1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích tài chính công ty XNK AN giang

28 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 95,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ cấu nguồn vốn có sự thay đổi không đáng kể: Cơ cấu nợ ngắn hạn của công ty khá cao và có xu hướng tăng qua các năm.Như vậy công ty sử dụng nhiều nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản trê

Trang 1

QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GV: Trần Thị Ngọc Vỹ

Trang 2

Mục Lục

I Tóm tắt kết quả phân tích tài chính: ………2

1 Phân tích hiệu suất: 2

2 Phân tích cấu trúc đầu tư: 3

3 Phân tích khả năng thanh toán: 3

II Tổng quan về công ty: ……… 5

1 Công ty xuất nhập khẩu An Giang: 5

2 Ngành nghề kinh doanh: 5

3 Chiến lược kinh doanh: 5

4 Thành tựu và mục tiêu định hướng phát triển trong tương lai: 6

III Phân tích: ……… 7

1 Hiệu suất công ty: 7

2 Cấu trúc đầu tư: 17

3 Phân tích khả năng thanh toán: 22

4 Phân tích các dòng tiền: 28

IV Kết luận chung: ……….31

Trang 3

I Tóm tắt kết quả phân tích tài chính:

1 Phân tích hiệu suất:

a Phân tích doanh thu:

Doanh thu của công ty tăng trưởng không ổn định: có xu hướng giảm trong

2 năm 2009 và 2010, tăng mạnh trong năm 2011, giảm trong năm 2012 Cơ cấu doanh thu: giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu doanhthu (tỷ trọng 96,55% năm 2009)

b Phân tích chi phí:

Chi phí hoạt động tài chính trong năm 2012 là 95,58%, giảm hơn một nữa

so với năm 2011 (202,33%) Chi phí hoạt động tài chính thấp nhất trongnăm 2008 (87,2%) Chi phí bán hàng giảm nhanh trong năm 2009 và tăngđều trong những năm tiếp theo (89,1% năm 2012) Chi phí quản lí doanhnghiệp giảm trong năm 2009 (79,26%), Chi phí lớn nhất trong giai đoạn này

là năm 2010 (105,72%) Giá vốn hàng bán tăng không đáng kể trong cácnăm 2009, 2010, 2012; tăng tương đối cao trong năm 2011 (137,07%)

c Mối quan hệ doanh thu và chi phí:

Công ty sử dụng chưa hiểu quả nguyên liệu và lao động Năm 2009, hoạtđộng đầu tư tài chính hiệu quả Những năm sau hoạt động đầu tư tài chínhbắt đầu yếu dần đi và lộ rõ sự kém hiệu quả

d Phân tích lợi nhận:

Lợi nhuận gộp biên, lợi nhuận ròng biên, lợi nhuận hoạt động biên của công

ty đều có xu hướng giảm trong 5 năm qua, tuy có sự tăng nhẹ vào năm 2010nhưng lại giảm vào các năm tiếp theo Cho thấy công ty chưa quản lý tốt chiphí sản xuất và quản lý doanh nghiệp của mình

e Phân tích vòng quay tài sản và vòng quay tài sản cố định:

VQTS giảm mạnh từ năm 2008 đến năm 2010 nhưng tăng nhẹ trong năm

2011 và 2012 so với năm 2009, VQTSCĐ giảm nhẹ từ 2008 đến 2011nhưng giảm mạnh vào 2012, qua đó cho thấy công ty còn lưu trữ nhiều tồnkho chưa giải phóng được và đầu tư vào tài sản chưa hiệu quả

f ROA:

Trang 4

Lợi nhuận ròng thu được trên đầu tư của công ty giảm trong 5 năm, từ0,5613 đồng (2008) xuống còn 0,0492 đồng (2012) , nguyên nhân do chưaquản lý tốt chi phí và sử dụng đồng tiền đầu tư chưa hiệu quả.

g ROE:

Lợi nhuận ròng thu được trên vốn chủ sở hữu cũng giảm trong 5 năm, từ0,7752 đồng (2008) xuống còn 0,1422 đồng (2012) Hệ số nhân vốn chủtăng trong giai đoạn (tăng 1,51) này nhưng vì ROA giảm mạnh kéo theo sựsụt giảm của ROE

2 Phân tích cấu trúc đầu tư:

a Tài sản tăng theo quy mô, cơ cấu có sự thay đổi:

Tài sản dài hạn tăng (10% lên 25,9%), tài sản ngắn hạn Tiền mặt chiếm tỉtrọng lớn trong cơ cấu tài sản sấp sĩ và có xu hướng giảm trong cơ cấu tàisản

b Cơ cấu nguồn vốn có sự thay đổi không đáng kể:

Cơ cấu nợ ngắn hạn của công ty khá cao và có xu hướng tăng qua các năm.Như vậy công ty sử dụng nhiều nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản (trên 60%),việc sử dụng đòn bẩy tài chính luôn đi kèm với rủi ro tài chính cao Nếu ở năm

2008, tài sản được tài trợ 60% bởi tổng nợ thì trong năm 2012 con số tài trợbởi tổng nợ tăng lên 69,1%

3 Phân tích khả năng thanh toán:

a Hệ số thanh toán hiện thời và hệ số thanh toán nhanh của công ty đều lớn

hơn so với đối thủ cạnh tranh là công ty Vĩnh Long, cho thấy khả năngthanh toán của công ty tốt hơn so với đối thủ nhưng hệ số khả năng thanhtoán nhanh nhỏ hơn 1 cụ thể là 0,8 điều này phản ánh công ty hiện đang giữkhá nhiều hàng tồn kho

b Vòng quay khoản phải thu của công ty là 30,8 thấp hơn rất nhiều so với đối

Trang 5

II Tổng quan về công ty:

1.Công ty xuất nhập khẩu An Giang:

a Tên doanh nghiệp phát hành: Công ty Cổ Phần Xuất Nhập khẩu An Giang

b Tên viết tắt: ANGIMEX

c Vốn điều lệ: 58.285 tỉ đồng

d Lịch sử hình thành và phát triển: Công ty Cổ Phần Xuất Nhập khẩu An

Giang tiền thân là Công ty Ngoại Thương An Giang thành lập ngày23/7/1976

 Năm 1988: Đổi tên thành Liên hiệp Công ty Xuất Nhập khẩu tỉnh AnGiang

 Năm 1992: Đổi tên thành Công ty Xuất Nhập khẩu An Giang

 Năm 1998: Được bộ Thương Mại cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp.Thành lập đại lý ủy nhiệm đầu tiên của hãng Honda

 Năm 2008: Chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần

2.Ngành nghề kinh doanh:

a Sản xuất, chế biến và kinh doanh gạo tiêu thụ nội địa, cung ứng xuất khẩu

và xuất khẩu trực tiếp

Trang 6

b Kinh doanh xe mô tô và phụ tùng qua hệ thống cửa hàng do HONDA ViệtNam ủy nhiệm

c Kinh doanh các loại vật tư nông nghiệp (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,

…)

d Liên doanh với Công ty Kitoku Shinryo (Nhật Bản) thành lập Công tyTNHH ANGIMEX – KITOKU; Chuyên trồng, sản xuất, chế biến các loạigạo, nếp

e Liên doanh với Sài Gòn CO.OP, Sài Gòn SATRA và AFIEX An Giang,thành lập Công ty TNHH Thương mại Sài Gòn – An Giang hoạt động trongcác lĩnh vực kinh doanh thương mại, dịch vụ, siêu thị

3.Chiến lược kinh doanh:

a Mở rộng, đầu tư theo chiều sâu công nghệ sản xuất nhằm giảm giá thành

b Mở rộng và phát triển kinh doanh sản phẩm mới, nâng dần tỷ trọng cácngành dịch vụ

4.Thành tựu và mục tiêu định hướng phát triển trong tương lai:

a Thành tựu:

Năm 1981: Nhận Bằng khen của Bộ Ngoại thương

Năm 1982: Nhận Cờ thi đua xuất sắc ở 9 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.Thành lập Trạm giao nhận TP Hồ Chí Minh

Năm 1985: Đón nhận Huân chương lao động hạng 2

 Năm 1990: Nhận Cờ thi đua xuất sắc của Bộ Thương Mại

Năm 1995: Đón nhận Huân chương lao động hạng 1

Năm 2007: Được bình chọn 500 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam

b Mục tiêu định hướng phát triển:

Đa dạng hóa sản phẩm:Tăng tỷ trọng doanh thu gạo chất lượng cao trong

cơ cấu lương thực, phát triển sản xuất và kinh doanh gạo thơm, gạo nếpViệt Nam

Tiếp tục mở rộng xuất khẩu sang thị trường Châu Phi, Châu Á và tăng sản

Trang 9

Lợi nhuận thuần từ hoạt động

Trang 10

 Phân tích doanh thu:

o Doanh thu của công ty tăng trưởng không ổn định: có xu hướng giảmtrong 2 năm 2009 và 2010, tăng mạnh trong năm 2011, giảm trong năm

2012 Doanh thu thấp nhất là 89,81% năm 2010 giảm 10,19% so với năm

2008, điều này cho thấy trong năm 2010 hoạt động xuất nhập khẩu củacông ty không thật sự hiệu quả Trong 2 năm tiếp theo, hoạt động củacông ty hiệu quả hơn

o Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu doanh thu (tỷtrọng 96,55% năm 2009) Tốc độ tăng trưởng tăng qua các năm

o Giá vốn hàng bán tăng theo quy mô do đó tốc độ tăng trưởng của lợinhuận gộp sẽ giảm (giảm mạnh trong năm 2009: từ 16,96% năm 2008xuống 3,44% năm 2009)

o Doanh thu hoạt động tài chính tăng nhanh trong năm 2009 (191,72%),giảm mạnh trong năm 2012 (67,75%)

 Phân tích chi phí:

o Chi phí hoạt động tài chính trong năm 2012 là 95,58%, giảm hơn một nữa

so với năm 2011 (202,33%) Chi phí hoạt động tài chính thấp nhất trongnăm 2008 (87,2%)

o Chi phí bán hàng giảm nhanh trong năm 2009 và tăng đều trong nhữngnăm tiếp theo (89,1% năm 2012)

o Chi phí quản lí doanh nghiệp giảm trong năm 2009 (79,26%), Chi phí lớnnhất trong giai đoạn này là năm 2010 (105,72%)

o Giá vốn hàng bán tăng không đáng kể trong các năm 2009, 2010, 2012;tăng tương đối cao trong năm 2011 (137,07%)

Trang 11

 Mối quan hệ doanh thu và chi phí:

o Năm 2009, tốc độ giảm của chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp lớnhơn nhiều so với tốc độ giảm của doanh thu (chi phí bán hàng giảm72,79%, chi phí quản lí doanh nghiệp giảm 79,26%, doanh thu giảm92,31%) Từ đó thấy được sự hiệu quả trong công tác xúc tiến bán hàng

và quản lí doanh nghiệp Tuy nhiên, giá vốn hàng bán trong năm tăng107,33%, suy ra doanh nghiệp sử dụng chưa hiệu quả nguyên vật liệu vàlao động

o Doanh thu hoạt động tài chính năm 2009 tăng 191,72% trong khi chi phíhoạt động tài chính lại giảm 87,2%, dễ thấy công ty đầu tư tài chính hiệuquả Ngược lại trong năm 2011, 2012 tốc độ tăng trưởng của doanh thu

bé hơn tốc độ tăng trưởng của chi phí hoạt động tài chính, đó là dấu hiệucho thấy công ty đầu tư và quản lý tài chính không hiệu quả

o Lợi nhuận gộp năm 2009 giảm mạnh (18,74%), nguyên nhân chính là sựgiảm xuống của doanh thu đồng thời giá vốn hàng bán tăng Đó cũng làtình trạng lợi nhuận gộp của năm 2010 Trong năm 2011 và 2012, tuydoanh thu có tăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu không bằng tốc độtăng của giá vốn hàng bán nên lợi nhuận gộp trong 2 năm này vẫn có xuhướng giảm Điều đó một lần nữa cho thấy việc chưa sử dụng hiệu quảnguyên vật liệu và lao động

o Năm 2009, lợi nhuận kế toán trước thuế giảm nhưng tốc độ giảm chậmhơn so với lợi nhuận gộp (32,84% so với 18,74%) cho chúng ta biết chiphí bán hàng và quản lí doanh nghiệp giảm so với doanh thu Điểu nàyxảy ra ngược lại trong các năm 2010, 2011, 2012, tốc độ giảm của lợinhuận kế toán trước thuế nhanh hơn so với lợi nhuận gộp Do đó, chi phíbán hàng và quản lí doanh nghiệp tăng tương đối so với doanh thu

Trang 12

b Phân tích khả năng sinh lợi trên doanh số và vốn đầu tư:

 Phân tích lợi nhuận:

o Lợi nhuận gộp biên:

Trang 13

o Lợi nhuận hoạt động biên:

từ năm 2008 đến 2012 và chi phí quản lý doanh nghiệp và bán hàngtăng lên cho thấy công ty chưa thực hiện tốt việc quản lý hoạt động củadoanh nghiệp mình

o Lợi nhuận ròng biên:

 Vòng quay tài sản, vòng quay tài sản cố định:

Trang 15

o ROE (phân tích dupont)

2 Cấu trúc đầu tư:

Phân tích khối (%) Phân tích chỉ số(%) TÀI SẢN 200

8

200 9

201 0

201 1

201 2

200 8

200 9

Trang 17

Phân tích khối(%) Phân tích chỉ số(%) NGUỒN VỐN 2008 200

9

201 0

201 1

201 2

200 8

200 9

201 0

201 1

201 2

 Cơ cấu tài sản: trong cơ cấu tài sản, tài sản ngắn hạn chiếm tỉ trọng khá lớn

và có quy mô tăng theo thời gian Mặc dù tỉ trọng tăng nhưng cơ cấu của

Trang 18

tài sản ngắn hạn có xu hướng giảm từ 90% (2008) xuống 74,1 % (2012) và

cơ cấu có sự biến động lớn:

o Tiền mặt tăng quy mô không đều qua các năm nhưng tỷ trọng giảm từ58,5% (2008) xuống 49,1% (2012) Có thể thấy tiền mặt chiếm tỉ trọngrất lớn trong cơ cấu tài sản, tài sản chiếm gần tổng tài sản

o Các khoảng đầu tư tài chính ngắn hạn giảm mạnh của cả quy mô và cơcấu trong tài sản ngắn hạn

o Các khoản phải thu ngắn hạn có cơ cấu tăng mạnh trong năm 2009(20,1%) nhưng giảm dần qua các năm (năm 2012 còn 3%)

o Hàng tồn kho có quy mô và cơ cấu tăng qua các năm

 Tài sản dài hạn có quy mô tăng mạnh qua các năm, độ tăng trưởng lơn hơntốc độ tăng trưởng của tổng tài sản, do đó cơ cấu cấu tài sản dài hạn chiếm

tỉ trọng ngày càng lớn trong tổng tài sản từ 10% (2008) lên 25,9% (2012)

Cơ cấu của tài sản dài hạn có sự biến động mạnh mẽ:

o Các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng mạnh cả quy mô và cơ cấu

o Tài sản cố định tăng dần cả quy mô lẫn cơ cấu Điều này cho thấy doanhnghiệp đang sử dụng đòn bẩy kinh doanh để tăng lợi nhuận

b Nhận xét về nguồn vốn:

 Quy mô nguồn vốn tăng khá nhanh nhưng không đều

oTổng nợ có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với của tổng nguồn vốn, do

đó cơ cấu của tổng nợ có xu hướng tăng dần qua các năm, nguyên nhânchính là sự tăng nhanh của nợ ngắn hạn:

- Nợ ngắn hạn tăng mạnh theo quy mô, trong đó vay và nợ ngắn hạn tăngmạnh nhất cả quy mô lẫn cơ cấu trong nợ ngắn hạn và cả trong tổngnguồn vốn (tăng từ 26,2% năm 2008 lên 61,5 % năm 2012 trong cơ cấu

Trang 19

trong 2 năm sau Do đó cơ cấu có xu hướng giảm trong 2 năm đầu vàtăng trong 2 năm sau

- Lợi nhuận chưa phân phối có tốc độ tăng trưởng nhẹ trong 2 năm đầunhưng thấp hơn so với tổng nguồn vốn, và giảm mạnh trong 2 năm sau

Vì vậy cơ cấu của lợi nhuận chưa phân phối giảm dần qua các năm từ30,9% (năm 2008) xuống 7,2% (2012)

c Nhận xét chung:

 Tài sản tăng theo quy mô, cơ cấu có sự thay đổi: Tài sản dài hạn tăng (10%lên 25,9%), tài sản ngắn hạn giảm Tiền mặt chiếm tỉ trọng lớn trong cơcấu tài sản sấp sĩ và có xu hướng giảm trong cơ cấu tài sản

 Cơ cấu nguồn vốn có sự thay đổi không đáng kể:

o Cơ cấu nợ ngắn hạn của công ty khá cao và có xu hướng tăng qua cácnăm Như vậy công ty sử dụng nhiều nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản(trên 60%), do đó rủi ro tài chính khá cao Nếu ở năm 2008, tài sản đượctài trợ 60% bởi tổng nợ thì trong năm 2012 con số tài trợ bởi tổng nợtăng lên 69,1%

3 Phân tích khả năng thanh toán:

Khả năng thanh toán có vai trò rất quan trọng đối với tình hình tài chính của doanh nghiệp Nếu các chỉ tiêu khả năng thanh toán thấp, kéo dài thường xuấthiện rủi ro tài chính, nguy cơ phá sản có thể xảy ra

Để phân tích khả năng thanh toán của công ty, ta lần lượt xét các chỉ tiêu sau:

a Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:

Hệ số thanh toán hiện hành là công cụ đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, biểu thị sự cân bằng giữa tài sản ngắn hạn và các nợ ngắn hạn

Trang 20

Ý nghĩa của tỷ số này là nói lên mức độ trang trải của tài sản ngắn hạn đối với khoản nợ ngắn hạn mà không cần tới một khoản vay mượn thêm nào Tóm lại, cho ta biết tại một thời điểm nhất định ứng với một đồng nợngắn hạn thì công ty có khả năng quy động bao nhiêu từ tài sản ngắn hạn

Tuy nhiên, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn đã gom toàn bộ tài sản ngắn hạn

Trang 21

ngắn hạn ở chỗ là nó loại trừ hàng tồn kho ra khỏi công thức tính, bởi vìhàng tồn kho không có tính thanh khoản cao.

Chỉ tiêu Công ty xuất nhập khẩu

bằng 0,8 đồng tài sản ngắn hạn Kết hợp với thông số khả năng thanh

toán hiện thời có thể tạm kết luận rằng công ty đang duy trì tương đối nhiều hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khả nhượng thấp Đó là

nguyên nhân làm cho khả năng thanh toán nhanh của công ty giảm xuốngdưới 1

Mặc khác so công ty xuất nhập khẩu Vĩnh Long, hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty cao hơn 0,15 nhưng cả 2 công ty đều nhỏ hơn 1 Qua đó có thể thấy được ngành xuất nhập khẩu đang gặp nhiều khó khăn,khả năng thanh toán của các công ty trong ngành thấp, rất khó khăn trongviệc thu hút đầu tư cũng như khó vay từ các nhà đầu tư, các ngân hàng

c Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân:

Trang 22

Khoản phải thu bình quân = ( Khoản phải thu đầu năm + Khoản phải

thu cuối năm) / 2

Chỉ tiêu Công ty xuất nhập khẩu

An Giang

Công ty xuất nhập khẩu

Vĩnh Long

Vòng quay khoản phải thu

(vòng)

Vòng quay khoản phải thu của công ty là 30,8 vòng trong khi thông số này của công ty xuất nhập khẩu Vĩnh Long là 90,5 cho thấy khoản phải thu của Công ty Xuất nhập khẩu An Giang có tốc độ chuyển hóa chậm hơn rất nhiều so với đối thủ cạnh tranh Điều này có thể cho thấy dấu

hiệu của chính sách thu hồi nợ lỏng lẻo và nhiều khách hàng vẫn chưa thanh toán nợ cho công ty Hiệu quả trong công tác thu hồi nợ không tốt Nhưng thông số này vẫn chưa phản ánh chính xác chính sách thu hồi nợ của công ty Để xác định chính xác hơn ta sẽ phân tích hệ số Kỳ thanh toán bình quân

Kỳ thu tiền bình quân

Trang 23

Kỳ thu tiền bình quân của công ty là 11,8 ngày; đây là mức khá hợp lý, từ

đó có thể thấy chất lượng khoản phải thu của công ty khá tốt Công ty An Giang đã thực hiện tốt công tác thu hồi các khoản nợ Hệ số này của công

ty Vĩnh Long là 4; đây là mức khá thấp, cho thấy chính sách tín dụng của công ty Vĩnh Long quá chặt chẽ, điều này có thể sẽ khiến doanh thu bị giảm mạnh và lợi nhuận có thể thấp hơn mức lẽ ra phải ra phải đạt được

Vì vậy về phương diện này thì có thể thấy chính sách tín dụng của công

ty tốt hơn công ty xuất nhập khẩu Vĩnh Long

d Vòng quay tồn kho và kỳ dự trữ bình quân:

Tồn kho bình quân = ( Tồn kho đầu năm + Tồn kho cuối năm ) / 2

Chỉ tiêu Công ty xuất nhập khẩu

ty Vĩnh Long phản ánh hiệu quả quản trị hàng tồn kho của công ty An Giang tốt hơn công ty Vĩnh Long Cả 2 công ty đều có vòng quay hàng tồn kho nhanh cho thấy hiệu quả quản trị hàng tồn kho của cả 2 công ty đều tốt, đem lại nhiều lợi nhuận

Ngày đăng: 10/09/2020, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Theo bảng trên ta thấy, năm 2012 hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty là 0,8; tức là nếu không cần bán hàng tồn kho hay vay mượn gì  thêm, với 1 đồng nợ ngắn hạn công ty chỉ có thể đảm bảo thanh toán  bằng 0,8 đồng tài sản ngắn hạn - Phân tích tài chính công ty XNK AN giang
heo bảng trên ta thấy, năm 2012 hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty là 0,8; tức là nếu không cần bán hàng tồn kho hay vay mượn gì thêm, với 1 đồng nợ ngắn hạn công ty chỉ có thể đảm bảo thanh toán bằng 0,8 đồng tài sản ngắn hạn (Trang 21)
Theo bảng trên vòng quay khoản phải trả của công ty An Giang lớn lơn công ty Vĩnh Long điều này cho thấy khả năng chiếm dụng vốn của nhà  cung ứng của công ty An Giang kém hơn đối thủ. - Phân tích tài chính công ty XNK AN giang
heo bảng trên vòng quay khoản phải trả của công ty An Giang lớn lơn công ty Vĩnh Long điều này cho thấy khả năng chiếm dụng vốn của nhà cung ứng của công ty An Giang kém hơn đối thủ (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w