Kết quả nghiên cứu cho thấy, biến AIS tương quan dương với hiệu quả hoạtđộng, chứng tỏ các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các báo cáo kế toán, các quyđịnh, quy trình về chuẩn mực báo cáo
Trang 1VŨ THỊ THU HÀ
MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
Trang 2VŨ THỊ THU HÀ
MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
Trang 3Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS.NGUYỄN NGỌC HUY
(Họ tên và chữ ký)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ Thành phố
Hồ Chí Minh ngày 17 tháng 04 năm 2015
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được sữa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
Trang 4TP HCM, ngày 17 tháng 04 năm 2015
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Vũ Thị Thu Hà
Ngày, tháng, năm sinh: 07/05/1984
Chuyên ngành: Kế toán
Giới tính: NữNơi sinh: Thanh HóaMSHV : 1341850012
I - Tên đề tài:
Mức độ ảnh hưởng của hệ thống thông tin kế toán đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng và bất động sản trên sàn HOSE
II - Nhiệm vụ và nội dung:
Phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng hệ thống thông tin kế toán của cácdoanh nghiệp xây dựng và bất động sản niên yết tại HOSE
Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Từ đó đềxuất một số giải pháp và khuyến nghị hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động cung cấp cho nhà đầu tư
III - Ngày giao nhiệm vụ: 18/8/2014
V - Cán bộ hướng dẫn : Ts Nguyễn Ngọc Huy
Học vị: Trưởng khoa TCNH Trường Đại học Kinh tế - Luật
Ts Nguyễn Ngọc Huy
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Số liệu, kết quảnêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ côngtrình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đãđƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện luận văn
Vũ Thị Thu Hà
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Trước hết, Tôi xin chân thành cám ơn Quý Thầy Cô Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt kiến thức quý báu cho tôi khi học tại trường.Đặc biệt, xin chân thành cám ơn Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Huy – Người Thầy giáo– Người hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn, chỉnh sửa, góp ý và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Xin chân thành cám ơn đến tất cả bạn bè, đồng nghiệp đã cùng tôi trao đổi, thảoluận đã hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập tài liệu
Xin cám ơn Gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, đã động viên cho tôi vượt qua mọi khó khăn trong quá trình nghiên cứu
Một lần nữa Tôi xin chân thành cám ơn và kính chúc tất cả mọi người luôn dồi dào sức khỏe
Trân trọng!
Vũ Thị Thu Hà
Trang 7TÓM TẮT
Bài viết này là để kiểm tra và đánh giá mức độ ảnh hưởng của hệ thống thôngtin kế toán đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng và bất động sảntrên sàn HOSE trong giai đoạn 2011 – 2013 Nghiên cứu cũng đánh giá các yếu tốảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động, đặc biệt là yếu tố AIS
Nghiên cứu cũng đưa ra ba yếu tố đo lường hiệu quả hoạt động đó là ROA,ROE và BEP; Phân tích Anova cho thấy với 3 biến phụ thuộc thì ROE và BEPkhông có ý nghĩa thống kê, chỉ có duy nhất biến ROA có ý nghĩa thống kê ở mức99% ( vì hệ số Sig = 0,007) Do vậy biến ROA được chọn làm biến phụ thuộc trong
mô hình
Kết quả nghiên cứu cho thấy, biến tuổi mang dấu (-) ngược chiều so với kỳvọng ban đầu: do tình hình thị trường bất động sản và xây dựng các năm gần đây códấu hiệu chựng lại, các công ty đã hoạt động lâu năm buộc lòng phải tạm ngưnghoặc lùi các dự án đang thực hiện; mặt khác các doanh nghiệp hoạt động lâu nămtrong ngành thường có sức ỳ nhiều hơn các doanh nghiệp mới, do vậy trong điềukiện thị trường biến động mạnh thường mức độ thích nghi không cao dẫn đến tácđộng tiêu cực đến kết quả Biến KT có tương quan âm đến hiệu quả kết quả này phùhợp với phân tích mô tả bởi vì các công ty ở Việt Nam đa số là chọn các công tykiểm toán có chức năng và được Sở giao dịch chứng khoán đồng ý, các doanhnghiệp ít chọn các công ty kiểm toán trong nhóm Big4 nhằm tiết kiệm chi phí Hơnnữa các nhà đầu tư ở Việt Nam cũng ít chú trọng đến việc chọn lựa các công tykiểm toán
Kết quả nghiên cứu cho thấy, biến AIS tương quan dương với hiệu quả hoạtđộng, chứng tỏ các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các báo cáo kế toán, các quyđịnh, quy trình về chuẩn mực báo cáo tài chính, có bộ máy quản lý kế toán tốt, phảnánh đầy đủ tình hình tài chính của công ty, do vậy tạo hiệu ứng tích cực trong chínhsách phát triển, nên tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Trang 8Luận văn đã đem lại kết quả và những đóng góp nhất định, là một tài liệu thamkhảo hữu ích, góp phần cho người đọc hiểu được mức độ ảnh hưởng của hệ thốngthông tin kế toán đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng và bấtđộng sản trên sàn HOSE Tuy nhiên, do thời gian và chi phí nghiên cứu có hạn nênluận văn còn nhiều hạn chế, chỉ tập trung vào dữ liệu thứ cấp lấy trên báo cáo tàichính đã được kiểm toán của các doanh nghiệp xây dựng và bất động sản, do đókhông thể phản ánh hết mức độ ảnh hưởng của hệ thống thông tin kế toán đến hiệuquả hoạt động của các doanh nghiệp nói chung.
Đồng thời, luận văn mới chỉ nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của hệ thống thôngtin kế toán bắt buộc theo các chỉ tiêu được công bố trên báo cáo tài chính, chưanghiên cứu sâu về hệ thống thông tin khác hoặc thông tin mở Đây là một địnhhướng cho hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 9This thesis is to examine and assess the impact of accounting informationsystems to operational efficiency of the construction business and real estateenterprises on the HOSE in the period 2011 - 2013 This study also evaluatedfactors affecting performance, especially AIS factor
Research has also launched three factors measurement performance that isROA, ROE and BEP; ANOVA analysis showed that ROE and BEP have been nostatistical significance, except ROA variable with significant at 99% (Sig = 0.007for the coefficient) Therefore variable ROA was chosen as the dependent variable
in the model
The study results showed that the age variable marked (-) reverse compared toinitial expectations: due to the real estate market and the construction of recent yearsshow signs of decline, the company has operations Perennial forced to halt orreverse the project is implemented; Other aspects of business activity in the sectorare usually perennial bulbous more new businesses, so in terms of market volatilitygenerally high level of adaptation not lead to a negative impact on results KTvariable was negatively correlated to effective This result is consistent with thedescriptive analysis because companies in Vietnam are mostly selected companiesaudit function and the Stock exchange is agreed They have not select Big4 auditteam in order to save costs Moreover, investors in Vietnam seem less attention tothe selection of the audit firm
Results of the study showed a positive correlation with AIS processingperformance This prove businesses to fully implement the accounting reports,regulations and procedures for financial reporting standards, which apparatus goodaccounting management Beside it also fully reflect the financial situation of thecompany Thus creating a positive effect in development policy, should impactpositively on the performance of the business
Trang 10Thesis has brought results and certain contributions It is a useful reference,contributing to the reader to understand the impact of accounting informationsystems efficiency of business operations construction and real estate on the HOSE.However, due to time and cost of the study is limited thesis is limited, focusing only
on secondary data obtained on the financial statements have been audited by theconstruction business and real estate, therefore can not fully reflect the impact ofaccounting information systems to efficiently operate the business in general
In the other hand, new point of thesis investigates the impact of accountinginformation systems required by the criteria are published in the financialstatements, no in-depth study of information systems or information open This is adirection for further research
Trang 11MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT v
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x
DANH MỤC CÁC BẢNG xii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ xiii
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do chọn đề tài và tính cấp thiết 1
1.1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.1.2 Tính cấp thiết của đề tài 2
1.2 Mục tiêu của đề tài 3
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu các doanh nghiệp xây dựng và BĐS 4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Nội dung nghiên cứu 4
1.6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5
1.6.1 Phương pháp luận 5
1.6.2 Phương pháp nghiên cứu 5
1.7 Bố cục của luận văn 7
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 8
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 9
Trang 122.1 Tổng quan về hệ thống thông tin kế toán 9
2.1.1 Khái niệm về hệ thống thông tin kế toán 9
2.1.2 Quy định của quốc tế về hệ thống thông tin kế toán 11
2.1.3 Quy định về hệ thống thông tin kế toán tại Việt Nam 16
2.2 Tổng quan về hiệu quả hoạt động 17
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động 17
2.2.2 Xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động 17
2.3 Lý luận chung về ngành xây dựng và bất động sản của các công ty niêm yết
19 2.3.1 Tổng quan về thị trường chứng khoán 19
2.3.2 Tổng quan về ngành xây dựng 22
2.3.3 Tổng quan về ngành bất động sản 25
2.4 Tổng quan nghiên cứu về quan hệ giữa hệ thống TTKT với hiệu quả hoạt động Doanh nghiệp 28
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 33
CHƯƠNG III: DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 34
3.1 Mục tiêu khảo sát 34
3.2 Giả thuyết nghiên cứu 34
3.3 Dữ liệu và mô hình nghiên cứu 40
3.3.1 Dữ liệu nghiên cứu 40
3.3.2 Mô hình nghiên cứu 40
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 46
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 47
4.1 Một số phương pháp phân tích được sử dụng trong nghiên cứu 47
4.2 Trình bày kết quả nghiên cứu 48
4.3 Đánh giá kết quả nghiên cứu 54
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 57
CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 59
5.1 Giải pháp 59
Trang 135.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong các doanh nghiệp
xây dựng và bất động sản trên sàn HOSE 64
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 65
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 67
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 01
PHỤ LỤC 02
Trang 14Doanh nghiệpLợi nhuận sau thuếNhà đầu tư
Hệ thống thông tin quản lý
Ủy ban chứng khoán Nhà NướcHiệu quả hoạt động
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí MinhTài sản
Thị trường chứng khoánThông tin kế toán
Trang 16DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ -1.1 Sơ đồ phương pháp nghiên cứu 06
Đồ thị 5.1 So sánh chỉ tiêu ROA, ROE và DB 60
Đồ thị 5.2 So sánh chỉ tiêu ROA, ROE và Age 61
Đồ thị 5.3 So sánh chỉ tiêu ROA, ROE và KT 63
Trang 17CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài và tính cấp thiết
1.1.1 Lý do chọn đề tài
Hiệu quả hoạt động (HQHĐ) là vấn đề mà bất cứ một doanh nghiệp nào cũngmuốn đạt được Nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế Việt Nam đanghội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và quốc tế thể hiện ở việc ViệtNam đã và đang là thành viên của các tổ chức kinh tế - thương mại thế giới WTO,AFTA, APEC Điều đó đòi hỏi kế toán với vai trò là công cụ quản lý kinh tế quantrọng của doanh nghiệp phải hòa nhập từng bước với hội nhập quốc tế
Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và công nghệ thông tin được ứng dụngnhiều vào các lĩnh vực hoạt động của con người, trong lĩnh vực quản lý cũng vậy
Nó góp phần làm cho con người có thể quản lý công việc có hiệu quả, nhanh chóng,cung cấp thông tin kịp thời và đáng tin cậy Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phảiứng dụng công nghệ thông tin vào việc tổ chức thực hiện công tác kế toán nhằm tạo
ra một hệ thống thông tin kế toán hợp lý, được kiểm soát chặt chẽ, cung cấp thôngtin trung thực, đáng tin cậy với những kỹ thuật xử lý thông tin kế toán mới, gópphần vào việc gia tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệpmình Elliot (1992) cho rằng, việc sử dụng các thông tin trong công nghệ máy tínhlàm tăng khả năng phân tích dữ liệu và cho các báo cáo chính xác, kịp thời Hệthống công nghệ thông tin đã làm thay đổi hoạt động của doanh nghiệp Rashid,Hossain và Patrick (2001) cho thấy, phương pháp kế toán truyền thống trước đây
đã trở nên không hiệu quả, sự xuất hiện của hệ thống thông tin kế toán đã góp phầngia tăng trong sản xuất kinh doanh và giao dịch, giúp doanh nghiệp có thể sản xuấtnhiều sản phẩm hơn Đây là xu hướng phát triển phù hợp với tiến trình đổi mới củađất nước, nhất là trong giai đoạn hội nhập kinh tế hiện nay
Trang 18Vì sự cần thiết trên, tác giả chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là “Mức độ ảnh hưởng của hệ thống thông tin kế toán đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Xây dựng và Bất động sản trên sàn HOSE”.
1.1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng và bất động sản là hai ngành đóng vai trò chủ đạo trong sự phát triểncủa đất nước Từ những công trình nhỏ, dân dụng đến những công trình lớn đồ sộmang tính quốc gia và khu vực đã đóng góp cho ngành xây dựng ngày một pháttriển Bên cạnh sự nóng lên của thị trường xây dựng, thị trường bất động sản (BĐS)cũng góp phần không nhỏ trong nền kinh tế thị trường vì nó liên quan trực tiếp đếnmột lượng tài sản cực lớn cả về quy mô, tính chất cũng như giá trị của các mặttrong nền kinh tế quốc dân Theo báo cáo ngành (nguồn: CBRE) thì tỷ trọng BĐStrong tổng số của cải xã hội ở các nước có sự khác nhau nhưng thường chiếm trêndưới 40% lượng của cải vật chất của mỗi nước Các hoạt động liên quan tới BĐSchiếm tới 30% tổng hoạt động của nền kinh tế Theo thống kê, giá trị sản xuất xâydựng năm 2013 theo giá hiện hành ước tính đạt 770,4 nghìn tỷ đồng, bao gồm khuvức nhà nước đạt 92,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 12%; khu vực ngoài nhà nước 644,1nghìn tỷ đồng, chiếm 83,6%;khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 33,7 nghìn tỷ đồng,chiếm 4,4% Giá trị sản xuất xây dựng năm 2013 chia theo loại công trình: côngtrình nhà ở đạt 333,3 nghìn tỷ đồng, công trình nhà không để ở đạt 128,2 nghìn tỷđồng, công trình kỹ thuật dân dụng đạt 219,4 nghìn tỷ đồng; hoạt động xây dựngchuyên dụng đạt 89,5 nghìn tỷ đồng Giá trị sản xuất xây dựng năm 2013 theo giá sosánh 2010 ước tính đạt 626,9 nghìn tỷ đồng, tăng 6,2% so với năm 2012, bao gồm:khu vức nhà nước đạt 77,2 nghìn tỷ đồng, giảm 1,4%, khu vực ngoài nhà nước đạt512,2 nghìn tỷ đồng, tăng 6,2%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 28,5 nghìn
tỷ đồng, tăng 34,3%
Để thúc đẩy cho sự phát triển của đất nước các doanh nghiệp xây dựng và bấtđộng sản lần lượt ra đời, trong đó nguồn vốn huy động từ thị trường chứng khoán(TTCK) đối với nhóm ngành này chiếm tỷ trọng không hề nhỏ Nhưng dường như
Trang 19nhà đầu tư chưa nhận được những thông tin tương xứng về doanh nghiệp mà họ bỏvốn đầu tư Thông tin nói chung và thông tin kế toán nói riêng có vai trò hết sứcquan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.TTCK là kênh thu hút vốn nhàn rỗi quan trọng và có tính rộng khắp để đáp ứng nhucầu phát triển của nền kinh tế Để phục vụ cho sự phát triển của thị trường chứngkhoán và bảo vệ quyền lợi cho nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán, thì thôngtin kế toán cần phải đảm bảo tính trung trực và minh bạch.
Câu hỏi nghiên cứu đặt ra là mức độ của AIS ảnh hưởng đến hiệu quả hoạtđộng của nhóm ngành xây dựng và bất động sản đang niêm yết trên sàn HOSE ởmức độ nào Trả lời được câu hỏi này sẽ giúp tìm ra được những yếu tố ảnh hưởngmạnh nhất, từ đó có sơ sở đề xuất để hoàn thiện hệ thống TTKT sao cho phù hợpvới các DN cụ thể là nhóm ngành xây dựng và bất động sản trên sàn chứng khoánthành phố Hồ Chí Minh
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, tác giả đã lựa chọn đề tài, “Mức độ ảnh hưởng của hệ thống thông tin kế toán đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng và bất động sản trên HOSE” để nghiên cứu.
1.2 Mục tiêu của đề tài
Trang 201.3 Câu hỏi nghiên cứu
Yếu tố nào trong hệ thống thông tin kế toán ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp? Mức độ ảnh hưởng của nó đến hiệu quả hoạt động như thế nào?Những giải pháp nào giúp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán nhằm đem đếnhiệu quả hoạt động cho các doanh nghiệp xây dựng và bất động sản trên HOSE?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu các doanh nghiệp xây dựng và BĐS
Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của hệ thống TTKT đến hiệu quả hoạt động củacác doanh nghiệp xây dựng và bất động sản
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Tác giả chỉ nghiên cứu về mức độ ảnh hưởng của hệ thống TTKT cụ thể lànhững thông tin trên BCTC đã được kiểm toán mà không đi sâu vào đánh giá việctuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán Vì vậy nguồn dữ liệu làm cơ sở cho việcđánh giá là số liệu trên BCTC từ năm 2009 đến năm 2013 đã được kiểm toán củacác doanh nghiệp xây dựng và bất động sản niêm yết tại HOSE
1.5 Nội dung nghiên cứu
Mô tả hệ thống TTKT chủ yếu là thông tin trên BCTC đã được kiểm toán củacác doanh nghiệp xây dựng và bất động sản niêm yết trên HOSE
Từ việc mô tả, phân tích, cho biết mức độ ảnh hưởng của hệ thống TTKT đếnhiệu quả hoạt động, từ đó đưa ra các giải pháp, khuyến nghị nhằm tăng cường tính
Trang 21minh bạch, trung thực, kịp thời, từng bước nâng cao chất lượng thông tin được công bố trên thị trường.
1.6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp luận
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, kết hợp việc phân tích thông tin để làm phương pháp luận căn bản cho việc nghiên cứu
1.6.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong luận văn: phươngpháp nghiên cứu định tính: nêu tổng quan lịch sử mối quan hệ giữa hiệu quả và hệthống thông tin kế toán Phương pháp định lượng: áp dụng mô hình để định lượngmối quan hệ giữa hệ thống TTKT với hiệu quả hoạt động
Dữ liệu sử dụng: đa nguồn
Nguồn dữ liệu thứ cấp: là nguồn dữ liệu chủ yếu, được lấy từ BCTC trong 3năm (2011-2013) đã được kiểm toán của 38 công ty bất động sản và 32 công ty xâydựng niên yết trên sàn HOSE Thông qua việc mã hóa dữ liệu từ các chỉ tiêu trongBCTC và mã hóa dữ liệu các nhân tố ảnh hưởng, sử dụng phần mềm máy tính nhưexcel, SPSS để đưa ra kết quả về mức độ ảnh hưởng của hệ thống TTKT
Ngoài ra các dữ liệu được thu thập từ bài viết trên các tạp chí từ internet, cáctrang web của chính phủ và các trang web
Phương pháp nghiên cứu được tóm tắt trên sơ đồ nghiên cứu sau:
Trang 22hệ thống thông tin kế thực nghiệm trên thế
Nhân tố làm hệ thốngthông tin kế toán tin
cậy
Xây dựng giả thuyết vàxác định mô hình mức
độ ảnh hưởng của hệthống TTKT đếnHQHĐ
Thu thập số liệu từBCTC của các doanhnghiệp XD và BĐStrên sàn HOSE
Mức độ ảnh hưởng của
hệ thống TTKT đếnhiệu quả hoạt động
Phân tích
Sơ đồ - 1.1: Sơ đồ phương pháp nghiên cứu
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Trang 231.7 Bố cục của luận văn
Luận văn được kết cấu gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về hệ thống thông tin kế toán và hiệu quả hoạt độngChương 3: Dữ liệu và mô hình nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của hệ thốngthông tin kế toán đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng và bấtđộng sản trên sàn HOSE
Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 24TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1, luận văn đã nêu lý do cần thiết lựa chọn đề tài và mục tiêu củabài là hệ thống hóa mối quan hệ về hệ thống TTKT và mức độ ảnh hưởng của nóđến hiệu quả hoạt động; xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quảhoạt động Từ đó đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị hoàn thiện hệ thốngTTKT nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cung cấp cho nhà đầu tư
Trong chương, luận văn cũng đưa ra một số phương pháp nghiên cứu sử dụng
đó là phương pháp nghiên cứu định tính: nêu tổng quan lịch sử mối quan hệ giữahiệu quả và hệ thống thông tin kế toán Phương pháp định lượng: áp dụng mô hình
để định lượng mối quan hệ giữa hệ thống TTKT với hiệu quả hoạt động
Nguồn dữ liệu chủ yếu, được lấy từ BCTC trong 3 năm (2011-2013) đã đượckiểm toán của 38 công ty bất động sản và 32 công ty xây dựng niên yết trên sànHOSE Thông qua việc mã hóa dữ liệu từ các chỉ tiêu trong BCTC và mã hóa dữliệu các nhân tố ảnh hưởng, sử dụng phần mềm máy tính như excel, SPSS để đưa
ra kết quả về mức độ ảnh hưởng của hệ thống TTKT
Luận văn đã đưa ra các câu hỏi nghiên cứu phù hợp với nội dung nghiên cứu,
từ đó đưa ra bố cục của luận văn
Trang 25CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG THÔNG
TIN KẾ TOÁN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
2.1 Tổng quan về hệ thống thông tin kế toán
2.1.1 Khái niệm về hệ thống thông tin kế toán
Để có thể hiểu hệ thống thông tin kế toán là gì, trước tiên cần phải hiểu các kháiniệm như: thế nào là hệ thống, thế nào là hệ thống thông tin và thế nào là hệ thốngthông tin quản lý
Hệ thống là một tập hợp các bộ phận phụ thuộc lẫn nhau và cùng thực hiện một số mục tiêu nhất định
Hệ thống thông tin là một hệ thống do con người tạo ra thường bao gồm một
tổ hợp các cấu phần máy tính (computer-based components) để thu thập, lưu trữ vàquản lý dữ liệu để cung cấp các thông tin đầu ra cho người sử dụng
Hệ thống thông tin quản lý (MIS) là một hệ thống thông tin để trợ giúp thựchiện các chức năng hoạt động của một tổ chức và trợ giúp quá trình ra quyết địnhthông qua việc cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin để lập kế hoạch vàkiểm soát các hoạt động của đơn vị
Hệ thống thông tin kế toán (AIS) là một cấu phần đặc biệt của hệ thống thôngtin quản lý, nhằm thu thập, xử lý và báo cáo các thông tin liên quan đến các nghiệp
vụ tài chính
Mối quan hệ giữa hệ thống thông tin kế toán (AIS) và hệ thống thông tin quản
lý được thể hiện qua sơ đề sau:
Trang 26Theo cuốn Hệ thống thông tin kế toán (Accounting Information Systems) của Gelinas, Sutton & Oram xuất bản năm 1999
Lý thuyết kế toán lập luận rằng thành công chiến lược được coi là một kết quảcủa hệ thống thông tin kế toán của hệ thống thông tin kế toán (Langfield-Smith,1997) Một số nghiên cứu đã phân tích vai trò của AIS trong quản lý chiến lược,kiểm tra các thuộc tính của trường Quốc tế Mỹ dưới ưu tiên chiến lược khác nhau(Ittner và Larcker năm 1997; Bouwens và Abernethy, 2000) Thiết kế thích hợp củaAIS hỗ trợ chiến lược kinh doanh, tăng hiệu quả cho doanh nghiệp (Chenhall,2003) Đầu tư AIS sẽ là đòn bẩy để đạt được một nền văn hóa mạnh hơn, linh hoạthơn, tuy nhiên doanh nghiệp phải đối mặt với dai dẳng thay đổi trong môi trường.Đổi mới là động lực mà một vòng tròn đạo đức sẽ được đưa ra, dẫn đến hoạt độngcủa doanh nghiệp tốt hơn và giảm những trở ngại về tài chính và tổ chức, trong khi
Trang 27làm cho nó có thể tiếp cận thị trường vốn AIS là hệ thống được sử dụng để ghi lạicác giao dịch tài chính của một doanh nghiệp hoặc tổ chức Hệ thống này kết hợpcác phương pháp, điều kiện và kỹ thuật kế toán với công nghệ của ngành côngnghiệp công nghệ thông tin để giao dịch theo dõi cung cấp dữ liệu báo cáo nội bộ,
dữ liệu báo cáo bên ngoài, báo cáo tài chính và phân tích xu hướng khả năng ảnhhưởng đến hiệu quả của doanh nghiệp (Elena Urquia Grande, Raquel PerezEstébanez và Clara Munoz Colomina, 2010)
Trong việc quản lý một tổ chức và thực hiện một hệ thống kiểm soát nội bộ vaitrò của hệ thống thông tin kế toán (AIS) là rất quan trọng Một câu hỏi quan trọngtrong lĩnh vực kế toán và quản lý ra quyết định liên quan đến phù hợp AIS với yêucầu tổ chức cho thông tin liên lạc và kiểm soát (Nicolaou, 2000) Lợi ích của hệthống thông tin kế toán có thể được đánh giá bởi tác động của nó trên cải thiện quátrình ra quyết định, chất lượng thông tin kế toán, đánh giá hiệu suất, kiểm soát nội
bộ và các giao dịch tạo điều kiện của doanh nghiệp (H Sajady, M Dastgir vàHashem Nejad, 2008)
Vì vậy, hiệu quả AIS là rất quan trọng cho tất cả hoạt động của doanh nghiệp.Theo Adrian Downes và Nick Barclay (2008) quản lý hiệu quả là một kỷ luật kinhdoanh trưởng thành nhanh chóng Vì vậy, hiệu quả quản lý có vai trò quan trọngtrong việc nâng cao giá trị tổng thể của một tổ chức Hiệu quả kiểm soát thông tintài chính có độ tin cậy cao và ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất hoạt động (Ming-Hsien Yang, Wen-Shiu Lin và Tian-Lih Koo, 2011)
2.1.2 Quy định của quốc tế về hệ thống thông tin kế toán
Định nghĩa “Hệ thống thông tin kế toán – AIS”
Hệ thống thông tin kế toán (AIS) là một công cụ mà khi kết hợp vào các lĩnhvực thông tin và hệ thống công nghệ, được thiết kế để giúp trong việc quản lý vàkiểm soát các chủ đề liên quan đến tổ chức khu vực kinh tế - tài chính Hệ thốngthông tin kế toán nói chung là một phương pháp dựa trên máy tính để theo dõi hoạtđộng kế toán kết hợp với các nguồn lực công nghệ thông tin Các báo báo thống kê
Trang 28kết quả có thể được sử dụng trong nội bộ của quản lý hoặc ra bên ngoài do các bênliên quan khác bao gồm các nhà đầu tư, các chủ nợ và cơ quan thuế.
Theo quan điểm INVESTOPEDIA thì cho rằng, một hệ thống thông tin kế toánkết hợp thực hành kế toán truyền thống như các nguyên tắc kế toán chung đượcchấp nhận (GAAP) với nguồn lực công nghệ thông tin hiện đại Sáu yếu tố cấuthành hệ thống thông tin kế toán điển hình:
Con người – những người sử dụng hệ thống
Thủ tục và hướng dẫn – phương pháp lấy và sử lý dữ liệu.
Dữ liệu – thông tin cần thiết để hoạt động kinh doanh của tổ chức.
Phần mềm – chương trình máy tính được sử dụng để xử lý dữ liệu.
Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin – Phần cứng được sử dụng để vận hành hệ thống
Kiểm soát nội bộ - các biện pháp an ninh để bảo vệ dữ liệu nhạy cảm
Vai trò của thông tin kế toán
Đối với đối tượng bên trong doanh nghiệp:
- Kiểm soát tình hình biến động và sử dụng tài sản
- Kiểm soát tình hình sử dụng nợ và vốn chủ sở hữu
- Xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
Đối với các đối tượng ngoài doanh nghiệp:
- Đối với Nhà nước: Kiểm soát, đánh giá hoạt động để xây dựng chính sách kinh
Trang 29- Đối với các nhà đầu tư tiềm tàng, khách hàng: Cơ sở để có quyết định phát triểngiao dịch kinh tế trong tương lai.
Kiến trúc phần mềm của AIS hiện đại
Một AIS hiện đại thường sau một kiến trúc nhiều tầng ngăn cách trình bày chongười sử dụng, xử lý ứng dụng và quản lý dữ liệu trong các lớp riêng biệt Các lớptrình bày cách quản lý các thông tin được hiển thị cho người sử dụng và được xembởi chức năng của hệ thống (thông qua các thiết bị di động, trình duyệt web hoặcứng dụng của khách hàng) Toàn bộ hệ thống được hỗ trợ bởi một cơ sở dữ liệu tậptrung để lưu trữ tất cả các dữ liệu Điều này có thể bao gồm các dữ liệu giao dịchđược tạo ra từ các quá trình kinh doanh cốt lõi (mua, tồn kho, kế toán), dữ liệu tổngthể được tham chiếu khi sử lý dữ liệu (hồ sơ nhân viên, tài khoản của khách hàng vàthiết lập cấu hình) Khi giao dịch xảy ra, các dữ liệu được thu thập từ các sự kiệnkinh doanh và lưu trữ vào cơ sở dữ liệu của hệ thống mà nó có thể được lấy ra vàchế biến thành thông tin có ích cho việc ra quyết định Các lớp ứng dụng khôi phụccác dữ liệu thô được tổ chức tại các lớp cơ sở dữ liệu, xử lý nó dựa trên logic kinhdoanh cấu hình và chuyển nó vào các lớp trình bày để hiển thị cho người sử dụng
Ví dụ, hãy xem xét các tài khoản phải trả phải nộp khi xử lý hóa đơn Với một hệthống thông tin kế toán, tài khoản phải trả phải nộp vào các hóa đơn, được cung cấpbởi một nhà cung cấp, vào hệ thống, tại đó nó được hưu trữ trong cơ sở dữ liệu.Khi hàng hóa từ các nhà cung cấp được tiếp nhận, biên lai được tạo ra và cũngtham gia vào các AIS Trước khi các tài khoản phải nộp phải trả cho nhà cung cấp,tầng xử lý ứng dụng của hệ thống thực hiện một kết hợp ba chiều mà nó tự độngphù hợp với số tiền trên hóa đơn đối với các khoản tiền trên hóa đơn và các đơn đặthàng ban đầu Sau khi trận đấu kết thúc, một email được gửi đến một tài khoảnquản lý phải nộp Từ đây một chứng từ có thể được tạo ra và các nhà cung cấp cuốicùng có thể được thanh toán
Trang 30Một lợi thế lớn của hệ thống thông tin kế toán trên máy tính là họ tự động hóa
Sau làn sóng các vụ bê bối của các công ty lớn như Tyco International, Enron
và WorldCom, trọng tâm chính được đặt vào việc thực thi các công ty để thực hiệnkiểm soát nội bộ mạnh mẽ vào hệ thống giao dịch của họ Điều này đã được thựchiện thành luật với việc thông qua Đạo luật Sarbanes-Oxley năm 2002 trong đó quyđịnh các công ty phải tạo ra một báo cáo kiểm soát nội bộ nêu ra ai là người chịutrách nhiệm cho các cơ cấu kiểm soát nội bộ của tổ chức và vạch ra những hiệu quảtổng thể của các điều khiển
Vì hầu hết những vụ bê bối được bắt nguồn từ thực hành kế toán của công ty,phần lớn các trọng tâm của Đạo luật Sarbanes Oxley đã được đưa vào hệ thốngthông tin kế toán dựa trên máy tính Ngày nay, các nhà cung cấp AIS quản trị, quảntrị rủi ro, và các tính năng phù hợp để đảm bảo các quy trình kinh doanh mạnh mẽ
và bảo vệ tài sản của tổ chức (bao gồm các dữ liệu) được đảm bảo
Trang 31Lý thuyết đại diện (agency theory): Theo lý thuyết đại diện, quan hệ giữa các
cổ đông và người quản lý doanh nghiệp được hiểu như là quan hệ đại diện, hayquan hệ ủy thác Mối quan hệ này được coi như là quan hệ hợp đồng mà theo đócác cổ đông (những người chủ), bổ nhiệm, chỉ định, người quản lý doanh nghiệp(người ủy nhiệm), để thực hiện việc quản lý doanh nghiệp cho họ mà trong đó baogồm cả việc trao thẩm quyền ra quyết định để định đoạt tài sản của doanh nghiệp.Bùi Xuân Hải (2007) cho rằng, nếu cả hai bên (cổ đông và người quản lý doanhnghiệp) đều muốn tối đa hóa lợi ích của mình, chính vì vậy người quản lý doanhnghiệp sẽ không luôn hành động vì lợi ích tốt nhất cho người chủ, tức các cổ đông
và doanh nghiệp Với vị trí của mình, người quản lý doanh nghiệp được cho là luôn
có xu hướng tư lợi và có thể tìm kiếm các lợi ích cá nhân cho mình hay cho ngườithứ ba của mình chứ không phải cho doanh nghiệp Các đặc tính tự nhiên của quan
hệ đại diện dẫn đến giả thiết rằng, các cổ đông cần thường xuyên giám sát hoạtđộng của người quản lý doanh nghiệp nhằm đảm bảo lợi ích của mình Học thuyết
về đại diện nhấn mạnh rằng, các cổ đông cần phải sử dụng các cơ chế thích hợp để
có thể hạn chế sự phân hóa lợi ích giữa cổ đông và người quản lý doanh nghiệp
Lý thuyết tín hiệu (Signaling theory): Lý thuyết tín hiệu chỉ ra rằng do sự bất
đối xứng thông tin giữa doanh nghiệp và nhà đầu tư sẽ gây ra sự lựa chọn bất lợicho nhà đầu tư Kích cỡ, lợi nhuận và sự tăng trưởng là các yếu tố ảnh hưởng đếncác quyết định về công bố thông tin để tránh sự lựa chọn bất lợi
Rodriguez (2004) cho rằng, sự bất đối xứng thông tin sẽ nhiều hơn ở các doanhnghiệp có quy mô lớn Các doanh nghiệp với mức lợi nhuận cao sẽ có xu hướng tiết
lộ thông tin nhiều hơn đến thị trường nhằm tăng độ tin cậy đối với nhà đầu tư vàngăn chặn đánh giá thấp cổ phiếu của họ
Trang 322.1.3 Quy định về hệ thống thông tin kế toán tại Việt Nam
Theo điều 3 tại thông tư số 52/2011/TT-BTC ngày 05 tháng 04 năm 2012 thìviệc công bố thông tin kế toán phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định củapháp luật
Việc công bố thông tin phải do người đại diện theo pháp luật của công ty hoặcngười được ủy quyền công bố thông tin thực hiện Người đại diện theo pháp luậtcủa công ty phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời và đầy đủ về thông tin
do người được ủy quyền công bố thông tin công bố Trong đó:
Chính xác: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáotrên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng,bản chất, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Kịp thời: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước hạn quy định, không được chậm trễ
Đầy đủ: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót
Việc công bố thông tin (CBTT) phải được thực hiện đồng thời với việc báo cáo
Ủy ban chứng khoán Nhà nước (UBCK), HNX về nội dung thông tin công bố.Trường hợp có sự thay đổi nội dung thông tin đã công bố, các đối tượng CBTTphải đồng thời báo cáo và có văn bản giải trình cho UBCK và HNX
Các đối tượng CBTT thực hiện bảo quản, lưu giữ thông tin đã báo cáo, công bốtheo quy định của pháp luật
Trường hợp CBTT không thể thực hiện đúng thời hạn vì những lý do bất khảkháng, các đối tượng CBTT phải báo cáo UBCK, HNX ngay khi xảy ra sự kiện bấtkhả kháng hoặc trước thời hạn CBTT đối với những trường hợp khác mà đối tượngCBTT đề nghị UBCK chấp nhận cho tạm hoãn công bố và phải thực hiện CBTTngay sau khi sự kiện bất khả kháng đã được khắc phục
Trang 332.2 Tổng quan về hiệu quả hoạt động
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động
Có rất nhiều các khái niệm khác nhau về hiệu quả hoạt động:
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất tức làgiá trị sử dụng của nó (có thể hiểu là lợi nhuận thu được sau quá trình sản xuất kinhdoanh) Khái niệm này dễ lẫn lộn giữa hiệu quả và mục tiêu kinh doanh
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế phản ánh nhịp độ tăngcủa các chỉ tiêu kinh tế Điều này chỉ đúng trên mức độ biến động theo thời gian.Hiệu quả kinh doanh được chia làm hai loại:
Hiệu quả cá biệt là hiệu quả tính riêng cho từng bộ phận, từng nguồn lực
Hiệu quả tổng hợp là xem xét góc độ toàn doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh (H)= Kết quả đầu ra / Chi phí đầu vào
Chỉ tiêu trên thể hiện hiệu quả bỏ ra 1 đơn vị chi phí đầu vào thì thu được baonhiêu đơn vị yếu tố đầu ra (H) càng lớn chứng tỏ quá trình đạt hiệu quả càng cao.Ngoài ra nó còn biểu hiện mức độ phát triển của doanh nghiệp theo chiều sâu, phảnánh trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện đượcmục tiêu kinh doanh
Như vậy, từ lý luận trên: “Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh
tế, nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạtđược kết quả cao nhất trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh với chi phíthấp nhất”
2.2.2 Xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động
Hiệu quả hoạt động là mục tiêu mà bất cứ một doanh nghiệp nào cũng hướng tới
Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế; chúng ta thấy khi thiết lập mối quan hệ tỉ lệ giữa
“đầu ra” và “đầu vào”sẽ có thể cho một dãy các giá trị khác nhau Vấn đề được đặt ra
là trong các giá trị đạt được thì các giá trị nào phản ánh tính có hiệu quả (nằm
Trang 34trong miền có hiệu quả), các giá trị nào sẽ phản ánh tính hiệu quả cao cũng nhưnhững giá trị nào nằm trong miền không đạt hiệu quả (phi hiệu quả) Như vậy cóthể hiểu mức chuẩn hiệu quả là giới hạn, là thước đo, là căn cứ, là cái mốc để xácđịnh ranh giới có hiệu quả hay không có hiệu quả về một chỉ tiêu hiệu quả nào đó.Xét về lý thuyết, bản chất khái niệm hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụngcác yếu tố sản xuất, song công thức khái niệm hiệu quả kinh tế cũng chưa phải làcông thức mà các nhà kinh tế thống nhất thừa nhận Vì vậy, cũng không có tiêuchuẩn chung cho mọi công thức hiệu quả kinh tế, mà tiêu chuẩn hiệu quả kinh tếcòn phụ thuộc vào mỗi công thức xác định hiệu quả cụ thể Chẳng hạn, với các chỉtiêu hiệu quả liên quan đến các quyết định lựa chọn kinh tế sử dụng phương phápcận biên người ta hay so sánh các chỉ tiêu như doanh thu biên và chi phí biên vớinhau và tiêu chuẩn hiệu quả là doanh thu biên bằng với chi phí biên Trong phântích kinh tế với việc sử dụng các chỉ tiêu tính toán trung bình có khi lấy mức trungbình của ngành hoặc của kỳ trước làm mức hiệu quả so sánh và kết luận tính hiệuquả của doanh nghiệp.
Nguyễn Ngọc Diệp và Nguyễn Anh Phong (2013) cho rằng hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp trong đó có hiệu lực với nền kinh tế xã hội tài chính Tuy nhiên,hiệu ứng được gọi để thực hiện cho tài chính được đo bằng nhiều yếu tố khác nhau,chẳng hạn với tỷ lệ dưới đây:
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): ROE là tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trênvốn chủ sở hữu Đây là chỉ số cho thấy việc sử dụng cho việc sử dụng vốn chủ sởhữu Chỉ số này là tỷ lệ phần trăm để cho thấy lợi nhuận dự kiến đầu tư cho chủ sởhữu, do đó, nếu chỉ số này cao hơn có nghĩa là hiệu suất kinh doanh đã được sửdụng, sử dụng các nguồn lực đầu vào phù hợp Chỉ số ROE càng cao, càng chứng tỏtính hiệu quả của việc sử dụng đồng vốn của cổ đông, có nghĩa doanh nghiệp đã cânđối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnhtranh của mình trong quá trình huy động vốn Ngược lại, nếu chỉ số này thấp, doanhnghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút vốn đầu tư
Trang 35ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA): ROA là tỷ số đo bằng lợinhuận sau thuế trên tổng tài sản Chỉ số này cho thấy việc sử dụng vốn theo hai loại:vốn cố định cho thấy thông qua các tài sản cố định và vốn lưu động thông qua cáctài sản lưu động Trong trường hợp công ty quản lý tốt; có chính sách đầu tư, chínhsách bán hàng, lợi nhuận hợp lý về vốn, sẽ tạo ra lợi nhuận cao, nâng cao năng lựccho việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp
ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản
Thu nhập trước lãi vay và thuế (Ebit) trên tổng tài sản (BEP): BEP là tỷ số
đo bằng EBIT trên tổng tài sản của doanh nghiệp
BEP = EBIT / Tổng tài sản
2.3 Lý luận chung về ngành xây dựng và bất động sản của các công ty niêm yết 2.3.1 Tổng quan về thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các giao dịch mua – bán các loại chứng khoán trung và dài hạn Chức năng cơ bản của thị trường:
Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế
Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng
Tạo tính thanh khoản cho các loại chứng khoán
Giúp Chính phủ thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô
Thị trường chứng khoán được chia làm 2 dạng: Thị trường sơ cấp là nơimua bán các chứng khoán mới phát hành, thị trường này thường hoạt động khôngliên tục và thị trường thứ cấp là nơi trao đổi mua bán các chứng khoán đã đượcphát hành trên thị trường sơ cấp, thị trường này hoạt động liên tục
Yêu cầu của công bố thông tin kế toán trên thị trường chứng khoán
Trang 36Theo quy định tại thông tư 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 của Bộ tài chính về hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được quy định như sau:
Công bố thông tin định kỳ
Tổ chức niêm yết công bố thông tin về Báo cáo tài chính năm đã được kiểmtoán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận
Tổ chức niêm yết phải lập và công bố thông tin về Báo cáo tài chính bán niên(06 tháng đầu năm tài chính) đã được soát xét bởi tổ chức kiểm toán được chấpthuận theo Chuẩn mực kiểm toán về công tác soát xét Báo cáo tài chính trong thờihạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức kiểm toán được chấp thuận ký báocáo soát xét Thời hạn công bố thông tin Báo cáo tài chính bán niên đã được soátxét không quá bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày kết thúc sáu (06) tháng đầu nămtài chính Trường hợp tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn là công ty
mẹ của một tổ chức khác hoặc là đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trựcthuộc thì thời hạn công bố thông tin về Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặcBáo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét và Báo cáo tài chính bán niêncủa công ty mẹ hoặc đơn vị kế toán cấp trên là sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày kếtthúc sáu (06) tháng đầu năm tài chính
Báo cáo tài chính bán niên kèm theo toàn bộ Báo cáo công tác soát xét Báo cáotài chính bán niên phải công bố trên trang thông tin điện tử của tổ chức niêm yết,công ty đại chúng quy mô lớn và trên phương tiện công bố thông tin của UBCKNN,SGDCK (trường hợp là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch) và phải được lưu trữbằng văn bản và dữ liệu điện tử ít nhất mười (10) năm tiếp theo tại trụ sở chính củacông ty để nhà đầu tư tham khảo
Tổ chức kiểm toán thực hiện soát xét Báo cáo tài chính bán niên phải là tổ chứckiểm toán được chấp thuận đã được chọn để kiểm toán Báo cáo tài chính năm của
tổ chức niêm yết
Trang 37Tổ chức niêm yết công bố thông tin về Báo cáo tài chính quý trong thời hạn haimươi (20) ngày, kể từ ngày kết thúc quý Trường hợp tổ chức niêm yết, công ty đạichúng quy mô lớn là công ty mẹ hoặc đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toántrực thuộc thì phải công bố thông tin về Báo cáo tài chính quý của công ty mẹ vàBáo cáo tài chính hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp trong thời hạn bốnmươi lăm (45) ngày, kể từ ngày kết thúc quý.
Trường hợp Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán và Báo cáo tài chính bánniên được soát xét có các ý kiến ngoại trừ/lưu ý thì công ty phải công bố thông tin
về giải trình đối với các ý kiến ngoại trừ/lưu ý đó
Công bố thông tin bất thường
Tổ chức niêm yết phải thực hiện công bố thông tin bất thường trong thời hạnhai mươi bốn (24) giờ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư và khi xảy ra mộttrong các sự kiện sau đây:
Công ty bị tổn thất tài sản có giá trị từ mười phần trăm (10%) vốn chủ sở hữutrở lên tính tại Báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán hoặc Báo cáo
tài chính bán niên gần nhất được soát xét;
Quyết định/Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng quản trị liênquan đến vấn đề tăng, giảm vốn điều lệ; góp vốn có giá trị từ mười phần trăm(10%) trở lên tổng tài sản của công ty vào một tổ chức khác; góp vốn có giá trị từnăm mươi phần trăm (50%) trở lên tổng vốn của công ty nhận vốn góp; thông quahợp đồng vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn năm mươiphần trăm (50%) tổng giá trị tài sản tính tại Báo cáo tài chính năm gần nhất đượckiểm toán hoặc Báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét;
Nghị quyết/Quyết định của Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng quản trị về việcmua, bán tài sản có giá trị lớn hơn mười lăm phần trăm (15%) tổng tài sản của công tytính tại Báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc Báo cáo tài chính bánniên gần nhất được soát xét;
Trang 38 Nghị quyết/Quyết định của Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng quản trị hoặcvăn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với những trường hợp cần đượcchấp thuận của cơ quan có thẩm quyền) về việc đóng mở công ty trực thuộc, chinhánh, nhà máy, văn phòng đại diện;
Khi giá chứng khoán niêm yết của công ty (trường hợp là tổ chức niêm yết) tăng trần hoặc giảm sàn từ mười (10) phiên liên tiếp trở lên;
Khi có giải trình liên quan đến các số liệu tài chính do công ty phải công bốthông tin theo quy định của pháp luật khác với số liệu tài chính tại Báo cáo tài chínhđược kiểm toán
Tổ chức niêm yết phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn bảy mươihai (72) giờ theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Thông tư và kể từ khi được chấpthuận hoặc bị hủy bỏ niêm yết tại SGDCK nước ngoài
Tổ chức niêm yết phải công bố thông tin về các sự kiện quy định tại khoản 1 vàkhoản 2 trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty và trên các phươngtiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK (trường hợp là tổ chức niêm yết).Nội dung công bố thông tin bất thường phải nêu rõ sự kiện xảy ra, nguyên nhân, kếhoạch và các giải pháp khắc phục (nếu có)
2.3.2 Tổng quan về ngành xây dựng
Trên thế giới, ngành xây dựng luôn được coi là ngành kinh tế quan trọng, là bộphận không thể thiếu của nền kinh tế quốc dân Ở Việt Nam cũng vậy, khi tổng kếtbức tranh kinh tế toàn cảnh người ta thường chú ý tới ba chỉ số: việc sử dụng đấtđai, việc sử dụng lao động và sản lượng
Theo báo cáo tổng kết 2013, với sự nỗ lực, cố gắng của toàn Ngành, giá trị sảnxuất ngành Xây dựng năm 2013 (theo giá hiện hành) đạt 770,41 nghìn tỷ đồng (tăng7% so với năm 2012), chiếm tỷ trọng 5,94% GDP cả nước và được đánh giá là mộttrong những yếu tố tích cực trong tăng trưởng kinh tế của năm 2013
Trang 39Tỷ lệ đô thị hóa cả nước tiếp tục tăng, đạt khoảng 33,47%, trong đó 79% dân số
đô thị được cung cấp nước sạch thông qua hệ thống cấp nước tập trung, 84% rácthải đô thị được thu gom và xử lý
Tỷ lệ phủ kín quy hoạch chung xây dựng đạt 100% và tỷ lệ quy hoạch phânkhu/quy hoạch chi tiết 1/2000 đạt 70% (tăng 10% so với năm 2012) Đặc biệt, diệntích bình quân nhà ở toàn quốc đã tăng thêm 0,6m2 sàn/người, đạt 19,6m2sàn/người; cả nước có khoảng 1 triệu m2 sàn nhà ở xã hội, tương đương vớikhoảng 20 nghìn căn hộ; tổng sản lượng xi măng tiêu thụ khoảng 61 triệu tấn, đạt107,5% so với kế hoạch năm
Các nhân tố ảnh hưởng đến ngành xây dựng
Nhân tố xã hội: Nguồn nhân lực của ngành xây dựng là một vấn đề hiện nay vì
đang thiếu lao động ngành, tình trạng “thừa thầy thiếu thợ” đang xảy ra
Thuận lợi đối với nguồn nhân lực cho ngành xây dựng là một ngành đang đượcđánh giá hấp dẫn, có thể sử dụng vag thu hút nhiều nhân lực từ trình độ phổ thôngđến kỹ sư, thạc sĩ
Bên cạnh những thuận lợi,nguồn nhân lực xây dựng cũng đang có nhiều khó khăn:thứ nhất, đa số lực lượng lao động trong ngành đến từ nông thôn, nên nhiều laođộng chưa qua đào tạo bài bản, thậm chí chưa qua đào tạo, sức khỏe không đồngđều, ý thức chấp hành kỷ luật công nghệ chưa cao; thứ hai là chế độ tiền lươngchưa hợp lý nên chưa thu hút được cán bộ kỹ thuật giỏi có tay nghề cao; thứ ba làcông tác đào tạo nguồn nhân lực không theo kịp yêu cầu của thị trường và các tiến
bộ khoa học kỹ thuật ngoài ra, điều kiện làm việc, sinh hoạt cũng là một trongnhững trở ngại đối với lao động làm theo công trình
Nhân tố chính trị: Các nghị định được thay đổi liên tục, điều này làm cho các
doanh nghiệp khó khăn trong việc áp dụng và quản lý
Hiện nay, ngày càng nhiều các hợp đồng xây dựng liên kết với nước ngoài, hợp tác
vì vậy cần có những chính sách cũng như những văn bản hướng dẫn cụ thể để vấn
Trang 40đề đầu tư xây dựng cởi mở và thông thoáng hơn nhằm thu hút nhiều nhà đầu tư và chiến lược phát triển lâu dài cho ngành xây dựng.
Nhân tố kinh tế: Các nguyên vật liệu, tư liệu sản xuất của ngành vật liệu xây
dựng chủ yếu là những sản phẩm chụi ảnh hưởng rất lớn về vấn đề giá cả so với thịtrường thế giới Chỉ một biến động nhỏ diễn ra trên thị trường thế giới ít nhiều cũngảnh hưởng tới giá cả nguyên vật liệu trên thị trường Việt Nam Ngành xây dựngluôn bị ảnh hưởng bởi các biến động về tỉ giá và lạm phát, vì thế cần có sự bảo đảm
về giá của Chính Phủ để giúp ngành xây dựng không có những biến động bất ngờ
Nhân tố công nghệ: Việt Nam đang trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại
hóa, vì vậy vấn đề phát triển và áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật luôn mangđến những thành công nhất định Có khoa học công nghệ mới chúng ta sẽ bắt kịpvới tốc độ tăng trưởng của thế giới về kinh tế nói chung và xây dựng nói riêng
Cơ hội và thách thức của ngành xây dựng trong giai đoạn hiện nay
Như đã đề cập ở trên, hiện nay ngành xây dựng đang phát triển khá mạnh
mẽ, về nhân sự cũng như vốn đầu tư, trình độ của các công ty, chính vì điều này mà
họ đã cho ra các công trình thế kỷ, Việt Nam ngày càng có nhiều các kỹ sư giỏi đápứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên bên cạnh những mặtmạnh thì ngành xây dựng cũng gặp những khó khăn:
Thứ nhất, nguồn nhân lực tuy đầy đủ nhưng hầu hết là những lao động phổthông chưa được đào tạo hoặc đào tạo chưa bài bản
Thứ hai, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguyên vật liệu của ngành mới chỉ ở mức sơkhai nên còn thô sơ, lạc hậu do đó chưa đáp ứng được yêu cầu của khách hàng
Để tiếp tục hội nhập sâu và rộng hơn vào nền kinh tế thế giới, từng doanhnghiệp ngành xây dựng phải nắm bắt và nhận thức rõ những ảnh hưởng, cơ hội vàthách thức do sự biến động của nền kinh tế thế giới mang lại, để từ đó xây dựng,điều chỉnh chiến lược, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh của đơn vị mình chophù hợp với tình hình mới