Phân bố trữ lượng Than khoáng sản trên thế giới Than được dùng làm nguồn năng lượng phục vụ nhu cầu của conngười từ hàng ngàn năm nay, trên thế giới cũng như Việt Nam, Than đượcdùng làm
Trang 1Thực trạng hoạt động xuất khẩu Than khoáng sản
Việt Nam trong giai đoạn từ 2001 đến nay
2.1 Thị trường tiêu thụ Than khoáng sản thế giới trong giai đoạn hiện nay
2.1.1 Phân bố trữ lượng Than khoáng sản trên thế giới
Than được dùng làm nguồn năng lượng phục vụ nhu cầu của conngười từ hàng ngàn năm nay, trên thế giới cũng như Việt Nam, Than đượcdùng làm chất đốt trong sinh hoạt, là nguyên liệu phục vụ trong các ngànhcông nghiệp luyện kim, hóa chất, sành sứ và thủy tinh… Kể từ cuộc khủnghoảng năng lượng vào những năm thập niên 70 đến nay, nhu cầu sử dụngnguồn năng lượng thương mại không ngừng được tăng lên với mức tăngkhoảng 60%, trong dó 1/4 nguồn năng lượng được cung cấp từ Than Trênthực tế thì Than vẫn là nguồn năng lượng hóa thạch có trữ lượng lớn nhấttrong các nguồn năng lượng hóa thạch khác như dầu mỏ, khí đốt, Uran, vớitrữ lượng chiếm khoảng 68% nguồn trữ lượng của năng lượng hóa thạch.Trong lòng trái đất đang có một trữ lượng Than khổng lồ mà chưa thể khaithác hết được, theo dự báo của Cơ quan năng lượng thế giới – IEA thì tổnglượng Than khoáng sản của thế giới hiện nay vào khoảng 1089 tỷ tấn vàđược nằm rải rác trên khắp trái đất Các quốc gia có trữ lượng Than lớn trênthế giới là Mỹ 25%, Liên Xô cũ 23%, Trung Quốc 12%, các quốc gia Ấn
Độ, Australia, Nam Phi, Đức có tổng trữ lượng chiếm 29% và phần còn lại
là các nước khác trên thế giới
Biểu đồ 2.1: Phân bố trữ lượng Than khoáng sản trên thế giới
(Nguồn: Tạp chí Khoa học công nghệ mỏ 2003)
Trang 2Tuy được dự báo là trự lượng Than khoáng sản chưa khai thác là khá lớnnhưng nếu vẫn giữ tốc độ khai thác năm 2002 thì sau khoảng gần 250 năm nữa
là lượng Than trên trái đất này sẽ cạn kiệt, do đó cần phải tính đến các phương
án khai thác, kinh doanh hiệu quả, tránh lãng phí nhằm sử dụng triệt để và hiệuquả nguồn tài nguyên quý báu của trái đất này Theo báo cáo của BP statisticalReview 2004, tính đến năm 2004 thì trữ lượng Than trên toàn thế giới là 984 tỷtấn trong đó 50% Than Antraxit và 50% là Than nâu, chỉ có thể được trong 192năm nữa Các quốc gia Mỹ, Cộng đồng các quốc gia độc lập và Trung Quốc là
có trữ lượng lớn nhất (chiếm trên 50% trữ lượng Than của thế giới), một sốquốc gia có trữ lượng Than như: Ấn Độ là 90 tỷ tấn, Úc là 90 tỷ tấn và Nam phi
là 50 tỷ tấn Than…
Biểu đồ 2.2: Phân bố trữ lượng Than trên thế giới tính đến năm 2007
(Nguồn: BP statistical Review 2007)
Trang 3Trong hơn 50 năm qua, sản lượng Than được khai thác và tiêu thụ trênthế giới tăng lên gấp 3 lần, cùng với các giao dịch và buôn bán Than trên thếgiới được mở rộng nên đã tăng hệ số sử dụng Than trong ngành năng lượng,giảm được sức ép lên dầu mỏ Nhờ việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào quátrình khai thác ở các mỏ Than nên sản lượng sản xuất của năm sau luôn lơn hơnnăm trước, đấy cũng là một phần của nguyên nhân vì sao giá Than trên thịtrường ít có biến động lớn so với giá của các nguồn năng lượng khác Hiện nay,hàng năm con người moi từ lòng đất lên hơn 3 tỷ tấn Than mỗi năm và các quốcgia có trữ lượng Than lớn cũng chính là những quốc gia có lượng Than đượcsản xuất ra nhiều nhất, như: Hoa Kỳ khoảng 25-35% tổng sản lượng Than thếgiới, Trung Quốc khoảng 23-25%, Ấn Độ khoảng 8%, Astraulia khoảng 8%,Nga khoảng 5%, Nam Phi khoảng 7% và một số nước như Đức, Inđônêxia, BaLan và Canada mỗi nước khai thác và tiêu thụ khoảng 3% sản lượng Than trêntoàn thế giới.
2.1.2 Xu hướng và tình hình cung – cầu Than khoáng sản trên thị trường thế giới
2.1.2.1 Xu hướng tiêu thụ Than khoáng sản của thế giới
Than đóng góp một phần rất lớn vào nguồn năng lượng được tạo ra trênthế giới, hàng năm Than cung cấp 23% nguồn năng lượng chính toàn cầu vàtrong lượng Than được sử dụng thì có tới 60% là phục vụ cho sản xuất điện vàchiếm 38% lượng điện được sản xuất ra trên toàn cầu Đồng thời, Than đóngmột vai trò quan trọng trong sản xuất thép, chiếm 70% sản lượng thép được sảnxuất trên thế giới Than được tiêu thụ trên thế giới được phân chia như sau: Cácnước thuộc OECD chiếm 51% trong tổng lượng tiêu thụ Than cứng, các nước
có nền kinh tế chuyển đổi là 9% và 40% là tỉ lệ của các nước đang phát triển
Nếu như trong những thập niên 60 – 70 của thế kỷ trước khi mà nhucầu mua nhiều Than nhất là khu vực tây Âu với tỷ lệ vào khoảng 57,4%
Trang 4Than tiêu thụ trên thế giới, kế đến là khu vực đông Âu chiếm 21,1% vàthứ ba là Nhật Bản có tỷ lệ khoảng 6,4% Nhưng kể từ thập niên 80 trởlại nay, khu vực Châu Á – Thái Bình Dương với đầu tàu là Nhật Bản vàsau này có thêm Trung Quốc đã có tốc độ tăng nhập khẩu Than hết sứcnhanh chóng, tỷ lệ Than tiêu thụ của khu vực hiện chiếm khoảng 49%tổng lượng Than tiêu thụ trên thị trường thế giới Than dần được ưachuộng sử dụng hơn trong ngành năng lượng của các quốc gia trên thếgiới với vị thế chi phí thấp, trữ lượng dồi dào và phân bố rộng Trong 6năm lại nay, lượng Than tiêu thụ trên thế giới đã tăng lên 30%, gấp đôi sovới bất kỳ loại nguyên liệu nào, nhưng giá Than trên thế giới đang có xuhướng tăng lên do nguồn cung thiếu hụt so với lượng cầu phục vụ trongcác ngành công nghiệp của các quốc gia trên thế giới Trong xu hướngtiêu thụ Than trên thế giới trong thời gian vừa qua, có 2 xu hướng nổi bật
đó là: (1) Nhu cầu sử dụng năng lượng nói chung và Than nói riêng trênthế giới đang có xu hướng tăng lên (2) Khu vực tiêu thụ Than nhiều nhấttrên thế giới được chuyển dần từ khu vực Châu Âu và Hoa Kỳ, chủ yếu làcác nước tây Âu được chuyển sang khu vực châu Á
Nhu cầu tiêu dùng Than trên thế giới không ngừng được tăng lên quatừng năm, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, gia tăng dân số thì việc tiêuthụ năng lượng nói chung và nguồn Than nói riêng sẽ tăng lên một mức đáng kểtrong tương lai, khoảng 27% trong vòng 15 năm tới đối với hoạt động tiêu thụcác nguồn năng lượng, trong đó Than và khí đốt tự nhiên vẫn là những nguồnnguyên liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các nguồn năng lượng thương mại.Khi mà lượng dầu mỏ trên thế giới đang ở giai đoạn sốt giá và trữ lượng đangcạn dần thì loài người chuyển dần sang tiêu thụ các nguồn năng lượng khác đểgiảm sức ép cho dầu mỏ là một biện pháp có hiệu quả trong an ninh năng lượng.Trong năm đầu của thập niên 70, khi mà dân số thế giới chỉ mới khoảng 3,7 tỷdân và với lượng tiêu thụ năng lượng vào khoảng 5 tỷ tep Nhưng đến năm
2000, lượng tiêu thụ năng lượng của cả thế giới đã tăng thêm 5 tỷ tep, đạt mức
Trang 59,2 tỷ tep với số dân là 6 tỷ dân Sau 30 năm, từ năm 1970 – 2000, tốc độ giatăng sử dụng năng lượng của thế giới tăng với tốc độ khoảng 11% trong cả giaiđoạn và dự báo đến năm 2030 thì lượng tiêu thụ năng lượng nói chung đạt 15,3
tỷ tep, với tốc độ gia tăng trong cả giai đoạn là 27%
Biểu đồ 2.3: Xu hướng kinh doanh Than khoáng sản quốc tế năm 2006
(Nguồn: BP Statistical Review 2007)
Sự tăng lên về nhu cầu tiêu thụ năng lượng trên thế giới là một điều dễhiểu khi mà các nền kinh tế đang cần năng lượng lớn để phục vụ nhu cầu pháttriển công nghiệp trong nước, nhất là công nghiệp điện, hóa chất và xi măng…Trong 6 năm quan, lượng Than tiêu thụ của thế giới đã tăng lên 30%, nổi lênmột số quốc gia tiêu thụ Than lớn như: Trung Quốc với lượng tiêu thụ Thanhàng năm tăng khoảng 10%/năm, với lượng Than tiêu thụ trong năm 2007 gần 3
tỷ tấn Than Lượng Than tiêu thụ ở Anh cũng tăng lên ở mức 9%/năm trong cácnăm 2004 – 2006, lượng Than tiêu thụ ở Hoa Kỳ trong những năm trước tăng
Trang 6với tốc độ 5%/năm… và một số quốc gia có nền kinh tế mới nổi ở châu Á cũnggia tăng lượng tiêu thụ Than để phục vụ nhu cầu trong nước như: Ấn Độ,Inđônêxia, Thái Lan…
Trong khi nguồn năng lượng dầu mỏ đang lên sốt và nguồn dự trữ khôngnhiều thì Than là một nguồn năng lượng bổ sung và thay thế hợp lý, với trữlượng nhiều và phân bố rộng trên khắp thế giới Cơ cấu tiêu thụ năng lượngthương mại của thế giới hiện nay chủ yếu vẫn là Than đá, chiếm ưu thế hẳn sovới các nguồn năng lượng khác như: dầu mỏ, khí tự nhiên, năng lượng tái tạohay nguồn năng lượng hạt nhân Theo dự báo thì từ nay đến năm 2020, nhu cầutiêu thụ Than trên thế giới sẽ tăng với tỉ lệ bình quân là 2,2%/năm, trong đó khuvực châu Á vẫn được dự báo là khu vực có tốc độ gia tăng và sử dụng Thannhanh nhất trong những năm tới, với mức tăng lượng sử dụng 25%/năm và đếnnăm 2015 sẽ chiếm tỷ lệ 59% tổng lượng Than tiêu thụ trên thị trường
Trong năm 2007, lượng Than khoáng sản xuất khẩu của các nước trênthế giới đạt khoảng 782 tỷ tấn, trong đó Than cốc đạt khoảng 187 tỷ tấn vàcòn lại 595 tỷ tấn Than dùng đốt nồi hơi Hai quốc gia dẫn đầu thế giới vềxuất khẩu Than vẫn là Australia và Inđônêxia với sản lượng Than cung cấpcho thị trường quốc tế đạt số lượng theo thứ tự là 237 tỷ tấn và 171 tỷ tấn.Lượng Than nhập khẩu của các quốc gia lại tập trung chủ yếu vào hai khốinước là châu Âu và châu Á Các quốc gia châu Âu nhập khẩu 247 tỷ tấn,trong đó các nước EU-25 nhập khẩu 224 tỷ tấn; với xu hướng tiêu thụ tăngnhanh của các quốc gia ở khu vực châu Á, nhất là các quốc gia thuộc khuvực châu Á – Thái Bình Dương, lượng Than nhập khẩu vào khu vực châu Áđạt 470 tỷ tấn, trong đó các quốc gia có lượng Than nhập khẩu nhiều nhất làNhật Bản, nam Triều Tiên, Đài Loan và một số quốc gia mới nổi lên tronghoạt động năng lượng Than là Ấn Độ và Trung Quốc
Trang 7Bảng 2.1: Quốc gia nhập khẩu Than khoáng sản chủ yếu trên thế giới –
(Nguồn: VDKI, Hamburg 2008)
Nguyên nhân chủ yếu của xu hướng thay đổi khu vực tiêu thụ Than hiệnnay là do các chính sách năng lượng nói chung và về Than nói riêng của cácquốc gia xuất nhập khẩu Than lớn trên thế giới đã ảnh hưởng đến tình hình thịtrường, trong đó đáng chú ý nhất là Trung Quốc, Nhật Bản và Ấn Độ, các quốcgia tiêu thụ Than lớn ở khu vực châu Á, đã tăng mức tiêu thụ Than đáng kể…Hiện nay, lượng Than tiêu thụ của Trung Quốc bằng tổng lượng Than tiêu thụcủa Hoa Kỳ, EU và Nhật Bản cộng lại, và các quốc gia ở châu Á cũng đang cónhu cầu nhập khẩu lượng Than mạnh như Nhật Bản, Ấn Độ… để khắc phục vàphục vụ công nghiệp điện trong nước do động đất gây ra và bổ sung lượng thiếuhụt lâu nay
2.1.2.2 Tình hình cung-cầu Than khoáng sản trên thị trường
Trong thời gian gần đây, thị trường Than khoáng sản thế giới có một sốbiến động gây ảnh hưởng đến tình hình cung – cầu và giá cả Than trên thịtrường Theo các chuyên gia và Tổ chức dự báo về Than tiêu thụ thì từ thời giannày về sau, lượng Than cung ứng trên thị trường sẽ không đáp ứng đủ lượng cầu
và đẩy giá thành sản phẩm lên cao, gây ảnh hưởng cho các nhà nhập khẩu Than
Trang 8lớn trên thế giới Một tất yếu đang xảy ra đó là cung Than thương phẩm khôngđáp ứng đủ cầu đã đẩy giá cả lên cao trong thời gian ngắn.
Trong những tháng đầu năm nay, nhu cầu về Than để phục vụ pháttriển của các nước tăng lên đột biến, nhất là các quốc gia có nền kinh tếđang trong giai đoạn chuyển đổi và đang phát triển nên cần một lượng lớn
về năng lượng nhằm bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, một phần do sức
ép tăng giá của dầu mỏ trên thế giới nên nhiều quốc gia có xu hướng chuyểnhướng ưu tiên dùng Than để giảm chi phí của nền kinh tế Trong nhữngtháng đầu năm 2008 đã có một số biến động trong cung – cầu Than trên thịtrường, khi mà Trung Quốc: một nhà sản xuất Than và tiêu thụ Than lớntrên thế giới, với nhu cầu tiêu thụ Than tăng bình quân mỗi năm khoảng10% đã ngừng xuất khẩu Than trên thế giới vào ngày 25/01/2008 đã khiếncho giá Than ở khu vực châu Á tăng lên và giữ ở mức cao Sau quyết địnhngừng cung cấp Than của Trung Quốc trên thị trường quốc tế thì giá Thankhu vực châu Á đã tăng lên 34% và tăng 137% so với tháng 1/2007 Theo
dự đoán thì trong năm 2008, Trung Quốc sẽ nhập khẩu khoáng 15 triệu tấnThan phục vụ cho nền kinh tế Bên cạnh đó, Nhật Bản cũng là một trongnhững nhà nhập khẩu Than lớn nhất thế giới trong những giai đoạn trước sẽtiếp tục và tăng lượng nhập khẩu Than trong thời gian tới đề bù đắp phầnnăng lượng bị thiếu hụt do các trục trặc của các nhà máy điện hạt nhân bị hưhại trong 2 trận động đất trong năm 2007 Một số quốc gia của khu vựcchâu Á như Ấn Độ cũng sẽ tăng lượng Than nhập khẩu để phục vụ các nhàmáy điện Than từ các quốc gia như Inđônêxia, Úc trong những năm tới vàmột số quốc gia khác châu Á cũng sẽ gia tăng lượng Than tiêu thụ… Mặtkhác, các quốc gia phương tây cũng gia tăng lượng Than tiêu thụ phục vụcho nền kinh tế như: Hoa Kỳ sẽ tăng 5% lượng Than tiêu thụ trong năm
2008 so với 2007; Anh Quốc cũng tăng sản lượng tiêu thụ hàng năm vớimức bình quân 9% trong các năm 2005-2007
Trang 9Trong khi lượng cầu hàng năm của các quốc gia trên thế giới về Thanlại tăng lên nhanh chóng thì lượng cung lại khan hiếm và thiếu hụt nghiêmtrọng, ngoài việc Trung Quốc quyết định ngừng xuất khẩu Than trong tháng1/2008, đã ảnhh hưởng lớn đến giá Than trên thì trường thì bên cạnh đấymột số quốc gia có kim ngạch xuất khẩu Than lớn trên thị trường nhữngnăm trước lại gặp khó khăn trong nguồn cung, như: Australia gặp phải khókhăn trong điều kiện khai thác, một số mỏ Than của Austraulia phải tạmdừng khai thác và xuất khẩu do mưa lớn, Nam Phi cũng gặp phải tình trạngthiếu điện nghiêm trọng do Công ty Than quốc gia Eskom cạn nguồn dự trữnên Chính phủ Nam Phi hạn chế xuất khẩu Than nhằm giải quyết trước mắtnhu cầu cung cấp điện cho quốc gia Với những yếu tố ảnh hưởng xấu đếnnguồn cung đã làm tăng giá Than FOB lên 3 lần tại cảng Newcastle(Austraulia) lên mức kỉ lục 102,75 USD/tấn… Trước tình trạng đấy, buộcnhiều nhà nhập khẩu Than của châu Âu và Nhật Bản phải ký các hợp đồngdài hạn giá cao với các công ty khai thác và xuất khẩu Than nhằm ổn địnhnguồn cung phục vụ cho các ngành công nghiệp năng lượng trong nước.Than đã trở thành một nguồn năng lượng thương mại tốt nhất để giải quyếtvấn đề nhu cầu năng lượng của các quốc gia.
Theo dự báo của các chuyên gia về tình hình tiêu thụ Than trên thế giớihiện nay, lượng Than cung ứng không đủ đáp ứng được lượng cầu trong hiện tại
và tương lai do nhu cầu tăng quá nhanh về năng lượng của các quốc gia trongcông cuộc phát triển đất nước, sự phát triển và nhu cầu sử dụng Than của cácnền kinh tế mới nổi như Trung Quốc, Ấn Độ, Inđônêxia và cả Việt Nam sẽ ảnhhưởng rất lớn đến thị trường Than tiêu thụ Một loạt các chính sách về an ninhnăng lượng quốc gia được thực hiện nhằm đảm bảo sự phát triển của quốc gia;Nhu cầu tiêu thụ Than của Trung Quốc được dự báo trong năm 2008 tăng 5,3%
so với năm 2007, đạt 2,76 tỷ tấn và nước này có thể nhập siêu 18 triệu tấn Đếnnăm 2010, tiêu thụ Than của Trung Quốc sẽ đạt 3,06 tỷ tấn Than Đặc biệt là
Trang 10trường hợp của Ấn Độ, khi nước này quyết định nhu cầu nhập khẩu Than tăngmạnh có thể sẽ ảnh hưởng nhất tới ngành Than thế giới, Ấn Độ có kế hoạch đưavào hoạt động tổng công suất phát điện mới là 40-60 gigawatts, ngoài 60gigawatts hiện nay, tức là hàng năm Ấn Độ sẽ phải nhập thêm 80 triệu tấn Thanmỗi năm Bên cạnh đấy, Inđônêxia cũng đã có chính sách hạn chế xuất khẩuThan vào năm 2009 để phục vụ nhu cầu năng lượng trong nước khi mà có ítnhất 35 nhà máy điện mới được đưa vào sử dụng trong năm 2009, Inđônêxia sẽhạn chế xuất khẩu ở mức 150 triệu tấn/năm.
Trong tình trạng nguồn cung thiếu hụt và gặp khó khăn mà nhu cầu lạităng lên theo thời gian đã đẩy giá Than trên các thị trường giao hàng tăng lênnhanh chóng Giá Than giao kỳ hạn 3 tháng tại Newcastle (Australia) đã tăng73% trong năm 2007 và đạt mức đỉnh điểm là 91,77 USD/tấn trong ngày giaodịch 04/01/2008 Tại các cảng thuộc châu Âu, giá FOB kỳ hạn 4 tháng đạt ởmức 121 USD/tấn đối với lô hàng 25.000 tấn Than của Nam Phi, trong khi giá
cũ được chào bán là 91 USD/tấn Trong khi đó, giá Than tại thị trường châu Ácũng có nhiều sự biến động, tại thị trường nội địa của Trung Quốc giá Than đãtăng thêm 30 NDT, đạt mức 565 NDT/tấn (78 USD/tấn), giá xuất khẩu giaongay FOB là 95-99 USD/tấn trong những ngày đầu tháng 1/2008… Trước tìnhtrạng đó, một số nhà nhập khẩu Than lớn của các quốc gia phải ký kết các hợpđồng buôn bán dài hạn với giá cao để đảm bảo lượng Than tiêu thụ nhưng phảichịu lỗ
Các Tổ chức dự báo về Than trên thế giới cũng đã đưa ra một số nhậnđịnh về thị trường trong tương lai Hãng JP Morgan đã dự báo giá hợp đồngThan đốt năm 2008 giữa các mỏ Than của Australia với các nhà nhập khẩu củaNhật Bản sẽ tăng 60% giá so với năm trước do nhu cầu Than của Ấn Độ tăngmạnh và những hạn chế về cơ sở hạ tầng phục vụ ngành Than trên toàn cầu.Theo dự đoán của Rory Simington, nhà phân tích Than cao cấp tại AMEMineral Economics ở Sydney, cầu sẽ tiêp tục vượt cung khi mùa đông - mùa
Trang 11tiêu thụ Than đỉnh điểm.Theo đó, dự báo giá hợp đồng năm 2008 không dưới 70USD/ tấn.
2.2 Tình hình sản xuất Than khoáng sản xuất khẩu Việt Nam
2.2.1 Phân bố Than khoáng sản ở Việt Nam
Qua các cuộc nghiên cứu và khảo sát, người ta đã xác định được cáctrầm tích tạo ra Than và hình thành các mỏ Than ở Việt Nam rải rác từ CaoBằng cho đến Quảng Nam-Đà Nẵng, với các bể Than lớn nhỏ khác nhau vànhiều loại Than: Than gầy (Than Antraxit), Than non, Than bùn và Thanmỡ… Nhưng các thành hệ quặng hình thành nên các mỏ Than lớn đều tậptrung ở miền bắc nước ta, trong thành hệ quặng đấy có thể được chia làm 2đới trầm tích chứa Than chính, đó là: Bể Than Quảng Ninh và Bể ThanĐồng bằng Bắc bộ Theo số liệu của Tập đoàn Than – Khoáng sản ViệtNam công bố, tổng trữ lượng Than của Việt Nam trên 220 tỷ tấn, trong đókhu mỏ Than Quảng Ninh có trữ lượng khoảng 10,5 tỷ tấn và khu mỏ vùngđồng bằng sông Hồng có trữ lượng khoảng 210 tỷ tấn nằm rải rác trên diệnrộng
● Bể Than Antraxit Quảng Ninh: nằm về phía Đông bắc Việt Nam, vềđịa lý được xác định từ Phả Lại qua Đông Triều – Hòn Gai, Mông Dương –Cái Bầu – Vạn Hoa, bể Than này kéo dài 130 km, rộng 10-30 km Theonghiên cứu thì bể Than Quảng Ninh có trữ lượng ước tính khoảng 3,5 tỷ tấnnằm trong độ sâu dưới (-300) mét và trong độ sâu khoảng (-300) m đến (-1000) m dự báo có trữ lượng khoảng 7-10 tỷ tấn Than, chất lượng Than tại
bê Than này được đánh giá cao về chất lượng và các mỏ Than gần các đầumối giao thông nên cũng thuận tiện trong việc tiêu thụ sản phẩm
Trong bể Than Quảng Ninh có một số vùng Than nổi tiếng về chấtlượng Than như vùng mỏ Than Hòn Gai, Vàng Danh, Tràng Bạch – MạoKhê… Điều đáng chú ý là loại Than Antraxit của vùng Than Hòn Gai cóchất lượng rất cao khi đốt lên không có khói và xỉ, các thông số kĩ thuật đã
Trang 12được phân tích hàm lượng Lưu huỳnh trong loại Than này nhỏ hơn 1%, độ
ẩm 1,5-2%, tro 3-17%, chất bốc 6-11% và nhiệt năng tỏa ra là 7800-8400calo Trong vùng Than Hòn Gai bao gồm các mỏ Than như: (1) mỏ ThanCẩm Phả, mỏ Than này nằm về phía đông bắc của thị trấn Cẩm Phả và dựavào cấu tạo riêng biệt thì trong mỏ này bao gồm các khu vực khai thácnhư: Lộ trí, Đèo Nai, Cọc Sáu và Quảng Lợi (2) mỏ Than Hà Tu – HàLầm, (3) mỏ Mông Dương, (4) mỏ Khe Sim, (5) mỏ Nagotna…
● Bể Than Đồng bằng Bắc bộ: nằm trong khu vực kéo dài từ Việt trì chođến bờ biển phía nam và các tỉnh Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam,Nam Định, Thái Bình và Ninh Bình Trữ lượng Than dự báo ở bể Than nàykhoảng 100 tỷ tấn nằm ở độ sâu 100-2000 m Trữ lượng Than ở bể Đồng bằngBắc bộ có lượng lớn nhưng lại nằm quá sâu dưới lòng đất và rải rác trên diệnrộng của khu vực sử dụng đất nông nghiệp nên công tác khai thác gặp rất nhiềukhó khăn và tốn kém Trong bể Than Đồng bằng Bắc chứa chủ yếu là loại Than
mỡ quan trọng dùng để chế biến Than cốc luyện kim, ta đã biết chất bốc trongThan là yếu tố căn bản để quyết định tính chất và phương hướng sử dụng Các
mỏ Than mỡ chính nằm trong bể Than Đồng bằng Bắc bộ như: (1) mỏ QuỳnhNhai, mỏ Than này nằm về phía tả ngạn sông Đà, khu mỏ này gồm 5 vỉa Than
có độ dày khoảng 0,5-7m với các thông số kỹ thuật được phân tích: tro 5-9%,chất bốc 18-24% và Lưu huỳnh 0,5-1% Với số lượng vỉa Than và các thông số
kỹ thuật thì mỏ Than Quỳnh Nhai là một nguồn lợi đáng kể cho ngành Than vàcác ngành công nghiệp (2) mỏ Suối Báng thuộc địa bàn tỉnh Sơn La, về trữlượng của mỏ có hàng chục vỉa Than với độ dày mỗi vỉa khoảng 0,5-3m tuynhiên hàm lượng tro trong mỏ Than này khá cao (20%) nhưng vẫn có thể chếbiến thành Than cốc (3) mỏ Suối Hoa, (4) mỏ Đầm Đùn, (5) mỏ Đồi Hoa…
Trên đây là một số mỏ Than chính trong hai bể Than lớn của miền bắcViệt Nam, đó là những mỏ Than lớn có thể cung cấp một số lượng lớn Thanhàng năm phục vụ trong các ngành công nghiệp và xuất khẩu Nhìn vào triển
Trang 13vọng có thể thấy lượng Than Antraxit có giá trị kinh tế lớn và có thể khai thác ởmột số mỏ lộ thiên là một điều kiện tốt để phát triển ngành Than, gia tăng lượngThan khai thác hàng năm của Tổng công ty Than Việt Nam và hơn hết là đủlượng Than tốt phục vụ các ngành công nghiệp năng lượng như nhiệt điện,luyện kim hay sản xuất xi măng.
2.2.2 Một số đặc điểm sản phẩm Than khoáng sản Việt Nam
Trong bể Than Đồng bằng Bắc bộ có trữ lượng chủ yếu là loại Than
mỡ, Than bùn thì trong bể Than Quảng Ninh lại chứa chủ yếu là loại ThanAntraxit, một loại Than có giá trị kinh tế và chất lượng cao khi sử dụngtrong các ngành công nghiệp năng lượng Than Antraxit của Việt Nam đượcbiết đến với chất lượng tốt, ít khói, nhiệt lượng tỏa ra cao, hàm lượng Nitơ
và Lưu huỳnh thấp, ít gây ô nhiễm môi trường… đặc biệt là trong hơn 10năm trở lại nay, Than Antraxit của Việt Nam đã xuất khẩu sang nhiều thịtrường trên thế giới như: Anh, Pháp, Mỹ, Đài Loan, Nhật Bản, Trung Quốc,Hàn Quốc… Than xuất khẩu của Việt Nam đã giữ một vai trò quan trọngtrên thị trường quốc tế về chất lượng cũng như sản lượng tiêu thụ, lượngThan xuất khẩu của Việt Nam được sử dụng trong các ngành: Luyện kim,nhiệt điện, hóa chất… Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng như nhucầu phát triển và tiêu thụ Than trên thị trường, Than Antraxit xuất khẩucũng được chia thành các loại khác nhau để đáp ứng các loại khách hàng vàtừng loại thị trường tiêu thụ, tùy theo mục đích sử dụng khác nhau để tự dolựa chọn
Các tiêu chí để phân loại Than xuất khẩu vẫn là các chỉ tiêu về: cỡ hạt, độ
ẩm, độ tro, chất bốc, hàm lượng lưu huỳnh, cacbon và nhiệt lượng, trong đó yếu
tố nhiệt lượng tỏa ra là yếu tố quan trọng nhất bởi vì yếu tố nhiệt lượng tỏa raquyết định sự vận dụng Than trong các ngành công nghiệp năng lượng, dựa vàonhiệt lượng tỏa ra mà người ta có thể sử dụng một lượng Than hợp lý và tiếtkiệm
Trang 14Hiện nay, ngành Than khoáng sản Việt Nam luôn duy trì và phát triểnmối quan hệ tốt đẹp với các bạn hàng Nếu như trước đây, Antraxit Việt Namdưới tên “Hongay Antraxit” rất nổi tiếng ở Châu Âu, Nhật Bản dùng trong sưởi
ấm thì ngày nay, Antraxit Việt Nam còn được sử dụng rộng rãi trong các ngànhcông nghiệp cuả trên 30 nước trên thế giới: luyện thép, luyện Niken, Titan, ximăng, đất đèn, điện cực, hoá chất điện lực bao gồm Châu á, Châu Âu, ChâuPhi, Châu Úc và Châu Mỹ
Trên thị trường Than thế giới, Than Việt Nam là đối thủ tương đối nhỏ.Australia, Nam Phi, Trung Quốc, Côlômbia… là một trong những nước sảnxuất Than nhiều nhất thế giới hiện nay Mặc dù vậy, phần lớn trữ lượng Thancủa Việt Nam là Than Antraxit có chất lượng cao và loại Than này được khaithác hết ở nhiều nước sản xuất Than khác Việt Nam là nước đứng đầu về xuấtkhẩu Than Antraxit, chiếm 1/3 tổng số Than Antraxit xuất khẩu trên thế giới.Việt Nam có cả Than nâu, Than bùn, Than mỡ, song lợi thế tuyệt đối của ThanViệt Nam trên thị trường thế giới là Than Antraxit Bể Than Antraxit củaQuảng Ninh- Việt Nam được coi là chất lượng tốt nhất thế giới : nhiệt lượngcao, độ tro thấp và hàm lượng lưu huỳnh thấp Trữ lượng Antraxit tính từ độ vỉađến độ sâu –300m hiện nay còn khoảng 3,3 tỉ tấn, nếu khai thác mỗi năm 20 –
25 triệu tấn thì ta còn khai thác được hơn 70 năm nữa Ngoài ra theo thăm dòcủa ngành địa chất, tính từ độ sâu – 300m đến –1000m trữ lượng còn khoảng 10
tỉ tấn
Xuất khẩu Than của Việt Nam chủ yếu là Than Antraxit dưới cái tênthương phẩm Antraxit Hongay- một cái tên tương đối nổi tiếng trên thịtrường Nhật Bản và Châu Âu vì chất lượng cao Trong những năm trước,Than Việt Nam được xuất khẩu vào thị trường khoảng 30 nước, lớn nhất làthị trường Nhật Bản (chiếm khoảng 40%) (Nhật Bản mỗi năm nhập khẩukhoảng 2,5 triệu tấn Than Antraxit, chiếm hơn 40% khối lượng buôn bánthế giới, Việt Nam lại có thuận lợi về địa lý đối với thị trường này, do vậy
Trang 15việc giữ vững và tăng cường xuất khẩu vào thị trường này là rất quantrọng), ngoài ra là Châu Âu (Tây Âu và Bungary), các nước ASEAN và gầnđây là thị trường Châu Mỹ (kể cả nước Mỹ) và Nam Phi Còn trong nhữngnăm gần đây thì thị trường của Than khoáng sản Việt Nam đang nổi lên làTrung Quốc, chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng sản lượng xuất khẩu của
cả ngành Than Việt Nam Bên cạnh đó, giá Than xuất khẩu thường cao hơngiá bán Than trong nước Vì vậy, có thể thấy rằng mở rộng thị trường quốc
tế là một nhân tố hết sức quan trọng đối với sự phát triển của Than ViệtNam
2.3 Tình hình xuất khẩu Than khoáng sản của Việt Nam
2.3.1 Phân loại Than khoáng sản xuất khẩu của Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia có nguồn tài nguyên đa dạng và phong phú,theo kết quả thăm dò địa chất đã phát hiện gần 5000 mỏ và điểm quặng với
60 loại khoáng sản khác nhau, trong đó các mỏ Than đóng một vai trò quantrọng trong nền kinh tế với nguồn đóng góp vào GDP hàng năm tăng lên vàgiải quyết được công ăn việc làm cho một bộ phân lao động… Tuy nhiên,công nghệ khai thác mỏ của Việt Nam vẫn ở tình trạng kém phát triển nên ítnhiều ảnh hưởng đến chất lượng cũng như phân loại Than phục vụ xuấtkhẩu, việc sử dụng các công nghệ lạc hậu trong quá trình khai thác sẽ làmtăng chi phí và mức độ nguy hiểm cao đối với lao động trong các hầm lò.Không những thế, công nghệ áp dụng trong khai thác và sàng tuyển quá cũ
sẽ ảnh hưởng đến chất lượng Than khai thác, đó là tình trạng lẫn tạp chất vàphân loại Than không sát với các tiêu chuẩn… Theo thống kê của Tổng cụcThống kê, giá trị sản xuất của ngành công nghhiệp khai thác năm 2007 theogiá trị thực tế đạt 111,9 nghìn tỷ Đồng, chiếm 9,97% GDP của cả nước.Nghiên cứu tình hình khai thác Than của Việt Nam qua các năm thì ta cóthể thấy được sản lượng khai thác luôn được nâng cao, góp phần tạo ra giátrị cho ngành kinh tế quốc dân Trên thị trường quốc tế, xuất khẩu Than củaViệt Nam được biết đến với Than Antraxit trên thị trường
Trang 16Nhu cầu Than Antraxit ngày càng được nâng lên đối với việc phát triểnnăng lượng của các quốc gia, nhiều nước có xu hướng quay lại sử dụng các nhàmáy nhiệt điện sử dụng Than để phục vụ ngành công nghiệp năng lượng và cácngành liên quan trong nước nhằm giảm sức ép về giá dầu mỏ trong giai đoạnhiện nay Than Antraxit của Việt Nam là loại Than có các đặc tính và tiêu chuẩnphù hợp với các tiêu chuẩn đặt ra trên thị trường đối với loại Than có chất lượncao này, các tiêu chuẩn giao dịch về Than hiện nay của Than Antraxit của ViệtNam hiện nay như:
● Nhiệt lượng tỏa ra và độ kết dính của Than đạt theo tiêu chuẩn
● Lưu huỳnh cháy tối đa là 0,8%
● Hàm lượng clorua đạt 0,03% trở xuống
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn Than Antraxit xuất khẩu của Việt Nam
Độ tro (%max)
Chất bốc (%)
Lưu huỳnh (%max)
Cacbon (%)
Nhiệt lượng (kcal/kg)
Trang 17(Nguồn Tổng công ty Than – Khoáng sản Việt Nam)
Các loại Than này được phân loại dựa trên các tiêu chí như: kích cỡ hạt,
độ tro, độ ẩm hay hàm lượng cacbon, lưu huỳnh… và quan trọng đó là nhiệt lượng tỏa ra trên mỗi đơn vị Than tiêu dùng Nhưng cũng có thể phân loại Than thương phẩm theo các loại hạt: Than cục, Than cám và Than bùn:
● Than cục xô: Cục xô 1a, Cục xô 1b, Cục xô 1c
● Than cục đơn: Cục đơn 6a, Cục đơn 6b, Cục đơn 6c, Cục đơn 7a, Cục đơn 7b, Cục đơn 7c, Cục đơn 8a, Cục đơn 8b
Hiện nay, tổng công ty Than Việt Nam đang áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật để áp dụng trong việc phân loại Than sản phẩm như:
● TCVN 172:1997 (ISO 589:1981) Than đá – Xđ độ ẩm toàn phần
● TCVN 173:1995 (ISO 1171:1981) Nhiên liệu – Xđ hàm lượng tro
● TCVN 174:1995 (ISO 652:1981) Than và cốc – Xác định hàm lượng chất bốc
Trang 18● TCVN 175:1995 (ISO 334:1992) Nhiên liệu khoáng rắn – Xác định hàm lượng lưu huỳnh chung phương pháp Eschka
● TCVN 200:1995 (ISO 1928:1976) Nhiên liệu khoáng rắn – Xác định trị
số toả nhiệt toàn phần bằng phương pháp bom đo nhiệt lượng và tính trị
số toả nhiệt thực
● TCVN 318:1997 (ISO 1170:1977) Than và cốc – Tính kết quả phân tích trên những cơ sở khác nhau
● TCVN 1693:1995 (ISO 1988:1975) Than đá - Lấy mẫu
● TCVN 4307:86 Than – Phương pháp xđ tỷ lệ dưới cỡ và trên cỡ
2.3.2 Kim ngạch xuất khẩu Than khoáng sản Việt Nam
Than xuất khẩu của Việt Nam không ngừng được tăng lên hàng năm
cả về số lượng và cả chất lượng trong những năm qua, nhưng trong tươnglai thì số lượng Than được xuất khẩu của Việt Nam sẽ được ưu tiên về chấtlượng và phẩm cấp Than xuất khẩu hơn là ưu tiên về số lượng xuất khẩunhư các giai đoạn trước Nếu như giai đoạn 1998 – 2000 là giai đoạn chịunhiều ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tiền tệ châu Á thì giai đoạn nghiêncứu 2001 – 2007 là giai đoạn bứt phá phát triển và khẳng định mình củangành Than Việt Nam trên thị trường thế giới Trong thời gian này, ngànhThan khoáng sản Việt Nam đã được cả thế giới biết đến Than Antraxit chấtlượng cao và được ưu tiên phát triển trong các ngành năng lượng quan trọngcủa nền kinh tế
Trong giai đoạn trước và sau cuộc khủng hoảng kinh tế châu Á, sản lượngThan khai thác và xuất khẩu của Việt Nam có nhiều biến động đáng kể NgànhThan của Việt Nam là một trong những ngành có truyền thống lâu đời nên trướcnăm 1997, sản lượng khai thác, chế biến và xuất khẩu luôn tăng trưởng ổn định.Nhưng sau năm 1997, do tình trạng bất ổn của thị trường từ cuộc khủng hoảngkinh tế châu Á nên tình hình kinh doanh Than của Việt Nam bị ảnh hưởng,