1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần đông á chi nhánh tân bình​

82 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụngchứng từ, em muốn đi sâu vào đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tếbằng tín dụng chứng từ tại ng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG TÍN

DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á CHI NHÁNH

TÂN BÌNH

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Giảng viên hướng dẫn: ThS Phùng Hữu HạnhSinh viên thực hiện: Thái Thị Thanh TâmMSSV: 1154020858 Lớp: 11DTNH16

TP Hồ Chí Minh, năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN ĐÔNG Á CHI NHÁNH

TÂN BÌNH

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Giảng viên hướng dẫn: ThS Phùng Hữu HạnhSinh viên thực hiện: Thái Thị Thanh TâmMSSV: 1154020858 Lớp: 11DTNH16

TP Hồ Chí Minh, năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn

của Ths Phùng Hữu Hạnh, khoa Kế toán – Tài chính Ngân hàng, trường Đại học

Công Nghệ Tp.HCM và không sao chép dưới bất kì hình thức nào Các nội dungnghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực Những số liệu trong các bảng biểuphục vụ cho việc phân tích, đánh giá, nhận xét được thu thập và tính toán từ tài liệugốc của Ngân hàng TMCP Đông Á – CN Tân Bình, TP HCM

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015

Sinh viên thực hiện

Thái Thị Thanh Tâm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được Khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ về mặttinh thần và chuyên môn của rất nhiều người Đầu tiên, xin gửi lời cảm ơn đến BanGiám Hiệu Trường Đại học Công nghệ TP.HCM đã tạo cho sinh viên một môi trườnghọc tập năng động và sáng tạo Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô của Khoa Kếtoán – Tài chính ngân hàng đã truyền đạt hết mình những kiến thức và kinh nghiệmquý báu cho sinh viên

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến ThS Phùng Hữu Hạnh, người đã tận tìnhhướng dẫn em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp và giúp em có cái nhìn và tiếp cận vớithực tế một cách khoa học hơn

Em xin cảm ơn ban lãnh đạo của Ngân hàng Đông Á – CN Tân Bình đã tạo điềukiện cho em có cơ hội được trải nghiệm thực tế tại ngân hàng Em xin cảm ơn anhPhạm Huy Luận Phó giám đốc ngân hàng đã luôn dành thời gian quý báu của mình đểdạy cho em những bài học rất quý giá và có được những trải nghiệm thực tế để em cóthể trường thành hơn Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị phòng Vậnhành Đặc biệt em xin cảm ơn anh Huy và chị Tú đã giúp đỡ em, rèn luyện cho emkhông những về mặt nghiệp vụ mà còn về tính cách cẩn thận cần có của một nhân viênlàm trong lĩnh vực ngân hàng Một lần nữa em xin cảm ơn tất cả các anh chị trong ngôinhà Đông Á – Tân Bình đã mang đến cho em những ngày tháng rất đáng nhớ trongquá trình thực tập của mình

TP.HCM, ngày tháng năm 2015

Sinh viên thực hiện

Thái Thị Thanh Tâm

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN

Họ và tên sinh viên: THÁI THỊ THANH TÂM

MSSV: 1154020858

Lớp: 11DTNH16

Thời gian thực tập tại đơn vị: Từ………đến…………

Tại bộ phận thực tập: Phòng Vận hành

Trong quá trình viết báo cáo thực tập sinh viên đã thể hiện:

1 Thực hiện viết báo cáo thực tập theo quy định:

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

CVQHKHDN Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Nguồn vốn huy động của ngân hàng Đông Á – CN Tân Bình giai đoạn

2012 – 2014 25Bảng 1.2: Tình hình dư nợ tín dụng tại Ngân hàng Đông Á – CN Tân Bình giai đoạn

2012 – 2014 27Bảng 1.3: Kết quả kinh doanh của Ngân hàng Đông Á – CN Tân Bình giai đoạn 2012– 2014 29Bảng 1.4: Tốc độ tăng trưởng kết quả kinh doanh của Ngân hàng Đông Á – CN TânBình giai đoạn 2012 – 2014 30Bảng 1.5: Doanh số thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Đông Á – CN Tân Bình giaiđoạn 2012 – 2014 32Bảng 1.6: Tình hình hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu bằng L/C tại Ngân hàngĐông Á – CN Tân Bình giai đoạn 2012 – 2014 38Bảng 1.7: Tình hình hoạt động thanh toán hàng xuất khẩu bằng L/C tại Ngân hàngĐông Á – CN Tân Bình giai đoạn 2012 – 2014 41Bảng 1.8: Bảng phân tích SWOT về tình hình thanh toán quốc tế bằng L/C tại Ngânhàng Đông Á – CN Tân Bình 43Bảng 1.9: So sánh biểu phí dịch vụ thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ củaNgân hàng Đông Á và Standard Chartered Bank 45

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán quốc tế bằng phương thức chuyển tiền 7

Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ có giá trị tạingân hàng phát hành 14

Sơ đồ 1.3: Quy trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại ngânhàng được chỉ định 16

Trang 9

Sơ đồ 1.4: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Đông Á – CN Tân Bình 23

Sơ đồ 1.5: Quy trình thanh toán hàng nhập khẩu bằng L/C tại Ngân hàng Đông Á 35

Biểu đồ 1.1: Tình hình huy động vốn từ các nguồn của Ngân hàng Đông Á – CN TânBình giai đoạn 2012 – 2014 25Biểu đồ 1.2: Tình hình dƣ nợ của Ngân hàng Đông Á – CN Tân Bình giai đoạn 2012 –

2014 27Biểu đồ 1.3: Tình hình doanh số Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Đông Á – CN TânBình giai đoạn 2012 – 2014 33Biểu đồ 1.4: Số lƣợng các doanh nghiệp đang giao dịch thanh toán quốc tế bằng tíndụng chứng từ tại ngân hàng giai đoạn 2012 – 2014 44

Trang 10

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 3

1.1 Tổng quan về thanh toán quốc tế 3

1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế 3

1.1.2 Đặc điểm thanh toán quốc tế 3

1.1.3 Vai trò của thanh toán quốc tế 3

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế 3

1.1.3.2 Đối với ngân hàng thương mại 4

1.1.4 Các bên liên quan trong hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại 4

1.1.5 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu 6

1.1.5.1 Phương thức chuyển tiền 6

1.1.5.2 Phương thức nhờ thu 8

1.1.5.3 Phương thức tín dụng chứng từ 9

1.2 Tổng quan về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 9

1.2.1 Khái niệm 9

1.2.2 Đặc điểm của giao dịch L/C 9

1.2.3 Các loại tín dụng chứng từ chủ yếu trong hoạt động thanh toán quốc tế 10

1.2.3.1 Thư tín dụng cơ bản 10

1.2.3.2 Các loại thư tín dụng đặc biệt 11

1.2.4 Quy trình nghiệp vụ giao dịch thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ 12

1.2.4.1 Các bên tham gia 12

1.2.4.2 Quy trình nghiệp vụ của phương thức thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ 13

1.2.5 Lợi ích và rủi ro cho các bên tham gia phương thức tín dụng chứng từ 17

Trang 11

1.2.5.1 Đối với người nhập khẩu 17

1.2.5.2 Đối với người xuất khẩu, người bán 18

1.2.5.3 Với ngân hàng mở thư tín dụng 19

1.2.5.4 Đối với ngân hàng khác 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á CHI NHÁNH TÂN BÌNH GIAI ĐOẠN 2012 – 2014 21

2.1 Tổng quan về ngân hàng 21

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Đông Á 21

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Đông Á – CN Tân Bình 22

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Đông Á – CN Tân Bình 23

2.2 Thực trạng hoạt động của ngân hàng Đông Á chi nhánh Tân Bình giai đoạn 2012 – 2014 25

2.2.1 Hoạt động huy động vốn của ngân hàng 25

2.2.2 Hoạt động tín dụng 26

2.3 Thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đông Á chi nhánh Tân Bình giai đoạn 2012 – 2014. 29

2.4 Phân tích hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Á chi nhánh Tân Bình giai đoạn 2012 – 2014 .32

2.5 Phân tích thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại ngân hàng Đông Á chi nhánh Tân Bình giai đoạn 2012 – 2014. 35

2.5.1 Tình hình thanh toán hàng nhập khẩu bằng L/C 35

2.5.1.1 Quy trình thanh toán hàng nhập khẩu bằng L/C tại Ngân hàng Đông Á – CN Tân Bình 35

2.5.1.2 Tình hình thanh toán hàng nhập khẩu bằng L/C 38

2.5.2 Tình hình thanh toán hàng xuất khẩu bằng L/C 39

2.5.2.1 Quy trình thanh toán hàng xuất khẩu bằng L/C tại ngân hàng Đông Á – CN Tân Bình. 39

2.5.2.2 Tình hình thanh toán hàng xuất khẩu bằng L/C 41

Trang 12

2.6 Phân tích SWOT về thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ 43

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á CHI NHÁNH TÂN BÌNH 52

3.1 Định hướng pháp triển của ngân hàng trong thời gian sắp tới 52

3.2 Giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại ngân hàng. 53

3.2.1 Giải pháp trực tiếp 53

3.2.1.1 Đối với Ngân hàng Đông Á – CN Tân Bình 53

3.2.1.1.1 Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế 53

3.2.1.1.2 Duy trì và phát triển quan hệ khách hàng 53

3.2.1.2 Đối với Ngân hàng Đông Á 54

3.2.1.2.1 Cải tiến quy trình nghiệp vụ 54

3.2.1.2.2 Điều chỉnh mức phí dịch vụ thanh toán quốc tế 55

3.2.1.2.3 Mở rộng và thiết lập quan hệ với các ngân hàng đại lý nước ngoài 55 3.2.1.2.4 Tăng cường mối quan hệ với khách hàng 56

3.2.2 Giải pháp gián tiếp 57

3.2.2.1 Đối với Ngân hàng Đông Á – CN Tân Bình 57

3.2.2.1.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cơ cấu lại nhân sự 57

3.2.2.1.2 Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng 58

3.2.2.1.3 Cải tiến công nghệ nâng cao chất lượng dịch vụ 59

3.2.2.1.4 Đẩy mạnh hoạt động Marketing 59

3.2.2.2 Giải pháp đối với Ngân hàng Đông Á 60

3.2.2.2.2 Có chính sách kinh doanh ngoại hối linh hoạt gắn liền với hoạt động thanh toán quốc tế và tín dụng. 60

3.2.3 Kiến nghị đối với nhà nước 60

3.2.3.1 Hoàn thiện hệ thống pháp lý, văn bản pháp luật 60

3.2.3.2 Có chính sách tỷ giá hối đoái và quản lý ngoại tệ phù hợp và linh hoạt 61

Trang 13

3.2.3.3 Có các chính sách về khuyến khích xuất nhập khẩu dành cho các doanh

nghiệp 62

3.2.3.4 Điều chỉnh và cải cách thể chế kinh tế mang tính thế giới 62

KẾT LUẬN 64

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 14

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Ngày nay, thương mại quốc tế đã trở thành một phần không thể thiếu trong hoạtđộng kinh tế của mỗi quốc gia Mở rộng hoạt động thương mại quốc tế không nhữnggiúp phát huy lợi thế so sánh, tìm kiếm lợi nhuận mà còn là cách tốt nhất để đẩy nhanhtốc độ phát triển kinh tế Trong quá trình phát triển đó, thanh toán quốc tế là một dịch

vụ ngày càng trở nên quan trọng đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam Thanhtoán quốc tế ra đời dựa trên nền tảng thương mại quốc tế nhưng thương mại quốc tế

có tồn tại và phát triển được hay không là dựa vào hoạt động của thanh toán quốc tế cóhiệu quả hay không

Có thể nói trong nhiều năm qua các ngân hàng thương mại đã không ngừngnâng cao hiệu quả thanh tóan quốc tế, đa dạng hóa các phương thức thanh toán đểphục vụ và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng Trong đó, phương thức thanhtoán quốc tế bằng tín dụng chứng từ là một nghiệp vụ cơ bản phục vụ đắc lực cho hoạtđộng xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp Việc thu phí từ hoạt động thanh toán quốc

tế bằng tín dụng chứng từ cũng mang lại nguồn lợi lớn cho các ngân hàng thương mại.Nếu tiếp tục phát huy được thế mạnh của hoạt động này và hạn chế đến mức thấp nhấtcác rủi ro có thể xảy ra thì sẽ mang lại nguồn lợi rất lớn cho ngân hàng

Xuất phát từ những hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụngchứng từ, em muốn đi sâu vào đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tếbằng tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Đông Á – CN Tân Bình” với mong muốn

từ thực tiễn và những bài học có được trong quá trình học tập ở trường đại học vàtrong quá trình làm việc tại ngân hàng Em muốn đưa ra một số giải pháp nhằm nângcao hiệu quả thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại ngân hàng

2 Mục đích nghiên cứu

Ứng dụng những kiến thức đã học ở môn Nghiệp vụ ngân hàng thương mại vàThanh toán quốc tế vào thực tế thông qua số liệu được thu thập tại Ngân hàng TMCPĐông Á – CN Tân Bình để hiểu rõ hơn về hoạt động Thanh toán quốc tế bằng tín dụngchứng từ tại ngân hàng Từ đó, đề ra những giải pháp và kiến nghị để góp phần nângcao hiệu quả hoạt động tại ngân hàng

Trang 15

3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu, phân tích những vấn đề liên quan

đến hoạt động Thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàngĐông Á – CN Tân Bình và đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt độngThanh toán quốc tế tại ngân hàng

Phạm vi nghiên cứu: Tại ngân hàng Đông Á – CN Tân Bình.

4 Phương pháp nghiên cứu

Thu thập số liệu thứ cấp từ bảng cân đối kế toán, từ các báo cáo của Ngân hàng Đông Á, đồng thời kết hợp với các phương pháp:

 Phương pháp so sánh

 Phương pháp phân tích tỷ trọng, số tuyệt đối, số tương đối

 Phương pháp phân tích đánh giá số liệu thực tế tại chi nhánh

 Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu giữa các năm

Ngoài ra còn dùng các biểu đồ để minh hoạ nhằm giúp cho việc phân tích rõ ràng hơn

5 Bố cục của báo cáo thực tập tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục,

đồ án được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ Sở Lý Luận Về Thanh Toán Quốc Tế Bằng Tín Dụng Chứng Từ.Chương 2: Thực Trạng Hoạt Động Thanh Toán Quốc Tế Bằng Tín Dụng Chứng Từ Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Á Chi Nhánh Tân Bình Giai Đoạn 2012– 2014

Chương 3: Giải Pháp Và Kiến Nghị Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Thanh Toán Quốc Tế Bằng Tín Dụng Chứng Từ Tại Ngân Hàng Đông Á Chi Nhánh Tân Bình

Trang 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ1.1 Tổng quan về thanh toán quốc tế

1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế

Theo Nguyễn Văn Tiến (2008) định nghĩa:

Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi vềtiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cánhân nước này với tổ chức cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chứcquốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan

1.1.2 Đặc điểm thanh toán quốc tế

 Chủ thể tham gia vào hoạt động TTQT ở các quốc gia khác nhau, mỗi giao dịchTTQT liên quan tới tối thiểu hai quốc gia

 Hoạt động TTQT liên quan đến hệ thống pháp luật của các quốc gia khác nhau

có thể đối nghịch nhau Do tính phức tạp các bên tham gia thường lựa chọn cácquy phạm pháp luật mang tính thống nhất theo thông lệ quốc tế

 Đồng tiền dùng trong TTQT thông thường tồn tại dưới hình thức các phươngtiện thanh toán (Hối phiếu, Séc, Thẻ, Chuyển khoản ), có thể là đồng tiền củanước người mua hoặc người bán, hoặc là đồng tiền của nước thứ ba, nhưngthường là ngoại tệ được tự do chuyển đổi

 Ngôn ngữ sử dụng trong TTQT chủ yếu là tiếng Anh

1.1.3 Vai trò của thanh toán quốc tế

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế

Trước xu thế kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hóa, các quốc gia đang rasức phát triển kinh tế thị trường, mở cửa, hợp tác và hội nhập Thanh toán quốc tế nổilên như cầu nối giữa kinh tế trong nước với phần kinh tế thế giới bên ngoài với cácvai trò chính sau:

 Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động XNK của nền kinh tế như một tổng thể

 Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động đầu tư nước ngoài trực tiếp và gián tiếp

 Thúc đẩy và mở rộng hoạt động dịch vụ như du lịch, hợp tác quốc tế

 Tăng cường thu hút kiều hối và các nguồn lực tài chính khác

 Thúc đẩy thị trường tài chính quốc gia hội nhập quốc tế

Trang 17

1.3.1.2 Đối với ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại với TTQT

Trong dây chuyền hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia, hệ thống ngân hàngtham gia và đóng vai trò trung tâm trong hầu hết các giai đoạn như: thanh toán quốc

tế, tài trợ xuất nhập khẩu, mua bán ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương.Thanh toán giữa các nước sẽ được thực hiện thông qua ngân hàng và vai trò củaTTQT chính là chất xúc tác, là cầu nối, là điều kiện đảm bảo an toàn và hiệu quả chocác bên tham gia hoạt động xuất nhập khẩu, đồng thời tài trợ cho các doanh nghiệptrong hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu

Thanh toán quốc tế là hoạt động sinh lời của ngân hàng thương mại

Ngày nay, hoạt động TTQT là một dịch vụ trở nên quan trọng đối với các

NHTM, nó đem lại nguồn thu đáng kể không những về số lượng tuyệt đối mà cả về tỷtrọng TTQT còn là một mắt xích quan trọng trong việc chắp nối và thúc đẩy phát triểncác hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuấtnhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng…

Việc hoàn thiện và phát triển hoạt động TTQT có vai trò hết sức quan trọng đốivới hoạt động ngân hàng, nó không chỉ là một dịch vụ thanh toán thuần túy mà còn làkhâu trung tâm không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh doanh, bổ sung và hỗtrợ cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng

Thông qua cung cấp dịch vụ TTQT cho khách hàng, ngân hàng thu một khoảnphí để bù đắp cho các chi phí của ngân hàng và tạo ra lợi nhuận kinh doanh cần thiết.Tùy theo phương thức thanh toán, môi trường cạnh tranh và độ tín nhiệm của kháchhàng mà biểu phí và mức phí dịch vụ áp dụng có thể là khác nhau cho các khách hàngkhác nhau Biểu phí dịch vụ thanh toán quốc tế cấu thành nên doanh thu và lợi nhuậncủa ngân hàng thương mại

1.1.4 Các bên liên quan trong hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng

thương mại

Người mua, người bán và các đại lý

 Người mua – The Buyer (Nhà nhập khẩu) là người có nhu cầu hàng hóa, liên

hệ với người bán để đặt đơn mua những hàng hóa theo yêu cầu và chuyển hànghóa vào trong nước (nhập khẩu)

4

Trang 18

 Người bán – The seller (Nhà xuất khẩu) là người có hàng hóa, liên hệ vớingười mua để thỏa thuận các điều khoản về hợp đồng mua bán và chuyển hànghóa ra nước ngoài.

 Người sản xuất hàng hóa – Manufacturer là người trực tiếp sản xuất hay làm rahàng hóa nhưng không phải là người xuất khẩu

 Các đại lý – Agents: Nhìn chung, người mua thường có đại lý của mình đặt ởnước xuất khẩu và ngược lại người bán có đại lý của mình đặt tại nước ngườinhập khẩu

Các ngân hàng

Các ngân hàng của nhà nhập khẩu có thể trợ giúp:

 Tư vấn về những nhà cung cấp hàng hóa nước ngoài

 Thấu hiểu những nhu cầu của nhà nhập khẩu và sẵn sàng tư vấn để nhà nhập khẩu bảo vệ lợi ích tốt nhất của mình

 Kiểm tra bộ chứng từ thanh toán hàng nhập

 Nhận tiền từ nhà nhập khẩu thanh toán cho bộ chứng từ

 Thực hiện chuyển tiền cho người xuất khẩu

 Tài trợ cho nhà nhập khẩu thực hiện thương mại quốc

tế Ngân hàng của nhà xuất khẩu có thể trợ giúp:

 Tư vấn về những nhà nhập khẩu nước ngoài

 Thấu hiểu những nhu cầu của nhà xuất khẩu và sẵn sàng tư vấn để nhà xuất khẩu bảo vệ tốt nhất lợi ích của mình

 Kiểm tra bộ chứng từ thanh toán hàng xuất và thanh toán

 Nhận tiền thanh toán trên danh nghĩa người xuất khẩu

 Tài trợ cho nhà xuất khẩu thực hiện thương mại quốc tế

Người chuyên chở

Hàng hóa có thể được chuyên chở giữa các quốc gia bằng các phương thức vậntải khác nhau Sử dụng phương thức vận tải nào phụ thuộc chủ yếu vào vị trí địa lý,đặc điểm tự nhiên của tuyến đường và thỏa thuận giữa người mua và người bán.Trong thương mại quốc tế người chuyên chở có thể là:

 Công ty vận tải biển

 Hãng vận tải hàng không

 Công ty vận tải đường bộ

5

Trang 19

 Hãng vận tải đường sắt.

 Công ty vận tải đường sông

 Bưu điện

 Chuyển phát

Công ty bảo hiểm

Công ty bảo hiểm bảo hiểm cho hàng hóa trong quá trình vận chuyển từ nướcnày sang nước khác Theo thỏa thuận, người mua bảo hiểm có thể là nhà nhập khẩuhay nhà xuất khẩu Các loại rủi ro được bảo hiểm là theo thỏa thuận giữa công ty bảohiểm và người mua bảo hiểm Công ty bảo hiểm phát hành các chứng từ bảo hiểmhàng hóa như: Bảo hiểm đơn, Giấy chứng nhận bảo hiểm, Tờ khai bảo hiểm bao

Chính phủ và các tổ chức thương mại

Nước người nhập khẩu có thể áp dụng những hạn chế nhập khẩu một số loạihàng hóa nhất định, do đó, người nhập khẩu phải xin giấy phép nhập khẩu đối với hànghóa này Những nước hạn chế về nguồn ngoại hối có thể ưu tiên thanh toán cho hàng hóanhập khẩu bằng loại ngoại tệ có sẵn, hoặc phải được phép của cơ quan quản lý ngoại hốimới được mua và chuyển ngoại tệ ra nước ngoài Hiện nay, với những lý do khác nhauhầu hết các nước đều yêu cầu giấy phép nhập khẩu đối với một số loại hàng hóa nhấtđịnh, do đó nhà kinh doanh muốn nhập khẩu những loại hàng hóa này nhất thiết phải xinđược giấy phép nhập khẩu trước, nếu không hàng hóa sẽ bị tịch thu

Nước người xuất khẩu có thể áp dụng cơ chế cấp phép đối với một số hàng hóaxuất khẩu nhất định nhằm bảo đảm rằng hàng hóa được định giá đúng Hệ thống cấpphép xuất khẩu còn cho phép theo dõi và kiểm soát nguồn thu từ xuất khẩu của quốcgia

1.1.5 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu

1.1.5.1 Phương thức chuyển tiền

Theo Nguyễn Văn Tiến (2008) định nghĩa:

Chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó khách hàng (người chuyểntiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một ngườikhác (người hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất định và trong một khoảng thời gian nhấtđịnh

 Có hai hình thức chuyển tiền chủ yếu:

Trang 20

 Chuyển tiền bằng thư (M/T) là hình thức chuyển tiền trong đó lệnh thanh toáncủa ngân hàng chuyển tiền được chuyển bằng thư cho ngân hàng trả tiền.

 Chuyển tiền bằng điện (T/T) là hình thức chuyển tiền trong đó lệnh thanh toáncủa ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức điện gửi chongân hàng trả tiền bằng telex hay mạng Swift

 Các bên tham gia chủ yếu trong hình thức chuyển tiền:

 Người chuyển tiền hay người trả tiền (Remeitter) thường là người nhập khẩu,người mua, người mắc nợ, nhà đầu tư…Người trả tiền là người yêu cầu ngânhàng chuyển tiền ra nước ngoài

 Người thụ hưởng (Beneficiary) là người xuất khẩu, chủ nợ, người nhận vốn đầu tư, người nhận kiều hối do người chuyển tiền chỉ định

 Ngân hàng chuyển tiền (Remitting Bank) là ngân hàng phục vụ người chuyển tiền

 Ngân hàng trả tiền (Paying Bank) là ngân hàng trả tiền cho người thụ hưởng,

là ngân hàng đại lý hay chi nhánh của ngân hàng chuyển tiền

 Các bước tiến hành

Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán quốc tế bằng phương thức chuyển tiền

Ngân hàng trả tiền (4) Ngân hàng chuyển tiền

(1)

Bước 1: Nhà xuất khẩu thực hiện việc giao hàng, đồng thời chuyển giao bộ chứng từ

như: hóa đơn, vận đơn, bảo hiểm đơn cho nhà nhập khẩu

Bước 2: Sau khi kiểm tra bộ chứng từ (hoặc hàng hóa), nếu quyết định trả tiền thì nhà

nhập khẩu viết lệnh chuyển tiền (M/T hoặc T/T) cùng với ủy nhiệm chi (nếu có tàikhoản) gửi ngân hàng phục vụ mình

Trang 21

Bước 3: Sau khi kiểm tra chứng từ và các điều kiện chuyển tiền theo quy định, nếu

thấy hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng thực hiện trích tài khoản để chuyểntiền và gửi giấy báo Nợ cho nhà nhập khẩu

Bước 4: Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh (bằng M/T hay T/T theo yêu cầu của người

chuyển tiền) cho ngân hàng đại lý (ngân hàng trả tiền) để chuyển trả cho người thụhưởng

Bước 5: Ngân hàng trả tiền ghi Có vào tài khoản của người thụ hưởng, đồng thời gửi

giấy báo Có cho người hưởng lợi

1.1.5.2 Phương thức nhờ thu

Theo Nguyễn Văn Tiến (2008) định nghĩa:

Nhờ thu là phương thức thanh toán, theo đó, bên bán (nhà xuất khẩu) sau khigiao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộchứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mua (nhà nhập khẩu) để được thanhtoán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác

 Các loại nhờ thu chủ yếu:

 Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection) là phương thức nhờ thu mà người xuấtkhẩu gửi hàng và bộ chứng từ thương mại trực tiếp cho người nhập khẩu, sau

đó sẽ ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ở người mua, căn cứvào hối phiếu do mình lập ra

 Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection) là phương thức thanh toán

mà người xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, lập bộ chứng từthanh toán nhờ thu (gồm chứng từ hàng hóa và hối phiếu), nhờ ngân hàng thu

hộ số tiền trên tờ hối phiếu đó, với điều kiện người nhập khẩu trả tiền hoặcchấp nhận trả tiền thì ngân hàng mới trao chứng từ để người nhập khẩu nhậnhàng

 Các bên tham gia:

 Người xuất khẩu (Drawer): người ký phát hối phiếu

 Người nhập khẩu (Drawee): người thanh toán hối phiếu

 Ngân hàng chuyển chứng từ (Remitting Bank) ngân hàng phục vụ người xuấtkhẩu và nhận sự ủy thác của người bán, làm thủ tục chuyển chứng từ tới ngânhàng phục vụ người nhập khẩu

Trang 22

 Ngân hàng thu hộ (Collecting Bank) ngân hàng đại lý hoặc chi nhánh của ngânhàng chuyển chứng từ, ở nước người nhập khẩu làm nhiệm vụ thu hộ tiền.

1.1.5.3 Phương thức tín dụng chứng từ

Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán quốc tế được sử dụng phổ biếnnhất hiện nay Thư tín dụng có những tên gọi khác nhau: Letter of credit: LOC, LC, L/C; Documentary credit: DC, D/C; Documentary letter of credit; Credit (được địnhnghĩa trong UCP 600) Thư tín dụng là một văn bản pháp lý được phát hành bởi một

tổ chức tài chính (thông thường là ngân hàng), nhằm cung cấp một sự bảo đảm trả tiềncho một người thụ hưởng trên cơ sở người thụ hưởng phải đáp ứng các điều khoảntrong tín dụng thư Điều này có nghĩa là: Khi một người thụ hưởng hoặc một ngânhàng xuất trình (đại diện của người thụ hưởng) thỏa mãn ngân hàng phát hành hoặcngân hàng xác nhận trong khoảng thời gian có hiệu lực của LC (nếu có)

Trong phương thức tín dụng chứng từ, ngân hàng đóng vai trò là người đại diệncho nhà nhập khẩu thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu, đồng thời đảm bảo cho nhànhập khẩu nhận được số lượng và chất lượng hàng hóa của nhà xuất khẩu bán cho chứkhông phải chỉ là trung gian thu hộ và chi hộ cho nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu

1.2 Tổng quan về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

1.2.1 Khái niệm

Theo Nguyễn Văn Tiến (2008) định nghĩa:

Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận mà trong đó một ngânhàng (ngân hàng mở thư tín dụng) đáp ứng những nhu cầu của khách hàng (người yêucầu mở thư tín dụng) cam kết hay cho phép ngân hàng khác chi trả hoặc chấp nhậnnhững yêu cầu của người thụ hưởng khi xuất trình bộ chứng từ phù hợp với nhữngđiều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng

1.2.2 Đặc điểm của giao dịch L/C

L/C là hợp đồng kinh tế hai bên: L/C là hợp đồng kinh tế độc lập chỉ của hai bên

là NHPH và nhà xuất khẩu Mọi yêu cầu và chỉ thị của nhà nhập khẩu đã doNHPH đại diện Do đó tiếng nói chính thức của nhà nhập khẩu không được thểhiện trong L/C

L/C độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa: Về bản chất L/C là một giao dịch

hoàn toàn độc lập với hợp đồng ngoại thương hoặc hợp đồng khác mà hợp đồngnày là cơ sở để hình thành giao dịch L/C L/C được hình thành trên cơ sở của hợp

Trang 23

đồng ngoại thương nhưng sau khi được thiết lập nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng ngoại thương.

L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ: Các ngân

hàng chỉ trên cơ sở chứng từ, kiểm tra việc xuất trình để quyết định xem trên bềmặt của chứng từ có tạo thành một xuất trình phù hợp hay không Các chứng từtrong giao dịch L/C có tầm quan trọng đặc biệt, nó là bằng chứng về việc giaohàng của người bán, là đại diện cho giá trị hàng hóa đã được giao Khi chứng từxuất trình phù hợp, thì NHPH phải thanh toán vô điều kiện cho nhà xuất khẩu,mặc dù thực tế hàng hóa có thể không được giao hoặc giao hoàn toàn không giốngnhư trên chứng từ

L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ: Vì giao dịch chỉ bằng chứng từ và

thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ, nên yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của chứng từ lànguyên tắc chơ bản của giao dịch L/C

L/C là công cụ thanh toán, hạn chế rủi ro hay là công cụ từ chối thanh toán và lừa đảo?: Xét về giác độ là công cụ thanh toán và phòng ngừa rủi ro cho nhà NK và

XK thì L/C có ưu điểm vượt trội so với các phương thức thanh toán khác Tuynhiên trong thực tiễn thương mại quốc tế L/C có thể bị lạm dụng trở thành công

cụ để từ chối nhận hàng, từ chối thanh toán và là công cụ để gian lận và lừa đảo

1.2.3 Các loại tín dụng chứng từ chủ yếu trong hoạt động thanh toán quốc tế

1.2.3.1 Thư tín dụng cơ bản:

Thư tín dụng không hủy ngang (Irrevocable L/C): là loại L/C sau khi đã được

phát hành thì ngân hàng phát hành L/C không được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏtoàn phần hay từng phần nội dung trong thời hạn hiệu lực của nó L/C không thểhuy ngang là một sự cam kết trả tiền chắc chắn của ngân hàng phát hành đối vớingười hưởng lợi L/C, vì vậy L/C này được áp dụng rất phổ biến trong thanhtoán quốc tế

Thư tín dụng xác nhận (Confirmed L/C): là loại thư tín dụng không thể hủy

ngang được một ngân hàng khác xác nhận trả tiền theo yêu cầu của ngân hàngphát hành L/C L/C loại này đã được hai ngân hàng cùng cam kết trả tiền chongười hưởng lợi, do đó độ an toàn của nó rất cao

Thư tín dụng miễn truy đòi (Irrevacable without recourse): là loại L/C mà sau

khi người hưởng lợi đã được trả tiền thì ngân hàng phát hành L/C không còn

Trang 24

quyền đòi lại tiền người hưởng lợi L/C trong bất cứ trường hợp nào Khi dùngloại L/C này người hưởng lợi phải ghi trên hối phiếu câu “Miễn truy đòi lạingười kí phát” (without recourse to drawer) và trong L/C cũng phải ghi như vậy.L/C miễn truy đòi cũng được sử dụng rộng rãi trong Thanh toán quốc tế.

Thư tín dụng có thể huy ngang (Revocable L/C): là loại L/C mà sau khi được

phát hành thì Ngân hàng phát hành có quyền sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ màkhông cần có sự đồng ý của Người hưởng lợi Loại L/C này là một lời hứa trảtiền không chắc chắn cho người hưởng lợi Do đó ít được sử dụng

1.2.3.2 Các loại thư tín dụng đặc biệt

Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C): là loại L/C trong đó quy định

quyền của Người hưởng lợi thứ nhất có thể yêu cầu ngân hàng phát hành L/Choặc ngân hàng được chỉ định chuyển nhượng toàn bộ hay một phần quyền thựchiện L/C cho một hay nhiều người khác L/C chuyển nhượng chỉ được chuyểnnhượng một lần Chi phí chuyển nhượng do người hưởng lợi chịu

Thư tín dụng tuần hoàn (Revoling L/C): là loại L/C không thể hủy bỏ, sau khi sử

dụng xong thì nó lại tự động có giá trị như cũ và cứ như vậy nó cứ tuần hoàncho đến khi nào tổng trị giá hợp đồng được thực hiện L/C tuần hoàn cần ghi rõngày hiệu lực cuối cùng và số lần tuần hoàn căn cứ vào thời hạn hiệu lực trongmỗi lần tuần hoàn thì phải ghi rõ có cho phép số dư của L/C trước cộng dồn vàonhững L/C kế tiếp hay không, nếu không cho phép thì gọi nó là L/C tuần hoànkhông tích lũy nếu cho phép thì gọi là L/C tuần hoàn tích lũy

Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C): là loại L/C mà người hưởng lợi một

L/C dùng L/C này như một tài sản thế chấp để yêu cầu phát hành một L/C khác cho Người hưởng lợi khác hưởng

Thư tín dụng đối ứng(Reciprocal L/C): là loại thư tín dụng chỉ bắt đầu có hiệu

lực khi thư tín dụng kia đối ứng với nó đã mở ra Trong L/C ban đầu thườngphải ghi:”L/C này chỉ có giá trị khi người hưởng lợi đã mở lại một L/C khác đốiứng với nó để cho người mở L/C này hưởng” và trong L/C đối ứng phải cócâu:”L/C này đối ứng với L/C số…mở ngày qua ngân hàng ”

Thư tín dụng thanh toán trả chậm (Deferred payment L/C): là loại thư tín dụng

không thể hủy bỏ, trong đó ngân hàng phát hành L/C hay ngân hàng xác nhận

Trang 25

L/C cam kết với người hưởng lợi sẽ thanh toán dần dần toàn bộ số tiền của L/C trong những thời hạn quy định rõ trong L/C đó.

Thư tín dụng điều khoản đỏ (Red clause L/C): là loại L/C ứng trước một phần tiền

cho người hưởng lợi L/C trước khi giao hàng Ngân hàng phát hành L/C điềukhoản đỏ quy định, Người hưởng lợi L/C trước ngày giao hàng x ngày được quyền

ký phát hối phiếu trơn đòi thu tiền Ngân hàng phát hành kèm theo với một L/C củangân hàng cam kết hoàn trả tiền ứng trước nếu không thực hiện L/C điều khoản đỏ,hoặc một L/C dự phòng hoặc một kì phiếu có ký bảo lãnh ngân hàng

Thư tín dụng dự phòng (Standby L/C): là L/C do NH phục vụ người xuất khẩu

phát hành trong đó cam kết với người nhập khẩu là sẽ hoàn trả lại số tiền đã đặtcọc, ứng trước và chi phí mở L/C cho nhà nhập khẩu trong trường hợp ngườixuất khẩu không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng như đã quy định trong L/C

1.2.4 Quy trình nghiệp vụ giao dịch thanh toán quốc tế bằng phương thức tín

dụng chứng từ

1.2.4.1 Các bên tham gia

Người yêu cầu mở L/C (Applicant): thông thường là người mua hay là đơn vị

nhập khẩu Theo điều 2 UCP 600, người yêu cầu mở L/C là bên mà theo yêu cầu của bên đó, thư tín dụng được phát hành

Người thụ hưởng (Beneficiary): là người bán hay là đơn vị xuất khẩu hàng hóa.

Theo điều 2 UCP, người thụ hưởng là bên mà vì quyền lợi của bên đó, một thưtín dụng được phát hành

Ngân hàng mở hay ngân hàng phát hành thư tín dụng(Issuing bank): là ngân

hàng phục vụ đơn vị nhập khẩu, ở bên nước nhập khẩu, cung cấp tín dụng chođơn vị nhập khẩu và là ngân hàng thường được hai bên nhập khẩu và xuất khẩuthỏa thuận, lựa chọn và được quy định trong hợp đồng thương mại Nếu chưa

có sự quy định trước, đơn vị nhập khẩu có quyền lựa chọn Theo điều 2 UCP

600, ngân hàng phát hành là ngân hàng theo yêu cầu của người yêu cầu mở L/Choặc nhân danh chính mình, phát hành một tín dụng thư

Ngân hàng thông báo thư tín dụng (Advising bank): là ngân hàng phục vụ đơn

vị xuất khẩu, thông báo cho đơn vị xuất khẩu biết thư tín dụng đã mở Ngânhàng này thường ở nước xuất khẩu và có thể là ngân hàng chi nhánh hoặc đại

lý của ngân hàng phát hành thư tín dụng

Trang 26

Ngân hàng xác nhận (Confirming bank): là ngân hàng xác nhận trách nhiệm của

mình sẽ cùng ngân hàng mở thư tín dụng, bảo đảm việc trả tiền cho đơn vị xuấtkhẩu trong trường hợp ngân hàng mở thư tín dụng không đủ khả năng thanhtoán Ngân hàng xác nhận có thể vừa là ngân hàng thông báo thư tín dụng hay

là một ngân hàng khác do đơn vị xuất khẩu yêu cầu Theo điều 2 UCP 600 ngânhàng xác nhận là ngân hàng theo yêu cầu của người thụ hưởng hoặc theo yêucầu của ngân hàng phát hành, thực hiện xác nhận cam kết thanh toán của mìnhđối với một tín dụng thư

Ngân hàng chỉ định (Nominating bank): là ngân hàng do ngân hàng mở L/C chỉ

định thực hiện các công việc cụ thể quy định trong L/C Theo điều 2 UCP 600,ngân hàng chỉ định là ngân hàng mà với ngân hàng đó tín dụng thư có giá trịthanh toán hoặc bất cứ ngân hàng nào trong trường hợp tín dụng thư có giá trịthanh toán tại một ngân hàng bất kì

Ngân hàng thanh toán (Paying bank): có thể là ngân hàng mở thư tín dụng

hoặc có thể là ngân hàng khác được ngân hàng mở thư tín dụng chỉ định thay

mình thanh toán trả tiền hay chiết khấu hối phiếu cho đơn vị xuất khẩu

Ngân hàng chiết khấu (Negotiating bank): là ngân hàng được ngân hàng mở

cho phép chiết khấu bộ chứng từ theo L/C và thường cũng là ngân hàng thôngbáo L/C

Ngân hàng chấp nhận (Accepting bank): là ngân hàng thực hiện chấp nhận hối

phiếu kỳ hạn

Ngân hàng bồi hoàn (Reimbursing bank): là ngân hàng có nhiệm vụ bồi hoàn

tiền cho ngân hàng thanh toán bộ chứng từ

Ngân hàng chuyển nhượng (Transfering bank): là ngân hàng thực hiện chuyển

nhượng giá trị tín dụng thư được đề cập trong L/C chuyển nhượng

1.2.4.2 Quy trình nghiệp vụ của phương thức thanh toán quốc tế bằng tín

dụng chứng từ.

L/C có giá trị tại Ngân hàng phát hành

Trang 27

Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ có giá trị tại ngân hàng phát hành

(2) Đơn mở (8) Đòi tiền

Bước 2: Căn cứ các điều khoản và điều kiện của hợp đồng ngoại thương nhà nhập

khẩu làm đơn (theo mẫu) gửi đến ngân hàng phục vụ mình, yêu cầu ngân hàng nàyphát hành một L/C cho nhà xuất khẩu hưởng

Bước 3: Căn cứ vào đơn mở L/C, nếu đồng ý, NHPH lập L/C và thông qua ngân hàng

đại lý hoặc chi nhánh của mình ở nước nhà xuất khẩu để thông báo L/C cho nhà xuấtkhẩu

Bước 4: Khi nhận được L/C, NHTB thông báo L/C cho nhà XK.

Trang 28

Bước 5: Nhà xuất khẩu kiểm tra L/C, nếu phù hợp với hợp đồng đã ký thì tiến hành

giao hàng, nếu không phù hợp thì đề nghị sửa đổi, bổ sung L/C cho phù hợp với hợpđồng ngoại thương

Bước 6 và 6 *: Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C

và xuất trình (thông qua NHTB hoặc một ngân hàng khác) cho NHPH để được thanhtoán

Bước 7: NHPH sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy xuất trình phù hợp thì tiến hành

thanh toán, nếu thấy không phù hợp thì từ chối thanh toán và gửi trả lại toàn bộ vànguyên vẹn bộ chứng từ cho nhà xuất khẩu

Bước 8: NHPH đòi tiền nhà nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu sau

khi đã nhận được tiền hoặc chấp nhận thanh toán

Ghi chú: Việc thể hiện hai ngân hàng là NHTB và ngân hàng chuyển chứng từ trong

sơ đồ trên không có nghĩa là hai ngân hàng này phải hoàn toàn khác nhau mà nhằmmục đích làm rõ:

Nghiệp vụ thông báo L/C và việc chuyển chứng từ thanh toán là hai nghiệp vụđộc lập với nhau Nghĩa là ngân hàng thông báo L/C không nhất thiết đồng thời phải làngân hàng chuyển chứng từ

Trong thực tế, ngân hàng thông báo L/C thường là đồng thời là ngân hàngchuyển chứng từ thanh toán

Trang 29

L/C có giá trị tại ngân hàng được chỉ định

Sơ đồ 1.3: Quy trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng tín dụng

chứng từ có giá trị tại ngân hàng được chỉ định

(2) Đơn mở (8) Đòi tiền

Bước 2: Căn cứ các điều khoản và điều kiện của hợp đồng ngoại thương nhà nhập

khẩu làm đơn (theo mẫu) gửi đến ngân hàng phục vụ mình, yêu cầu ngân hàng nàyphát hành một L/C cho nhà xuất khẩu hưởng

Bước 3: Căn cứ vào đơn mở L/C, nếu đồng ý, NHPH lập L/C và thông qua ngân hàng

đại lý hoặc chi nhánh của mình ở nước nhà xuất khẩu để thông báo L/C cho nhà xuấtkhẩu

Bước 4: Khi nhận được L/C, NHTB thông báo L/C cho nhà XK.

Trang 30

Bước 5: Nhà xuất khẩu kiểm tra L/C, nếu phù hợp với hợp đồng đã ký thì tiến hành

giao hàng, nếu không phù hợp thì đề nghị sửa đổi, bổ sung L/C cho phù hợp với hợpđồng ngoại thương

Bước 6 và 6’: Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C

và xuất trình cho ngân hàng được chỉ định để được thanh toán

Bước 7 và 7’: Ngân hàng được chỉ định xuất trình chứng từ cho NHPH và đòi hoàn

trả

Bước 8: NHPH đòi tiền nhà NK và chuyển bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu sau khi đã

được nhà nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán

Ghi chú: Việc thể hiện hai nhân hàng là NHTB và NH được chỉ định trong sơ đồ trên

không có nghĩa là hai ngân hàng này phải hoàn toàn khác nhau, mà nhằm mục đíchlàm rõ:

Việc thông báo L/C và việc được ủy quyền thanh toán hay chiết khấu L/C là hainghiệp vụ độc lập nhau Nghĩa là NHTB không nhất thiết đồng thời phải là ngân hàngđược chỉ định

Trong thực tế, NHTB thường đồng thời là NH được chỉ định Như vậy, mộtngân hàng chỉ đơn thuần thực hiện thông báo L/C thì không trở thành ngân hàng đượcchỉ định; một ngân hàng thông báo L/C lại được chỉ định thanh toán hay chiết khấu L/

C thì nó đồng thời là NHTB và NH được chỉ định

1.2.5 Lợi ích và rủi ro cho các bên tham gia thực hiện phương thức tín dụng

chứng từ

1.2.5.1 Đối với người nhập khẩu

Nếu hợp đồng thương mại đòi hỏi việc áp dụng phương thức thanh toán tíndụng chứng từ thì việc mở thư tín dụng của người mua là điều kiện không thể thiếu đểngười bán thực hiện hợp đồng Để mở một L/C thì người mua phải làm đơn, gửi tớingân hàng phục vụ mình đồng thời phải kí quỹ một số tiền (tỉ lệ này tùy theo quan hệcủa người yêu cầu mở thư tín dụng với ngân hàng mở, có khi phải ký quỹ tới 100%).Phải trả một khoản phí ( tùy thuộc số tiền và thời hạn của L/C) Vì thế mà người mua

có quyền đề nghị ngân hàng sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ L/C ( theo đúng những quyđịnh trong UCP 500 hoặc UCP 600) Người mua có quyền từ chối hoàn trả toàn bộhay một phần số tiền của L/C cho ngân hàng nếu xét thấy bộ chứng từ thanh toánkhông phù hợp với những điều kiện mà họ đã nêu ra trong thư tín dụng Phương thức

Trang 31

thanh toán L/C giúp người mua có thể mở rộng nguồn cung cấp hàng hoá cho mình

mà không phải tốn thời gian, công sức trong việc tìm đối tác uy tín và tin cậy Bởi lẽ,hầu hết các giấy tờ chứng từ đều được Ngân hàng đối tác kiểm tra và chịu trách nhiệmhoàn toàn về sai sót này Người mua được đảm bảo về mặt tài chính rằng bên bángiao hàng thì mới phải trả tiền hàng

Nhà nhập khẩu còn gặp một số rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ khibên xuất khẩu không cung cấp hàng hóa; rủi ro do thanh toán dựa trên chứng từ giả,chứng từ không trung thực, mâu thuẫn giữa hàng hoá và chứng từ; Các rủi ro khácnhư: lựa chọn hãng tàu không tin cậy, hư hỏng hàng hoá do xếp hàng không đúng quyđịnh…

1.2.5.2 Đối với người xuất khẩu, người bán

Khi nhận được thư tín dụng do ngân hàng thông báo chuyển đến phải tiến hànhkiểm tra kỹ lưỡng xem có phù hợp nội dung của hợp đồng thương mại không Nếuphát hiện ra những nội dung không phù hợp, không rõ ràng và gây bất lợi cho mình cóthể đề nghị ngân hàng phát hành sửa đổi, bổ sung cho phù hợp Người bán chuyểngiao hàng hóa cho người mua sau khi đã có được thư tín dụng đáp ứng yêu cầu.Người bán hoàn toàn được đảm bảo thanh toán với bộ chứng từ hợp lệ Việc thanhtoán không phụ thuộc vào nhà nhập khẩu Người bán sau khi giao hàng tiến hành lập

bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản của L/C sẽ được thanh toán bất kể trườnghợp người mua không có khả năng thanh toán Do vậy, nhà xuất khẩu sẽ thu hồi vốnnhanh chóng, không bị ứ đọng vốn trong thời gian thanh toán

Rủi ro đối với nhà xuất khẩu: Khi nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ không phùhợp với L/C thì mọi khoản thanh toán (chấp nhận) đều có thể bị từ chối và nhà xuất khẩu

sẽ phải tự giải quyết bằng cách dỡ hàng, lưu kho, bán đấu giá… cho đến khi vấn đề đượcgiải quyết hoặc phải chở hàng quay về nước Nhà xuất khẩu phải trả các khoản chi phínhư lưu tàu quá hạn, phí lưu kho, mua bảo hiểm hàng hoá… trong khi không biết nhànhập khẩu có đồng ý nhận hàng hay từ chối nhận hàng vì lý do bộ chứng từ có sai sót.Nếu NH phát hành hoặc NH xác nhận mất khả năng thanh toán thì mặc dù bộ chứng từxuất trình có hoàn hảo cũng không được thanh toán Cũng tương tự như vậy, nếu NHchấp nhận hối phiếu kỳ hạn bị phá sản trước khi hối phiếu đến hạn thì hối phiếu cũngkhông được trả tiền Trừ khi L/C được xác nhận bởi một NH hạng nhất trong nước, cònlại nhà xuất khẩu sẽ phải chịu rủi ro về hệ số tín nhiệm của NH

Trang 32

phát hành cũng như rủi ro chính trị hay rủi ro do cơ chế chính sách của nhà nước thayđổi.

1.2.5.3 Với ngân hàng mở thư tín dụng

Thực hiện nghĩa vụ thanh toán này, Ngân hàng thu được các khoản phí thủ tục,ngoài ra, Ngân hàng còn thu hút được một khoản tiền khá lớn (Khi có kí quỹ) Khithực hiện nghiệp vụ này, ngân hàng còn thực hiện được một số nghiệp vụ khác nhưcho vay xuất khẩu, bảo lãnh, xác nhận, mua bán ngoại tệ Hơn nữa, thông qua nghiệp

vụ này uy tín và vai trò của ngân hàng trên thị trường tài chính quốc tế được củng cố

và mở rộng Ngoài ra theo qui định trong UCP 500, NH chỉ chịu trách nhiệm kiểm tra

“bề ngoài” của các chứng từ chứ không chịu trách nhiệm kiểm tra tính xác thực, tínhpháp lý của chứng từ Mọi sự tranh chấp “bên trong” của chứng từ sẽ do hai bên mua –bán tự giải quyết NH được miễn trách nhiệm trong trường hợp rơi vào rủi ro bất khảkháng như chiến tranh, đình công, nổi loạn, động đất, lụt lội…

Tuy nhiên tham gia vào phương thức thanh toán này ngân hàng cũng gặp phảimột số rủi ro khi thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng theo quy định của L/Ctrong trường hợp nhà nhập khẩu chủ tâm không thanh toán hay không có khả năngthanh toán Vì thế, trước khi chấp nhận phát hành L/C, NH cần thẩm định một cáchchặt chẽ giống như việc cấp một khoản tín dụng cho khách hàng

1.2.5.4 Đối với các ngân hàng khác

Lợi ích của các ngân hàng khi thực hiện nghĩa vụ thanh toán, đều thu được cáckhoản phí thủ tục Ngoài ra thông qua nghiệp vụ này uy tín và vai trò của ngân hàngtrên thị trường tài chính quốc tế được củng cố và mở rộng

Đối với ngân hàng thông báo không chịu trách nhiệm về những hậu quả phátsinh do sự chậm trễ hoặc mất mát chứng từ trên đường đi đến ngân hàng phát hành L/

C Rủi ro đối với NH thông báo xảy ra khi gặp phải một L/C giả (hoặc sửa đổi giả) màkhông có ghi chú gì Theo thông lệ quốc tế thì NH thông báo phải chịu hoàn toàn tráchnhiệm với các bên liên quan

Đối với ngân hàng trả tiền rủi ro xảy ra khi các NH này thường ứng trước tiềncho nhà xuất khẩu với điều kiện truy đòi (with recourse) để trợ giúp cho nhà xuấtkhẩu Do đó, NH này thường phải tự chịu rủi ro tín dụng đối với NH phát hành hoặcnhà xuất khẩu

Trang 33

Đối với ngân hàng xác nhận được hưởng phí xác nhận khá cao và nó thườngyêu cầu ngân hàng mở L/C phải đặt tiền kí quỹ có khi tới 100% trị giá của L/C Rủi rođối với NH xác nhận xảy ra khi họ không nắm vững được năng lực tài chính của NH

mở mà xác nhận theo yêu cầu của họ để rồi khi xảy ra hậu quả thì lại phải chịu tráchnhiệm thanh toán thay cho NH mở L/C do NH mở L/C thiếu thiện chí hay mất khảnăng thanh toán, thậm chí bị phá sản

Trang 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á CHI NHÁNH TÂN BÌNH

GIAI ĐOẠN 2012 – 20142.1 Tổng quan về ngân hàng

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Đông Á

Ngân hàng TMCP Đông Á (DongA Bank) là một trong những ngân hàng cổphần đầu tiên được thành lập vào đầu những năm 1990 theo giấy phép số 135/QĐUBngày 06 tháng 04 năm 1992 do UBND thành phố Hồ Chí Minh cấp trong bối cảnh nềnkinh tế Viêt Nam còn nhiều khó khăn và ràng buộc Thời gian hoạt động là 99 nămtheo quyết định số 192/QĐ – NH5 ngày 26 tháng 06 năm 1997 của Thống Đốc NgânHàng Nhà Nước Trụ sở chính 106 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 08, Quận Phú Nhuận,Thành phố Hồ Chí Minh và hiện tại hội sở chính tọa lạc tại 130 Phan Đăng Lưu,Phường 03, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 21 tháng 07 năm 1992, Ngân hàng TMCP Đông Á chính thức đi vào hoạtđộng với mức vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng Qua các năm hoạt động, vốn điều lệcủa Ngân hàng không ngừng tăng lên với con số khá ấn tượng 5.000 tỷ đồng, đồngthời tổng tài sản đạt 74.920 tỷ đồng đến cuối năm 2013 Trải qua chặng đường hơn 23năm hoạt động, DongA Bank đã lập được những “chiến tích” trở thành ngân hàng dẫnđầu về phát triển dịch vụ thẻ Ngoài ra, Ngân hàng cũng đã khẳng định được vị thế củamình trong hệ thống các Ngân hàng thương mại Việt Nam

 Từ 03 phòng nghiệp vụ chính là Tín dụng, Ngân quỹ và Kinh doanh lên 41phòng ban thuộc hội sở và các trung tâm cùng với 3 công ty thành viên và 240chi nhánh, phòng giao dịch, trung tâm giao dịch 24h trên toàn quốc

 Tổng số lượng cán bộ, nhân viên đến thời điểm hiện tại đã tăng lên 5.827 người.Không những thế DongA Bank còn duy trì mối quan hệ trong việc nhận các nguồn

ủy thác từ các tổ chức tài chính thế giới (JBIC, SIDA, RDF và WB) để

tài trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

Trong tương lai DongA Bank còn có kế hoạch mở rộng quy mô hoạt độngtrong khu vực Đông Nam Á, tăng thêm doanh số, Ngân hàng đại lý, cải tiến dịch vụ E-banking của mình để giảm thiểu chi phí trong giao dịch, đem lại sự tiện ích cho khách

Trang 35

hàng của mình nhiều hơn nữa cũng như tăng khả năng cạnh tranh với các ngân hàngthương mại khác và góp phần vào sự phát triển của nền Kinh tế Việt Nam trong giai

đoạn hội nhập với nền kinh tế thế giới đúng với phương châm: “Ngân hàng trách

nhiệm, ngân hàng của những trái tim”.

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Đông Á – CN Tân

Bình

Căn cứ theo quyết định số 34/20/QĐ – HĐQT và công văn 571/2002/NHNN –CNH, ngày 31/05/2002 Ngân hàng Đông Á quyết định nâng cấp phòng giao dịch TânBình thành chi nhánh cấp I

Ngày 07 tháng 01 năm 2002 chi nhánh Tân Bình chính thức khai trương và đivào hoạt động tại số 503 Trường Chinh, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh vàhiện tại Chi nhánh hoạt động tại số 235 – 241 Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình,TP.HCM với các hoạt động chính:

- Mở tài khoản tiền gởi thanh toán, nhận tiền gửi tiết kiệm cho các tổ chức kinh tế

và dân cư

- Thực hiện các loại hình tín dụng đối với mọi thành phần kinh tế

- Thực hiện các hình thức thanh toán quốc tế

- Tài trợ cho các hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước qua Ngân hàng

- Nhận tiền chuyển tiền nhanh

- Thực hiện các dịch vụ thu đổi ngoại tệ và kinh doanh vàng bạc theo đúng quy định về quản lý ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước

- Chi trả kiều hối

- Thu – chi hộ, chi lương hộ

Trang 36

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Đông Á – CN Tân Bình

Sơ đồ 1.4: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Đông Á – CN Tân Bình

 Cung cấp các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng

 Tham mưu cho giám đốc chi nhánh về quản trị tài chính ngân hàng

Phòng ngân quỹ

Số lượng nhân sự: 4 người

Trang 37

Nhiệm vụ chính:

 Quản lý toàn bộ tiền mặt bằng VND, ngân phiếu thanh toán, ngại tệ, vàng, kỳ phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá tại chi nhánh

 Thực hiện các dịch vụ thu – chi hộ và quản lý hộ tài sản

 Tham mưu cho Giám Đốc CN về vấn đề liên quan đến hoạt động ngân quỹ

Phòng vận hành

Số lượng nhân sự: 15 người

Nhiệm vụ chính:

 Tìm kiếm khách hàng mới và giới thiệu các sản phẩm của ngân hàng

 Duy trì mối quan hệ với khách hàng sẵn có

 Cung cấp vốn cho khách hàng thông qua nghiệp vụ tín dụng và bảo lãnh trong nước

 Thực hiện kinh doanh kho, chủ yếu đáp ứng yêu cầu quản lý hàng hóa cầm cố thế chấp của tín dụng

 Tham mưu cho Giám đốc CN về vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng

 Thực hiện nhiệm vụ thanh toán quốc tế và tham mưu cho Giám đốc về vấn đề liên quan đến hoạt động thanh toán quốc tế

Phòng hành chính và thẻ

Số lượng nhân sự: 4 người

Nhiệm vụ chính:

 Phụ trách vấn đề hành chính của toàn chi nhánh

 Tìm kiếm các đối tượng sử dụng thẻ mới, giới thiệu các sản phẩm thẻ của ngân hàng

Phòng giao dịch

Số lượng nhân sự: 12 người

Nhiệm vụ chính:

 Thực hiện việc nhận và rút tiền gởi cho các khách hàng

 Thực hiện làm thẻ đa năng khi khách hàng có yêu cầu

 Thu mua và bán các loại ngoại tệ cho khách hàng

24

Trang 38

2.2 Thực trạng hoạt động của ngân hàng Đông Á chi nhánh Tân Bình giai đoạn

2012 – 2014

2.2.1 Hoạt động huy động vốn của ngân hàng

Bảng 1.1 : Nguồn vốn huy động của ngân hàng Đông Á – CN Tân Bình giai đoạn

Biểu đồ 1.1: Tình hình huy động vốn từ các nguồn của Ngân hàng Đông

Á – CN Tân Bình giai đoạn 2012 – 2014

1,395.701,400.00

Huy động khác

138.46200.00

96.32 114.60 102.630.00

2012 2013 2014Trong công tác huy động vốn, DongA Bank nói chung và DongA Bank TânBình nói riêng tiếp tục triển khai thực hiện các kế hoạch huy động vốn linh hoạt, trong

đó đặc biệt chú trọng khai thác nguồn vốn từ dân cư Để cạnh tranh với các tổ chức tíndụng khác, ngân hàng đã tích cực xây dựng các chương trình huy động phong phú, đadạng được thiết kế dựa trên sự thấu hiểu sâu sắc khách hàng như phát hành kỳ phiếu,

đa dạng hóa các kỳ hạn gửi tiền kết hợp các chương trình khuyến mãi hấp dẫn Cùngvới việc thực hiện chính sách huy động vốn linh hoạt, DongA Bank luôn chú trọng

Trang 39

quảng bá thương hiệu, gia tăng tiện ích dịch vụ, không ngừng nâng cao chất lượngphục vụ, cải tiến công nghệ, phát triển mạng lưới giao dịch rộng rãi và triển khai nhiềukênh giao dịch thuận lợi cho khách hàng.

Nhờ những nổ lực trên mà trong giai đoạn 2012 – 2014 nguồn vốn huy động củangân hàng luôn tăng trưởng ổn định mặc dù đây là giai đoạn khó khăn của toàn ngành.Trong nguồn vốn huy động của ngân hàng thì huy động từ dân cư vẫn chiếm tỷ trọng caonhất và có sự tăng trưởng qua 3 năm Đây là mảng thị trường tập trung vào đối tượng cánhân và các tổ chức kinh tế Vì vậy để có thể nâng cao hiệu quả huy động vốn từ thịtrường này thì ngân hàng ngoài những sản phẩm truyền thống thì đã phát triển và khôngngừng đưa ra các sản phẩm đa năng, tiện ích khác để đáp ứng được tốt nhất nhu cầu củakhách hàng Trong năm 2013 lượng vốn huy động được từ đối tượng này đã tăng khoảng

186 tỷ đồng so với năm 2012, tương ứng với mức khoảng 19% Đến năm 2014 lượng tiềnhuy động được từ đối tượng dân cư đã đạt khoảng 1.396 tỷ đồng, tăng khoảng 21% sovới năm 2013 Ngoài đối tượng là dân cư thì ngân hàng còn một nguồn huy động khác là

từ các TCTD Tuy nhiên, tỷ trọng từ nguồn huy động này

ở mức độ không cao Năm 2013 huy động từ TCTD đã đạt khoảng 130 tỷ đồng, giảmkhoảng 8 tỷ đồng so với năm 2012 và đến năm 2014 lượng vốn huy động từ đối tượngnày đã tăng 10% so với năm 2013 Ngoài huy động vốn từ dân cư và các tổ chức tíndụng thì ngân hàng vẫn còn huy động qua các kênh khác như phát hành giấy tờ có giá,vay của NHNN Tuy nhiên, nguồn huy động từ các kênh này vẫn còn hạn chế vàchiếm tỷ trọng không cao chỉ duy trì ở mức dưới 10% Có thể thấy DongA Bank TânBình đã đạt được những kết quả đáng mong đợi trong giai đoạn 2012 – 2014 Mục tiêucủa ngân hàng trong giai đoạn tiếp theo là đưa ra thêm nhiều sản phẩm huy động đadạng và thực hiện các chương trình khuyến mãi dành cho khách hàng gửi tiền nhằmtiếp tục duy trì và đẩy mạnh hoạt động huy động vốn

2.2.2 Hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chính của Đông Á nói chung vàcủa Đông Á Tân Bình nói riêng Do đó ngân hàng luôn quan tâm đến việc nâng cao chấtlượng dịch vụ và quy trình thủ tục nhằm rút ngắn thời gian đi vay của khách hàng Bêncạnh đó việc đa dạng các sản phẩm tín dụng đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Trang 40

doanh nghiệp lẫn khách hàng cá nhân là một trong những nhiệm vụ trọng tâm mà ngânhàng luôn quan tâm hàng đầu.

Điểm nổi bật chính trong hoạt động tín dụng là từ những ngày đầu, ngân hàngtập trung chú trọng chủ yếu vào đối tượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ Ngânhàng không những cho vay khi khách hàng thiếu vốn hoặc phát triển kinh doanh màđiều quan trọng là ngân hàng sẽ cùng với khách hàng tháo gỡ khi khách hàng gặp khókhăn và đồng hành cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng cho sự phát triển củadoanh nghiệp

Bên cạnh cho vay các tổ chức kinh tế, ngân hàng còn chú trọng và quan tâm đếnmảng tín dụng bán lẻ thông qua việc cấp tín dụng cho các tiểu thương chợ, cácCBCNV, vay mua hàng trả góp

Bảng 1.2: Tình hình dư nợ tín dụng tại ngân hàng Đông Á – CN Tân

Ngày đăng: 10/09/2020, 22:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w