Khái niệm về cấu trúc vốn doanh nghiệp Doanh nghiệp được thành lập muốn hoạt động thì phải có vốn, và một doanh nghiệp có thể sử dụng một hoặc nhiều nguồn vốn để tài trợ cho hoạt động
Trang 1BỘ GIÁO DỤC V Đ O TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ ASIA VN
N n : T I CH NH - NG N H NG
C uy n n n : TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
G ả g v ê ướ g dẫ : Ts Phan Thị Hằng Nga
S v ê t ực ệ : Lê Ngọc Thủy Tiên MSSV: 1311190709 Lớp: 13DTDN04
Trang 2V Đ O BỘ GIÁO DỤC V Đ O TẠO TRƯỜNGỜĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HC
KHOA KẾ TOÁN- T I CH NH- NG N H
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ ASIA VN
N n : T I CH NH - NG N H NG
C uy n n n : TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
G ả g v ê ướ g dẫ : Ts Phan Thị Hằng Nga
S v ê t ực ệ : Lê Ngọc Thủy Tiên MSSV: 1311190709 Lớp: 13DTDN04
i
Trang 3LỜI CA ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây l đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và số liệu tronbáo cáo được thực hiện tại Côn ty TNHH Đầu tư ASIA VN, k ôn sao c ép bất kỳnguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước n trường về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, n y 29 t án 06 năm 2017
Tác giả
LÊ NGỌC THỦY TIÊN
Trang 4ỜI C ƠN
Tôi xin gửi lời cám ơn c ân t n đến các thầy cô khoa Kế toán-Tài chính - N ân nTrườn Đại học Công nghệ TP.HCM đã ỗ trợ tạo mọi điều kiện để tôi có được môitrường học tập tốt nhất
Ts Phan Thị Hằng Nga -n ười đã ướng dẫn tôi trong quá trình triển khai và thực hiện
hiện khóa luận
Trong quá trình làm khóa luận môn học, khó tránh khỏi sai xót mong Cô bỏ qua
Trang 5MỤC LỤC
Lời nói đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 2
2 Mục đíc n i n cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 P ươn p áp n i n cứu 2
5 Kết cấu đề tài 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1Khái niệm về cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn 4
1.1.1 Khái niệm về cấu trúc vốn doanh nghiệp 4
1.1.2 Thiết lập cấu trúc vốn 5
1.1.2.1 Khái niệm cấu trúc vốn 5
1.1.2.2 Các nhân tố cấu thành cấu trúc vốn 5
1.2Căn cứ thiết lập cấu trúc vốn 9
1.2.1 Chi phí sử dụng vốn 9
1.2.2 Mô ìn cơ cấu vốn tối ưu của lý thuyết M&M 13
1.2.2.1 Lý thuyết M&M tron trường hợp không có thuế thu nhập doanh nghiệp 13
1.2.2.1.1 Mện đề I – Giá trị công ty 14
1.2.2.1.2 Mện đề II – Chi phí sử dụng vốn 15
1.2.2.2 Lý thuyết M&M tron trường hợp có tác động thuế thu nhập doanh nghiệp 15 1.2.2.2.1 Mện đề I – Giá trị côn ty tron trường hợp có thuế 15
1.2.2.2.2 Mện đề II – Chi phí sử dụng vốn tron trường hợp có thuế 15
1.2.3 Chỉ số Z, công cụ phát hiện n uy cơ p á sản và xếp hạn định mức tín dụng của doanh nghiệp . 16
1.2.3.1 Lịch sử v ý n ĩa của chỉ số Z 16
Trang 61.2.3.2 Vận dụng chỉ số Z để xác định khoản nợ vay thích hợp 17
1.3 Cấu trúc vốn, những nhân tố ản ưởn đến cấu trúc vốn 18
1.3.1 Cấu trúc vốn tối ưu 18
1.3.2 Các nhân tố ản ưởn đến cấu trúc vốn tối ưu 18
1.4 Tác động của cấu trúc vốn đến doanh lợi và rủi ro 19
1.4.1 Khái niệm và phân loại rủi ro 19
1.4.1.1 Khái niệm rủi ro 19
1.4.1.2 Phân loại rủi ro 20
1.4.1.2.1 Rủi ro kinh doanh 20
1.4.1.2.2 Rủi ro tài chính 20
1.5 Các loại đòn bẩy trong doanh nghiệp 21
1.5.1 Đòn bẩy kinh doanh 21
1.5.1.1 Khái niệm 21
1.5.1.2 Mục đíc của việc p ân tíc đòn bẩy kinh doanh 21
1.5.1.3 Phân tích phí hòa vốn 22
1.5.1.4 P ân tíc độ n i n đòn bẩy kinh doanh ( DOL) 23
1.5.2 Đòn bẩy tài chính 24
1.5.2.1 Khái niệm 24
1.5.2.2 Mục đíc của việc p ân tíc đòn bẩy tài chính 24
1.5.2.3 Đòn bẩy tài chính với giá trị doanh nghiệp 25
1.5.2.4 P ân tíc độ n i n đòn bẩy tài chính ( DFL) 26
1.5.2.5 Hệ số đòn bẩy tài chính 26
1.5.3 Đòn bẩy tổng hợp 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ ASIA VN 28
v
Trang 72.1 Giới thiệu khái quát về côn ty TNHH Đầu tƣ ASIA VN 28
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển côn ty TNHH Đầu tƣ ASIA VN 28
2.1.2 Chức năn , n iệm vụ của côn ty TNHH Đầu tƣ ASIA VN 28
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của côn ty TNHH Đầu tƣ ASIA VN 29
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của côn ty TNHH Đầu tƣ ASIA VN 29
2.1.3.2 Chức năn , n iệm vụ từng bộ phận 29
2.1.3.3 Giới thiệu chi tiết phòng Tài chính – Kế toán 30
2.2 Phân tích thực trạng cấu trúc vốn côn ty TNHH Đầu tƣ ASIA VN 31
2.2.1 Phân tích cấu trúc vốn của côn ty TNHH Đầu tƣ ASIA VN 31
2.2.2 Nợ phải trả 32
2.2.3 Phân tích khả năn t an toán của côn ty TNHH Đầu tƣ ASIA VN 34
2.2.3.1 Tỷ số thanh toán hiện hành ( CR) 35
2.2.3.2 Tỷ số thanh toán nhanh ( QR) 35
2.2.3.3 Tỷ số khả năn t an toán tức thời 36
2.3 P ân tíc tác động của cấu trúc vốn đến lợi nhuận và rủi ro của doanh nghiệp 37
2.4 Phân tích chi phí sử dụng vốn của từng nguồn vốn và chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp 42
2.4.1 Chi phí sử dụng nợ vay 42
2.4.2 Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu 43
2.4.3 Chi phí sử dụng vốn bình quân ( WACC) 44
2.5 Hệ số đòn bẩy 45
2.5.1 Đòn bẩy kinh doanh ( DOL) 45
2.5.2 Đòn bẩy tài chính ( DFL) 45
3.5.3 Đòn bẩy tổng hợp ( DTL) 47
Trang 8CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẤU TRÚC VỐN CHO CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ
ASIA VN 48
3.1 Tóm lược các điều kiện để xây dựng cấu trúc vốn tối ưu c o doan n iệp 48
3.2 Cấu trúc vốn tối ưu c o Côn ty TNHH Đầu tư ASIA VN 50
3.3 Kết luận 51
3.4 Kiến nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
vii
Trang 9DANH SÁCH CÁC B NG SỬ DỤNG
Bảng 2.2: Tình hình nợ phải trả của công ty
Bảng 2.3: Chi tiết nợ ngắn hạn
Bảng 2.4: Bảng tỷ số thanh toán hiện hành
Bảng 2.5: Bảng tỷ số khả năn t an toán n an
Bảng 2.6: Bảng tỷ số thanh toán tức thời
Bảng 2.7: Bảng tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
Bảng 2.8: Bảng mối quan hệ giữa EBIT và ROE
Bảng 2.9: Bảng tình hình chi phí ( không bao gồm lãi vay)
Bảng 2.10: Bảng tình hình nợ vay của doanh nghiệp
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ĐỒ THỊ SƠ ĐỒ, HÌNH NH
Hình 1.1: Mô hình M&M tình huống 1
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức
ix
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Hội nhập kinh tế quốc tế l xu ướn đan diễn ra mạnh mẽ, bao trùm lên toàn bộ nền kinh
tế nước ta Lợi ích của hội nhập l c ún ta được mở rộng thị trường, tiếp thu nhiềucông nghệ, p ươn pháp sản xuất mới tiên tiến và hiện đại ơn cũn n ư có cơ hội pháttriển về vốn, về nguồn lực, nhận được nhiều tài trợ ơn N ưn ội nhập làm
cho sự cạnh tranh trở nên gay gắt ơn, với sự xuất hiện của các đối thủ mạn nước n o i.Điều n y đòi ỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải có biện pháp kinh doanh hiệu quả ơn,
n ững chiến lược sáng tạo ơn v p ải có một cấu trúc vốn doanh nghiệp vững mạnh.Cấu trúc vốn và chi phí vốn tối ưu l một trong những tiêu chí quan trọng để đạt đượcđiều đó
Biết quản trị cấu trúc vốn tốt sẽ giúp doanh nghiệp có tài chính vững mạnh, dòng tiềnlưu c uyển được tối ưu, đem lại hiệu quả kinh doanh cao
Trang 12Doanh nghiệp ra đời thì cần phải có vốn, công nghệ, quản trị doanh nghiệp để mang lại
doanh nghiệp ìn t n , đi v o oạt động cho tới đầu tƣ p át triển
côn ty TNHH Đầu tƣ ASIA VN”
2 Mục đ c g ê cứu
đến cấu trúc vốn, căn cứ và mô hình thiết lập cấu trúc vốn tối ƣu
ASIA VN
Đề xuất giải pháp cải thiện cấu trúc vốn c o côn ty TNHH Đầu tƣ ASIA VN
3 Phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: 2013-2015
4 P ƣơ g p áp g ê cứu
2
Trang 135 Kết cấu đề tài: 3 c ƣơn
C ƣơn 1: Cơ sở lý luận về cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn trong doanh nghiệp
C ƣơn 2: T ực trạng về cấu trúc vốn của Côn ty TNHH Đầu tƣ ASIA VN
C ƣơn 3: Giải pháp cải thiện cấu trúc vốn c o Côn ty TNHH Đầu tƣ ASIAVN
Trang 14CHƯƠNG : CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm về cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn
1.1.1 Khái niệm về cấu trúc vốn doanh nghiệp
Doanh nghiệp được thành lập muốn hoạt động thì phải có vốn, và một doanh nghiệp
có thể sử dụng một hoặc nhiều nguồn vốn để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh, có thể dùng vốn ngắn hạn hay dài hạn, đi vay nợ ay tăn vốn chủ sở hữu… nóphụ thuộc vào yếu tố k ác quan n ư n n n ề kinh doanh, lịch sử của doanh nghiệp… v
nó cũn tùy t uộc vào nhận thức chủ quan của chủ doanh nghiệp hay
iám đốc tài chính bằng cách vận dụng các lý thuyết về cơ cấu vốn, các tính toán của iám đốc tài chính
Cơ cấu vốn của doanh nghiệp là mối quan hệ tươn quan tỷ lệ giữa Nợ và Vốn chủ sởhữu N ư vậy k i đề cập đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp t ì n ười ta chỉ xem xét : Nợ
và Vốn chủ sở hữu
Cơ cấu vốn k ôn xem xét đến nợ ngắn hạn vì nợ ngắn hạn mang tính chất tạm thời,không ản ưởng nhiều đến quyền quản lý và giám sát hoạt động của doanh nghiệp Cáckhoản nợ ngắn hạn hầu n ư c ỉ được sử dụn để đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu độngcủa doanh nghiệp, không bị tác động nhiều bởi các nhân tố b n tron Hơn nữa chi phítiếp cận vốn ngắn hạn thấp ơn vốn dài hạn Do vậy, khi thiết lập kế hoạch huy độngvốn, doanh nghiệp chỉ xem xét đến các nguồn vốn dài hạn
- Cơ cấu vốn của doanh nghiệp mang nhữn đặc trưn cơ bản n ư sau:
tối ưu c o mọi doanh nghiệp, trong mọi chu kỳ sản xuất kinh doanh
kinh doanh của doanh nghiệp
4
Trang 151.1.2 Thiết lập cấu trúc vốn
1.1.2.1 Khái niệm cấu trúc vốn
Nhà quản trị tài chính doanh nghiệp có thể thiết lập một cấu trúc vốn tối ưu dựa trên
thời k i đó iá t ị trường của doanh nghiệp cũn l cao n ất
dụng vốn và giá thị trường của doanh nghiệp Tuy nhiên giá thị trường của cổ phiếu là tiêu chí mang tính khách quan, không phải chỉ do những nhân tố nội tại của chính sách quản lý vốn của doanh nghiệp quyết định Giá cổ phiếu trên thị trường có thể là cao
nhất n ưn k ôn p ải vì cơ cấu vốn tối ưu m bởi vì các yếu tố k ác quan n o đó tác động
Ở đây tôi c ỉ nghiên cứu chi phí sử dụng vốn thấp nhất dẫn đến các tác động tạo ra giátrị ia tăn c o doan n iệp
Do vậy thiết lập cấu trúc vốn tối ưu sẽ dựa tr n cơ sở xác định chi phí sử dụng vốnthấp nhất Tuy nhiên các doanh nghiệp rất khó có thể đạt được điểm cấu trúc vốn tối
ưu m c ỉ có thể tiến gần tới điểm cấu trúc vốn tối ưu đó
N ư vậy có thể thấy việc thiết lập cấu trúc vốn tối ưu l nội dung quan trọng trongchính sách quản lý vốn của một doanh nghiệp Bất kỳ doanh nghiệp nào khi xây dựngchính sách quản lý vốn cũn n ằm vào ba mục ti u: uy độn được vốn với quy mô tối đa,xác định cấu trúc vốn tối ưu v duy trì được cấu trúc vốn tối ưu Cả ba mục tiêu
tr n đều ướng tới mục tiêu cuối cùng là xây dựn , đảm bảo một cấu trúc vốn tối ưu vềquy mô v c i p í Có n ư vậy doanh nghiệp mới có cơ ội đầu tư một cách hiệu quả v đadạng, sử dụng có hiệu quả vốn uy động
1.1.2.2 Các nhân tố cấu thành cấu trúc vốn
- Nguồn vốn vay:
Trong nền kinh tế thị trường, hầu n ư k ôn một doanh nghiệp nào hoạt động sản xuấtkinh doanh chỉ bằng nguồn vốn tự có m đều phải hoạt động bằng nhiều nguồn vốn,
Trang 165
Trang 17Nguồn vốn vay là nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài doanh nghiệp và doanh nghiệp phảithanh toán các khoản vay theo thời hạn cam kết v đồng thời phải trả tiền lãi vay theolãi suất thỏa thuận Nguồn vốn vay man ý n ĩa rất quan trọn đối với việc mở rộng vàphát triển sản xuất king doanh của một doanh nghiệp Trong cấu trúc vốn ta chỉ xétđến nguồn vốn vay trung và dài hạn.
Thời ian đáo ạn ngắn ơn một năm
Lãi suất vay dài hạn t ườn cao ơn so với lãi suất vay ngắn hạn
Nguồn vốn vay này có thể được uy động từ các tổ chức tài chính, ngân hàng hay việcphát hành trái phiếu Việc doanh nghiệp sử dụng loại nguồn vốn vay này nhiều hay ítthì còn tùy thuộc v o đặc điểm của loại hình doanh nghiệp và doanh nghiệp đan ở trongchu kỳ sản xuất kinh doanh
- Nguồn vốn chủ sở hữu
Nói đến nguồn vốn chủ sở hữu l nói đến nguồn vốn đầu tiên mà doanh nghiệp huy độnđược Bởi vì đối với một doanh nghiệp trước k i đi v o oạt động sản xuất kinh doanhthì doanh nghiệp phải có vốn điều lệ ( vốn góp nếu doanh nghiệp cổ phần, hoặc là vốn
n ân sác n nước cấp nếu là doanh nghiệp n nước)
Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng tài sản nợ phản ánh tình hình tự chủ về tàichính của doanh nghiệp
Trang 18Tóm lại, khác biệt giữa nguồn vốn vay và nguồn vốn chủ sở hữu là:
Doanh nghiệp nhận đƣợc nguồn vốn này không phải từ chủ sở hữu
Phải trả lãi vay cho các khoản tiền vay
Mức lãi xuất phải trả cho các khoản vay theo mức ổn địn , đƣợc thỏa thuận khi vay
Doanh nghiệp phải hoàn trả nợ k i đáo ạn, ngoại trừ nguồn uy động từ tín dụng ƣu đãi
Doanh nghiệp có thể phải thế chấp tài sản hay nhờ bảo lãnh khi vay nợ
iá v xem xét cấu trúc vốn của doanh
Nợ dài hạn: là những khoản nợ có thời hạn thanh toán trên một năm c ẳng hạn n ƣ vay dài hạn bằng phát hành trái phiếu, tài sản thuê mua
Vốn chủ sở hữu: Vốn cổ phần và lợi nhuận giữ
lại 7
Trang 19Thu nhập giữ lại là thu nhập ròn sau k i đã c i trả cho cổ đôn dưới dạng cổ tức
Cách tính toán các cổ phần tr n đây sử dụng các giá trị trên sổ sách kế toán Trong thực tế các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính theo giá trị thị trường:
Tron đó:
P: Giá thị trường tại thời điểm lập báo cáo
N: Số cổ phiếu đan lưu n
N o i ra n ười ta còn sử dụng tỷ số tài chính liên quan khi phân tích cấu trúc vốn của doanh nghiệp, đó l :
Tổng tài sản bao gồm tài sản lưu động và tài sản cố định hay là tổng giá trị toàn bộkin p í đầu tư c o sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong phần bên trái củabản cân đối kế toán
Tỷ số này cho thấy gánh nặng nợ của doanh nghiệp:
Qua tỷ số này có thể thấy được khả năn tự tài trợ của doanh nghiệp đối với các tàisản khác của mình ( khả năn tự chủ về t i c ín ) Tr n cơ sở xem xét mức độ của các
tỷ số này nhà quản trị có p ươn án để tăn ay iảm các tỷ số trên cho phù hợp với tìnhhình hoạt động và vị thế tài chính của doanh nghiệp
Trang 201.2 Că cứ thiết lập cấu trúc vốn
1.2.1 Chi phí sử dụng vốn
Để có thể thiết lập được một cấu trúc vốn hợp lý cho doanh nghiệp thì việc nghiên cứuchi phí sử dụng vốn có tính tiên quyết Đây l n ân tố tác động tới cấu trúc vốn có thểđịn tín v địn lượn được, vì vậy xác định chính xác chi phí sử dụng vốn sẽ giúp doanhnghiệp có căn cứ thiết lập cấu trúc vốn tối ưu
Chi phí sử dụng vốn là một cái gì mà doanh nghiệp phải trả cho nguồn tài trợ, đó l nợvay, cổ phần ưu đãi, t u n ập giữ lại, cổ phần t ường và doanh nghiệp sử dụng nhữngnguồn tài trợ n y để tài trợ cho những dự án đầu tư mới Chi phí sử dụng vốn có thểđược xem n ư tỷ suất sinh lợi m các n đầu tư tr n t ị trường yêu cầu đầu tư v o chứngkhoán của côn ty N ư vậy, chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp được xác định từ thịtrường vốn và nó có quan hệ trực tiếp đến mức độ rủi ro của những dự án đầu tư mới,đến những tài sản hiện hữu và cấu trúc vốn của doanh nghiệp Nói chung
k i n đầu tư n ận thấy rủi ro của doanh nghiệp lớn thì họ sẽ đòi ỏi một tỷ suất sinh lờitươn ứng và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp cũn vì t ế mà sẽ cao lên
Chi phí sử dụng vốn cũn có t ể được hiểu n ư l tỷ suất sinh lợi tối thiểu mà doanhnghiệp đòi ỏi khi thực hiện một dự án mới Nếu một dự án mới tạo được tỷ suất sinhlợi nội bộ IRR lớn ơn c i p í sử dụng vốn thì giá trị của doanh nghiệp sẽ tăn N ượclại, nếu một dự án đầu tư mới tạo ra IRR thấp ơn c i p í sử dụng vốn, giá trị của doanhnghiệp sẽ giảm
Trang 21Kd : Chi phí nợ vay trước thuế
T : Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Vì cổ phiếu ưu ti n có tỷ lệ chi trả cổ tức cố định cho cổ đôn
nên chi phí của việc sử dụng vốn do phát hành cổ phiếu ưu ti
cơ sở cố định từ cổ tức n năm
sở hữu cổ phiếu ưu ti n
n sẽ được xác định trên
Tron đó:
D: cổ tức chi trả hằn năm c o cổ đôn sở hữu cổ phiếu ưu ti n
Chi phí sử dụng vốn của cổ phần t ường là tỷ suất sinh lợi trên mỗi cổ phần do các n đầu tư tr n t ị trường vốn kỳ vọng
Tron đó:
Trang 22Po : giá cổ phiếu t ường
g: tỷ lệ tăn trưởn đều hằn năm tron cổ tức
Việc xác định chi phí của cổ phiếu t ường phức tạp ơn so với chi phí của cổ phiếu ưutiên Chi phí của cổ phiếu t ườn được xác địn được xác định dựa trên hai cách tiếp cận
cơ bản: cách tiếp cận sử dụn mô ìn tăn trưởng cổ tức DGM và cách tiếp cận bằn mô ìnđịnh giá tài sản tài chính CAPM
( )
Tron đó:
Là phần lợi tức mà các cổ đon được c ia, n ưn doan n iệp giữ lại khoản lợi tức n y để tái đầu tư
Trang 23Vốn của một công ty hay một dự án được uy động từ hai nguồn: vốn chủ sở hữu vàvốn đi vay Mỗi một nguồn vốn đòi ỏi một tỷ suất sinh lời k ác n au Đối với nhà chovay thì yêu cầu họ là lãi suất, đối với vốn chủ sở hữu t ường có suất sinh lời cao ơn do
rủi ro cao ơn Tron trìn tự thanh khoản, vốn chủ sở hữu nằm ở vị trí sau
cùng, khoản nợ vay được ưu ti n n ận trước
Trong doanh nghiệp luôn luôn sử dụng nhiều nguồn tài trợ khác nhau, vì vậy cần phảixác định chi phí sử dụng vốn bình quân của tất cả các nguồn vốn đó C i p í sử dụngvốn bình quân của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào cấu trúc vốn của doanhnghiệp, cấu trúc vốn m t ay đổi thì chi phí sử dụng vốn bìn quân cũn t ay đổi theo
t: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí vốn trung bình của doanh nghiệp sẽ t ay đổi khi một trong các nguồn vốn
Trang 24quân gia quyền của vốn sẽ t ay đổi trong từng thời kỳ, với từn lượng vốn uy động khácnhau
1.2.2 ô ì cơ cấu vốn tố ưu của lý thuyết M&M:
Có khá nhiều mô hình lý thuyết được đưa ra để xây dựn cơ cấu vốn tối ưu, tron đócác nhà nghiên cứu kinh tế đã lần lượt đưa các n ân tố: chi phí vốn, thuế, chi phí giao
động của các nhân tố n y đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp Phần này sẽ tóm lược mô
ìn được sử dụng rộng rãi nhất do hai nhà kinh tế học được giải Nobel đưa ra lFranco Modo liani v Merton Miller đề xuất, nên còn gọi là mô hình M&M, mô hình
Về nội dung, lý thuyết M&M được phát biểu thành hai mện đề quan trọng Mện đề thứnhất (I) nói về giá trị công ty Mện đề thứ hai (II) nói về chi phí sử dụng vốn Các mện
đề này sẽ được lần lượt xem xét tron ai trường hợp ứng với hai giả định chính: cóthuế và không có thuế
1.2.2.1 Lý thuy ết & tro g trường hợp không có thuế thu nhập
doanh nghiệp
Đây l trường hợp đơn iản nhất khi xem lý thuyết M&M Tron trường hợp này tất cảcác giả định của M&M đều được tuân thủ nhằm đơn iản hóa vấn đề cần nghiên cứu.Các giả địn đầy đủ của lý thuyết M&M bao gồm:
- Không có thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân
- Không có chi phí giao dịch
- Không có chi phí phá sản v c i p í k ó k ăn t i c ín
- Cá n ân v côn ty đều có thể vay tiền ở mức lãi suất n ư n au
- Thị trường vốn là thị trường hoàn hảo
Với những giả địn n ư tr n, nội dung của lý thuyết M&M được phát biểu thành hai mện đề n ư sắp được trìn b y dưới đây:
13
Trang 251.2.2.1.1 Mệ đề I – Giá trị công ty
Giả sử có hai doanh nghiệp có quy mô và tài sản n ư n au n ưn có cơ cấu vốn khácnhau Doanh nghiệp A sử dụng 60% Nợ và 40% Vốn chủ sở hữu Doanh nghiệp B sửdụng 40% Nợ và 60% Vốn chủ sở hữu Tron trường hợp n y cơ cấu vốn của doanhnghiệp được gọi l mô ìn “ cái bán ”
Hình 1.1: Mô hình M&M tình huống 1
Nợ Vốn chủ sở hữu
Nợ Vốn chủ sở hữu
Trang 261.2.2.1.2 Mệ đề II – Chi phí sử dụng vốn
Mặc dù t ay đổi cơ cấu vốn k ôn l m t ay đổi tổng giá trị của doanh nghiệp, tuy nhiên
sẽ dẫn đến sự t ay đổi quan trọng trong việc uy động Nợ và Vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp Giả địn k ôn có tác động của thuế, chúng ta sẽ xem tác động của việc t ay đổi
tỷ lệ Nợ và Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Do không có thuế nên công thức tính chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp
n ư sau:
1.2.2.2 Lý thuyết & tro g trường hợp có tác động thuế thu nhập
doanh nghiệp 1.2.2.2.1 Mệ đề I – Giá trị cô g ty tro g trường hợp có thuế
Mện đề M&M I xem xét xem giá trị công ty sẽ t ay đổi thế n o k i t ay đổi tỷ số nợtrên vốn ( D/E) hay còn gọi là tỷ số đòn bẩy Để thấy được sự t ay đổi này, lý thuyết
nợ hay không vay nợ công ty vẫn phải nộp thuế thu nhập thuế suất là t Nếu có vay nợ
hay tài trợ hoạt động công ty bằng 100% Vốn chủ sở hữu E thì chi phí sử dụng Vốn
- Tron trường hợp có thuế thu nhập công ty, giá trị công ty có vay nợ bằng giá trịcông ty không có vay nợ cộng với hiện giá của lá chắn thuế Về mặt toán học,Mện đề M&M số I tron trường hợp có thuế được diễn tả bởi công thức:
1.2.2.2.2 Mệ đề II – Chi phí sử dụng vố tro g trường hợp có thuế
Tron trường hợp có thuế, lợi nhuận yêu cầu trên vốn cổ phần có quan hệ cùng chiềuvới mức độ sử dụn đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ n ưn mối quan hệ n y được diễn tảbởi công thức:
15
Trang 27( )( )
Tron trường hợp có thuế, giá trị của công ty có vay nợ bằng giá trị công ty không vay
nợ cộng với hiện giá của lá chắn thuế
1.2.3 Chỉ số Z, công cụ phát hiệ guy cơ p á sản và xếp hạ định mức tín
dụng của doanh nghiệp
Chỉ số n y được phát minh bởi Giáo sư Edward I.Altman, trường kinh doanh LeonardN.Strem, thuộc trườn Đại học NewYork Đây l một công trình nghiên cứu khá công
p u tr n sô lượng nhiều công ty khác nhau tại Mỹ
Chỉ số Z bao gồm 5 chỉ số: X1, X2, X3, X4, X5
X1: Tỷ số vốn lưu động trên tổng tài sản
X2: Tỷ số lợi nhuận giữ lại trên tổng tài sản
X3: Tỷ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng tài sản
X4: Giá trị thị trường của chủ sở hữu trên giá trị sổ sách của tổng nợ
X5: Tỷ số doanh thu trên tổng tài sản
- Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hóa, ngành sản xuất:
Trang 28 Nếu Z > 2,99: doanh nghiệp nằm tron vùn an to n, c ƣa có n uy cơ phá sản
uy cơ p á sản
cao
- Đối với doanh nghiệp c ƣa cổ phần hóa, ngành sản xuất
- Đối với các doanh nghiệp khác, dùng cho hầu hết các ngành:
Để tăn tỷ số Z chúng ta cần tăn từng tỷ số ay tăn tử số và giảm mẫu số của từng chỉ số
X Quan sát 5 chỉ số thì ta thấy tổng tài sản là mẫu số của X1,X2,X3,X5 Do đó nếudoanh nghiệp có thể giảm đƣợc tổng số tài sản mà vẫn giữ đƣợc quy mô, hiệu quảhoạt động thì chắc chán chỉ số Z sẽ tăn l n rõ rệt
17
Trang 29Một điểm đán lưu ý l c ỉ số X4, với giả định ta có quy mô của công ty rồi, có tổng tàisản k ôn t ay đổi, nếu chỉ t ay đổi vốn vay và vốn chủ sở hữu thì giá trị thị
trường của vốn chủ sở hữu sẽ t ay đổi rất nhanh so với tổng nợ, hay X4 sẽ t ay đổi theo
sự t ay đổi của vốn vay Nếu các điều kiện khác của X1, X2, X3, X5 thỏa rồi, ta vậndụng chỉ số tổng hợp Z để xác định mức vay nợ m X4 tác động lên Z, tức là doanhnghiệp chỉ nên vay trong phạm vi mà chỉ số Z được thỏa
1.3 Cấu trúc vốn, những nhân tố ả ưở g đến cấu trúc vốn
1.3.1 Cấu trúc vốn:
Cấu trúc vốn là sự kết hợp giữa nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi, cổ phần t ườn được sửdụn để tài trợ cho quyết địn đầu tư của doanh nghiệp Cấu trúc vốn tối ưu xảy ra ởthời điểm mà tại đó tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn và tối thiểu hóa rủi ro của doanhnghiệp để đạt tối đa óa lợi nhuận cho doanh nghiệp
của doanh nghiệp Do đó k ả năn vay nợ của một doanh nghiệp được xác định bởi cácyếu tố rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp, thuế suất thuế thu nhập của doanh nghiệp
và thuế thu nhập cá nhân, mức độ phá sản có thể có c i p í đại lý, vai trò của chính sáchcấu trúc vốn trong việc cung cấp các tín hiệu về thành quả của doanh nghiệp cho cácthị trường vốn
1.3.2 Các nhân tố ả ưở g đến cấu trúc vốn:
- Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp:
về giá cả hoặc việc vừa đưa ra t ị trường một sản phẩm mới n n c ưa có t ị phần và
nghiệp t ường không mạo hiểm trong việc sử dụng nợ vay để bổ sung vốn kinh doanhgóp phần l m t ay đổi cấu trúc vốn hiện tại của doanh nghiệp
- Chính sách thuế của quốc gia:
Chính sách thuế của quốc ia cũn tác động trực tiếp đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp Tron trường hợp doanh nghiệp sử dụng nợ thì phải trả khoản chi phí sử dụng
vốn vay Những khoản chi phí này lại được tính sau thuế do đó nếu chính sách của
Trang 30quốc gia phù hợp thì doanh nghiệp sẽ sử dụng nợ vì lãi vay thực sự mà doanh nghiệpphải trả sau thuế rất thấp N ư vậy cấu trúc vốn tác độn đến quyết định chọn cấu trúcvốn thâm dụng nợ hay thâm dụng vốn cổ phần.
- Tình hình tài chính của doanh nghiệp:
Tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ tác động trực tiếp đến cấu trúc vốn của doanhnghiệp Tron trường hợp thiếu vốn muốn tăn vốn hoạt động thì doanh nghiệp phảiquyết định chọn nguồn n o để bổ sung, nếu doanh nghiệp mà quyết định sử dụng nợ vay thì cấu trúc vốn của doanh nghiệp sẽ thiên về sử dụng nợ n ưn nếu doanh nghiệp
có nguồn vốn tíc lũy để cung cấp cho hoạt độn kin doan t ì k i đó doan n iệp sẽ sử dụngvốn bổ sung mà không sử dụng vốn vay N ư vậy chính khả năn t i c ín của doanh nghiệp sẽ quyết định có nên vay hay không
- Quan điểm của nhà quản lý:
Quan điểm của nhà quản lý quyết định có nên sử dụng nợ vay hay không Thực tế cómột số nhà quản lý sẵn sàng sử dụng nợ để tăn lợi nhuận n ưn cũn có n ững nhà quản
lý khác lại e dè khi quyết định sử dụng nợ vay Do đó quan điểm của nhà quản trị hếtsức quan trọng trong việc ra quyết định này
1.4 Tác động của cấu trúc vố đến doanh lợi và rủi ro
1.4.1 Khái niệm và phân loại rủi ro
1.4.1.1 Khái niệm rủi ro
Rủi ro của một doanh nghiệp do rất nhiều nguyên nhân gây ra gồm các nguyên nhân
k ác quan n ư k ủng hoản , suy t oái, đìn côn , t i n tai, sự t ay đổi của các chính sác …
v các n uy n n ân c ủ quan n ư n quản lý yếu kém, sai lầm trong việc dự
báo kinh tế, việc ra các quyết định dẫn đến sai lầm…
19
Trang 311.4.1.2 Phân loại rủi ro
Trong quá trình hoạt động, một doanh nghiệp phải đươn đầu với nhiều loại rủi ro Rủi
ro làm ản ưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có thể chia làm hailoại: rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính
1.4.1.2.1 Rủi ro kinh doanh
Rủi ro kinh doanh là sự không chắc chắn ở thời điểm hiện tại về mức lợi nhuận trongtươn lai
trực tiếp đến doanh lợi của doanh nghiệp Mặc dù đây l loại rủi ro khó kiểm soát và tùythuộc vào nhiều nhân tố k ác quan ơn l n ững nhân tố chủ quan Tuy nhiên với khả năncủa những nhà quản lý t i năn có t ể hạn chế được thấp nhất những rủi ro này thôngqua việc lựa chọn v đưa ra các quyết địn đầu tư một cách sáng suốt
Để có thể hạn chế rủi ro, trước hết các nhà quản trị hệ thống phải am hiểu và nhận biếtđược đâu l n ững nhân tố ản ưởn đến mức độ rủi ro trong kinh doanh Nói chung có
vô số nhữn tác động, thậm chí những dự báo đán tin cậy nhất cũn k ôn t ể loại bỏ hếtđược những sự không chắc chắn tác độn đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Để kiểm soát những rủi ro kinh doanh thì việc xây dựng một cấu trúc chi phí hợp lýđón vai trò quan trọng Doanh nghiệp dựa vào dự đoán tác động các nhân tố làm ảnh ưởn đến mức sinh lợi để điều chỉnh tỷ lệ giữa các loại chi phí sẽ tạo nên sự kiểm soát các loại rủi ro một cách hữu hiệu cho doanh nghiệp của mình
Rủi ro kinh doanh là nền tản c o đòn bẩy kinh doanh: Tr n p ươn diện tài chính, rủi rokinh doanh phụ thuộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa biến p í v định phí của doanhnghiệp Mối quan hệ giữa biến p í, định phí và thu nhập hoạt độn được thể hiện qua
p ân tíc điểm hòa vốn Đây l côn cụ hết sức quan trọng và chính quá trình phân tích này dẫn ta đến khái niệm nền tảng về đòn bẩy kinh doanh
1.4.1.2.2 Rủi ro tài chính
Là sự không chắc chắn về khả năn t an toán lãi vay của doanh nghiệp
Trang 32Rủi ro này xuất phát từ việc sử dụng nợ trong cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp N
ĩa l doan n iệp không tạo đủ EBIT để trang trải các chi phí tài chính ( chi phí vay) doviệc sử dụng nợ thì doanh nghiệp sẽ gặp phải rủi ro tài chính
Rủi ro t i c ín l m cơ sở c o đòn bẩy tài chính
N ư vậy cấu trúc 100% vốn chủ sở hữu sẽ không có rủi ro tài chính Tuy nhiên trongđiều kiện kinh tế hiện nay việc sử dụng nợ vay l điều tất yếu của mỗi doanh nghiệp T
m v o đó với mục tiêu nhằm tối đa óa iá trị cho doanh nghiệp sẽ t úc đẩy doanh nghiệptìm mọi cách sao cho chi phí sử dụng vốn thấp nhất
1.5 Các loạ đò bẩy trong doanh nghiệp
Xác định cấu trúc chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh là quyết định về đònbẩy kin doan Xác định về cấu trúc vốn là quyết định về đòn bẩy tài chính Tác dụngđòn bẩy trong doanh nghiệp được sử dụn để chứng minh cho khả năn c i trả các khoảnchi phí cố định khi sử dụng tài sản hay vốn vay
Có 3 loại đòn bẩy trong việc quản lý tài chính:
- Đòn bẩy kin doan DOL ( Đòn cân định phí)
1.5.1.2 Mục đ c của việc p â t c đò bẩy kinh doanh
Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào kết cấu chi phí của doanh nghiệp,đòn bẩy kinh doanh sẽ đo lường mức rủi ro này Khi chi phí cố định chiếm tỷ trọngcao trong kinh doanh, doanh thu giảm thì doanh nghiệp phải đối mặt với độ rủi ro kinhdoanh cao
21