1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI

42 522 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ sở lí luận chung về tổ chức hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong các đơn vị kinh doanh thương mại
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Doanh Thương Mại
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 86,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm, ý nghĩa của tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa trong đơn vị kinh doanh thương mại Quá trình tuần hoàn của các đơn vị kinh doanh thương mại là …T-H-T’ … T

Trang 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG CÁC ĐƠN

VỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI 1.1 Đặc điểm, yêu cầu quản lý về công tác tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa trong các đơn vị kinh doanh thương mại

1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại

Khi thế giới bước vào xu thế toàn cầu hóa, khi nền kinh tế pháttriển mạnh mẽ hay khi số lượng sản phẩm làm ra ngày một đa dạng,phong phú … thì việc lưu thông, phân phối hàng hóa lại càng trở nêncần thiết Không thể chỉ có sản xuất mà không có tiêu dùng, lại vớitrình độ chuyên môn hóa như ngày nay khi giai đoạn sản xuất vàgiai đoạn phân phối gần như đều đã được thực hiện độc lập thì vaitrò của các đơn vị kinh doanh thương mại càng không thể thiếu.Những đơn vị này chính là những mắt xích vô cùng quan trọng đểnền kinh tế thị trường có thể vận hành được ở mức cân bằng cầnthiết

Các đơn vị kinh doanh thương mại được định nghĩa là : Các đơn

vị thực hiện chức năng lưu thông và phân phối hàng hóa trên thịtrường, có thể trong từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc giavới nhau Thông qua những đơn vị này, hàng hóa sẽ được lưuchuyển từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng

Việc kinh doanh, buôn bán diễn ra trong phạm vi một quốc gia

còn được gọi là Nội thương Khi nó liên quan đến nhiều quốc gia còn gọi là Ngoại thương

Với mỗi một đơn vị kinh doanh thương mại ta sẽ thấy có nhữngnét riêng biệt nhất định, tuy vậy chúng vẫn có những đặc trưng cơbản, chủ yếu Cụ thể :

Trang 2

- Việc lưu thông hàng hóa trong đơn vị kinh doanh thương mạiđược chia làm 2 giai đoạn :

Giai đoạn mua hàng : Đây là giai đoạn đầu của quá trình lưuchuyển hàng hóa Giai đoạn này sẽ cho chúng ta thấy về quan hệtrao đổi và quan hệ thanh toán giữa người mua và người bán về giátrị hàng hóa được thực hiện Vốn của doanh nghiệp lúc này đượcchuyển đổi từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hóa, đồng thờivới đó quyền sở hữu của doanh nghiệp cũng được chuyển đổi từ tiền

tệ sang hàng hóa Những hàng hóa này mua về sẽ không qua giaiđoạn chế biến (tức không hề làm thay đổi hình thái vật chất), chỉ dựtrữ và sau đó sẽ được tiêu thụ luôn

Giai đoạn bán hàng : Đây là giai đoạn thứ 2 hay cũng là giaiđoạn cuối cùng trong khâu lưu thông hàng hóa của đơn vị kinhdoanh thương mại Với giai đoạn này, giá trị hàng hóa và giá trị sửdụng của hàng hóa sẽ được thực hiện Vốn của doanh nghiệp lạiđược chuyển từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ và quyền

sở hữu của doanh nghiệp cũng chuyển từ hàng hóa sang tiền tệ Các giai đoạn này sẽ được lặp đi lặp lại trong quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp nhưng với quy mô hầu như ngày một lớnhơn

- Đối tượng kinh doanh chủ yếu của các đơn vị kinh doanhthương mại gồm 3 ngành hàng chính là :

Hàng vật tư, thiết bị Hàng công nghệ thực phẩm tiêu dùng Hàng lương thực, thực phẩm

- Phương thức bán hàng mà các đơn vị này áp dụng có thể làtheo phương thức bán buôn hoặc bán lẻ, tùy theo từng trường hợp

- Các đơn vị có thể thực hiện việc tiêu thụ hàng hóa của mìnhthông qua các gian hàng, cửa hàng, các trạm hay các chi nhánh …

Trang 3

1.1.2 Đặc điểm tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa trong đơn vị kinh doanh thương mại

1.1.2.1 Khái niệm, ý nghĩa của tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa trong đơn vị kinh doanh thương mại

Quá trình tuần hoàn của các đơn vị kinh doanh thương mại là …T-H-T’ … (Tiền – Hàng – Tiền, T ≠T’), do vậy thay đổi hình thái vậtchất hàng hóa không phải là mục đích của các đơn vị này, mà làmthế nào để thu đựơc lợi ích kinh tế lớn nhất, để T’> T và qua đódoanh nghiệp có thể trang trải hết những chi phí đã bỏ ra và vẫn cólợi nhuận, đó mới chính là mục đích của các đơn vị kinh doanhthương mại Điều này chỉ xảy ra khi hàng hóa mua về đã được tiêuthụ

Tiêu thụ hàng hóa là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị vàgiá trị sử dụng của hàng hóa, đồng thời chuyển hóa vốn doanhnghiệp từ hình thái hiện vật (hàng hóa) sang hình thái giá trị (tiềntệ) và kết thúc một vòng luân chuyển vốn

Để giúp cho các doanh nghiệp nói chung và các đơn vị kinhdoanh thương mại nói riêng có thể xác định được chính xác khi nàothì hàng hóa được tiêu thụ, chuẩn mực kế toán Việt nam số 14

“Doanh thu và thu nhập khác” và các chuẩn mực kế toán khác cóliên quan (Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính) đã đưa ra 5 điều kiện để mộtkhoản doanh thu bán hàng được ghi nhận :

- Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhưngười sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu đã được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từgiao dịch bán hàng

Trang 4

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Tiêu thụ hàng hóa là khâu có ý nghĩa quyết định đối với các đơn

vị thương mại, chỉ khi khâu này được hoàn tất, mục đích của doanhnghiệp mới được thực hiện Nỗ lực cả một kỳ kinh doanh của doanhnghiệp đều được phản ánh qua giai đoạn này Khi hàng hóa đượctiêu thụ cũng là lúc T ban đầu đã thành T’, và doanh nghiệp có thểdùng chính số tiền thu lại được này để bù đắp số chi phí đã bỏ ra,tiếp tục đầu tư và mở rộng kinh doanh, duy trì các hoạt động kinhdoanh cũng như các hoạt động trong doanh nghiệp, và cứ như thếchu kỳ tuần hoàn lại tiếp diễn

Nếu tiêu thụ hàng hóa được doanh nghiệp tổ chức một cáchchặt chẽ và khoa học, hiệu quả sử dụng vốn cũng như tài sản sẽđược nâng cao, thời gian cho một vòng luân chuyển vốn sẽ ngắn lại,đẩy nhanh hiệu quả kinh doanh, đem lại nhiều lợi ích kinh tế hơn chocác doanh nghiệp Điều này cũng sẽ đồng nghĩa với việc đẩy nhanhtốc độ phát triển của cả nền kinh tế

Tất cả những điều này đòi hỏi các doanh nghiệp cần có nhữngchính sách rất cụ thể từ cơ chế giá, các phương thức thanh toán,phương thức bán hàng hay cả những chính sách quảng cáo, tiếp thịsản phẩm … để khâu tiêu thụ hàng hóa phát huy được hết hiệu quảcủa nó

1.1.2.2 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa trong đơn vị kinh doanh thương mại

Khi nền kinh tế thị trường càng phát triển, sự cạnh tranh càngdiễn ra gay gắt Để tồn tại và phát triển tất yếu các doanh nghiệpnói chung và các đơn vị kinh doanh thương mại nói riêng buộc phải

có những chính sách rất cụ thể trong việc tiêu thụ hàng hóa để thuhút khách hàng Có thể lựa chọn chính xác những phương thức bánhàng phù hợp với điều kiện, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh trongrất nhiều những phương thức bán hàng phổ biến tại Việt nam cũng

Trang 5

là một cách để doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ của doanhnghiệp mình và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Các phương thức bao gồm :

Phương thức bán buôn hàng hóa : Trong trường hợp này hầu

như hàng hóa chưa được đến tay người dùng, nó mới chỉ đang ở giaiđoạn lưu thông Số hàng hóa này được mua về có thể được làm đầuvào cho một quá trình sản xuất hoặc lại có thể tiếp tục đem bánluôn Bán buôn hàng hóa thường được thực hiện với số lượng lớn, giábán khá biến động phụ thuộc rất nhiều vào số lượng và phương thứcthanh toán Bán buôn hàng hóa được chia làm 2 khâu :

Bán buôn hàng hóa qua kho : Trong trường hợp các đơn vị

kinh doanh thương mại mua hàng hóa dự trữ tại kho của đơn vị, khi

có khách hàng cần mua, đơn vị sẽ xuất hàng cho khách hàng từ sốhàng đó Bán buôn qua kho được thực hiện với 2 hình thức :

Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp : Theo hình

thức này bên mua sẽ đến tận kho của doanh nghiệp để nhận hàng.Sau khi khách hàng đã nhận đủ số hàng và thanh toán luôn hoặcchấp nhận thanh toán, hàng hóa của doanh nghiệp được coi là tiêuthụ

Bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán hàng hóa : Lúc này

căn cứ vào các hợp đồng đã ký kết giữa 2 bên hoặc theo các đơn đặthàng, hàng hóa của doanh nghiệp sẽ được chở đến tận địa điểmgiao nhận hoặc đến kho của người mua Hàng hóa khi đó vẫn chưađược coi là tiêu thụ, quyền sở hữu vẫn thuộc về doanh nghiệp, chỉđến khi bên mua nhận đủ số hàng, đối chiếu theo đúng hợp đồnghay các giấy tờ đã ký kết, chấp nhận thanh toán hoặc xin nợ lại,doanh thu của doanh nghiệp mới được ghi nhận

Bán buôn vận chuyển thẳng : Hàng hóa không được đưa qua

kho của doanh nghiệp, mà được chuyển bán thẳng cho bên cầnmua Bán buôn vận chuyển thẳng có thể chia làm 2 hình thức :

Trang 6

Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán : Theo hình

thức này, doanh nghiệp sẽ mua hàng hóa và thanh toán với nhàcung cấp, sau đó đem chính số hàng ấy bán luôn cho khách hàngcủa mình mà không đưa về kho của doanh nghiệp Khi khách hàngchấp nhận thanh toán hoặc thanh toán thì doanh thu của doanhnghiệp đã chính thức được ghi nhận

Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán : Các

đơn vị kinh doanh thương mại khi ấy không tham gia vào quá trìnhmua hàng và bán hàng mà chỉ làm trung gian cho bên bán và bênmua để hưởng hoa hông từ việc môi giới

Phương thức bán lẻ hàng hóa : Là phương thức mà hàng hóa

được bán ra là để phục vụ mục đích tiêu dùng, có thể là tiêu dùngcủa những người tiêu dùng hoặc tiêu dùng nội bộ trong các doanhnghiệp, các đơn vị …Hàng hóa lúc này không còn ở giai đoạn lưuthông nữa, mà đã sang giai đoạn tiêu dùng Hàng hóa được bán ravới số lượng ít, giá bán thường ổn định Phương thức này được thựchiện dưới các hình thức :

Bán lẻ thu tiền tập trung : Tại điểm bán hàng, nhân viên bán

hàng sẽ không làm nhiệm vụ thu tiền, mà có những nhân viên khácđứng ra thu tiền của khách và viết hóa đơn cho khách hàng về sốhàng mà họ đã nhận được từ nhân viên bán hàng Trong trường hợpnày, chức năng bán hàng và chức năng thu tiền được thực hiện mộtcách độc lập, không kiêm nhiệm Cuối mỗi ca, hàng hóa trong quầy

sẽ được kiểm tra đối chiếu lại với số tiền thu được và các hóa đơn

Kế toán bán hàng sẽ nhận lại các chứng từ này để làm căn cứ ghinhận các nghiệp vụ bán hàng đã phát sinh hoặc đối chiếu lại vớinhững số liệu được gửi về từ quầy hàng thông qua mạng máy tính

Bán lẻ thu tiền trực tiếp : Với hình thức này nhân viên bán hàng

cũng đồng thời kiêm nhiệm luôn việc thu tiền sau khi đã giao hàngcho khách Cuối mỗi ca, nhân viên này sẽ có nhiệm vụ kiểm kê lại số

Trang 7

hàng hóa, số tiền thu được và lập báo cáo bán hàng, báo cáo tiềnhàng và gửi cho kế toán để ghi sổ kế toán.

Bán lẻ tự phục vụ : Đây là hình thức rất được ưa chuộng ở các

nước phát triển và nó cũng đang được phổ biến rộng rãi tại Việtnam Hình thức này tạo cho khách hàng cảm giác thoải mái và cũngrất thuận tiện Khách hàng có thể tự do lựa chọn những mặt hàngcần thiết, các đơn vị chỉ bố trí những giám sát viên hay những nhânviên để giám sát, tư vấn và giải đáp các thắc mắc của khách hàng.Sau đó họ sẽ thanh toán tiền tại các điểm thu tiền Nhân viên thutiền căn cứ vào số hàng hóa khách hàng mua để viết hóa đơn và thutiền

Bán hàng tự động : Hình thức này còn khá mới lạ tại Việt nam vì

khách hàng vẫn quen với những phương thức mua hàng truyềnthống, mặt khác Bán hàng tự động cũng đòi hỏi việc trang bị vàquản lý các thiết bị tự động, điều này gây ra những trở ngại nhấtđịnh đối với các đơn vị thương mại khi muốn áp dụng hình thức nàycho quá trình kinh doanh của mình Với bán hàng tự động kháchhàng chỉ cần bỏ tiền vào máy và họ sẽ nhận được những hàng hóacần mua từ thiết bị tự động

Bán hàng trả góp : Khách hàng sẽ thanh toán tiền cho những

hàng hóa mà họ đã mua trong nhiều lần Khi đó, ngoài doanh thuđược ghi nhận, doanh nghiệp còn được ghi nhận thêm một khoản lãi

do khách hàng thanh toán chậm

Hình thức gửi hàng đại lý : Hàng hóa của đơn vị kinh doanh

thương mại đem giao cho các cơ sở đại lý, để các cơ sở này trực tiếpbán hàng hóa Hàng hóa lúc này vẫn thuộc quyền sở hữu của cácdoanh nghiệp, đến khi số hàng này được khách hàng thanh toán haychấp nhận thanh toán thì các đơn vị mới được phép ghi nhận doanhthu Sau đó công ty sẽ trích một phần hoa hồng từ số tiền thu đượccho các cơ sỏ đại lý

Trang 8

Một số hình thức khác, ngoài những hình thức trên vẫn được coi

là tiêu thụ::

- Hàng đổi hàng : Đem hàng hóa của đơn vị mình để đổi lấyhàng hóa từ các đơn vị khác Hàng đem đổi và hàng nhận về có thể

là tương tự hoặc không tương tự

- Xuất dùng trong nội bộ đơn vị kinh doanh thương mại để phục

vụ cho hoạt động kinh doanh, khuyến mại, biếu, tặng, quảng cáo,chào hàng … hay để thanh toán lương, thưởng … cho các cán bộ,công nhân viên trong đơn vị

1.1.2.3 Xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa trong đơn vị kinh doanh thương mại

Kết quả tiêu thụ hàng hóa chính là kết quả của khâu tiêu thụhàng hóa Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại kết quả tiêu thụhàng hóa là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động lưu chuyển hànghóa của đơn vị và là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả kinh doanhtrong kỳ của doanh nghiệp và phần mà doanh nghiệp sẽ nhận được sau kỳ kinh doanh.Kết quả tiêu thụ hàng hóa được đo bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần vớigiá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Có thể khái quátmối quan hệ đó bằng sơ đồ sau :

LN sau thuế Thuế TNDN

có thể đánh giá được hiệu quả kinh doanh trong kỳ, xem xét được mối quan hệ giữakết quả thu được và chi phí đã bỏ ra, từ đó doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giáđược các chỉ tiêu cần thiết, so sánh kết quả đạt được và kế hoạch đã đặt ra để có

Trang 9

những hiệu chỉnh kịp thời nhằm nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp từ đó nâng caođược hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở các kỳ kinh doanh tiếp theo

1.1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán về tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa trong các đơn vị kinh doanh thương mại

Tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa có vai trò vôcùng quan trọng trong các đơn vị kinh doanh thương mại Do đónhững chính sách hay yêu cầu quản lý đối với khâu này cần phảiđược thực hiện một cách khoa học, chặt chẽ, cụ thể và phải thật sự

có hiệu quả Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải đảm bảo được

các yêu cầu quản lý :

- Thường xuyên đánh giá được tình hình tiêu thụ cả về số lượng,chất lượng chủng loại, mặt hàng kinh doanh hay khả năng cạnhtranh với các đối thủ cạnh tranh từ đó đơn vị có thể đưa ra các kếhoạch tiêu thụ cụ thể để quản lý

- Xây dựng các chính sách rõ ràng để kiểm soát các hoạt độngliên quan đến tiêu thụ như các phương thức bán hàng, phương thứcthanh toán …

- Thường xuyên đánh giá tình hình và phân tích các chỉ tiêu liênquan đến tình hình tiêu thụ, so sánh kế hoạch đã đề ra với thực tế

đã đạt được, so sánh giữa các kỳ với nhau hay so sánh các những chỉtiêu của doanh nghiệp với chỉ tiêu chung của ngành hàng …nếu cónhững chỉ tiêu thay đổi bất thường, dù theo hướng tiêu cực hay tíchcực đều cần xác định nguyên nhân và đề ra hướng giải quyết

- Các biện pháp liên quan đến việc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụnhư quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị hay những ưu đãi liên quan đếncác khoản giảm giá cho khách hàng , chiết khấu thanh toán … phảiluôn được chú trọng và cũng phải đặt trong những quy định cụ thể

để chúng có thể phát huy được những tác dụng cần thiết

Ngoài những yêu cầu quản lý chung về tiêu thụ và xác định kếtquả tiêu thụ hàng hóa ở trên, bộ phận kế toán của khâu này cũng có

Trang 10

những nhiệm vụ riêng cần thực hiện để đảm bảo cung cấp đầy đủ

các thông tin cần thiết phục vụ cho yêu cầu quản lý và yêu cầu cungcấp thông tin cho cả trong và ngoài công ty :

- Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ mọi khoảndoanh thu được ghi nhận về : giá bán, doanh thu, số lượng bán ra,thuế giá trị gia tăng đầu ra, tổng giá thanh toán…Việc ghi chép này

có thể được chi tiết theo từng đối tượng quản lý, tùy thuộc yêu cầuquản lý của công ty như cho từng khách hàng, từng mặt hàng …

- Xác định chính xác được giá vốn của lô hàng đã bán ra dựavào giá mua thực tế và việc phân bổ các chi phí thu mua cho lượnghàng ấy

- Thường xuyên, kiểm tra tình hình công nợ để quản lý tiềnhàng, kết hợp với kế toán công nợ để đôn đốc tình hình thu hồi nợ,đặc biệt đối với những khách hàng đã quá thời hạn thanh toán ghitrong hợp đồng nhưng vẫn chưa thanh toán …

- Tập hợp đầy đủ các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp để làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh

- Cung cấp những thông tin cần thiết và tham mưu cho ban lãnhđạo để đưa ra được những chính sách hữu ích cho toàn doanhnghiệp

1.2 Tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa trong đơn vị kinh doanh thương mại

1.2.1 Tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hóa trong đơn vị kinh doanh thương mại

1.2.1.1 Kế toán doanh thu tiêu thụ

* Chứng từ sử dụng

Chứng từ là một căn cứ rất quan trọng đối với quá trình ghi nhậndoanh thu của các đơn vị kinh doanh thương mại Toàn bộ các chỉtiêu về số lượng, chất lượng, đơn giá, số tiền hàng thu được … đều

Trang 11

được phản ánh trên đó, điều này đòi hỏi các đơn vị kinh doanhthương mại cần có những biện pháp quản lý khoa học và hợp lý đểviệc ghi chép, phản ánh là đầy đủ, chính xác.

Tùy vào phương pháp tính thuế của từng đơn vị sẽ có nhữngmẫu hóa đơn khác nhau được áp dụng :

- Đối với đơn vị kinh doanh thương mại tính thuế giá trị giatăng theo phương pháp khấu trừ, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch

vụ, 2 mẫu hóa đơn được sử dụng là:

+ Hóa đơn giá trị gia tăng mẫu 01 – GTKT/3LL : Hóa đơn nàyđược các đơn vị kinh doanh thương mại sử dụng khi lượng hàng bán

ra lớn (bán buôn)

+ Hóa đơn giá trị gia tăng mẫu 01 – GTKT/3LL : Hóa đơn nàyđược các đơn vị kinh doanh thương mại sử dụng khi bán hàng vớikhối lượng nhỏ (bán lẻ)

- Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại tính và nộp thuếtheo phương pháp trực tiếp, các mẫu hóa đơn được sử dụng là :

+ Hóa đơn bán hàng mẫu 02 – GTTT/3LL : Áp dụng khi lượnghàng của đơn vị bán ra với khối lượng lớn

+ Hóa đơn bán hàng mẫu 02 – GTTT/3LL : Áp dụng khi lượnghàng của đơn vị bán ra với khối lượng nhỏ

Ngoài các hóa đơn giá trị gia tăng thường xuyên được sử dụngnhư trên, trong quá trình hạch toán kế toán của mình kế tóan còn sửdụng thêm một số chứng từ để bổ trợ và có thể được dùng trong một

số trường hợp như : Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Bảng kêmua hàng, các chứng từ liên quan đến thuế, phí, lệ phí và các Giấybáo có, Giấy báo nợ …

* Quá trình luân chuyển chứng từ

Từ những căn cứ đã có như các hợp đồng kinh tế được ký kếtgiữa 2 bên, các đơn đặt hàng của khách hàng … Phòng kinh doanh

sẽ tiến hành lập hóa đơn bán hàng (hóa đơn giá trị gia tăng) Hóađơn được lập làm 3 liên (đặt giấy than viết một lần): Liên 1 : lưu, liên

Trang 12

2 : giao cho khách hàng, liên 3 : dùng cho nội bộ làm căn cứ để ghi

sổ kế toán và thu tiền khách hàng

Sau đó số hóa đơn này sẽ được chuyển lên cho thủ trưởng đơn

vị và kế toán trưởng ký duyệt Thủ kho sẽ căn cứ vào các hóa đơn đãđược ký duyệt tiến hành xuất hàng, lập phiếu xuất kho và ghi thẻkho cho số hàng xuất.Tiếp đó, những chứng từ này được chuyển lêncho kế toán bán hàng để ghi nhận doanh thu và giá vốn Cuối mỗi kỳtoàn bộ số chứng từ này sẽ được đưa vào lưu trữ theo quy định

* Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ doanh thu bán sảnphẩm hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ, tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức và lợi nhuận được chia, các khoản chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

Kết cấu và nội dung phản ánh :

Bên Nợ : - Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải

nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bántrong kỳ

- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của doanh nghiệpnộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

- Doanh thu hàng bán bị trả lại, Chiết khấu thươngmại, Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác địnhkết quả kinh doanh”

Bên Có : Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản

đầu tư và cung cấp dịch vụ trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 511 được chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2 :

+ Tài khoản 5111 : Doanh thu bán hàng hóa + Tài khoản 5112 : Doanh thu bán các thành phẩm

Trang 13

+ Tài khoản 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ + Tài khoản 5114 : Doanh thu trợ cấp, trợ giá+ Tài khoản 5117 : Doanh thu kinh doanh bất động sảnđầu tư

Tài khoản 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung phản ánh

Bên Nợ : - Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán

đã chấp nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bánnội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của sản phẩm, HH,dịch vụ đã bán nội bộ

- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháptrực tiếp của sô sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ

- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào tàikhoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có : Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực

hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2 :

+ Tài khoản 5121 : Doanh thu bán hàng hóa + Tài khoản 5122 : Doanh thu bán các thành phẩm+ Tài khoản 5123 : Doanh thu cung cấp dịch vụ

Tài khoản 3387 : Doanh thu chưa thực hiện

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu chưa thực hiệntrong kỳ kế toán

Kết cấu và nội dung phản ánh :

Trang 14

TK 511

TK 3331

TK 111,112,331, TK 641 (1a)

* Phương pháp hạch toán Doanh thu

- Đối với các phương thức bán buôn hàng hóa, sơ đồ hạch toán sẽ là :

SƠ ĐỒ 1.2

(1a), (1b) : Ghi nhận doanh thu bán hàng đối với đơn vị tính thuế

GTGT lần lượt theo phương pháp trực tiếp và phương pháp khấu trừ

(2) : Chi phí môi giới bán hàng

+ Đối với các phương thức bán buôn là : Bán buôn qua kho theo hình thức hàng gửi bán; bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp; bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán có các nghiệp

vụ là (1a), (1b)

+ Đối với phương thức bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán, có các nghiệp vụ là (1a), (1b), (2)

- Đối với các phương thức bán lẻ hàng hóa

+ Bán lẻ tại các cửa hàng : Có các nghiệp vụ (1a), (1b) giống như trường hợp bán buôn hàng hóa ở trên

+ Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp

Trang 15

Định kỳ, k/c doanh

thu là lãi cho từng kỳ

Lãi trả góp hoặc lãi trả chậm phải thu

Tổng số tiền còn phải thu khách hàng

TK 131

TK 111, 112

Doanh thu bán hàng (ghi theo giá bán thu tiền ngay)

TK 511

Số tiền đãthu của khách

Thuế GTGT đầu ra

TK 3331

TK 515 TK 3387

Khi xuất hàng để bán Khi nhận hàng để bán TK 003

TK 003

TK 3331

TK 331(1)

(2)

(4)(3)

SƠ ĐỒ 1.3

+ Bán hàng theo hình thức đại lý, ký gửi

 Hạch toán ở đơn vị giao đại lý (chủ hàng) : Hàng xuất giao đại

lý là hàng gửi bán Khi hàng giao đại lý bán được thì đơn vị chủ hàngphải trả cho đơn vị nhận đại lý một tỷ lệ hoa hồng nhất định tính trên giá của lô hàng đã bán Trường hợp này các nghiệp vụ hạch toán bao gồm (1a), (1b) giống phương thức bán buôn hàng hóa ở trên

 Hạch toán ở đơn vị nhận đại lý (nhận hàng để bán) : Đơn vị nhận đại lý phải có trách nhiệm kê khai, nộp thuế cho lô hàng bán được và thuế GTGT phải nộp của tiền hoa hồng nhận được Sơ đồ hach toán doanh thu trường hợp này cụ thể như sau :

TK 111,112,131,…

Trang 16

Thuế GTGT đầu ra

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Số tiền thừa khi đổi hàng

Số tiền thiếu khi đổi hàng

Doanh thu HH đem đi trao đổi

Sử dụng SP trả lương công nhân viên

SP sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

(1), (2) : Hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng lần lượt đối với đơn vị

tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và phương phápkhấu trừ

(3) : Tiền hàng đại lý phải trả cho chủ hàng

(4) : Khi trả tiền đại lý cho chủ hàng

- Kế toán các trường hợp khác được coi là tiêu thụ

+ Trường hợp hàng đổi hàng

SƠ ĐỒ 1.5

+ Trường hợp xuất để tiêu thụ nội bộ hoặc tiêu dùng nội bộ : thanhtoán tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ, công nhân viên trong đơn

vị, xuất hàng để biếu tặng, quảng cáo, chào hàng, khuyến mại, phục

vụ cho hoạt động kinh doanh …

Trang 17

SƠ ĐỒ 1.6

1.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

* Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm : Các khoản chiếtkhấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại

Tài khoản 521 : Chiết khấu thương mại

Tài khoản này dùng để phản ánh chiết khấu thương mại màdoanh nghiệp giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng doviệc người mua đã mua hàng với khối lượng lớn Khoản này được ghitrên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng

Kết cấu và nội dung phản ánh :

Bên Nợ : Số chiết khấu thương mại (CKTM) đã chấp nhận thanh

toán cho khách hàng

Bên Có : Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ số chiết khấu

thương mại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ” để xác đinh doanh thu thuần của kỳ báo cáo

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

(4)

(3)

TK521 (Đơn vị áp dụng phương pháp khấu trừ)

Trang 18

(5)

(4)

(1) : Số tiền CKTM cho người mua

(2) : Doanh thu không có thuế giá trị gia tăng

(3) : Thuế giá trị gia tăng đầu ra (nếu có)

(4) : Cuối kỳ kết chuyển CKTM sang tài khoản “Doanh thu bánhàng”

Tài khoản 531 : Hàng bán bị trả lại

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của của số SP, HH bịkhách hàng trả lại Chỉ phản ánh vào TK này giá trị của số hàng đãbán bị trả lại (tính theo đơn giá bán ghi trên hóa đơn) và số lượnghàng bán bị trả lại Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việchàng bán bị trả lại đều được hạch toán vào TK 641 – Chi phí bánhàng

Kết cấu và nội dung phản ánh :

Bên Nợ : Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho

người mua hoặc tính vào khoản phải thu của khách hàng về số sảnphẩm, hàng hóa đã bán

Bên Có : Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên

nợ tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xácđịnh doanh thu thuần trong báo cáo

Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ

* Phương pháp hạch toán

Trang 19

(5) : Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại phátsinh trong kỳ

(6) : Chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại

Tài khoản 532 : Giảm giá hàng bán

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực

tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán.Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấpthuận giảm giá sau khi đã bán hàng và đã phát hành hóa đơn (giảmgiá ngoài hóa đơn) do hàng kem, mất phẩm chất, hay không đúngtheo hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng …

Kết cấu và nội dung phản ánh :

Bên Nợ : Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho người

mua hàng do hàng bán kém, mất phẩm chất, sai quy cách theo quyđịnh trong hợp đồng kinh tế

Bên Có : Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang tài

khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ

* Phương pháp kế toán

Trang 20

(4) : Thuế giá trị gia tăng

(5) : Cuối kỳ, kết chuyển tổng số giảm giá hàng bán phát sinhtrong kỳ

(6) : Chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại

1.2.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán

* Phương pháp xác định giá vốn hàng bán

Mỗi đơn vị kinh doanh thương mại có thể lựa chọn nhiềuphương pháp khác nhau để tính giá xuất kho cho hàng bán của mìnhnhưng lựa chọn phương pháp nào cũng phải đảm bảo tính nhất quántrong cả niên độ kế toán (năm tài chính)

bổ của HH tiêu thụ trong kỳ

Tổng tiêu thức phân bổ

của HH tiêu thụ trong kỳ và tồn

CK

(4)

Trang 21

Hàng hóa tồn đầu kỳ bao gồm cả HH tồn kho, tồn quầy, tồn nơi gửibán và giao đại ở các đại lý …

Giá mua thực tế của HH xuất bán được tính theo các phương phápsau (cụ thể có 6 phương pháp) :

- 1- Phương pháp giá đơn vị bình quân (bình quân gia quyền)

Giá mua thực tế HH xuất bán

=

Số lượng

HH xuất bán

x

Giá đơn vị bình quân của một đơn vị HH

Trong đó : Giá đơn vị bình quân có thể được tính bằng 1 trong 3cách sau :

trước (ĐK này)

Phương pháp này có ưu, nhược điểm và tính ứng dụng như sau :

Ưu điểm : Có thể ghi chép kịp thời đơn giá của HH xuất kho

Nhược điểm : Không chính xác vì không đáp ứng được sự biến

động của giá cả Ứng dụng : Phương pháp này thường được áp dụng trong

trường hợp giá cả ít biến động

Giá đơn vị

bình quân sau

mỗi lần nhập

Ngày đăng: 18/10/2013, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.3.4. Hình thức Nhật ký – Chứng từ c tr ng  c  b n : - CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
1.2.3.4. Hình thức Nhật ký – Chứng từ c tr ng c b n : (Trang 35)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w