Để hạn chế rủi ro, một trong những biện pháp quản trị của các Ngân hàng Thương mại là sử dụng các mô hình phân tích đểchấm điểm về chất lượng, uy tín tín dụng của các khách hàng từ đó có
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NG HỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH XẾP HẠNG TÍ N
NHIỆM DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM
Ngành: KẾ TOÁN Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNNH
Giảngviênhướngdẫn: TS Hà Văn Dũng
Sinh viên thực hiện: Dương Minh Mẩn
MSSV: 1311180602 Lớp: 13DKTC09
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH XẾP HẠNG TÍN NHIỆM DOAN H NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀ
NG TMCP HÀNG HẢI VI ỆT NAM
Ngành: KẾ TOÁN Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Giảngviênhướngdẫn: TS Hà Văn DũngSinh viên thực hiện: Dương Minh MẩnMSSV: 1311180602 Lớp: 13DKTC09
TP HồChí Minh, 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, toàn bộ nội dung khóa luận “Nghiên cứu mô hình xếp hạng tínnhiệm doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – CN Tp HồChí Minh” này, do tôi tự tìm hiểu số liệu và tài liệu do bộ phận kinh doanh của Maritimebank cung cấp, cũng như sự hướng dẫn của quý thầy cô giảng dạy Hoàn toàn không saochép bài làm của bất kỳ cá nhân, tổ chức nào
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 07 năm 2017
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn sự chỉ dẫn nhiệt tình của thầy TS Hà Văn Dũngtrongsuốt thời gian chúng em thực hiện đồ án Và chúng em cũng không quên gửi lời cảm ơnchân thành đến Ngân hàng TMCP Hàng Hải VN – Chi nhánh TP.HCM đặc biệt là bộphận kinh doanh, thời gian qua chúng em đã học tập rất nhiều từ công việc thực tế bằng
sự chỉ dẫn của các anh chị trong nhóm kinh doanh
Tuy nhiên, dù rất cố gắng nhưng khó tránh khỏi những sai sót Kính mong quýthầy cô góp ý thêm để tôi có thể hoàn thành tốt hơn công việc sau khi ra trường
Xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 07 năm 2017
iv
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6Bảng 1-9 Phân tích tương quan
Bảng 10 Phân tích tổng thể sự tương quan
Bảng 11-13 Chạy hồi quy lần 1
Bảng 14-16 Chạy hồi quy lần 2
vi
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang 8MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Kết cấu đề tài: 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1 Tổng quan về xếp hạng tín dụng: 4
2.1.1 Khái niệm xếp hạng tín dụng: 4
2.1.2 Đối tượng của xếp hạng tín dụng: 4
2.2 Tầm quan trọng của xếp hạng tín dụng: 5
2.2.1 Rủi ro tín dụng: 5
2.2.2 Vai trò quan trọng của xếp hạng tín dụng: 6
2.3 Nguyên tắc và quy trình xếp hạng tín dụng: 6
2.3.1 Nguyên tắc xếp hạng tín dụng 6
2.3.2 Quy trình xếp hạng tín dụng 7
2.4 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam 9
2.4.1 Thông tin chung về ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam 9
2.4.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam 9
2.4.3 Tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam 10
2.4.4 Tình hình hoạt động 2016 11
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến XNTD Doanh nghiệp tại MSB 14
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Phương pháp nghiên cứu 17
3.2 Mô hình nghiên cứu 18
3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ 18
3.2.2 Xây dựng mẫu khảo sát 18
viii
Trang 9CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39
4.1 Thực hiện phân tích hồi quy ước lượng các tham số 39
4.2 Đánh giá lại tổng thể sự tương quan: 58
4.3 Chạy hồi quy 62
4.4 Kết luận: 67
4.5 Đánh giá về bộ tiêu chí rút gọn của mô hình: 68
CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP 75
5.1 Nhận xét: 75
5.2 Một số lưu ý cần khắc phục: 75
KẾT LUẬN 79
Trang 10CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài
Rủi ro tín dụng là một trong các yếu tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các Ngân hàngThương mại, đặc biệt tại Việt nam, nguồn thu từ tín dụng luôn chiếm tỷ lệ đáng kể trongtổng nguồn thu của ngân hàng Để tham gia vào cuộc cạnh tranh đặc biệt là trong hoạtđộng tín dụng, các ngân hàng thương mại trong nước ngay từ bây giờ phải tự đổi mớimình, phải xây dựng hệ thống quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả, phù hợp với chuẩn mực
và thông lệ quốc tế Hoạt động tín dụng là hoạt động có nhiều rủi ro nhất trong nhữnghoạt động của các NHTM, chính vì vậy hoàn thiện các công cụ quản lý rủi ro tín dụng
luôn là vấn đề quan trọng hàng đầu của các NHTM Để hạn chế rủi ro, một trong những
biện pháp quản trị của các Ngân hàng Thương mại là sử dụng các mô hình phân tích đểchấm điểm về chất lượng, uy tín tín dụng của các khách hàng từ đó có thể chọn lọc cáckhách hàng tốt và có chính sách phù hợp đối với từng đối tượng khách hàng để hạn chếrủi ro trong hoạt động tín dụng Xếp hạng tín dụng nội bộlà cơ sở để quản trị rủi ro tíndụng nhằm hạn chế và giới hạn rủi ro ở mức mục tiêu, đồng thời cũng hỗ trợ ngân hàngtrong việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, tiến tới mục đích tối đa hóa lợi nhuận
và bảo vệ sự ổn định của hệ thống ngân hàng Đối với thị trường tài chính hiện nay tạiViệt Nam, việc xếp hạng tín dụng nội bộ đã dần thể hiện vai trò quan trọng đối với việchạn chế rủi ro tín dụng Khá nhiều các mô hình đánh giá xếp hạng tín dụng đang được sửdụng tại các ngân hàng thương mại cùng với các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế uytín đã có mặt tại thị trường Việt Nam như Fitch Ratings, Moody’s, S&P… Tuy nhiên,hiệu quả trong việc xếp hạng tín dụng thực tế còn nhiều tồn tại do thị trường tài chínhViệt Nam còn sơ khai, chất lượng à độ tin cậy của thông tin không cao, bên cạnh đó một
số các mô hình tài chính đòi hỏi bề dày về cơ sở dữ liệu trong khi hệ thống lưu trữ thôngtin của Việt Nam còn kém và thậm chí là không có hệ thống lọc thông tin Do đó việc
1
Trang 11nghiên cứu nâng cao chất lượng xếp hạng tín dụng là cần thiết và là đề tài cần được quantâm đầu tư tại các Ngân hàng Thương mại.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Chấm điểm và Xếp hạng tín dụng nội bộ đóng vai trò quan trọng đối với các cấp quản trịngân hàng trong việc định giá cho vay và các quyết định về quản trị rủi ro tín dụng cũngnhư iệc trích lập dự phòng rủi ro của khoản vay Việc hiểu rõ cơ chế xây dựng mô hìnhxếp hạng và các cách thức để kiểm soát các bước vận hành của nó do vậy thực sự có ýnghĩa rất lớn đối với các cấp quản trị của ngân hàng Với bề dày của một ngân hàngTMCP được thành lập đầu tiên tại Việt Nam, MSB hiện tại đã xây dựng và hoàn thiện môhình xếp hạng tín dụng nội bộ trên cơ sở tư vấn của Công ty Kiểm toán Earnst & Young.Tuy nhiên, việc đánh giá và cho điểm một cách chủ quan và đôi khi là do thiếu chuyênmôn của các đơn vị kinh doanh trong xếp hạng của các khách hàng khiến cho chất lượngcủa mô hình thực sự bị ảnh hưởng và không thực hiện được vai trò cần thiết của nó Đềtài đã thực hiện các nghiên cứu chi tiết trên mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ đối vớikhách hàng doanh nghiệp, thu thập cơ sở dữ liệu về chấm điểm tín dụng của 51 kháchhàng ngẫunhiên, sau đó sử dụng phương pháp phân tích hồi quy của kinh tế lượng để tìmhiểu các chỉ tiêu đóng vai trò then chốt, ảnh hưởng đến kết quả xếp hạng tín dụng củakhách hàng, nhằm giúp cho các cấp quản trị và các phòng ban với chức năng tái thẩmđịnh có công cụ hữu hiệu để kiểm soát, điều chỉnh kết quả xếp hạng một cách độc lập vàkhách quan Sau quá trình nghiên cứu chi tiết, đề tài cũng đánh giá một số điểm còn tồntại của mô hình xếp hạng hiện tại, góp phần giúp ích cho việc cải thiện mô hình xếp hạngtín dụng sau này của MSB
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Mô hình xếp hạng tín nhiệm của doanh nghiệp tại Maritime bank
Phạm vi: Các số liệu của nghiên cứu được tác giả lấy từ Maritime bank - chi nhánh Tp
Hồ Chí Minh Chi nhánh Tp HCM được xem là hội sở thứ 2 (sau Hội sở tại Hà Nội –
Trang 12theo Đăng kí kinh doanh) nên các số liệu được các nhân viên kinh doanh thực hiện kháchuẩn theo quy trình của Maritime bank.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.5 Kết cấu đề tài:
Đề tài gồm có 5 chương, chi tiết như sau:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Nhận xét và giải pháp
3
Trang 13CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về xếp hạng tín dụng:
2.1.1 Khái niệm xếp hạng tín dụng:
Theo Standards & Poor, XHTD là những ý kiến đánh giá hiện tại về rủi ro tín dụng, chấtlượng tín dụng, khả năng và thiện ý của chủ thể đi vay trong việc đáp ứng các nghĩa vụtài chính một cách đầy đủ và đúng hạn
Theo Moody's, XHTD là những ý kiến đánh giá về chất lượng tín dụng và khả năngthanh toán nợ của chủ thể đi vay dựa trên những phân tích tín dụng cơ bản và biểu hiệnthông qua hệ thống ký hiệu Aaa-C
Như vậy, hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng là một quy trình đánh giákhả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính của một khách hàng đối với một ngân hàng nhưviệctrả lãi và trả gốc nợ vay khi đến hạn hoặc các điều kiện tín dụng khác nhằm đánh giá,xác định rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Mức độ rủi ro tín dụng thay đổitheo từng đối tượng khách hàng và được xác định thông qua quá trình đánh giá bằngthang điểm, dựa vào các thông tin tài chính và phi tài chính có sẵn của khách hàng tạithời điểm chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
2.1.2 Đối tượng của xếp hạng tín dụng:
Đối tượng của XHTD bao gồm thông số, dữ liệu của khách hàng tham gia vay vốn tại cácNHTM như: các thông tin tài chính từ báo cáo tài chính của DN, các thông tin phi tàichính (kinh nghiệm của ban quản lý, môi trường kiểm soát nội bộ, sự phụ thuộc vào cácđối tác)…
Các NHTM không sử dụng kết quả XHTD nhằm thể hiện giá trị của người đi vay mà chỉ
là đưa ra ý kiến hiện tại dựa trên các nhân tố rủi ro, từ đó có chính sách tín dụng và giớihạn cho vay phù hợp.Xếp hạng cao của KH đi vay chưa thể hiện việc có thể thu hồi đầy
Trang 14đủ các khoản nợ gốc và lãi vay màchỉ là cơ sở để đưa ra quyết định đúng đắn về tín dụng
đã được điều chỉnh theo dự kiến mức độ rủi ro tín dụng có liên quan đến KH là người đivay và tất cả các khoản vay của KH đó
Xếp hạng người đi vay chủ yếu dự báo nguy cơ vỡ nợ theo ba cấp độ cơ bản là nguyhiểm, cảnh báo và an toàn dựa trên xác suất không trả được nợ (Probability of Default)
Cơ sở của xác suất này là dữ liệu về các khoản nợ quá khứ trong vòng 5 năm trước đócủa KH, gồm các khoản nợ đã trả, khoản nợ trong hạn và khoản nợ không thu hồi được
Dữ liệu phân theo ba nhóm:
Nhóm dữ liệu tài chính liên quan đến các hệ số tài chính của KH; nhóm dữ liệu định tínhphi tài chính thì tuỳ vào ngân hàng, có thểliên quan đến trình độ quản lý, khả năng nghiêncứu và phát triển sản phẩm mới, các dữ liệu và khả năng tăng trưởng của ngành; và nhóm
dữ liệu mang tính cảnh báo liên quan đến các dấu hiệu không trả được nợ, tình hình số dưtiền gửi, hạn mức thấu chi
Xếp hạng khoản vay dựa trên cơ sở xếp hạng người vay và các yếu tố bao gồm tài sảnđảm bảo; thời hạn cho vay, tổng mức dư nợ tại các tổ chức tín dụng, năng lực tài chính.Rủi ro của khoản vay được đo lường bằng xác suất rủi ro dự kiến
2.2 Tầm quan trọng của xếp hạng tín dụng:
2.2.1 Rủi ro tín dụng:
Đối với hoạt động của các ngân hàng thương mại, rủi ro tín dụng xuất hiện khi ngân hàngkhông thu được hoặc không thu đủ và đúng kỳ hạn của các khoản nợ gốc và lãi Rủi rotín dụng không chỉ xuất hiện ở lĩnh vực hoạt động cho vay của Ngân hàng mà còn xuấtphát ở các hoạt động khác như bảo lãnh, cam kết vốn, chấp thuận tài trợ thương mại, ….Rủi ro tín dụng khi xảy ra sẽ ảnh hưởng nặng nề đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
5
Trang 15thương mại Loại rủi ro này có thể đẩy ngân hàng vào nguy cơ phá sản, mất uy tín gâytâm lý hoang mang cho người gửi tiền và từ đó gián tiếp có thể gây sự sụp đổ dây chuyềnđến hệ thống ngân hàng vốn là kênh phân phối vốn huyết mạch của nền kinh tế Rủi ro tíndụng của ngân hàng Thương mại cũng có thể ảnh hưởng đến nền kinh tế của các nướcliên quan do sự hội nhập đã gắn chặt mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các quốc gia.
2.2.2 Vai trò quan trọng của xếp hạng tín dụng:
Hệ thống xếp hạng tín dụng giúp ngân hàng thương mại quản trị rủi ro, kiểm soát mức độtín nhiệm của khách hàng và thiết lập các chính sách tín dụng, quản trị phù hợp nhằm hạnchế tối thiểu rủi ro tín dụng có thể xảy ra Ngân hàng thương mại, nhờ đó, có thể đánh giáhiệu quả danh mục cho vay thông qua giám sát sự thay đổi dư nợ và phân loại nợ trongtừng nhóm khách hàng đã được xếp hạng, qua đó điều chỉnh danh mục theo hướng ưutiên nguồn lực vào nhóm những khách hàng an toàn
Vai trò của XHTD với thị trường tài chính:
- Các nhà đầu tư sử dụng kết quả xếp hạng tín dụng để thực hiện chiến lược đầu tư sao cho rủi ro thấp nhất nhưng kết quả đạt được như mong muốn;
- Các tổ chức đi vay, cần huy động vốn sử dụng kết quả xếp hạng tín nhiệm để tạo niềmtin với nhà đầu tư, từ đó thực hiện được chiến lược huy động vốn với chi phí thấp, huyđộng lượng vốn như mong muốn;
- Thông qua xếp hạng tín dụng, các tổ chức khác sử dụng kết quả xếp hạng để quảng báhình ảnh của tổ chức mình, cung cấp thông tin cho các đối tác, tạo niềm tin của thịtrường
2.3 Nguyên tắc và quy trình xếp hạng tín dụng:
2.3.1 Nguyên tắc xếp hạng tín dụng
Trang 16Xếp hạng tín dụng được thực hiện dựa trên nguyên tắc chủ yếu bao gồm phân tích tínnhiệm trên cơ sở ý thức và thiện chí trả nợ của khách hàng trong lịch sử, đánh giá tiềmnăng trả nợ qua đo lường năng lực tài chính của khách hàng Từ đó đánh giá rủi ro toàndiện và thống nhất dựa vào hệ thống ký hiệu xếp hạng.
Trong phân tích xếp hạng tín dụng cũng cần chú ý đến phân tích định tính để bổ sung chonhững thiếu sót của phân tích định lượng Các chỉ tiêu phân tích có thể thay đổi phù hợpvới yếu tố môi trường chung
2.3.2 Quy trình xếp hạng tín dụng
Việc XHTD doanh nghiệp vay vốn được thực hiện theo 5 bước sau:
2.3.2.1 Thu thập thông tin
Thu thập thông tin liên quan đến các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích đánh giá, thông tinxếp hạng của các tổ chức tín nhiệm khác liên quan đến đối tượng xếp hạng Trong quátrình thu
thập thông tin, ngoài những thông tin do chính khách hàng cung cấp, cán bộ thẩm địnhphải sử
Thu thập thông tin
Phân loại theo ngành, quy mô
Phân tích các chỉ tiêu và cho điểm
Đưa ra kết quả XHTD
Phê chuẩn và sử dụng kết quả XHTD
7
Trang 17Sử dụng nhiều nguồn thông tin khác từ các phương tiện thông tin đại chúng, thông tin từtrung tâm tín dụng của ngân hàng, thông tin từ các công ty xếp hạng.
2.3.2.2 Phân loại theo ngành và quy mô.
Mỗi ngành nghề kinh doanh có những đặc điểm riêng biệt, tính chất hoạt động khác nhauchịu tác động của các yếu tố khác nhau gây ảnh hưởng lớn đến khả năng trả nợ của doanhnghiệp, ví dụ như ngành công nghiệp cần vốn lớn, lao động ít, vốn quay vòng lâu trongkhi đó ngành nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên, có tính chất mùa vụ, sốlượng lao động thủ công lớn
Quy mô của doanh nghiệp là yếu tố vô cùng quan trọng nó ảnh hưởng đến hiệu quả kinhdoanh cũng như năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường Với nhữngdoanh nghiệp có quy mô lớn sẽ có lợi thế về quy mô giá thành sản phẩm thấp, đa dạnghóa sản phẩm, vốn lớn có thể đầu tư theo chiều sâu cải tiến thiết bị… Ngược lại vớinhững doanh nghiệp quy mô nhỏ, vốn
ít khả năng cạnh tranh thấp dễ bị phá sản khi gặp những yếu tố tiêu cực từ bên ngoài
2.3.2.3 Phân tích và chấm điểm các chỉ tiêu
Phân tích bằng mô hình để kết luận về mức xếp hạng Sử dụng đồng thời chỉ tiêu tàichính và chỉ tiêu phi tài chính Các chỉ tiêu tài chính được chấm điểm dựa trên ngànhnghề và quy mô của doanh nghiệp thường gồm: chỉ tiêu thanh khoản, chỉ tiêu cân nợ, chỉtiêu hoạt động và chỉ tiêu thu nhập Với mỗi chỉ tiêu có một mức điểm và trọng số khácnhau Các chỉ tiêu phi tài chính thường gồm chỉ tiêu về khả năng trả nợ, uy tín giao dịchvới ngân hàng, lưu chuyển tiền tệ…Đặc biệt đối với những chỉ tiêu phi tài chính phảiđược thiết kế cài xen kẽ để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình đánh giá các chỉ tiêu
và phải được sử dụng hết sức linh hoạt, khách quan, phù hợp với từng loại hình doanhnghiệp, từng mặt hàng kinh doanh
Trang 182.3.2.4 Đưa ra kết quả xếp hạng tín dụng
Sau khi chấm điểm các chỉ tiêu tài chính, phi tài chính, CBTD tổng hợp điểm bằng việcnhân với các trọng số tương ứng Để đưa ra kết quả xếp hạng, CBTD sẽ đối chiếu tổngđiểm khách hàng đạt được với bảng phân loại khách hàng và đưa ra kết quả xếp hạngkhách hàng
2.3.2.5 Phê chuẩn và sử dụng kết quả xếp hạng
Để đảm bảo hệ thống XHTDNB phù hợp với thực tiễn, kết quả xếp hạng phản ánh đượcchính xác mức độ rủi ro của từng khách hàng các ngân hàng cần định kỳ ra soát để chỉnhsửa hoàn thiện hệ thống cụ thể: theo dõi tình trạng tín dụng của đối tượng được xếp hạng
để điều chỉnh mức xếp hạng, các thông tin điều chỉnh được lưu giữ; tổng hợp kết quả xếphạng so sánh với thực tế rủi ro xảy ra, và dựa trên tần suất phải điều chỉnh mức xếp hạng
đã thực hiện đối với khách hàng để xem xét điều chỉnh mô hình xếp hạng
2.4 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
2.4.1 Thông tin chung về ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) được thànhlập ngày 12 tháng 7 năm 1991 tại thành phố cảng Hải Phòng Năm 2005, Ngân hàngchính thức chuyển Hội sở lên Hà Nội, mở đầu một giai đoạn phát triển mới với phạm vihoạt động được mở rộng đáng kể Sau 24 năm không ngừng phát triển, Maritime Bankhiện đã vươn tới vị trí là một trong 5 ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất tại ViệtNam, sau khi chính thức nhận sáp nhập Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông ngày12/8/2015, với giá trị tổng tài sản 104.311 tỷ đồng, vốn điều lệ 11.750 tỷ đồng, mạng lướigần 300 chi nhánh, phòng giao dịch và gần 500 máy ATM trên toàn quốc
2.4.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt
Nam
9
Trang 19Hoạt động cho vay là một hoạt động mang lại một nguồn lợi nhuận chiếm tỷ trọnglớn trong doanh thu của ngân hàng Vì vậy, trong quá trình hoạt động Maritime Bankluôn tìm mọi cách để thu hút khách hàng bằng những sản phẩm dịch vụ tốt nhất Cụ thểlà:
- Tạo ra tính đa dạng trong sản phẩm dịch vụ và hình thức cho vay
- Cạnh tranh về chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng
- Cạnh tranh về mức lãi suất và các phí phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ
- Cạnh tranh trong việc tạo các cơ hội tiếp cận, thu hút khách hàng
2.4.3 Tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Bộ phận xử lý Giao dịch
Trang 20Nguồn: Maritime Bank- chi nhánh Hồ Chí Minh
2.4.4 Tình hình hoạt động 2016
Năm 2016 được đánh giá là một năm đầy thách thức với nền kinh té Việt Nam trong bốicảnh kinh tế thế giới hồi phục khó khăn, rủi ro nhiều mặc dù kinh tế Việt Nam vẫn cónhững dấu hiệu cải thiện cả ở góc độ sản xuất kinh doanh cũng như ổn định kinh tế vĩ
mô Kết quả phát triển kinh tế trong 2-3 năm trở lại đây (trong đó có năm 2016) cho thấytang trưởng kinh tế Việt Nam bắt đầu hồi phục (CPI tăng 4,74%; GDP tăng 6,21% caohơn các nước đang phát triển ở Châu Á 5,5%; khu vực Đông Nam Á 4,5%) Tín dụngtang khoảng 17%; dự trữ ngoại hối đạt 41 tỷ USD, cao nhất từ trước đến nay Kết quảphát triển doanh nghiệp khởi sắc: lần đầu tiên có trên 110.000 doanh nghiệp thành lậpmới với số vốn đăng ký hơn 890.000 tỷ đồng, cao nhất từ trước đến nay, tang 16,2% về
số doanh nghiệp và từ nước ngoài đạt kỉ lục; vốn FDI mới với vốn đăng ký 15,15 tỷUSD Môi trường kinh doanh được cải thiện rõ rang, Việt Nam xếp thứ 82/190, tăng 9 bật
so với năm 2015 Các lĩnh vực xã hội có nhiều tiến bộ , cải thiện ngành tài chính có nỗlực trong việc thu chi ngân sách đạt kế hoạch Ngành ngân hàng bảo đảm tín dụng tangkhá trong nền kinh tế, nhất là các doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp tư nhân Nợ xấu
đã được xử lý một bước bằng các nghiệp vụ ngân hàng, dù tỷ lệ nợ xấu vẫn cao
Với những thành quả và cả khó khăn, vấp váp của nền kinh tế Việt Nam năm 2016, Hội đồng Quản trị (HĐQT), Ban Điều hành Maritime Bank đã thường xuyên chỉ đạo sát sao các hoạt dộng ngân hang Cùng với sự nổ lực của toàn thể nhân viên, Maritime Bank đã vững vàng vượt qua những khó khan và thực hiện mục tiêu kế hoạch đề ra Kết thúc nămtài chính 2016 với kết quả công tác của Maritime Bank đạt những thành tựu cơ bản sau:
STT Chỉ tiêu Thực hiện Kế hoạch Thực hiện Thực hiện Tỉ lệ
(%)
11
Trang 22sử dụng dựphòng)
động (người)(**)
CBNV (đơngiá tiềnlương kếhoạch là 26%
tổng thu nhậphoạt động)
chi phíHĐQT vàBKS
( Tồng số lao động bao gồm cả số lượng CBNV thuê theo hợp đồng khung với công
ty cung ứngu nhân lực
Bảng 2.1 Tình hình hoạt động MSB năm 2016
13
Trang 23Báo áo chi tiết tăng giảm từng chỉ tiêu theo báo cáo tài chính năm đã được công tyTNHH KPMG Việt Nam kiểm toán và cho ý kiến chấp nhận toàn phần báo cáo rút gọnđược gửi kèm tài liẽu này và báo áo bản đầy đủ được công bố công khai trên trangwebsite chính thức của Maritime Bank.
Đánh giá chung:
Tổng tài sản của Ngân hàng tại thởi điểm cuối năm 2016 giảm nhẹ 11% so vớinăm 2015 và đạt 100% so với kế hoạch đặt ra, trong đó tiếp tục điều chỉnh quy môtheo đặt thù biến động của năm 2016, định hướng kinh doanh cũng như để đảmbảo các chỉ số an toàn hoạt động về hiệu quả hoạt động, lợi nhuận trước thuế năm
2016 đã đạt mức 164 tỷ đồng tăng 4% so với năm trước, trong đó lợi nhuận thuần
từ hoatg5 động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng đạt 1.907,5 tỷ,bằng 2,8 lần so với năm 2015 và tăng ở hầu hết các khoản mục lãi thuần đặc biệtlãi thuần từ hoạt động dịch vụ đạt 2,4 lần so với năm trước Ngân hàng tiếp tục tậptrung nguồn lực để xử lý các khoản nợ xấu, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi
ro tín dụng theo yêu cầu của Thông tư 02/TT-NHNN, Thông tư 09/TT-NHNN,đảm bảo tài chính vững mạnh, ổn định trong những năm tiếp theo Tổng chi phí dựphòng rủi ro tín dụng trích lập trong năm 2016 là 1.743,4 tỷ đồng, gấp 3,3 lần sovới năm 2015 (526,8 tỷ)
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến XNTD Doanh nghiệp tại MSB
1 Theo định hướng kinh doanh của phát luật (và của MSB) hiện nay thì ngành
kinh tế của doanh nghiệp đang hoạt động có được phép hay không?
2 Số năm thành lập của doanh nghiệp (tính từ thời điểm doanh nghiệp hoạt động
thực sự)
3 Doanh nghiệp có nợ nhóm 2 trở lên tại thời điểm hiện tại hay không
Trang 24Nhóm nợ cao nhất của doanh nghiệp trong 2 năm vừa qua
Nhóm nợ cao nhất của người có quyền kiểm soát quyết định trong doanhnghiiệp trong 2 năm vừa qua
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trong năm tài chính gần nhất có âm khôngNgười có quyền kiểm soát quyết định trong doanh nghiệp có kinh nghiệm thếnào trong lĩnh vực kinh doanh chính của doanh nghiệp
Doanh thu năm gần nhất của daonh nghiệp là bao nhiêu
Khách hàng vay có hoạt động tại địa bàn của đơn vị kinh doanh trình khoản cấptín dụng không?
Tính từ thời điểm doanh nghiệp mới được thành lập, ngành hàng/lĩnh vực sảnxuất kinh doanh vào thời điểm sinh vay đã là ngành hàng/lĩnh vực chính củadoanh nghiệp bao nhiêu năm
Kế hoạch đầu tư mới tài sản cố định để mở rộng sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trong 12 tháng tới
Doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 2năm gần nhất
Tỷ lệ phần trăm vốn của người có quyền kiểm soát quyết định trong doanhnghiệp là bao nhiêu
Các cổ đông/thành viên góp vốn (bao gồm người có quyền kiểm soát quyếtđịnh trong doanh nghiệp) sẽ đưa tài sản cá nhân để thế chấp/cầm cố nhằm bảolãnh cho các khoản vay của doanh nghiệp tại MSB chiếm tỷ lệ vốn góp tạidoanh nghiệp như thế nào
15
Trang 2515 Lãnh đạo doanh nghiệp có sẵn sàng cung cấp mọi thông tin khi MSB yêu cầu
không
16 Thời gian quá hạn thanh toán bình quân của 2 khách hàng đầu ra lớn nhất của
doanh nghiệp trong 12 tháng qua là bao nhiêu
17 Hai nhà cung cấp lớn nhất cho phép doanh nghiệp thanh toán trả chậm trong
bao lâu
18 Mất bao lâu để khách hàng cung cấp thông tin tài chính cho ngân hàng
19 Báo cáo điều tra tín dụng có thỏa mãn không
Nghiên cứu này sẽ mở rộng thêm các câu hỏi có thể ảnh hưởng đến việc XNTD doanhnghiệp tại MSB, có tham khảo thêm quy trình xếp hạng của ngân hàng khác để đánh giáphù hợp với tình hình thực tiễn doanh nghiệp của Việt Nam
Trang 26CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Phương pháp nghiên cứu
Lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp là một vấn đề quan trọng cho một côngtrình nghiên cứu Vì phương pháp phù hợp sẽ giúp nghiên cứu có thể phản ánh đúng bảnchất vấn đề, kết quả nghiên cứu mới có tính tin cậy và thuyết phục
Theo Phạm Quang Huy (2014) đã khảo sát các nghiên cứu của Patel & Davidson(1994) cho rằng phương pháp nghiên cứu dù có thế nào, dù có sử dụng hình thức biểuhiện nào thì cũng sẽ hướng đến 3 khía cạnh nghiên cứu sau:
“Phương thức thăm dò: mục đích của nghiên cứu thăm dò là để thu thập kiến thức nhiều về một vấn đề nhất định càng tốt Điều này cho thấy rằng vấn đề được phân tích được quan tâm từ nhiều quan điểm khác nhau.”
“Phương thức mô tả: theo cách này, trong một nghiên cứu mô tả, những khía cạnh thiết yếu của hiện tượng này được xem xét Những mô tả của những khía cạnh sẽ
đi theo hướng vừa chi tiết và vừa cơ bản.”
“Phương thức kiểm định giả thuyết: phương pháp này được sử dụng thông tin rộngrãi, đủ để hình thành các lý thuyết mới Nhà nghiên cứu thu thập và làm cho giả thuyết đó sẽ được thử nghiệm trong thế giới thực nghiệm và kết quả là chấp nhận hoặc từ chối điều đã đưa ra đó.”
Theo đó, trong luận văn này tác giả đã sử dụng phối hợp cả 3 phương thức trên để
có thể làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu Nếu phân loại theo hình thức thu thập dữ liệu thìtác giả đã sử dụng phối hợp cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng
Trang 27Xử lý logic với những thông tin định tính Đưa ra những phán đoán về bản chấtcác sự kiện, đồng thời thể hiện những liên hệ logic của các sự kiện, các phân hệ trong hệthống các sự kiện được xem xét.
3.2 Mô hình nghiên cứu
3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ
Tác giả thực hiện nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp định tính qua việc thảo luận nhóm.Bằng hình thức thảo luận nhóm và tổng hợp từ các nghiên cứu trước, tác giả đã đưa ranhững thành tố chính trong mẫu khảo sát
3.2.2 Xây dựng mẫu khảo sát
Tác giả lấy 100% hồ sơ công ty có phê duyệt tại MSB CN Tp.HCM ở năm 2016 để thựchiện nghiên cứu Mẫu nghiên cứu gồm 51 công ty
Dựa trên cơ sở lý thuyết và những lập luận ở trên bộ tiêu chí đánh giá gồm các tiêuchí định lượng và tiêu chí định tính như sau:
Tiêu chí định lượng:
Tác giả trình bày tóm tắt về các tiêu chí sử dụng trong mô hình XHTN của nghiên cứunày chi tiết:
Các chỉ tiêu thanh khoản
1 Khả năng thanh toán ngắn hạn TT1
2 Khả năng thanh toán nhanh TT2
Trang 28Khả năng thanh toán tức thời
Các chỉ tiêu hoạt động
Vòng quay vốn lưu động
3 Vòng quay hàng tồn kho
4 Kỳ thu tiền bình quân
5 Hiệu quả sử dụng tài sản
Các chỉ tiêu cân nợ (%)
TT3
H1H2H3H4
7 Nợ phải trả/nguồn vốn chủ sở hữu CN2
8 Nợ quá hạn/Tổng dư nợ ngân hàng CN3
Các chỉ tiêu thu nhập (%)
Lợi nhuận gộp/Doanh thu thuần TN1
9 Tổng thu nhập trước thuế/doanh thu TN2
10 Tổng thu nhập trước thuế/tổng tài TN3 sản
Trang 29Các biến được lựa chọn này được lấy từ đề án phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp của Ngân hàng Nhà Nước.
TD1 người trực tiếp quản lý DN
Trang 30thông tin
3 1.3 Năng lực điều hành của người 3%
TD3 trực tiếp quản lý DN Đánh giá
dựa trên các tiêu chí 100 Tốt
- Khả năng thu hút, sủ dụng 80 Tương đối tốtnhân tải
phát triển của công ty
4 1.4 Quan hệ của Ban lãnh đạo với 2%
TD4 các cơ quan chủ quản và các
Trang 3120 Không bắt kịp với thay đổi của thị
60 Có báo cáo tài chính năm, tuy
nhiên sổ sách kế toán chưa đượccập nhật kịp thời
20 Không rõ rang, minh bạch
60 Có các phòng ban chức năng nhưng
nhiệm vụ giữa các phòng bankhông rõ rang
20
8 1.8 Thiết lập các quy trình hoạt
TD8 động và quy trình kiểm soát
Trang 32nội bộ 80 Tốt
40 Trung bình
TD9 của doanh nghiệp theo đánh
1 1.10 Mục tiêu, kế hoạch kinh 2.5%
0 TD10 doanh của doanh nghiệp trong
giai đoạn từ 1 đến 3 năm tới 100 Có mục tiêu và kế hoạch kinh
doanh rõ rang và có tính khả thicao trong thực tế
60 Có mục tiêu và kế hoạch kinh
doanh, tuy nhiên tính khả thi trong
1 số trường hợp còn hạn chế
40 Do khách hàng từ chối cung cấp vì
lý do bảo mật
23
Trang 331 2.1 Số lần cơ cấu lại nợ và chuyển
1 QH1 nợ quá hạn tại Ngân hàng(
bao gồm cả gốc và lãi) trong 100
12 tháng vừa qua
80604020
1 2.2 Lịch sử quan hệ đối với các
2 cam kết ngoại bảng( thư tín
QH2
dụng, bảo lãnh các cam kết thanh toán khác … )
3%
Ngân hàng chưa lần nào phải thựchiện thay các nghĩa vụ cho kháchhàng trong 12 tháng qua; hoặckhách hàng không có giao dịchngoại bảng, hoặc khách hàng cócam kết ngoại bảng và có ký quỹ
Trang 34100% / thế chấp 150%
80 Khách hàng mới có quan hệ cam
kết ngoại bảng này chưa đến thờihạn thực hiện
40
20
Khách hàng có quan hệ cam kếtngoại bảng và Ngân hàng đánh giá
có khả năng phải cho vay bắt buộc
để thực hiện nghĩa vụ thanh toán/khách hàng có nợ nội bảng bị cơcấu lại hoặc quá hạn
Ngân hàng đã từng phải thực hiệnthay các nghĩa vụ cho khách hàngtrong 12 tháng qua
Trang 35hoặc không có thông tin
1 2.4 Tình hình cung cấp thông tin 2%
4 QH4 của khách hàng theo yêu cầu
100 Cung cấp thông tin đầy đủ, đúngcủa Ngân hàng trong 12 tháng
thời hạn và đảm bảo chính xác
qua
theo yêu cầu của Ngân hàng, rấttích cực trong việc cung cấp thôngtin
1 2.5 Tỷ trọng doanh số chuyển qua 2.5%
5 QH5 Ngân hàng trong tổng doanh
thu (trong 12 tháng qua) so 100 Trên 100%
với tỷ trọng dư nợ bình quân
80 71% đến 100%
tại Ngân hàng trong tổng dư
nợ bình quân của DN(trong 12 60 51% đến 70%
tháng qua)
40 31% đến 50%
Trang 361 2.6 Tỷ trọng doanh số tiền về tài 2.5%
6 QH6 khoảng tại Ngân hàng so với
doanh số cho vay tại Ngân 100 Trên 120%
khác) của Ngân hàng so với 100 Khách hàng chỉ sử dụng các dịch vụ
của Ngân hàng hoặc một số chỉ sửcác ngân hàng khác(không bao
dụng dịch vụ của NH khác mà Ngângồm dịch vụ tín dụng
hàng không cung cấp được
vụ của Ngân hàng
27
Trang 378 QH8 hàng 100 Từ 3 năm trở lên
80 Từ 2 năm đến dưới 3 năm
60 Từ 1 năm đến dưới 2 năm
20 Dưới 1 năm
9 QH9 hàng khác trong 12 tháng qua
100 Không có nợ quá hạn và nợ cơ cấu
/ Không có dư nợ vay tại các ngânhàng khác
60
40
20
Đã từng có nợ quá hạn nhưng dư
nợ hiện tại là Nợ Đủ tiêu chuẩnHiện tại có Nợ Cần chú ý nhưngkhông có nợ xấu
Hiện tại có nợ xấu tại các ngânhàng khác/ Không có dư nợ vay tạicác ngân hàng khác do không đủđiều kiện vay/ đang có nợ quá hạnhoặc cơ cấu lại tại Ngân hàng
Trang 3840 Có dấu hiệu suy thoái
20 Đang suy thoái
2 3.2 Khả năng gia nhập thị trường 2%
2 N2 của các doanh nghiệp đang
Trang 39ngành của DN 60 Tương đối ổn định hoặc có biến
động nhưng ít ảnh hưởng đến hoạtđộng kinh doanh và lợi nhuận củadoanh nghiệp
Trang 40các nhà cung cấp khác để thay thếkhi cần thiết
2 4.2 Sự phụ thuộc vào một số 2%
6 HD2 khách hàng (thì trường đầu ra)
100 Nhu cầu thị trường lớn, khách hàng
2 4.3 Mức độ ổn định của thị
7 HD3 trường đầu ra
1008020
Rất khó thị trường chưa có sảnphẩm thay thế trong vòng 1 nămtới hoặc không có sản phẩm thaythế
80 Bình thường
31