Khóa luận ứng dụng công cụ gis, gps quản lý phương tiện thu gom, vận chuyển bùn hầm cầu tại tỉnh bình dương
Trang 1UNG DUNG CONG CU GIS, GPS QUAN LY PHUONG TIEN
THU GOM, VAN CHUYEN BUN HAM CAU
TAI TINH BINH DUONG
GVHD : PGS TS LE THI HONG TRAN HỌC VIÊN : NGUYÊN LÊ HUY
TP HÒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2011
Trang 2
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRUONG DAI HOC BACH KHOA ĐẠI HỌC QUOC GIA TP HO CHi MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS LÊ THỊ HỎNG TRÂN
Cán bộ chấm nhận xét 1 : TS LE VAN KHOA
Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS LÊ VĂN TRƯNG
Khóa luận thạc sĩ được nhận xét tại HỘI ĐỒNG CHẤM KHÓA LUẬN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày tháng năm 2013
Thành phần hội đồng đánh giá khóa luận thạc sĩ gồm :
1 Chủ tịch: TS LÊ VĂN KHOA
2 Thư ký : TS LÊ VĂN TRƯNG
3 Ủy viên : TS VÕ LÊ PHÚ
CHỦ TỊCH HỘI ĐÒNG CAN BO HUONG DAN (Ủy quyền)
Trang 3ĐẠI HỌC QUÓC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
-000 - Tp.HCM, ngay 20 thang 01 nam 2011
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ
Ho và tên học viên : NGUYÊN LÊ HUY Giới tính : Nam
Ngày, tháng, năm sinh : 20/10/1985 Nơi sinh : TX Tân An — Long An
Chuyên ngành : QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Khóa (năm trúng tuyến) : 2009
1- TÊN ĐÈ TÀI : « Ứng dụng công cụ GIS, GPS để quản lý phương tiện thu gom,
vận chuyên bùn hằm thải trên địa bàn tỉnh Bình Dương »
2- NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN :
- Xây dựng các quy định về kỹ thuật trong thu gom và vận chuyên bùn hầm thải
- Ứng dụng tốt hai công cụ GIS va GPS trong van chuyên va thu gom bin ham thai dia ban tinh Binh Duong
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 14/08/2010
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 20/01/2011
5- HQ VA TEN CAN BO HUONG DAN : TS LE TH] HONG TRAN
Nội dung và đề cương Khóa luận thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành
thông qua
CÁN BỘ HUONG DAN (Uy quyén) KHOA QUAN LY CHUYEN NGANH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi có thể hoàn thành khóa luận này không chỉ là công sức của riêng tôi mà còn là
sự đóng góp của các thây cô, bạn bè và đông nghiệp của tôi
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TS LÊ THỊ HỎNG TRÂN trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này
Xin chân thành cảm ơn những người bạn của lớp Quản lý Môi trường K2009,
những đồng nghiệp tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công Ích của tỉnh Bình Dương đã nhiệt tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong việc thu thập tài liệu và số liệu thực
Trang 5TÓM TẮT KHÓA LUẬN THẠC SĨ
Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ, nằm về phía Bắc của Thành phố
Hồ Chí Minh, là một trong 7 tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Đây là khu
vực kinh tế năng động nhất cả nước, nơi thu hút các nhà đầu tư nước ngoài với số lượng lớn và cũng là nơi tập trung sản xuất hàng hoá lớn với công nghệ hiện đại Bình Dương
có vị trí chiến lược quan trọng cả về kinh tế và chính trị, có diện tích tự nhiên là 2.695,54
km? (chiếm 0.83% diện tích cả nước và xếp thứ 42/61 về diện tích tự nhiên) Bình Dương
được bao bọc bởi hai con sông lớn là sông Sài Gòn ở phía Tây và sông Đồng Nai ở phía
Đông, có tọa độ địa lý 1152! — 12918' vĩ độ Bắc và 106945' - 10767130" kinh độ Đông
và có ranh giới hành chính như sau:
Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai;
Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh;
Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh;
Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước
Bình Dương có 01 thị xã, 06 huyện với 6 phường, § thị trấn và 75 xã Tỉnh ly là thị xã
Thủ Dầu Một - trung tâm hành chính - kinh tế - văn hóa của tỉnh Bình Dương
Trong những năm gần đây, Bình Dương có tốc độ tăng trưởng kinh tế vào loại cao
nhất nước, quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ Với việc phát triển kinh tế nhanh
cùng với sự phát triển xã hội, dân số tăng nhanh, tỉnh Bình Dương cũng phải đối mặt với
vấn đề ô nhiễm môi trường từ nhiều nguồn thải khác nhau như nước thải, rác thải, khí
thải Việc quản lý các loại chất thải trên đang gặp rất nhiều khó khăn, một trong những
loại chất thải đó là bùn hầm cầu (BHC) phát sinh từ hệ thống vệ sinh tại chỗ như bể tự
hoại, hố xí thùng, các nhà vệ sinh công cộng không có cống xả Việc quản lý bùn hằm cầu đang là một vấn đề hết sức nhạy cảm và nóng bỏng do lượng bùn thải này ngoài chất hữu cơ chưa phân hủy còn chứa nhiều loại vi trùng gây bệnh có thể gây ô nhiễm nặng đến môi trường sống và là nguồn lây truyền dịch bệnh nếu không được quản lý tốt Theo
ước tính của Tô chức Y tế thế giới thì hằng ngày sẽ có khoảng 246 mỶ bùn hầm cầu phát
sinh và thải vào môi trường Ngoài ra với 28 khu và 16 cụm công nghiệp đã đi vào hoạt
Trang 6động thì cũng có một lượng đáng kể bùn hầm cầu phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của
công nhân tại đây
Hiện nay, việc thu thu gom và vận chuyển bùn hầm cầu trong Tỉnh đang gặp phải
nhiều khó khăn như: phương tiện rút bùn hầm cầu lưu hành trong tỉnh thường không thể
vào được tận nơi có hồ xí Việc quản lý các dịch vụ hút bùn rất lạc hậu và hầu như chưa
có phương án quản lý phù hợp trên địa bàn Tỉnh Các địa điểm thích hợp cho xử lý và sử dụng hoặc đỗ xả cuối cùng chỉ có thể đặt ở ngoại ô Tỉnh vì vậy quãng đường vận chuyển
quá dài Chính vì vậy nên các xe hút hằm cầu thường không về nơi thải bỏ, xử lý theo
quy định mà đổ tràn lan vào bãi đất trống hoặc sử dụng trực tiếp trong nông nghiệp nhằm làm cho các dịch vụ thu gom hiệu quả hơn và thu nhập cao hơn Chính những điều này
đã gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, môi trường sống của đân cư trong khu vực Hơn nữa
công tác quản lý nhà nước về việc thu gom, vận chuyền, xử lý vẫn chưa được quan tâm đúng mức, các tiêu chuẩn, quy định về quản lý còn rất ít và hạn chế
Do đó, van dé quản lý bùn hằm cầu từ quá trình thu gom, vận chuyền và xử lý trước
khi thải bỏ vào môi trường là hết sức cần thiết Đề tài « Ứng dụng công cụ GIS, GPS
quản lý phương tiện thu gom, vận chuyễn bùn hằm câu tại Tỉnh Bình Dương » sẽ góp
phần giải quyết các vấn đề về BHC, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp.HCM, ngày thang nam 2011
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TS Lê Thị Hồng Trân
Trang 8NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐÒNG XÉT DUYỆT
Tp.HCM, ngày thang nam 2011
Hội đồng xét duyệt
Trang 9DANH SACH CAC TU VIET TAT
: Tiêu chuẩn Việt Nam
: Thành phố Hồ Chí Minh
: Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ
: Bễ tự hoại : Bun ham cau
: Nhu cau oxy sinh hoa
: Nhu cầu oxy hóa học
: Tổng chat rắn lơ lửng
: Chat thai ran : Bun ham cau
: Quan ly bun ham cau
: Phân tích luồng tài chính : Tổ chức Y tế thế giới
: Viện Khoa học và công nghệ môi trường liên bang Thụy Sỹ : Cơ quan về nước và hệ thống vệ sinh ở các nước đang phát triển
: Hệ thống vệ sinh tại chỗ
: Khu công nghiệp : Khu đô thị : Trung tâm Kỹ thuật Môi trường ở các thị trấn và khu công nghiệp
: Hệ thống thông tin địa lý : Bãi chôn lấp
Trang 104i in ẽ ẽ k.AdA.H ,O 07 1.5.1 Ý nghĩa khoa học -¿+e2+evccxerrreerrrxerrrseree 07 1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn -2-©++++EEx+SEEAEtEEEErEEEErrrrkrrrrkrrrrkrree 07
1.5.3 Tính miớii 2 +©++++2EE++++EEE+++tEE+Eretrrrrrerrrrrrrrrrrrrrrrrre 08 CHUONG 2: TONG QUAN TINH HiNH QUAN LY VA HOAT PONG THU GOM BUN HAM CAU Wosesssssssssssssescssssessssccssssessccessnsesessecsnsseessseeanseesseeennneeeesee 09 2.1 Tình hình quản lý BHC ở một số đô thị lớn điển hình 09
2.2 Những tồn tại trong việc quản lý BHC tại Việt Nam - 14
CHUONG 3 : TONG QUAN VE TINH BINH DUONG
3.1 Đặc điểm tự nhiên -22-22©2++++2EEEEetEEEEErrtrrrrrrrrrrrrrrrrrrree 15 3.1.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính . - 15 3.1.2 Đặc điểm địa hình 2+-22+z+2C2++rvtEvvrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrcee 15 3.1.3 Đặc điểm khí hậu -+-+£©2++++2EE++rrttrrrrrrrrrrrrrrrrrree 16 3.1.4 Đặc điểm thủy văn, sông ngòi
Trang 113.2 Hiện trạng kinh tế - xã hộii 2-2 ©++£©+++++xetErxetrrxeerrrxerrrxee 17 3.2.1 Đặc điểm kinh tẾ - 2-22 ©+s+SEE+EESEEEEEEEEEEEESEEEEEEErrrkrrrrrrrx 17 3.2.2 Đặc điểm xã hội 2-22 2s+SEE+YEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrrkrrrrrrer 17
3.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng loại 0 18 Giao thông vận tải
3.4 Các vấn đề môi trường -+£©22++++++zr+tvrrrrrrrrrrrrrrrrree 19 3.5 Quy hoạch tỉnh Bình Dương đến năm 2020 -cc-c::-+¿ 20 CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU MÔ HÌNH GIS - GPS VÀ CÁC ỨNG DỤNG TRONG THUC TIEN ssecssssssssssssssessssessssscssssessssessssecssnecssscssassssssecssnecsssseesssees 21 ALL M6 hin GIS woeseecccscscssssssssssssssssecccccssssssnnssseseeceecsssnsnnuseeesseeeeeesssnnnneessess 21 4.1.1 Tổng quan về GIS 2- 2£ ©+++©E+++++xevtrxetrrxerrrrxerrrrxee 21
4.1.2 Mô hình công nghệ GIS - 5+ + 5+2 +*£eEexeeerrsreerxee 21 4.1.3 Các lĩnh vực khoa học liên quan dén GIS
4.1.4 Một số ứng đụng -2+-©+e+2E+eeEEEErEEEkrrrkerrrkrrrrrkrrrrvee 22 4.1.5 Các hệ thống tương tác . -2- 2+ ©2++e+cvxevcrxerrrkerrrreerrrxee 23 4.2 Các thành phần GIS 2-©22+++2EE+E+ttCEEErrttrrrrrrrrrrrrrrrrrree 23
4.2.1 COM on 24
4.2.2 Dữ liệu -::++:+2222222222222 1.22222211111111 .rve 24 4.2.3 Phần cứng -22++222++++2EE++rtEEEEErtEEEErrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrcrre 24 4.2.4 Phần mềm -22©2+++2EE+++EEEEErtEEEEErtrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrcrre 24
4.3 Chức năng IS + + vn HT nghe 25 4.3.1 Lưu trữ và truy cập dữ liệu -¿- «5xx sseseeeeerrsrserxee 27 4.3.2 Tình hình áp dụng mô hình GIS ở Việt Nam 28
4.3.3 Giới thiệu một số phần mềm GIS phổ biến . - 29 4.4 Mô hình GPS -222222222222ccE22222221111111111 212011111111 re 30 4.4.1 Tổng quan về GPS -2-2+©++++++e+tExetrrxerrrrerrrrxee 30
4.4.2 Các thành phần của hệ thống định vị GPS . - 30
Trang 124.4.3 Quỹ đạo vệ tỉnh GPS -Ặ-cĂcSrererrererrrrererree 31
4.4.4 Độ chính xác của hệ thống -2-2©2z+22vvzzrrrvvzrcrre 31 4.5 Tình hình áp dụng GPS ở Việt Nam . -5222cccvvveeeeeerree 31 4.6 Giới thiệu một số phần mềm GPS thông dụng
4.6.1 GPS cẦm tay .2 225-222Ee 22 E22211222112211.111 211.1 erxee 33 4.6.2 Mouse GPS, CF GPS, SD GP§ - cccccccccsscrrrrrrrrrrree 33
CN co 65 34
LU c0 con 34
4.7 Ứng dụng mô hình GIS — GPS vào thực tiễn cuộc sống
4.8 Những thuận lợi và khó khăn trong việc ứng dụng mô hình GIS — GPS ở TRƯỚC ẤÔ nh TT TT TT TT ch nh 35 F50 G0 o8 35 4.8.2 KAO KWAN 35
CHUONG 5: UNG DUNG GIS — GPS TRONG QUAN LY THU GOM VAN CHUYEN BUN HAM CAU TREN DJA BAN TINH BINH DUONG 36
5.1 Xây dung co sO dit GU oes seeseseseeeeeesceeeeeeeeeecaeseeeeseaeeeeseeesseeeeees 36
5.1.1 Phân tích, thiét k6 CSDL .ceccccssescsssseecessseecessseceesseceessseseesssecss 36 5.1.2 Dit LGU MEM eee eecssssssessecccsssensscccessssssccecsnnsnsseeessnnessseesesnnesseceeeaneess 37 5.1.3 Dữ liệu chuyên đề -22- 2£ ©+++tE+EttEExevrrxerrrxrrrrrxrrrrvee 43 5.2 Thu thập số liệu 2¿¿+£+EE+++EE+EEE+E++EExevErxerrrkerrrrxrrrrree 47 5.2.1 Thu thập số liệu bang GPS .ceccsccssssesssssessssessssesssssecsssecessecesseeesses 47 5.2.2 Thu thập số liệu bằng phiếu thăm đò 2-2 48 5.3 Mô hình hệ thống 2-©2++2EEE++++EE++rr+tvrrrrrrrrrrrrrrrrree 49 5.3.1 Giới thiệu - 222222 Errrrrr 212211111 re 49 5.3.2 Tiến trình xử lý đữ liệu trong hệ thống
5.3.3 Yêu cầu đối với hệ thống -+-©+zz+2cvvrrrrrrrrrcxre 50 5.3.4 Các thành phần của hệ thống . - 2 ©2£©+++czse+czsee 51
Trang 135.3.5 Van đề an ninh dữ liệu và bảo mật hệ thống .- 52 5.4 Đề xuất giải pháp quản lý +-22+++2++rrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrree 54 CHƯƠNG 6 : KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ
8 ‹( 0 88 6 -.£‹£ŒäŒ-ŒgÂẩ H 55 29.‹.61)10 00" -4.4gä‹£Œ HHĂ 56
PHỤ LỤC
TAI LIEU THAM KHAO
Trang 14GVHD: PGS TS Lê Thị Hồng Trân
CHUONG 1
PHAN MO DAU 1.1 Dat van dé
Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ, nằm về phía Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh, là một trong 7 tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Đây là khu vực kinh tế năng động nhất cả nước, nơi thu hút các nhà đầu tư nước
ngoài với số lượng lớn và cũng là nơi tập trung sản xuất hàng hoá lớn với công nghệ hiện đại Bình Dương có vị trí chiến lược quan trọng cả về kinh tế và chính
trị, có diện tích tự nhiên là 2.695,54 km” (chiếm 0.83% diện tích cả nước và xếp
thứ 42/61 về diện tích tự nhiên) Bình Dương được bao bọc bởi hai con sông lớn là sông Sài Gòn ở phía Tây và sông Đồng Nai ở phía Đông, có tọa độ địa lý 11952'—
12218' vĩ độ Bắc và 106945' — 10767130" kinh độ Đông và có ranh giới hành chính
như sau:
Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai;
Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh;
Phía Nam giáp thành phó Hồ Chí Minh;
Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước
Bình Dương có 01 thị xã, 06 huyện với 6 phường, 8 thị trấn và 75 xã Tỉnh ly là thị xã Thủ Dầu Một - trung tâm hành chính - kinh tế - văn hóa của tỉnh Bình
Dương
Trong những năm gần đây, Bình Dương có tốc độ tăng trưởng kinh tế vào
loại cao nhất nước, quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ Với việc phát triển
kinh tế nhanh cùng với sự phát triển xã hội, dân số tăng nhanh, tỉnh Bình Dương
cũng phái đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường từ nhiều nguồn thải khác nhau
như nước thải, rác thải, khí thải Việc quản lý các loại chất thải trên đang gặp rất nhiều khó khăn, một trong những loại chất thải đó là bùn hằm cầu (BHC) phát sinh
từ hệ thống vệ sinh tại chỗ như bể tự hoại, hố xí thùng, các nhà vệ sinh công cộng
không có cống xả Việc quản lý bùn hằm cầu đang là một vấn đề hết sức nhạy cảm
và nóng bỏng do lượng bùn thải này ngoài chất hữu cơ chưa phân hủy còn chứa
nhiều loại vi trùng gây bệnh có thể gây ô nhiễm nặng đến môi trường sống và là nguồn lây truyền dịch bệnh nếu không được quản lý tốt Theo ước tính của Tổ chức
Trang 15GVHD: PGS TS Lê Thị Hồng Trân
Y tế thế giới thì hằng ngày sẽ có khoảng 246 mỶ bùn hằm cầu phát sinh và thải vào
môi trường Ngoài ra với 28 khu và 16 cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động thì cũng có một lượng đáng kê bùn hằm cầu phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân tại đây
Hiện nay, việc thu thu gom và vận chuyển bùn hầm cầu trong Tỉnh đang gặp
phải nhiều khó khăn như: phương tiện rút bùn hằm cầu lưu hành trong tỉnh thường không thể vào được tận nơi có hồ xí Việc quản lý các dịch vụ hút bùn rất lạc hậu
và hầu như chưa có phương án quản lý phù hợp trên địa bàn Tỉnh Các địa điểm
thích hợp cho xử lý và sử dụng hoặc đổ xả cuối cùng chỉ có thê đặt ở ngoại ô Tinh
vì vậy quãng đường vận chuyên quá dài Chính vì vậy nên các xe hút hầm cầu
thường không về nơi thải bỏ, xử lý theo quy định mà đỗ tran lan vào bãi đất trống
hoặc sử dụng trực tiếp trong nông nghiệp nhằm làm cho các dịch vụ thu gom hiệu
quả hơn và thu nhập cao hơn Chính những điều này đã gây ảnh hưởng xấu đến sức
khỏe, môi trường sống của dân cư trong khu vực Hơn nữa công tác quản lý nhà nước về việc thu gom, vận chuyền, xử lý vẫn chưa được quan tâm đúng mức, các
tiêu chuẩn, quy định về quản lý còn rất ít và hạn chế
Do đó, vấn đề quản lý bùn hầm cầu từ quá trình thu gom, vận chuyên và xử lý trước khi thải bỏ vào môi trường là hết sức cần thiết Đề tài « Ứng dụng công cụ
GIS, GPS quản lý phương tiện thu gom, vận chuyễn bùn hằầm câu tại Tỉnh Bình Dương » sẽ góp phần giải quyết các vấn đề về BHC, góp phần bảo vệ môi trường
và phát triển bền vững
1.2 Mục tiêu của đề tài
Đánh giá chung hiện trạng thu gom, vận chuyên và xử lý bùn hằm cầu trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Nghiên cứu đề xuất biện pháp quản lý các hoạt động thu gom, vận chuyên và
Trang 16GVHD: PGS TS Lê Thị Hồng Trân
1.3 Nội dung nghiên cứu
©_ Dựa trên các cơ sở pháp lý đã có và các đữ liệu điều tra khảo sát thực tế và
kết quả nghiên cứu từ đề tài, xây dựng các quy định về kỹ thuật trong thu
gom và vận chuyển bùn hầm cầu
© Ứng dụng GIS trong việc đề xuất các giải pháp về vạch tuyến thu gom và chuyển chở bùn hầm cầu cho Tỉnh Bình Dương
e Thiết kế hệ thống quản lý, giám sát phương tiện vận chuyển bùn hầm cầu trên địa bàn tính Bình Dương, bao gồm:
Ye % Nghiên cứu, thiết kế mô hình hệ thống thông tin phục vụ định vị động các phương tiện vận chuyên bùn hầm cầu trên dia ban tinh
Ye % Phân tích giao thức truyền dữ liệu và quy trình xử lý, khai thác thông tin về các phương tiện vận chuyển bùn hầm cầu phục vụ cho công tác giám sát phương tiện của tỉnh
Ye % Nghiên cứu, thiết kế CSDL và xây dựng phần mềm ứng dụng phục vụ
quản lý, giám sát phương tiện vận chuyên bùn ham cau
Ye % Nhập/chuyền đổi đữ liệu thí điểm vào CSDL đã thiết kế và cài đặt
Ye % Nghiên cứu giải pháp triển khai kết quả của dé tài vào phục vụ quản
lý, giám sát phương tiện vận chuyền bùn hầm cầu
Ye % Dao tao, chuyén giao công nghệ cho Sở Khoa học Công nghệ, Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Bình Dương
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp luận
Phương pháp nghiên cứu là những những nguyên tắc và cách thức hoạt động
khoa học nhằm đạt tới chân lý khách quan dựa trên cơ sở khoa học cần phải có
những nguyên tắc và phương pháp cụ thể, mà dựa theo đó các vấn đề giải quyết Nghiên cứu hiện trạng quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Dương là nghiên cứu mối quan hệ từ nguồn phát sinh bùn thải đến khâu quản lý, bao gồm thu gom — vận
Trang 17GVHD: PGS TS Lê Thị Hồng Trân
chuyển — xử lý - tái sử dụng Từ mối quan hệ này rút ra được những ưu khuyết
điểm đề đưa ra giải pháp quản lý hiệu quả hơn
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập nguồn dữ liệu :
© - Dữ liệu không gian: xây dựng từ nguồn bản đồ nền hiện trạng sử dụng đất, giao thông, đân số được lưu trữ theo định dạng đữ liệu của phần mềm Mapinfo, CAD của Sở Khoa học Công nghệ và Sở Tài nguyên Môi trường hiện có
Dữ liệu thuộc tính: sử dụng số liệu thống kê (hiện trạng sử dụng đất đai, giao
thông, khu dân cư, khu công nghiệp, khối lượng bùn, tuyến thu gom bùn hằm
* Phân tích, hiển thị dữ liệu
Hệ thống vạch tuyến thu gom, vận chuyên bùn hầm cầu cho phép nhà quản lý
có thê thực hiện các tác nghiệp chuyên môn quản lý như sau:
- Cp nhật, xem xét và theo dõi thông tin của các đôi tượng thu gom và vận chuyên bùn hầm câu = ‹ ` „
- Cap nhat và lưu trữ sô liệu vê lượng bùn hâm câu, tuyên thu gom, vận chuyên
Quy hoạch vùng xử lý bùn hầm cầu
Trang 18GVHD: PGS TS Lê Thị Hồng Trân
Một trong những vấn đề quan trọng của việc theo dõi quản lý phân bùn là cập nhật đữ liệu phân tích sau mỗi lần tiến hành quan trắc và thống kê khối lượng và
thành phần phân bùn Để thuận tiện trong việc cập nhật sô liệu, hệ thống này đã
được thiết lập công cụ “Convert Tables” để nhà quản lý có thể cập nhật và chuyên
đổi nhanh dữ liệu từ bảng excel qua dữ liệu thuộc tính của hệ thống
Hệ thống định vị đối tượng di động được tiếp cận nghiên cứu dựa theo mô hình
hệ thống định vị đối tượng di động sử dụng thiết bị định vị vệ tỉnh (GPS) kết hợp với hệ thống thông tin địa lý (GIS) Mô hình hệ thống có thể minh họa như sau:
GPS satellites
Các đỗi tượng di động (PT vận chuyễn BHC)
Trung tâm giám sat
Hệ thống định vị đối tượng di động
Công cụ giám sát sẽ thực hiện được một số yếu cấu sau:
a Chức năng giám sát
"_ Giám sát lộ trình trực tuyến theo thời gian thực
- Bang 16 trinh ti chủ nguồn thải đến chủ xử lý
- _ Điểm lộ trình theo thời gian thực: Bản đồ, tọa độ điểm, thời gian, vận
toc xe
Thời gian đừng tại điểm không định trước
- _ Trạng thái xe: đang chạy, dừng, có tải hoặc không tải
Trang 19Thời gian đừng tại điểm không định trước
Trạng thái xe: đang chạy, dừng, có tải hoặc không tải
Xem được mực chất lỏng thay đổi
b Quản lý và cập nhật thông tin
" Thông tin vê lộ trình và vùng giám sát
Cập nhật lộ trình giám sát theo dạng tuyến
Cập nhật vùng giám sát theo dạng vùng
Cập nhật đối tượng giám giám sát và trạng thái giám sát
Chọn lựa cảnh báo
" Thông tin xe
Biển số xe, loại xe, dung tích
Mã số thiết bị GPS
Tên tài xế điều khiển, mã số tài xế
Bảng lộ trình từ chủ nguồn thải đến chủ xử lý
= Thông tin thiết bị
Mã số thiết bị GPS, số sim, hạn sử dụng sim
Trạng thái thiết bị: on/off, mất nguồn chính hoặc đang xài nguồn dự phòng
Tọa độ GPS
Trạng thái xe: đang chạy, dừng, có tải hoặc không tải
" Thông tin tài xế
Tên tài xế
Mã số tài xế
Số CMND, số điện thoại
Biển số xe điều khiển
c Báo cáo thông kê
" Thống kê lộ trình theo thời gian
" Biên tập bản đồ lộ trình vận chuyền
" Báo cáo các trường hợp vi phạm
Trang 20GVHD: PGS TS Lê Thị Hồng Trân Phương pháp thống kê và xử lý số liệu :
Phương pháp này giúp trình bày, xử lý những số liệu thực tế đó, rút ra được
những nhận xét kết luận khoa học một cách khách quan đối với những vấn đề cần
nghiên cứu
Phương pháp phân tích và đánh giá :
Phương pháp phân tích, đánh giá là dùng để xác định, dự báo dân số và lượng bùn phát sinh và được thu gom dựa trên số liệu có được từ quá trình nghiên cứu Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia :
Theo sát sự chỉ dẫn của giáo viên hướng dẫn, đồng thời tham khảo ý kiến của
các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường và các chuyên gia quản lý nhà nước về môi trường tại địa bàn tỉnh Bình Dương (Sở Tài nguyên Môi trường, công ty Thoát
nước đô thị ) để đề xuất các giải pháp quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Duong
1.5 Ý nghĩa của đề tài
1.5.1 Ý nghĩa khoa học
Làm cơ sở ban đầu cho những nghiên cứu sâu hơn về thực trạng và giải pháp
quản lý bùn hầm cầu trên địa bàn tỉnh Bình Dương và các tỉnh, thành phố khác
trong cả nước
Làm cơ sở khoa học cho cơ quan quản lý nhà nước đưa ra các quy định, tiêu
chí, biện pháp quản lý bùn thải phù hợp nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền
vững
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Quản lý BHC đang là một vấn đề môi trường nóng bỏng và nhạy cảm do
lượng bùn thải này có mức độ phát tán cao và chứa nhiều loại vi trùng gây bệnh có thể gây ô nhiễm nặng đến môi trường sống và là nguồn lây truyền dịch bệnh nếu không được quản lý tốt Đề tài này được thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế
về vấn đề quản lý chặt chẽ và xử lý triệt để BHC bảo vệ sức khỏe cộng đồng và
môi trường
Trang 21GVHD: PGS TS Lê Thị Hồng Trân
1.5.3 Tính mới
Đây là đề tài còn tương đối mới mẻ đối với địa bàn tỉnh Bình Dương Dự kiến
sau khi hoàn thành đề tài này sẽ mang lại nhiều lợi ích to lớn cho các nhà lãnh đạo
để có thể dễ dàng nắm bắt mọi hoạt động quản lý và thu gom bùn ham cầu của tỉnh
Trang 22GVHD: PGS TS Lê Thị Hồng Trân
CHƯƠNG 2
TONG QUAN TINH HINH QUAN LY VA
HOAT DONG THU GOM BUN HAM CAU O NUOC TA 2.1 Tình hình quản lý BHC ở một số đô thị lớn điển hình
% Thành phố Hà Nội
Hà Nội có hệ thống thoát nước là hệ thống thoát nước chung tiêu thoát các
loại nước thải và nước mưa sau đó được đỗ vào sông Nhuệ hoặc bơm cưỡng bức ra sông Hồng Tổng chiều đài các con sông thoát nước khoảng 40 km đóng vai trò thoát nước cho toàn bộ khu vực hữu ngạn sông Hồng Tổng chiều đài các mương thoát nước hiện nay là 41.000 m với sức chứa 430.000 mẻ, Ngoài ra, tại Hà Nội còn
có khoảng 32 hồ chính với tổng diện tích 170 ha làm nhiệm vụ điều hòa nước mưa
và tiêu thoát nước thải Hiện nay các hồ này đều trong tình trạng ô nhiễm bởi nước thải, bồi lắng bùn
Hệ thống cống của Hà Nội được xây dựng từ thời thực dân Pháp Tính đến
năm 2005, tỷ lệ cống trên đầu người khoảng 0,3 m/người, thấp hơn so với các
nước đang phát triển khác (2 m/người) Ngoài ra còn do hệ thống các BTH được
đầu nối vaò hệ thống thoát nước của thành phố nhưng các bể này không được nạo
vét thường xuyên nên hiện năng lực của hệ thống thoát nước giảm nghiêm trọng bởi bùn và bị lưu cữu trong ống dẫn Điều này cũng là một nguyên nhân gây ra tình trạng ngập lụt
Phần lớn dân cư Hà Nội sử dụng nhà vệ sinh dùng nước nối với BTH hoặc ngăn lưu giữ Hầu hết các bề tự hoại được nối với cống hoặc cống thoát nước ngoài phố, các bể này thường được xây dựng với 2 hoặc 3 ngăn
Hiện nay công ty Thoát nước quản lý hệ thống thoát nước còn công ty Môi trường đô thị thực hiện nhiệm vụ phân hút BHC trong các BTH Như vậy nước từ BTH chảy về đâu sẽ thuộc về nhiệm vụ của công ty Thoát nước, nhưng cặn trong
bể nếu muốn hút thì phải cần đến công ty Môi trường đô thị và nếu người chủ sở hữu của bể đồng ý trả tiền cho công việc nạo vét Chính điều này đã đưa đến tình
Trang 23GVHD: PGS TS Lê Thị Hồng Trân
trạng nhiều BTH không được nạo vét định kỳ theo yêu cầu, do đó chất lượng nước
ra khỏi bể, chảy vào hệ thống thoát nước, không đảm bảo các yêu cầu vệ sinh Dịch
vụ thông tắc bể phốt cho các hộ gia đình chỉ được thực hiện theo yêu cầu từ phía
người dân, thường thì nhu cầu phát sinh khi hệ thống cống bốc mùi hôi thối do bị
tắc, người dân phải trả chỉ phí cho dịch vụ này
co
%* Thành phố Hà Chí Minh
Mỗi ngày, TP.HCM phát sinh trên 200 tấn chất thải bùn hầm cầu, được
khoảng 150 xe chuyên dụng vận chuyền, tuy nhiên khá nhiều xe vận chuyển không
tới địa điểm xử lý theo quy định mà lén lút đỗ trộm ra các khu vực khác, gây ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng Trước thực trạng này, UBND TP.HCM đã chấp
thuận giao cho Sở TN&MT làm chủ đầu tư triển khai dự án Trang bị hệ thống định
vị toàn cầu (GPS) nhằm kiểm soát các phương tiện vận chuyên bùn hầm cầu trên
địa bàn thành phố
Trong thời gian qua, mặc dù đã áp dụng nhiều biện pháp nhằm quản lý chặt
chẽ hơn quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý bùn hầm cầu, nhưng trên thực tế
quá trình vận chuyên bùn hầm cầu vẫn chưa thể kiểm soát được vì việc kiểm soát
phương tiện vận chuyên rất khó khăn, việc kiểm tra bồn chứa bùn hầm cầu còn hạn chế, địa phương quản lý chưa chú trọng công tác giám sát thực tế Đồng thời, mặc
dù hệ thống kiểm soát chất thải nguy hại đã có nhưng còn thiếu sự đồng bộ về mặt
lưu chuyển thông tin, kiểm soát thông tin từ các chủ nguồn thải, nhà vận chuyên,
nơi xử lý chất thải nguy hại dẫn đến sự thiếu đồng bộ trong hệ thống quản lý giữa
các cơ quan chức năng: Sở TN&MT, Cảnh sát Môi trường
Hệ thống định vị toàn cầu (Global Positioning System - GPS) kết hợp với hệ
thống thông tin địa lý (Geographic Information System - GIS) giúp giám sát, định
vị được vị trí các xe hút hầm cầu trên đường vận chuyên (thông qua bản đồ GIS);
theo dõi, xác minh được các thông tin có liên quan đến xe hút hằm cầu trên đường
vận chuyển: Tên chủ xe, biển số xe, vị trí đồ, tốc độ, dừng sai chỗ (thông qua việc
truy cập hệ thống dữ liệu tại Sở TN&MT); phát hiện các xe hút hầm cầu có hành vi
đồ chất thải không đúng địa điểm quy định (thông qua hệ thống kiểm soát mức chất
Trang 24GVHD: PGS TS Lê Thị Hồng Trân
lỏng); xây đựng được hệ thống tự động cảnh báo cho Sở TN&MT (các đơn vị có liên quan) trong quá trình giám sát hoạt động của các xe hut ham cau
Từ đó, góp phần nâng cao tầm quản lý môi trường từ phía các cơ quan
chức năng, đảm bảo quá trình vận chuyển bùn hầm cầu được thực hiện đúng quy định, góp phần ngăn chặn các hành vi tiêu cực gây tác động xấu đến môi trường Nâng cao tính minh bạch, khách quan trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động vận chuyển, xử lý bùn hầm cầu của các doanh nghiệp tham gia dự án Sự đồng bộ trong
việc ghi nhận, giám sát thông tin về hiện trạng thu gom, vận chuyên, xử lý bùn
ham cau, công tác quản lý thông tin tập trung hỗ trợ tối đa các yêu cầu về thông tin
giữa các co quan chức năng nhằm có các quyết định chính xác, khách quan Đồng
thời, chính sự khách quan, chính xác, giám sát trực tuyến của hệ thống sẽ đem lại
một tư duy quản lý kiểu mới cho chính các doanh nghiệp, góp phần nâng cao tính cạnh tranh công bằng giữa các doanh nghiệp
Thiết bị định vị GPS có kích thước nhỏ gọn, được lắp vào trục cần lái của xe vận chuyên bùn hằm cầu Thiết bị này giúp định vị, nhận dạng hướng di chuyển của
xe chở chất thải, sau đó truyền dữ liệu nhận dạng thông qua dịch vụ truyền dữ liệu
gói GPRS để truyền đữ liệu về trung tâm là Sở TN&MT, Phòng Cảnh sát môi
trường Nhờ vậy, cơ quan quản lý chỉ cần theo đối qua máy tính nối mạng là kiểm soát được 24/7 hoạt động vận chuyên của các chủ phương tiện vận chuyển bùn hằm
cầu Nhờ công nghệ này, cơ quan quản lý có thể nắm được một xe chở bao nhiêu
tấn bùn hầm cầu, xe vận chuyển như thế nào, dừng tại đâu, mỗi lần đừng bao nhiêu
phút, có đỗ trộm bùn hầm cầu ra môi trường hay không
Bên cạnh thiết bị GPS có chức năng định vị, các xe van chuyén bin ham cau
còn được trang bị thiết bị đo mực chất lỏng của bồn chứa bùn hằm cầu Hệ thống
thiết bị này sẽ đảm bảo bảo mật thông tin và thông tin được lưu trữ an toàn trong khoảng thời gian từ 1 - 5 năm
Hiện nay, Công ty Xử lý chất thải Hòa Bình vận hành Nhà máy Xử lý bùn ham cau tai Khu lién hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước Sở TN&MT TP.HCM cũng
sẽ xây dựng thêm một nhà máy xử lý bùn hầm cầu và bùn của các nhà máy xử lý
nước thải tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tây Bắc, Củ Chi Tại thời điểm nay,
Trang 25GVHD: PGS TS Lê Thị Hồng Trân tat cả các xe chở bùn hằm cầu đã đăng ký chức năng tại Sở TN&MT đều phải vận
chuyển bùn hằm cầu tới Khu xử lý chất thải bùn hằm cầu của Công ty Hòa Bình để
xử lý hợp vệ sinh Chúng tôi đang triển khai lắp đặt thiết bị GPS cho 120 - 150 xe vận chuyên bùn hầm cầu, kinh phí của dự án khoảng 3 tỷ đồng
Tại kỳ họp HĐND TP.HCM diễn ra đầu tháng 7 tới, Sở TN&MT sẽ trình
HĐND Quy định về quản lý sử dụng hệ thống định vị GPS cho các phương tiện vận chuyển bùn hầm cầu trên địa bàn Trong đó, sẽ quy định chỉ tiết các hành vi vi phạm về vận chuyên bùn hằm cầu và các hình thức xử phạt đặc thù bằng hình ảnh Khi các xe vận chuyển bùn hầm cầu được đồng loạt gắn thiết bị GPS và thành phố ban hành một quy định chỉ tiết về quản lý vận hành hệ thống GPS, xử phạt các trường hợp vi phạm chắc chắn công tác quản lý loại chất thải có tính
chất đặc biệt ô nhiễm này sẽ thật sự được hiệu quá
Trước mắt, thực hiện ý kiến chỉ đạo của UBND thành phố, Sở TN&MT đang phối
hợp với Công an thành phố, Sở Giao thông Vận tải, UBND các quận, huyện tăng
cường thanh tra, kiểm tra xử lý nghiêm đối với các trường hợp vi phạm đồ bùn hằm
cầu ra môi trường; tuyên truyền, nâng cao ý thức đối với các đơn vị làm dịch vụ thu
gom bùn hằm cầu trên địa bàn thành phó
co
“ Thành phố Nam Định
Thành phố Nam Định có dân số khoảng 230.000 người, các điều kiện vệ sinh
đô thị chủ yếu ở đây là hệ thống vệ sinh tại chỗ Đến năm 2003 đã có 85% số hộ
gia đình sử dụng hồ xí tự hoại Hồ xí tự hoại được xây đựng ở Nam Định là loại hồ
xí tự hoại 2 ngăn xây dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam trong đó có một bể nhỏ chứa
chất cặn Kích thước bề tự hoại phần lớn phụ thuộc vào diện tích đất sẵn có của hộ gia đình mà chưa được thiết kế theo số lượng người sử dụng
Công ty môi trường đô thị chịu trách nhệm thu gom và xử lý chất thái rắn của thành phố Các bé tự hoại chỉ được hút khi thấy hoạt động không bình thường như
bị tắc, đầy ứ hoặc có mùi bốc ra, trường hợp hút theo định kỳ rất hiếm Khi có nhu cầu các chủ hộ thường thuê Công ty môi trường hoặc tư nhân để thông hút và nạo
vét Khoảng cách vận chuyên chất thải BTH tương đối ngắn khoảng 10 km, thường
Trang 26GVHD: PGS TS Lê Thị Hồng Trân thì đỗ xuống các ao, hồ để nuôi cá hoặc là cung cấp cho nông dân ngoại thành để
bón cho rau, lúa, trường hợp đặc biệt do sự có lũ lụt buộc phải xả vào hệ thống thoát nước của thành phố
Trong chương trình hỗ trợ giai đoạn 3 của dự án phát triển đô thị Nam Định
được chính phủ Thụy Sĩ tại trợ việc nghiên cứu quản lý cặn tự hoại đã được tiến
hành năm 2001 Theo đó, các công trình vệ sinh dội nước có bể tự hoại có hoặc không có nối với hệ thống thoát nước hiện đang dần được thay thế cho các loại xí thùng và xí hai ngăn
co
% Thành phố Hải Phòng
Tại Hải Phòng các BTH thường được kết nối với công thoát nước Hoạt động
thu gom BHC từ các BTH được giao cho công ty Thoát nước Hải Phòng, được trang bị dàn thiết bị chuyên dùng phục vụ riêng công tác thu gom BHC, năng lực
thu gom khoảng 23.000 m”/năm
Hải Phòng nhận được sự hỗ trợ từ Ngân hàng thế giới thực hiện cải thiện điều
kiện vệ sinh môi trường Từ các bề tự hoại BHC được thu gom với thời gian hút
định kỳ mỗi bể phốt của một hộ gia đình quy định từ 4-5 năm Kế hoạch thu gom
BHC được lập trên chương trình máy tính Hàng năm công ty Thoát nước thực hiện
hút lần lượt cho từng phường, từng quận, sau khi hút hết sẽ quay lại từ đầu
Công việc thông hút và thu gom được triển khai cuốn chiếu và tổng thể trên phạm vi đại bản của 43 phường thuộc 4 quận nội thành Kế hoạch thông hút, thu
gom, tiến độ, dự toán được cập nhật hàng năm và cụ thể hóa trong kế hoạch hàng
tháng Công ty Thoát nước hiện đang áp dụng hệ thống GIS trong lĩnh vực quản lý
hệ thống bể phốt tại Hải Phong
Trang 27GVHD: PGS TS Lê Thị Hồng Trân
2.2 Những tồn tại trong việc quản lý BHC tại Việt Nam :
e Số lượng và loại công trình vệ sinh tại chỗ được xây dựng và đi vào hoạt động hàng năm chưa được kiểm soát và thống kê đầy đủ,
e Dich vy hut va thu gom BHC trong đô thị còn ở trong trạng thái tùy tiện,
không hề có kế hoạch định kỳ hàng năm Đơn vị đảm nhận dịch vụ thu gom và xử
ly BHC bé phốt hiện đang hoạt động trong tình trạng tự phát,
e_ Không có quy định khu vực đồ xả và xử lý cho từng đô thị BTH sau khi
hút chưa được quản lý chặt chẽ, trong thực tế, thu gom thường được lái xe chở
thắng đồ ra bãi rác hoặc ao nuôi cá hoặc dùng để bón rau trực tiếp Điều này không
chỉ gây ra tình trạng ô nhiễm mà còn là mối đe đọa cho sức khỏe cộng đồng Nông dân cũng sử dụng như là một loại phân bón, đi kèm với rủi ro cho sức khỏe, do vậy
họ cũng là đối tượng có nguy cơ bị nhiễm bệnh do bệnh do trực tiếp tiếp xúc với
BHC,
e Công nghệ thông hút, thu gom, vận chuyển BHC không đảm bảo vệ sinh môi trường cũng như cảnh quan chung của toàn đô thị,
e _ Việc bảo dưỡng các công trình vệ sinh tại chỗ ở trong tình trạng yếu kém
dẫn đến có quá nhiều bùn tồn đọng làm giảm thể tích bể và giảm hiệu quả sử dụng
của hệ thống thoát nước chung của toàn đô thị
e Việc quản lý thường chỉ giới hạn trong việc thực hiện thông hit BHC cua các công ty đô thị hoặc các tô chức tư nhân với các phương thức xử lý khác nhau Cho đến nay, khu vực tư nhân có rất ít cơ hội tham gia vào hoạt động kinh
doanh vệ sinh đô thị trong khi khả năng của các công ty tư nhân có thể thực hiện
dịch vụ thông hút BTH tại các đô thị là rất khả thi, khuynh hướng này cần được khuyến khích
Trang 28GVHD: PGS TS Lê Thị Hồng Trân
CHƯƠNG 3
TONG QUAN VE TINH BINH DUONG
3.1 Dac diém ty nhién
3.1.1 Vi tri dia ly va ranh gidi hanh chinh
Binh Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ, diện tích tự nhiên 2.695,54 km”
(chiêm 0,83% diện tích cả nước và xêp thứ 42/61 vê diện tích tự nhiên), có toạ độ
địa lý: Vĩ độ Bắc: 11°52’ — 12°18’, kinh d6 Déng:106°45'- 107°67’30"
Binh Duong c6 01 thị xã, 06 huyện với 06 phường, 08 thị trấn và 75 xã Tỉnh ly là thị xã Thủ Dâu Một - trung tâm hành chính — kinh tê — văn hoá của tỉnh Bình Dương
3.1.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình tương đối bằng phẳng, nền địa chất ôn định, vững chắc, phổ biến là những dãy đồi phù sa cô nôi tiếp nhau với độ dốc không quá 3 — 15° Dac biệt có một vài đồi núi thấp nhô lên giữa địa hình bằng phẳng như núi Châu Thới (Dĩ An) cao 82m và ba ngọn núi thuộc huyện Dầu Tiếng là núi Ông cao 284,6m, nui La Tha cao 198m, núi Cậu cao 155m
Từ phía Nam lên phía Bắc, theo độ cao có các vùng địa hình:
Vùng thung lũng bãi bồi, phân bố dọc theo các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn và sông Bé Đây là vùng đất thấp, phù sa mới, khá phì nhiêu, bằng
phẳng, cao trung bình 6 — 10m
Vùng địa hình bằng phẳng, nằm kế tiếp sau các vùng thung lũng bãi bồi, địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc 3 — 12°, cao trung bình từ 10 — 30m Vùng địa hình đồi thấp có lượn sóng, yếu, nằm trên các nền phù sa cổ, chủ yếu là các đổi thấp với đỉnh bằng phẳng, liên tiếp nhau, có độ dốc 5 — 120,
độ cao phô biến từ 30 — 60m
Với địa hình cao trung bình từ 6 — 60m, nên trừ một vài vùng thung lũng dọc sông Sài Gòn và sông Đồng Nai, đất đai ở Bình Dương ít bị lũ lụt, ngập úng Địa hình tương đối bang phẳng thuận lợi cho việc mở mang hệ thống giao thông, xây đựng
cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và sản xuất nông nghiệp
Trang 29GVHD: PGS TS Lê Thị Hồng Trân
3.1.3 Đặc điểm khí hậu
« _ Khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 muà rõ rệt: mùa
mưa, từ tháng 5 — 11, mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau
« _ Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 — 2.000mm với số ngày có mưa là
120 ngày Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335mm, năm cao
nhất có khi lên đến 500mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình dưới
50mm và nhiều năm trong tháng này không có mưa
« _ Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26, 3 °C, nhiét độ trung binh thang cao nhat 29°C (tháng 4), tháng thấp nhất 24°C (tháng 1) Tổng nhiệt độ hoạt động hàng năm khoảng 9.500 — 10.000°C, số giờ nắng trung bình 2.400 giờ, có năm lên tới 2.700 giờ
«Chế độ gió tương đối ôn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới Về mùa khô gió thịnh hành chủ yêu là hướng Đông, Đông — Bắc, về mùa mưa gió thịnh hành chủ yếu là hướng Tây, Tây — Nam Tốc độ gió bình quân khoảng 0.7m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s thường là Tây, Tây — Nam
« Chế độ không khí âm tương đối cao, trung bình 80-90% và biến đổi theo
mùa Độ ẩm được mang lại chủ yếu do gió mùa Tây Nam trong mùa mưa,
do đó độ âm thấp nhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất vào giữa
mùa mưa Giống như nhiệt độ không khí, độ ẩm trong năm ít biến động
« _ Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt độ cao quanh
năm, âm độ cao và nguồn ánh sáng đồi dào, Tất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng cây công nghiệp ngắn và dài ngày Khí hậu Bình Dương tương đối hiền hoà, ít thiên tai như bão, lut
3.1.4 Đặc điểm thúy văn, sông ngòi
e _ Chế độ thủy văn của các con sông chảy qua tỉnh và trong tỉnh Bình Dương thay đổi theo mùa: mùa mưa nước lớn từ tháng 5 đến tháng 11 (dương lịch)
và mùa khô (mùa kiệt) từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, tương ứng với 2 mùa mưa nắng Bình Dương có 3 con sông lớn, nhiều rạch ở các địa bàn ven
sông và nhiều suối nhỏ khác
e _ Sông Đồng Nai là con sông lớn nhất ở miền Đông Nam Bộ, bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên (Lâm Đồng) dài 635 km nhưng chỉ chảy qua địa phận Bình Dương ở Tân Uyên Sông Đồng Nai có giá trị lớn về cung cấp nước tưới cho nên nông nghiệp, giao thông vận tải đường thủy và cung câp thủy sản cho nhân dân
e_ Sông Sài Gòn dài 256 km, bắt nguồn từ vùng đôi cao huyện Lộc Ninh (tinh Bình Phước) Sông Sài Gòn có nhiều chỉ lưu, phụ lưu, rạch, ngòi và suối
Sông Sài Gòn chảy qua Bình Dương về phía Tây, đoạn từ Lái Thiêu lên tới Dầu Tiếng đài 143 km, độ dốc nhỏ nên thuận lợi về giao thông vận tải, về sản xuất nông nghiệp, cung cấp thủy sản Ở thượng lưu, sông hẹp (20m) uốn khúc quanh co, từ Dầu Tiếng được mở rộng dần đến thị xã Thủ Dầu Một (200m)
Trang 30GVHD: PGS TS Lê Thị Hồng Trân
© Sông Thị Tính là phụ lưu của sông Sài Gòn bắt nguồn tự đồi Cam xe huyện Bình Long (tỉnh Bình Phước) chảy qua Bến Cát, rồi lại đỗ vào sông Sài Gòn
ở đập Ông Cộ Sông Sài Gòn, sông Thị Tính mang phù sa bồi đắp cho những
cánh đồng ở Bến Cát, thị xã, Thuận An, cùng với những cánh đồng dọc sông
Đồng Nai, tạo nên vùng lúa năng suất cao và những vườn cây ăn trái xanh
tốt
e Sông Bé dài 360 km, bắt nguồn từ các sông Đắc RơLáp, Đắc Giun, Đắc
Huýt thuộc vùng núi tỉnh Đắc Lắc hợp thành từ độ cao 1000 mét Ở phần hạ
lưu, đoạn chảy vào đất Bình Dương dài 80 km Sông Bé không thuận tiện
cho việc giao thông đường thủy đo có bờ đốc đứng, lòng sông nhiều đoạn có
đá ngầm, lại có nhiều thác ghénh, tàu thuyền không thể đi lại
3.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội
3.2.1 Đặc điểm kinh tế
« _ Bình Dương là một trong những địa phương năng động trong kinh tế, thu hút
đầu tư nước ngoài Với chủ trương tạo ra một môi trường đầu tư tốt nhất
hiện nay tại Việt Nam, tính đến tháng 10/2006, tinh đã có 1.285 dự án FDI
với tông số vốn 6 tỷ 507 triệu USD Năm 2007, tỉnh Bình Dương đặt mục
tiêu thu hút trên 900 triệu USD vốn đầu tư nước ngoài (FDI), tang hon 2,5 lần so với năm ngoái Vào năm 2006, một cuộc điều tra về "Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)" đã được gửi tới 31.000 doanh nghiệp trên phạm vi
64 tỉnh, thành và nhận được sự hợp tác rất tích cực từ các doanh nghiệp, đã thực sự phản ánh sát thực nguyện vọng của các doanh nghiệp trong xu thế hội nhập Theo bảng xếp hạng Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tinh (PCI)
năm 2006, tỉnh Bình Dương tiếp tục đứng đâu với 76,23 điểm, trong khi thủ
độ Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm kinh tế lớn nhất của cả nước, lần lượt xếp thứ thứ 40 với 50, 34 điểm và xếp thứ 7 với 63,39 điểm
+ Bình Dương có 28 khu công nghiệp đang hoạt động, trong đó nhiều khu
công nghiệp đã cho thuê gần hết diện tích như Sóng Thần I, Sóng Thần II,
Đồng An, Tân Đông Hiệp A, Việt Hương, VSIP, Việt Nam Singapore, Mỹ Phước 1, 2, 3 và 5 Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã thu hút 938 dự
án đầu tư, trong đó có 613 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn 3,483 triệu USD và 225 dự án đầu tư trong nước có số vốn 2.656 tỉ đồng Nhằm tăng sự thu hút đầu tư; hiện nay địa phương này đang tập trung hoàn thiện cơ sở hạ
tầng kỹ thuật, đây nhanh tiến độ thi công các khu công nghiệp mới để phát
triển công nghiệp ra các huyện phía bắc của tỉnh (Mỹ Phước I, 2, 3, 6 khu công nghiệp trong Khu liên hợp công nghiệp - dịch vụ - đô thị Bình Dương, Tân Uyên)
3.2.2 Đặc điểm xã hội
e _ Hoạt động chăm sóc người có công và các đối tượng chính sách, chăm sóc bảo vệ trẻ em được tiêp tục được duy trì và mở rộng Đã trích ngân sách và vận động các doanh nghiệp thực hiện tôt công tác tiêp xúc, thăm hỏi, tặng
Trang 31GVHD: PGS TS Lê Thị Hồng Trân
quà và trợ cấp cho các đối tượng chính sách, các đối tượng xã hội Triển khai thực hiện kịp thời các chính sách: bảo hiểm thất nghiệp, đào tạo lại cho người lao động, điều chỉnh chế độ trợ cấp, phụ cấp cho người có công với cách mạng, bổ sung đối tượng và nâng mức hỗ trợ bảo trợ xã hội, thực hiện chính sách tiền lương mới, TỔ chức khảo sát tình hình dé tập trung giải
quyết dứt điểm nhà dột nát và lập kế hoạch, sửa chữa nhà tình nghĩa, nhà đại
đoàn kết xuống cấp
e Đã xây dựng và bàn giao 36 căn, sửa chữa 06 căn nhà tình nghĩa và tặng 109
số tiết kiệm cho các gia đình chính sách Xây dựng 183 căn nhà đại đoàn kết, cấp 62.000 thẻ bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh miễn phí cho trên 5.000
lượt người nghèo và trao tặng nhiều học bồng cho học sinh nghèo vượt khó
Hỗ trợ phẫu thuật tim cho 91 em; cấp mới 14.500 thẻ khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, nâng tổng số trẻ em dưới 6 tuổi toàn tinh đã được
cấp thẻ lên 154.500 em
¢ Do ảnh hưởng của tình hình suy giảm kinh tế, lũy kế đến tháng 11/2009,
toàn tỉnh có 166 doanh nghiệp gặp khó khăn, trong đó có 08 doanh nghiệp
có chủ bỏ trốn, đến nay 89 doanh nghiệp đã phục hồi sản xuất và tuyên dụng lao động Lũy kế có trên 13.000 lao động mất việc và khoảng 2.000 lao động
thiếu việc làm, tỉnh đã tích cực thực hiện các giải pháp điều hòa lao động, giới thiệu việc làm và đến nay hầu hết đã tìm được việc làm mới Qua thực hiện Chương trình liên kết lao động, tô chức 09 phiên giao dịch việc làm và hoạt động giới thiệu việc làm cho thấy hiện nay nhu cầu tuyển dụng của các
doanh nghiệp đang có xu hướng tăng, tạo thêm nhiều cơ hội việc làm cho người lao động
e Uy ban nhan dan tỉnh thường xuyên tiếp xúc với các doanh nghiệp nhằm
đảm bảo giải quyết đầy đủ các chế độ, chính sách cho người lao động;
hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện quyền và nghĩa vụ theo đúng pháp luật
e _ Tỷ lệ lao động qua đảo tạo của tỉnh ước đạt 54,82%, trong đó có 48,12% lao
động qua đào tạo nghề (kế hoạch là 55%)
e Xay ra 41 vụ tranh chấp lao động với 10.595 lao động tham gia, 30 vụ đình công với khoảng 19.000 lao động tham gia, giảm 71% so với năm 2008; số
vụ xảy ra ở các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 88%
3.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
s* Giao thông vận tải
e Gia tri san xuất ngành vận tải liên tục tăng, năm 2005 đạt 808.404 triệu
đồng, tăng lên 1.856.179 triệu đồng vào năm 2007 và 2.457.701 triệu
Trang 32GVHD: PGS TS Lê Thị Hồng Trân
sản xuất ngành vận tải, năm 2006 chiếm 95,7% và năm 2008 chiếm 98% giá trị sản xuất ngành
e Vận tải đường thủy chiếm tỷ trọng nhỏ, dưới 9% và đang giảm dần qua
các năm từ 8% năm 2005 xuống còn 4,3% vào năm 2006 và chỉ còn 1,8% vào năm 2008
e_ Khối lượng hàng hoá và hành khách luân chuyển đang có xu hướng tăng
Thành phần kinh tế tập thể và cá thể tham gia vào vận tải ngày cảng nhiều, năm 2005 kinh tế tập thể chiếm 41,7% khối lượng luân chuyển
hàng hoá và 35,3% luân chuyển hành khách; năm 2008 giảm còn 24,1%
về khối lượng luân chuyên hàng hoá và luân chuyển hành khách tăng lên
53% Khu vực Nhà nước chiếm khối lượng vận chuyển nhỏ, từ 1,2%
năm 2005 tăng lên 8,8% năm 2006 và chỉ còn 8,5% năm 2008 về luân
chuyển hành khách Luân chuyển hàng hoá cũng chiếm tỷ lệ rất thấp
nhưng có xu hướng tăng từ 0,3 — 0,6 trong giai đoạn 2006 — 2008
e_ Về phương tiện vận tải năm 2008: vận tải đường bộ có 27.238 phương
tiện với trọng tải 66.535 tấn hàng hoá, về vận tải hành khách có 13.713
chiếc với 110.245 ghế; vận tải đường sông có 111 chiếc với tải trọng
24.181 tan, công suất 16.605 CV vận chuyển hàng hóa, vận chuyển hành khách có 51 chiếc với 849 ghế, công suất 2.390 CV
© _ Nhìn chung, phương tiện vận tải trong những năm qua biến động không lớn nhưng vẫn đảm bảo vận chuyên hàng hóa và hành khách trên địa bản
3.4 Các vấn đề môi trường
Quan điểm chung tăng trưởng kinh tế kết hợp với phát triển xã hội và
bảo vệ môi trường Mục tiêu phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi
trường, trước hết phải thẩm định quy hoạch thoát nước và vệ sinh môi
trường trong quy trình xét duyệt, cấp giấy phép cho dự án đầu tư Trong các khu công nghiệp, hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường phải bảo đảm tiêu chuẩn Năm 2010 thu gom được 90% tổng lượng chất thải rắn;
cơ bản hoàn thành cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước và xử lý
nước thải, hệ thống thu gom rác thải đúng quy hoạch; bảo đảm 50% các khu dân cư, cụm công nghiệp có hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, thu gom rác theo đúng quy hoạch Thực hiện xong quy hoạch thoát nước
và vệ sinh môi trường khu vực Nam Bình Dương đã được phê duyệt
Đến năm 2020, các vấn đề nêu trên được hoàn chỉnh và đồng bộ
Trang 33GVHD: PGS TS Lê Thị Hồng Trân
3.5 Quy hoạch tỉnh Bình Dương đến năm 2020
© _ Dự kiến đến năm 2020, Bình Dương là đô thị loại I, thành phố trực thuộc
Trung ương; gồm 6 quận nội thành, 4 huyện ngoại thanh voi 112 xã,
phường, thị trần (60 phường, 39 xã, 13 thị trấn)
e Cac quận nội thành:
Quận trung tâm (Thành phố mới bình dương)
Quận Thủ Dầu Một (9 phường)
Quận Châu Thành (9 phường)
nghiệp và xây dựng 43-44%, dịch vụ 40-41% Với tốc độ tăng giá trị sản xuất
công nghiệp luôn ở mức cao như hiện nay là 35%/năm (2001-2005) thì Bình Dương sẽ là một trong những tỉnh về đích trước và sớm trở thành tỉnh công
nghiệp theo hướng hiện đại
Trang 34GVHD: PGS TS Lê Thị Hồng Trân
CHƯƠNG 4
GIỚI THIỆU MÔ HÌNH GIS - GPS VÀ CÁC
UNG DUNG TRONG THUC TIEN
4.1 M6 hinh GIS
4.1.1 Tổng quan về GIS
Khái niệm GIS Đó là các dữ liệu về thuộc tính và không gian của đối tượng GIS có tính “hệ thống” tức là hệ thống GIS được xây dựng từ các mô-đun Việc tạo các mô-đun giúp thuận lợi trong việc quản lý và hợp nhất
GIS là một hệ thống có ứng dụng rất lớn Từ năm 1980 đến nay đã có rất
nhiều các định nghĩa được đưa ra, tuy nhiên không có định nghĩa nào khái
quát đầy đủ về GIS vì phần lớn chúng đều được xây dựng trên khía cạnh ứng
dụng cụ thể trong từng lĩnh vực Có ba định nghĩa được dùng nhiều nhất:
GIS là một hệ thống thông tin được thiết kế đề làm việc với các dữ liệu trong
một hệ toạ độ quy chiếu GIS bao gồm một hệ cơ sở đữ liệu và các phương
thức đề thao tác với dữ liệu đó
GIS là một hệ thống nhằm thu thập, lưu trữ, kiểm tra, tích hợp, thao tác, phân tích và hiển thị đữ liệu được quy chiếu cụ thể vào trái đất
GIS là một chương trình máy tính hỗ trợ việc thu thập, lưu trữ, phân tích và
hiển thị dữ liệu bản đồ
4.1.2 Mô hình công nghệ GIS
Một cách khái quát, có thê hiểu một hệ GIS như là một quá trình sau:
Mô hình công nghệ GIS
Dữ liệu vào: đữ liệu được nhập từ các nguồn khác nhau như chuyền đổi giữa
các cách biểu diễn dữ liệu, máy quét, hình ảnh từ vệ tinh, ảnh chụp
Quản lý dữ liệu: sau khi dữ liệu được thu thập và tổng hợp, GIS cần cung cấp các thiết bị có thể lưu và bảo trì đữ liệu nhằm đảm bảo: bảo mật số liệu,
tích hợp số liệu, lọc và đánh giá số liệu, khả năng duy trì GIS lưu thông tin thế giới thực thành các tầng dữ liệu riêng biệt, các tầng này đặt trong cùng
một hệ trục toạ độ và chúng có khả năng liên kết với nhau
Trang 35GVHD: PGS TS Lê Thị Hồng Trân
Xử lý đữ liệu: các thao tác xử lý đữ liệu được thực hiện dé tao ra thông tin
Nó giúp cho người sử dụng quyết định cần làm tiếp công việc gì Kết quả
của xử lý dữ liệu là tạo ra các ảnh, báo cáo và bản đồ
Phân tích và mô hình: số liệu tổng hợp và chuyển đổi chỉ là một phần của
GIS Những yêu cầu tiếp theo là khả năng giải mã và phân tích về mặt định
tính và định lượng thông tin đã thu thập
Dữ liệu ra: một trong các phương diện công nghệ GIS là sự thay đổi của các phương pháp khác nhau trong đó thông tin có thể hiển thị khi nó được xử lý bằng GIS Các phương pháp (truyền thống là bảng và đồ thị có thế cung cấp bằng các bản đồ và ảnh 3 chiều
4.1.3 Các lĩnh vực khoa học liên quan đến GIS
GIS là sự hội tụ các lĩnh vực công nghệ và các ngành truyền thống, nó hợp nhất các
số liệu mang tính liên ngành bằng tông hợp, mô hình hoá và phân tích Vì vậy có
thể nói, GIS được xây dựng trên các tri thức của nhiều ngành khoa học khác nhau
đề tạo ra các hệ thống phục vụ mục đích cụ thể Các ngành này bao gồm:
Ngành địa lý: là ngành liên quan mật thiết đến việc biểu diễn thế giới và vị trí của đối tượng trong thế giới Nó có truyền thống lâu đời về phân tích không gian và nó cung cấp các kỹ thuật phân tích không gian khi nghiên cứu
Ngành bản đồ: nguồn dữ liệu đầu vào chính của GIS là các bản đồ Ngành bản đồ có truyền thống lâu đời trong việc thiết kế bản đồ, do vậy nó cũng là
khuôn mẫu quan trọng nhất của đầu ra GIS
Công nghệ viễn thám: các ảnh vệ tinh và ảnh máy bay là nguồn dữ liệu địa
lý quan trọng cho hệ GIS Viễn thám bao gồm cả kỹ thuật thu thập và xử lý
dữ liệu ở mọi vị trí trên qua địa cầu Các dữ liệu đầu ra của hệ thông ảnh vệ
tỉnh có thể được trộn với các lớp dữ liệu của GIS
Ảnh máy bay: khi ta xây dựng bản đồ có tỷ lệ cao thì ảnh chụp từ máy bay là nguồn đữ liệu chính về bền mặt trái đất được sử dụng làm đầu vào
Bản đồ địa hình: cung cấp dữ liệu có chất lượng cao về vị trí của ranh giới
đất đai, nhà cửa
Ngành thống kê: các kỹ thuật thống kê được sử dụng đề phân tích di liệu
GIS Nó đặc biệt quan trọng trong việc xác định sự phát sinh các lỗi hoặc tính không chắc chăn trong số liệu của GIS
Khoa học tính toán: tự động thiết kế máy tính cung cấp kỹ thuật nhập, hiển
thị biểu diễn dữ liệu Đồ hoạ máy tính cung cấp công cụ đề thể hiện, quản lý
các đối tượng đồ hoạ Quản trị cơ sở dữ liệu cho phép biểu diễn dữ liệu đưới dạng số, các thủ tục đề thiết kế hệ thống, lưu trữ, xâm nhập, cập nhật
Toán học: các ngành hình học, lý thuyết đồ thị được sử dụng trong thiết kế
hệ GIS và phân tích dữ liệu không gian
4.L4 Một số ứng dụng
Công nghệ GIS ngày càng được sử dụng rộng rãi GIS có khả năng sử dụng dữ liệu không gian và thuộc tính (phi không gian) từ các nguôn khác nhau khi thực hiện
Trang 36GVHD: PGS TS Lê Thị Hồng Trân
phân tích không gian dé trả lời các câu hỏi của người sử dụng Một số ứng dụng cụ thê của GIS thường thây trong thực tê là:
« _ Quản lý hệ thống đường phố, bao gồm các chức năng: tìm kiếm địa chỉ khi
xác định được vị trí cho địa chỉ phô hoặc tìm vị trí khi biết trước địa chỉ phố Đường giao thông và sơ đồ; điều khiển đường đi, lập kế hoạch lưu thông xe
cộ Phân tích vị trí, chọn khu vực xây dựng các tiện ích như bãi đỗ xe, ga tau
e , lập kế hoạch phát triển giao thông
¢ Quản lý giám sát tài nguyên, thiên nhiên, môi trường bao gồm các chức năng: quản lý gió và thuỷ hệ, các nguồn nhân tạo, bình đồ lũ, vùng ngập úng, đât nông nghiệp, tầng ngập nước, rừng, vùng tự nhiên, phân tích tác động môi trường Xác định ví trí chất thải độc hại Mô hình hoá nước
ngầm và đường ô nhiễm Phân tích phân bồ dân cư, quy hoạch tuyến tính
¢ Quan ly quy hoạch: phân vùng quy hoạch sử dụng đất Các hiện trạng xu thế
môi trường Quản lý chất lượng nước
« Quản lý các thiết bị: xác định đường ống ngầm, cáp ngầm Xác định tải trọng của lưới điện Duy trì quy hoạch các thiết bị, sử dụng đường điện
« _ Phân tích tổng điều tra dân số, lập bản đồ các dịch vụ y tế, bưu điện và nhiều
thé là bản đồ, bảng biểu và cũng có thể dùng để đưa vào một hệ dữ liệu số khác
Hệ sử dụng thông tin: người dùng có thể là các nhà điều tra, quy hoạch, quản lý Sự tương tác cần thiết giữa các nhóm GIS và người sử dụng để lập kế hoạch cho các thủ tục phân tích và hệ thống quản lý cấu trúc dữ liệu
Trang 37GVHD: PGS TS Lê Thị Hồng Trân
Các thành phần này kết hợp với nhau nhằm tự động quản lý và phân phối thông tin
thông qua biêu diễn địa lý
4.2.1 Con người
Con người là thành phần quan trọng nhất, là nhân tố thưc hiện các thao tác điều
hành sự hoạt động của hệ théng GIS
Người dùng GIS là những người sử dụng các phần mềm GIS để giải quyết các bài
toán không gian theo mục đích của họ Họ thường là những người được đào tạo tốt
về lĩnh vực GIS hay là các chuyên gia
Người xây dựng bản đồ: sử dụng các lớp bản đồ được lấy từ nhiều nguồn khác
nhau, chỉnh sửa dữ liệu đề tạo ra các bán đồ theo yêu cầu
Người xuất bản: sử dụng phần mềm GIS để kết xuất ra bản đồ đưới nhiều định
dạng xuất khác nhau
Người phân tích: giải quyết các vấn đề như tìm kiếm, xác định vị trí
Người xây dựng đữ liệu: là những người chuyên nhập dữ liệu bản đồ bằng các cách khác nhau: vẽ, chuyển đổi từ định dạng khác, truy nhập CSDL
Người quản trị CSDL: quán lý CSDL GIS và đảm bảo hệ thống vận hành tốt
Người thiết kế CSDL: xây dựng các mô hình dữ liệu lôgic và vật lý
Người phát triển: xây dựng hoặc cải tạo các phần mềm GIS để đáp ứng các nhu cầu
cụ thê
4.2.2 Dữ liệu
Một cách tổng quát, người ta chia dữ liệu trong GIS thành 2 loại:
« _ Dữ liệu không gian (spatial) cho ta biết kích thước vật lý và vị trí địa lý của
các đối tượng trên bề mặt trái đất
« _ Dữ liệu thuộc tính (non-spatial) là các đữ liệu ở dạng văn bản cho ta biết
thêm thông tin thuộc tính của đối tượng
4.2.3 Phần cứng
Là các máy tính điện tử: PC, mini Computer, MainFrame là các thiết bị mạng cân thiệt khi triên khai GIS trên môi trường mạng GIS cũng đòi hỏi các thiệt bị ngoại vi đặc biệt cho việc nhập và xuât dữ liệu như: máy số hoa (digitizer), may vé (plotter), may quét (scanner)
4.2.4 Phần mềm
Hệ thống phần mềm GIS rất đa dạng Mỗi công ty xây dựng GI5 đều có hệ phần mềm riêng của mình Tuy nhiên, có một dạng phan mêm mà các công ty phải xây dựng là hệ quản trị CSDL địa lý Dạng phần mềm này nhằm mục đích nâng cao khả năng cho các phần mềm CSDL thương mại trong việc: sao lưu dữ liệu, định nghĩa