1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG CHO KHÁCH HÀNG TẠI NHNNPTNT HUYỆN BÌNH LỤC TỈNH HÀ NAM

26 487 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng về khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng cho khách hàng tại NHNNPTNT huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài luận
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 74,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn vốn tín dụng từ NHNo&PTNThuyện Bình Lục đã phục vụ đắc lực cho chương trình xoá đói giảm nghèo và sựnghiệp phát triển kinh tế - xã hội nói chung, sự nghiệp công nghiệp hoá-hiện đại

Trang 1

THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG CHOKHÁCH HÀNG TẠI NHNNPTNT HUYỆN BÌNH LỤC TỈNH HÀ NAM.

I Giới thiệu sơ lược về huyện Bình Lục và chi nhánh NHNN&PTNT Bình Lục

1 Tổng quan điều kiện tự nhiên và xã hội huyện Bình Lục

Bình Lục là một huyện thuần nông thuộc tỉnh Hà Nam, diện tích tự nhiên156.663 km2, dân số 153.615 triệu người sinh sống ở 21 xã và 1 thị trấn HuyệnBình lục nằm trên quốc lộ 21 nối liền các tỉnh Nam Định, Thái Bình So với cáchuyện khác trên địa bàn tỉnh thì Bình lục có một vị trí địa lý tương đối thuận lợicho việc phát triển kinh tế

Tuy nhiên do điều kiện lịch sử để lại, cũng như nhiều tỉnh phía bắc nềnkinh tế Hà Nam có điểm xuất phát thấp, tách tỉnh từ năm 1997 Nên mặc dùtrong những năm qua có nhịp độ tăng trưởng kinh tế khá, Bình Lục vẫn là mộttỉnh nghèo so với mặt bằng bình quân chung của tỉnh, tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn ởmức cao

2 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển NHNN&PTNT huyện Bình Lục.2.1.Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh

Thực hiện Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ Trưởng (nay làChính phủ) tách hệ thống ngân hàng Việt Nam thành ngân hàng 2 cấp: cấp quản

lý Nhà nước và cấp trực tiếp kinh doanh

NHNo&PTNT huyện Bình lục trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Hà Nam làchi nhánh thành viên thuộc hệ thống NHNo& PTNT Việt Nam được tách ra từNHNo&PTNT tỉnh Nam Hà, trình độ cán bộ chủ yếu là trung, sơ cấp được đàotạo từ thời bao cấp còn hết sức ngỡ ngàng xa lạ trước cơ chế kinh tế thị trường

cơ sở vật chất và phương tiện làm việc nghèo nàn, lạc hậu Trong khi: nguồn vốnhuy động chỉ vẻn vẹn có hơn 20 tỷ đồng chiếm 40%, tổng dư nợ chưa đầy 50 tỷđồng chiếm 60% thị phần hoạt động của các TCTD trên địa bàn Trong đó: 18%

là dư nợ của các DNNN, HTX đang trong tình trạng tan rã, chờ giải thể, sáp nhập

và sắp xếp lại do SXKD không có hiệu quả, dư nợ kinh tế hộ gia đình, cá nhân

Trang 2

41tỷ đồng, chiếm 82% tổng dư nợ Trước những khó khăn thách thức tưởngchừng không thể đứng vững và tồn tại, toàn hệ thống NHNN&PTNT nói chung,NHNN&PTNT Bình Lục nói riêng đã định hướng tập trung các hoạt động về thịtrường nông nghiệp-nông thôn, xác định người nông dân mãi mãi là người bạnđồng hành của NHNN&PTNT.

Chi nhánh đã bám sát các chương trình phát triển kinh tế của địa phương

ở từng thời kỳ để đầu tư đúng hướng Nguồn vốn tín dụng từ NHNo&PTNThuyện Bình Lục đã phục vụ đắc lực cho chương trình xoá đói giảm nghèo và sựnghiệp phát triển kinh tế - xã hội nói chung, sự nghiệp công nghiệp hoá-hiện đạihoá nông nghiệp-nông thôn nói riêng trên địa bàn huyện

2.2.Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh

Được sự ủy quyền của HĐQT ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn Việt Nam ,NHNN&PTNT tỉnh Hà Nam, NHNo&PTNT chi nhánh BìnhLục thực hiện chức năng nhiệm vụ :

- Cho vay

+ Cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế bằng VND hoặcbằng ngoại tệ

Trang 3

+ Cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với cá nhân gia đình thuộc mọi thànhphần kinh tế.

- Bảo lãnh:thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh trong nước và bảo lãnh vay vốn nướcngoài theo quy định của NHNN

- Kinh doanh ngoại tệ ,thanh toán quốc tế và các dịch vụ khác về ngoại hốitheo chính sách quản lý ngoại hối của chính phủ và ngân hàng nhà nước ViệtNam

- Cung ứng các dịch vụ: Gồm thu chi tiền mặt,mua bán vàng bạc đá quý, dịch

vụ thẻ ATM, nhận cất giữ các loại,giấy tờ có giá, nhận ủy thác cho vay cácTCTC,TCTD, cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước khác được NHNo&PTNTViệt Nam chấp nhận

- Làm dịch vụ cho ngân hàng phục vụ người nghèo

- Thực hiện công tác thi đua khen thưởng ,đào tạo cán bộ theo phân cấp ủyquyền của NHNo&PTNT Việt Nam

- Thực hiện kiểm tra kiểm toán nội bộ việc thực hiện nghiệp vụ trên đia bànhoạt động

- Tổ chức phổ biến hướng dẫn quy chế nghiệp vụ và các văn bản của nhà nước,ngành ngân hàng và liên quan đến hoạt động của chi nhánh

- Chấp hành đầy đủ các báo cáo thống kê theo chế độ quy định và theo yêu cầuđột xuất của Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam

2.2.2 Chức năng

- Trực tiếp kinh doanh trên địa bàn phân cấp của NHNo&PTNT Việt Nam

- Tổ chức điều hành kinh doanh kiểm tra kiểm toán nôi bộ theo ủy quyền củaTổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam

- Thực hiện các nhiệm vụ được giao và theo lệnh của Tổng giám đốcNHNo&PTNT Việt Nam

2.3.Các khách hàng chính của chi nhánh

- Các hộ gia đình

Trang 4

Bình Lục là một huyện nông nghiệp nên kinh tế hộ gia đình là nhân tốchủ chốt để phát triển kinh tế trong huyện, đây là khách hàng chính của chinhánh.

Các hộ gía đình tham gia sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện chiếm

đa số là các hộ nông dân, trình độ khoa học kỹ thuật còn thấp, các hộ chủ yếu làlàm kinh tế trang trại, buôn ban nhỏ do vậy các sản phẩm sản xuất ra có hiệuquả kinh tế chưa được cao Nhưng đây lại là yếu tố vô cùng cần thiết đối vớinền kinh tế huyện Bình Lục Nó giúp các hộ nông dân có thời gian dần thíchnghi và nắm bắt được các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp Thựchiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo và nâng cao đời sống nhân dân trong huyện,góp phần từng bước thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá nôngnghiệp nông thôn tại huyện Bình Lục

Về ngành nghề các hộ gia đình sản xuất kinh doanh tham gia sản xuấtkinh doanh trên nhiều lĩnh vực và ngành nghề khác nhau rất đa dạng và phongphú: chăn nuôi, vật liệu xây dựng, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, …

Bên cạnh đó một số hộ gia đình sản xuất kinh doanh tập trung sản xuất tạicác làng nghề truyền thống Tuy chỉ tập trung tại các làng nghề truyền thốngnhưng các hộ này thường có nhu cầu về vốn cao, thu hút và giải quyết đượcnhiều công ăn việc làm cho người lao động trong huyện Đây được coi là thànhphần kinh tế chính thúc đẩy sự phát triển và bảo tồn các làng nghề truyền thống

có từ lâu đời trong huyện

Trong những năm qua hộ gia đình sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện

đã có những bước phát triển vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, do vậy nhucầu về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh tăng nhanh Điều đó đã góp phầnlớn vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Bình Lục

- Các doanh nghiệp

Các doanh nghiệp trên địa bàn huyện chủ yếu là các doanh nghiệp vừa vànhỏ, không tập trung mà phân tán trên các xã của huyện

Trang 5

Các doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật công nghệ sản xuất lạc hậu Dotrình độ công nghệ quyết định đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩmnên sản phẩm của doanh nghiệp làm ra có sức tranh kém.

Bên cạnh đó môi trường sản xuất kinh doanh không thuận lợi, thị trườngtiêu thụ sản phẩm nhỏ bé, bếp bênh

Trình độ quản lý của các chủ doanh nghiệp kém đặc biệt là trình độ yếukém trong việc lập kế hoạch tài chính , lập dự án sản xuất kinh doanh, năng lựccủa người lao động thấp

2.4.Cơ cấu tổ chức bộ máy chi nhánh

Trong những năm qua NHNo&PTNT chi nhánh Bình Lục đã triển khaitốt các nội dung Đề án cơ cấu lại ngân hàng theo chỉ đạo của NHNo&PTNTViệt Nam Để củng cố chất lượng hoạt động của chi nhánh để phát huy hiệu quảtối đa

- Phòng hành chính

- Phòng tín dụng

- Phòng kế toán ngân quỹ

Sơ đồ tổ chức hoạt động của NHNo&PTNT huyện Bình Lục

Trang 6

2.4.1 Phòng tổ chức hành chính

Thực hiện công tác văn thư, hành chính, quản trị, tuyên truyền, tiếp

khách…nhằm mục tiêu xây dựng văn minh, lịch sự, với chức năng nhân lực

Phòng giúp giám đốc quy hoạch xắp xếp và bố trí cán bộ, thực hiện các chế độ

chính sách đối với người lao động cũng như đề xuất cho cán bộ đi học tập,tham

quan…

Nhiệm vụ: Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ.Tư vấn

pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể liên quan đến cán bộ, nhân

viên và tài sản chi nhánh Đầu mối cho việc chăm lo đời sống vật chất, văn hóa

tinh thần, thăm hỏi ốm đau, hiếu hỷ cán bộ nhân viên.Thực hiện công tác thong

tin, tuyên truyền, quảng cáo ,tiếp thị theo chỉ đạo của ban lãnh đạo chi nhánh

2.4.2 Phòng Kế toán – ngân quỹ

Là phòng thực hiện công tác kế toán tài chính tại chi nhánh với công việc cụ

C

Trang 7

- Giải ngân, thu nợ các hợp đồng tín dụng đã phê duyệt.

- Lên cân đối tổng hợp các biểu thống kê kế toán báo cáo các số liệu vềtỉnh hàng ngày theo định kỳ quy định

- Lập và thực hiện kế hoạch chi tiêu nội bộ trình NHNN&PTNT duyệthàng năm

- Thực hiện lưu trữ hồ sơ, chứng từ kế toán và các giấy tờ có giá khác củangân hàng

Bên cạnh đó phòng kế toán ngân quỹ còn trực tiếp thu chi tiền mặt

từ kế hoạch và bảo quản tiền trong kho két Phòng thực hiện các kế hoạch sau:

- Thu và chi tiền mặt cho kế hoạch tuỳ theo yêu cầu của kế hoạch

- Theo dõi quản lý chặt chẽ tiền mặt (VND) và các giấy tờ có giá

- Quản lý việc suất nhập kho, bảo quản tài sản trong kho theo đúng chế

độ quy định, đảm bảo an toàn kho quỹ

- Thực hiện công tác kiểm quỹ, kiểm kê cuối ngày

2.4.3 Phòng tín dụng

- Thực hiện nhiệm vụ hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân hàng

Đó là việc sử dụng vốn để cho vay (dưới hình thức:chiết khấu, cho vay theo dự

án, đồng tài trợ, bảo lãnh…theo kỳ hạn và không kỳ hạn bằng VND, hoặc ngoại

tệ ) Phòng tín dụng cũng chịu trách nhiệm quản lý về việc chi tiêu của các dự

án và kinh doanh các dịch vụ Ngân hàng Thường xuyên phân loại dư nợ, phântích nợ quá hạn,tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục

- Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kĩ thuật, danh mục khách hàng lựachọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao

- Tiếp nhận và thực hiện các chương trình dự án thuộc nguồn vốn trongnước, ngoài nước Trực tiếp làm dịch vụ ủy thác nguồn vốn thuộc chính phủ,

Bộ, nghành khác và các tổ chức kinh tế , cá nhân trong và ngoài nước

Trang 8

- Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm,thử nghiệm trongđịa bàn đồng thời theo dõi , đánh giá, sơ kết,tổng kết đề xuất giám đốc.

- Thường xuyên phân loại dư nợ,phân tích nợ quá hạn tìm nguyên nhân

và đề xuất hướng giải quyết

2.5.Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn từ năm 2008

2006-2.5.1.Về công tác huy động vốn

Ngân hàng là tổ chức kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy động, chovay, đầu tư và cung cấp dịch vụ khác Huy động vốn – hoạt động tạo nguồn vốncho ngân hàng đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động củangân hàng Trong những năm qua với sự nỗ lực và quyết tâm của toàn thể cán

bộ công nhân viên của chi nhánh NHNN&PTNT Bình Lục Với những chiếnlược khách hàng, đưa ra những mức lãi suất hợp lý cho từng loại, từng thờigian, từng đối tượng, từng địa bàn, từng mức tiền gửi đồng thời cũng có nhữngquy định linh hoạt trong việc áp dụng các phương thức trả lãi nhằm mục tiêuhuy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế Chinhánh phấn đấu tăng trưởng nguồn vốn để chủ động cho vay góp phần pháttriển kinh tế trên địa bàn huyện nói chung và phát triển sản xuất nông nghiệp vàkinh tế nông thôn nói riêng Cụ thể tình hình huy động vốn của chi nhánhNHNN&PTNT huyện Bình Lục như sau:

Bảng 1:Tình hình nguồn vốn huy động của chi nhánh giai đoạn 2006-2008 Đơn vị: Triệu đồng

Trang 9

Bảng 2 : Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động qua các năm

Trang 10

27.49 % so với năm 2006, đến 31/12/2008 tổng nguồn vốn huy động của chinhánh đã đạt 269.484 triệu đồng, tăng 33.83 % so với năm 2007 Trong đó:

Phân theo thời gian huy động vốn: Tiền gửi không có kỳ hạn chiếm tỷ lệthấp trong tổng nguồn vốn, và có xu hướng giảm Ngược lại, nguồn vốn có kỳhạn tăng và chiếm tỷ lệ ngày càng cao, đặc biệt là nguồn vốn có kỳ hạn trên 12tháng Điều này một mặt tăng thêm tính ổn định của nguồn vốn, mặt khác chênhlệch lãi suất đầu vào và đầu ra sẽ bị thu hẹp Nếu đi sâu vào nguồn vốn dài hạnthì lại thấy nguồn vốn tập trung vào 12 tháng đến dưới 24 tháng, tiền gửi kỳ hạn

từ 24 tháng trở lên hầu như không có, điều đó ảnh hưởng đến nguồn vốn chovay trung và dài hạn

Phân theo thành phần kinh tế, thì nhận thấy rằng nguồn vốn huy động củaNHNN&PTNT huyện Bình Lục chủ yếu là từ dân cư, tiền gửi của các tổ chứckinh tế và tổ chức tín dụng chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ so với tổng nguồn vốnhuy động được của chi nhánh, nhất là các tổ chức tín dụng Nguyên nhân là docác tổ chức kinh tế và tổ chức tín dụng đóng trên địa bàn huyện đa phần là cácđơn vị nhỏ bé Kinh doanh khó khăn, khả năng tài chính còn nhiều hạn chế, đivay là chủ yếu không có nguồn tiền gửi

Xét theo loại tiền huy động: Tiền gửi bằng nội tệ đạt trên 95 % , tiền gửibằng ngoại tệ hầu như không đáng kể, điều đó cho thấy kinh doanh ngoại tệ củachi nhánh còn yếu, chưa đủ uy tín với khách hàng

Như vậy, có thể thấy, ngân hàng đã có những bước phát triển rõ nét trong côngtác huy động vốn trên địa bàn, nguồn vốn tiền gửi của khách hàng liên tục tăngmạnh, đó là tiền đề cho việc phát triển ổn định hoạt động kinh doanh của chinhánh trên địa bàn

2.5.2.Về công tác cho vay

Bảng 3 : Tình hình cho vay tại chi nhánh giai đoạn 2006 - 2008

Đơn vị: Triệu đồng

Trang 11

Số tiền % Số tiền % Số tiền %Doanh số cho vay 85.864 100 136.55 100 195.276 100

1 Hộ gia đình 63.391 73.82 92.377 67.64 112.643 57.68

2 Doanh nghiệp 21.463 25 42.158 30.87 79.089 40.503.Các tổ chức khác 1.010 1.18 2.017 1.49 3.544 1.82Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chi nhánh 2006-2008

Qua bảng trên ta thấy, doanh số cho vay của chi nhánh luôn tăng qua cácnăm, năm 2007 doanh số cho vay đạt 136.552 triệu đồng tăng 50.688 triệuđồng ( tốc độ tăng là 59.03 % ) so với năm 2006, năm 2008 mặc dù chịunhiều ảnh hưởng của suy thoái kinh tế vào cuối năm nhưng doanh số cho vaycủa chi nhánh vẫn đạt được kết quả tốt so với năm 2007 tăng 58.724 triệuđồng (tốc độ tăng 43 % so với năm 2007 và tăng 127.42 % so với năm2006) Trong đó chi nhánh xác định nhóm khách hàng chính trên địa bànhoạt động vẫn là các hộ gia đình sản xuất kinh doanh và các doanh nghiệptrong vùng Doanh số cho vay hộ gia đình luôn chiếm phần lớn dư nợ chovay của ngân hàng, nhóm này luôn đạt trên 50% dư nợ cho vay của chinhánh, năm 2008 đạt 112.643 triệu đồng chiếm tỷ trọng 57.68 % (tăng21.93% so với năm 2007), năm 2007 đạt 92.377 triệu đồng, chiếm tỷ trọng67.64 % (tăng 45.72 % so với năm 2006), năm 2006 cho vay hộ gia đình đạt63.391 triệu đồng chiếm tỷ trọng 73.82% tổng dư nợ cho vay toàn chi nhánh.Cùng với sự phát triển kinh tế của huyện trong vài năm gần đây đã có rấtnhiều các doanh nghiệp mới đã ra đời , vì vậy bên cạnh công tác tăng cườngcho vay hộ gia đình thì chi nhánh đã chú ý nhiều hơn đến nhóm khách hàngtiềm năng trong tương lai đó là các doanh nghiệp, doanh số cho vay nhómcác doanh nghiệp của ngân hàng trong những năm qua liên tục tăng nhanh,năm 2006 doanh số cho vay doanh nghiệp của chi nhánh là 21.463 triệuđồng chiếm tỷ trọng 25 % dư nợ cho vay toàn chi nhánh, đến năm 2007 con

số này đã tăng 96.42 % đạt 42.158 triệu đồng và chiếm tỷ trọng 30.87 %,

Trang 12

năm 2008 đã đạt 79.089 triệu đồng chiếm tỷ trọng 40.50% ,tăng 87.60% sovới năm 2007 và tăng 268.48 % so với năm 2006, trong năm tiếp theo mặc

dù chịu nhiều ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế nhưng theo địnhhướng phát triển của chi nhánh vẫn tăng cường cho vay đối với các doanhnghiệp Bên cạnh hai nhóm khách hàng chính của chi nhánh thì ngân hàngvẫn còn những nhóm khách hàng khác đó là các tổ chức tín dụng,

và các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện, nhưng do số lượng và quy mô củacác tổ chức này còn chưa lớn cho nên doanh số cho vay nhóm này chiếm tỷtrọng rất nhỏ so với tổng dư nợ cho vay của chi nhánh, năm 2006 nhóm này chỉchiếm tỷ trọng 1.18 % doanh số cho vay, năm 2007 là 2.017 % , năm 2008 là1.82 %

Qua những số liệu trên cho ta thấy tỷ lệ và tốc độ cho vay hộ gia đình chiếm

ưu thế, và có thể nói là bao trùm toàn bộ hoạt động cho vay của chi nhánhNHNN&PTNT huyện Bình Lục Bên cạnh đó dư nợ cho vay đối với các doanhnghiệp trên địa bàn của chi nhánh liên tục tăng qua từng năm, đối với các tổchức trong huyện tỷ trọng vay nhỏ không đáng kể so với tổng nguồn vốn tíndụng cho vay

Cũng như nhiều ngân hàng khác, hoạt động sử dụng vốn của chi nhánhNHNN&PTNT huyện Bình Lục chủ yếu là hoạt động tín dụng, trong đó hoạtđộng cho vay chiếm tỷ trọng lớn Hoạt động cho vay đem lại nguồn thu lớn nhấtcho chi nhánh, do vậy mở rộng và tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn tíndụng cho khách hàng là tiền đề tạo ra hiệu quả hoạt động của chia nhánh

II.Thực trạng về khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng cho khách hàng tại chinhánh từ 2006- 2008

1.Thực trạng về khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng

1.1.Về phía hộ gia đình

Bảng 4 : Dư nợ cho vay hộ gia đình của chi nhánh

Trang 13

Bảng 5: Số hộ vay vốn tại chi nhánh giai đoạn 2006-2008

Chỉ tiêu

Sô hộvay(người)

%

Sô hộvay(người)

%

Sô hộvay(người)

%

1 Phân theo thời gian 2.940 100 4.613 100 5.400 100

- Trung và dài hạn 839 28.53 1.440 31.22 1.510 27.96

2 Phân theo mục MĐ vay 2.940 100 4.613 100 5.400 100

- Sản xuất kinh doanh 2.445 83.16 4.323 93.71 5.120 94.81

Ngày đăng: 18/10/2013, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:Tình hình nguồn vốn huy động của chi nhánh giai đoạn 2006-2008                                                                                        Đơn vị: Triệu đồng - THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG CHO KHÁCH HÀNG TẠI NHNNPTNT HUYỆN BÌNH LỤC TỈNH HÀ NAM
Bảng 1 Tình hình nguồn vốn huy động của chi nhánh giai đoạn 2006-2008 Đơn vị: Triệu đồng (Trang 8)
Bảng 5: Số hộ vay vốn tại chi nhánh giai đoạn 2006-2008 - THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG CHO KHÁCH HÀNG TẠI NHNNPTNT HUYỆN BÌNH LỤC TỈNH HÀ NAM
Bảng 5 Số hộ vay vốn tại chi nhánh giai đoạn 2006-2008 (Trang 13)
Bảng 6 : Dư nợ cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh giai đoạn 2006-2008 - THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG CHO KHÁCH HÀNG TẠI NHNNPTNT HUYỆN BÌNH LỤC TỈNH HÀ NAM
Bảng 6 Dư nợ cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh giai đoạn 2006-2008 (Trang 15)
Bảng 7 : Số doanh nghiệp vay vốn tại chi nhánh giai đoạn 2006-2008 - THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG CHO KHÁCH HÀNG TẠI NHNNPTNT HUYỆN BÌNH LỤC TỈNH HÀ NAM
Bảng 7 Số doanh nghiệp vay vốn tại chi nhánh giai đoạn 2006-2008 (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w