanh chóng, dễ dàng hơn, đồng thời các nghiệp vụ ngân hàngcũng được xử lý theo quy trình chặt chẽ do máy móc thực hiện thay cho lao động thủcông Từ đó giảm bớt thời gian giao dịch giữa ngân hàng với khách hàng, tăng sự chính xác trong phân tích, thẩm định, hạn chế rủi ro
Môi trường pháp lý: ngân hàng là một trung gian tài chính nắm một khối lượngvốn và tài sản lớn trong nền kinh tế, do đó hoạt động ngân hàng chịu sự kiểm soát chặtchẽ của pháp luật Nếu một xã hội có môi trường pháp lý đồng bộ sẽ tạo cơ hội pháttriển cho hoạt động CVTD Ngược lại, nếu một xã hội tồn tại các hệ thống văn bản phápluật chằng chịt, không đồng bộ sẽ cản trở không chỉ hoạt động CVTD mà còn cản trở tất
cả hoạt động kinh tế, xã hội khác
Trang 271.3.5.2 Các yếu tố chủ quan
Chính sách tín dụng: các yếu tố giới hạn mức cho vay đối với khách hàng, kì hạncủa khoản tín dụng, mức lãi suất cho vay, mức lệ phí… Nếu tất cả các yếu tố trên đềuđúng đắn, hợp lý và linh hoạt thì chắc chắn ngân hàng sẽ thành công trong việc mở rộng hoạt động tín dụng nói chung và CVTD nói riêng
Quy trình cấp tín dụng: quy trình cấp tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, các quyđịnh của ngân hàng trong việc cấp tín dụng Việc xây dựng một quy trình tín dụng hoànthiện, hiệu quả có ý nghĩa rất lớn trong công tác ngăn ngừa, hạn chế rủi ro xảy ra, đồngthời gây được thiện cảm với khách hàng, thu hút nhiều khách hàng hơn
Chất lượng cán bộ và cơ sở vật chất: hình ảnh cán bộ nhân viên trong mắt kháchhàng rất quan trọng, nếu như trong quá trình giao tiếp khách hàng cảm thấy hài lòng vềtrình độ nghiệp vụ cũng như thái độ của cán bộ ngân hàng thì khách hàng vui vẻ sử dụngdịch vụ ở ngân hàng đó Đồng thời việc ngân hàng trang bị đầy đủ các thiết bị tiên tiến đểphục vụ chính xác, nhanh chóng các yêu cầu của khách hàng sẽ giúp ngân hàng có khảnăng cạnh tranh và thực hiện việc mở rộng hoạt động của ngân hàng nói chung và CVTDnói riêng
1.3.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng
1.3.6.1 Dƣ nợ trên tổng nguồn vốn
Đây là chỉ tiêu giúp so sánh khả năng cho vay của ngân hàng so với khả năng huy độngvốn, xác định hiệu quả của nguồn vốn huy động Ta có thể tính theo công thức sau:
Dư nợ cho vay tiêu dùng ×
Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn 100% Tổng nguồn vốn
1.3.6.2 Dƣ nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dƣ nợ cho vay
Điều này phản ánh tỷ trọng của khoản cho vay tiêu dùng đối với tổng các khoản cho vay, nói lên mức độ phát triển của cho vay tiêu dùng Ta có thể tính theo công thức sau:
Tỷ lệ dư nợ CVTD tên tổng dư nợ cho vay Dư nợ cho vay tiêu dùng 100
Tổng dư nợ
Trang 281.3.6.3 Vòng quay vốn
Đây là chỉ tiêu đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gianthu hồi nợ nhanh hay chậm Vòng quay vốn nhanh giúp cho ngân hàng đưa vốn vào hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả Ta có thể tính theo công thức sau:
Doanh số thu nợVòng quay vốn tín dụng
Dư nợ
1.3.6.4 Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng
Đây là chỉ số cho chúng ta biết được tình hình thu nợ của ngân hàng, số nợ mà ngânhàng chưa thu được tại thời điểm đến hạn của hợp đồng cho vay tiêu dùng Nợ quá hạntrong hoạt động tín dụng ngân hàng là khoản nợ đến thời hạn thanh toán mà người vaykhông thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ của mình cho ngân hàng Nợ quá hạn vi phạm đặctrưng cơ bản của tín dụng là tính hoàn trả, hoàn trả không đầy đủ và kịp thời Tỷ lệ nàyđược tính theo công thức sau:
Trang 29KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 tập trung nghiên cứu về vấn đê lý luận trong hoạt động tín dụng ngân hàngthương mại, qua đó hiểu biết thêm về hoạt động cho vay tiêu dùng trong ngân hàngthương mại Cho vay tiêu dùng được xem là giải pháp tài chính tối ưu cho cá nhân, nhằmđáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của khách hàng khi họ chưa tích lũy đủ tiền.Hoạt động cho vay tiêu dùng cũng là đòn bẩy tốt nhất nhằm kích thích tiêu dùng trongnước, phát triển hoạt động sản hàng hóa, nâng cao mức sống của người dân Việt Nam.Chương 1 là nền tảng để phục vụ cho vấn đề phân tích thực trạng, những mặt còn hạnchế, tồn đọng trong hoạt động cho vay tiêu dùng và đưa ra giải pháp hợp lý trong cho vaytiêu dùng
Trang 30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
SÀI GÒN – HÀ NỘI – CHI NHÁNH SÀI GÒN 2.1 Giới thiệu khái quát về SHB chi nhánh Sài Gòn
Ngân hàng SHB chi nhánh Sài Gòn có nhiệm vụ thực hiện tất cả các hoạt độngnghiệp vụ của SHB như huy động vốn, cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng cho các cánhân, tổ chức, doanh nghiệp trong các quận huyện nội thành và các tỉnh lân cận nhằmtăng nguồn thu tài chính cho chi nhánh, góp phần đẩy mạnh hoạt động kinh doanh củachi nhánh và giúp cho SHB ngày càng phát triển vững mạnh
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức tại SHB gồm có: 1 ban tín dụng và 13 phòng ban Trong quá trìnhhoạt động, các phòng ban luôn có mối quan hệ chặt chẽ, mật thiết và hỗ trợ lẫn nhau vìmục tiêu phát triển của chi nhánh
Trang 31Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của SHB – Chi nhánh Sài Gòn
đốc
Ban tín dụng
Phòng KH cánhân
Phòng KHdoanh nghiệp
Phòng thanhtoán quốc tếPhòng xử lý nợ
Phòng hỗ trợ tíndụng
Phòng kế toán
Phòng ngân quỹ
Phòng dịch vụKH
Phòng hànhchính- tổng hợp
Phòng kế toánnội bộ
Phòng thẩmđịnh
Tổ công nghệthông tinCác phòng giao
Trang 322.1.3 Mạng lưới kinh doanh; phương thức kinh doanh trong và ngoài nước của SHB
Vì mới thành lập chưa lâu nên SHB chi nhánh Sài Gòn đang từng bước hoàn thiện hệthống, khắc phục hạn chế về mặt quy mô so với các chi nhánh khác của SHB, cụ thể SHBchi nhánh Sài Gòn có 4 phòng giao dịch trực thuộc
Phòng GD Nguyễn Thái Sơn: 2A Nguyễn Thái Sơn, P.3, Q.Gò Vấp, TP.HCM
Phòng GD Bến Thành: 130 Ký Con, P Nguyễn Thái Bình, Q.1, TP.HCM
Phòng GD Âu Cơ: 142 Âu Cơ, P.9, Q Tân Bình, TP.HCM
Phòng GD Trường Chinh: 852 Trường Chinh, Q.Tân Bình, TP.HCM
Các phòng giao dịch của chi nhánh đặt tại những quận 1, Tân Bình, Gò Vấp, cònnhững quận lân cận như quận 2, 3, 9 thì vẫn chưa có phòng giao dịch Đây là những khuvực tập trung khá đông dân cư, có nhu cầu tiêu dùng cao nhưng chưa được ngân hàngkhai thác hết tiềm năng Vì vậy chi nhánh nên tăng thêm số lượng phòng giao dịch trựcthuộc ở những khu vực này nhằm khai thác được lượng khách hàng tiềm năng, mở rộnghoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng
Ngành nghề kinh doanh chính của SHB là: huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung
và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân; Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn từ các tổ chức
và cá nhân; Thực hiện các giao dịch ngoại tệ, các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế,chiếtkhấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác; Kinh doanh vàng theo quy định củapháp luật; Bao thanh toán; Dịch vụ bảo quản tài sản và cho thuê tủ, két an toàn; Ủy tháccho vay và nhận ủy thác cho vay; Cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu công cụ chuyểnnhượng, giấy tờ có giá khác
SHB đã có mặt tại 32 tỉnh, thành phố ở Việt Nam và 2 chi nhánh ở nước ngoài là :CHDCND Lào (Champasack), Vương Quốc Campuchia (Phnompenh, Kam-pong Thom).Nhằm thực hiện hóa chiến lược phát triển ra thị trường quốc tế nhằ đưa SHB trở thànhNHTM bán lẻ hiện đại đa năng tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á, trong năm 2013SHB đã khai trương Chi nhánh thứ 2 tại Campuchia và là Chi nhánh thứ 3 tại nước ngoài.Trong năm 2014 SHB tiếp tục mở rộng mạng lưới với việc khai trương thêm 3 Chi nhánh
và 5 Phòng giao dịch mới tại các vùng kinh tế trọng điểm trong và ngoài nước Nâng tổng
số điểm giao dịch của SHB đến cuối năm 2014 đạt 395 điểm bao gồm 1 Trụ sở chính, 54
Trang 33Chi nhánh và 341 Phòng giao dịch, Quỹ tiết kiệm tại 32 tỉnh, thành phố ở Việt Nam.Ngoài ra SHB còn có 2 Công ty con là Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản( SHBAMC) và Công ty Chứng khoán SHB ( SHBS) Bên cạnh đó SHB còn tham giagóp vốn vào 2 Công ty khác là Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Sài Gòn- Hà Nội (BSH)
và Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn- Hà Nội (SHS)
Mạng lưới rộng khắp, lan tỏa tới mọi miền đất nước là một trong những yếu tố làmcho thương hiệu SHB trở nên gần gũi, thân thiết với khách hàng Bằng việc mở rộngmạng lưới cùng với hệ thống sản phẩm, dịch vụ trọn gói, phù hợp với từng phân khúc,đối tượng khách hàng, địa bàn SHB đã đáp ứng kịp thời nhu cầu đa dạng và làm hài lòngcác khách hàng
Biểu đồ 2.1: Mạng lưới hoạt động của SHB giai đoạn 2010-2014
Nguồn: Báo cáo thường niên của NHTMCP Sài Gòn- Hà Nội
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của SHB – Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2012-2014
Trước những khó khăn kinh tế năm 2012, SHB Chi nhánh Sài Gòn không ngừng nỗlực vượt qua những thách thức để nâng cao năng lực tài chính và vị thế cạnh tranh Saukhi sáp nhập với Habubank, chi nhánh phải chịu nhiều hệ quả để lại nhưng các chỉ tiêu tàichính của chi nhánh vẫn đạt được tốc độ tăng trưởng cao và cơ bản hoàn thành các chỉtiêu kinh doanh
Trang 34Bảng 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh tại SHB – Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2012-2014
Biểu đồ 2.2: Tình hình hoạt động kinh doanh tại SHB – Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2012-2014
Năm 2012 Năm 2103 Năm 2014
Nguồn: Báo cáo thường niên của SHB – chi nhánh Sài Gòn năm 2012-2014
Trang 35Năm 2012, lợi nhuận trước thuế của chi nhánh đạt 36,6 tỷ đồng nhưng đến năm 2013thì con số này đã giảm mạnh xuống còn 16,59 tỷ đồng Lý do là vì cuối năm 2012 ảnhhưởng của việc sáp nhập, phải giải quyết các khoản nợ quá hạn, nợ xấu nên doanh thucủa chi nhánh năm 2013 giảm sút rõ rệt Sang đến năm 2014, doanh thu của chi nhánh là221,34 tỷ đồng, tăng 14,6% so với năm 2013 nhưng chi phí cũng tăng nhẹ từ 176,55 tỷlên 177,82 tỷ Tuy nhiên với việc gia tăng doanh thu và chỉ tăng nhẹ chi phí thì lợi nhuậntrước thuế của chi nhánh là 44,14 tỷ đồng tăng 166.06% so với năm 2013 đầy khó khăn.Điều này là một tín hiệu đáng mừng cho chi nhánh vì sự nỗ lực hoạt động hiệu quả, chothấy một dấu hiệu phục hồi tốt sau những khó khăn sau khi sáp nhập.
2.1.5 Phương hướng phát triển của SHB
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội đặt mục tiêu trở thành ngân hàngbán lẻ hiện đại và tầm nhìn đến năm 2020 trở thành một tập đoàn tài chính hiện đại,không ngừng phát triển và từng bước vươn ra hội nhập quốc tế Để thực hiện mục tiêunày, SHB luôn hướng tới mở rộng thị trường và khách hàng, phát triển các sản phẩm dịch
vụ ngân hàng bán lẻ, hiện đại nhằm đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ theo hướng trọngói, cao cấp và chuyên biệt Các sản phẩm dịch vụ của SHB luôn đảm bảo tính đa dạng
và khác biệt đảm bảo mang tới giải pháp phù hợp cho khách hàng Trong năm 2013, SHB
đã ban hành nhiều sản phẩm và chương trình huy động, thuận tiện, hấp dẫn với kháchhàng và phù hợp với từng địa bàn có Chi nhánh SHB hoạt động do vậy số dư huy độngvốn liên tục tăng trưởng, đồng thời qua đó đã tạo được uy tín, thương hiệu cho SHB đốivới khách hàng trên toàn quốc và khai thác được tối đa lợi thế của SHB tại từng địaphương
Chiến lược kinh doanh của SHB là chiến lược cạnh tranh bằng sự khác biệt nhằm tậndụng những cơ hội kinh doanh trên thị trường thông qua việc hoạch định chiến lược rõràng, lâu dài, chủ động công tác dự báo và điều chỉnh phù hợp cho từng giai đoạn Nềntảng công nghệ hiện đại, đội ngũ nhân sự trẻ, nhiệt huyết và chuyên nghiệp cùng với sựđoàn kết trong quản trị và điều hành là nguồn lực tạo nên sức mạnh to lớn của SHB.Năm 2013, mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn do ảnh hưởng của kinh tế thếgiới và trong nước nhưng hoạt động thanh toán quốc tế của SHB vẫn tăng trưởng mạnh.Đồng thời chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế của SHB luôn đạt ở mức độ cao theotiêu chuẩn quốc tế với tỷ lệ điện thanh toán đạt chuẩn cao trên 98%
Trang 36Với hệ thống các Ngân hàng Đại lý ở nước ngoài rộng khắp đã đảm bảo việc cungcấp các dịch vụ thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại nhanh chóng, an toàn cho cáckhách hàng của SHB hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu Cuối năm 2013, SHB đãthiết lập được mạng lưới Ngân hàng Đại lý trên khắp thế giới với tổng số hơn 400 đại lýtại các châu lục: Châu Âu, Á, Mỹ, Úc, Phi với nhiều tên tuổi lớn như Citi Bank, Bank ofNew York, Deutsche Bank, Korea Exchange Bank, Bank of China, Sumitomo MitsuiBanking Corporation, Wells Fargo Bank N.A,… Đồng thời đã triển khai nhiều sản phẩmtiện ích với các ngân hàng đạ lý như: LC UPAS với ngân hàng Unicredit (Italia), chuyểntiền trong ngày với ngân hàng Bank of New York cho thị trường Hàn Quốc, Đài Loan,sản phẩm Payment Decision Service cho phép ngân hàng đại lý tự động chuyển đổi sốtiền bằng USD sang đồng tiền bản địa Hoạt động bao thanh toán xuất khẩu đã được triểnkhai thành công Hoạt động thanh toán biên mậu được đẩy mạnh, góp phần nâng cao thịphần của SHB.
2.2 Thực trạng tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2012-2014
2.2.1 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Sài Gòn
Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà để ở dành cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình
Theo quyết định 815/QĐ-TGD ngày 19/7/2012 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
Tên gọi: Xây tổ ấm
Đối tượng: khách hàng có nhu cầu vay xây dựng/sửa chữa nhà trên đất thuộc sỡhữu cá nhân, hộ gia đình với mục đích để ở
Mức cho vay: xác định tùy theo nhu cầu vay vốn, giá trị tài sản đảm bảo và khảnăng trả nợ của khách hàng nhưng không vượt 90% chi phí xây dựng, sửa chữa và hoàn thiện nhà
Thời gian cho vay: tối đa 7 năm
Cho vay mua bất động sản để ở dành cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình
Theo quyết định 813/QĐ-TGD ngày 19/07/2012 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
Tên gọi: Nhà đẹp
Trang 37 Đối tượng: cá nhân, hộ gia đình mua bất động sản đã có giấy tờ đầy đủ giấy tờ sởhữu hợp pháp phục vụ mục đích tiêu dùng
Mức cho vay: xác định tùy theo nhu cầu vay vốn, giá trị tài sản đảm bảo và khảnăng trả nợ của khách hàng
Trường hợp đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay : tối đa 75% giá trị bất động sản dự định mua
Trường hợp TSĐB khác: tối đa 90% giá trị bất động sản dự định mua nhưng không quá mức cho vay theo TSĐB quy định
Thời hạn cho vay: tối đa 25 năm
Cho vay mua nhà dự án dành cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình
Theo quyết định 1151/QĐ-TGD ngày 30/7/2014 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
Tên gọi: Căn hộ mơ ước
Đối tượng: cá nhân, hộ gia đình vay vốn mua nhad dự án để ở
Mức cho vay: xác đình tùy theo nhu cầu vay vốn, giá trị tài sản đảm bảo và khả năng trả nợ của khách hàng
Trường hợp đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay:
Giấy tờ có giá: theo quy định về tỷ lệ cho vay cầm cố giấy tờ có giá hiện hành của SHB
Tài sản hình thành từ vốn vay: tối đa 70%
Bất động sản: tối đa 75%
Ô tô: tổng giá trị đảm bảo bằng ô tô không vượt quá 40% giá trị khoản vay
Thời hạn cho vay:
Dự án của đối tác SHB: tối đa 25 năm
Các dự án khác: tối đa 20 năm
Trường hợp TSĐB là xe ô tô: thời hạn cho vay đối với phần dư nợ bảo đảm bằng ô tôtối đa không vượt quá thời hạn khấu hao còn lại của xe
Trang 38 Cho vay mua ô tô phục vụ tiêu dùng dành cho khách hàng cá nhân
Theo quyết định 950/QĐ – TGD ngày 22/08/2012 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
Tên gọi: Ô tô năng động
Đối tượng: khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn mua xe ô tô phục vụ mục đích tiêu dùng
Mức cho vay :
Trường hợp đảm bảo bằng chính xe ô tô định mua:
Xe có nguồn gốc Trung Quốc: 50%
Đối với các loại xe khác:
Trường hợp xe dự định mua là xe mới 100%
Giá trị trên 3 tỷ đồng: 55%
Giá trị dưới 3 tỷ đồng: 70%
Trường hợp xe dự định mua là xe đã qua sử dụng :
Thời gian sử dụng <=1 năm hoặc giá trị còn lại trên 1 tỷ đồng: 45%
Các trường hợp còn lại 40%
Thời hạn cho vay : xác định phù hơp nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng theo nguyên tắc
Trường hợp TSĐB là chính xe dự định mua:
Xe đã qua sử dụng thời hạn tối đa 36 tháng
Xe mới 100% (có nguồn gốc Trung Quốc) thời hạn tối đa là 30 tháng
Xe mới 100% (các dòng xe khác) thời hạn tối đa là 48 tháng
Trường hợp TSĐB là bất động sản, giấy tờ có giá thời hạn tối đa là 60 tháng
Trường hợp TSĐB khác thời hạn tối đa là 36 tháng
Trường hợp vay hoán đổi xe thời hạn tối đa là 24 tháng
Ô tô doanh nhân dành cho khách hàng cá nhân
Theo quyết định 546/QĐ – TGĐ ngày 14/08/2009 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
Trang 39 Tên gọi: Ô tô doanh nhân
Đối tượng: khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn mua xe ô tô để phục vụ mụcđích đi lại
Mức cho vay:
Trường hợp đảm bảo bằng chính xe ô tô dự định mua: mức cho vay được xác địnhtùy theo nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng, nhưng tối đa không vượtquá 85% giá trị xe
Trường hợp đảm bảo bằng tài sản hợp pháp khác: mức cho vay tối đa là 100% giá trị
xe dự định mua
Thời hạn cho vay: xác định phù hợp nhu cầu và khả năng trả nợ của khách hàng, tối đa không quá 60 tháng
Cho vay mua ô tô Trường Hải
Theo quyết định 512/QĐ – TGD ngày 29/03/2013 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
Tên gọi: Ô tô Trường Hải
Đối tượng: khách hàng có nhu cầu vay vốn mua xe ô tô của công ty Cổ phần ô tôTrường Hải phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh, làm phương tiện đi lại hoặc các mụcđích hợp pháp khác
Mức cho vay:
Trường hợp xe dự định mua có nguồn gốc Trung Quốc: mức cho vay tối đa bằng 60% giá trị xe dự định mua theo định giá SHB
Trường hợp xe dự định mua là các loại xe khác: mức cho vay tối đa bằng 75% giá trị
xe dự định mua theo định giá SHB
Thời hạn cho vay: căn cứ vào khả năng tài chính và dòng tiền trong hoạt động kinh doanh của khách hàng đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Trường hợp vay theo món: tối đa 12 tháng
Trường hợp vay theo hạn mức tín dụng:
Thời hạn hạn mức tín dụng tối đa là 12 tháng
Trang 40Thời hạn cho vay mỗi khế ước nhận nợ phụ thuộc vào vòng quay vốn của mỗi khách hàng, tối đa không quá 6 tháng
Cho vay tiêu dùng không TSĐB
Theo quyết định 1286/QĐ – TGD ngày 11/09/2014 của Tổng giám đốc Ngân hàngTMCP Sài Gòn – Hà Nội
Tên gọi: Tín chấp tiêu dùng
Đối tượng: khách hàng vay vốn không có TSĐB nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng cá nhân và gia đình
Mức cho vay: căn cứ nhu cầu vay vốn của khách hàng, thỏa mãn các điều kiện dưới đây
Tổng nghĩa vụ trả nợ hàng tháng không vượt quá thu nhập thuần hàng tháng của khách hàng
Hạn mức tối thiểu: 20 triệu đồng
Tên gọi: Du học trọn gói
Đối tượng: khách hàng hoặc thân nhân của khách hàng thanh toán chi phí du họcbao gồm tiền vé máy bay, học phí, tiền ký quỹ, chi phí làm visa, hộ chiếu, tiền bảo hiểm
và các chi phí liên quan phát sinh trong quá trình du học và chi phí sinh hoạt trong suốtquá trình học
Mức cho vay: phù hợp với nhu cầu của khách hàng, yêu cầu cơ quan có thẩmquyền, giá trị TSĐB và khả năng trả nợ của khách hàng, tối đa 100% nhu cầu chứng minhnăng lực tài chính theo thẩm định của SHB
Thời hạn cho vay: phù hợp với thời gian đề nghị chứng minh năng lực tài chính