Công nghệ Sinh học trong Bảo quản chế biến nông sản GV hướng dẫn: PGS. TS. Ngô Xuân Mạnh - Trái cây chín chậm một yêu cầu cho cuộc sống: - Trái cây chín là một giai đoạn bình thường trong chu kỳ sinh t
Trang 1tài:
3 Lê Văn Doanh 4 T ng Chí Công ố
5 Lê Th Tuy t ị ế 6 Nguy n H u Lung ễ ữ
7 Ngô Th Mai ị 8 Hoàng Văn D ươ ng
9 L u Th Ph ư ị ươ ng 10 Nguy n Văn Khoa ễ
11: Mông Th Thu ị
Th y ủ
12: Ph m Th Thùy Linh ạ ị
13 Nguy n H u Ti p ễ ữ ệ
Trang 2Vai trò c a công ngh làm ch m chín qu ủ ệ ậ ả Các bi n pháp Công ngh Sinh h c ệ làm ch m chín quậ ệả ọ
Trang 3I Đ t v n đ Đ t v n đ ặ ấ ặ ấ ề ề
- Trái cây chín là một giai đoạn bình thường trong chu kỳ sinh trưởng của cây trồng.
- Tiến trình này nhanh chậm tùy thuộc vào trạng thái sinh lý của giống cây trồng nhưng trong đa
số trái cây thực phẩm cho người tiêu dùng như
cà chua dưa hấu và đu đủ là sự chín xảy ra rất nhanh gây nên những thiệt hại cho cả người trồng trọt và khách tiêu dùng.
Trang 4- Do trái cây chín nhanh nên nhà trồng trọt thường cố ép thu hoạch sớm khi trái cây chưa chín, chưa đủ độ phát triển, chưa đạt tới thành phần dinh dưỡng của trái chín mong muốn cho người sử dụng, và nhà thương mại bằng mọi cách tạo ra trái cây chín giả tạo, không
đủ thành phần hóa học của độ chín.
Trang 5- Hiện nay các khoa học gia đã nghiên cứu để tìm
ra phương pháp làm chậm tiến trình chín của trái cây giúp nhà trồng trọt có thể chủ động tiêu thụ nông sản và đảm bảo cho người tiêu dùng
có thể sử dụng những trái cây tươi có giá trị dinh dưỡng.
Trang 61 Vì sao cần trái cây chín chậm:
sử dụng sản phẩm tăng lên mang lại lợi ích cho cả người sản xuất và người tiêu dùng.
II N i dung nghiên c u ộ ứ
II N i dung nghiên c u ộ ứ
Trang 7- Bảo đảm về chất lượng rau quả trên thị trường. Nông dân yên tâm khi vận chuyển sản phẩm của mình trong một khoảng thời gian dài mà không cần phải bảo quản lạnh.
- Giảm thiệt hại sau thu hoạch. Kéo dài thời hạn
sử dụng, người tiêu dùng yên tâm sử dụng trái cây tươi và đảm bảo dinh dưỡng.
Trang 8- Chín là một giai đoạn bình thường trong quá trình trưởng thành của rau và quả.
- Quá trình chỉ xảy ra mạnh mẽ vài ngày trước khi rau và quả có thể ăn được.
- Sự chín không thể tránh khỏi này gây thiệt hại không nhỏ cho cả nông dân và người tiêu dùng.
Trang 10
- S bi n đ i màu s c c a qu : ự ế ổ ắ ủ ả
Trang 11- Sự biến đổi này theo hướng biến đổi nhanh chóng clorophin mà không phân huỷ carotenoit, trái lại trong nhiều quả carotenoit lại được tổng hợp trong quá trình chín.
Trang 12- Sự biến đổi màu sắc của quả:
- Ở giai đoạn xanh, diệp lục tố (chlorophylle) cho màu xanh của trái.
- Dưới tác dụng của enzym chlorophyllase, diệp lục tố bị phân hủy nên để lộ ra những sắc tố khác đã có sẵn trong trái.
Trang 13- Các sắc tố này thường tạo thành các hợp chất phức tạp để khỏi tạo thành màu xanh lơ.
Trang 14- Sự biến đổi màu sắc của quả:
- Quá trình biến đổi sắc tố này xảy ra khác nhau ở mỗi loại quả nên màu sắc của chúng cũng khác nhau.
- Chẳng hạn ở chuối, hàm lượng clorophin giảm rất nhanh nhưng hàm lượng caotenoit không giảm nên quả hoá vàng nhanh chóng.
Trang 15- Sự biến đổi màu sắc của quả:
- Ở táo giảm hàm lượng clorophin nhưng lại tăng hàm lượng xanthophin.
- Ở cam quít, giảm nhanh hàm lượng clorophin và tăng hàm lượng carotenoit.
- Ở quả dâu đất, có sự tăng hàm lượng antoxian
và flavon, quá trình xảy ra mạnh mẽ dưới tác dụng của ánh sáng vì có sự tham gia của phytocrom .
Trang 16- Sự biến đổi độ mềm của quả:
- Khi quả chín, pectat canxi gắn chặt các tế bào với nhau lập tức bị phân huỷ dưới tác dụng của enzim pectinaza.
- Hợp chất ethylene cũng hoạt hóa các men pectinase giúp thủy phân pectin (loại chất giữ cho trái cây cứng) khi hoạt động của men này chúng ta cảm nhận trái cây chín sẽ mềm hơn.
Trang 17- Sự biến đổi độ mềm của quả:
- Hình dạng của trái cây và vỏ của trái cây do các thành phần tạo nên sự trương cứng của mô và tế bào của trái cây.
- Những thay đổi thành phần của sự trương cứng
sẽ làm thay đổi cấu trúc của trạng thái của mô
và tế bào và làm thay đổi độ cứng của trái cây.
Trang 18- Sự biến đổi độ mềm của quả:
- Đây là kết quả hoạt hóa các hoạt động của các men thủy phân được tổng hợp trong lúc trưởng thành dưới sự có mặt của ethylene dẫn tới thay đổi cấu trúc tế bào và mô làm mất đi sự kết dính giữa các tế bào và những thay đổi áp suất thẩm thấu, kết quả làm cho trái cây mềm.
Trang 20- Sự biến đổi mùi thơm của quả:
- Khi quả chín thì xuất hiện các mùi đặc trưng cho từng loại quả.
- Sự chín đã hoạt hoá quá trình tổng hợp các chất gây mùi thơm đặc trưng có bản chất este, aldehyt hoặc xeton.
- Đây là quá trình xảy ra có liên quan đến hoạt động của các enzim đặc trưng cho từng loại quả.
Trang 22- Sự biến đổi hương vị của quả:
- Tùy theo trái, tỷ lệ đường khác nhau và thay đổi tùy độ chín.
- Các hợp chất như tanin, axít hữu cơ, alcaloit bị phân hủy nhanh chóng, đồng thời các đường đơn xuất hiện (xaccaroz, fructoz ) nên vị ngọt tăng lên …
Trang 25- Người tiêu dùng có thể mua được hàng hóa tốt với giá tiền phù hợp.
3. Vai trò của công nghệ chín chậm
Trang 26- Nông dân yên tâm khi vận chuyển sản phẩm của mình trong một khoảng thời gian dài mà không cần phải bảo quản lạnh.
- Giảm thiệt hại sau thu hoạch.
- Quả DR có độ cứng cao hơn quả thông thường do đó nó không bị bầm dập trong quá trình vận chuyển và thời gian lưu thông trên thị trường lâu hơn.
- Kéo dài thời hạn sử dụng nhưng rau quả vẫn tươi ngon.
3. Vai trò của công nghệ chín chậm
Trang 28- Ng ườ i ta cho r ng phytohormone này thúc đ y quá ằ ẩ trình chín c a r t nhi u loài qu nh : chu i, d a, ủ ấ ề ả ư ố ứ
cà chua, xoài, d a h u và đu đ ư ấ ủ
- Nó đ ượ c t o ra nhi u n ng đ khác nhau ph ạ ở ề ồ ộ ụ thu c vào nhi u lo i qu ộ ề ạ ả
- Khi n ng đ ethylene đ t t 0,1 đ n 1,0 ppm (Ph n ồ ộ ạ ừ ế ầ
tri u) thì b t đ u x y ra quá trình chín c a qu ệ ắ ầ ả ủ ả vùng nhi t đ i ệ ớ
Trang 29- S n ph m ethylene trong qu là tín hi u cho ho t ả ẩ ả ệ ạ
đ ng c a nhi u lo i enzyme khác nhau d n đ n ộ ủ ề ạ ẫ ế
nh ng thay đ i sinh lý nh trên ữ ổ ư
Trang 31- Ả nh h ưở ng không t t c a Ethylene đ i v i quá ố ủ ố ớ trình b o qu n t ả ả ươ i:
- Tăng c ườ ng đ hô h p, do đó làm gi m nhanh ộ ấ ả
l ượ ng ch t khô d tr , hao h t kh i l ấ ự ữ ụ ố ượ ng t ự nhiên l n nên ch t l ớ ấ ượ ng qu chu i gi m nhanh ả ố ả trong th i gian b o qu n ờ ả ả
- Kích thích s xu t hi n và gây h i c a các vi sinh ự ấ ệ ạ ủ
v t gây th i h ng, m t s nghiên c u v nh ậ ố ỏ ộ ố ứ ề ả
h ưở ng etylen đ n quá trình h h ng các lo i rau ế ư ỏ ạ
qu cho r ng có đ n 50% thi t h i, h h ng trên ả ằ ế ệ ạ ư ỏ
qu có liên quan đ n etylen ả ế
Trang 33Cơ chế sinh tổng hợp Ethylene:
- Từ methionine (MET) chuyển hoá thành S adenosyl methionine (SAM) nhờ tác dụng xúc tác của enzym SAMsynthetaza.
- Từ SAM chuyển hóa theo 2 con đường khác nhau:
- Một phần tổ hợp lại axit amin MET để tiếp tục quá trình sinh tổng hợp trong cơ thể sinh vật.
aminocyclopropane 1cacboxylic axit (ACC) nhờ tác dụng xúc tác của enzym ACCsynthetaza.
Trang 34- Cơ chế sinh tổng hợp Ethylene:
- Khi quả còn xanh, con đường hình thành trở lại MET xảy ra mạnh và sự hình thành ACC là yếu hơn.
- Quá trình này sẽ diễn ra ngược lại khi quả chín dần. Từ ACC chuyển hoá thành etylen (C2H4) nhờ tác dụng xúc tác của enzym ACC oxydaza.
Trang 35- Cơ chế sinh tổng hợp Ethylene:
Trang 42- Các ion kim loại nặng như bạc (Ag), coban (Co), titan (Ti), thuỷ ngân (Hg), paladi (Pd).
- Các ion kim loại nặng kể trên có thể ức chế quá trình chuyển triptophan thành ACC (chất tiền thân của etylen), do đó etylen không được hình thành.
Trang 43- Chính vì vậy, chúng ta có thể kéo dài thời gian bảo quản.
- Ngoài tác dụng kể trên, ion kim loại còn được biết như một chất kháng etylen tiềm tàng.
- Nó gây trở ngại đối với các vị trí liên kết của etylen, ức chế sự trao đổi etylen, hình thành một phức dietylen thực sự do đó có tác dụng như một chất kháng etylen.
Trang 44- Hiện nay, việc sử dụng các chất kháng etylen có nguồn gốc ion kim loại nặng có một số nhược điểm như:
- Các dung dịch chứa các ion kim loại nặng không bền vững nếu để thời gian dài.
- Sự tồn dư các hàm lượng ion kim loại này trong nước và đất, chúng gây nên ảnh hưởng đến môi trường và sức khoẻ của cộng đồng.
- Vì vậy, phương án sử dụng chất kháng etylen này không được khuyến khích sử dụng nhiều
Trang 45- Các chất oxy hóa mạnh như ozon (O3), thuốc tím (KMnO4), tia cực tím (UV) sẽ oxy hóa ngay lập tức etylen trước khi chúng gây ra những tác động xấu.
- Ngoài các chất kháng etylen kể trên, trong bảo quản chuối tươi còn áp dụng các biện pháp khác để hạn chế tối đa những tác động xấu của etylen như: làm giảm nhanh chóng etylen cùng với nhiệt lượng cao ra khỏi phòng bảo quản bằng thông gió sao cho nồng độ etylen nhỏ hơn 0,01µl/l.
Trang 46- Người ta cũng có thể bảo quản ở nhiệt độ thấp, nồng độ CO2 thấp tức là ức chế sự hình thành ACC nên etylen sẽ không được tạo thành. Theo kết quả nghiên cứu cho thấy, khi sử dụng KMnO4 để hấp thụ etylen trong bảo quản chuối thì thời gian bảo quản sẽ tăng lên 3 lần so với khi không sử dụng KMnO4.
Trang 47- Nếu cân bằng các chất kích thích sinh trưởng và
ức chế sinh trưởng hay cụ thể là cân bằng Gib (Gibberellin), thì tác động của etylen lên quá trình chín của quả sẽ giảm.
- Các chất kích thích sinh trưởng Gib có ứng dụng rộng rãi để kháng lại tác động của etylen.
Trang 48- Etylen kích thích sự chín của quả thì việc sử dụng các chất chống lại sự hình thành etylen sẽ
có tác dụng ngược lại, nghĩa là làm chậm sự chín.
- Đây chính là mục đích mà sử dụng chất kháng etylen (Retain AVG) cho quá trình nghiên cứu kéo dài thời gian bảo quản.
- Retain AVG là một chất điều hoà sinh trưởng thực vật, có chứa 15% thành phần hoạt động đó
là AVG.
Trang 49- Retain AVG là một hợp chất có tác dụng ức chế một cách hoàn toàn hoạt động của enzym ACC synthetaza, là enzym giữ vai trò quan trọng trong việc xúc tác quá trình hình thành etylen.
- Do đó, làm trì hoãn quá trình chín của quả, duy trì được hương thơm của quả trong quá trình bảo quản. Đồng thời Retain AVG cũng làm giảm hiện tượng rụng hoa quả trên cây
Trang 502 Ti p c n v i công ngh chín ch m ế ậ ớ ệ ậ
2 Ti p c n v i công ngh chín ch m ế ậ ớ ệ ậ
- Đi u khi n quá trình chín ch m: ề ể ậ
- Đi u khi n s t ng h p ethylene: ề ể ự ổ ợ
- Đi u khi n vi c nh n Ethylene: ề ể ệ ậ
- Ứ c ch ho t tính c a polygalacturonase: ế ạ ủ
Trang 51pháp đ đi u khi n quá trình chín ch m b ng công ể ề ể ậ ằ ngh bi n đ i gen: ệ ế ổ
Trang 58cách “đóng” ho c làm gi m s t o ethylene trong qu , ặ ặ ả ả ự ạ ự ạ ả ả theo m t s cách sau đây: ộ ố
theo m t s cách sau đây: ộ ố
a c ch s bi u hi n c a gen ACC synthase Ứ ế ự ể ệ ủ
a c ch s bi u hi n c a gen ACC synthase Ứ ế ự ể ệ ủ
- ACC (1–Aminocyclopropane–1–Carbonxylic acid) synthase là enzyme ch u trách nhi m chuy n hóa S- ị ệ ể
synthase là enzyme ch u trách nhi m chuy n hóa S- ị ệ ể
Adenosylmethiomine (SAM) thành ACC.
- T b T b ừ ướ ừ ướ c th hai t i b c th hai t i b ứ ứ ớ ướ ớ ướ c cu i cùng trong quá trình c cu i cùng trong quá trình ố ố sinh t ng h p ethylene ổ ợ
sinh t ng h p ethylene ổ ợ
Trang 59antisense ho c m t đo n c a b n sao gen synthase ặ ộ ạ ủ ả
antisense ho c m t đo n c a b n sao gen synthase ặ ộ ạ ủ ả
đ ượ c chuy n vào trong genome c a th c v t ể ủ ự ậ
đ ượ c chuy n vào trong genome c a th c v t ể ủ ự ậ
b Chuy n gen ACC diaminase ể
- Gen mã hóa cho enzyme này nh n đ Gen mã hóa cho enzyme này nh n đ ậ ậ ượ ượ c t m t vi c t m t vi ừ ừ ộ ộ khu n đ t (Pseudomonas chlororaphis) không gây ẩ ấ
khu n đ t (Pseudomonas chlororaphis) không gây ẩ ấ
b nh ệ
b nh ệ
- Vi khu n này có kh năng chuy n hóa ACC thành Vi khu n này có kh năng chuy n hóa ACC thành ẩ ẩ ả ả ể ể
m t phân t khác, nh v y làm gi m l ộ ử ờ ậ ả ượ ng ACC có
m t phân t khác, nh v y làm gi m l ộ ử ờ ậ ả ượ ng ACC có
th nh n đ ể ậ ượ c đ t o ethylene ể ạ
th nh n đ ể ậ ượ c đ t o ethylene ể ạ
Trang 60- Ph Ph ươ ươ ng pháp này cũng t ng pháp này cũng t ươ ươ ng t nh ACC ng t nh ACC ự ự ư ư diaminase, b ng cách gi m ti n ch t c a ethylene ằ ả ề ấ ủ
Trang 62- Khi ethylene có tín hi u b t đ u cho vi c chín qu , Khi ethylene có tín hi u b t đ u cho vi c chín qu , ệ ệ ắ ắ ầ ầ ệ ệ ả ả
Trang 67phân gi i pectin, ch t duy trì đ c ng cho thành t bào ả ấ ộ ứ ế
phân gi i pectin, ch t duy trì đ c ng cho thành t bào ả ấ ộ ứ ế
khoa h c đã chuy n gen antisene ho c m t đo n b n sao ọ ể ặ ộ ạ ả
c a gen PG vào trong genome c a th c v t d n đ n s ủ ủ ự ậ ẫ ế ự
c a gen PG vào trong genome c a th c v t d n đ n s ủ ủ ự ậ ẫ ế ự
c ch t o ra enzyme PG.
ứ c ch t o ra enzyme PG ế ạ