1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh bình dương​

155 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 4,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

năm 2015NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Nguyễn Thị Hồng Việt Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 23/5/1976 Nơi sinh: Bình Dương I- Tên đề tài: Thực trạng tuân thủ thuế thu nh

Trang 3

Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Phan Mỹ Hạnh

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 19 tháng 4 năm 2015

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ h ọ, tên, học hàm, h ọc vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

PGS TS Phan Đình Nguyên

Trang 4

TP HCM, ngày … tháng… năm 2015

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Nguyễn Thị Hồng Việt Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 23/5/1976 Nơi sinh: Bình Dương

I- Tên đề tài:

Thực trạng tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bình Dương

II- Nhiệm vụ và nội dung:

- Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về sự tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp và

hệ thống kiểm soát thuế

- Khảo sát thực trạng tuân thủ thuế TNDN đối với các doanh nghiệp thuộc phạm viquản lý của Cục Thuế Qua đó phân tích, đánh giá những ưu điểm, hạn chế và tìm ranguyên nhân c ủa những hạn chế này

- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý kiểm soát sự tuân thủ

thuế TNDN của doanh nghiệp và hệ thống kiểm soát của cơ quan thuế

III- Ngày giao nhiệm vụ: 18/8/2014

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 15/3/2015

V- Cán bộ hướng dẫn: TS Phan Mỹ Hạnh

TS Phan Mỹ Hạnh

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các s ố liệu,kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ ngu ồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Nguyễn Thị Hồng Việt

Trang 6

LỜI CÁM ƠN

Sau quá trình học tập và nghiên c ứu, tôi đã hoàn thành lu ận văn tốt nghiệpcủa mình Kết quả hôm nay không chỉ do quá trình nỗ lực của bản thân mà còn r ấtnhiều sự hỗ trợ và động viên của nhiều người Tôi xin chân thành gửi lời cám ơn đến:

Quý Th ầy, Cô trường Đại học Công nghệ TP.HCM đã truyền đạt kiến thứctrong thời gian mà tôi h ọc tại trường, đặc biệt là sự hương dẫn tận tình của TS.Phan Mỹ Hạnh – Khoa Tài chính ngân hàng

Lãnh đạo và các anh, ch ị em đồng nghiệp tại văn phòng C ục Thuế tỉnhBình Dương, đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp các tài liệu quý báu để tôi hoànthành lu ận văn này

Gia đình, bạn bè, những người đã động viên, hỗ trợ và là ch ỗ dựa tinh thần,chia sẽ khó khăn trong quá trình tôi thực hiện luận văn này

Trong quá trình hoàn tất đề tài, mặc dù đã cố gắng tham khảo nhiều đề tài,tranh thủ nhiều ý kiến đóng góp, song thiếu sót là điều không thể tránh khỏi Rấtmong được sự đóng góp rất quý báu từ Quý Thầy, Cô, đồng nghiệp và các b ạn

Xin chân thành c ảm ơn

Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Việt

Trang 7

TÓM TẮT

Bình Dương là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ cách trung tâm Thành phố

Hồ Chí Minh 30 km Dự kiến đến năm 2020, Bình Dương là đô thị loại I, thành phốtrực thuộc Trung ương, gồm 6 quận nội thành, 4 huyện ngoại thành với 112 xã,phường, thị trấn

Bình Dương là vùng đất chiến trường năm xưa với những địa danh đã đivào lịch sử như Phú Lợi, Bàu Bàng, B ến Súc, Lai Khê, Nhà Đỏ và đặc biệt là chiếnkhu Đ với trung tâm là huyện Tân Uyên, vùng Tam giác s ắt trong đó có ba làng An(An Điền, An Tây và Phú An) Bình Dương hôm nay đang là một điểm sáng trênbản đồ kinh tế đất nước với những thành tựu về đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế,trước hết là kết quả nổi trội về thu hút vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài

Cùng v ới xu hướng phát triển kinh tế là số lượng doanh nghiệp ngày càngtăng nhanh, bên cạnh những doanh nghiệp có nguồn vốn trong nước còn có doanhnghi ệp có vốn đầu tư từ nước ngoài, những doanh nghiệp này đóng góp rất lớn vào

sự phát triển kinh tế cho tỉnh nhà Song song với sự phát triển đó, để đảm bảo nguồnthu cho NSNN theo tiêu chí của ngành thuế “thu đúng, thu đủ, kịp thời” thì ngườinộp thuế và hệ thống kiểm soát thuế cùng nhau th ực hiện việc tuân thủ thuế theođúng quy định thông qua các văn bản chính sách thuế và tình hình hoạt động kinhdoanh thực tế tại doanh nghiệp

Nguồn thu thuế từ Cục Thuế tỉnh Bình Dương chiếm tỷ trọng lớn trong tổngthu NSNN của tỉnh nhà, đặc biệt là nguồn thu từ thuế TNDN Loại thuế này rất phứctạp đòi h ỏi phải kiểm soát chặt chẽ để tránh thất thu cho NSNN Nhận thấy được sựphức tạp này luận văn tiến hành nghiên c ứu đề tài “Thực trạng tuân thủ thuế TNDN tạiCục Thuế tỉnh Bình Dương” Luận văn giới thiệu về tình hình kinh tế xã hội tại tỉnhBình Dương, thông qua đó giới thiệu về Cục Thuế Bình Dương và các doanh nghiệpđang hoạt động thuộc Cục Thuế quản lý Bằng phương pháp định tính với những lýluận cơ bản, luận văn nêu lên được những khái niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá sự

Trang 8

tuân thuế TNDN từ hai phía là người nộp thuế và hệ thống kiểm soát thuế kết hợpviệc phân tích những nhân tố tác động đến sự tuân thủ thuế Luận văn cũng nói lênthực trạng tuân thủ thuế TNDN qua việc trình bày số liệu thực tế tại Cục Thuế Sau

đó kiểm chứng lại bằng phương pháp định lượng thông qua việc phát phiếu khảo sátđiều tra những nhân tố tác động đến sự tuân thủ thuế Sau khi tổng hợp phân tíchđánh giá kết quả, tác giả đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường sự tuân thủ thuếTNDN đối với người nộp thuế và hệ thống kiểm soát thuế, góp ph ần nâng cao côngtác quản lý thuế tại Cục Thuế Bình Dương

Trang 9

Binh Dương is an old battlefield with place-names that come into history such

as Phu Loi, Bau Bang, Ben Suc, Nha Do and especially the war zone D with its center

is Tan Uyen District, the iron triangle in which there are 3 villages beginning with the

first names An ( An Dien, An Tay, Phu An ) At present time, Binh Duong is oneshining point in the national economic map with the achievements of innovation and

the integration into international economy, the first is the good result of attracting the

capital of foreign direct investment

Together with the tendency to economic development, the quantity of business

is increasing more and more There are lots of foreign-invested enterprises beside the

local enterprises These enterprises have contributed so much to the economic

development for the provincial benefit Together with this development, in order toensure the source of revenue for national budget based on the tax criteria “ rightcollection, sufficient collection and timely collection “ that the tax-payers and the

taxation checking system have to work synchronizingly to make sure the tax collection

is followed up with the regulations through the documents of tax policies and the real

situation of business activities at enterprises

The source of tax collection from Binh Duong Tax Department has got a highrate in total of tax collection of provincial budget, especially the sources from businessincome tax This kind of tax is very complicated It requires to control strictly in order

to avoid getting loss for the national budget To recognize this complicatedness Thethesis aims at the topic “ The real situation of business income tax in Binh Duong TaxDepartment “ The thesis introduces something about the situation of economy and

Trang 10

society in Binh Duong Province, recommends something about Binh Duong TaxDepartment and some enterprises operating under the management of Binh DuongTax Department By qualitative method with basic theories, the thesis presents someconcepts, contents, the criteria of appreciation of the following up business incometax from two sides: the tax-payer and the taxation checking system To combine theanalysis of factors impacting on the conformity with tax policy The thesis alsoshows the real situation of the following up business income tax through thepresentation of real data at Binh Duong Tax Department Then verifying byquantitative method through issuing the survey forms, investigating the factorsimpacting on the conformity with tax policy After synthesizing, analyzing andevaluating the results, writer shows the solutions in order to strengthen the following

up business income tax for the tax-payers and the taxation checking system, toheighten the tax management tasks at Binh Duong Tax Department

Trang 11

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT v

MỤC LỤC vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xii

DANH MỤC CÁC BẢNG xiii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH xv

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.3 Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên c ứu 2

1.3.1 Mục tiêu nghiên c ứu 2

1.3.2 Nội dung nghiên cứu 2

1.3.3 Phương pháp nghiên c ứu 3

1.4 Các nghiên c ứu liên quan 4

1.4.1 Nghiên cứu nước ngoài 4

1.4.2 Nghiên cứu trong nước 6

1.5 Kết cấu luận văn 7

CHƯƠNG 2 8

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SỰ TUÂN THỦ THUẾ TNDN VÀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT THUẾ 8

2.1 Lý lu ận cơ bản về tuân thủ thuế TNDN 8

2.1.1 Thuế TNDN 8

2.1.1.1 Khái niệm 8

2.1.1.2.Vai trò c ủa thuế TNDN 9

2.1.2 Tuân thủ và không tuân th ủ thuế TNDN 10

Trang 12

2.1.2.1 Khái niệm 10

21.2.2 Phân loại 11

2.1.3 Nội dung về sự tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp 13

2.1.4 Tiêu chí đánh giá sự tuân thủ thuế TNDN của DN 14

2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế TNDN 15

2.1.5.1 Nhân tố về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp 15

2.1.5.2 Tổ chức hoạt động kế toán của doanh nghiệp 18

2.1.5.3 Nhân tố ý th ức về nghĩa vụ thuế của NNT 20

2.1.5.4 Chính sách thuế 22

2.1.5.5 Tổ chức bộ máy quản lý thuế 24

2.2 Hệ thống kiểm soát của cơ quan thuế 28

2.2.1 Khái niệm về hệ thống kiểm soát thuế TNDN 28

2.2.2 Vai trò c ủa hệ thống kiểm soát thuế TNDN 28

2.2.3 Nội dung thực hiện của hệ thống kiểm soát thuế TNDN 29

2.2.3.1 Tuyên truyền hỗ trợ 29

2.2.3.2 Kiểm soát các hoạt động đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế (phạt) 30 2.2.3.3 Thanh kiểm tra 34

2.2.3.4 Xử lý vi phạm (chế tài) 35

2.2.3.5 Phối hợp với các cơ quan hữu quan khác 36

2.2.4 Tiêu chí đánh giá hiệu quả hệ thống kiểm soát của CQT 36

2.2.4.1 Đối với Nhà nước 36

2.2.4.2 Đối với hệ thống kiểm soát thuế 37

2.2.4.3 Đối với nội bộ ngành 37

2.3 Kinh nghiệm về tuân thủ thuế ở một số nước, địa phương khác. 38

2.3.1 Kinh nghiệm tuân thủ thuế ở Australia 38

2.3.2 Kinh nghiệm tuân thủ thuế ở Singapore 38

2.3.3 Kinh nghiệm tuân thủ thuế ở Việt Nam 40

Tóm t ắt chương 2 41

CHƯƠNG 3 42

Trang 13

THỰC TRẠNG TUÂN THỦ THUẾ TNDN VÀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT TẠI

CỤC THUẾ TỈNH BÌNH DƯƠNG 42

3.1 Tổng quan về kinh tế - xã hội tại Bình Dương 42

3.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương 42

3.1.2 Giới thiệu sơ lược về Cục Thuế Bình Dương 45

3.2 Giới thiệu doanh nghiệp thuộc phạm vi Cục Thuế quản lý 48

3.2.1 Giới thiệu doanh nghiệp 48

3.2.2 Nội dung tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp 51

3.3 Tổ chức kiểm soát thuế TNDN 52

3.3.1 Tổ chức hệ thống kiểm soát 52

3.3.2 Chức năng nhiệm vụ 54

3.4.2 Thực trạng kiểm soát thuế TNDN của hệ thống kiểm soát 59

3.4.2.1 Công tác tuyên truyền 59

3.4.2.2 Kiểm soát các hoạt động đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế (phạt) 61 3.4.2.3 Công tác thanh ki ểm tra thuế 62

3.4.2.4 Xử lý vi phạm 64

3.4.2.5 Phối hợp với các cơ quan hữu quan khác 64

3.4.3 Đánh giá thực trạng sự tuân thủ thuế TNDN 65

3.4.3.1 Về phía NNT 65

3.4.3.2 Về phía cơ quan thuế 66

Tóm t ắt chương 3 68

CHƯƠNG 4 70

KHẢO SÁT SỰ TUÂN THỦ THUẾ TNDN TẠI CỤC THUẾ TỈNH BÌNH DƯƠNG 70

4.1 Giới thiệu mô hình khảo sát và các gi ả thuyết 70

4.2 Quy trình khảo sát 73

4.2.1 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 73

4.2.2 Xác định kích thước mẫu và thang đo 73

4.2.3 Gửi và nhận phiếu khảo sát 74

Trang 14

4.2.4 Xử lý dữ liệu 75

4.3 Kết quả khảo sát 76

4.3.1 Phân tích mô tả thông tin về đối tượng thu thập dữ liệu 76

4.3.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 77

4.3.2.1 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Đặc điểm hoạt động của DN 77 4.3.2.2 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Đặc điểm hoạt động kế toán 78 4.3.2.3 Ý th ức nghĩa vụ thuế của NNT 79

4.3.2.4 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Chính sách thuế 80

4.3.2.5 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Bộ máy quản lý 81

4.3.3 Phân tích nhân tố (EFA) 82

4.3.3.1 Phân tích nhân tố các biến độc lập 82

4.3.3.2 Phân tích nhân tố biến phụ thuộc 84

4.3.4 Phân tích hồi quy tuyến tính 85

4.3.5 Kiểm định mô hình 87

4.4 Đánh giá kết quả khảo sát về sự tuân thủ thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Bình Dương 89

4.4.1 Phân tích mức độ tác động của đặc điểm hoạt động của DN 89

4.4.2 Phân tích mức độ tác động của đặc điểm hoạt động kế toán 90

4.4.3 Phân tích mức độ tác động của ý thức nghĩa vụ thuế của NNT 91

4.4.4 Phân tích mức độ tác động của nhân tố Chính sách thuế 92

4.4.5 Phân tích mức độ tác động của nhân tố Bộ máy quản lý thuế 93

Tóm t ắt chương 4 95

CHƯƠNG 5 96

GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO SỰ TUÂN THỦ THUẾ TNDN 96

5.1 Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong giai đoạn 2015-2020 96

5.1.1 Chiến lược kinh tế xã hội chung của tỉnh 96

5.1.2 Chiến lược của ngành thuế 97

5.2 Giải pháp và kiến nghị 98

Trang 15

5.2.1 Giải pháp đối với doanh nghiệp và hệ thống kiểm soát 98

5.2.1.1 Đối với doanh nghiệp 98

5.2.1.2 Đối với hệ thống kiểm soát doanh nghiệp 99

5.2.2 Kiến nghị đối với Nhà nước 103

5.3 Hạn chế của luận văn và phương hướng nghiên cứu tiếp theo 107

KẾT LUẬN 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

PHỤ LỤC

Trang 16

Cơ quan thuế Australia

Công ngh ệ thông tin

Cơ quan thuế

Doanh nghiệp

Doanh nghiệp nhà nước

Đầu tư nước ngoài

Đối tượng nộp thuế

Ngoài quốc doanh

Thu nhập doanh nghiệp

Tuyên truyền hỗ trợ

Trang 17

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Số thu thuế TNDN qua cac năm 2011-2013 9

Bảng 2.2: Những nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế TNDN 27

Bảng 3.1: GDP và cơ cấu kinh tế qua các năm của Bình Dương 43

Bảng 3.2: Kết quả thu ngân sách qua các năm 2011-2013 43

Bảng 3.3: Các khu công nghiệp và cụm công nghiệp 44

Bảng 3.4: Số lượng DN đang hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2011-2013 47

Bảng 3.5: Bảng số lượng DN hoạt động thuộc Cục Thuế quản lý 48

Bảng 3.6: Bảng phân loại DN 2011-2013 50

Bảng 3.7: Chức năng nhiệm vụ của Hệ thống kiểm soát thuế TNDN 54

Bảng 3.8 Kết quả quản lý tờ khai QTT TNDN năm thuộc VP Cục Thuế Bình Dương giai đoạn 2011-2013 57

Bảng 3.9: Tình hình nợ thuế của các DN thuộc văn phòng C ục Thuế Bình Dương quản lý đến ngày 31/12/2013 58

Bảng 3.10: Tổng kết công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT qua các năm 2011-2013 60

Bảng 3.11: Tình hình hoạt động của NNT do văn phòng C ục Thuế Bình Dương quản lý tính đến 31/12/2013 61

Bảng 3.12: Kết quả thanh, kiểm tra thuế TNDN của Cục thuế tỉnh Bình Dương từ 2011-2013 63

Bảng 4.1: Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng 74

Bảng 4.2: Mã hóa các thang đo mức độ tác động của các nhân tố đến sự tuân thủ thuế TNDN 75

Bảng 4.3: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Đặc điểm hoạt động của DN 77

Bảng 4.4: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Đặc điểm hoạt động kế toán 78

Bảng 4.5: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Ý th ức nghĩa vụ thuế của NNT 79 Bảng 4.6: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Chính sách thuế 80

Bảng 4.7: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Bộ máy quản lý 81

Bảng 4.8: Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần lần thứ hai 82

Trang 18

Bảng 4.9: Bảng phương sai trích lần thứ hai 82

Bảng 4.10: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ hai 83

Bảng 4.11: Kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc Y 84

Bảng 4.12: Kết quả phân tích hồi quy 86

Bảng 4.13: Kết quả khảo sát mức độ tác động của 89

Bảng 4.14: Kết quả khảo sát mức độ tác động của đặc điểm hoạt động kế toán 90

Bảng 4.15: Kết quả khảo sát mức độ tác động của Ý th ức nghĩa vụ thuế của NNT 91 Bảng 4.16: Kết quả khảo sát mức độ tác động của nhân tố Chính sách thuế 92

Bảng 4.17: Kết quả khảo sát mức độ tác động của Bộ máy quản lý thuế 93

Trang 19

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH

Sơ đồ 1.1: Mô hình các nhân tố tác động đến hành vi tuân th ủ thuế 5

Sơ đồ 2.1: Nội dung quy trình thanh kiểm tra thuế 35

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ ngành thuế Bình Dương 45

Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy Cục Thuế Bình Dương 46

Hình 3.3: Tỷ lệ DN trên địa bàn Bình Dương theo quy mô vốn 49

Sơ đồ 3.4: Tóm tắt thực hiện tuân thủ thuế TNDN 53

Hình 4.1: Mô hình khảo sát 71 Hình 4.2 Quy trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởngđến sự tuân thủ thuế TNDN72

Trang 20

Trong các loại thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thuđánh vào kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Do tính chất phức tạphơn các loại thuế khác và dựa vào các y ếu tố phát sinh: doanh thu, các loại chi phí(lương, khấu hao, quãng cáo, chi phí lãi vay,…) trong suốt một kỳ kinh doanh (mộtnăm) đòi h ỏi phải theo dõi, qu ản lý, tính thuế một cách chính xác Do vậy việckiểm soát sự tuân thủ thuế TNDN đối với các doanh nghiệp là yêu c ầu bức thiếtnhằm đảm bảo luật thuế TNDN được thực hiện đúng quy định.

1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Quản lý thuế ở nước đang phát triển hiện nay đang phải đối mặt với nhiềuthách thức khác nhau tạo ra sức ép ngày càng tăng đối với nhiệm vụ thu thuế củaNhà nước Một trong những thách thức lớn đó là sự đa dạng hóa hành vi tuân th ủthuế của doanh nghiệp Để kiểm soát được sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp và hệthống kiểm soát của cơ quan thuế, cần phải dựa vào hệ thống các tiêu chí và nộidung đánh giá phù h ợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý kiểm soát của cơ quan thuế

và sự tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp

Hiện nay, quản lý thuế được thực hiện theo cơ chế “tự khai, tự tính, tự nộp”bên cạnh những hiệu quả tích cực đã đạt được còn có nh ững nhược điểm dễ dẫn đếntình trạng gian lận thuế, trốn thuế khó phát hiện Tuân thủ thuế là yếu tố cốt lõi c ủa cơchế tự tính, tự khai, tự nộp thuế Hơn nữa, thuế TNDN là một trong những loại

Trang 21

thuế có nguồn thu tương đối lớn và phức tạp nên việc kiểm soát sự tuân thủ loạithuế này hiện nay rất cần thiết nhằm giảm thiểu sự thất thoát ngân sách Nhà nước,đặc biệt đối với tỉnh Bình Dương bởi nguồn thu thuế TNDN chiếm tỷ trọng lớn trên34% (số liệu năm 2013) trong tổng số thu thuế.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn ấy, việc thực hiện đề tài “Thực trạng tuân

thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bình Dương” có ý ngh ĩa thiết

thực cả về lý luận và thực tiễn đối với hoạt động quản lý thu thuế tại tỉnh BìnhDương

1.3 Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên c ứu nhằm hướng đến những mục tiêu sau:

- Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về sự tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp và hệ thống kiểm soát sự tuân thủ thuế TNDN của cơ quan thuế

- Khảo sát thực trạng tuân thủ thuế TNDN đối với các doanh nghiệp thuộcphạm vi quản lý của Cục Thuế Qua đó phân tích, đánh giá những ưu điểm, hạn chế

và tìm ra nguyên nhân của những hạn chế này

- Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lýkiểm soát sự tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp và hệ thống kiểm soát của cơquan thuế

1.3.2 Nội dung nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là ho ạt động chấp hành thuế của các doanhnghiệp thuộc Cục Thuế Bình Dương quản lý và hệ thống kiểm soát thuế trên cơ sở

dữ liệu giai đoạn 2011-2013

* Lý lu ận:

- Vai trò và yêu c ầu quản lý của thuế TNDN

- Sự tuân thủ thuế TNDN đối với doanh nghiệp và đối với hệ thống kiểm soát của cơ quan thuế

- Nội dung về sự tuân thủ thuế TNDN theo những quy định pháp luật hiệnhành

Trang 22

- Những tiêu chí để đánh giá sự tuân thủ thuế

TNDN Đối với doanh nghiệp.

Đối với hệ thống tổ chức kiểm soát của cơ quan thuế.

* Thực trạng tuân thủ thuế TNDN

Đối với doanh nghiệp.

Đối với hệ thống tổ chức kiểm soát của Cục Thuế Bình Dương.

* Trên cơ sở đó phân tích, đánh giá được ưu điểm, hạn chế, nguyên nhângiúp cơ quan thuế tổ chức kiểm soát hiệu quả sự chấp hành thuế TNDN của doanhnghiệp và đề ra những giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát sự tuân thủ thuếTNDN

1.3.3 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng đồng thời 2 phương pháp định tính và định lượng:

- Phương pháp định tính: thông qua tổng hợp, xử lý, đối chiếu, phân tích, sosánh số liệu thứ cấp thu thập từ các nguồn thống kê thực trạng hoạt động của cácdoanh nghiệp tại các cơ quan hữu quan (Cục Thuế Bình Dương, Cục Thống kê, Sở

Kế hoạch đầu tư,…) để đánh giá sơ bộ về thực trạng tuân thủ thuế TNDN của doanhnghiệp và hệ thống kiểm soát thuế của Cục Thuế Bình Dương trong giai đoạn 2011-

2013 Qua đó đúc kết những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân

- Phương pháp định lượng: được sử dụng trên cơ sở phát phiếu điều trakhảo sát để thu thập thông tin từ các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh BìnhDương do Cục Thuế quản lý, đồng thời thông qua phần mềm thống kê SPSS 20, sửdụng mô hình hồi quy tuyến tính nhằm phân tích, đánh giá kết quả thống kê Sau đó,đối chiếu với kết quả, nhận định, đánh giá của phương pháp định tính nhằm đề xuấtcác giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát sự tuân thủ thuế TNDN

Mô hình khảo sát được xây dựng xoay quanh các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế TNDN của NNT

Trang 23

1.4 Các nghiên cứu liên quan

1.4.1 Nghiên cứu nước ngoài

Các nghiên c ứu nước ngoài về sự tuân thủ thuế chủ yếu sử dụng phươngpháp phân tích hồi quy đa biến để phân tích và chứng minh được mức độ tác độngcủa các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế Cụ thể là các nghiên c ứu sau:

Đề tài nghiên c ứu “Kinh tế và hành vi quy ết định đến việc tuân thủ thuế”,Christina M Ritsema, (2003) [2] Với phương pháp phân tích hồi quy, đề tài đãchứng minh được mối quan hệ giữa tuân thủ thuế với 3 nhóm nhân tố chủ yếu:Nhóm nhân t ố liên quan đến thuế, Nhóm nhân tố về xã hội, Nhóm nhân t ố về hànhvi

Đề tài nghiên cứu “Quản lý rủi ro tuân thủ - Quản lý và nâng cao tuân thủthuế”, Ủy ban các vấn đề về thuế , OECD (2004) [1], khi phân tích về hành vi tuânthủ thuế đã xây d ựng mô hình nghiên cứu dựa trên phương pháp tiếp cận tìm hiểu

DN và bối cảnh hoạt động của các DN để phân tích động cơ hành vi của NNT đốivới tuân thủ thuế

Theo nghiên cứu này, về cơ bản, nguyên tắc quản lý tuân thủ được thể hiệntrên hai phương diện chủ yếu dựa vào tính chất và mức độ tuân thủ thuế của ngườinộp thuế:

- Cơ quan thuế sẽ tạo điều kiện thuận lợi tối đa để người nộp thuế tuân thủthông qua các cơ chế hỗ trợ và ưu đãi khác nhau đối với trường hợp NNT sẵn sàngtuân thủ

- Nếu NNT không tuân th ủ thì cơ quan thuế sẽ áp dụng các cơ chế kiểmsoát chặt chẽ và các ch ế tài khác nhau để buộc người nộp thuế phải tuân thủ

Trang 24

Đặc điểm của NNT Hành vi của NNT Phương pháp xử lý

của cơ quan thuế

Cố gắng tuân thủ nhưng không phải lúc nào cũng thành công

Sẵn sàng tuân thủ

Áp d ụng toàn bộ quyền 0 lực theo pháp luật 9 Ngăn chặn thông qua 8 các biện pháp phát hiện vi phạm 7

6

Hỗ trợ để tuân thủ 5

4 Tạo điều kiện

thuận lợi 3

2

Hình 1.1: Sơ đồ mô hình các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế

Nguồn: Ủy ban các vấn đề về thuế OECD (2004) “Quản lý rủi ro tuân thủ - Quản lý và

nâng cao tuân th ủ thuế” [1]

Hình kim tự tháp thể hiện chiến lược xử lý tuân thủ của cơ quan thuế Trong

đó, cạnh bên trái c ủa kim tự tháp thể hiện hành vi tuân thủ của người nộp thuế,cạnh đối xứng bên phải thể hiện nguyên tắc xử lý của cơ quan thuế đối với hành vituân th ủ Mũi tên nằm trên đường trung tuyến thể hiện chiến lược xử lý của cơ quanthuế nhằm nâng cao tính tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế Theo đó, toàn bộngười nộp thuế được chia thành 4 nhóm tương ứng với mức độ tuân thủ pháp luậtcủa họ Bốn nhóm này tương ứng với 4 mức độ thể hiện hành vi tuân th ủ bên tráikim t ự tháp Tương ứng với 4 nhóm người nộp thuế này là 4 nguyên t ắc xử lý khácnhau c ủa cơ quan thuế Cụ thể là:

- Nếu hành vi của người nộp thuế là “sẵn sàng tuân th ủ” thì nguyên tắc xử

lý c ủa cơ quan thuế là “tạo điều kiện thuận lợi nhất” để người nộp thuế tuân thủ

hiến lược của CQT là tạo áp lực để giảm số NNT không tuân thủ

Trang 25

- Nếu hành vi của người nộp thuế là “cố gắng tuân thủ nhưng không phảilúc nào c ũng thành công” thì nguyên tắc xử lý của cơ quan thuế là “hỗ trợ” đểngười nộp thuế tuân thủ.

- Nếu hành vi của người nộp thuế là “không muốn tuân thủ nhưng sẽ tuânthủ nếu cơ quan thuế quan tâm” thì nguyên tắc xử lý của cơ quan thuế là “Ngănchặn thông qua các biện pháp phát hiện vi phạm” để người nộp thuế tuân thủ

- Nếu hành vi của người nộp thuế là “quyết tâm không tuân thủ” thì nguyêntắc xử lý của cơ quan thuế là “áp dụng toàn bộ quyền lực theo pháp luật” để buộcngười nộp thuế tuân thủ

1.4.2 Nghiên cứu trong nước

Một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hành vi tuânthủ thuế nói chung nhưng chưa đi sâu vào nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của mộtloại thuế (cụ thể như thuế TNDN) Các nghiên cứu sau:

Luận án tiến sĩ: “Hoàn thiện quản lý thu thuế của nhà nước nhằm tăngcường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp (Nghiên cứu tình huống của Hà Nội)”,Nguyễn Thị Lệ Thúy, 2009 [11] Đề tài tập trung vào phân tích thực trạng quản lýthu thuế trên địa bàn Hà N ội như phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủthuế của DN và đánh giá thực trạng quản lý thu thuế của Nhà nước đối với DNthông qua phân tích số liệu sơ cấp thu được từ điều tra các DN trên địa bàn, luận ánlàm rõ s ự phân biệt các chiến lược quản lý, sự nộp thuế khác nhau đối với các nhóm

DN ở những cấp độ tuân thủ khác nhau từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăngcường sự tuân thủ thuế của các DN Về phương pháp, đề tài cũng đã giới thiệu một

số mô hình nghiên cứu về sự tuân thủ thuế, tuy nhiên mức độ vận dụng các mô hìnhnày chỉ dừng lại ở phân tích thống kê mô t ả, đối tượng nghiên cứu chỉ giới hạn sốliệu trong phạm vi các DN trên địa bàn Hà N ội

Luận văn thạc sĩ: “Các nhân tố tác động đến hành vi tuân th ủ thuế củadoanh nghiệp – Trường hợp tỉnh Bình Dương”, Võ Đức Chín, 2011 [14] Đề tàiđánh giá được thực trạng ưu khuyết điểm của công tác quản lý thuế trên địa bàn tỉnhBình Dương, tập trung vào phân tích 6 nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế: đặc

Trang 26

điểm doanh nghiệp, ngành kinh doanh, nhân tố xã hội, nhân tố kinh tế, nhân tố liênquan đến hệ thống thuế, nhân tố tâm lý ng ười nộp thuế Luận văn đã sử dụngphương pháp phân tích định tính và định lượng thông qua phiếu khảo sát thu thậpthông tin, ki ểm định mô hình, đo lường được mức độ tuân thủ thuế của doanhnghiệp Trên cơ sở đó, đề xuất một số kiến nghị nhằm tăng cường sự tuân thủ thuếcủa doanh nghiệp Tuy nhiên luận văn này chỉ khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến

sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp nói chung chưa có nghiên cứu đến các tiêu chíảnh hưởng trực tiếp đến sự tuân thủ từng loại thuế như thuế TNDN, thuế GTGTcũng như hệ thống kiểm soát từ cơ quan thuế

1.5 Kết cấu luận văn

Chương 1: Giới thiệu chung đề tài nghiên c ứu

Chương 2: Lý lu ận cơ bản về sự tuân thủ thuế TNDN và hệ thống kiểm soát

Trang 27

CHƯƠNG 2

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SỰ TUÂN THỦ THUẾ TNDN

VÀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT THUẾ

2.1 Lý luận cơ bản về tuân thủ thuế TNDN

2.1.1 Thuế TNDN

2.1.1.1 Khái niệm

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập củadoanh nghiệp sau khi đã trừ chi phí để tạo ra thu nhập trong mỗi kỳ tính thuế Thuếthu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp trong một kỳ tính thuế và được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nênchỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuếthu nhập doanh nghiệp Vì vậy, loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinhdoanh cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp trong nhiều ngành nghề khác nhau của

cả nước

Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các doanh nghi ệp, các nhàđầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuếcao sẽ phải nộp thuế nhiều, ngược lại những doanh nghiệp có thu nhập thấp sẽ nộpthuế thấp, thậm chí được giảm thuế, miễn thuế trong các trường hợp khó khăn theoquy định Do đây là loại thuế trực thu có tính chất phức tạp nên song hành v ới việctuân thủ thuế của doanh nghiệp cần phải có hệ thống kiểm soát của cơ quan thuế

Từ khái niệm trên, có th ể thấy rằng thuế TNDN phụ thuộc vào cấu thành cơbản của nó là doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thuế suất áp dụng Do tínhchất phức tạp của Luật thuế TNDN đòi h ỏi NNT phải hiểu rõ lu ật thuế TNDN đểthực hiện sự tuân thủ một cách tốt nhất, đồng thời việc kiểm soát sự tuân thủ thuếTNDN từ phía CQT hết sức cần thiết nhằm thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra

Trang 28

2.1.1.2.Vai trò của thuế TNDN

- Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của NSNN và là công c ụ để Nhànước huy động một bộ phận thu nhập của nền sản xuất xã hội về NSNN Nền kinh

tế thị trường nước ta ngày càng phát tri ển và ổn định, các chủ thể hoạt động sảnxuất kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang l ại nhiều lợi nhuận thì khả năng huyđộng nguồn tài chính cho NSNN thông qua thuế TNDN ngày càng d ồi dào vàchiếm tỷ trọng tương đối lớn qua các năm (số liệu Bình Dương)

Bảng 2.1: Số thu thuế TNDN qua cac năm 2011-2013

Nguồn: Báo cáo công tác thu ế năm 2011-2013 của Cục Thuế Bình Dương

- Thuế TNDN là công c ụ quan trọng để góp phần khuyến khích thúc đẩysản xuất kinh doanh theo định hướng của Nhà nước Các chính sách khuyến khích,

ưu đãi thuế vì các mục tiêu phát tri ển kinh tế xã hội hoặc tham gia giải quyết cácvấn đề xã hội thường được lồng ghép, thiết kế trong quy định pháp luật về thuế thunhập doanh nghiệp như hệ thống thuế suất và hệ thống ưu đãi miễn, giảm thuế khácnhau qua các thời kỳ Đặc biệt, các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp để thu hútđầu tư vào các vùng khó khăn, khuyến khích phát triển các lĩnh vực theo địnhhướng, cạnh tranh thu hút đầu tư nước ngoài thường được thể hiện trong chính sáchthuế thu nhập doanh nghiệp của nhiều nước

- Trong những năm gần đây thuế TNDN được sử dụng như công cụ hỗ trợchính sách kinh tế đối ngoại của Nhà nước thông qua hiệp định tránh đánh thuế hai

Trang 29

lần giúp các nhà đầu tư an tâm sản xuất đạt lợi nhuận cao, tạo ra sự công bằng, tránh thất thoát thuế, thuế không chồng thuế, phù h ợp với thông l ệ quốc tế.

Do vậy, khi thực hiện các chính sách thuế đúng đắn, quản lý thu thuế theođúng hoạch định sẽ thúc đẩy những vai trò trên phát huy tác d ụng một cách rõ ràng

2.1.2 Tuân thủ và không tuân thủ thuế TNDN

2.1.2.1 Khái niệm

Tuân th ủ thuế

Tuân thủ thuế theo cách hiểu đơn giản nhất là hành vi chấp hành nghĩa vụ thuế của người nộp thuế được quy định trong luật theo những mức độ khác nhau

[5]. Trước hết tác giả phân tích hành vi chấp hành nghĩa vụ thuế theo luật có ngh ĩa

là NNT phải thực hiện các nghĩa vụ của mình theo đúng luật phù h ợp với tình hìnhthực tế phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị, thứ hai là mức độ chấphành cao hay thấp, chấp hành 100% hay chấp hành một phần do nhiều nguyên nhânkhác nhau

Ủy ban các vấn đề về thuế, OECD (09/2004) định nghĩa cụ thể hơn: “Tuânthủ thuế là phạm vi mà đối tượng nộp thuế phải hoàn thành các ngh ĩa vụ thuế củamình” Theo đây NNT phải tuân thủ các nghĩa vụ thuế cơ bản: (1) nộp tờ khai thuếđúng hạn, (2) kê khai (báo cáo) chính xác trên t ờ khai những thông tin cần thiết đểxác định số tiền thuế, (3) nộp nghĩa vụ thuế kịp thời Các nghĩa vụ này thường đượccoi là tuân thủ về nộp tờ khai, tuân thủ về báo cáo (kê khai), và tuân th ủ về thu nộp[16]

Sự tuân thủ thuế của DN là hành vi ch ấp hành nghĩa vụ thuế theo đúng mụcđích của luật một cách đầy đủ, tự nguyện và đúng thời gian [11] Tính đầy đủ tựnguyện và đúng thời gian có nghĩa là không c ần có sự cưỡng chế của các cơ quanthuế hay tác động bởi các lợi ích kinh tế khác DN vẫn tự nguyện thực hiện cácnghĩa vụ thuế của mình một cách đầy đủ và đúng thời gian Tuy nhiên, thực tế hầuhết các DN bản chất là không t ự nguyện tuân thủ và chỉ chấp hành nghĩa vụ khi có

sự kiểm soát của các cơ quan thuế

Trang 30

Tất cả các phân tích trên cho thấy có th ể khái niệm về tuân thủ thuế nhưsau: Tuân thủ thuế là sự chấp hành nghĩa vụ thuế theo đúng luật quản lý thuế ở cácmức độ cao thấp khác nhau tùy thu ộc vào điều kiện thực tế của DN và quá trìnhkiểm soát của cơ quan thuế.

Như vậy tuân thủ thuế TNDN là sự chấp hành nghĩa vụ thuế theo đúng luậtquản lý thuế và luật thuế TNDN của các đối tượng nộp thuế TNDN Mức độ chấphành khác nhau tùy thu ộc vào điều kiện thực tế của DN và quá trình kiểm soát của

cơ quan thuế Cụ thể tuân thủ các quy định như đăng ký, kê khai, báo cáo, n ộp thuếTNDN chính xác, đúng thời hạn, đầy đủ nội dung, đúng biểu mẫu, trung thực phùhợp với tình hình sản xuất kinh doanh Bất kỳ sự vi phạm nào ở một trong các khâutrên đều là không tuân th ủ

Không tuân th ủ thuế

Ủy ban các vấn đề về thuế, OECD (2004) viết: “ Nghĩa vụ cụ thể của ngườinộp thuế có thể khác nhau về trách nhiệm thuế và giữa các cơ quan thuế khác nhau,nhưng có bốn loại nghĩa vụ mà NNT chắc chắn phải thực hiện dù ở bất kỳ nước nàolà: đăng ký thuế, nộp tờ khai và nộp các thông tin cần thiết liên quan đến thuế đúngthời hạn, báo cáo các thông tin đầy đủ và chính xác (kết hợp với việc lưu giữ sổsách), nộp nghĩa vụ thuế đúng hạn”

Nếu NNT không thực hiện bất kỳ một trong bốn nghĩa vụ trên đây thì có thểcoi là không tuân th ủ Tuy nhiên, mức độ không tuân thủ là khác nhau rõ ràng

[16]. Nguyên nhân c ủa sự không tuân thủ thuế thể hiện ở nhiều khía cạnh khácnhau như: NNT không hiểu biết về luật thuế (đặc biệt là luật thuế TNDN), khôngthực hiện hệ thống kế toán tại đơn vị, do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanhcủa từng đối tượng khác nhau, do chính sách thuế phức tạp, từ đó ảnh hưởng đếntuân thủ thuế

2.1.2.2 Phân loại

Tuân th ủ thuế

Dựa vào mức độ tuân thủ thuế có th ể chia thành hai loại tuân thủ tự nguyện

và tuân th ủ có kiểm soát

Trang 31

Tuân th ủ tự nguyện:

Theo James, S.; Alley, C, (1999) viết: “Có câu hỏi đặt ra là sự tuân thủ cóđược là do hành vi t ự nguyện hay bắt buộc? Nếu người nộp thuế tuân thủ vì sự đedọa hoặc do các biện pháp hành chính, hoặc do cả hai, thì điều này không được cho

là hoàn toàn tuân thủ ngay cả khi khoản thu từ thuế đạt đến 100% so mức phải nộptheo luật định Vì vậy quan điểm cho rằng cơ quan quản lý thuế thành công khi giatăng được sự tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế mà không c ần dùng đến cáchình thức kiểm tra, thẩm tra, nhắc nhở hoặc lo sợ bị áp dụng các biện pháp hànhchính” [5] Tuy nhiên, sự tuân thủ tự nguyện này có th ể có sai sót do không hiểu rõquy định của chính sách

Tuân th ủ có kiểm soát: Quan điểm truyền thống của quản lý thu ế chủ yếu

dựa trên giả thiết rằng hầu hết DN về bản chất là không t ự nguyện tuân thủ và chỉchấp hành nghĩa vụ khi có sự cưỡng chế của các cơ quan thuế hay khi bị tác độngbởi lợi ích kinh tế Nếu có sự ràng buộc, nhắc nhỡ hay có chế độ kiểm soát thì NNTmới chấp hành Tuy nhiên, m ức độ chấp hành là khác nhau

Dựa vào phạm vi nghĩa vụ tuân thủ có th ể chia thành các khâu:

Đăng ký thuế.

Kê khai thuế.

Nộp thuế.

Không tuân th ủ thuế.

Khi phân tích hành vi không tuân th ủ thuế cần phải xem xét hai hành vi sau:

Không tuân th ủ do thiếu hiểu biết (hành vi không tuân th ủ không dự tính):

Nhiều người nộp thuế sẵn lòng h ợp tác toàn diện nhưng lại không thực hiện được vì họkhông biết cách hoàn thành các t ờ khai thuế chính xác hoặc không hiểu hết phạm

vi nghĩa vụ thuế của họ hoặc họ hiểu sai luật [5]

Không tuân th ủ do cố ý (hành vi tuân th ủ thuế dự tính) bao gồm tránh

thuế và trốn thuế bằng việc tạo ra các giao dịch giả tạo để trốn thuế, tìm mọi kẽ hở

hợp pháp để giảm thuế, dùng những thủ đoạn và chống chế ở mọi lúc để trì hoãn và

để giảm số tiền thuế phải nộp [5]

Trang 32

Không tuân th ủ sẽ dẫn đến có vi phạm, mức độ vi phạm tùy thu ộc vàotừng NNT Kiểm soát được tình trạng không tuân thủ thuế TNDN của từng đốitượng cụ thể cho phép CQT áp dụng chiến lược quản lý thuế hợp lý.

Với những đặc thù trên đòi h ỏi hệ thống kiểm soát của cơ quan thuế phảitạo điều kiện dễ dàng đối với sự chấp hành tự nguyện, kèm theo tuyên truy ền đểhạn chế sai sót do thiếu hiểu biết, sử dụng các biện pháp chế tài để xử lý nhữnghành vi cố tình không tuân th ủ thuế, cố tình làm sai luật vì mục đích lợi nhuận

Đối tượng phải tuân thủ thuế TNDN bao gồm người nộp thuế chấp hànhcác nghĩa vụ về pháp luật thuế và cơ quan quản lý thuế thực hiện chức năng kiểmsoát thuế

2.1.3 Nội dung về sự tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp

Để giúp DN hiểu rõ được trách nhiệm của việc tuân thủ thuế ở từng khâutrong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh thì luật có quy định từng bước nộidung sự chấp hành tuân th ủ thuế từ khâu đầu tiên là đăng ký thu ế cho đến khâucuối cùng là bảo quản lưu trữ tất cả những tài liệu chứng từ có liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong một chu kỳ Nội dung bao gồm:

Đăng ký thuế TNDN: người nộp thuế sau khi có giấy chứng nhận đăng ký

kinh doanh từ Sở Kế hoạch và Đầu tư liên hệ cơ quan thuế nhận thông báo mục lụcngân sách đối với trường hợp cấp lần đầu, xác nhận thông tin của NNT (tên, địa chỉ,

mã số thuế, ngành nghề kinh doanh,…)

Kê khai thuế TNDN: hàng quý, hàng n ăm người nộp thuế thực hiện kê khai

thuế TNDN theo qui định của Luật thuế TNDN Hiện nay người nộp thuế đều phải

kê khai thuế qua mạng (không nộp trực tiếp tại cơ quan thuế) NNT có trách nhiệm

kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực các chỉ tiêu trên t ờ khai và gửi tờ khai thuếTNDN qua mạng đúng thời hạn

Việc kê khai thuế định kỳ giúp cho hệ thống kiểm soát thuế nắm được sốthuế phát sinh song hành với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

Nộp thuế TNDN: người nộp thuế tự nộp đầy đủ, đúng hạn số thuế TNDN

phải nộp theo tờ khai đã kê khai (quý, năm) bằng cách chuyển khoản hoặc thông

Trang 33

qua hệ thống nộp thuế điện tử đã được cơ quan thuế hỗ trợ thông qua chương trình

kê khai thuế qua mạng

Cung cấp thông tin (báo cáo): người nộp thuế tự tính đúng số thuế TNDN

phát sinh phải nộp trong kỳ kê khai thuế theo qui định của Luật thuế TNDN và cótrách nhiệm cung cấp các hồ sơ và chứng từ liên quan đến việc xác định số thuếTNDN phải nộp

Lưu giữ đầy đủ chứng từ sổ sách kế toán: DN có trách nhi ệm ghi chép

nghiệp vụ kế toán phát sinh chính xác, đúng quy định và lưu trữ chứng từ liên quanđến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ, đây cũng là cơ sở cho công tác thanhtra, kiểm tra thuế về sau

Việc thực hiện tốt những khâu trên của NNT đòi h ỏi phải có h ệ thống kiểmsoát của cơ quan thuế đồng hành Khi NNT thực hiện sự tuân thủ đúng theo quyđịnh về kê khai thuế sẽ giúp cho hệ thống kiểm soát của cơ quan thuế nắm được quátrình hình thành hoạt động vận hành của DN cho đến khi có những thay đổi về mặthành chính Tuân thủ đúng theo quy định nộp thuế giúp cho h ệ thống kiểm soátthuế tính được số thu thực tế so với phát sinh theo từng giai đoạn hoạt động của DN.Ngoài ra DN còn có ngh ĩa vụ cung cấp thông tin báo cáo để hệ thống kiểm soátthuế có th ể kiểm tra tính đúng đắn của các khâu trên Lưu giữ chứng từ sổ sách kếtoán là cơ sở tạo điều kiện cho hệ thống kiểm soát thực hiện các cuộc thanh tra kiểmtra thuế sau khi quá trình tuân thủ thuế của DN được thực hiện

2.1.4 Tiêu chí đánh giá sự tuân thủ thuế TNDN của DN

Sự tuân thủ thuế TNDN của DN được đánh giá thông qua nh ững tiêu chínhư sau:

- DN chấp hành nghĩa vụ thuế qua các khâu đăng ký, kê khai, nộp thuế theođúng luật, chính xác, phù h ợp với quy trình và kết quả hoạt động SXKD của xã hội

- Nộp số thuế phát sinh hay số tiền phạt vào NSNN đúng, đủ, kịp thời gian

- Chấp hành nghiêm túc ch ế độ hạch toán kế toán, chứng từ hóa đơn theođúng quy định Lưu giữ các chứng từ kế toán nhằm mục đích phục vụ cho công tácbáo cáo và thanh kiểm tra

Trang 34

- Chấp hành quyết định thanh kiểm tra, quyết định xử lý và cung cấp tài liệucho CQT theo yêu cầu nhằm phục vụ công tác thanh kiểm tra thuế.

2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế TNDN

Muốn nâng cao tính tuân thủ của NNT thì cần phải hiểu tính tuân thủ bị tácđộng bởi những nhân tố nào và m ức độ tác động của những nhân tố này ra sao để

từ đó có biện pháp nâng cao tính tuân thủ thuế (đặc biệt thuế TNDN) Hành vi tuân

th ủ của NNT không phải là một yếu tố độc lập, bất biến nó chịu tác động của cácnhân tố trong môi trường hoạt động như đặc điểm hoạt động kế toán, chính sáchthuế và các nhân tố ý th ức nghĩa vụ thuế của NNT, tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh tại đơn vị kết hợp với sự hiểu biết về luật thuế

Sự hiểu biết và nhận thức của NNT đối với hệ thống thuế là cơ sở để hiểunhững động cơ phía sau hành vi của NNT Trong một DN, thực tế cá nhân là nhữngchủ sở hữu DN, là người quyết định phạm vi, mức độ tuân thủ của DN Trên cơ sở

đó tác giả đưa ra những nhân tố có th ể tác động đến sự tuân thủ thuế TNDN nhưsau:

2.1.5.1 Nhân tố về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

Nhóm DN l ớn: nhóm này có vốn lớn theo quy định hiện nay vốn trên 100

tỷ hoặc lao động trên 300 người và tổ chức hệ thống kế toán khá tốt, hoạt động rõràng, đối tượng kinh doanh ổn định, là nhóm đóng góp nghĩa vụ thuế chủ yếu vàoNSNN Do hiểu biết ứng dụng về luật thuế tốt nên việc thực hiện sự tuân thủ thuế làtương đối tốt Tuy nhiên, có một số trường hợp vận dụng trình độ hiểu biết về luậtthuế sử dụng các biện pháp tinh vi để tối thiểu hóa thuế, làm giảm số thuế phải nộp,thường là tránh thu ế hơn trốn thuế làm ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế

Trang 35

Nhóm DN nh ỏ và vừa: nhóm này có v ốn theo quy định hiện nay từ 20-100

tỷ đồng hoặc lao động trên 200 đến 300 người (DN vừa), dưới 20 tỷ đồng hoặc laođộng đến 200 (DN nhỏ), đặc biệt nhóm này có số lượng DN cực lớn, tổ chức hệthống sổ sách kế toán, lưu trữ đa dạng, có nhi ều hình thức tổ chức kế toán như thuê

kế toán viên ổn định, sử dụng dịch vụ kế toán bên ngoài , do đó trình độ ứng dụngluật khác nhau cho nên việc tuân thủ thuế khác nhau dẫn đến hành vi tuân th ủ thuếcũng khác nhau và thường có vi phạm do không hi ểu luật làm ảnh hưởng đến hành

vi tuân thủ thuế

DN siêu nhỏ: vốn, lao động quá nhỏ (dưới 5 người), đối tượng kinh doanhthay đổi liên tục rất khó kiểm soát, hầu như không có hệ thống sổ sách kế toán nênviệc tự nguyện kê khai là không có Nhóm này thường không có sự tuân thủ tốtthường xảy ra sai sót và gian lận thuế, hơn nữa cơ quan thuế cũng rất khó kiểm soát

vì đối tượng luôn thay đổi liên tục

Loại hình sở hữu:

Loại hình sở hữu có ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế vì mức độ và phạm vituân thủ thuế khác nhau giữa các DN có sở hữu khác nhau, hiện nay được chiathành ba nhóm sau:

Nhóm 1: Doanh nghi ệp nhà nước, nhóm này có s ự tuân thủ thuế tốt, trốnthuế thì không nhưng để các doanh nghiệp khác có quan h ệ kinh doanh lợi dụngnúp bóng gian lận thuế làm ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế

Nhóm 2: Doanh nghi ệp ngoài quốc doanh: đây là các doanh nghiệp có mộtchủ sở hữu hay nhiều chủ sở hữu (công ty cổ phần), số lượng DN nhiều nên rất khókiểm soát hết

Nhóm 3: Doanh ng hiệp đầu tư nước ngoài (liên doanh hay 100% vốn nướcngoài), nhóm DN này chấp hành luật tốt nhưng tránh thuế rất lớn nằm ngoài sựkiểm soát của cơ quan thuế

Theo ngành ngh ề:

Xét về mặt ảnh hưởng sự tuân thủ thuế có thể chia thành hai nhóm: Nhóm ngành thô ng thường vá nhóm ngành khó ki ểm soát

Trang 36

Nhóm ngành thông thường: có thể xác định doanh thu, chí phí dễ dàng trong một chù k ỳ sản xuất kinh doanh.

Nhóm ngành khó ki ểm soát: DN hoạt động trong những ngành nghề có tínhchất khó kiểm soát về doanh thu có ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế TNDN như cácngành ăn uống, du lịch và các d ịch vụ khác, người bán hàng có th ể không xu ấthóa đơn hoặc xuất hóa đơn không đầy đủ, chỉ mang tính chất đối phó, dẫn đến tìnhtrạng khai thiếu doanh thu dẫn đến thiếu số thuế phải nộp DN hoạt động trongnhững ngành khó ki ểm soát chi phí như ngành có chi phí liên quan kéo dài nhi ềunăm như các công trình xây dựng, du lịch, ăn uống, DN có th ể tập hợp, phân bổchi phí không đúng quy định (phí lao động thuê ngoài, chi phí khấu hao, ) dẫn đếnviệc xác định chi phí không tương xứng với doanh thu trong một kỳ sản xuất kinhdoanh Do vậy, hệ thống kiểm soát khó kiểm tra dẫn đến DN chấp hành thuế khôngđầy đủ ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế

Độ tuổi doanh nghiệp:

DN có th ời gian hoạt động khác nhau có m ức độ tuân thủ khác nhau

Các DN mới thành lập hoặc DN còn non tr ẻ, ít kinh nghiệm trong hoạtđộng kinh doanh thường thiếu kiến thức về luật thuế, nghĩa vụ thuế và quy trìnhtuân thủ thuế, vì vậy thường dẫn đến sai sót, họ thường là đối tượng chủ yếu củahình thức không tuân th ủ do thiếu hiểu biết

Các DN có th ời gian hoạt động lâu dài thường đã có th ương hiệu, có hệthống kế toán ổn định, hiểu rõ v ề nghĩa vụ thuế, quy trình tuân thủ thuế Vì vậy, họ

là những đối tượng sẵn sàng tuân th ủ đầy đủ nghĩa vụ thuế Tuy nhiên, các DN nàycũng thường sử dụng những hình thức tinh vi phức tạp dẫn đến sai sót có tính toán

và thường tránh thuế hơn là trốn thuế [11]

Hình thức tổ chức quản lý doanh nghiệp:

Việc thực hiện hình thức tổ chức quản lý tại DN có khoa học phù h ợp vớiquy mô DN s ẽ giảm thiểu sự chồng chéo công việc giữa các bộ phận, bên cạnh đóphân công trách nhi ệm giữa các thành viên một cách rõ ràng c ũng góp phần tạonên sự tuân thủ thuế Hình thức quản lý được chia như sau:

Trang 37

- Quản lý trực tuyến, phân quyền hẹp, quyền lực tập trung tuyệt đối vào chủ

DN, mô hình này dễ xảy ra việc không tuân thủ thuế đầy đủ nếu chủ DN có ý địnhkhông tuân th ủ thuế vì nó lệ thuộc phần lớn vào trình độ và ý th ức của chủ DN

- Quản lý phân quyền có sự kiểm soát lẫn nhau, việc không tuân thủ thuếmột cách có hệ thống ít xảy ra, mỗi khâu có sự phân công và chịu trách nhiệm vớicông vi ệc được phân công một cách rõ ràng nên vi ệc tuân thủ thuế tương đối tốt

2.1.5.2 Tổ chức hoạt động kế toán của doanh nghiệp

Số liệu liên quan đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh đều thôngqua hoạt động kế toán tại DN Hoạt động kế toán thực hiện tốt, ít sai sót góp phầntạo nên sự tuân thủ thuế Đặc biệt kế toán thuế là yếu tố hỗ trợ cho quá trình DNtuân thủ thuế Nhiều DN có ý thức tuân thủ thuế nhưng họ không có khả năng hoànthành nghĩa vụ thuế vì họ không hiểu phạm vi nghĩa vụ thuế và quy trình tuân thủthuế Hoạt động kế toán được tổ chức như sau:

Tổ chức bộ máy kế toán doanh nghiệp

- Bộ máy kế toán tại DN: nhân sự ổn định, liên tục, theo dõi được tình hìnhsản xuất kinh doanh thực tế phát sinh, do đó số liệu kế toán ít sai sót, giúp ho ạt độnglưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán một cách liên tục đảm bảo tính chính xác cao vàđồng thời có người chịu trách nhiệm về hoạt động kế toán tại DN, giúp DN th ựchiện tuân thủ thuế tốt

- Bộ máy kế toán thuê ngoài: có hai hình thức thuê ngoài là thuê cá nhân vàthuê dịch vụ Hình thức thuê cá nhân với tính chất tạm thời không ổn định tức thuê

kế toán khi cần thiết thì hoạt động kế toán rời rạc, không liên t ục, kế toán được thuêkhông hi ểu hết toàn bộ hệ thống kế toán tại DN dẫn đến việc ghi chép và lưu giữchứng từ kế toán không đúng quy định, chế độ trách nhiệm thấp, dễ xảy ra sai sótảnh hưởng tuân thủ thuế Hình thức thuê dịch vụ thì khá ổn định có tính chất chuyênnghiệp, trình độ cao, chấp hành thuế khá tốt giúp DN tăng cường sự tuân thủ thuế

Ngoài ra, có m ột số DN siêu nhỏ không có tổ chức bộ máy kế toán cũngnhư không có nhân viên kế toán sẽ dẫn đến thiếu hoạt động lưu giữ sổ sách, chứng

Trang 38

từ kế toán, thiếu hoạt động kê khai thuế do đó không ai chịu trách nhiệm về hoạtđộng này nên sai sót là r ất lớn.

Đánh giá hoạt động kế toán của DN có thể dựa vào việc có hay không cónhân viên k ế toán và như vậy tính liên tục trong hoạt động của nhân viên kế toáncũng như không có k ế toán là nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của DN

Tổ chức hệ thống thông tin kế toán

Ngoài công tác t ổ chức bộ máy kế toán thì tổ chức hệ thống thông tin kếtoán cũng góp phần quan trọng vào sự tuân thủ thuế của DN Cụ thể như sau:

Sổ sách kế toán: việc lựa chọn hình thức kế toán, hạch toán sổ sách kế toánrất quan trọng, số liệu kế toán trung thực được công bố công khai sẽ phản ánh đượctình hình hoạt động sản xuất của DN và là cơ sở cho việc thanh kiểm tra của cơquan thuế Hơn nữa, các nội dung kinh tế liên quan đến nghĩa vụ thuế TNDN màthông tin trên báo cáo tài chính không th ể kiểm soát được như khi xem xét trực tiếpcác sổ chi tiết liên quan đến việc mua bán hàng hóa, vi ệc thanh toán, liên quanđến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Việc thực hiện sổ sách kế toán đúngquy định, chính xác sẽ giúp DN nâng cao tính tuân thủ thuế

Chứng từ hóa đơn: việc phát hành và nh ận chứng từ hóa đơn được thựchiện trong suốt một chu kỳ sản xuất kinh doanh với số lượng rất nhiều đối với một

số doanh nghiệp lớn nên việc xử lý hạch toán đòi h ỏi phải chính xác về số liệu, vềnội dung, phản ánh được các nghiệp vụ kế toán phát sinh, xác định chính xác doanhthu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Việc xử lý chứng từ hóa đơnkhông h ợp lý phản ảnh sai kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ ảnh hưởng đến

sự tuân thủ thuế

Chế độ lưu giữ chứng từ kế toán: khi kết thúc một niên độ kế toán, DN cótrách nhiệm phải lưu giữ tất cả chứng từ hóa đơn có liên quan đến hoạt động sảnxuất kinh doanh trong kỳ, cách thức lưu giữ phải có khoa học nhằm giúp cho côngtác thanh kiểm tra về sau Việc lưu trữ không theo thứ tự thời gian, không theo mộttiêu chí nào sẽ không cung c ấp được thông tin và dễ làm thất lạc hồ sơ sổ sách ảnhhưởng đến việc tuân thủ thuế

Trang 39

Tóm l ại việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán rõ ràng, minh b ạch sẽkhông ch ỉ giúp cho DN trong hoạt động kinh doanh mà còn là c ơ sở cho việc thựchiện tốt chính sách thuế nhằm nâng cao tính tự giác tuân thủ thuế của DN.

Sử dụng công ngh ệ thông tin trong công tác k ế toán

Cách ghi chép s ố liệu kế toán và các nghi ệp vụ thuế phát sinh thông quaviệc sử dụng công nghệ thông tin (các phần mềm kế toán sử dụng tại DN và các ứngdụng hỗ trợ từ phía cơ quan thuế) sẽ giúp bộ phận kế toán tiết kiệm được rất nhiềuthời gian và chi phí, đồng thời kiểm soát số liệu dễ dàng khi có sai sót , điều này cóảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế

Hiện nay, CQT cũng đã áp d ụng các hình thức kê khai thuế qua mạng vànộp thuế điện tử, từng bước tạo điều kiện thuận lợi cho NNT tiếp xúc với giao dịchđiện tử

2.1.5.3 Nhân tố ý thức về nghĩa vụ thuế của NNT

Ngoài những nhân tố tác động từ bên ngoài ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuếcủa DN còn có nhân t ố bên trong DN cũng ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế Một sốnhân tố dưới đây:

Mức độ hiểu biết về luật thuế TNDN, quy trình kế toán thuế

Cơ quan thu thuế nội địa Hoa Kỳ (IRS, 1994) đã tuyên b ố rằng hành vikhông tuân th ủ không dự tính chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng số NNT không tuânthủ Nghiên cứu của Christina M Ritsema, (2003) cũng kết luận là có m ối liên hệgiữa kiến thức về thuế và tuân th ủ thuế Sự thiếu hiểu biết về thuế dẫn đến hành vikhô ng tuân thủ không dự tính [2]

Mức độ hiểu biết về luật thuế, quy trình kế toán thuế có ảnh hưởng đến sựtuân thủ vì mức độ hiểu biết của NNT hạn chế do không cập nhật kịp thời hoặc hiểunhầm khi áp dụng chính sách thuế sẽ dễ xảy ra sự vi phạm về kê khai và ph ải chịu

xử lý phạt Do đó NNT cần phải hiểu rõ lu ật, vận dụng vào tình hình hoạt độngthực tế tại DN mình, tránh xảy ra sai sót ho ặc giảm thiểu sai sót từ đó góp phầnnâng cao tính tuân thủ

Mức độ hài lòng c ủa người nộp thuế đối với cơ quan thuế

Trang 40

Theo Webley, Paul (2004), có s ự tác động qua lại giữa niềm tin của NNTvới cơ quan thuế Nếu cơ quan thuế hoạt động không hiệu quả và khôn g nhiệt tìnhgiúp đỡ thì có nhiều khả năng NNT sẽ không tuân thủ [8].

Khi cơ quan thuế được nhận thức là người đại diện và hoạt động vì lợi íchtập thể, coi NNT là khách hàng thì sự tuân thủ thuế sẽ đạt được Mặt khác, sự đạidiện của cơ quan thuế còn được NNT nhận thức là sự công tâm, trong sạch, khôngtham nhũng [14]

Phương châm của ngành thuế hiện nay “Cơ quan thuế và người nộp thuế làhai người bạn đồng hành” có ngh ĩa xem người nộp thuế như một khách hàng, cơquan thuế là người cung cấp dịch vụ Vì vậy khi NNT hài lòng v ới dịch vụ mà cơquan thuế cung cấp thì chứng tỏ dịch vụ rất tốt, đáp ứng được nhu cầu của NNT.Khi NNT hiểu rõ chính sách thuế, thực hiện đúng chính xác các quy định và kết hợpvới sự hướng dẫn nhiệt tình từ phía cơ quan thuế thì mức độ hài lòng t ăng lên rấtnhiều, ngược lại nếu NNT không hài lòng s ẽ ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế

Các hình thức khuyến khích sự tuân thủ thuế (Khen thưởng, tuyên dương)

Kirchker, E., Macielovsky, B., Schneider, F (2001) cho rằng sự tuân

thủ thuế có thể cải thiện bằng những phần thưởng bằng tiền đối với DN Tính độngviên, thúc đẩy, mà đặc trưng là các hình thức khuyến khích, tuyên dương NNT thựchiện tốt nghĩa vụ thuế, công nhận bằng các phần thưởng vật chất, tinh thần Nếu cơquan quản lý có các hình thức động viên phù h ợp sẽ có tác dụng góp phần nâng caotính tuân thủ của NNT [6]

Cơ quan thuế áp dụng các hình thức tuyên dương khen thưởng NNT hoànthành tốt nghĩa vụ thuế sẽ góp phần tăng thêm uy tính cho NNT trên thương trường

có th ể giúp NNT nâng cao tính tuân thủ thuế

Nhận thức của người nộp thuế về tính công bằng của hệ thống thuế TNDN

Sự công bằng của hệ thống thuế là mối quan tâm hàng đầu của NNT Thếnhưng, công bằng là mục tiêu khó xác định: công bằng đối với tôi thì không côngbằng đối với anh [13] Do vậy cảm nhận sự không công bằng của NNT đối với hệthống thuế luôn tồn tại tất yếu

Ngày đăng: 10/09/2020, 22:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w