1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán tư vấn rồng việt (vdac)​

157 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 3,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi kiểm tra, các kiểm toán viên se }đưa ra ýkiến vềsư ̣trinh̀ bày hơp ̣ lývàtrung thưc ̣ của báo cáo tài chinh́ taịmôṭđơn vi.̣ Chu trình bán hàng – thu tiền là một bộ phận có

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

TIÊN TRONG KIÊM TOAN BAO CAO TAI

CHÍNH TAỊ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN

TƯ VẤN RỒNG VIỆT (VDAC)

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

TIÊN TRONG KIÊM TOAN BAO CAO TAI

CHÍNH TAỊ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN

TƯ VẤN RỒNG VIỆT (VDAC)

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan bài khoáluâṇ tốt nghiêp ̣ này là do em thực hiện, các số liệu, tài liệu

em thu thập là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế tại công ty TNHH Kiểm toán Tưvấn Rồng Việt (VDAC) nơi em được thực tập trong thời gian làm bài khoáluâṇ Em hoàntoàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của bài khóa luận

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 7 năm 2017

(SV ký và ghi rõ họ tên)

Dương Hồng Nhung

iii

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn cô Trinḥ Ngoc ̣ Anh, người đã trực tiếp hướng dẫn emhoàn thành bài khoáluâṇ tốt nghiêp ̣ Với những lời chỉ dẫn, sự tận tình hướng dẫn vànhững lời động viên của cô đã giúp em vượt qua nhiều khó khăn trong quá trình thựchiện bài khoáluâṇ tốt nghiêp ̣ này

Em cũng xin cảm ơn quý thầy cô khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng đãtruyền dạy những kiến thức quý báu, những kiến thức này rất hữu ích và giúp em nhiềukhi thực hiện bài khoáluâṇ

Em xin trân trọng cảm ơn Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt(VDAC), đặc biệt là các anh chị trong phòng kiểm toán Báo cáo tài chính đã tạo điềukiện và nhiệt tình giúp đỡ cũng như đã chỉ dẫn tận tình cho em những kiến thức thực tế

mà em còn thiếu sót trong quá trình học tập

Do kiến thức vàthời gian tìm hiểu còn hạn chế nên trong quá trình làm báo cáokhông tránh phải những thiếu sót, em rất mong nhâṇ đươc ̣ ýkiến đóng góp, nhâṇ xétcùng với sư ̣chỉbảo thêm của quýthầy cô, các anh chi ̣trong công ty đểem cóthểrút kinhnghiêṃ vàhoàn thiêṇ bản thân hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 7 năm 2017

(SV Ký và ghi rõ họ tên)

Dương Hồng Nhung

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1- GIỚI THIÊỤ 1

̀̉ ́ * ̉ ́ CHƯƠNG 2 - CƠ SƠ LY LUÂṆ VÊ KIÊM TOAN CHU TRÌNH BÁN HÀNG VA ̀̉ ́ THU TIỀN TRONG KIÊM TOAN BCTC 3

2.1 Khái quát vềchu trinh* bán hàng và thu tiền 3

2.1.1 Khái niêṃ 3

2.1.2 Các chức năng chinh́ của chu trinh̀ 3

2.1.3 Những gian lận, sai sót thường gặp trong chu trình bán hàng 5

2.2 Các khoản mục liên quan đến chu trình bán hàng 6

2.2.1 Khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 6

2.2.1.1 Khái niệm doanh thu, thu nhập khác 6

2.2.1.2 Đặc điểm 7

2.2.1.3 Nguyên tắc trình bày khoản muc ̣ doanh thu trên BCTC 9

2.2.1.4 Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục doanh thu 10

2.2.2 Khoản mục nợ phải thu khách hàng 11

2.2.2.1 Khái niệm 11

2.2.2.2 Đặc điểm 12

2.2.2.3 Nguyên tắc trích lập Dự phòng nợ phải thu khó đòi 13

2.2.2.4 Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng 15

2.3 Tổ chức hệ thống chứng từ sổ sách kế toán 15

2.3.1 Chứng từ tài liệu kế toán 15

2.3.2 Hệ thống sổ sách kế toán 16

2.4 Quy trình kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền trong báo cáo tài chính theo Chương trình kiểm toán mẫu của VACPA 17

2.4.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: 18

v

Trang 6

2.4.1.1.Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng 18

2.4.1.2.Hợp đồng hay Thư hẹn kiểm toán: 20

2.4.1.3.Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động 20

2.4.1.4.Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng 21

2.4.1.5.Phân tích sơ bộ BCTC 22

2.4.1.6.Đánh giá chung về hệ thống KSNB của đơn vị 23

2.4.1.7.Xác định mức trọng yếu (kế hoạch - thực hiện) 24

2.4.1.8.Xác định phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu (kế hoạch /thực hiện) 26

2.4.1.9.Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện 26

2.4.2.Giai đoạn thực hiện kiểm toán 27

2.4.2.1 Kiểm tra hệ thống KSNB 27

2.4.2.2 Thử nghiệm kiểm soát 32

2.4.2.3 Thử nghiệm cơ bản đối với chu trình bán hàng thu tiền 34

2.4.3.Giai đoạn tổng hợp, kết luận và lập báo cáo 41

2.4.3.1 Đánh giá kết quả của cuộc kiểm toán 41

2.4.3.2 Lập và phát hành báo cáo kiểm toán 42

2.4.4.Các sự kiện sau ngày ký Báo cáo kiểm toán 44

2.4.4.1.Sự kiện xảy ra sau ngày ký BCKT (trước ngày công bố BCTC) 45

2.4.4.2.Sau khi BCTC đã được công bố 45

CHƯƠNG 3 - GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN RỒNG VIỆT (VDAC) 46

3.1.Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán tư vấn Rồng Việt 46

3.1.1.Giới thiêụ chung vềcông ty 46

3.1.2.Tổ chức quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán tư vấn Rồng Việt (VDAC) 47

3.1.3.Lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH Kiểm toán tư vấn Rồng Việt 47

Trang 7

3.1.3.1.Dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ bảo đảm có liên quan 47

3.1.3.2.Dịch vụ kế toán 47

3.1.3.3.Dịch vụ về thuế 48

3.1.3.4.Dịch vụ tư vấn 48

3.1.3.5.Dịch vụ đào tạo 48

3.1.3.6.Dịch vụ liên quan đến phần mềm kế toán 49

3.1.4.Tổ chức công tác quản lýtại công ty VDAC 49

3.1.4.1.Bộ máy nhân sự tại VDAC 49

3.1.4.2.Chức năng, nhiêṃ vu ̣các bô ̣phâṇ 49

3.2.Tổchức công tác kiểm toán taịCông ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Viêṭ 51

3.2.1.Cơ cấu tổchức vàquản lýcủa bô ̣phâṇ kiểm toán taịVDAC 51

3.2.2.Vai tròvàchức năng của các phòng ban trong bô ̣phâṇ kiểm toán taịVDAC 52

̀* ̉ ́ * ́ CHƯƠNG 4 - THƯC̣ TRANG̣ QUY TRINH KIÊM TOAN CHU TRINH BAN ̀* * * HANG VA THU TIÊN TAỊ CÔNG TY VDAC 53

4.1 Quy trình kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền tại công ty VDAC 53

4.1.1.Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 53

4.1.1.1.Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng 54

4.1.1.2.Lập Hợp đồng kiểm toán 55

4.1.1.3.Phân công nhân sư ̣cho cuôc ̣ kiểm toán 55

4.1.1.4.Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoaṭ đông̣ 56

4.1.1.5.Đánh giá rủi ro và xác định trong̣ yếu 56

4.1.1.6.Xây dựng chương trình kiểm toán 59

4.1.2.Giai đoaṇ thưc ̣ hiêṇ kiểm toán doanh thu vànơ ̣phải thu khách hàng 60

4.1.2.1.Thiết kế và thưc ̣ hiêṇ thửnghiêṃ kiểm soát 60

4.1.2.2.Thử nghiệm cơ bản đối với kiểm toán doanh thu bán hàng 63

vii

Trang 8

4.1.2.3.Thử nghiệm cơ bản đối với kiểm toán nợ phải thu khách hàng 65

4.1.3.Giai đoạn kết thúc kiểm toán 69

4.1.3.1.Đánh giá tổng thể trước khi lập BCKT 70

4.1.3.2.Tổng hợp kết quả, lập và gửi BCKT dự thảo 70

4.1.4.Giai đoạn sau kiểm toán 71

4.1.4.1.Phát hành BCKT chính thức 71

4.1.4.2.Theo dõi các sự kiện phát sinh sau ngày phát hành BCKT 71

4.2 Minh họa kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính thông qua một số khách hàng cụ thể tại VDAC 72

4.2.1.Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 74

4.2.1.1.Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng 74

4.2.1.2.Lập và ký kết hợp đồng kiểm toán hay thư hẹn kiểm toán 75

4.2.1.3.Phân công nhân sự cho cuộc kiểm toán 75

4.2.1.4.Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động: 76

4.2.1.5.Đánh giá rủi ro 77

4.2.1.6.Xác định mức trọng yếu 77

4.2.1.7.Xác định phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu 78

4.2.1.8.Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện 79

4.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 79

4.2.2.1.Thiết kế và thưc ̣ hiêṇ thửnghiêṃ kiểm soát 79

4.2.2.2.Thử nghiệm cơ bản đối với kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền 80

4.2.3.Giai đoạn tổng hợp, kết luận và lập báo cáo 88

4.3.Tổng hợp kết quả và kết luận về quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền của VDAC 89

4.3.1.Tổng hợp kết quả 89

Trang 9

4.3.2.Kết luận 91

̀́ ́ ́ * ̉ ́ * ́ CHƯƠNG 5 - NHÂṆ XET, ĐANH GIA THƯC̣ TRANG̣ VA GIAI PHAP ĐÊ XUÂT ̀* * ̉ ́ * ́ * * * NHĂM HOAN THIỆN KIÊM TOAN CHU TRINH BAN HANG VA THU TIÊN ̀̉ ́ TRONG KIÊM TOAN BCTC TAỊ CÔNG TY VDAC 93

5.1.Nhận xét, đánh giá thực trạng 93

5.1.1.Ưu điểm 93

5.1.2.Nhược điểm 94

5.2.Kiến nghị 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

ix

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Limited (Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn RồngViệt)

Vietnam Association of Certified PublicVACPA Accountants (Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt

Nam)VSA Vietnam Standards of Auditing (Chuẩn mực kiểm

toán Việt Nam)

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu 11

2 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán Nợ phải thu khách hàng 13

3 Sơ đồ 2.3: Sơ đồ lưu chuyển chứng từ trong quá trình bán hàng 16

4 Sơ đồ 2.4: Chu trình kiểm toán mẫu của VACPA 18

5 Sơ đồ 3.1: Bộ máy nhân sự tại công ty VDAC 49

6 Sơ đồ3.2: Cơ cấu tổchức vàquản lýcủa bô ̣phâṇ kiểm toán taịVDAC. 51

xi

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 2.1 Các mục tiêu kiểm toán doanh thu 11

2 Bảng 2.2 Các mục tiêu kiểm toán nợ phải thu khách hàng 15

3 Bảng 2.3 Bảng hướng dẫn của VACPA đối với việc ước tính mức trọng yếu cho tổng

thể BCTC 25

4 Bảng 4.1 Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB đối với chu trình bán hàng – thu tiền

60

5 Bảng 4.2 Danh sách khách hàng minh họa kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền 72

6 Bảng 4.3 Thực tế bước xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng

đối với năm khách hàng của VDAC. 74

7 Bảng 4.4 Thực tế bước ký kết hợp đồng đối với năm khách hàng của VDAC 75

8 Bảng 4.5 Thực tế bước phân công nhân sự cuộc kiểm toán đối với năm khách hàng

của VDAC 76

9 Bảng 4.6 Thực tế bước tìm hiểu chung về khách hàng đối với năm công ty của VDAC

76

10 Bảng 4.7 Thực tế bước đánh giá rủi ro đối với năm khách hàng của VDAC. 77

11 Bảng 4.8 Thực tế bước xác nhận mức trọng yếu đối với năm khách hàng của VDAC

14 Bảng 4.11 Thực tế bước đánh giá HTKSNB đối với năm khách hàng của VDAC 79

15 Bảng 4.12 Thực tế bước thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với năm khách hàng của

VDAC 80

16 Bảng 4.13 Thực tế thực hiện thủ tục chung đối với năm khách hàng của VDAC 81

17 Bảng 4.14 Thực tế thực hiện thủ tục phân tích khoản mục doanh thu đối với năm

khách hàng của VDAC 81

18 Bảng 4.15 Thực tế thử nghiệm 1 kiểm toán khoản mục doanh thu đối với năm khách

hàng của VDAC. 82

19 Bảng 4.16 Thực tế thử nghiệm 2 kiểm toán khoản mục doanh thu đối với năm khách

Trang 13

22 Bảng 4.19 Thực tế thực hiện thủ tục phân tích khoản mục nợ phải thu đối với năm

khách hàng của VDAC 84

23 Bảng 4.20 Thực tế thử nghiệm 1 kiểm toán khoản mục nợ phải thu đối với năm khách

33 Bảng 4.30 Tổng hợp ý kiến của KTV đối với năm khách hàng tại VDAC 90

34 Bảng 4.31 Xác nhận của khách hàng đối với ý kiến của KTV về BCTC. 91

xiii

Trang 14

CHƯƠNG 1- GIỚI THIÊỤ

1.1 Lýdo choṇ đềtài

Hiêṇ nay, hoaṭđông ̣ kiểm toán taịViêṭNam không ngừng lớn manḥ vàngày càng phổbiến hơn trong đời sống kinh tếtri ̣trường Kiểm toán lànhu cầu tất yếu trong viêc ̣ nâng caohiêụ quảhoaṭđông ̣ kinh doanh vàchất lương ̣ quản lýcủa doanh nghiêp ̣

Kiểm toán báo cáo tài chinh́ làmôṭbô ̣phâṇ của kiểm toán đôc ̣ lâp ̣ Sau khi kiểm tra, các kiểm toán viên se }đưa ra ýkiến vềsư ̣trinh̀ bày hơp ̣ lývàtrung thưc ̣ của báo cáo tài chinh́ taịmôṭđơn vi.̣

Chu trình bán hàng – thu tiền là một bộ phận có liên quan đến nhiều khoản mục trọngyếu trên Báo cáo tài chính như doanh thu, phải thu khách hàng, lợi nhuận, thuế ; là giaiđoạn cuối cùng để đánh giá tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Do đó, kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền là một phần hành quan trọng trongkiểm toán báo cáo tài chính Những kết luận về sự trung thực và hợp lý của chu trình này là

cơ sở để người sử dụng đánh giá về tình hình hoạt động và quy mô kinh doanh của doanhnghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của việc thực hiện kiểm toán chu trình này, em đã

chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm Toán Tư Vấn Rồng Việt (VDAC)” làm khóa luận tốt nghiệp cho mình.

1.2 Muc ̣ đích nghiên cứu

– Áp dung ̣ lýthuyết đa }hoc ̣ vào thưc ̣ tế

– Tìm kiếm vàphát hiêṇ rủi ro, gian lâṇ vàsai sót

– Đềxuất các kiến nghi,̣giải pháp nâng cao quy trinh̀ kiểm toán

– Thu thâp ̣ kinh nghiêṃ nghềnghiêp ̣

– Nâng cao kiến thức vềquy trinh̀ kiểm toán taịmôṭdoanh nghiêp ̣

1.3 Phaṃ vi nghiên cứu

Trang 15

Tìm hiểu quy trinh̀ kiểm toán chu trinh̀ bán hàng vàthu tiền trong kiểm toán BCTC taịCông

ty TNHH Kiểm toán tư vấn Rồng Viêṭ(VDAC)

Nghiên cứu, phân tich́ thưc ̣ trang ̣ vàđềxuất các giải pháp về quy trình kiểm toán chu trinh̀ bán hàng vàthu tiền trong kiểm toán BCTC thich́ hơp ̣

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Đểthưc ̣ hiêṇ đềtài, em sử dung ̣ môṭsốphương pháp sau:

 Phương pháp thu thâp:̣ thu thâp ̣ các quy đinḥ của pháp luâṭvềcông tác kiểm toán, các quy đinḥ của công ty, thu thâp ̣ tài liêụ vềkhoản muc ̣ doanh thu vànơ ̣phải thu

 Phương pháp tổng hơp:̣ tổng hơp ̣ các sốliêu,̣ chứng từ, sổsách liên quan đến khoản muc ̣ doanh thu vànơ ̣phải thu

 Phương pháp đối chiếu: đối chiếu giữa lýthuyết vàthưc ̣ tế

Ngoài ra còn cómôṭsốphương pháp như: phương pháp toán hoc,̣ phương pháp phân tich,́thống kê,

1.5 Kết cấu đềtài

Đềtài gồm 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu.

Chương 2: Cơ sởlýluâṇ vềkiểm toán chu trình bán hàng vàthu tiền trong kiểm toán

BCTC

Chương 3: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC).

Chương 4: Thưc ̣ trang ̣ quy trinh̀ kiểm toán chu trinh̀ bán hàng vàthu tiền taịcông ty

VDAC

Chương 5: Nhâṇ xét, đánh giáthưc ̣ trang ̣ vàgiải pháp đềxuất nhằm hoàn thiện kiểm toán

chu trinh̀ bán hàng vàthu tiền trong kiểm toán BCTC taịcông ty VDAC

2

Trang 16

̀̉ ́ * ̉

CHƯƠNG 2 - CƠ SƠ LY LUÂṆ VÊ KIÊM TOAN CHU TRÌNH

BÁN HÀNG VA THU TIỀN TRONG KIÊM TOAN BCTC

2.1 Khái quát vềchu trinh* bán hàng và thu tiền

2.1.1 Khái niêṃ

Bán hàng là quá trình chuyển quyền sở hữu của sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ chokhách hàng để đổi lấy tiền hoặc quyền thu tiền từ khách hàng Với ý nghĩa như vậy, quátrình này được bắt đầu từ yêu cầu mua của khách hàng (đơn đặt hàng, hợp đồng muahàng…) và kết thúc bằng việc chuyển đổi hàng hóa thành tiền Trong trường hợp này, hànghóa và tiền tệ được xác định theo bản chất kinh tế của chúng Hàng hóa là những tài sản haydịch vụ chứa đựng giá trị và có thể bán được, tiền tệ là phương tiện thanh toán nhờ đó mọiquan hệ giao dịch và thanh toán được giải quyết tức thời

2.1.2 Các chức năng chính của chu trinh*

Lập lệnh bán hàng (hay phiếu xuất kho):

Yêu cầu về hàng hóa là điểm khởi đầu của chu trình, nó có thể là các phiếu yêu cầumua hàng, đơn đặt hàng, hợp đồng mua bán hàng hoá Khi nhận được các đơn đặt hàng,nhân viên tiến hành kiểm tra tính hợp lý của các đơn đặt hàng về chủng loại hàng hoá, sốlượng và địa chỉ của người mua hàng để xác định khả năng cung ứng đúng hạn của đơn vị

và lập lệnh bán hàng (hay phiếu xuất kho)

 Xét duyêṭbán chiụ

Sau khi xử lý các đơn đặt hàng, nhân viên có thẩm quyền kiểm tra phương thứcthanh toán của khách hàng để quyết định bán chịu một phần hay toàn bộ lô hàng Quyếtđịnh về phương thức thanh toán được thể hiện trên hợp đồng kinh tế theo thoả thuận trongquan hệ mua bán giữa hai bên, dựa trên lợi ích của hai bên theo hướng khuyến khích ngườimua trả tiền nhanh qua tỷ lệ giảm giá khác nhau theo thời hạn thanh toán Nếu doanhnghiệp bỏ qua chức năng này thì có khả năng doanh nghiệp không thu hồi được các khoảnphải thu khi khách hàng mất khả năng thanh toán hay cố tình không thanh toán do sơ hởtrong thỏa thuận ban đầu này

3

Trang 17

Xuất kho hàng hóa:

Sau khi chấp nhận phương thức thanh toán, căn cứ vào lệnh bán hàng đã được lập, doanh nghiệp tiến hành xuất hàng hoá cho bộ phận gửi hàng

hàng kèm theo vận đơn hay hoá đơn bán hàng sẽ kiêm cả chức năng vận đơn khi giao hàng

Lập và kiểm tra hóa đơn:

Hóa đơn bán hàng là chứng từ chỉ rõ mẫu mã, số lượng, giá cả hàng hóa gồm cả giágốc hàng hóa, chi phí vận chuyển, bảo hiểm và các yếu tố khác theo luật thuế GTGT Hóađơn được lập thành 3 liên: liên đầu gửi cho khách hàng, các liên sau được lưu lại ghi sổ vàtheo dõi thu tiền Việc gửi hoá đơn bán hàng cho người mua là một phương tiện, qua đóngười mua có thể biết được những thông tin về thời hạn thanh toán cũng như sốtiền đa}thanh toán hay sốtiền còn nợ, do đó việc lập hoá đơn bán hàng phải chính xác và đúng thờigian Ngoài ra, hóa đơn cũng là căn cứ để ghi sổ nhật ký bán hàng, theo dõi các khoản phảithu, sai số ở bất kỳ phần nào của quá trình ghi sổ kế toán cũng có thể gây ra những sai sốđáng kể trên BCTC

Theo dõi thanh toán:

Sau khi thực hiện các chức năng về bán hàng cùng ghi sổ kế toán, cần thực hiện tiếpchức năng theo dõi các khoản nợ phải thu để theo dõi chặt chẽ việc thu tiền Trong việc xử

lý và ghi sổ các khoản thu tiền, rủi ro trọng yếu là khả năng các khoản phải thu đã được thutiền nhưng chưa được ghi sổ Vì vậy, tất cả các khoản thu tiền phải được ghi vào sổ nhâṭkýthu tiền, sổ nhật ký bán hàng, sổ cái tài khoản phải thu khách hàng đúng lúc và đúng số tiền

để sau này dễ kiểm tra đối chiếu

Xét duyệt hàng bán bị trả lại, hay giảm giá:

4

Trang 18

Các khoản hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán xảy ra khi khách hàng khôngthỏa mãn về hàng hoá Khi đó, doanh nghiệp thường chấp nhận nhận lại hàng hay chongười mua hưởng chiết khấu Doanh thu hàng bán bị trả lại, doanh thu giảm giá hàng bánphải được ghi sổ nhật ký tài khoản doanh thu hàng bán bị trả lại và doanh thu giảm giá hàngbán nhằm đảm bảo các khoản doanh thu này được ghi nhận đầy đủ, chính xác và kịp thời.Các thư báo có thường phát hành đối với các khoản giảm trừ doanh thu để duy trì sự kiểmsoát và tạo thuận tiện cho việc ghi sổ.

Cho phép xóa sổ các khoản nợ không thu hồi được:

Trong niên độ kế toán các công ty thường gặp trường hợp khách hàng không chịu thanhtoán hay mất khả năng thanh toán như bị phá sản Vào cuối mỗi niên độ kế toán, trên cơ sở quychế tài chính về lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, phân tích thực tiễn về khả năng thanh toáncủa khách hàng, bộ phận kế toán thanh toán phải tính toán lập bảng phân tích và trích lập dựphòng nợ phải thu khó đòi trình cấp trên có thẩm quyền phê duyệt đểlàm căn cứ hạch toán dựphòng nợ phải thu Căn cứ vào đó, bộ phận kế toán sẽ ghi chép vào sổ sách

2.1.3 Những gian lận, sai sót thường gặp trong chu trình bán hàng

o Nhận đơn đặt hàng của khách hàng không có khả năng thanh toán

o Nhận đơn đặt hàng những hàng hoá dịch vụ doanh nghiệp không có sẵn hoặc không đủ khả năng cung cấp

o Đội ngũ nhân viên bán hàng có thể làm cho công ty cam kết một lịch giao hàng mà doanh nghiệp không thể đáp ứng

o Đơn đặt hàng có thể được chấp nhận mà có những điều khoản hoặc điều kiện không chính xác hoặc từ khách hàng không được phê duyệt

o Nhân viên bán hàng có thể cấp quá nhiều hạn mức bán chịu cho khách hàng để đẩy mạnh doanh số bán hàng, làm cho công ty phải chịu rủi ro tín dụng quá mức

o Nhân viên không có thẩm quyền đi gửi hàng, xuất hàng

o Chuyển hàng không đúng địa điểm hoặc không đúng khách hàng

o Không ghi hoặc ghi chậm số tiền khách hàng thanh toán

o Nhân viên lập hoá đơn có thể quên lập một số hoá đơn cho hàng hoá đã giao, lập sai hoá

5

Trang 19

đơn hoặc lập một hoá đơn thành hai lần hoặc lập hoá đơn khống trong khi thực tế không giao hàng.

o Nhân viên không nộp tiền thu được từ nghiệp vụ bán hàng

2.2 Các khoản mục liên quan đến chu trình bán hàng

2.2.1 Khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2.1.1 Khái niệm doanh thu, thu nhập khác

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” định

nghĩa: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,

phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và áp dụng từ ngày 01/01/2015:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: “Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn; phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau: Bán hàng, Cung cấp dịch vụ, doanh thu khác.”

Thu nhập khác: “Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;

- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC (hợp đồng hợp tác kinh doanh) cao hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;

6

Trang 20

- Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phải nộp nhưng sau

đó được giảm);

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

- Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụ thu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và các khoản có tính chất tương tự);

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;

- Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại;

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.”

2.2.1.2 Đặc điểm

Khoản mục doanh thu có quan hệ chặt chẽ với các khoản mục khác trên BCĐKT Do

đó phần lớn nội dung của khoản mục này đã được tiến hành kiểm tra ngay trong quá trìnhkiểm toán các khoản mục khác của BCĐKT

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trị hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp đãbán hay cung cấp trong kỳ Đối với doanh nghiệp là đối tượng chịu thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ, doanh thu này không bao gồm thuế GTGT

Các khoản giảm trừ doanh thu:

Trang 21

Chiết khấu thương mại: khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách

mua hàng với khối lượng lớn

Giảm giá hàng bán: khoản giảm trừ cho người mua hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

Giá trị hàng bán bị trả lại: khối lượng hàng bán đã xác định tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

Thuế GTGT đầu ra theo phương pháp trực tiếp.

Thuế xuất khẩu.

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một khoản mục trọng yếu trên BCTC, là

cơ sở để người sử dụng đánh giá đúng về tình hình hoạt động và quy mô kinh doanh củadoanh nghiệp Do đó, khoản mục này là đối tượng của nhiều sai phạm dẫn đến BCTC bị sailệch trọng yếu là do:

 Doanh thu cóquan hê ̣mâṭthiết với lơị nhuâṇ màlơị nhuâṇ làchỉtiêu quan trong ̣ đểxác đinḥ kết quảkinh doanh, nóảnh hưởng đến các mối quan hê ̣kinh tếtrong tương lai

 Trong nhiều đơn vị, doanh thu là cơ sở đánh giá kết quả hay thành tích nên có khả năng bịthổi phồng cao hay thấp hơn thực tế

 Trong nhiều trường hợp, việc xác định thời điểm thích hợp và số tiền ghi nhận doanh thuđòi hỏi phải có sự xét đoán Như đối với doanh thu của hợp đồng xây dựng hay cung cấpdịch vụ liên quan nhiều niên độ

 Tại Việt Nam, doanh thu có mối quan hệ chặt chẽ với số thuế GTGT đầu ra, số thuế thunhập doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước Vì vậy, doanh nghiệp thường khai báo doanhthu ít hơn doanh thu thực tế nhằm nộp số thuế thấp hơn

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu (Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày

22/12/2014)

8

Trang 22

2.2.1.3 Nguyên tắc trình bày khoản muc ̣ doanh thu trên BCTC

a) Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theonguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính

Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt từng loại nhằm giúp xácđịnh đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinhdoanh và lập Báo cáo kết quả kinh doanh cùa kỳ kế toán

Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụnhư chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì hạch toán riêng biệt Cáckhoản giảm trừ doanh thu thì được trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh

Trang 23

thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán.

Về nguyên tắc, cuối kì kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động kinh doanh.Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kì được kết chuyển vào TK911 – Xác đinḥ kết quảkinh doanh Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh thu không có số dư trong kỳ

b) Điều kiện ghi nhận doanh thu:

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”

❖ Doanh thu bán hàng: được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lới rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm cho người mua

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

 Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ các dicḥ vu ̣đó

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

❖Doanh thu từ các dịch vụ: được xác định khi thỏa mãn 4 điều kiện:

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các dịch vụ đó

 Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập báo cáo tài chính

 Xác định chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch đó.Trường hợp giao dịch về các dịch vụ thực hiện trong kỳ kế toán, việc xác định doanhthu của dịch vụ trong từng thời kỳ được thực hiện theo phương pháp tỷ lệ hoàn thành.Theo phương pháp này, doanh thu được ghi nhận trong kỳ kế toán được xét theo tỷ lệphần công việc đã hoàn thành

2.2.1.4 Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục doanh thu

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 “Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm

10

Trang 24

toán BCTC”: “Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho KTV và công ty kiểm toán đưa ra

ý kiến xác nhận rằng BCTC được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận) có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không”.

Muc ̣ tiêu kiểm toán BCTC còn giúp cho đơn vi kiệ{m toán thấy đươc ̣ những tồn tai,̣sai sót đểkhắc phuc ̣ nhằm nâng cao chất lương ̣ thông tin taịđơn vi.̣

Bảng 2.1: Các mục tiêu kiểm toán doanh thu MỤC TIÊU KIỂM

Mục tiêu hợp lý Doanh thu đã ghi sổ là có căn cứ hợp lý.

chung

Tính hiện hữu Doanh thu được ghi nhận thực tế đã phát sinh và thuộc về

đơn vị

Tính đầy đủ Doanh thu được ghi sổ đầy đủ

Quyền và nghĩa vụ Hàng hóa đã tiêu thụ thuộc quyền sở hữu của doanh

nghiệp

Đánh giá Doanh thu được phản ánh đúng số tiền

Ghi chép chính xác Các nghiệp vụ bán hàng được tính toán và cộng dồn chính

xác, thống nhất giữa sổ chi tiết và sổ cái

Trình bày, công bố Doanh thu được trình bày đúng đắn, phân loại đầy đủ

Các mục tiêu kiểm toán nghiệp vụ

Phê chuẩn Các nghiệp vụ bán hàng, kể cả bán chịu đều được phê

chuẩn

Kịp thời Các khoản bán hàng được ghi sổ đúng thời gian

2.2.2 Khoản mục nợ phải thu khách hàng

2.2.2.1 Khái niệm

Trên BCĐKT, nợ phải thu khách hàng được trình ở phần A “Tài sản ngắn hạn”, gồmkhoản mục Phải thu khách hàng ghi theo số phải thu gộp và khoản mục Dự phòng phải thukhó đòi được ghi số âm Do đó, hiệu số giữa phải thu khách hàng và dự phòng phải thu khó

Trang 25

đòi sẽ phản ánh số nợ phải thu thuần, tức giá trị thuần có thể thực hiện được Riêng khoảnphải thu dài hạn của khách hàng được trình bày trong phần B “Tài sản dài hạn”.

2.2.2.2 Đặc điểm

Đây là khoản mục quan trọng trên BCĐKT, có liên quan mật thiết đến kết quả kinhdoanh Người sử dụng BCTC thường có dựa vào mối liên hệ giữa tài sản và công nợ đểđánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp Do đó luôn có khả năng đơn vị ghi tăngcác khoản nợ phải thu khách hàng so với thực tế, thổi phồng doanh thu và lợi nhuận củađơn vị, nhằm làm tăng khả năng thanh toán của doanh nghiệp Ngoài ra, khoản mục nợ phảithu khách hàng là một tài sản khá nhạy cảm, dễ phát sinh gian lận như bị nhân viên chiếmdụng hoặc tham ô

Nợ phải thu khách hàng được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được Tuynhiên, việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi thường được dựa vào ước tính của nhà quản

lý nên có nhiều khả năng sai sót và khó kiểm tra do đánh giá không hợp lý

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán Nợ phải thu khách hàng (Theo Thông tư

200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014)

12

Trang 26

Các khoản giảm trừ doanh thu

2.2.2.3 Nguyên tắc trích lập Dự phòng nợ phải thu khó đòi

Trang 27

Thực hiện theo Thông tư 228/2009/TT-BTC lập ngày 07/12/2009 và Thông tư BTC lập ngày 28/06/2013 sửa đổi,bổ sung TT228, dự phòng nợ phải thu khó đòi:

89/2013/TT-1 Điều kiện: là các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:

- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, baogồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công

nợ và các chứng từ khác

Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất

- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:

+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc cáccam kết nợ khác

+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanhnghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làmthủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ,xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết

2 Phương pháp lập dự phòng:

Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản

nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứchứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên Trong đó:

- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:

+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm

+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm

+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm

+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên

14

Trang 28

- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạngphá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan phápluật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết thì doanh nghiệp dự kiếnmức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.

- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộkhoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản

lý của doanh nghiệp

2.2.2.4 Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng

Bảng 2.2: Các mục tiêu kiểm toán nợ phải thu khách hàng

Mục tiêu hợp lý Các khoản thu tiền đều được đảm bảo hợp lý chung.

chung

Tính hiện hữu Các khoản phải thu được ghi nhận là có thật

Tính đầy đủ Mọi khoản phải thu đều được ghi sổ đầy đủ

Quyền và nghĩa vụ Các khoản phải thu phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị

Sự đánh giá Các khoản phải thu được ghi nhận và tính toán hợp lý

Ghi chép chính xác Các khoản phải thu được ghi chép chính xác, thống nhất

giữa sổ chi tiết và sổ cái

Trình bày và công bố Các khoản nợ phải thu được phân loại thành nợ phải thu

ngắn hạn và dài hạn, trình bày đúng đắn và công bố đầy đủ

Các mục tiêu kiểm toán nghiệp vụ

Phê chuẩn Những thay đổi về thể thức, thời gian, thủ tục thanh toán

tiền hàng đều được phê chuẩn

Kịp thời Các nghiệp vụ phải thu được ghi sổ đúng kỳ

2.3 Tổ chức hệ thống chứng từ sổ sách kế toán

2.3.1 Chứng từ tài liệu kế toán

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 22/12/2016 và Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 26/08/2016, các chứng từ kế

Trang 29

toán đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc), doanh nghiệp được tự thiết kế mẫu chứng

từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải đảmbảo các nội dung chủ yếu và phải đảm bảo cung cấp những thông tin theo quy định của Luật

kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật kế toán

Các chứng từ chủ yếu được sử dụng trong chu trình bán hàng – thu tiền gồm:

▪ Phiếu xuất kho.

▪ Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi.

▪ Thẻ quầy hàng.

▪ Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường

▪ Đơn đặt hàng của khách hàng, hợp đồng, khế ước tín dụng.

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ lưu chuyển chứng từ trong quá trình bán hàng

2.3.2 Hệ thống sổ sách kế toán

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và thông tư 133/2016/TT-BTC, sổ kế toán được quy

16

Trang 30

Các doanh nghiệp không bắt buộc phải áp dụng mẫu sổ kế toán như trước mà được tựthiết kế, xây dựng riêng phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động của mình, nhưngphải đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch, đầy đủ, dễ kiểm tra,

dễ kiểm soát và dễ đối chiếu Trường hợp không tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán, doanh nghiệp

có thể áp dụng biểu mẫu sổ kế toán theo hướng dẫn tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tưnày nếu phù hợp với đặc điểm quản lý và hoạt động kinh doanh của mình

2.4 Quy trình kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền trong báo cáo tài chính theo Chương trình kiểm toán mẫu của VACPA (ban hành theo Quyết định số 366-2016/QĐ- VACPA ngày 28/12/2016 của Chủ tịch VACPA)

Trang 31

Sơ đồ 2.4 Chu trình kiểm toán mẫu của VACPA

Kế hoạch kiểm toán

Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp

chọn mẫu - cỡ mẫu [A800]

QUẢN LÝ CUỘC KIỂM TOÁN Thực hiện kiểm toán

Kiểm tra kiểm soát nội bộ

và F400]

p Kiểm tra cơ bản báo cáo kết

quả hoạt động kinh doanh

[G100-G700]

Kiểm tra các nội dung khác

[H100-H200]

Đánh giá lại mức trọng yếu

và phạm vi kiểm toán [A700]

-[A800]

Tổng cáo

n Thư giải trình của

Ban Giám đốc và Ban

Đây là giai đoạn đầu tiên trong quy trình kiểm toán, có ảnh hưởng quan trọng đến

sự hữu hiệu của cuộc kiểm toán, giúp giới hạn rủi ro kiểm toán ở mức chấp nhận được,đồng thời tối ưu hóa chi phí kiểm toán

2.4.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng

Khi nhận được yêu cầu kiểm toán từ công ty khách hàng, công ty kiểm toán tiếnhành đánh giá rủi ro có thể xảy ra khi tiến hành ký một hợp đồng kiểm toán

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) số 220 “Kiểm soát chất lượng hoạt động

kiểm toán” quy định: “Trong quá trình duy trì khách hàng hiện có và đánh giá khách hàng

18

Trang 32

tiềm năng, công ty kiểm toán phải cân nhắc đến tính độc lập, năng lực phục vụ khách hàng của công ty kiểm toán và tính chính trực của Ban quản lý của khách hàng”.

Mỗi công ty kiểm toán phải tự xây dựng chính sách đánh giá rủi ro hợp đồng Dựavào xét đoán chuyên môn, các công ty căn cứ vào các yếu tố ngành nghề, mức độ quan tâmcủa công chúng, hiểu biết ngành nghề, trình độ công nghệ và đặc thù của nguồn nhân lựccủa Công ty để đưa ra quyết định có nhận lời mời kiểm toán không

Do đó, kiểm toán cần đánh giá khả năng chấp nhận việc kiểm toán cho khách hàngmới và duy trì khách hàng cũ nhằm tránh các rủi ro trong hoạt động kiểm toán hay sự tổnhại đến uy tín của công ty kiểm toán

Đối với khách hàng mới: Công ty kiểm toán quan tâm đến:

- Tính trung thực của khách hàng, đặc thù kinh doanh quản lý

- Doanh nghiệp đang bị kiện tụng

- Doanh nghiệp chưa bao giờ được kiểm toán

- Mức độ phức tạp của doanh nghiệp KTV tìm hiểu bằng cách:

+ Tiếp xúc với bên thứ ba

+ Tiếp xúc với kiểm toán viên tiền nhiệm

+ Thu thập thông tin qua BCTC các năm

+ Tiếp xúc với Ủy ban kiểm toán của khách hàng (các thành viên kiểm tra toàn

bộ hoạt động tài chính của công ty)

Đối với khách hàng cũ:

Hàng năm, sau khi hoàn thành kiểm toán, KTV cần cập nhật thông tin nhằm đánh giálại khách hàng hiện có để xem nên tiếp tục kiểm toán cho họ hay cần thay đổi nội dung củahợp đồng kiểm toán không; vì có thể phát sinh những vấn đề mới như xung đột về lợi íchkhiến không thể tiếp tục kiểm toán; hay cần ngưng kiểm toán cho khách hàng khi xảy ratranh chấp giữa khách hàng và công ty kiểm toán

Lúc này xảy ra 2 trường hợp: Trường hợp một là hợp đồng được đánh giá là rủi ro có thểchấp nhận được thì DN kiểm toán tiến hành các bước tiếp theo để lập kế hoạch kiểm toán

Trang 33

Trường hợp hai, hợp đồng được đánh giá là rủi ro cao, tùy thuộc vào chính sách quản lýchất lượng kiểm toán của DN trước khi chấp thuận khách hàng.

2.4.1.2 Hợp đồng hay Thư hẹn kiểm toán:

Sau khi chấp nhận khách hàng thì công ty sẽ thực hiện các phần tiếp theo làtiến hành lập

và ký hợp đồng kiểm toán/ Thư hẹn kiểm toán

Hợp đồng kiểm toán là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên tham gia ký kết (công tykiểm toán, khách hàng) về các điều khoản, điều kiện thực hiện kiểm toán, trong đó xác địnhmục tiêu, phạm vi kiểm toán, quyền và trách nhiệm của mỗi bên, hình thức báo cáo kiểmtoán, thời gian thực hiện và các điều khoản về phí, về xử lý khi tranh chấp hợp đồng Nếuthực hiện trong thời gian ngắn, KTV có thể gửi cho khách hàng “Thư hẹn kiểm toán”, saukhi khách hàng xác nhận thư hẹn và gửi lại cho KTV, nó sẽ có vai trò như một hợp đồng.Sau khi kết thúc hợp đồng kiểm toán theo thỏa thuận, các bên làm thủ tục thanh lý hợpđồng và lập “Biên bản thanh lý hợp đồng kiểm toán” Hợp đồng kiểm toán phải được Giámđốc/Tổng Giám đốc hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp luật của công tykiểm toán và đơn vị được kiểm toán ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu đơn vị theo quy địnhcủa pháp luật

Hợp đồng kiểm toán cần được ký kết 30 ngày trước ngày kết thúc năm tài chính và nhấtthiết phải được ký trước ngày triển khai công việc kiểm toán

2.4.1.3 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động

Sau khi thống nhất và ký kết hợp đồng, công ty kiểm toán tiến hành thu thập hiểu biết vềkhách hàng và môi trường hoạt động để xác định và hiểu các sự kiện, giao dịch và thông lệ kinhdoanh của khách hàng có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC, qua đóxác đinḥ rủi ro có sai sót trọngyếu do gian lận hoặc nhầm lẫn KTV tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của kháchhàng giúp KTV hiểu biết về chức năng hoạt động kinh doanh, chủng loại hàng hoá, sản phẩm,dịch vụ mà doanh nghiệp bán ra Ngoài ra việc tìm hiểu ngành nghề kinh doanh của khách hàngcũng cho KTV biết được cách thức tổ chức hệ thống kế toán và các nguyên tắc đặc thù của chutrình bán hàng – thu tiền nói riêng và ngành nghề này nói chung

20

Trang 34

Xem xét lại kết quả cuộc kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểm toán chung Cuối cùng, KTVcần xác định được những giao dịch bất thường cần quan tâm, các rủi ro trọng yếu liên quan tớitoàn bộ BCTC và các tài khoản cụ thể để có thể thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản.

Phương pháp tìm hiểu:

- Thu thập và nghiên cứu tài liệu về tình hình kinh doanh (giấy phép, BCTC, biên bảnkiểm tra, kiểm toán của doanh nghiệp, biên bản họp HĐQT, hợp đồng kinh tế chủ yếugiúp dự đoán doanh thu, lợi nhuận của đơn vị, tạp chí chuyên ngành…)

- Quan sát: tận mắt quan sát mọi hoạt động của khách hàng (nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, văn phòng làm việc,…) và kiểm soát nội bộ cụ thể từng bộ phận

-Phỏng vấn: trao đổi với KTV tiền nhiệm, tiếp xúc nhân viên đơn vị, BGĐ

Phân tích: nghiên cứu BCTC, so sánh các số liệu để hiểu biết chung và tình hình tài chính, kết quả hoạt động tài chính và những bất thường để kiểm tra

2.4.1.4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng

Sau khi tìm hiểu khách hàng, KTV đi sâu vào tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình bánhàng – thu tiền của công ty khách hàng

Trên thực tế, tuỳ theo đặc điểm khách hàng, KTV không cần phải tìm hiểu tất cả 5 chu trìnhkinh doanh mà chỉ áp dụng những chu trình chính hoặc KTV còn phải tìm hiểu thêm cácchu trình quan trọng khác

KTV cần tìm hiểu các thông tin về:

- Các khía cạnh kinh doanh chủ yếu của đơn vị

- Chính sách kế toán áp dụng của đơn vị

- Mô tả chu trình về các nghiệp vụ chính và thủ tục kiểm soát chính bằng văn bản hoặc lập

sơ đồ (flowchart) KTV phải ghi chép lại nguồn thông tin cung cấp (ai, bộ phận liênquan); cách xác minh tính hiện hữu của các bước, thủ tục trong từng quá trình (các mẫuchứng từ, các báo cáo nội bộ) và các thủ tục kiểm toán đã thực hiện (phỏng vấn, quan sát,kiểm tra) để chứng minh tính hiện hữu của thông tin Khi kết luận kiểm toán ở phần

Trang 35

làm việc này, KTV cần nêu rõ các vấn đề:

+ Xác định xem có còn rủi ro trọng yếu nào không và thủ tục kiểm toán cơ bản để kiểm tra chúng

+ Kết luận sơ bộ về chu trình kiểm soát

+ KTV có thể quyết định việc tiếp tục thực hiện kiểm tra hệ thống KSNB hay chỉ kiểm tra thử nghiệm cơ bản

KTV cân nhắc tiến hành thử nghiệm kiểm soát trong những trường hợp sau:

- KTV tin rằng hệ thống KSNB được thiết kế và vận hành có hiệu quả trong việc ngănngừa, phát hiện và các sai sót hoặc gian lận có ảnh hưởng trọng yếu đến các cơ sởdẫn liệu của các chỉ tiêu trên BCTC

- Các thử nghiệm cơ bản không đủ cơ sở cung cấp các bằng chứng kiểm toán phù hợpcho các cơ sở dẫn liệu của các chỉ tiêu trên BCTC, chẳng hạn các chu trình kinhdoanh chủ yếu phụ thuộc ở mức độ cao vào hệ thống công nghệ thông tin

Khi KTV quyết định tiến hành thử nghiệm kiểm soát, để thực hiện việc đánh giá hệ thốngKSNB đối với chu trình kinh doanh chính, KTV thực hiện 5 bước sau:

- Xác định mục tiêu kiểm soát

- Xác định rủi ro có thể xảy ra

- Xác định thủ tục kiểm soát chính

- Đánh giá thủ tục kiểm soát chính về mặt thiết kế

- Đánh giá thủ tục kiểm soát chính về mặt triển khai

Sau khi thực các bước trên, KTV tổng hợp các rủi ro trọng yếu phát hiện được và kết luận

về hệ thống KSNB của chu trình bán hàng và thu tiền của khách hàng

2.4.1.5 Phân tích sơ bộ BCTC

Trong giai đoaṇ lâp ̣ kếhoacḥ kiểm toán thìphân tich́ báo cáo tài chính làmôṭthủtuc ̣ quantrong ̣ vìthủtuc ̣ này giúp KTV phát hiêṇ những biến đông ̣ bất thường vàxác đinḥ đươc ̣ nhữngkhoản muc ̣ cókhảnăng xảy ra rủi ro cao Từ đó, KTV cóthểthiết kếđươc ̣ những thủtuc ̣ kiểmtoán phùhơp ̣ Viêc ̣ phân tich́ này cũng giúp cho KTV xem xét vềkhảnăng hoaṭđông ̣ liên tuc ̣của khách hàng

22

Trang 36

Phân tích sơ bộ BCTC thường được thực hiện vào thời điểm kiểm toán sơ bộ hoặc khidoanh nghiệp đã lập và trình bày BCTC KTV tiến hành lập bảng phân tích các chỉ tiêu trênBCTC và bảng tổng hợp phân tích hệ số.

Phân tích sơ bộ BCTC chủ yếu là phân tích BCĐKT và báo cáo KQHĐKD, nhưng có khicần phân tích cả Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC KTV thực hiện việcphân tích biến động, phân tích hệ số, phân tích các số dư bất thường

2.4.1.6 Đánh giá chung về hệ thống KSNB của đơn vị

Sau khi phân tích sơ bộ BCTC, KTV tiếp tục đánh giá chung về hệ thống KSNB của đơn vịđược kiểm toán

Hệ thống KSNB là một quá trình do các nhà quản lý và nhân viên đơn vị chi phối, đượcthiết kế để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu: BCTC đáng tincậy, các luật lệ và quy trình được tuân thủ, hoạt động hữu hiệu và có hiệu quả

Theo VSA 400 “Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ”: “Kiểm toán viên phải có hiểu biết hệ thống kế toán và hệ thống KSNB của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp có hiệu quả”.

Theo CMKiT số 315, KSNB bao hàm phạm vi rộng, thường gồm 5 thành phần: (1) Môitrường kiểm soát, (2) Quy trình đánh giá rủi ro, (3) Hệ thống thông tin liên quan đến việclập và trình bày BCTC và trao đổi thông tin (4) Các hoạt động kiểm soát liên quan đến cuộckiểm toán và (5) Giám sát các kiểm soát

Bằng cách phỏng vấn, quan sát và kiểm tra thực tế về hệ thống KSNB ở doanh nghiệp trả lờicác câu hỏi trên mẫu giấy tờ làm việc, làm cơ sở cho KTV thực hiện đánh giá hệ thống KSNB

ở các chu trình bán hàng thu tiền và xác định các rủi ro trọng yếu nếu có ở cấp độ doanh nghiệp

Để kết luận sau khi xác định được rủi ro trọng yếu, KTV thực hiện các bước:

- Liệt kê các rủi ro trọng yếu

Trang 37

-Tìm kiếm các yếu tố làm giảm rủi ro

Nếu các yếu tố làm giảm rủi ro đến mức chấp nhận được, KTV chỉ cần ghi “không cần thêm các thủ tục kiểm toán khác” Nếu rủi ro còn lại vẫn cao, KTV phải thiết kế các thủ tục kiểm toán cơ bản khác cho rủi ro này.

- Trường hợp KTV không xác định được rủi ro nào thì kết luận “không có rủi ro trọng yếu về hệ thống kiểm soát ở cấp độ doanh nghiệp được xác định”.

2.4.1.7 Xác định mức trọng yếu (kế hoạch - thực hiện)

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 - Tính trọng yếu trong kiểm toán

BCTC, định nghĩa: “Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trong BCTC Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc nếu thiếu độ chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC…” Theo đó, KTV phải đánh giá mức độ trọng yếu để ước tính mức

độ sai sót của toàn bộ BCTC và phân bổ mức đánh giá đó cho từng khoản mục trên BCTC.

 Mức trọng yếu cho tổng thể BCTC: được xác định tùy thuộc vào từng loại hìnhdoanh nghiệp, thực trạng hoạt động tài chính, mục đích của người sử dụng thông tin KTVthường căn cứ vào các chỉ tiêu tài chính sau để xác định:

+ Doanh thu: được áp dụng khi đơn vị chưa có lãi ổn định nhưng đã có doanh thu Doanh thu là một trong những nhân tố quan trọng để đánh giá hiệu quả công việc

+ Lợi nhuận trước thuế: được áp dụng khi đơn vị có lãi ổn định Lợi nhuận là chỉ tiêu được nhiều KTV lựa chọn vì đó là chỉ tiêu được đông đảo người sử dụng BCTC quan tâm.+ Tổng tài sản: được áp dụng đối với các công ty có khả năng bị phá sản hay có lỗ lũy

kế lớn so với vốn góp Người sử dụng có thể quan tâm nhiều hơn về khả năng thanh toán thìviệc sử dụng chỉ tiêu tổng tài sản là hợp lý

+Vốn chủ sở hữu: được áp dụng khi đơn vị mới thành lập, doanh thu và lợi nhuận chưa có hay có nhưng chưa ổn định

Một số phương pháp để xác định mức trọng yếu cho tổng thể BCTC:

+ Phương pháp 1 - mức trọng yếu được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm so với chỉ

24

Trang 38

tiêu được lựa chọn Theo phương pháp này, mỗi công ty kiểm toán sẽ lựa chọn cho mìnhmột mức ước lượng và các tỷ lệ thích hợp Dưới đây là bảng hướng dẫn của VACPA đối vớiviệc tính toán mức trọng yếu cho tổng thể BCTC:

Bảng 2.3 Bảng hướng dẫn của VACPA đối với việc ước tính mức trọng

yếu cho tổng thể BCTC

(Nguồn: Hệ thống chương trình kiểm toán mẫu 2016)

+ Phương pháp 2 - mức trọng yếu được lựa chọn từ nhiều giá trị: Theo phương pháp này,KTV sẽ sử dụng các chỉ tiêu khác nhau trên BCTC nhân với các tỷ lệ tương ứng, sau đó sẽ xácđịnh mức trọng yếu bằng cách chọn số lớn nhất hoặc nhỏ nhất Thông thường theo nguyên tắcthận trọng, KTV thường chọn số nhỏ nhất làm mức trọng yếu cho tổng thể BCTC

chính là mức sai lệch tối đa được phép của khoản mục đó

Cơ sở để tiến hành phân bổ là: bản chất của các khoản mục, rủi ro tiềm tàng và rủi rokiểm soát được đánh giá sơ bộ đối với các khoản mục, kinh nghiệm của KTV về sai sót vàgian lận đối với khoản mục; chi phí kiểm toán cho từng khoản mục

Có 2 phương pháp xác định mức trọng yếu cho từng khoản mục:

+ Phương pháp 1 – Phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục theo tỷ trọng giá trị từngkhoản mục: là mức trọng yếu thực hiện (mức trọng yếu thực hiện bằng một tỷ lệ % nào đó

so với mức trọng yếu ban đầu cho tổng thể BCTC) Việc phân bổ ước lượng ban đầu về tínhtrọng yếu được thực hiện theo hai chiều hướng mà các gian lận và sai sót có thể xảy ra Đó

là sai lệch do ghi khống (số liệu trên BCTC lớn hơn thực tế) và ghi thiếu (số liệu trên BCTCnhỏ hơn thực tế)

+ Phương pháp 2 – Lấy mức trọng yếu của tổng thể làm mức trọng yếu chung cho toàn bộ

Trang 39

các khoản mục trên BCTC: theo cách này, KTV không phân bổ mức trọng yếu cho từngkhoản mục mà lấy một mức trọng yếu chung cho tất cả các khoản mục Mức trọng yếu nàykhác nhau ở từng công ty kiểm toán.

2.4.1.8 Xác định phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu (kế hoạch /thực hiện)

Trưởng nhóm kiểm toán phải xác định rõ ngay từ giai đoạn lập kế hoạch cách lựa chọn cácphần tử thử nghiệm Có 3 phương pháp lựa chọn:

- Chọn toàn bộ (kiểm tra 100%)

- Lựa chọn các phần tử đặc biệt

- Lẫy mẫu kiểm toán

KTV ghi chép lại những xét đoán trong quá trình lấy mẫu kiểm toán theo phương pháp phi thống kê, gồm các bước:

(1) Xác định mục tiêu thử nghiệm (mục tiêu kiểm toán)

(2) Xác định tổng thể một cách chính xác

(3) Xác định kích cỡ mẫu

(4) Xác định phương pháp chọn mẫu

(5) Thực hiện lấy mẫu

(6) Phân tích và đánh giá mẫu: tỷ lệ và dạng sai phạm € tổng sai sót mẫu dự kiến

(7) Ghi thành tài liệu về việc lấy mẫu

2.4.1.9 Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện

Đây là bước cuối cùng trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán sau khi đã có được nhữnghiểu biết về hệ thống KSNB của đơn vị khách hàng, đã xác định được mức trọng yếu và rủiro… KTV sẽ đánh giá tổng thể hoạt động của đơn vị, phân tích, triển khai kế hoạch và soạnthảo chương trình kiểm toán cho chu trình

“Chương tình kiểm toán là toàn bộ những chỉ dẫn cho KTV và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện ghi chép theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung, lịch trình

26

Trang 40

và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ước tính cần thiết cho từng phần hành” ( Theo VSA 300 – Lập kế hoạch kiểm toán).

Trong thực tiễn kiểm toán, KTV thường căn cứ vào các rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểmsoát để thiết kế chương trình kiểm toán cho chu trình Thực chất của việc soạn thảo chươngtrình kiểm toán chính là việc thiết kế các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản với 4nội dung chính: xác định thủ tục kiểm toán, quy mô mẫu chọn, khoản mục được chọn và thờigian thực hiện

2.4.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Giai đoạn tiếp theo sau giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn thực hiện kiểmtoán Ở giai đoạn này, KTV sử dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán thích hợp với đốitượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có độ tin cậy cao đểminh chứng cho những ý kiến mà KTV sẽ đưa ra trong BCKT Đầu tiên, KTV thực hiện thửnghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản đối với từng chu trình, đặc biệt chu trình bán hàng

và thu tiền

2.4.2.1 Kiểm tra hệ thống KSNB

Đầu tiên, KTV đi vào kiểm tra hệ thống KSNB của công ty khách hàng Tìm hiểu hệthống kiểm soát nội bộ (KSNB) nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán chứng minh cho cácchế độ đặc thù của đơn vị góp phần đánh giá rủi ro kiểm soát giúp cho kiểm toán viên thiết

kế được những thủ tục kiểm toán thích hợp cho chu trình bán hàng thu tiền Từ đó, kiểmtoán viên đánh giá được khối lượng và độ phức tạp, ước tính được thời gian và xác địnhđược trọng tâm của cuộc kiểm toán Hệ thống KSNB càng hiệu quả thì rủi ro kiểm soát càngnhỏ và ngược lại, rủi ro kiểm soát càng cao khi hệ thống KSNB hoạt động yếu kém

KSNB chu trình bán hàng thu tiền bao gồm mọi thủ tục liên quan đến việc tổ chức vềbán hàng và theo dõi công nợ của khách hàng, tức từ khi nhận đơn đặt hàng, xem xétphương thức thanh toán, vận chuyển, lập hoá đơn, ghi chép doanh thu, nợ phải thu kháchhàng, cho đến khi được khách hàng trả tiền và ghi tăng quỹ để ngăn ngừa các sai phạm cóthể xảy ra trong chu trình này

Ngày đăng: 10/09/2020, 15:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w