LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình của việc học tậ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
-HỒ QUANG DŨNG
NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DỊCH VỤ KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2016
Trang 2-HỒ QUANG DŨNG
NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DỊCH VỤ KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHẠM NGỌC TOÀN
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh” là
công trình của việc học tập và nghiên cứu thật sự nghiêm túc của bản thân Nhữngkết quả nêu ra trong nghiên cứu này là trung thực và chưa từng được công bố trướcđây Các số liệu trong luận văn nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng, được tổng hợp từnhững nguồn thông tin đáng tin cậy
Tp HCM, tháng 01 năm 2016
Tác giả
HỒ QUANG DŨNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗtrợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốtthời gian từ khi bắt đầu học tập khoá học cao học tại trường Đại Học Công Nghệ
Tp Hồ Chí Minh đến nay, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quýThầy Cô, gia đình và bạn bè
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi đến quý Thầy Cô ở khoa Kế toán –Tài chính – Ngân hàng; phòng Quản lý khoa học và đào tạo sau đại học – TrườngĐại Học Công Nghệ Tp HCM; tất cả quý Thầy Cô đã cùng với tri thức và tâmhuyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợicho chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Tôi chân thành cảm ơn TS Phạm Ngọc Toàn đã tận tâm hướng dẫn tôi trongsuốt thời gian thực hiện đề tài luận văn Nếu không có những lời hướng dẫn tận tìnhcủa thầy thì tôi rất khó hoàn thiện được luận văn này
Mặc dù, tôi đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiệnluận văn Nhưng do hạn chế về mặt thời gian cùng với việc thiếu kinh nghiệm trongnghiên cứu nên đề tài luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót Tôi rấtmong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để luận văn củatôi được hoàn thiện hơn nữa
Tp HCM, tháng 01 năm 2016
Tác giả
HỒ QUANG DŨNG
Trang 5TÓM TẮT
Hầu hết những người mới bắt đầu sự nghiệp, mới thành lập công ty đều thấtbại nhanh chóng vì họ không nắm bắt được tầm quan trọng của kế toán, thuế vàpháp luật Chi phí chi trả cho một kế toán trưởng là rất cao Họ không thể chi trả.Hoặc có thể họ không tin tưởng vào một kế toán khi mới bắt đầu cho doanh nghiệp.Doanh nghiệp có thể bị phạt với số tiền lớn, gấp nhiều lần nếu làm sai lệch sổ sách,chứng từ liên quan đến kế toán
Trong nghiên cứu này, mục tiêu của tác giả là nghiên cứu các nhân tố ảnhhưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán cũng như đánh giá thực trạng hiệnnay về lựa chọn dịch vụ kế toán xác định những chỉ tiêu nào đo lường khi quyếtđịnh lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh Từkết quả nghiên cứu, đề xuất định hướng một số kiến nghị giúp doanh nghiệp cóquyết định đúng đắn nhất Nghiên cứu này sẽ trả lời các câu hỏi: “Các nhân tố nàoảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp tại Thành phố
Hồ Chí Minh?” và “Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến việc lựa chọn dịch
vụ kế toán của các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh?”
Tổng hợp các lý luận, thừa kế kết quả từ các nghiên cứu trước đây có liênquan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài, tác giả bước đầu hình thành nên các thang đolựa chọn dịch vụ kế toán; 05 nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ kế toán:lợi ích, trình độ chuyên môn, giá phí, thương hiệu, độ tin cậy đều có ảnh hưởng tỷ
lệ thuận đến việc lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp tại Thành phố HồChí Minh Tức là khi lợi ích, trình độ chuyên môn, giá phí, thương hiệu, độ tin cậycàng cao thì việc lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp tại Thành phố HồChí Minh càng cao Trong 5 nhân tố này thì nhân tố có sự ảnh hưởng mạnh nhấtđến việc lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh
là giá phí ( =0,487), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( ), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( =0,253), thương hiệu ( ), thương hiệu (
=0,16), trình độ chuyên môn ( =0,116), và cuối cùng là lợi ích ( =0,089).)
Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đã đề xuất một số giải pháp có tác độngtrực tiếp đến các nhân tố nhằm có quyết định tối ưu nhất trong việc lựa chọn dịch
Trang 6vụ kế toán của các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh Tuy nhiên, nghiêncứu này chỉ thực hiện ở một nhóm mẫu, chƣa đại diện hết cho tất cả các các doanhnghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh, ngoài ra còn nhiều hạn chế về thời gian, sốlƣợng mẫu nhỏ nên hạn chế tính tổng quát cao của đề tài.
Trang 7ABSTRACT
Most beginners career, start-up companies fail because they do not quicklygrasp the importance of accounting, taxation and law Expenses paid to a chiefaccountant is very high They can not pay Or maybe they do not believe in a newstart when accounting for the business Businesses can be fined with large sums ofmoney, many times if falsifying books and documents related to accounting
In the era of market competition you only have two choices Backwards:you'll be the other companies in the sector overtake and occupy the market quickly,revenue decreased until bankruptcy Development: Your revenues increasedstrongly sustained by the development of the market For peace of minddevelopment company, enterprise, must have accounting staff knowledgeable andaware of the decree, the latest circular on tax - law That was the main reason whymost enterprises choose accounting services
In this study, the author's aim is to study the factors affecting the decision toselect accounting services as well as assessing the current situation on the choice ofaccounting services identify any measurable targets when deciding the choice ofaccounting services firms in HCM City From the research results, proposed anumber of recommendations to help guide businesses have decided the best course.This study will answer the question: "The factors that influence the choice of theaccounting services business at Ho Chi Minh City? "And" The degree of influence
of these factors to the selection of the accounting services business at Ho Chi MinhCity? "
Synthesis of reasoning, inheritance results from previous studies relateddirectly and indirectly to the subject, the author initially formed the scale optionaccounting services; 05 factors that affect the choice of accounting services:benefits, qualifications, fees, branding, reliability have influence proportional to theselection of the accounting services business at Ho Chi Minh City That is when thebenefits, qualifications, fees, branding, higher reliability, the selection of theaccounting services business at Ho Chi Minh City higher In 5 of these factors, the
Trang 8factors that most strongly influence the selection of the accounting services business
at HCM is the cost (= 0.487), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( ), followed by the reliability factor (= 253), thương hiệu ( ), brand (=0.16), qualification (= 0.116), and finally the benefits (= 0.089).)
From the results of the study, the authors have proposed a number ofmeasures have a direct impact to the factors that have the most optimal decisions inthe selection of the accounting services business at Ho Chi Minh City However,this study is only done in a sample group, are not representative of all for allbusinesses in Ho Chi Minh City, in addition to many restrictions of time, smallsample size limits the overall height of the subject
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT v
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi
DANH MỤC BẢNG xii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ xiii
DANH MỤC PHỤ LỤC xiv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do hình thành đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3), thương hiệu ( Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu 2
4.1 Đối tượng nghiên cứu 2
4.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3), thương hiệu ( 7), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( Kết cấu của đề tài nghiên cứu 3), thương hiệu ( CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 5
1.1 Đề tài nghiên cứu nước ngoài 5
1.2 Đề tài nghiên cứu trong nước 6
1.3), thương hiệu ( Nhận xét về các công trình nghiên cứu 10
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 12
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 13
2.1 Tổng quan dịch vụ kế toán 13), thương hiệu ( 2.1.1 Khái niệm dịch vụ và đặc điểm của dịch vụ 13), thương hiệu ( 2.1.1.1 Khái niệm dịch vụ 13), thương hiệu ( 2.1.1.2 Đặc điểm dịch vụ 14
2.1.2 Chất lượng dịch vụ 15
Trang 102.1.3), thương hiệu ( Dịch vụ kế toán 16
2.1.3), thương hiệu ( 1 Khái niệm dịch vụ kế toán 16
2.1.3), thương hiệu ( 2 Các sản phẩm của dịch vụ kế toán 18
2.1.3), thương hiệu ( 3), thương hiệu ( Điều kiện hành nghề dịch vụ kế toán 19)
2.1.3), thương hiệu ( 4 Vai trò của dịch vụ kế toán 20
2.2 Quyết định lựa chọn dịch vụ 22
2.2.1 Khái niệm hành vi người tiêu dùng 22
2.2.2 Thuyết hành động hợp lý (TRA) 24
2.2.3), thương hiệu ( Thuyết hành vi dự định (TPB) 25
2.2.4 Quy trình lựa chọn dịch vụ 26
2.2.4.1 Đánh giá trước khi mua 27), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( 2.2.4.2 Quá trình mua và sử dụng dịch vụ 28
2.2.4.3), thương hiệu ( Đánh giá sau khi mua 28
2.2.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng 29)
2.3), thương hiệu ( Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán 3), thương hiệu ( 3), thương hiệu ( 2.3), thương hiệu ( 1 Lợi ích 3), thương hiệu ( 3), thương hiệu ( 2.3), thương hiệu ( 2 Trình độ chuyên môn 3), thương hiệu ( 4 2.3), thương hiệu ( 3), thương hiệu ( Giá phí 3), thương hiệu ( 4 2.3), thương hiệu ( 4 Thương hiệu 3), thương hiệu ( 5 2.3), thương hiệu ( 5 Sự giới thiệu 3), thương hiệu ( 5 2.3), thương hiệu ( 6 Thái độ 3), thương hiệu ( 5 2.3), thương hiệu ( 7), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( Độ tin cậy 3), thương hiệu ( 5 2.4 Mô hình nghiên cứu 3), thương hiệu ( 6 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 38
CHUƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
3), thương hiệu ( 1 Phương pháp nghiên cứu 3), thương hiệu ( 9) 3), thương hiệu ( 1.1 Phương pháp chung 3), thương hiệu ( 9) 3), thương hiệu ( 1.2 Phương pháp cụ thể 40
3), thương hiệu ( 1.3), thương hiệu ( Khung nghiên cứu của luận văn 40
3), thương hiệu ( 2 Thiết kế nghiên cứu 42
3), thương hiệu ( 2.1 Xây dựng thang đo 42
Trang 113), thương hiệu ( 2.1.1 Thang đo các yếu tố ảnh hưởng lựa chọn dịch vụ kế toán 42
3), thương hiệu ( 2.1.2 Thang đo Lựa chọn dịch vụ kế toán 44
3), thương hiệu ( 2.2 Xây dựng giả thuyết về các yếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh 45
3), thương hiệu ( 2.2.1 Lợi ích 45
3), thương hiệu ( 2.2.2 Trình độ chuyên môn 45
3), thương hiệu ( 2.2.3), thương hiệu ( Giá phí 45
3), thương hiệu ( 2.2.4 Thương hiệu 46
3), thương hiệu ( 2.2.5 Sự giới thiệu 46
3), thương hiệu ( 2.2.6 Thái độ 46
3), thương hiệu ( 2.2.7), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( Độ tin cậy 47), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( 3), thương hiệu ( 2.3), thương hiệu ( Mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch kế toán của các doanh nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh 47), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( 3), thương hiệu ( 2.4 Mô tả dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu 48
3), thương hiệu ( 2.4.1 Phương pháp chọn mẫu và đối tượng điều tra 48
3), thương hiệu ( 2.4.2 Kích thước mẫu khảo sát 49)
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 50
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51
4.1 Phân tích và đánh giá độ tin cậy của thang đo 51
4.1.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's alpha 51
4.1.1.1 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Lợi ích” 52
4.1.1.2 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Trình độ chuyên môn” 52
4.1.1.3), thương hiệu ( Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Giá phí” 53), thương hiệu ( 4.1.1.4 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Thương hiệu”… 54
4.1.1.5 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Sự giới thiệu” 54
4.1.1.6 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Thái độ” 55
Trang 124.1.1.7), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Độ tin cậy”56 4.1.1.8 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “quyết định lựa
chọn dịch vụ kế toán” 56
4.1.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 57), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( 4.1.2.1 Phân tích khám phá EFA cho biến độc lập 57), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( 4.1.2.2 Phân tích khám phá EFA cho biến phụ thuộc “quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán” 61
4.2 Phân tích tương quan Pearson 62
4.3), thương hiệu ( Phân tích hồi quy 63), thương hiệu ( 4.4 Kiểm định các giả thiết cần thiết trong mô hình phân tích hồi quy 66
4.4.1 Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của các hệ số hồi quy 66
4.4.2 Kiểm định giả thuyết về phương sai của sai số không đổi 66
4.4.3), thương hiệu ( Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 68
4.4.4 Kiểm định về phân phối chuẩn của phần dư 68
4.4.5 Kiểm định về tính độc lập của phần dư 68
4.5 Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy bội 69)
4.5.1 Kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi 69)
4.5.2 Kiểm tra giả định các phần dư có phân phối chuẩn 7), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( 0 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 73
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
5.1 Kết luận 7), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( 4 5.2 Kiến nghị 7), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( 4 5.3), thương hiệu ( Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu mở rộng 80
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 81
KẾT LUẬN CHUNG 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 13: Kaiser-Meyer-Olkin - hệ số sự thích hợp của phân tích nhân tố: Lợi ích
: Lựa chọn dịch vụ kế toán: Sự giới thiệu
: Trình độ chuyên môn: Thương hiệu
: Thái độ: Thuyết hành động hợp lý: Thuyết hành vi dự định: Variance Inflation Factor - hệ số phòng đại phương sai
Trang 14DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Lợi ích” 52
Bảng 4.2: Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Trình độ chuyên môn” 53), thương hiệu ( Bảng 4.3), thương hiệu ( : Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Giá phí” 53), thương hiệu ( Bảng 4.4: Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Thương hiệu” 54
Bảng 4.5: Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Sự giới thiệu” 55
Bảng 4.6: Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Thái độ” 55
Bảng 4.7), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( : Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Độ tin cậy” 56
Bảng 4.8: Kết quả độ tin cậy thang đo biến “quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán” 57), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( Bảng 4.9).: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần 58
Bảng 4.10: Bảng phương sai trích 59)
Bảng 4.11: Bảng ma trận xoay 60
Bảng 4.12: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần 61
Bảng 4.13), thương hiệu ( : Phương sai trích 61
Bảng 4.14: Kết quả phân tích tương quan Pearson giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc 62
Bảng 4.15: Kiểm tra độ phù hợp của mô hình 64
Bảng 4.16: Bảng phân tích ANOVA 64
Bảng 4.17), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( : Bảng kết quả hồi quy 65
Bảng 4.18: Kết quả phân tích tương quan Spearman giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc 67), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( Bảng 4.19).: Kết quả chạy Durbin-Watson 69)
Bảng 4.20: Bảng kiểm định giả định phương sai của sai số 69)
Trang 15DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Thuyết hành động hợp lý (TRA) 24Hình 2: Mô hình lý thuyết hành vi dự định (TPB) 25Hình 3), thương hiệu ( : Quy trình lựa chọn dịch vụ 27), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( Hình 4: Các yếu tố quyết định giá trị dành cho khách hàng 29).Hình 5: Mối quan hệ giữa hành vi tiêu dùng với các yếu tố tiềm năng 3), thương hiệu ( 2Hình 6: Mô hình nghiên cứu đề xuất 3), thương hiệu ( 7), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( Hình 7), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( : Sơ đồ thiết kế nghiên cứu 41Hình 8: Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi qui 7), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( 0Hình 9).: Đồ thị P-P Plot của phần dư – đã chuẩn hóa 7), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( 1Hình 10: Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa 7), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( 2
Trang 16DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục PL – 1 : Nội dung bảng khảo sát
Phụ lục PL – 2 : Danh sách đơn vị khảo sát
Phụ lục PL – 3), thương hiệu ( 1 : Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Lợi ích”
Phụ lục PL – 3), thương hiệu ( 2 : Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Trình độ chuyên môn”
Phụ lục PL – 3), thương hiệu ( 3), thương hiệu ( : Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Giá phí”
Phụ lục PL – 3), thương hiệu ( 4 : Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Thương hiệu”
Phụ lục PL – 3), thương hiệu ( 5 : Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Sự giới thiệu”
Phụ lục PL – 3), thương hiệu ( 6 : Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Thái độ”
Phụ lục PL – 3), thương hiệu ( 7), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( : Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Độ tin cậy”
Phụ lục PL – 3), thương hiệu ( 8 : Kết quả độ tin cậy thang đo biến “quyết định lựa chọn dịch vụ kế
toán”
Phụ lục PL – 3), thương hiệu ( 9) : Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần
Phụ lục PL – 3), thương hiệu ( 10 : Bảng phương sai trích
Phụ lục PL – 3), thương hiệu ( 11 : Bảng ma trận xoay
Phụ lục PL – 3), thương hiệu ( 12 : Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần
Phụ lục PL – 3), thương hiệu ( 13), thương hiệu ( : Phương sai trích
Phụ lục PL – 3), thương hiệu ( 14 :Kết quả phân tích tương quan Pearson giữa các biến độc lập và
biến phụ thuộcPhụ lục PL – 3), thương hiệu ( 15 : Kiểm tra độ phù hợp của mô hình
Phụ lục PL – 3), thương hiệu ( 16 : Bảng phân tích ANOVA
Phụ lục PL – 3), thương hiệu ( 17), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( : Bảng kết quả hồi quy
Phụ lục PL – 3), thương hiệu ( 18 : Kết quả phân tích tương quan Spearman giữa các biến độc lập
và biến phụ thuộcPhụ lục PL – 3), thương hiệu ( 19) : Kết quả chạy Durbin-Watson
Phụ lục PL – 3), thương hiệu ( 20 : Bảng kiểm định giả định phương sai của sai số
Phụ lục PL – 3), thương hiệu ( 21 : Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quyPhụ lục PL – 3), thương hiệu ( 22 : Đồ thị P-P Plot của phần dư-đã chuẩn hóa
Phụ lục PL – 3), thương hiệu ( 23), thương hiệu ( : Đồ thị Histogram của phần dư-đã chuẩn hóa
Trang 17kế toán hiện tại vẫn đang thực hiện tốt công việc của mình là một thực tế đang diễn
ra không chỉ ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ mà còn là ở rất nhiều doanh nghiệplớn Đặc biệt là hiện nay, chế độ chính sách thuế và các luật chuyên ngành đangđược áp dụng mạnh mẽ trong công tác thanh kiểm tra quyết toán thuế, đòi hỏi mỗimột cán bộ kế toán thuế phải có kiến thức rất sâu và rộng
Mục đích lớn nhất của việc thuê ngoài dịch vụ kế toán là làm sao tiết kiệmtối đa chi phí đồng thời nâng cao chất lượng thông tin kế toán Nếu như chi phíthuê ngoài để thực hiện công việc thấp hơn chi phí duy trì đội ngũ nhân sự nội bộthì không có lý do gì doanh nghiệp không tính tới việc thuê ngoài Điều này đúngcho mọi lĩnh vực không chỉ giới hạn ở kế toán doanh nghiệp Điều đó cũng thể hiệnđược tính chuyên môn hóa trong công việc Về lâu dài, việc sử dụng các dịch vụngoài trong quá trình kinh doanh là một hình thức mang lại lợi ích lớn cho nền kinh
tế, vì mọi thứ sẽ được tiết kiệm và chi phí làm việc rẻ hơn rất nhiều
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên thì việc quyết định lựa chọn dịch vụ kế toánnhư đã nêu trên là vô cùng bức bách và tối quan trọng cho mọi tổ chức nên tác giả
đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh” làm mục
tiêu nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm:
Mục tiêu chung: Tìm hiểu và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc quyếtđịnh lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh.Qua đó nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng thị trường dịch vụ góp phần đưa thịtrường dịch vụ kế toán phát triển đồng thời mang lại lợi ích cho khách hàng cũngnhư bên cung cấp dịch vụ trong sự phát triển chung của nền kinh tế
Trang 18- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ kế toán.
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh?
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến việc lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh?
4 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên
cứu 4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là sự lựa chọn dịch vụ kế toán và các nhân tố ảnhhưởng đến việc lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh
4.2 Phạm vi nghiên cứu và thời gian nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Tác giả chỉ nghiên cứu đến 251 doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ kế toán tại Thành phố Hồ Chí Minh
Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu, khảo sát được tiến hành năm 2015
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của luận văn là phương pháp hỗn hợp, bao gồm phương pháp định tính và định lượng
Phương pháp định tính:
- Khảo sát sơ bộ, tổng hợp, so sánh, đối chiếu để nhận diện các nhân tố ảnhhưởng đến việc lựa dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ ChíMinh Từ đó xây dựng bảng câu hỏi khảo sát để phỏng vấn nhà quản lý, lãnh đạo,
Trang 193), thương hiệu (
trưởng phòng ban, tập thể nhân viên kế toán công tác tại các đơn vị này, đề xuất môhình nghiên cứu phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp
Nghiên cứu định lượng
- Khảo sát các cấp tại doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh thông quabảng câu hỏi được thiết kế dựa trên thang đo Likert 5 mức độ nhằm đánh giá mức
độ quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh”
- Đánh giá giá trị và độ tin cậy bằng việc ứng dụng hệ số Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA)
- Đánh giá và kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy
6 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Vận dụng được cơ sở lý thuyết về dịch vụ kế toán và kết quả khảo sát đểphát triển mô hình quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp tạiThành phố Hồ Chí Minh
Vận dụng được phương pháp kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội để
đo lường mức độ ảnh hưởng các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch
vụ kế toán của các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh
Luận văn đã xây dựng được thang đo, đã kiểm định sự phù hợp cũng như độtin cậy của chúng Xác định được nhân tố nào của ảnh hưởng đến quyết định lựachọn dịch vụ kế toán có ảnh hưởng mạnh nhất tới quyết định lựa chọn dịch vụ kếtoán của các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh Từ đó đưa ra các giải pháp
để nâng cao chất lượng dịch vụ kế toán nhằm góp phần nâng cao chất lượng và mởrộng thị trường dịch vụ kế toán tại Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nướcnói chung
7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 3), thương hiệu ( : Phương pháp nghiên cứu
Trang 20Chương 4: Kết quả nghiên cứuChương 5: Kiến nghị và kết luận
Trang 21CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày các nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được thựchiện trên Thế giới và Việt Nam từ đó đưa ra những nhận xét và hướng nghiên cứutiếp theo của đề tài
1.1 Đề tài nghiên cứu nước ngoài
Janelle và John (19).9).4), “Choice criteria for selecting an external auditor by Listed Australian Public Companies” được thực hiện tại Úc với mục đích nghiên
cứu là xác định tiêu chí lựa chọn công ty kiểm toán Kết quả nghiên cứu đưa ra 8tiêu chí đó là trình độ chuyên môn, độ tin cậy, thương hiệu, thái độ, vị trí địa lý, giáphí, danh mục sản phẩm, hình ảnh
Scott và Walt (19).9).5), “Choice criteria in the selection of international accounting firms” được thực hiện tại New Zealand với tiêu chí đo lường chất
lượng dịch vụ của Parasuraman et al, Robert et al,…Nghiên cứu đã xác định 5 nhân
tố có ảnh hưởng là dịch vụ cá nhân, thương hiệu, danh mục sản phẩm, sự giới thiệu
từ bên ngoài, lợi thế cạnh tranh
Hunt et al (19).9).9).), Hunt và cộng sự 19).9).9) đã thực hiện một nghiên cứu để xácđịnh các tiêu chí lựa chọn và duy trì dịch vụ kế toán của hai nhóm khách hàng cácchuyên gia và chủ doanh nghiệp nhỏ dựa trên cuộc khảo sát mẫu 500 doanh nghiệp,
có 81 câu trả lời được sử dụng để phân tích Theo nghiên cứu này có 13), thương hiệu ( tiêu chí ảnhhưởng đến việc lựa chọn nhà cung cấp của hai nhóm khách hàng này: có mối quan
hệ cá nhân với nhà cung cấp dịch vụ, nhận thức được chuyên môn của nhà cungcấp, giá phí đề xuất, kiến thức của nhà cung cấp về ngành nghề của khách hàng, đadạng loại hình dịch vụ cung cấp, quy mô của nhà cung cấp, trình bày bằng miệngcủa nhà cung cấp, trình bày bằng văn bản của nhà cung cấp, sự giới thiệu từ cáckhách hàng của nhà cung cấp, quen biết từ trước với nhà cung cấp, vị trí, cung cấpcác dịch vụ quốc tế
Lee (2009).), “How buyers buy” trong nghiên cứu đối với những dịch vụ
chuyên nghiệp để tìm hiểu những động lực của quá trình ra quyết định Lee đã đưa
ra 3), thương hiệu ( 0 tiêu chí khác nhau được gom tập trung vào 11 nhóm: chuyên môn/kỹ năng
Trang 22chuyên môn, nhóm dự án, kinh nghiệm của nhà cung cấp, kiến thức về ngành tìnhhình của khách hàng, danh tiếng, quy mô doanh nghiệp và phạm vi, sẵn sàng linhhoạt, mối quan hệ cá nhân, giá phí, phương pháp quản lý công ty, nguồn lực củacông ty.
1.2 Đề tài nghiên cứu trong nước
Mai Thị Hoàng Minh (2010), “Kế toán và dịch vụ kế toán Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”: Đề tài đánh giá tác động của cam kết quốc tế
về dịch vụ kế toán tại Việt Nam khi hội nhập, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoànthiện hệ thống pháp luật về kế toán và dịch vụ kế toán theo các điều ước quốc tế màViệt Nam đã ký kết Điều đó là một yêu cầu, một cơ hội cho sự phát triển Tuynhiên thực trạng dịch vụ kế toán Việt Nam vẫn có những hạn chế: phần lớn cácdoanh nghiệp kế toán còn nhỏ, mới thành lập, cơ sở vật chất nghèo nàn, kinhnghiệm quản trị còn ít; dịch vụ kế toán có quá nhiều lực lượng cạnh tranh khônglành mạnh; quản lý về đạo đức của người hành nghề đang bị bỏ lỡ trong công tácquản lý nhà nước; bất cập về trình độ Từ đó tác giả đã đưa ra các giải pháp nhằmhoàn thiện khuôn khổ pháp lý, nâng cao chất lượng dịch vụ kế toán và tăng cườngcông tác quản lý hành nghề, xây dựng hồ sơ quản lý trong các doanh nghiệp dịch vụ
kế toán, xây dựng đội ngũ nhân viên trong các doanh nghiệp dịch vụ kế toán
Hồ Nam Đông (2013), thương hiệu ( ), “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán tại
Công ty TNHH Kiểm Toán DTL”: Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu tìm hiểu,
khảo sát những đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chấtlượng dịch vụ kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm Toán DTL Từ kết quả khảo sátđược, căn cứ vào tình hình hoạt động, điều kiện thực tế và chiến lược phát triển củaDTL để đưa ra các kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của kháchhàng đối với dịch vụ kiểm toán của Công ty Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứuđược thực hiện trên sự đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ kiểm toán tạiDTL và ảnh hưởng của các yếu tố trong thành phần chất lượng dịch vụ đến sự hài lòngcủa khách hàng Ý nghĩa của đề tài: (1) Về mặt lý thuyết đề tài đã hệ thống hóa và bổsung phát triển lý thuyết về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng
Trang 237), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy (
của khách hàng trong dịch vụ kiểm toán Trong quá trình nghiên cứu, đề tài đã nêuđược những cơ sở lý thuyết cơ bản về sản phẩm dịch vụ, chất lượng dịch vụ, một số
mô hình chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng, mối quan hệ sự giữa chấtlượng dịch vụ với sự hài lòng của khách hàng và mô hình nghiên cứu lý thuyết các yếu
tố tác động của chất lượng dịch vụ kiểm toán đến sự hài lòng của khách hàng,
(2) Về mặt thực tiễn đề tài đã giúp cho các nhà nghiên cứu, nhà quản trị tại DTLthấy được hiện trạng chất lượng dịch vụ kiểm toán và mức độ hài lòng về chấtlượng dịch vụ của khách hàng Đặt cơ sở cho việc hoạch định quản trị chất lượngdịch vụ kiểm toán Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy vai trò của các yếu
tố chất lượng dịch vụ tác động đến sự hài lòng của khách hàng
Trần Khánh Ly (2013), thương hiệu ( ), “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch
vụ kế toán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh” Mục tiêu
đề tài tìm hiểu và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn và sử dụng dịch
vụ kế toán của các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh Giúp cho nhà cung cấpdịch vụ hiểu được những vấn đề quan tâm của khách hàng khi quyết định lựa chọndịch vụ kế toán và những mong muốn của khách hàng về lợi ích mà dịch vụ kế toán cóthể đem lại cho họ để từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng thị trường dịch vụgóp phần đưa thị trường dịch vụ kế toán phát triển sâu và rộng trở thành ngành dịch vụmang lại thu nhập cao và đóng góp đáng kể vào GDP của Thành phố Hồ Chí Minh nóiriêng và cả nước nói chung Mục tiêu cụ thể: (1) Xác định các nhân tố ảnh hưởngquyết định lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố
Hồ Chí Minh, (2) Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định lựachọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh, (3), thương hiệu ( )Đánh giá sự khác nhau về giới tính, chức vụ, đối tượng cung cấp dịch vụ, đến quyếtđịnh lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ ChíMinh Phương pháp nghiên cứu được áp dụng là sự kết hợp phương pháp định tính vàđịnh lượng Quá trình nghiên cứu được tiến hành theo hai bước chính: nghiên cứu sơ
bộ và nghiên cứu chính thức Trong đó, nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phươngpháp phỏng vấn trực
Trang 24tiếp với những giám đốc, kế toán trưởng của các doanh nghiệp đã hoặc đang sửdụng dịch vụ kế toán dựa trên bảng câu hỏi sơ bộ ban đầu Nội dung và kết quảphỏng vấn được dùng làm cơ sở cho việc hiệu chỉnh và bổ sung các biến quan sát
để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán Kếtquả nghiên cứu sơ bộ là bảng câu hỏi hoàn chỉnh cho nghiên cứu chính thức.Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng Tiến hànhkhảo sát mẫu lựa chọn theo phương pháp thuận tiện phi xác suất thông qua bảngcâu hỏi Dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua khảo sát sẽ được xử lý phân tích bằngphương pháp thống kê mô tả qua phần mềm SPSS Công cụ hệ số Cronbachalphađược sử dụng nhằm đánh giá độ tin cậy của thang đo, nhân tố khám phá được sẽdùng để xác định các nhân tố và phân tích hồi quy bội để đánh giá ảnh hưởng củacác nhân tố đến quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp và mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định lựa chọn đó của các doanh nghiệp
Đề tài nghiên cứu về lựa chọn dịch vụ kế toán Ngành kế toán – người học kế toáncũng có thể là người làm kế toán, người cung cấp dịch vụ kế toán, người kinhdoanh dịch vụ kế toán Thị trường dịch vụ kế toán rất tiềm năng, nhưng lựa chọndịch vụ đang gây có khăn cho những đối tượng có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán
Đề tài cũng làm rõ những vấn đề về dịch vụ kế toán và chất lượng dịch vụ kế toán –đây cũng là vấn đề mà người nghiên cứu kế toán, người làm kế toán và cơ quanban hành chính sách quan tâm Và đề tài cũng đã nêu lên những lợi ích kinh tế tolớn mà dịch vụ kế toán mang lại cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Kết quả nghiên cứu của tác giả có mô hình như sau :
Quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán = 0.233 lợi ích chuyên môn + 0.156 lợi ích tâm lý + 0.263 giá phí dịch vụ + 0.248 khả năng đáp ứng + 0.209 sự giới thiệu.
Nguyễn Vũ Việt (2013), thương hiệu ( ), “Nhân tố môi trường và tiêu chí đánh giá ảnh hưởng đến thị trường dịch vụ kế toán” Tác giả xác định các yếu tố thuộc về môi
trường và các tiêu chí đánh giá các yếu tố ảnh hưởng là kinh tế, pháp lý và văn hóa
xã hội Các tiêu chí đo lường và đánh giá trình độ phát triển của nền kinh tế thị
Trang 25trường là cơ sở để đánh giá yếu tố môi trường kinh tế ảnh hưởng tới sự phát triểncủa dịch vụ kế toán Các quy định khung pháp lý về quản lý kinh tế tài chính và vềlĩnh vực kế toán gắn liền với sự tồn tại và phát triển của thị trường dịch vụ kế toán.Những khía cạnh của văn hóa xã hội trực tiếp ảnh hưởng đến thị trường dịch vụ kếtoán gồm: quan điểm của xã hội về nghĩa của thông tin tài chính và tính minh bạchcủa thông tin, thói quen và phương thức truyền thống ảnh hưởng sâu sắc đến mức
độ chấp nhận dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp
Dương Thị Hương Liên (2013), thương hiệu ( ), “Xây dựng thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán hoàn chỉnh và đồng bộ” Tác giả đã nghiên cứu chiến lược này với 2 mục
tiêu: mục tiêu thứ nhất là tạo lập được môi trường pháp lý đầy đủ, chặt chẽ, hoànchỉnh và đồng bộ đồng thời quản lý chặt chẽ, nâng cao chất lượng nghề nghiệpcũng như vai trò và năng lực quản lý nhà nước; mục tiêu thứ hai là nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực cũng như là số lượng các doanh nghiệp
Đỗ Thị Hải Minh (2014), “Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn dịch vụ vận tải hành khách nghiên cứu trường hợp của Công ty vận tải Anh Khoa” Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các mục tiêu sau: Phân tích lý thuyết
hành vi tiêu dùng và các nhân tố có tác động đến hành vi lựa chọn dịch vụ vận tảihành khách, xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết nhằm xác định các yếu tố cótác động đến hành vi lựa chọn dịch vụ vận tải hành khách của Công ty Anh Khoatrên tuyến đường Thành phố Buôn Ma Thuột - Thành phố Hồ Chí Minh Đưa ramột số hàm ý, kiến nghị dựa trên các kết quả nghiên cứu thu được, nhằm nâng caochất lượng dịch vụ cũng như tính cạnh tranh trong ngành Nghiên cứu chủ yếu sửdụng các phương pháp: phương pháp nghiên cứu định tính cùng với kỹ thuật thảoluận nhóm và phỏng vấn sâu nhằm khám phá ra các yếu tố có ảnh hưởng đến hành
vi lựa chọn dịch vụ vận tải hành khách, phương pháp định lượng với các kỹ thuậtCronbach Alpha, phân tích nhân tố EFA thông qua việc sử dụng phần mềm SPSS,nhằm kiểm định độ tin cậy của thang đo và hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu Phươngpháp phân tích mô măng bậc hai thông qua phần mềm AMOS được sử dụng đểkiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết Kết quả của nghiên cứu góp phần
Trang 26nhận diện những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn dịch vụ vận tải hànhkhách của công ty Anh Khoa trên tuyến đường Thành phố Buôn Ma Thuột – Thànhphố Hồ Chí Minh, giúp cho nhà quản trị của Anh Khoa có cách nhìn toàn diện hơn,
từ đó có thể xây dựng các chiến lược marketing phù hợp nhằm nâng cao chất lượngdịch vụ và khả năng cạnh tranh trong ngành cung cấp dịch vụ vận tải hành kháchliên tỉnh Đồng thời, về phía khách hàng cũng sẽ được cung cấp một dịch vụ tốthơn
Bên cạnh đó, kết quả của nghiên cứu còn là cơ sở để các nhà lãnh đạo hoạchđịnh các chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu trong ngành vận tải Từnhững kết quả của nghiên cứu, các thương hiệu vận tải khác có thể dùng để thamkhảo và đưa ra chiến lược phù hợp với đặc điểm và khả năng của doanh nghiệpmình
1.3 Nhận xét về các công trình nghiên cứu
Sau khi tìm hiểu những công trình nghiên cứu khoa học trong nước và ngoàinước liên quan tương đối đến đề tài của luận văn, tác giả có một số nhận xét cơ bảnnhư sau:
Tại Việt Nam, hiện nay, các đề tài nghiên cứu kể cả trong nước và nướcngoài có liên quan đều phần lớn chỉ tập trung nghiên cứu tiếp cận trên khía cạnhnhằm thực hiện các cam kết quốc tế và gia nhập tổ chức thế giới (Mai Thị HoàngMinh, 2010) Ngoài ra có các bài viết chủ yếu liên quan đến chiến lược phát triển
và các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến dịch vụ kế toán (Dương Thị HươngLiên và Nguyễn Vũ Việt, 2013), thương hiệu ( )
Trên thế giới các nhà nghiên cứu Scott and Walt (19).9).5), Hunt et al (19).9).9).) vàLee (2009).) cũng đã thực hiện các đề tài về các tiêu chí lựa chọn và duy trì dịch vụ
kế toán Tuy nhiên các nghiên cứu này đều tiếp cận từ khía cạnh dựa trên các tiêuchí của các nhà cung cấp dịch vụ, những nghiên cứu này chỉ có thể dùng làm tài liệutham khảo do thị trường nước ngoài và thị trường trong nước có nhiều khác biệt
về văn hoá, kinh tế, xã hội…
Trang 27Theo như tổng kết các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam thì nghiên cứu
về dịch vụ kế toán tiếp cận từ khía cạnh của đối tượng sử dụng dịch vụ kế toán làvấn đề mới và còn khoảng trống trong môi trường nghiên cứu Việt Nam
Các nghiên cứu được công bố trước đây chủ yếu là dùng phương pháp địnhtính, nghiên cứu định lượng ít tác giả nghiên cứu
Trên quan điểm kế thừa và tiếp tục phát triển những công trình nghiên cứu
trước đây, tác giả đã nghiên cứu theo hướng định lượng đề tài: “Các nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh” nhằm góp phần nâng cao chất lượng và mở rộng thị
trường dịch vụ kế toán tại Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung
Trang 28KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Thông qua, bức tranh tổng thể về các nghiên cứu khác nhau trong nước cũngnhư ngoài nước có liên quan trực tiếp cũng như gián tiếp đến những nội dung củaluận văn mà tác giả thực hiện Từ đó giúp tác giả nhận thấy khoảng trống cầnnghiên cứu và làm nền tảng thực hiện các bước tiếp theo của luận văn
Việc tổng hợp và đánh giá các công trình nghiên cứu được tác giả trình bày theohai phần lần lượt trong nước và ngoài nước trên cơ sở chọn lọc các công trình tiêubiểu đã công bố có liên quan đến nội dung của luận văn Qua những nội dung đãtrình bày trong chương này cho thấy quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán trong cácdoanh nghiệp là vấn đề mới và cần thiết cho hướng nghiên cứu của luận văn
Chương 2 sẽ tiếp tục trình bày về cơ sở lý thuyết của nghiên cứu này
Trang 29Dịch vụ là một hoạt động hoặc chuỗi các hoạt động ít nhiều có tính chất vôhình trong đó diễn ra sự tương tác giữa khách hàng và các nhân viên tiếp xúc vớikhách hàng, các nguồn lực vật chất, hàng hóa hay hệ thống cung cấp dịch vụ, nơigiải quyết những vấn đề của khách hàng (Gronroos,19).9).0).
Dịch vụ là những hành vi, quá trình và cách thức thực hiện một công việc nào
đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm hài lòng nhu cầu và mong đợi củakhách hàng (Zeithaml và Bitner, 2000)
Dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến chokhách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dàivới khách hàng (Kotler và Armstrong, 2004)
Dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến chokhách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dàivới khách hàng (Kotler and Amstrong, 2004)
Dịch vụ là sản phẩm đặc biệt, khác với sản phẩm hàng hóa thông thường khácbởi các đặc tính sau: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời,tính không thể cất trữ
Dịch vụ là kết quả tạo ra do các hoạt động tiếp xúc giữa người cung ứng vàkhách hàng và các hoạt động nội bộ của bên cung ứng để đáp ứng nhu cầu củakhách hàng (ISO 8402)
Philip Kotler cho rằng: dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm đểtrao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu Việc thựchiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất
Trang 30Tóm lại, dịch vụ là một quá trình diễn ra sự tương tác giữa nhà cung cấp vàkhách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng theo cách mà khách hàng mongmuốn cũng như việc tạo ra giá trị cho khách hàng.
2.1.1.2 Đặc điểm dịch vụ
Những khác biệt mang tính cố hữu giữa hàng hóa vật chất và dịch vụ tạo ranhững khó khăn mang tính đặc thù trong hoạt động quản trị của các tổ chức dịch vụNhững đặc điểm của dịch vụ theo G Parry và cộng sự (2011), bao gồm:
▪ Tính vô hình
Dịch vụ là sản phẩm không tồn tại dưới hình thái vật thể, không thể sử dụngcác giác quan để cảm nhận dịch vụ như cầm nắm, chạm vào hoặc ngửi… trước khimua Chính vì vậy, tính vô hình đã gây nên một số khó khăn cho các doanh nghiệpnhư khách hàng chỉ đánh giá chất lượng dựa trên các yếu tố về cơ sở vật chất, cũngnhư không thể bảo hộ cho các sáng chế hay ý tưởng sản phẩm của mình…
▪ Tính không đồng nhất
Dịch vụ phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố tâm lý và yếu tố con người, do vậydịch vụ có thể không giống nhau giữa các lần phục vụ cho dù là do một người thựchiện hay một nhà cung cấp Do đó, tùy thuộc thái độ của nhân viên và sự cảm nhậncủa khách hàng mà dẫn đến các mức độ sai lệch ngẫu nhiên hoặc không mongmuốn của chất lượng dịch vụ mà khách hàng nhận được khi mua dịch vụ
▪ Tính không thể tách rời
Tính không thể tách rời đề cập đến việc sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn rađồng thời Khách hàng thường phải hiện diện trong quá trình thực hiện dịch vụ vàđóng một vai trò chủ động trong quá trình này Chất lượng của hoạt động dịch vụphụ thuộc vào sự tương tác giữa khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ
▪ Tính không lưu trữ được
Là việc dịch vụ không thể được cất trữ hay đưa vào dự trữ dưới dạng tồnkho Đặc tính này cũng gây khó khăn cho nhà cung cấp dịch vụ buộc họ cần phải tổchức sản xuất và cân đối nguồn cung như thế nào để lúc nào cũng đáp ứng kịp cầuthường xuyên biến động
Trang 312.1.2 Chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổng hợpcác nội dung kinh tế, kỹ thuật và xã hội Có rất nhiều khái niệm khác nhau về chấtlượng tùy thuộc vào đối tượng nghiên cứu và môi trường nghiên cứu Và tùy theohướng tiếp cận mà khái niệm chất lượng có thể được hiểu theo các cách khác nhaumỗi cách hiểu đều có cơ sở khoa học nhằm giải quyết mục tiêu, nhiệm vụ nhất địnhtrong thực tế
Chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa kỳ vọng của khách hàng về dịch vụ
mà họ đang sử dụng với cảm nhận thực tế mà họ thụ hưởng (Parasuraman et al,19).85)
Chất lượng dịch vụ là sự đánh giá của khách hàng về tính siêu việt và sựtuyệt vời nói chung của một thực thể Nó là một dạng của thái độ và các hệ quả từmột sự so sánh giữa những gì được mong đợi và nhận thức về những thứ ta nhậnđược (Zeithaml, 19).87), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( )
Chất lượng dịch vụ là dịch vụ đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng vàlàm thoả mãn nhu cầu của họ Hay theo (Wisniewski và Donnelly, 19).9).6), chấtlượng dịch vụ là mức độ mà một dịch vụ đáp ứng được nhu cầu và sự mong đợicủa khách hàng (Edvardsson, Thomsson và Ovretveit, 19).9).4)
Chất lượng dịch vụ là tập hợp các đặc tính của một đối tượng, tạo cho đốitượng đó khả năng thỏa mãn những yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn Có thể hiểuchất lượng dịch vụ là sự thỏa mãn khách hàng được đo bằng hiệu số giữa chấtlượng mong đợi và chất lượng đạt được Nếu chất lượng mong đợi thấp hơn chấtlượng đạt được thì chất lượng dịch vụ là tốt, nếu chất lượng mong đợi lớn hơn chấtlượng đạt được thì chất lượng dịch vụ không tốt (ISO 8402)
Trang 32- Tính tạo ra giá trị
2.1.3 Dịch vụ kế toán
2.1.3.1 Khái niệm dịch vụ kế toán
Trên thế giới:
Trước hết, theo Neddles & cs (2003), thương hiệu ( ), Viện Kế toán Công chứng Hoa Kỳ vào
năm 19).41 định nghĩa kế toán như sau : “Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại
và tổng hợp một cách có ý nghĩa và dưới hình thức bằng tiền các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các sự kiện mà ít nhiều có liên quan đến tài chính, và giải trình kết quả của việc ghi chép này”.
Định nghĩa này của kế toán chú trọng đến nhiệm vụ giữ sổ sách cố hữu củangười kế toán Tuy nhiên đây là quan điểm cổ điển về kế toán, nó không còn phùhợp với thực tiễn kế toán hiện nay nữa Ngày nay, với quan điểm mới, kế toánkhông chỉ quan tâm đến việc giữ sổ sách mà đến toàn bộ các hoạt động bao gồmviệc hoạch định chương trình và giải quyết vấn đề, đánh giá các hoạt động củadoanh nghiệp và kiểm tra sổ sách Kế toán ngày nay chú trọng đến nhu cầu bức thiếtcủa những người sử dụng thông tin kế toán dù họ ở bên trong hay bên ngoài doanhnghiệp Do vậy, vào năm 19).7), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( 0 Viện Kế toán Công Chứng Hoa Kỳ cho rằng nhiệm
vụ của kế toán là “cung cấp thông tin định lượng, chủ yếu mang tính chất tài chính
về các đơn vị kinh tế hạch toán độc lập nhằm giúp ích cho việc làm các quyết định kinh tế”.
Theo Libby & cs (2003), thương hiệu ( ), “kế toán là một hệ thống thông tin cho phép thu thập
và truyền đạt thông tin mà chủ yếu là những thông tin mang bản chất tài chính thường được số hoá dưới hình thức giá trị về các hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp và các tổ chức Những thông tin này được cung cấp nhằm giúp những người quan tâm trong quá trình ra các quyết định kinh tế mà chủ yếu các quyết định này liên quan đến việc phân bổ nguồn lực”.
Theo tinh thần của kế toán quốc tế, kế toán được định nghĩa là “hệ thống
thông tin và kiểm tra dùng để đo lường/phản ánh, xử lý và truyền đạt những thông
Trang 3317), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy (
tin về tài chính, kết quả kinh doanh và các luồng tiền tạo ra của một đơn vị kinh tế”.
▪ Tại Việt Nam:
Theo điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước Việt Nam thì kế toán được xem là
“việc ghi chép, tính toán bằng con số dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian
lao động, chủ yếu dưới hình thức giá trị để phản ánh kiểm tra tình hình vận động của các loại tài sản, quá trình và kết quả sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn của Nhà nước, cũng như của từng tổ chức, xí nghiệp”.
Theo quan điểm nêu trong Luật kế toán của Việt Nam, định nghĩa kế toán được trình bày ở điều 4 như sau : “Kế toán là việc thu thập, xử lý, phân tích và
cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động”.
Nhiệm vụ của kế toán là thu thập và xử lý thông tin; kiểm tra, giám sát cáckhoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản
và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật
về tài chính, kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị vàquyết định kinh tế; cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật(Luật kế toán Việt Nam, 2003), thương hiệu ( )
Xuất phát từ nhiệm vụ và vai trò cung cấp thông tin của kế toán được hìnhthành nên các nhu cầu về thực hiện và kiểm tra các các công việc của kế toán vàdịch vụ kế toán được ra đời Dịch vụ kế toán là các dịch vụ có liên quan đến kế toánbao gồm dịch vụ kiểm toán, các dịch vụ về công tác kế toán và tư vấn thuế
Dịch vụ kế toán là dịch vụ chuyên nghiệp, là dịch vụ mang tính trách nhiệmcao đối với xã hội do đó đối tượng cung cấp dịch vụ này phải đáp ứng những quyđịnh của pháp luật về việc thành lập, hoạt động và đạo đức nghề nghiệp
Những người cung cấp dịch vụ kế toán phải có chứng chỉ hành nghề dịch vụ
kế toán, để được cấp chứng chỉ hành nghề này người dự thi đáp ứng các điều kiện:
có lý lịch rõ ràng, có đạo đức nghề nghiệp, trung thực; tốt nghiệp Đại học chuyênngành Tài chính, kế toán, kiểm toán; đã làm kế toán thực tế từ 60 tháng trở lên; có
Trang 34chứng chỉ tin học trình độ B trở lên… Theo Thông tư số 129)./2012/TT-BTC banhành ngày 08/09)./2012 Để thành lập doanh nghiệp dịch vụ kế toán phải có ít nhấthai người có chứng chỉ hành nghề kế toán, trong đó có một trong những ngườiquản lý doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề kế toán Theo Nghị định số129)./2004 NĐ-CP ban hành ngày 3), thương hiệu ( 1/05/2004 Các cá nhân và doanh nghiệp dịch vụ
kế toán phải đăng ký hành nghề với hội kế toán và kiểm Toán Việt Nam
Như vậy một hoạt động dịch vụ làm kế toán, tư vấn các vấn đề liên quan đến
kế toán cho doanh nghiệp, dịch vụ này do các cá nhân và doanh nghiệp cung cấp vàphải thành lập, hoạt động hành nghề theo quy định của pháp luật
- Thiết lập cụ thể hệ thống kế toán cho đơn vị kế toán
- Cung cấp và tư vấn áp dụng công nghệ thông tin về kế toán
- Bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán, cập nhật kiến thức kế toán
- Tư vấn tài chính
- Khai thuế
- Các dịch vụ khác về kế toán theo quy định của pháp luật
Theo cách phân loại của tổ chức Liên hợp Quốc Provision Central Product Classification thì dịch vụ kế toán bao gồm:
- Dịch vụ soát xét kế toán
- Dịch vụ lập báo cáo tài chính
- Dịch vụ kế toán khác
- Dịch vụ ghi sổ kế toán
- Dịch vụ tư vấn và lập kế hoạch thuế kinh doanh
- Dịch vụ chuẩn bị và rà soát thuế kinh doanh
- Dịch vụ lập kế hoạch và chuẩn bị thuế cá nhân
Trang 35- Các dịch vụ liên quan đến thuế khác
Hiện nay qua tìm hiểu thông tin trên trang mạng của các doanh nghiệp cungcấp dịch vụ trên thị trường thì các cá nhân và doanh nghiệp thường cung cấp cácdịch vụ kế toán sau:
- Ghi chép sổ sách kế toán và lập báo cáo tài chính; kê khai và quyết toán cácloại thuế phát sinh; tính lương, đăng ký lao động và các thủ tục về bảo hiểm xã hội:các dịch vụ này được thực hiện liên tục, định kỳ, không cần chuyên môn sâu nhưngcần tính chính xác, tuân thủ và không đòi hỏi chịu trách nhiệm khi báo cáo
- Dịch vụ ký kế toán trưởng trên báo cáo tài chính, ký đại lý thuế trên tờ khai
và quyết toán thuế: các dịch vụ này được thực hiện thường xuyên, định kỳ, đòi hỏicác công ty cung cấp dịch vụ phải chịu trách nhiệm cao đối với sản phẩm của mình
- Dịch vụ tư vấn kế toán, thuế, tài chính, nhân sự, soát xét báo cáo tài chính…:các dịch vụ này không phát sinh định kỳ nhưng cũng mang lại doanh thu cao chocác công ty cung cấp dịch vụ
2.1.3.3 Điều kiện hành nghề dịch vụ kế toán
Ngành dịch vụ kế toán Việt Nam ra đời từ năm 19).9).1 với sự xuất hiện của cáccông ty kiểm toán độc lập, khi đó hoạt động dịch vụ chủ yếu của ngành tập trung vàodịch vụ kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính theo các chuẩn mực kiểm toán, dịch vụ kếtoán chủ yếu là dịch vụ tư vấn thiết lập bộ máy kế toán, tư vấn tài chính và thuế, đàotạo cập nhật kiến thức và nghiệp vụ chuyên môn Hoạt động dịch vụ kế toán chỉ thật sựbắt đầu tồn tại và phát triển độc lập khi Quốc Hội ban hành Luật kế toán số 03), thương hiệu ( /2003), thương hiệu ( Q11 vào tháng 06 năm 2003), thương hiệu ( , Chính phủ ban hành Nghị định 129) 2004 NĐ-CP quyđịnh chi tiết thi hành luật với các quy định về hành nghề kế toán
Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật có quyền hànhnghề kế toán:
- Tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán phải thành lập doanh nghiệp dịch vụ kếtoán Doanh nghiệp dịch vụ kế toán được thành lập và hoạt động với một trong bahình thức: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân
Và để thành lập thì phải có ít nhất hai người có chứng chỉ hành nghề kế toán, trong
Trang 36đó có một trong những người quản lý doanh nghiệp dịch vụ kế toán phải có chứngchỉ hành nghề kế toán theo điều 41 Nghị định 129) Thông tư 7), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( 2/2007), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( /TT- TC quyđịnh có thể giám đốc doanh nghiệp phải là người có chứng chỉ hành nghề kế toánhoặc chứng chỉ kiểm toán viên từ 2 năm trở lên.
- Cá nhân hành nghề kế toán phải có chứng chỉ hành nghề kế toán và có đăng
ký kinh doanh dịch vụ kế toán theo điều 2 Nghị định 129) Cá nhân đăng ký kinhdoanh phải có văn phòng và địa chỉ giao dịch
- Người được cấp chứng chỉ hành nghề kế toán phải có đủ các điều kiện sau:
có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hànhpháp luật; có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành tài chính, kế toán,kiểm toán; có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán từ 60 thángtrở lên tính từ tháng tốt nghiệp đến thời điểm thi và thi tuyển do cơ quan có thẩmquyền tổ chức theo Thông tư 129)./2012 TT-BTC
- Theo thông tư 7), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( 2/2007), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( TT- TC, hàng năm cá nhân kinh doanh dịch vụ kếtoán và doanh nghiệp dịch vụ kế toán phải đăng ký hành nghề với Bộ Tài chínhhoặc Hội nghề nghiệp, kiểm toán được Bộ Tài chính ủy quyền và ngày 11/12/2012Chi hội kế toán hành nghề Việt Nam VIC được thành lập theo quyết định số 218TVP theo đó việc đăng ký hành nghề sẽ chuyển giao cho VIC từ năm 2013), thương hiệu ( Và cánhân, doanh nghiệp dịch vụ kế toán chỉ được cung cấp dịch vụ khi đã đăng ký hànhnghề kế toán và được Hội nghề nghiệp xác nhận Đối với người đăng ký hành nghềlần thứ hai thì phải có thêm điều kiện tham gia cập nhật kiến thức chuyên môn từ 3), thương hiệu ( 0đến 40 giờ một năm
2.1.3.4 Vai trò của dịch vụ kế toán
Công tác kế toán là hoạt động không thể thiếu trong mọi doanh nghiệp, nódiễn ra thường xuyên và liên tục Thông thường các doanh nghiệp sẽ tự tổ chức vàvận hành công tác kế toán bằng việc tuyển nhân viên, đầu tư trang bị thiết bị vănphòng… Tuy nhiên, hơn hai thập kỷ gần đây với sự phát triển không ngừng của nềnkinh tế thị trường và mở cửa đã xuất hiện loại hinh dịch vụ có thể thay thế hoạtđộng này cho các doanh nghiệp, đó là dịch vụ kế toán Dịch vụ kế toán là dịch vụ
Trang 37đặc biệt, khác với các loại dịch vụ thông thường khác mà doanh nghiệp mua haythuê ngoài, dịch vụ này gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp Các lợi ích màdịch vụ kế toán có thể mang lại cho khách hàng là:
▪ Tiết kiệm chi phí
Để duy trì đội ngũ nhân viên thực hiện công tác kế toán tại doanh nghiệp thìphải tốn các khoản chi phí: tiền lương, các khoản trích theo lương bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế…, tiền thưởng và các khoản phải cấp khác, chi phí đào tạo Và cácchi phí văn phòng làm việc, máy tính, văn phòng phẩm cho bộ phận kế toán Bêncạnh đó còn có thể phải mua phần mềm kế toán phát sinh chi phí duy trì, cập nhậtphần mềm… Trong khi đó với việc sử dụng dịch vụ kế toán doanh nghiệp có thểtiết kiệm các khoản chi phí nêu trên và chỉ mất khoảng 1/3), thương hiệu ( chi phí này
▪ Chất lượng nghiệp vụ chuyên môn
Nhân viên kế toán tại doanh nghiệp chỉ làm việc với những nghiệp vụ liênquan hoạt động tại doanh nghiệp và thường xuyên lặp đi lặp lại, họ có thể thiếukiến thức về luật thuế, kế toán nói riêng, kiến thức tổng quát nói chung cũng nhưkinh nghiệm thường hạn chế, và họ ít có cơ hội được cập nhật kiến thức Và kếtoán trưởng, nhân viên kế toán tại doanh nghiệp không bắt buộc phải có chứng chỉhành nghề kế toán Nhưng đối với cá nhân và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kếtoán phải có chứng chỉ hành nghề kế toán theo quy định của pháp luật, họ luôn cậpnhật thông tin mới về kinh tế, tài chính, thuế, kế toán, môi trường kinh doanh theoquy định và để phục vụ tốt nhất cho khách hàng và với khách hàng đa dạng nênkinh nghiệm và kỹ năng làm việc của cá nhân và doanh nghiệp hành nghề dịch vụ
kế toán rất dày dạn và phong phú
▪ Tính ổn định
Nhân viên kế toán có thể thay đổi công việc để tìm thu nhập cao hơn, môitrường làm việc tốt hơn Do đó công tác có thể không ổn định, bị gián đoạn Vớiviệc thu dịch vụ kế toán thì dịch vụ sẽ được cung cấp mang tính chuyên nghiệp nên
ổn định và không bị gián đoạn
Trang 38▪ Tính an toàn
Tính an toàn phụ thuộc vào phẩm chất nhân viên kế toán và sự hiểu biết về
an toàn dữ liệu kế toán của nhân viên Doanh nghiệp sẽ không phải lo sợ việc thuêdịch vụ sẽ làm rò rỉ thông tin số liệu kế toán bởi vì sẽ được cam kết bảo mật thôngtin bằng hợp đồng và các chế tài theo quy định của pháp luật, hội nghề nghiệp
▪ Khả năng hỗ trợ hoạt động quản lý doanh nghiệp
Với các doanh nghiệp thì việc tìm kiếm và lựa chọn mô hình quản lý kinhdoanh phù hợp cho hoạt động của mình khi mới thành lập hay khi mở rộng quy mô
là điều quan trọng Các doanh nghiệp hiện nay, nhất là các doanh nghiệp vừa vànhỏ, các doanh nghiệp tư nhân mới đi vào hoạt động, chủ doanh nghiệp cũng nhưcác nhà quản lý, điều hành doanh nghiệp chưa thể nắm bắt kịp thời, đầy đủ các vấn
đề, quy định về quản lý kinh tế, tài chính, thuế, thương mại và kế toán Cũng nhưviệc khó khăn do còn thiếu thông tin, kinh nghiệm và kiến thức thực tiễn Điều nàydẫn đến những rủi ro trong kinh doanh gây ra lãng phí thời gian, công sức, của cảivật chất…Việc lựa chọn các dịch vụ kế toán là giải pháp nhanh nhất, hiệu quả nhất
để doanh nghiệp có được những kiến tư vấn tốt nhất Các doanh nghiệp dịch vụ kếtoán với đội ngũ chuyên gia được đào tạo chính quy, có bề dày kinh nghiệm,thường xuyên cập nhật thông tin, kiến thức sẽ tư vấn cho các doanh nghiệp cácthông tin, kiến nghị có giá trị để doanh nghiệp gia tăng hoạt động và sức cạnh tranh
Thông qua các dịch vụ kế toán sẽ giúp chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư pháthiện ra những sai sót, điểm yếu trong công tác quản lý tài chính cũng như việc hạchtoán kế toán và đưa ra kiến nghị nhằm giúp doanh nghiệp cải tiến và hoàn thiện hệthống kế toán tại doanh nghiệp
2.2 Mô hình quyết định dịch vụ và lý thuyết hành vi
Quyết định lựa chọn dịch vụ được dựa trên nền tảng của hành vi người tiêudung
2.2.1 Khái niệm hành vi người tiêu dùng
Hành vi người tiêu dùng là một lĩnh vực được rất nhiều nhà nghiên cứu quantâm, đặc biệt quan trọng trong kinh tế học với mục đích tìm hiểu xem bằng cách nào
Trang 39Theo Schiffman & Kanuk (1997), hành vi tiêu dùng là sự tương tác năng động
của các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức, hành vi và môi trường mà qua sự thay đổi
đó con người thay đổi cuộc sống của họ
Theo Bennet Peter D.(1988), hành vi mua sắm của người tiêu dùng là những
hành vi mà người tiêu dùng thể hiện trong việc tìm kiếm, mua, sử dụng đánh giásản phẩm và dịch vụ mà họ mong đợi sẽ thỏa mãn nhu cầu cá nhân của họ
Theo Kotler & Levy (1993), hành vi khách hàng là những hành vi cụ thể của
một cá nhân khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm haydịch vụ
Theo Bùi Thị Thanh (2011), hành vi người tiêu dùng là những phản ứng của
khách hàng dưới tác động của những kích thích bên ngoài và quá trình tâm lý bêntrong diễn ra trong quá trình thông qua quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ.Như vậy hành vi tiêu dùng của khách hàng có thể được nhận định như sau:
- Hành vi khách hàng gồm những hành động hoặc phản ứng cụ thể đối với một sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định khi có tác động của nhiều yếu tố
- Các yếu tố tác động đến khách hàng gồm những yếu tố đến từ môi trườngbên ngoài và các yếu tố tâm lý bên trong Các yếu tố bên ngoài có thể tác động làm thay đổi các yếu tố tâm lý bên trong của khách hàng
Chính vì vậy để xây dựng chiến lược marketing thúc đẩy người tiêu dùngmua sản phẩm và dịch vụ của mình thì doanh nghiệp, các nhà cung cấp dịch vụ, cácnhà tiếp thị cần phải hiểu được những nhu cầu và các yếu tố tác động, chi phối hành
vi mua sắm của khách hàng
Trên cơ sở đối tượng nghiên cứu là hành vi tiêu dùng, có hai học thuyết đãđược kiểm chứng thực nghiệm trong rất nhiều nghiên cứu đối với ý định và hành vicủa mỗi cá nhân Đó là lý thuyết hành động hợp lý và thuyết hành vi dự định
Trang 402.2.2 Thuyết hành động hợp lý (TRA):
Thuyết hành động hợp lý –TRA (Fishbein, M & Ajzen, 19).7), tiếp đến là nhân tố độ tin cậy ( 5) thể hiện sựphối hợp của các thành phần của thái độ trong một cấu trúc được thiết kế để dựđoán và giải thích tốt hơn về hành vi tiêu dùng trong xã hội dựa trên hai khái niệm
cơ bản bao gồm: (1) thái độ của người tiêu dùng đối với việc thực hiện hành vi và(2) các chuẩn mực chủ quan của người tiêu dùng
Trong mô hình TRA, thái độ được đo lường bằng nhận thức về các thuộc tínhcủa sản phẩm Người tiêu dùng sẽ chú ý đến những thuộc tính mang lại các ích lợicần thiết và có mức độ quan trọng khác nhau
Yếu tố chuẩn chủ quan có thể được đo lường thông qua những người có liênquan đến người tiêu dùng (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,…); những người nàythích hay không thích họ mua Mức độ tác động của yếu tố chuẩn chủ quan đến xuhướng mua của người tiêu dùng phụ thuộc: (1) mức độ ủng hộ/phản đối đối vớiviệc mua của người tiêu dùng và (2) động cơ của người tiêu dùng làm theo mongmuốn của những người có ảnh hưởng
Hình 1 Thuyết hành động hợp lý (TRA)
(Nguồn: Robert J & Luc G., 19).9).1, p.9).9).)