Đối tượng kế toán tính giá thành sản phẩm Từ đặc điểm sản xuất, xây lắp và đối tượng xác định chi phí sản xuất đã nêu, đối tượng tính giá thành tại Công ty DKNEC là các công trình, HMCT
Trang 1THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN
ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HOÁ DKNEC
2.1 Đối tượng, phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC
2.1.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trước tiên, ta xem xét đặc điểm về chi phí sản xuất tại Công ty như sau:
2.1.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất của Công ty
Mỗi doanh nghiệp sản xuất ở các ngành nghề khác nhau thì đặc điểm sản xuất, đặc điểm sản phẩm cũng khác nhau Theo đó, chi phí sản xuất phát sinh ở mỗi ngành cũng có những đặc thù riêng Tại Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC, chi phí sản xuất có một số đặc điểm sau:
- Công ty chuyên sản xuất, lắp đặt các hệ thống điện tự động hóa Các sản phẩm được sản xuất để phục vụ cho việc lắp đặt các công trình, hoặc sản xuất theo yêu cầu khách hàng Do đó, chi phí sản xuất thường được tập hợp theo công trình hoặc theo từng đơn đặt hàng
- Chi phí sản xuất lắp đặt cho từng công trình phần lớn là dựa trên định mức do phòng dự án xây dựng sẵn thông qua các bản dự toán Định mức này sẽ là cơ sở để xuất nguyên vật liệu và tập hợp chi phí cho các công trình
2.1.1.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Trang 2Xuất phát từ đặc điểm sản xuất lắp đặt và đặc điểm quy trình sản xuất lắp đặt của Công ty là liên tục từ khi khởi công xây dựng cho tới khi hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao công trình, sản phẩm lắp đặt của Công ty thường là công trình, hạng mục công trình (HMCT) hoặc theo yêu cầu đặt hàng của khách hàng Vì vậy, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất của Công ty là từng công trình hay HMCT, từng đơn đặt hàng (theo nơi chịu chi phí).
2.1.1.3 Đối tượng kế toán tính giá thành sản phẩm
Từ đặc điểm sản xuất, xây lắp và đối tượng xác định chi phí sản xuất đã nêu, đối tượng tính giá thành tại Công ty DKNEC là các công trình, HMCT hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao, các sản phẩm theo đơn đặt hàng đã hoàn thành
Như vậy, khác với đối tượng tập hợp chi phí là căn cứ để mở các tài khoản, sổ chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu tập hợp chi phí sản xuất chi tiết theo từng công trình, HMCT, việc xác định đối tượng tính giá thành lại là căn cứ để kế toán lập các bảng biểu chi tiết tính giá thành sản phẩm và tổ chức công tác giá thành theo đối tượng tính giá thành
Do đặc điểm là công ty sản xuất theo đơn đặt hàng và lắp đặt các
hệ thống điện tự động hóa cho các công trình, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại Công ty DKNEC lại phù hợp với nhau Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng công trình, HMCT, từng đơn đặt hàng; còn đối tượng tính giá thành là công trình, HMCT, đơn đặt hàng đã hoàn thành
2.1.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.1.2.1 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất
Trang 3Trên cơ sở đối tượng hạch toán chi phí là các công trình, hạng mực công trình, đơn đặt hàng, Công ty DKNEC sử dụng phương pháp hạch toán chi phi phí sản xuất là phương pháp trực tiếp.
Các chi phí phát sinh trong suốt quá trình sản xuất lắp đặt phục
vụ cho công trình, HMCT hay đơn đặt hàng nào được kế toán tập hợp trực tiếp cho công trình, HMCT hay đơn đặt hàng đó Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức công tác ghi chép ban đầu theo đúng các đối tượng chịu chi phí, từ đó tập hợp số liệu từ các chứng từ kế toán trực tiếp theo từng đối tượng riêng biệt trên sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh khác nhau
Do đó, mỗi công trình hay HMCT từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao thanh quyết toán đều được mở riêng một sổ chi tiết
“chi phí sản xuất” để tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh, đồng thời cũng để tính giá thành cho từng công trình hay HMCT đó Căn cứ
số liệu để định khoản và ghi vào sổ này là từ các chứng từ gốc, các bảng tổng hợp chứng từ gốc phát sinh cùng loại (như nguyên vật liệu, tiền lương ) của mỗi tháng và được chi tiết theo các khoản mục như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là những chi phí về nguyên
vật liệu được sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất lắp đặt tại các công trình của Công ty
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là những chi phí về tiền lương,
các khoản phụ cấp và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất lắp đặt
Trang 4- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các khoản chi phí dùng cho
hoạt động sản xuất chung tại các công trình ngoài hai khoản mục trên
Để phục vụ cho công tác quản lý, đồng thời giúp kế toán thuận lợi trong việc xác định các chi phí sản xuất theo yếu tố, chi phí sản xuất chung tại xưởng sản xuất, tại các công trình bao gồm 3 loại chi phí sau:
* Chi phí dụng cụ đồ dùng: Bao gồm chi phí như dụng cụ bảo hộ
lao động, đồ dùng phục vụ sản xuất lắp đặt: mũi khoan, mũi khoét, bạt, vật tư phụ, máy in…
* Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản như cước cẩu
hàng, vận chuyển vật tư thiết bị từ kho tới các công trình,…
* Chi phí bằng tiền khác: tiền vé tàu xe đi lại tại công trình,…
Việc tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp này tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp Các chi phí được tập hợp hàng tháng theo các khoản mục đã quy định Cuối tháng, dựa vào sổ chi tiết, kế toán tổng hợp chi phí sản xuất lắp đặt trong tháng
2.1.2.1 Phương pháp kế toán tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành được áp dụng tại Công ty DKNEC là phương pháp tính giá thành giản đơn Giá thành sản phẩm được tính bằng cách căn cứ trực tiếp vào chi phí sản xuất đã tập hợp được hàng tháng của từng công trình, HMCT, từng đơn đặt hàng và giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ (nếu có) để tính ra giá thành sản phẩm theo công thức (*):
Giá thành sản
phẩm lắp đặt =
Chi phí sản xuất lắp đặt dở dang
Chi phí sản xuất lắp đặt phát sinh trong
Chi phí sản xuất lắp đặt dở dang cuối kỳ
Trang 5Việc tính giá thành được thực hiện dựa trên bảng tổng hợp chi phí thực tế và giá thành sản phẩm lắp đặt hàng tháng Khi công trình hoàn thành và bàn giao kế toán tổng cộng các chi phí sản xuất lắp đặt phát sinh đã được tổng hợp trong các tháng từ lúc khởi công đến khi hoàn thành bàn giao, sau đó áp dụng công thức (*) để tính giá thành cho từng công trình, HMCT hay đơn đặt hàng.
2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.1.1 Quá trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty DKNEC
Do đặc điểm sản phẩm của công ty là chế tạo, sản xuất các thiết
bị theo yêu cầu của khách hàng (đơn đặt hàng), lắp đặt các hệ thống cho các công trình, nên nguyên vật liệu được mua và xuất theo yêu cầu của từng công trình hay đơn đặt hàng phát sinh Trong chuyên đề này em xin đi sâu vào phần hành kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cho các công trình, HMCT Trình tự nhập mua và xuất vật liệu đi các công trình và tập hợp chi phí tại Công ty DKNEC có thể được khái quát như sau:
- Căn cứ vào các bản vẽ, thiết kế cho từng công trình, HMCT của phòng kỹ thuật chuyển sang, theo đề nghị vật tư phát sinh tại từng công trình, phòng dự án công ty tập hợp các nguyên vật liệu phát sinh tại từng công trình và xác định chủng loại và số lượng nguyên vật liệu cần mua cho các công trình đang thực hiện Phòng dự án Công ty thực hiện việc tham khảo thị trường đầu vào, xác định nhà cung cấp
và ký kết các hợp đồng đặt mua các thiết bị để gửi đi các công trình Bên nhà cung cấp bao gồm các công ty trong nước và các hãng nước ngoài theo yêu cầu về thiết bị của từng công trình, HMCT
Trang 6- Cùng với việc công ty thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận, các nhà cung cấp xuất bán và giao hàng cho Công ty Tại công
ty DKNEC, do đặc thù lắp đặt, các vật tư, thiết bị có thể được nhập về kho công ty hoặc chuyển thẳng tới chân công trình, HMCT Hiện tại công ty có 2 kho chính: Kho 1 tại trụ sở công ty, Kho 2 tại Xưởng lắp ráp cơ khí tự động hóa Tại kho, thủ kho căn cứ vào số lượng nhập thực tế lập Phiếu nhập kho theo số lượng, Phiếu nhập kho được lập thành 2 liên, 1liên lưu tại kho, 1 liên chuyển tới phòng kế toán Công ty Đối với NVL chuyển thẳng tới công trình, tại công trình thủ kho kiểm tra số lượng thực tế nhập kho và biên bản bàn giao thiết bị, vật tư, lập phiếu nhập kho với 2 liên Cuối tháng, thủ kho tại công trình tập hợp các phiếu nhập xuất kho và chuyển về phòng kế toán liên 2 để theo dõi và đối chiếu Tại Phòng kế toán, căn cứ vào các hóa đơn mua hàng, biên bản bàn giao thiết bị, Kế toán vào phiếu nhập xuất thẳng đi từng công trình và đối chiếu với Phiếu nhập kho tại các công trình
- Căn cứ vào các phiếu xuất kho từ kho Công ty và các phiếu nhập xuất thằng tới các công trình, các Hóa đơn mua hàng, Phòng kế toán thực hiện việc tập hợp các chi phí nguyên vật liệu xuất cho các công trình, HMCT, theo dõi và hạch toán, ghi sổ, lập các bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu phát sinh
2.2.1.2 Phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu nhập, xuất
- Phương pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho:
Đối với VL nhập trong nước, giá thực tế của vật liệu mua vào là giá nguyên vật liệu thực tế ghi trên hóa đơn chưa có thuế GTGT Tại công ty, phần lớn nguyên vật liệu mua về do bên bán vận chuyển và chi phí vận chuyển do bên bán chịu, vì thế khi nhập kho, kế toán có thể tính được ngay giá nhập của nguyên vật liệu
Trang 7Đối với NVL nhập từ nước ngoài, giá thực tế của NVL bao gồm giá thực tế trên ghi trên hóa đơn theo tỷ giá trên tờ khai hải quan kể cả thuế nhập khẩu (nếu có) chưa có thuế GTGT cộng với chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật liệu.
- Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho:
Hiện tại công ty đang áp dụng phương pháp bình quân gia quyền
để tính giá trị xuất kho của nguyên vật liệu Nhờ sự trợ giúp của phần mềm kế toán, giá trị xuất kho nguyên vật liệu do máy tính tự tính theo phương pháp bình quân, giá xuất kho nguyên vật liệu được tính như sau:
NVL xuất kho =
Đơn giá NVL bình quân gia quyền x
Số lượng NVL xuất
kho
Ví dụ: Ngày 24/06/2008, xuất kho NVL cho Công trình Bia Sài Gòn – Hà nội- Hệ thống xay nghiền và nấu, trong đó có 150 m Cáp Cu/XLPE/PVC 3x4+1x2,5mm2-0,6/1kV Số cáp trên tồn kho đầu kỳ là
120 m, đơn giá 35,688 đ/m; tổng số lượng cáp Cu/XLPE/PVC 3x4+1x2,5mm2 nhập kho trong kỳ là 500m, tổng giá trị nhập kho là 17.295.200đ Đơn giá xuất kho của 150m Cáp Cu/XLPE/PVC 3x4+1x2,5mm2 được tính như sau:
Đơn giá bình quân
120x35.688+ 17.293.440
= 34.800 đ120+500
Trang 8Giá thực tế của số cáp trên xuất dùng cho Công trình Bia Sài Gòn – Hà nội- Hệ thống xay nghiền và nấu ngày 05/07 là:
150 x 34.800 = 5.220.000 đ
2.2.1.3 Phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sau đây là ví dụ về quá trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu phát sinh cho Công trình Tủ điều khiển Hệ thống Điện đo lường Tự động hóa nhà máy bia công suất 50 triệu lít/ năm của Công ty CP Bia Sài Gòn- Hà Nội- Hệ thống xay nghiền và nấu mà Công ty DKNEC đang thực hiện
Số nguyên vật liệu trên được giao làm hai nơi, trong đó mục 1 và mục 2 được giao thẳng tới công trình Bia Sài Gòn- Hà Nội, 3 mục còn lại nhập tại kho công ty để xuất đi công trình cùng các vật tư khác Tại kho 2 (Xưởng DKNEC), thủ kho nhập kho nguyên vật liệu với Phiếu nhập kho theo số lượng thực nhập
Biểu 2.1: Hóa đơn Giá trị gia tăng – mua nguyên vật liệu
Ngày 09 tháng 06 năm 2008
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH SX - TM THỊNH PHÁT
Địa chỉ: 144A Hồ Học Lãm- Phường An Lạc- Quận Bình Tân- TP.HCM
Số tài khoản: 221.11.0000630 tại Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Chợ Lớn Điện thoại: 08.8 753 395 Fax: 08.8 756 095 Mã số thuế: 0301 4581 21-1
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC
Số tài khoản: 1300 311 00 1577 tại Chi nhánh Ngân hàng No&PTNT Thăng Long Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0101 02 83 86
Trang 9Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 38.338.214
Tổng cộng tiền thanh toán 421.720.354
Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm hai mươi mốt triệu bảy trăm hai mươi nghìn ba trăm năm mươi tư đồng chẵn.
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trang 10Biểu 2.2: Phiếu nhập kho số NVL về Xưởng DKNEC
Đơn vị: CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HÓA DKNEC
Địa chỉ: Số 105 Hoàng Văn Thái- Khương Trung- T,Xuân- Hà Nội Mẫu số: 01-VT
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 09 tháng 06 năm 2008
Số chứng từ: 210/NK Nợ: TK 152 Có: TK 3311
Họ và tên người giao: Lê Quốc Tùng
Đơn vị: Công ty TNHH SX - TM THỊNH PHÁT
Theo Hóa đơn số 49216 ngày 09 tháng 06 năm 2008 của Công ty TNHH
SX - TM Thịnh Phát
Diễn giải: Nhập kho nguyên vật liệu
Nhập tại kho: số 2- Xưởng DKNEC
Đơ
n
vị tín h
Số lượng
Đơn giá Thành Tiền
Theo chứng từ
Thực nhập
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Một trăm linh sáu triệu tám trăm chín mươi
chín nghìn bốn trăm sáu mươi đồng chẵn.
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Người lập phiếu
(Ký, họ tên) Người giao hàng(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Thủ kho Phụ trách bộ phận cung tiêu(Ký, họ tên)
Trang 11Biểu 2.3: Phiếu xuất kho cho công trình Bia Sài Gòn- Hà Nội
Đơn vị: CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HÓA DKNEC
Địa chỉ: Số 105 Hoàng Văn Thái- Khương Trung- T,Xuân- Hà Nội Mẫu số: 02-VT
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 24 tháng 06 năm 2008
Số chứng từ: 253/XK Nợ: TK 154 Có: TK 152
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn An Trọng
Đơn vị: Đội thi công số 8- Công ty DKNEC
Lý do xuất kho: xuất cho công trình Bia Sài Gòn – Hà Nội- Hệ nấu và xay nghiền
Xuất tại kho: số 2- Xưởng DKNEC
Tổng số tiền (Bằng chữ): Hai trăm ba mươi mốt triệu hai trăm năm mươi
bảy nghìn ba trăm năm mươi tư đồng chẵn.
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Người lập phiếu
(Ký, họ tên) Người nhận hàng(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Thủ kho Phụ trách bộ phận cung tiêu(Ký, họ tên)
Trang 12Biểu 2.4: Phiếu xuất kho thẳng cho công trình Bia Sài Gòn- Hà Nội Đơn vị: CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HÓA DKNEC
Địa chỉ: Số 105 Hoàng Văn Thái Khương Trung T.Xuân Hà Nội
PHIẾU NHẬP XUẤT THẲNG
Ngày 09 tháng 06 năm 2008
Số chứng từ: 138/XT Nợ: TK 154 Có: TK 3311
Họ và tên người giao dịch: Trần Minh Tuấn
Đơ
n vị tính
1 Cáp Cu/XLPE/PVC 3x240+1x185mm2-0.6/1kV Cap165 m 175 175 1.186.189 207.583.075
2 Cáp Cu/XLPE/PVC 3x150+1x120mm2-0.6/1kV Cap169 m 95 95 725.259 68.899.605
Tổng số tiền (Bằng chữ): Hai trăm bảy mươi sáu triệu bốn trăm tám
mươi hai nghìn sáu trăm tám mươi đồng chẵn.
Trang 13Căn cứ vào dự toán chi tiết cho từng hệ, Cáp Cu/XLPE/PVC 3x240+1x185mm2-0.6/1kV trên phiếu nhập xuất thẳng được xuất 75m cho hệ nấu và xay nghiền, còn lại 100m xuất cho hệ máng cáp, ống
Do đó kế toán chỉ nhập 75m cáp cho hệ xay nghiền và nấu trên bảng
kê chi tiết nguyên vật liệu Bảng kê chi tiết NVL xuất được Kế toán NVL cập nhật hàng ngày sau mỗi lần phát sinh và được kê riêng cho từng hệ công trình Cuối tháng kế toán NVL chuyển bảng kê và kết hợp với Kế toán Chi phí và tính giá thành để lập bảng tổng hợp chi phí NVL trực tiếp
Sau khi nhận được các phiếu nhập xuất kho từ các công trình gửi
về hàng tháng, Kế toán chi phí và tính giá thành đối chiếu, lưu các chứng từ có liên quan, đồng thời lập bảng tổng hợp chi phí NVL trực tiếp cho các công trình hàng tháng Bảng tổng hợp chi phí NVL trực tiếp cho các công trình được tổng hợp từ các bảng kê chi tiết NVL xuất dùng cho từng công trình và được đối chiếu với thực tế phát sinh tại các công trình Chứng từ này là cơ sở để kiểm tra, đối chiếu và cung cấp thông tin quản lý về vấn đề chi phí NVL trực tiếp đối với từng công trình cũng như tổng hợp các công trình công ty đang thi công
Trang 14Biểu 2.5: Bảng kê chi tiết nguyên vật liệu xuất dùng cho công
trình Bia Sài Gòn - Hà Nội
Đơn vị: CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HÓA DKNEC
Địa chỉ: Số 105 Hoàng Văn Thái- Khương Trung- T.Xuân- Hà Nội
BẢNG KÊ CHI TIẾT NVL XUẤT CÔNG TRÌNH: TỦ ĐIỀU KHIỂN KHU VỰC XAY NGHIỀN VÀ NẤU
CÔNG TY CP BIA SÀI GÒN – HÀ NỘI
Tổng số tiền (Bằng chữ): Bảy trăm tám mươi sáu triệu chín trăm mười
chín nghìn sáu trăm hai mươi sáu đồng chẵn.
Trang 15Tổng số tiền (Bằng chữ): Bảy tỷ một trăm mười hai triệu bốn trăm bảy
mươi nghìn hai trăm hai mươi chín đồng chẵn.
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Trang 16Trong quá trình phát sinh các nghiệp vụ xuất kho sử dụng NVL cho công trình, chi phí NVL trực tiếp tại Công ty được tập hợp trên tài khoản chi tiết 1541- Chi phí NVL trực tiếp Công ty thực hiện nhiều công trình trong cùng một khoảng thời gian, do đó tài khoản 1541 được chi tiết để tiện theo dõi cho từng công trình Với sự trợ giúp của phần mềm kế toán, Kế toán nhập theo mã vụ việc vào máy trong mỗi lần nhập chứng từ, máy tính sẽ tự động kết chuyển theo các công trình đã được mã hóa
2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty TNHH Cơ điện Đo
lường Tự động hóa DKNEC
2.2.2.1 Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là một bộ phận quan trọng cấu thành nên giá thành sản phẩm Do đó việc tính toán và hạch toán đầy đủ chi phí nhân công trực tiếp cũng như việc trả lương chính xác, kịp thời có
ý nghĩa rất quan trọng trong việc quản lý thời gian lao động, quản lý quỹ lương của công ty, tiến tới quản lý tốt chi phí và giá thành Tại Công ty DKNEC, chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho công nhân sản xuất lắp đặt tại các công trình bao gồm: lương chính, lương phụ, tiền ăn ca (ăn trưa) và các khoản trích theo lương được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo tỷ lệ quy định đối với tiền lương nhân viên sản xuất
2.2.2.2 Phương pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.2.2.2.1 Tài khoản và các chứng từ sử dụng để tập hợp chi phí
Trang 17- Các tài khoản sử dụng:
Tại Công ty, chi phí tiền lương phát sinh của các đội thi công tại các công trình bao gồm cả đội trưởng và đội phó đội thi công được tập hợp trên tài khoản chi tiết 1542 Do đó, TK 1542 tại công ty được gọi chung là Chi phí nhân công sản xuất lắp đặt Với mỗi công trình được
mã hóa ở phần Chi phí NVL thì cũng được mã hóa tương ứng đối với
+ TK 3382- Kinh phí công đoàn
+ TK 3383- Bảo hiểm xã hội
+ TK 3384- Bảo hiểm y tế
Chi phí BHYT, BHXH, KPCĐ được trích 19% trên tổng lương cho Công nhân sản xuất lắp đặt được tính vào chi phí của công ty, trong đó: BHXH trích 15%; BHYT trích 2%; KPCĐ trích 2% trên tiền lương chính của nhân viên chính thức tại Công ty
- Các chứng từ sử dụng:
Các chứng từ sử dụng trong quá trình tập hợp chi phí nhân công sản xuất tại công ty DKNEC bao gồm:
+ Bảng chấm công
Trang 18+ Bảng chấm công làm thêm giờ
+ Giấy đi đường
+ Danh sách cán bộ nhân viên được hưởng bảo hiểm xã hội
+ Bảng thanh toán tiền lương và làm thêm giờ
+ Bảng thanh toán tiền thưởng
+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, …
2.2.2.2.2 Trình tự tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Theo đặc thù lắp đặt, Công ty áp dụng hình thức trả lương cho toàn bộ nhân viên theo thời gian Căn cứ hạch toán tiền lương là bảng chấm công đã qua bộ phận Tổ chức hành chính kiểm duyệt Bảng chấm công do đội trưởng các đội thi công theo dõi và chấm hàng ngày Cuối tháng, đội trưởng các công trình gửi bảng chấm công về Phòng Kế toán công ty Căn cứ vào đơn giá ngày công và bảng chấm công đã được duyệt, Kế toán tính lương chính cho CNSX trực tiếp theo công thức sau:
Tiền lương theo
thời gian = Đơn giá một ngày công x
Số công làm việc thực
tế trong tháng
Trang 19Tiền ăn trưa được tính từ 10.000đ – 12.000đ/ngày tùy theo chức
vụ trong đội theo quy định Ngoài ra, với những nhân viên trong danh sách chính thức của công ty, kế toán tiến hành trích BHYT, BHXH tỷ lệ 6% trên tiền lương chính theo thời gian
Là công ty sản xuất lắp đặt nên tùy theo vào yêu cầu về tiến độ thi công mà có những khoảng thời gian nhân viên phải làm thêm giờ
để kịp tiến độ Do đó trong những khoảng thời gian cần thiết phải làm thêm, đội trưởng đội thi công lập kế hoạch làm thêm và báo về Công
ty để xác nhận việc làm thêm giờ Tại công trình căn cứ vào thời gian làm thêm, đội trưởng tại công trình chấm công vào Bảng chấm công làm thêm giờ, cuối tháng gửi kèm với bảng chấm công về Phòng kế toán công ty để làm căn cứ tính lương nhân viên sản xuất lắp đặt Thời gian làm thêm theo quy định được tính với các hệ số như sau:+ Hệ số 1,5 đối với thời gian làm thêm vào ngày thường,
+ Hệ số 2,0 đối với thời gian làm thêm vào ngày chủ nhật,
+ Hế số 3,0 đối với thời gian làm thêm vào các ngày lễ tết
Trang 20Sau khi nhận được Bảng chấm công và Bảng chấm công làm thêm giờ từ các Công trình gửi về, hàng tháng kế toán tiến hành tập hợp, phân loại theo từng công trình, cùng với danh sách nhân viên được hưởng BHXH để lập bảng thanh toán tiền lương cho từng đội thi công cho từng hạng mục công trình Bảng thanh toán tiền lương là căn cứ để thanh toán lương cho từng đội thi công tại các công trình, đồng thời là căn cứ để kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH cho từng Công trình lớn Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm cả chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ được tập hợp theo từng tháng trên tài khoản
1542 để tiện cho việc đối chiếu và tập hợp chi phí sau khi kết thúc các công trình, HMCT
Biểu 2.7: Bảng chấm công
Đơn vị: CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HÓA DKNEC
Bộ phận: Đội thi công số 8- Công trình Bia Sài Gòn – Hà Nội