Đến nay,Công ty đã hoàn thành và đưa vào sử dụng trên 393 trạm BTS trong phạm viđịa bàn do Công ty đảm trách, đồng thời đang khẩn trương đầu tư thêm 254trạm BTS dự kiến sẽ hoàn thành vào
Trang 1THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CTY ĐIỆN LỰC 1
1 Tên, địa chỉ công ty:
Tên đầy đủ bằng tiếng việt: Công Ty Điện Lực 1
Tên đầy đủ bằng tiếng anh: Power Company Number 1
cố và phát triển ngành điện, tạo sự ổn định và lâu dài cho sản xuất và phânphối điện, từng bước hoà nhập vào cơ chế thị trường
Trang 2Từ chỗ điện sản xuất không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ, sản xuất không
có công suất dự phòng, đến nay Công ty Điện lực 1có thể phục vụ tốt cho sựphát triển kinh tế, chính trị xã hội và đời sống của nhân dân các địa phươngtrong phạm vi Công ty quản lý Từ chỗ điện lưới quốc gia chỉ đến các tỉnh lỵ,huyện lỵ và một số rất ít các trung tâm xã, nay lưới điện do Công ty Điện lực
1 quản lý đã cấp điện 25 tỉnh miền Bắc và Bắc Trung bộ với diện tích145.244km2, dân số 32.416.800 người chiếm 43% diện tích và 39% dân sốViệt Nam Và đến 230/232 huyện (chiếm 99%) với 4642/4901 (95%) các xã
và 5.902.747(92%) số hộ dân có điện, đặc biệt đến các vùng nông thôn, vùngsâu, vùng xa, hải đảo Hiện còn hai huyện chưa có điện lưới quốc gia là huyệnđảo CôTô (Quảng Ninh) và huyện Mường Tè (Lai Châu)
Đi đôi với việc đảm bảo cung ứng điện thương phẩm cho các ngành kinh
tế, an ninh, quốc phòng và xã hội với tốc độ tăng trưởng từ 14 – 15%/năm,trong 2 năm qua, Công ty Điện lực 1 dẫn đầu các Công ty Điện lực trong cảnước về kinh doanh dịch vụ Viễn thông điện lực EVN-Telecom Hiện nay,Công ty Điện lực 1 là tổng đại lý cấp 1 của EVN-Telecom, thực hiện kinhdoanh viễn thông công cộng trên địa bàn các tỉnh Công ty đang quản lý kinhdoanh bán điện Việc kinh doanh Viễn thông công cộng được thực hiện theophương thức: Công ty đầu tư tập trung cơ sở vật chất kỹ thuật, sau đó giaocho các đơn vị trực thuộc kinh doanh viễn thông theo các chỉ tiêu kế hoạchcủa Công ty và khoán chi phí kinh doanh cho từng đơn vị thực hiện Đến nay,Công ty đã hoàn thành và đưa vào sử dụng trên 393 trạm BTS trong phạm viđịa bàn do Công ty đảm trách, đồng thời đang khẩn trương đầu tư thêm 254trạm BTS dự kiến sẽ hoàn thành vào cuối năm nay với dung lượng mạng cókhả năng đáp ứng được việc cung cấp dịch vụ cho hơn 1,5 triệu thuê bao.Chiến lược kinh doanh EVN-Telecom của Công ty Điện lực 1 là đảm bảo
Trang 3cung cấp một cách linh hoạt, tiện lợi, an toàn, hiệu quả cho tất cả các kháchhàng từ thành thị đến nông thôn trên cùng một hệ thống mạng CDMA.
Bằng những nỗ lực phấn đấu, từng bước xây dựng và trưởng thành vữngchắc, bên cạnh được chính quyền nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc phạm viđịa bàn quản lý của Công ty ghi nhận, hàng năm Công ty Điện lực 1 còn đượcĐảng, Nhà nước, Chính phủ và các Bộ nghành Trung ương đánh giá cao vàkhen thưởng xứng đáng Phần thưởng cao quý nhất mà mỗi cán bộ công nhânviên Công ty điện lực 1 luôn vinh dự và tự hào, đó là năm 2002 Công ty Điệnlực 1 được Đảng và Nhà nước trao tặng danh hiệu “ Anh hùng lao động thời
kỳ đổi mới”
2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
Trang 4Bảng 4: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA
CÔNG TY ĐL 1
Phó GĐ XDCB
Phó GĐ Kinh doanh
Thái Nguyên Bắc Giang
Điện Biên Bắc Ninh
XN Điện CTMB
TT Tư vấn XD ĐL1
Nhà điều dưỡng Ban QLDA ADB Ban QLDA PTĐL
TT VT&CNTT Ban QLDA Lưới
Công ty có vốn CP của ĐL1:
CTCP NEDI1 CTCP NEDI2 CTCP NEDI3 CTCPTĐ Nậm Chiến CTCP VLKTĐ CTTĐ Cấm Sơn CTCP CĐVT CTCP XL Điện CTCP VT&DVĐL
CTCP Sứ thuỷ tinh Cách điện CTLD SX Trạm biến thế Miền Bắc CTLD ĐT Điện lực VT
CTLD HYUNDAI
Trang 53 Khái quát tình hình SXKD của Công ty và đánh giá
3.1 Ngành nghề kinh doanh
Công nghiệp điện năng; sản xuất; sửa chữa thí nghiệm thiết bị điện; Xâylắp đường dây và trạm biến áp; Khảo sát và thiết kế công trình điện
Kinh doanh và vận chuyển vật tư thiết bị điện
Xuất nhập khẩu vật tư thiệt bị điện
Sản xuất vật liệu cách điện, cách nhiệt
Khảo sát, lập quy hoạch lưới điện cấp quận, huyện
Nhận thầu thẩm định thiết kế, dự toán và giám sát thi công các công trìnhlưới điện có cấp điện áp đến 110kV
Tư vấn lập dự án đầu tư, đấu thấu đường dây và trạm biến áp đến cấpđiện áp 110kV
Đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông
Kinh doanh thiết bị viễn thông
Xây lắp các công trình viễn thông công cộng
Khảo sát, thiết kế, lập dự án đầu tư, quản lý đấu thầu, xây dựng, vận hànhcác công trình thuỷ điện vừa và nhỏ
Mua bán vật tư, thiết bị điện
Các ngành nghề khác nhau theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0106000853 của Công ty
3.2 Vốn và kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh
Vốn
Vốn kinh doanh tại thời điểm 30/9/2008 là 5.056 tỷ đồng
Trang 6 Lao động
Tổng số lao động toàn Công ty tính đến thời điểm 30/9/2008 là: 20.690 người
Kết quả hoạt động Sản xuất kinh doanh
Dưới đây là một số chỉ tiêu về tình hình hoạt động Sản xuất kinh doanh củaCông ty trong các năm gần đây:
Bảng 5: Doanh thu 4 năm gần đây của Công ty
( tỷ đồng)
Lợi nhuận trước thuế
( tỷ đồng)
Nộp ngân sách
( tỷ đồng)
Tổng số đơn vị thành viên
Công ty Điện lực 1 là một trong những Công ty hạch toán độc lập và có quy
mô lớn trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam, hoạt động SXKD đa ngành nghề,phạm vi hoạt động rộng trên địa bàn các tỉnh Miền bắc Việt Nam Công ty thựchiện việc mua điện từ Tập đoàn Điện lực Việt nam ( EVN) theo giá mua điệnnội bộ (được EVN điều chỉnh tăng hàng năm) và bán lại cho các khách hàngtheo giá bán lẻ do nhà nước quy định Mặc dù Công ty đã hết sức cố gắng ápdụng các biện pháp để tăng điện thương phẩm; nâng cao giá bán điện bình quân;giảm tổn thất điện năng như tập trung đầu tư cấp điện cho các khu Công nghiệp;xoá bán tổng các khu vực thị trấn, thị tứ, các vùng nông thôn; đầu tư cải tạochống quá tải, nâng cấp lưới điện, v v nhưng công ty vẫn gặp nhiều khó khăntrong hoạt động SXKD nhất là về nguồn vốn đầu tư và tái đầu tư
Trang 7Công ty thực hiện hạch toán kinh tế tập trung ( không thực hiện hạchtoán tại các đơn vị trực thuộc) tại công ty, thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước
và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Do cơ chế về điện công íchchưa rõ ràng, Công ty vừa phải đảm bảo thực hiện SXKD có lãi, vừa phải đápứng theo yêu cầu phát triển kinh tế chính trị đảm bảo an ninh quốc phòng củacác địa phương đặc biệt là các khu vực biên giới hải đảo Việc bù giá chéo giữacác thành phần phụ tải, giữa các vùng miền vẫn còn v v đây là mặt hạn chếkhó có thể giải quyết ngay cơ chế về giá điện hầu như vẫn chi phối toàn bộ môhình tổ chức và khả năng độc lập về tài chính của Công ty đặc biệt là các Điệnlực tỉnh
Mặc dù Công ty Điện lực 1 hiện nay đang hoạt động độc lập trong EVN,được tự chủ trong SXKD nhưng dường như “ bóng dáng kiểu can thiệp bằngbiện pháp, mệnh lệnh hành chính đối với Công ty vẫn còn duy trì và nhiều khidấn đến sự chậm trễ mất tự chủ, mất cơ hội Ví dụ như: việc thoả thuận ký hợpđồng mua điện của các công ty phát điện (vừa và nhỏ), việc mua điện của nướcngoài, các hiệp định vay vốn nước ngoài, hợp tác đầu tư, v v nhiều khi cần phải
có thời gian để chờ xin ý kiến chỉ đạo từ phía EVN
Quan hệ giữa EVN và PC1 trên phương diện kế hoặc vẫn thể hiện theo chế
độ giao chỉ tiêu qua số liệu thống kê, đăng ký, họp bàn, phê duyệt v v chưa cókhoa học và thông qua quan hệ kinh tế, mua bán, hợp đồng v v
Việc vay vốn nước ngoài để đầu tư các dự án hiện nay EVN vẫn là đầu mối.Tuy nhiên nhu cầu của từng đơn vị thành viên của EVN lại có sự khác nhau,trong khi tiêu chí của các dự án lại phải thống nhất, điều đó dẫn đến các dự ánđầu tư sát thực với yêu cầu của Công ty này thì không sát thực với yêu cầu củaCông ty khác
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, sự hội nhập WTO Công
ty Điện lực 1 và các đơn vị trong Công ty đã có những bước tiến vượt bậc cả về
Trang 8tài sản, quy mô và trình độ quản lý v v với mô hình tổ chức quản lý và hạchtoán kinh tế nhưng hiện nay không còn là phù hợp đã gây cản trở cho sự pháttriển của Công ty cũng như Tập đoàn Điện lực Việt Nam Vì vậy Công ty cầnphải đổi mới lại Cơ cấu tổ chức và nguồn lao động để nâng cao lợi nhuận tránhlãnh phí và tăng đầu tư chấm dứt tình trạng thiếu điện hiện nay.
II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC 1
1 Thực trạng nguồn nhân lực của Công ty Điện lực 1
Công ty Điện lực 1 là một trong những công ty của nhà nước có số lượng laođộng đông đảo lên đến gần 20,700 người, công tác chính là vận hành và cungcấp điện đến các hộ gia đình của hầu hết các tỉnh miền bắc ở nước ta Nguồn
Trang 9nhân lực của công ty rất đa dạng nhiều các cấp bậc, trình độ học vấn và chuyênmôn rất khác nhau về cả khối kinh tế lẫn kỹ thuật.
Bảng 6: cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn của công ty đến
(31/12/2008)
ST
T Chức Danh
Tống số (người)
Trình độ đào tạo Trên đại
Tỷ lệ công nhân trong công ty chiếm 68,89%, sở dĩ công ty có tỷ lệ côngnhân cao như vậy là do ngành nghề kinh doanh chính là điện nên đòi hỏi mộtđội ngũ lao động cả kỹ sư và các công nhân kỹ thuật đông đảo, để phục vụ choviệc xây lắp các nhà máy điện, truyền tải và sửa chữa điện trên hầu hết địa bànmiền bắc.Trong đội ngũ công nhân thì số lượng công nhân qua đào tạo Đại học
Trang 10chiếm 5,4%, Trung học và Cao đẳng là 27,91% chứng tỏ chất lượng công nhâncòn chưa được nâng cao, số lượng chưa được đào tạo chuyên nghiệp còn lớn.
Tỷ lệ nhân viên phục vụ cho công ty là 5,44% và các viên chức quản lý,chuyên môn nghiệp vụ là 25,51%
Bảng 7: Tỷ lệ lao động theo trình độ chuyên môn
Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn
Lao động qua đào tạo Đại học và trên Đại học Lao động qua đào tạo Trung cấp và Cao đẳng Lao động qua đào tạo Kỹ thuật
Nguồn: Báo cáo cơ cấu công nhân viên chức theo chức danh quản lý ( đến
31/12/2008) Công ty Điện lực 1
Về chất lượng cán bộ khoa học kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ, công ty cótổng cộng 10,430 người, chiếm hơn một nửa số lao động Đội ngũ lao động nàycủa công ty rất đa dạng về ngành nghề chuyên môn về cả kỹ thuật lẫn kinh tế.Trong đó có 2 người có trình độ đạt đến trình độ Tiến sỹ và 88 Thạc sỹ Lượngcán bộ qua đào tạo Đại học cũng chiếm phần lớn với tỷ lệ 46,63% Qua bảng sốliệu chúng ta có thể khẳng định tính chuyên môn của cán bộ khoa học, kỹ thuật
là rất cao hầu hết đều đã được qua đào tạo
Trang 11Bảng 8: Chất lượng cán bộ khoa học và kỹ thuật, chuyên môn- nghiệp vụ
Phân theo trình độ đào
tạo Số
TT
Phân theo nhóm
ngành
Tổng số
Trên đại học
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp
TS, PTS
Thạc sỹ
Trang 12II.1 Xác định nhu cầu đào tạo của Công ty
Phòng tổ chức cán bộ có trách nhiệm tổng hợp các nhu cầu đào tạo của cácđơn vị, phân loại và xây dựng các khoá đào tạo đáp ứng với từng đối tượng đàotạo Cụ thể tiến hành hoạt động của Công ty như sau:
Hằng năm vào tháng 9 các đơn vị gửi phiếu xác định nhu cầu đào tạo chophòng Tổ chức cán bộ của Công ty Sau đó việc xác định nhu cầu đào tạo củaCông ty được xác định dựa trên các yếu tố cơ bản sau đây:
Bảng số liệu phân tích hiệu quả đào tạo
Bảng thống kê trình độ nguồn nhân lực hiện có của các đơn vị trực thuộcCông ty Các đơn vị có trách nhiệm gửi bảng thống kê về nhu cầu đào tạo củamình về tổng công ty hàng năm để Phòng tổ chức cán bộ tổng hợp và phân tích
Yêu cầu về trình độ và công tác bồi dưỡng quy hoạch cán bộ trong côngty
Công tác tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ do các phòng nghiệp vụ đề xuấthàng năm
Điều tra nhu cầu đào tạo tại các đơn vị trực thuộc Công ty
Ngoài các nhu cầu đào tạo hiện tại của Công ty, công tác đào tạo pháttriển nguồn nhân lực sẽ được Công ty xây dựng trên cơ sở đáp ứng nhu cầu pháttriển nguồn nhân lực trong chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty
Để xác định nhu cầu đào tạo trước mỗi khóa đào tạo của năm người lao độngcủa Công ty được đánh giá năng lực đào tạo, dựa trên các mặt trình độ học vấn,kết quả hoàn thành nhiệm vụ trong Công ty, kỹ năng làm việc, kinh nghiệm.Sau khi được phê duyệt phòng Tổ chức cán bộ sẽ lên kế hoạch đào tạo để trìnhlên Giám đốc Nếu đối tượng không đủ năng lực đào tạo theo yêu cầu thì sẽ đưavào kế hoạch đào tạo của năm tới
Trang 13Phương pháp xác định nhu cầu đào tạo của Công ty thực hiện rõ ràng có theoquy trình cụ thể Phiều xác định nhu cầu đào tạo là yếu tố để tổng hợp nên kếhoạch đào tạo có hệ thộng và chi tiết Thực hiện việc đánh giá năng lực củangười lao động trước đào tạo là hoạt động cần thiết để Công ty tiến hành đào tạođúng đối tượng, số lượng và thời gian đào tạo.
Tuy nhiên cách tiến hành xác định nhu cầu tại Công ty còn có những nhượcđiểm sau:
Việc đánh giá năng lực còn mang tính chủ quan, không quan tâm đến ýkiến của người lao động, chưa xác định cụ thể kết quả hoạt động, kỹ năng củahọ
Phiếu đánh giá năng lực cán bộ công nhân viên còn chưa đầy đủ nộidung, thiên về chỉ tiêu liên quan đến công việc chưa có phương pháp đánh giátoàn diện
Việc xác định mục tiêu đào tạo của Công ty là hoàn toàn dựa trên phươngpháp trực tiếp, đi từ nhu cầu thực tế mà xây dựng nên kế hoạch đào tạo Ngoài
ra Công ty còn có chiến lược phát triển nguồn nhân lực dựa trên chiến lược kinhdoanh, nhưng để xác định được chuyên môn và nhân lực cần đào tạo đang còn
là một bài toán khó đối với Công ty
II.2 Xác định mục tiêu đào tạo
Mục tiêu của hoạt động đào tạo trong Công ty nhìn chung chưa được rõ ràng
và cụ thể cho từng đối tượng , từng khóa đào tạo trong thời kỳ nhất định
Khóa đào tạo công nhân kỹ thuật điện: Mục đích là để nâng cao chất
lượng đội ngũ công nhân, bổ sung lực lượng lao động toàn công ty đáp ứng cácnhiệm vụ trước mắt và trong ngắn hạn
Trang 14 Các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ: Mục đích là giúp người học cập nhật kiến
thức trong công việc và trong quản lý, kỹ năng nghề nghiệp và kỹ thuật - côngnghệ
Đào tạo cử nhân và kỹ sư: Phát triển nhân lực Công ty trong dài hạn và
làm nguồn cung cấp những lao động có trình độ chuyên môn và học vấn cao
Đào tạo tiếng anh: Phát triển toàn diện kỹ năng công việc cho đội ngũ
cán bộ công nhân viên Công ty
Hoạt động đào tạo chủ yếu là nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũlao động Khi có nhu cầu Công ty mới cử người đi đào tạo, chưa có các chínhsách phát triển đào tạo lâu dài
II.3 Xác định đối tượng đào tạo
Việc xác định đối tượng đào tạo trong công ty được áp dụng cho hầu hết cácngười lao động trong công ty Căn cứ vào quy định mà Công ty đề ra các đơn vị
có trách nhiệm chọn ra các cán bộ để tiến hành đào tạo nâng cao chất lượngchuyên môn
Nguyên tắc xét cử cán bộ đi đào tạo:
Căn cứ vào chỉ tiêu đào tạo được Tổng công ty và Công ty phê duyệt , lãnhđạo các đơn vị có trách nhiệm chọn ra các cán bộ nhân viên tham dự các khoáđào tạo một cách dân chủ công khai, đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn Những
Trang 15người được cử đi đào tạo phải cam kết về phục vụ cho các ngành trong Công ty.Đối với các bậc đào tạo Tiến sỹ, Thạc sỹ, Thực tập sinh, ngoài việc thực hiệncác thủ tục theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ giáo dục, những ngườiđược cử đi đào tạo phải có đề cương theo chuyên ngành học phù hợp với yêucầu công tác của đơn vị , được Hội đồng tuyển chọn của Công ty xem xét vàtrình Hội đồng khoa học của Tổng công ty chấp thuận.
Yêu cầu về việc cử người đi học:
Đơn vị trực thuộc Công ty phải căn cứ kế hoạch nguồn nhân lực của mình,xét điều kiện, tiêu chuẩn và khả năng của từng cán bộ, viên chức để xét chọn và
cử người đi đào tạo, bồi dưỡng các cấp học đại học và sau đại học, đảm bảokhông gây ảnh hưởng đến công tác quản lý sản xuất kinh doanh Đào tạo từ cấpsau đại học các đơn vị trực thuộc Công ty không được cử quá 5 người đồng thờitham gia khoá học Trừ các trường hợp đặc biêt
Đặc biệt Công ty có chính sách tuyển chọn đối với sinh viên đặc biệt xuấtsắc của các trường Đại học, thường là các thủ khoa Nếu có cam kết phục vụ lâudài cho Công ty sẽ được tài trợ cho việc học tập, ưu tiên tuyển chọn khi tốtnghiệp
Tiêu chuẩn để Công ty xét chọn các cán bộ đi đào tạo:
o Cán bộ, viên chức trong diện quy hoạch, bổi dưỡng công tác quảnlý
o Là những người lao động giỏi, xuất sắc, có nhiều đóng góp và cốnghiến cho Công ty và đơn vị
o Có ít nhất 3 năm công tác tại Công ty hoặc các đơn vị trực thuộctrước khi được cử đi đào tạo Ưu tiên xét giảm thời gian với những người laođộng có thành tích xuất sắc