PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM...76 2.2.1 Thực trạng phát triển quy mô thương mại theo hướng bền vững...76 2.
Trang 1LÊ NGUYỄN DIỆU ANH
PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM TRONG BỐI
CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà Nội, Năm 2020
Trang 2Lê Nguyễn Diệu Anh
PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM TRONG BỐI
CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 934 04 10 Luận án tiến sĩ kinh tế
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Hà Văn Sự
2 PGS TS Phạm Thuý Hồng
Hà Nội, năm 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án ―Phát triển thương mại theo hướng bền vững ởViệt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế‖ là công trình nghiên cứu khoa học độclập của riêng tôi Các số liệu và trích dẫn trong luận án là trung thực và có nguồngốc rõ ràng
Tác giả luận án
Lê Nguyễn Diệu Anh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC HÌNH VẼ viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ 22
1.1 BẢN CHẤT VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA CÁC QUỐC GIA HIỆN NAY 22
1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về phát triển và phát triển bền vững 22
1.1.2 Bản chất của phát triển thương mại theo hướng phát triển bền vững 29
1.1.3 Sự cần thiết của phát triển thương mại theo hướng bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế của các quốc gia hiện nay 32
1.2 NỘI DUNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG CỦA CÁC QUỐC GIA TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ 40
1.2.1 Nội dung và các tiêu chí phản ánh sự phát triển thương mại theo hướng bền vững của các quốc gia trong bối cảnh hội nhập quốc tế 40
1.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại theo hướng bền vững của một quốc gia trong bối cảnh hội nhập quốc tế 47
1.3 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 50 1.3.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia 50
1.3.2 Bài học rút ra cho Việt Nam 64
Chương 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ HIỆN NAY 65
2.1 MỘT SỐ KHÁI QUÁT VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ 65
Trang 52.1.1 Khái quát về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam 65
2.1.2 Thực trạng phát triển thương mại trong bối cảnh hội nhập quốc tế của Việt Nam 71
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM 76
2.2.1 Thực trạng phát triển quy mô thương mại theo hướng bền vững 76
2.2.2 Thực trạng phát triển cơ cấu thương mại theo hướng bền vững 80
2.2.3 Thực trạng phát triển chất lượng thương mại theo hướng bền vững 86
2.2.4 Thực trạng chính sách phát triển thương mại theo hướng bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế của Việt Nam 98
2.2.5 Phân tích kết quả tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại theo hướng bền vững ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế 114
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM THỜI GIAN VỪA QUA 124
2.3.1 Những thành công và hạn chế về thực trạng phát triển thương mại theo hướng bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế của Việt Nam thời gian vừa qua 124
2.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế về phát triển thương mại theo hướng bền vững ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế 131
Chương 3 NHỮNG QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO 134
3.1 MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO 134
3.1.1 Một số dự báo về phát triển thương mại trong bối cảnh hội nhập quốc tế của Việt Nam đến năm 2025 và những năm tiếp theo 134
3.1.2 Những quan điểm và mục tiêu chủ yếu phát triển thương mại theo hướng bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế của Việt Nam đến năm 2025 và những năm tiếp theo 141
3.1.3 Những định hướng căn bản nhằm phát triển thương mại theo hướng bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế của Việt Nam đến năm 2025 và những năm tiếp theo 144
Trang 63.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA VIỆT
NAM ĐẾN NĂM 2025 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO 148
3.2.1 Nhóm giải pháp chung về phát triển thương mại theo hướng bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế 148
3.2.2 Nhóm giải pháp phát triển bền vững thương mại nội địa 155
3.2.3 Nhóm giải pháp phát triển bền vững thương mại xuất nhập khẩu 163
KẾT LUẬN 171
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 173
TÀI LIỆU THAM KHẢO 174
PHỤ LỤC 179
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEANASEAN Association of Southeast Asian Hiệp hội các Quốc gia Đông
SIA Sustainability Impact Assessments Đánh giá tác động bền vững
thương mại
thương
Environment and Development triển Thế giới
Cooperation and Development kinh tế
Trang 8MDG Millennium Development Goals Mục tiêu thiên niên kỷ
IUCN International Union Liên minh bảo tồn thiên nhiên
for Conservation of Nature and quốc tế
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.2 Tổng hợp các vụ kiện liên quan đến biện pháp phòng vệ 107
thương mại Việt Nam đến 31/12/2019
Bảng 2.3 Tổng hợp biến, thang đo và nguồn số liệu cho cácu biến 113
trong mô hình nghiên cứu
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.2 Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam so với 72
một số nước trong khối ASEAN năm 2019
Hình 2.6 Cơ cấu hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam theo nhóm hàng 78
giai đoạn 1995 - 2019
hàng giai đoạn 1995 - 2019
Hình 2.11 Đóng góp thương mại trong GDP của Việt Nam giai đoạn 86
1995 - 2019Hình 2.12 Đóng góp của các thành phần kinh tế vào cán cân thương 86
mại
Hình 2.14 Mối tương quan giữa sản lượng gỗ khai thác và diện tích 88
rừng tự nhiên giai đoạn 1995 - 2019
và các quốc gia
Trang 11quốc gia
Hình 2.18 Thu nhập bình quân lao động thương mại trong khu vực 93
Nhà nướcHình 3.1 Dự báo tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ 129
tiêu dùng
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của luận án
Toàn cầu hoá đang trở thành một xu thế của các quốc gia trên thế giới Thamgia toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế mang lại nhiều lợi ích cho các quốc gia nhưphát triển xuất nhập khẩu, mở rộng thị trường, góp phần thúc đẩy lực lượng sảnxuất … Tuy nhiên, những tác động tiêu cực của nó đến hầu hết mọi mặt của đời
sống kinh tế, xã hội, môi trường cũng không nhỏ, đặc biệt đối với các nước đang vàkém phát triển. Hội nhập quốc tế góp phần thúc đẩy xuất khẩu, đặc biệt là xuất khẩunguyên liệu thô và hàng sơ chế, dẫn đến việc cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên vàhuỷ hoại môi trường nghiêm trọng Những cảnh báo về một sự phát triển không bềnvững đang là thách thức đối với các quốc gia tham gia vào hội nhập quốc tế
Phát triển bền vững là quá trình thế hệ hôm nay phát triển mà không làmphương hại đến thế hệ tương lai Với quan niệm đó, phát triển bền vững đòi hỏi sựphối hợp, lồng ghép ba vấn đề cơ bản: Tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo
vệ môi trường Trong quá trình hội nhập quốc tế, thương mại đã trở thành lĩnh vựctiên phong, quan hệ thương mại đi trước mở đường cho quan hệ ngoại giao chínhthức giữa các quốc gia Là một ngành của nền kinh tế quốc dân, thương mại có vaitrò quan trọng trong nền kinh tế Phát triển thương mại chính là con đường để khaithác những tiềm năng và thế mạnh của quốc gia, thu hút đầu tư nước ngoài, đẩymạnh thực hiện công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, hướng tới mục tiêu pháttriển bền vững Việc mở cửa thị trường, tăng cường hội nhập cùng với mục tiêuđảm bảo phát triển thương mại theo hướng bền vững là một vấn đề bức thiết, thuhút sự quan tâm của Nhà nước, tổ chức và mọi thành viên trong xã hội Các quốcgia cần thiết phải xây dựng chiến lược phát triển thương mại theo hướng bền vữngphù hợp với thực lực và lợi thế của quốc gia mình Một chính sách thương mại thực
sự bền vững cũng sẽ tránh được sự phụ thuộc quá mức vào tài nguyên thiên nhiên,cam kết các tiêu chuẩn môi trường cao trong các hiệp định thương mại và hạn chế ônhiễm không khí và nước
Liên hệ với Việt Nam, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế đã đem lại những bướctiến đáng kể cho nền kinh tế Việt Nam Sau khi thực hiện chính sách đổi mới, ViệtNam đã mở rộng quan hệ hợp tác với các nước, ký các hiệp định song phương, đaphương Tính đến tháng 02 năm 2020, Việt Nam đã tham gia 16 FTA song phương và
đa phương, nếu 16 FTA có hiệu lực thì tổng số đối tác của Việt Nam tăng lên 57 quốcgia Từ một quốc gia nghèo đói và thiếu lương thực sau chiến
Trang 13tranh năm 1975, Việt Nam đã trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu hàngđầu thế giới như gạo, cà phê Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng của Việt Nam nhữngnăm gần đây nhìn chung năm sau cao hơn năm trước, kim ngạch xuất khẩu năm
2019 đạt 263,45 tỷ USD, tăng 8,1% so với năm 2018 và là năm thứ tư liên tiếp xuấtsiêu Năm 2019, Việt nam có độ mở kinh tế là 200%; GDP tăng 7,02%; vốn đầu tưcho phát triển với tổng số vốn đăng ký là 362,58 tỷ USD với 30.827 dự án đầu tưnước ngoài còn hiệu lực Hội nhập quốc tế góp phần tạo nên nhiều phương thứckinh doanh hiện đại (năm 2019, cả nước có khoảng 1.089 siêu thị, 240 trung tâmthương mại và hàng nghìn cửa hàng chuyên doanh và cửa hàng tiện lợi) (GSO,2020)
Tuy nhiên, những tác động của hội nhập quốc tế ảnh hưởng ngày càng sâu sắcđến phát triển thương mại theo hướng bền vững ở Việt Nam Những mặt hàng xuấtkhẩu của Việt Nam chiếm vị thế trên thế giới là dầu thô, khoáng sản, dệt may, dagiày, đồ gỗ Đây là những nhóm hàng thâm dụng tài nguyên, yêu cầu lao động giảnđơn với số lượng lớn, nhưng đem lại giá trị gia tăng thấp Cơ cấu hàng hoá nhậpkhẩu chủ yếu từ các thị trường công nghệ trung gian, công nghệ thấp Cơ cấu xuấtkhẩu, nhập khẩu theo thị trường diễn biến ngày càng tiêu cực Xuất khẩu lệ thuộcquá mức vào thị trường thế giới, gây những rủi ro khi có những biến động thịtrường Hệ thống chính sách thương mại còn hạn chế Chính sách thúc đẩy pháttriển thương mại nội địa chưa được quan tâm đúng mức; môi trường pháp lý chohoạt động kinh doanh chưa hoàn thiện, thiếu đồng bộ Ngoài ra, Việt Nam tham giacác cam kết quốc tế đặc biệt các FTA thế hệ mới mang tính bị động, chưa tận dụngtốt các ưu đãi trong FTA để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu thương mại theo hướngnâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và phát triển bền vững Hệ sinh thái biển bị ảnhhưởng nghiêm trọng, tài nguyên khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt, diện tích rừng tựnhiên đang bị suy thoái và mất đi với tốc độ không bền vững Hệ thống chính sách
về bảo vệ môi trường cong nhiều vướng mắc, bất cập và chưa theo theo kịp với biếnđổi nhanh của thực tiễn, thể chế kinh tế thị trường và yêu cầu của hội nhập quốc tế.Bất bình đẳng kinh tế kéo theo bất bình đẳng về cơ hội, phân phối thu nhập Khoảngcách thu nhập bình quân tính theo đầu người giữa thành thị và nông thôn tăng từ292.000 đồng năm 1999, lên 1.060.000 đồng năm 2010 và 1.900.000 đồng năm
2019 Do đó, cần xây dựng chiến lược, giải pháp phát triển thương mại theo hướngbền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế ở Việt Nam hiện nay
Trên phương diện lý thuyết, đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về
Trang 14phát triển thương mại theo hướng bền vững dưới nhiều khía cạnh và góc độ khácnhau Chính sách thương mại của từng quốc gia có sự khác biệt do bị phụ thuộc vàotính đặc thù về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội của quốc gia đó Tuy nhiên, chưa
có nghiên cứu đầy đủ và toàn diện về phát triển thương mại theo hướng bền vững ởViệt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế Việc nghiên cứu chuyên sâu về pháttriển thương mại theo hướng bền vững ở Việt Nam, trong bối cảnh hội nhập quốc tế
là rất cần thiết, góp phần phát triển lý luận và giải quyết các tình huống quản lý thựctế
Chính vì vậy, đề tài “Phát triển thương mại theo hướng bền vững ở Việt
Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế” được lựa chọn nghiên cứu, nó có ý nghĩa cả
về lý luận và thực tiễn
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan
2.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển thương mại theo hướng bền vững ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Cho đến nay, đã có nhiều tài liệu, bài viết, công trình nghiên cứu khoa học củatác giả trong nước và ngoài nước nghiên cứu về lĩnh vực phát triển thương mại theohướng bền vững ở Việt Nam dưới nhiều khía cạnh và góc độ tiếp cận khác nhau Cụthể sẽ được tóm tắt sơ lược ở dưới
2.1.1 Phát triển bền vững
Thời gian qua, vấn đề về phát triển thương mại bền vững đã được quan tâm vànghiên cứu ở ngoài nước dưới các góc độ, phạm vi khác nhau Năm 1987, Hội đồngthế giới về môi trường và phát triển Liên hợp quốc (WCED) trong báo cáo ―Tươnglai của chúng ta‖ (Our common future), đã phân tích các nguy cơ và thách thức đedoạ sự phát triển bền vững của các quốc gia trên thế giới Trong đó, khái niệm vềphát triển bền vững được xây dựng, đó là ―sự đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại
mà không gây trở ngại cho các thế hệ mai sau‖ đang được sử dụng rộng rãi hiện nay
Nghiên cứu của Tatyana P Soubbotina năm 2004 ―Beyond Economic Growth: An Introduction to Sustainable Development‖ về phát triển kinh tế bền
vững Cuốn sách này được chuẩn bị như một phần của dự án quốc tế thuộc vềchương trình giáo dục phát triển cuả ngân hàng thế giới Những tiền đề cơ bản củacuốn sách này là hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, sự phát triền phải đượctoàn diện – sự phát triển phải là sự cân bằng của các mục tiêu kinh tế, xã hội và môitrường Sự phát triển được hiểu khác nhau giữa nhưng quốc gia và thậm chí giữa
Trang 15những cá nhân, nhưng thực sự nó vượt xa mục tiêu tăng thu nhập bình quân thậmchí là những thứ như tự do, y tế, giáo dục và những thứ khác.
Peter P Rogers, Kazi F Jalal và John A Boyd (2007) đã đưa ra những kiến thức
cơ sở về phát triển bền vững, trong đó tập trung phân tích những vấn đề đo lường vàchỉ số đánh giá tính bền vững; vấn đề về đánh giá, quản lý và chính sách đối với môitrường; cách tiếp cận và mối liên kết với giảm nghèo; những ảnh hưởng và phát triển
cơ sở hạ tầng; các vấn đề về kinh tế, sản xuất, tiêu dùng và thị trường
Về mặt học thuật, phát triển bền vững được giới khoa học nước ta tiếp thunhanh Đã có hàng loạt công trình nghiên cứu liên quan mà đầu tiên phải kể đến làcông trình do giới nghiên cứu môi trường tiến hành như "Tiến tới môi trường bềnvững‖ (1995) của Trung tâm tài nguyên và môi trường, Đại học Tổng hợp Hà Nội.Công trình này đã tiếp thu và thao tác hoá khái niệm phát triển bền vững theo báocáo Brundtland như một tiến trình đòi hỏi đồng thời trên bốn lĩnh vực: Bền vững vềmặt kinh tế, bền vững về mặt nhân văn, bền vững về mặt môi trường, bền vững vềmặt kỹ thuật "Nghiên cứu xây dựng tiêu chí phát triển bền vững cấp quốc gia ởViệt Nam - giai đoạn I‖ (2003) do Viện Môi trường và phát triển bền vững, HộiLiên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật Việt Nam tiến hành Trên cơ sở tham khảo bộtiêu chí phát triển bền vững của Brundtland và kinh nghiệm các nước: Trung QuốcAnh, Mỹ, các tác giả đã đưa ra các tiêu chí cụ thể về phát triển bền vững đối vớimột quốc gia là bền vững kinh tế, bền vững xã hội và bền vững môi trường Đồngthời cũng đề xuất một số phương án lựa chọn bộ tiêu chí phát triển bền vững choViệt Nam "Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững (2000) do Lưu Đức Hải
và cộng sự tiến hành đã trình bày hệ thống quan điểm lý thuyết và hành động quản
lý môi trường cho phát triển bền vững Công trình này đã xác định phát triển bềnvững qua các tiêu chí: bền vững kinh tế, bền vững môi trường, bền vững văn hóa,
đã tổng quan nhiều mô hình phát triển bền vững như mô hình 3 vòng tròn kinh kế,
xã hội, môi trường giao nhau của Jacobs và Sadler (1990), mô hình tương tác đalĩnh vực kinh tế, chính trị, hành chính, công nghệ, quốc tế, sản xuất, xã hội củaWCED (1987), mô hình liên hệ thống kinh tế, xã hội, sinh thái của Villen (1990),
mô hình 3 nhóm mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường của World Bank Các côngtrình nghiên cứu này có một điểm chung là thao tác hoá khái niệm phát triển bềnvững theo Brundtland, tuy nhiên còn mang tính liệt kê, chưa làm rõ được tính thíchứng của các chỉ báo với thực tế Việt Nam, cụ thể là về phát triển thương mại theohướng bền vững
Trang 16Ngoài ra, còn một số công trình nghiên cứu đề cập đế mục tiêu phát triển bền
vững chung của ngành kinh tế như của tác giả Đinh Văn Ân (2005) về ―Quan niệm và thực tiễn phát triển kinh tế, xã hội tốc độ nhanh, bền vững chất lượng cao ở Việt Nam”; một số bài báo khoa học của tác giả Lê Xuân Đình (2005), ‗Phát triển bền vững là một đảm bảo của định hướng xã hội chủ nghĩa nền kinh tế thị trường ở Việt Nam‘, Tạp chí Cộng sản, tác giả Trần Nguyễn Tuyên (2006), ‗Phát triển bền
vững – Kinh nghiệm quốc tế và định hướng của Việt Nam‘
Nghiên cứu ―Phát triển bền vững của Việt Nam: Thành tựu, cơ hội, thách thức và triển vọng‖ năm 2007 của tác giả Nguyễn Quang Thái và Ngô Thắng Lợi đã
phân tích thưc trạng phát triển kinh tế ở Việt Nam trong thời gian đổi mới; các yếu
tố và điều kiện thuận lợi để Việt Nam đạt mục tiêu phát triển bền vững, trong đó có
đề cập đến vấn đề tăng trưởng với chất lượng cao thông qua những tiêu chí như xácđịnh cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ Tác giả mớiđưa ra những tiêu chí và nội dung của phát triển kinh tế bền vững một cách sơ lược,chưa đề cập trực tiếp đến khái niệm phát triển kinh tế bền vững
Tác giả Hà Huy Thành năm 2009 đã nghiên cứu về ―Phát triển bền vững từ quan niệm đến hành động‖, với nội dung cơ bản, quá trình hình thành và phát triển
của khái niệm, khung khổ, chương trình hành động, chỉ tiêu phát triển bền vững củaLiên Hiệp Quốc và các quốc gia, khu vực trên thế giới, những bài học về phát triểnbền vững phù hợp cho Việt Nam
Báo cáo “Thực hiện phát triển bền vững ở Việt Nam - Báo cáo quốc gia tại Hội nghị cấp cao của Liên Hợp Quốc về Phát triển bền vững (RIO+20)‖, tháng 5
năm 2012 Báo cáo với bốn nội dung cơ bản: (1) Toàn cảnh 20 năm thực hiện pháttriển bền vững ở Việt Nam, đã tổng quát các chính sách nhằm phát triển bền vững,lồng ghép phát triển bền vững trong chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội và phát triển ngành (2) Những thành tự đạt được và hạn chế trongviệc thực hiện Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam về cả kinh tế,
xã hội và môi trường, viêc thực hiện 19 lĩnh vực ưu tiên và các cam kết quốc tế (3)Hướng tới nền kinh tế xanh để phát triển bền vững Xu thế toàn cầu và đinh hướngTăng trưởng xanh của Việt Nam (4) Những bài học kinh nghiệm và khuyến nghịcủa Việt Nam cho Liên Hợp Quốc Các chương trình của Chính phủ đã đưa ra nềntảng quan điểm và mục tiêu phát triển chung cho các ngành kinh tế
Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hợp Quốc - UNIDO năm 2012, ―Hướng tới tăng trưởng xanh từ phát triển công nghiệp xanh tại Việt Nam‖ đã chia sẻ các
Trang 17kết quả đánh giá toàn diện về cơ hội và thách thức cho việc giải quyết một số vấn đềcấp bách nhất của Việt Nam về môi trường công nghiệp trong bối cảnh kinh tế xãhội hiện nay Tổng số có ba dự án thí điểm đã được thực hiện: Trước hết, hiệu suất
sử dụng tài nguyên trong ngành thép Thứ hai, Đô thị Sinh thái Hội An.Thứ ba, làngnghề Bình Yên tái chế nhôm phế liệu.Theo nghiên cứu, tốc độ công nghiệp hóanhanh chóng là tác nhân chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảmnghèo ở Việt Nam cũng như tại tất cả các nước đang phát triển khác, nên yêu cầuđặt ra cho phát triển công nghiệp bền vững là phải đáp ứng được những khát vọngtoàn cầu về phát triển bền vững Các phát hiện của công trình nghiên cứu này chothấy các doanh nghiệp hộ gia đình có thể là nguyên nhân gây ra ô nhiễm, suy thoáimôi trường nghiêm trọng ở khắp nơi tại các cộng đồng địa phương, trong khi cácchính sách của Nhà nước lại tập trung vào các doanh nghiệp lớn Công nghiệp Xanhđược xem là chiến lược được ưu tiên nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp bềnvững tại các quốc gia đang phát triển cũng như đang trong thời kỳ quá độ
2.1.2 Thương mại và phát triển thương mại theo hướng bền vững
Tác giả John Asafu-Adjaye năm 2004 với tác phẩm ―International trade and sustainable development in Sub-Saharan Africa‖, đã xem xét vai trò của thương
mại trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững ở các nước tiểu vùng SaharaChâu Phi Hoạt động kinh tế thương mại vừa có thể gây tác động xấu đến môitrường, nhưng lại vừa làm tăng thu nhập có thể sử dụng cho chương trình xóa đóigiảm nghèo Các yếu tố như sự thiếu ổn định kinh tế vĩ mô và chính trị, chi phí laođộng cao, kỹ năng thấp, cơ chế quản lý theo kiểu chỉ huy và kiểm soát, không cókhả năng khai thác mạng lưới tiếp thị quốc tế… đã ức chế sự mở rộng thương mạitrong khu vực Tác giả cũng đề xuất giải pháp rằng có thể khai thác tiềm năng xuấtkhẩu bằng cách liên kết với các đối tác ở các nước tiên tiến
UNEP với ―Sustainable Trade and Poverty Reduction: New Approaches
to Intergrated Policy Making at the National Level‖ năm 2006, tập trung vào phân tích vai trò quan trọng của chính sách công, đưa ra giải pháp hoàn thiện chính sách
nhằm mục tiêu phát triển bền vững Chính sách công, đặc biệt là trong lĩnh vực pháttriển, có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện phát triển bền vững tập trung vàophân tích vai trò quan trọng của chính sách công, đưa ra giải pháp hoàn thiện chínhsách nhằm mục tiêu phát triển bền vững
Chen Jiyong, Liu Wei và Hu Yi năm 2006 nghiên cứu về ―Foreign trade, environmental protection and sustaiable economic growth in China‖ Nhóm tác giả
Trang 18đưa ra một phân tích thực nghiệm về thương mại và ô nhiễm môi trường, thảo luận
về mối quan hệ giữa ngoại thương, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Ngoài
ra, nghiên cứu còn đưa ra một số gợi ý chính sách nhằm điều chỉnh cơ cấu thươngmại, thực thi bảo vệ môi trường và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững ở TrungQuốc
Các tác giả Moustapha Kamal Gueye, Malena Sell, Janet Strachan năm
2009 nghiên cứu về vấn đề ―Trade, climate change and sustainable development: key issues for small states, least development countries and vulnerable economic‖.
Ứng phó với biến đổi khí hậu là một thách thức toàn cầu với ý nghĩa quan trọng đốivới các nước nhỏ đang phát triển Các chính sách thương mại có thể giảm thiểunhững tác động của biến đổi khí hậu cho đến nay đã tập trung vào các nước pháttriển và các nền kinh tế mới nổi lớn, đặc biệt là Trung Quốc, Brazil và Ấn Độ,nhưng nó có tác dụng đối với những tác động đối với nền kinh tế nhỏ và dễ bị tổnthương, các nước kém phát triển nhất và các quốc đảo nhỏ đang phát triển haykhông Những quốc gia này dễ bị tổn thương nhất trước tác động của biến đổi khíhậu nhưng họ được trang bị ít nhất là để đối phó với những thay đổi trong chínhsách thương mại Thương mại, biến đổi khí hậu và phát triển bền vững xem xét các
cơ hội và nhiều thách thức lớn mà họ gặp phải trong việc thích nghi các lĩnh vựcthương mại trọng điểm với tác động của biến đổi khí hậu, giải quyết các biện phápthay đổi khí hậu và thúc đẩy hơn nữa năng lực thương mại của mình và khả năngcạnh tranh trong thị trường toàn cầu
Tác giả Paul Hawken (2013) nghiên cứu về ―The Ecology of Commerce‖
đã đề cập đến những tác động của công nghiệp đối với môi trường Môi trườngđược cho rằng đang bị phá hủy bởi hệ thống kinh tế Chất thải là một thách thức cầnđược khắc phục, quá trình công nghiệp sẽ không tạo ra bất kỳ chất thải nào vào môitrường Một số giải pháp được đưa ra như sử dụng hydro và năng lượng mặt trờithay cho cacbon, sử dụng các loại nhiên liệu hóa thạch… đặc biệt nâng cao tráchnhiệm bảo vệ và tôn trọng môi trường của các doanh nghiệp
Nghiên cứu ―Trade and Green Economy‖ của Chương trình môi trườngLiên Hợp Quốc (UNEP) và Viện quốc tế về phát triển bền vững (IISD) năm 2004.Mục đích chính của cuốn sổ tay này là làm cho mối quan hệ phức tạp giữa thươngmại quốc tế và nền kinh tế xanh trở nên dễ hiểu và dễ tiếp cận để hoạch định chínhsách và chính sách cộng đồng mở rộng hơn, phản ánh nền kinh tế xanh như mộtcông cụ quan trọng để đạt được sự phát triển bền vững và xóa đói giảm nghèo, và
Trang 19để mình họa cho sự toàn diện đó là yêu cầu giải quyết các vấn đề về mối liên hệ thương mại và môi trường.
2.1.3 Phát triển thương mại theo hướng bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế
a Phát triển thương mại theo hướng bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Nhóm các tác giả Grant Hewison, Veena Jha và Maree Underhill (1997) đãnghiên cứu về mối liên kết giữa các mục tiêu của tự do hóa thương mại quốc tế, bảo
vệ môi trường và phát triển bền vững trong cuốn sách ―Trade, Environment and Sustainable Development: A South Asian Perspective‖ Cuốn sách đưa ra các nội
dung về chính sách môi trường, năng lực cạnh tranh và tiếp cận thị trường; chínhsách sinh thái và các tiêu chuẩn môi trường của SAARC Sau đó nhóm tác giả phântích sâu sắc hơn trong phạm vi khu vực Nam Á với những nghiên cứu về sự pháttriển của ngành công nghiệp da ở Bangladesh, chính sách thương mại ở Bhutan,chính sách xuất khẩu da của Ấn Độ và những tác động của môi trường đến thịtrường xuất khẩu Ấn Độ, chính sách thương mại – môi trường ở Nepal, Pakistan Ngoài ra nhóm tác giả còn chỉ ra một số nguyên tắc cho thương mại – môi trường
và sự hợp tác phát triển Các tác giả đã chỉ ra các mối quan tâm của các nước đangphát triển của khu vực Nam Á về các tác động của môi trường và chính sách pháttriển của họ
Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã xuất bản cuốn sách “Trade, Development and the Environment” năm 2000 với nội dung chính về mối quan hệ
giữa thương mại và chính sách môi trường, giữa tự do hóa thương mại, bảo vệ môitrường và phát triển bền vững, thương mại và phát triển của các nước đang pháttriển trong bối cảnh hội nhập quốc tế trong hệ thống thương mại đa phương Mốiquan hệ giữa thương mại và môi trường, thương mại ngày càng trở nên phức tạp
Do đó, cần thiết phải duy trì hài hòa các nhu cầu cạnh tranh của tăng trưởng kinh tế,phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường Vấn đề hạn chế của sự phát triển thươngmại và bảo vệ môi trường của các quốc gia đang phát triển được đề cập như cơ cấutài chính, vấn đề nợ công, trình độ khoa học kỹ thuật, chính sách tài chính Một sốgợi ý giải pháp được đưa ra cho các nước đang phát triển bao gồm phát triển thươngmại điện tử, mở rộng thị trường, thiết lập hệ thống thương mại quốc tế, xây dựngchiến lược phát triển kinh tế tổng thể có tương tác với môi trường, tăng cường đốithoại để tìm các nguồn tài trợ Tuy nhiên cuốn sách chỉ đề cập đến vai trò của WTO
và các tổ chức khác trong việc giải quyết những thách thức về phát triển thương mại
và môi trường tại các quốc gia đang phát triển
Trang 20Nghiên cứu của Wiliam R Cline (2004) về vấn đề ―Trade Policy and Global Poverty” Theo tác giả, tự do hóa thương mại có thể giúp 500 triệu người thoát khỏi
đói nghèo và tạo ra 200 tỷ USD mỗi năm cho nền kinh tế của các nước đang pháttriển Cuốn sách này cung cấp một phân tích toàn diện về tiềm năng cho tự hóathương mại để thúc đẩy tăng trưởng và giảm nghèo ở các nước đang phát triển.Nghiên cứu này cho thấy những thay đổi trong chính sách thương mại tại Mỹ và cácnước công nghiệp khác có thể giúp giảm đói nghèo ở các nước đang phát triểnthông qua nghiên cứu mức độ đói nghèo toàn cầu, mối quan hệ của nó đối vớithương mại và tăng trưởng; thảo luận về tác động của thương mại, tự do hóa thươngmại đa phương và tác động của tăng trưởng xuất khẩu vào tăng trưởng GDP ở cácnước đang phát triển; mối liên hệ giữa GDP tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo và
dự đoán sự giảm đói nghèo trong một hoặc hai thập kỷ tiếp theo nếu áp dụng chínhsách thương mại được đề xuất
Nghiên cứu của Zoltan Ban năm 2012 về ―Sustainable Trade: Changing the Environment the Market Operates in Through Standardized Global Trade Tariffs Paperback‖ Tác giả đã chỉ ra sự thụt lùi về bảo vệ môi trường, bảo vệ quyền lợi của
người lao động và sự khan hiếm tài nguyên thiên nhiên trong cuộc chạy đua tòa cầu.Giải pháp được đề xuất là chuẩn hóa hệ thống thuế quan toàn cầu và sự hỗ trợ củaChính Phủ để ngăn ngừa sự lạm dụng môi trường, con người và góp phần bền vữngthương mại
Một nghiên cứu khác về tự do hóa thương mại của Paul Ekins trong bài ―Trade, Globalization and Sustainability Impact Assessment: A Critical Look at Methods and Outcomes‖ năm 2012, đã chỉ ra rằng sự phát triển của Tổ chức thương mại thế giới
(WTO) đã trở thành một trong những nhân tố điều khiển, chi phối hoạt động tự do hóathương mại Tác giả đề xuất cần những sự đánh giá tác động bền vững thương mại(SIA) – là một công cụ thương mại để hỗ trợ các cuộc đàm phán thương mại lớn, đónhư là một cách thức tạo ra sự hiểu biết tốt hơn về các tác động của xã hội, môi trường
và tự do hóa thương mại phù hợp với sự phát triển bền vững
Nghiên cứu về ―Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển thương mại theo tiếp cận phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam‖
của Hà Văn Sự năm 2004 Đề tài nghiên cứu những luận cứ khoa học và thực tiễnvấn đề phát triển thương mại theo tiếp cận phát triển bền vững trong bối cảnh hộinhập kinh tế quốc tế của nước ta, tập trung xử lý các vấn đề phát triển thương mại,đặc biệt là các hoạt động xuật nhập khẩu hàng hóa cả tầm vi mô và vĩ mô Ở đây
Trang 21phát triển thương mại theo tiếp cận phát triển bền vững được nghiên cứu với trọngtâm là xem xét các khía cạnh cơ bản do thương mại tác động tới nền kinh tế, xã hội
và môi trường của quốc gia trước những yêu cầu của phát triển bền vững Đề tàicũng chỉ ra một số hạn chế và nguyên nhân của các vấn đề còn tồn tại của thựctrạng phát triển thương mại theo tiếp cận bền vững như: Trình độ phát triển và cơcấu của nền kinh tế Việt Nam còn thấp và lạc hậu, khả năng tiếp cận cơ chế thịtrường và nền kinh tế toàn cầu còn nhiều hạn chế; Cơ chế, chính sách của Nhà nướcchưa ổn định, sự phối hợp chưa đủ tạo ra sức mạnh giữa các Bộ, ngành, địa phương,các doanh nghiệp chưa thực sự chuẩn bị tốt cho hội nhập, cho quá trình tự do hoáthương mại; Nhận thức về môi trường và sự phát triển bền vững nói chung và tronglĩnh vực thương mại nói riêng còn thấp ở các cơ quan ra quyết định, các nhà quản
lý, các doanh nghiệp và cộng đồng dân cư
Luận án tiến sĩ kinh tế ―Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường nhằm phát triển thương mại của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh
tế quốc tế‖ của Đoàn Thị Thanh Hương, năm 2008, Viện nghiên cứu thương mại.
Luận án đã nghiên cứu cơ sở khoa học, nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môitrường trong hoạt động thương mại tại Việt Nam; dự báo xu thế phát triển thươngmại và những ảnh hưởng của nó đến môi trường đến năm 2020, đề xuất giải pháptăng cường quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trong hoạt động thương mại củaViệt Nam theo định hướng phát triển bền vững và chủ động hội nhập quốc tế Đốitượng nghiên cứu là hoạt động thương mại (bao gồm hoạt động xuất khẩu, nhậpkhẩu, quản lý thị trường nội địa, hôi nhập kinh tế quốc tế) và ảnh hưởng của nó đếnmôi trường Việt Nam, hệ thống tổ chức, chính sách quản lý về môi trường tronghoạt động thương mại Luận án đã nêu bật được tính thiếu đồng bộ, nhất quán giữachính sách thương mại và chính sách bảo vệ môi trường, đồng thời chỉ ra những mặtyếu kém trong việc thực thi chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạtđộng thương mại nhằm đáp ứng các yêu cầu hội nhập quốc tế Luận án chưa đề cậpđến khía cạnh giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát triển thương mại và vấn đề
xã hội hướng tới mục tiêu phát triển bền vững
Luận án tiến sĩ kinh tế ―Xuất khẩu bền vững ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế‖ (2009) của Hồ Trung Thanh, Trường đại học Kinh tế Đại học
quốc gia Hà Nội Luận án đã nghiên cứu làm rõ bản chất của xuất khẩu bền vững vàvận dụng đối với hoạt động xuất khẩu ở Việt Nam nhằm góp phần phát triển xuấtkhẩu nước ta theo hướng bền vững trong điều kiện hội nhập quốc tế Đối tượng
Trang 22nghiên cứu của luận án là tính bền vững của hoạt động xuất khẩu; nghĩa là hoạtđộng xuất khẩu được xem xét theo các mặt, tiêu chí của phát triển bền vững, tậptrung vào ba mặt chủ yếu là kinh tế, môi trường và xã hội Phạm vi nghiên cứu củaluận án chỉ nghiên cứu xuất khẩu hàng hóa, không nghiên cứu xuất khẩu dịch vụtrong giai đoạn 1995-2008 Nghiên cứu sự bền vững của hoạt động xuất khẩu nóichung, không đi sâu nghiên cứu chi tiết ở các ngành hàng cụ thể Không nghiên cứucác giải pháp mang tính kỹ thuật, chủ yếu là giải pháp mang tính định hướng chínhsách phát triển xuất khẩu bền vững.
Nghiên cứu của tác giả Hà Thị Thanh Bình năm 2012 về ―Bảo hộ thương mại trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và hiệu quả điều chỉnh của pháp luật Việt Nam‖ Nội dung chính là phân tích vấn đề bảo hộ thương mại trong các hiệp định thương mại quốc tế, nhận diện một cách toàn diện những quy định của pháp
luật Việt Nam, qua đó đưa ra các đề xuất để hoàn thiện hệ thống chính sách, phápluật Việt Nam phù hợp vơi tiến trình hội nhập quốc tế Nội dung cuốn sách gồm bốn
chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và khía cạnh pháp lý của vấn đề bảo hộ thương mại trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế; Chương 2: Cơ sở pháp luật quốc tế và vấn
đề bảo hộ thương mại hàng hóa ở Việt Nam; Chương 3: Cơ sở pháp luật quốc tế và vấn đề bảo hộ thương mại dịch vụ ở Việt Nam; Chương 4: Giải pháp hoàn thiện các
quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến việc sử dụng các biện pháp bảo hộthương mại sau khi gia nhập WTO Tuy nhiên, cuốn sách đi sâu phân tích về bảo hộthương mại trong quá trình hội nhập, là một phần nội dung chuyên sâu của đề tàinghiên cứu
Năm 2012, Bộ Công Thương nghiên cứu về ―Chính sách thương mại nhằm phát triển bền vững ở Việt Nam thời kỳ 2011-2020‖ Mục đích nghiên cứu là làm rõ
cơ sở khoa học để xây dựng và hoàn thiện chính sách phát triển xuất, nhập khẩuphục vụ yêu cầu phát triển kinh tế nhanh và bền vững ở Việt Nam thời kỳ 2011-
2020 Thông qua 33 bài tham luận của các nhà khoa học, các nhà quản lý, sáu nộidung chính được đề cập phân tích (1) Lý thuyết phát triển bền vững, cơ sở lý luậnxây dựng chính sách xuất, nhập khẩu theo hướng phục vụ yêu cầu phát triển bềnvững ở Việt Nam thời kỳ 2011-2020 (2) Đánh giá thực trạng xuất, nhập khẩu theocác tiêu chí phát triển bền vững: Các báo cáo đều thống nhất nhận định rằng, trong
10 năm qua, hoạt động xuất, nhập khẩu đã có những đóng góp quan trọng đối vớităng trưởng kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường Tuy nhiên, phát triểnxuất, nhập khẩu của nước ta trong giai đoạn vừa qua chưa bền vững: chất lượng
Trang 23tăng trưởng xuất khẩu chưa cao; nhập siêu ở mức độ còn lớn và kéo dài; nhập khẩucông nghệ tiên tiến chưa đáng kể; hoạt động xuất, nhập khẩu chứa đựng nhiều nguy
cơ làm suy thoái và ô nhiễm môi trường, nảy sinh các vấn đề xã hội phức tạp (3)Quan điểm, định hướng, giải pháp và chính sách lớn phát triển xuất, nhập khẩu phục
vụ yêu cầu phát triển bền vững: như: nâng cao chất lượng xuất khẩu trên cơ sở thayđổi mô hình tăng trưởng dựa vào các yếu tố làm tăng năng suất, chất lượng, nângcao giá trị hàng xuất khẩu; nhập khẩu công nghệ tiên tiến, hạn chế nhập khẩu cácmặt hàng trong nước sản xuất được, phát triển xuất, nhập khẩu theo hướng hạn chếkhai thác tài nguyên, hạn chế ô nhiễm môi trường, có cơ chế hợp lý trong chia sẻ lợiích từ hoạt động xuất, nhập khẩu…(4) Chính sách phát triển mặt hàng và thị trườngxuất, nhập khẩu (5) Nhận diện các cơ hội và thách thức đối với việc phát triển xuất,nhập khẩu theo yêu cầu phát triển bền vững như: khủng hoảng tài chính và suy thoáikinh tế thế giới, vấn đề nợ công, biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh, xu hướngphát triển nền kinh tế xanh, an ninh năng lượng, lương thực (6) Các vấn đề khác:phát triển cơ sở hạ tầng, xúc tiến thương mại, liên kết thị trường trong nước vàngoài nước, phát triển nguồn nhân lực, khoa học công nghệ, đẩy mạnh hội nhậpkinh tế quốc tế, khai thác cơ hội để phát triển xuất khẩu từ các hiệp định FTA
Một số nghiên cứu của Bộ Công Thương như ―Các vấn đề môi trường trong các hiệp định của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Khu vực Thương mại tự do ASEAN (AFTA) và các giải pháp xử lý những vấn đề đặt ra đối với ngành thương mại Việt Nam‖; ―Hệ thống hóa các quy định và tiêu chuẩn môi trường liên quan đến thương mại quốc tế của Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế‖, nhằm xây
dựng chính sách phát triển thương mại và bảo vệ môi trường đáp ứng với điều kiệnhội nhập quốc tế
b Tiêu chí đánh giá phát triển thương mại theo hướng bền vững
Nhiều bộ chỉ tiêu và chỉ số về phát triển bền vững đã được xây dựng trênphạm vi thế giới Thomas M Parris và Robert W Kates (2003) đã liệt kê được hơn
500 tiêu chí đánh giá phát triển bền vững, trong đó có 67 tiêu chí quy mô toàn cầu,
103 tiêu chí qui mô quốc gia, 72 tiêu chí qui mô bang/tỉnh và 289 tiêu chí qui môđịa phương/thành phố
Theo United Nations (1996), Ủy ban Phát triển bền vững Liên Hiệp Quốc đãxây dựng bộ chỉ tiêu phát triển bền vững với một danh sách 134 chỉ số và thửnghiệm ở 22 quốc gia tình nguyện Sau đó, bộ chỉ tiêu được cải tiến còn 58, bao
Trang 24gồm 15 chủ đề bao quát các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế đểđánh giá phát triển bền vững Bộ chỉ tiêu này chỉ được sử dụng cho các quốc gia ởcấp quốc gia trên cơ sở tự nguyện, phù hợp với điều kiện cụ thể theo từng quốc gia
và sẽ không dẫn đến bất kỳ loại điều kiện nào, bao gồm tài chính, kỹ thuật vàthương mại; và được dụng khá phổ biến ở nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam đểđánh giá giám sát phát triển bền vững là một hoạt động quan trọng trong tiến trìnhthực hiện phát triển bền vững của các nước
Nhiều tổ chức phát triển như Tổ chức các nước Hợp tác Kinh kế và Phát triển(OECD), Ngân hàng Thế giới, ADB đã quan tâm đến những khía cạnh phát triển bềnvững từ rất sớm, đặc biệt là về tăng trưởng xanh và kinh tế xanh trong bối cảnh khíhậu Bộ chỉ tiêu phát triển bền vững CGSDI (1999) với mục tiêu tạo ra một Chỉ số phátbền vững gồm 46 chỉ số được chia thành bốn khía cạnh: môi trường, kinh tế, xã hội vàcác tổ chức, cho hơn 100 quốc gia Tổ chức OECD đã xây dựng được bộ chỉ số giámsát tăng trưởng xanh theo hiệu suất tài nguyên và môi trường, nền tảng tài sản thiênnhiên, chất lượng cuộc sống về môi trường, cơ hội kinh tế và phản hồi chính sách(OECD, 2011b) Ngân hàng Thế giới (WB, 2012) đã đề cập tới Khung phân tích Tăngtrưởng xanh và nhấn mạnh tới nội dung chính của tăng trưởng xanh, gồm vốn conngười, vốn thiên nhiên và vai trò của đổi mới công nghệ
R Prescott Allen (2001), Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên thế giới đã công bố bộchỉ số thịnh vượng (Well Being index - WI) Bộ chỉ số thịnh vượng bao gồm 88 chỉthị, trong đó có 2 nhóm là chỉ số thịnh vượng nhân văn (HWI) và phúc lợi sinh thái(EWI) Chỉ số thịnh vượng nhân văn bao gồm các thước đo về sức khoẻ, dân số, vănhoá, giáo dục và sự bình đẳng Chỉ số phúc lợi sinh thái bao gồm sự đo lường về đấtđai, nước, không khí, sinh thái Sự bền vững được thể hiện tại điểm giao nhau củachỉ thị thịnh vượng và phúc lợi sinh thái Một xã hội phát triển bền vững khi có sựkết hợp tốt giữa cuộc sống của con người với hệ sinh thái Tuy nhiên bộ chỉ số nàychưa được sử dụng như một công cụ đánh giá phát triển bền vững toàn diện ở ViệtNam
Ngoài ra, theo quan điểm phát triển bền vững dựa vào sinh thái, MathisWackernagel (2003) đã xây dựng bộ chỉ tiêu Dấu chân sinh thái (Ecologicalfootprint) Bộ chỉ tiêu dấu chân sinh thái được tính bằng tổng diện tích đất và nướccần để sản xuất ra nguồn tài nguyên được tiêu thụ bởi con người và hấp thụ lượngchất thải phát sinh trong cuộc sống Nếu dấu chân sinh thái nhỏ hơn sức thải sinhhọc thì quốc gia đó sẽ có dự trữ sinh thái, và ngược lại là tình hình thâm hụt sinh
Trang 25thái Nếu theo bộ chỉ tiêu này, thì hiện nay hầu hết các quốc gia đều trong tình trạngthâm hụt sinh thái.
Chỉ số bền vững về môi trường của World Economic Forum (2002) cũng làchỉ số tổng hợp có nguồn gốc từ 68 chỉ tiêu cho 148 quốc gia Các chỉ số này đượctổng hợp thành 5 thành phần và 20 chỉ tiêu chính: hệ thống môi trường (chất lượngkhông khí, lượng nước, chất lượng nước, đa dạng sinh học và đất đai); giảm áp lựcmôi trường (ô nhiễm không khí, ứng suất nước, ứng suất hệ sinh thái, áp lực chấtthải và tiêu thụ, và tăng dân số); giảm thiểu tính dễ bị tổn thương của con người(sức khỏe cơ bản của con người và sức khỏe môi trường); năng lực xã hội và thểchế (khoa học và công nghệ, tự do tranh luận, quản trị môi trường, phản hồi khuvực tư nhân, và hiệu quả sinh thái); và quản lý toàn cầu (đặc biệt trong nỗ lực hợptác quốc tế để giảm phát thải khí nhà kính và áp lực môi trường xuyên biên giới).Đối với Việt Nam, một số bộ chỉ tiêu về phát triển bền vững đã xây dựng đểphù hợp với điều kiện thực tế Nhìn chung, hiện nay Việt Nam có hai hướng tiếpcận đánh giá phát triển bền vững: (1) Sử dụng chỉ số tổng hợp cho phép để chuyểnđổi chi phí hoặc lợi ích thành một đơn vị chung của đo lường (như đơn vị tiền tệ,đơn vị năng lượng, đơn vị diện tích) bao gồm GDP xanh, tích lũy thực và chỉ tiêutiến bộ đích thực (GPI); (2) Sử dụng hệ thống chỉ tiêu như chỉ số phát triển conngười (HDI), Các chỉ số cho các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDG) của LiênHợp Quốc và chỉ số CSD của Ủy ban phát triển bền vững Liên Hợp Quốc Quyếtđịnh số 432/QĐ-TTg ngày 12/04/2012 ban hành các chỉ tiêu giám sát và đánh giáphát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 Theo đó, bộ chỉ tiêu bao gồmbốn nhóm chỉ tiêu là: (i) các chỉ tiêu tổng hợp, (ii) các chỉ tiêu kinh tế, (iii) các chỉtiêu về xã hội, (iv) các chỉ tiêu về tài nguyên và môi trường
UNCTAD (2016) xây dựng bộ chỉ tiêu về thương mại để đánh giá hiệu quảthương mại của quốc gia Bộ chỉ tiêu bao gồm chín tiêu chí như: kim ngạch xuấtnhập khẩu, cán cân thương mại, phụ thuộc xuất khẩu hàng hoá, phụ thuộc xuất thựcphẩm và năng lượng, đa dạng hàng hoá xuất khẩu, sự thay đổi đa dạng hoá xuấtkhẩu, hiệu suất xuất khẩu và khả năng cạnh tranh xuất khẩu, mức thu nhập của nướcxuất khẩu, hiệu suất xuất khẩu tổng thể
The Economist Intelligence Unit (2016) xây dựng chỉ số Thương mại Bền vữngChâu Á với 26 chỉ tiêu và được chia thành ba nhóm lĩnh vực về kinh tế, xã hội và môitrường Lĩnh vực kinh tế (lợi nhuận) đánh giá các yếu tố có vai trò thúc đẩy sự tăngtrưởng kinh tế thông qua thương mại quốc tế Lĩnh vực xã hội (con người)
Trang 26bao gồm các yếu tố hướng đến phát triển nguồn nhân lực Lĩnh vực môi trường(hành tinh) đo lường các yếu tố bên ngoài do hậu quả của tăng trưởng kinh tế liênquan đến hoạt động thương mại quốc tế.
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại theo hướng bền vững
trong bối cảnh hội nhập
Các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về phát triển thương mại theo hướngbền vững đều tập trung tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thươngmại theo hướng bền vững và cơ chế của chúng ảnh hưởng đến phát triển thương mạitheo hướng bền vững Kris M.Y.Law (2010) đưa ra ba nhân tố ảnh hưởng đến chiếnlược phát triển bền vững, bao gồm: Quản lý; các nhân tố bên trong (hệ thống tổchức, nguồn lực và khả năng); yếu tố bên ngoài (thể chế - chính tri, xã hội, xuhướng thị trường, cạnh tranh)
Xét về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, LiuLigang (2001) đã chia các yếu tố thành ba khía cạnh: (1) xác định và hình thànhnăng lực cốt lõi; (2) phát triển kinh doanh hàng đầu mới; (3) quản lý và đổi mới LiuBangcheng và Jiang Taiping (2000) và các chuyên gia phân tích chủ yếu các yếu tốảnh hưởng đến sự phát triển bền vững từ khía cạnh kinh doanh thương mại bao gồmcác khái niệm kinh doanh của công ty, hệ thống kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp,
và các điều kiện khách quan của doanh nghiệp Wu Yingyu (2003) cho rằng nguồnlực tài chính, thị trường, nguồn lực quản lý, nguồn lực kỹ thuật, nguồn thông tin,nguồn nhân lực, văn hoá doanh nghiệp và môi trường bên ngoài là những yếu tốchính ảnh hưởng đến phát triển bền vững Vittorio, Raffaella & Giuliano (1999) lưu
ý ba loại yếu tố chính của các hệ thống cạnh tranh bền vững của phát triển thươngmại: (1) các yếu tố bên ngoài bao gồm: chính phủ, các tổ chức bảo vệ môi trường,công đoàn, truyền thông đại chúng, cộng đồng địa phương, thị trường, đối thủ cạnhtranh; (2) các yếu tố nội bộ là yếu tố hoạt động tồn tại trong chuỗi giá trị; (3) môitrường tự nhiên
Theo Yang Mei (2016), ba nhân tố chính nhằm xây dựng một chính sách thươngmại bền vững là thể chế thương mại, chính sách thuế, hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa.Tác giả phân tính định lượng mô hình Repeat Game, trong đó có duy nhất nhân tố thuếquan thay đổi, các nhân tố khác được giả định là tĩnh (không biến đổi theo thời gian).Nghiên cứu của Jianteng Xu, Yuyu Chen và Qingguo Bai (2016) đã chỉ ra một số nhân
tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại bền vững gồm (1) Đầu tư Theo tác giả, pháttriển đầu tư bền vững sẽ làm tăng mức độ bền vững
Trang 27thị trường, đồng thời làm giảm tác động của cacbon, hướng đến tăng nhu cầu thị trường
về sản phẩm thân thiện với môi trường (phân tích thông qua mô hình D-(s,p)=D0 +αs –αs –s –
³p, tương tự như nghiên cứu của Jiang và Khabjan (2012); Savaskan và VanWassenhove (2006)) (2) Sự lựa chọn mô hình doanh nghiệp Theo tác giả có hai nhómchính là doanh nghiệp đơn lẻ và chuỗi cung ứng Điều này ảnh hưởng đến việc cânbằng lợi ích giữa phát triển bền vững và mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
(3) Sự phối hợp của chuỗi cung ứng bền vững Wu, Baron và Berman (2009), Li, X
và Li, Y (2016) cho rằng sự phối hợp chuỗi cung ứng bền vững sẽ giúp cải thiện sựphân phối sản phẩm, kích thích lưu thông hàng hóa và ảnh hưởng đến phát triểnthương mại theo hướng bền vững
Ở Việt Nam cũng có một số nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến pháttriển thương mại theo hướng bền vững Nghiên cứu của Hồ Trung Thành (2009)đưa ra hai nhóm nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển thương mại bền vững (1)Các yếu tố ngoài nước gồm: Tự do hóa thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế; Giatăng trách nhiệm của các quốc gia trong việc xử lý các vấn đề toàn cầu và các nhântốc khác như khủng hoảng chính trị, dịch bệnh, xung đột sắc tộc… (2) Các yếu tốtrong nước gồm các yếu tố chính sách, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, côngnghệ và cơ sở hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực, ổn định kinh tế vĩ mô, các yếu tốkhác như bối cảnh chính trị, văn hóa, xã hội, tự nhiên
Dương Thị Tình (2015) đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thươngmại bền vững trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, gồm: (1) Hội nhập quốc tế, (2) Thểchế thương mại, (3) điều kiện tự nhiên, (4) nguồn nhân lực thương mại, (5) cơ sở hạtầng thương mại và (6) khoa học công nghệ trong thương mại
Nguyễn Thanh Hoài (2012), cho rằng có năm nhân tố ảnh hưởng đến pháttriển bền vững bao gồm: sự phối hợp chặt chẽ giữa các nước để đảm bảo phát triểnbền vững trên phạm vi toàn cầu; Năng lực của các cơ quan chỉ đạo và điều phốihoạt động phát triển bền vững; thế chế chính trị; việc xây dựng và thực hiện chiếnlược phát triển cho các ngành và địa phương; lồng ghép các chương trình mục tiêuphát triển của ngành, địa phương trong quá trình lập và thực hiện kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội
2.2 Những giá trị khoa học kế thừa và khoảng trống cần được tiếp tục nghiên cứu
a Những giá trị khoa học kế thừa
Các nghiên cứu trong nước và thế giới ở trên đã khẳng định vai trò quan
Trang 28trọng của phát triển thương mại theo hướng bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc
tế Qua những tổng quan ở trên, luận án có thể tham khảo và kế thừa những giá trịkhoa học sau:
(1) Một số lý thuyết và mô hình về phát triển bền vững; lý thuyết về thươngmại, phát triển thương mại theo hướng bền vững, chính sách thương mại, hội nhậpquốc tế
(2) Một số tiêu chí đánh giá phát triển thương mại theo hướng bền vững(3) Một số nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại theo hướng bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế
b Khoảng trống cần được tiếp tục nghiên cứu
Mặc dù các nghiên cứu trên có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn vận dụng, đã sửdụng các phương pháp khác nhau để nghiên cứu về phát triển thương mại theohướng bền vững, tuy nhiên mỗi công trình nghiên cứu đều có những khoảng trốngtri thức cần được bổ sung và tiếp tục hoàn thiện Đề tài luận án được lựa chọnnghiên cứu có tính mới và sẽ bổ sung khoảng trống như sau:
(1) Mặc dù các công trình nghiên cứu nêu trên đã phản ánh một cách khá toàndiện về mối quan hệ giữa mục tiêu phát triển thương mại theo hướng bền vững, mốiquan hệ giữa thương mại, môi trường và xã hội ở những cấp độ khác nhau, tuynhiên chưa giải quyết được một cách toàn diện về mặt lý thuyết gắn với đặc thù củamột nền kinh tế đang phát triển trong bối cảnh tăng cường hội nhập quốc tế sâurộng Bởi vậy, luận án sẽ có cơ hội bổ sung, hoàn thiện các tiêu chí, các nhân tố ảnhhưởng gắn với thực trạng Việt Nam hiện nay
(2)Chính sách phát triển thương mại theo hướng bền vững tồn tại sự khác biệtnhất định khi được áp dụng tại mỗi quốc gia, tuỳ theo đặc thù kinh tế - xã hội- chính trị
- văn hoá và ứng với từng giai đoạn cụ thể Do đó, sự phát triển thương mại theo hướngbền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế là khác nhau và mang tính dài hạn
Chính vì vậy, cần có nghiên cứu một cách chuyên sâu đầy đủ, toàn diện hơn vềphát triển thương mại theo hướng bền vững ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhậpquốc tế Việc nghiên cứu của luận án sẽ trở nên hết sức cần thiết, có giá trị luận cứkhoa học và thực tiễn quan trọng, không trùng lặp với các công trình đã được công
bố Kết quả nghiên cứu này sẽ góp phần quan trọng giúp cho các cấp quản lý Nhànước có liên quan có thể xây dựng, hoạch định và hoàn thiện cơ chế, chính sáchphát triển thương mại theo hướng bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Với những khoảng trống trên, đề tài ―Phát triển thương mại theo hướng bền
Trang 29vững ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế‖ được lựa chọn để nghiên cứu.
3 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những cơ sở khoa học (cả lý luận và thực tiễn) để đềxuất các giải pháp nhằm phát triển thương mại theo hướng bền vững ở Việt Namtrong bối cảnh hội nhập quốc tế đến năm 2025 và những năm tiếp theo
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được các mục đích của đề tài, cần tập trung giải quyết những nhiệm vụsau:
Một là, hệ thống hóa và hoàn thiện những nguyên lý cơ bản về phát triển
thương mại theo hướng bền vững của các quốc gia như: bản chất và vai trò củathương mại theo hướng bền vững; Nội dung và tiêu chí đánh giá phát triển thươngmại theo hướng bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Hai là, tổng quan những kinh nghiệm quốc tế và từ đó rút ra bài học cho Việt
Nam trong việc hoạch định và ban hành chính sách, giải pháp cho phát triển thươngmại theo hướng bền vững ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Ba là, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển thương mại theo hướng bền
vững ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế, giải quyết hài hoà mục tiêu kinh
tế - xã hội – môi trường trong bối cảnh hội nhập quốc tế giai đoạn 1995 – 2019
Bốn là, sử dụng phương pháp định tính và định lượng để phân tích và đánh giá
thực trạng chính sách và tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thươngmại theo hướng bền vững ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế giai đoạn
1995 – 2019
Năm là, luận giải những vấn đề tồn tại trong thực hiện mục tiêu phát triển
thương mại theo hướng bền vững ở nước ta trước những thách thức do hội nhậpquốc tế đem lại, chỉ ra những mặt được và bài học kinh nghiệm, những hạn chế vànguyên nhân của phát triển thương mại Việt Nam theo hướng bền vững
Sáu là, đưa ra một số quan điểm, phương hướng và giải pháp phù hợp với thực
tiễn tình hình nghiên cứu từ nay đến 2025 và các năm tiếp theo nhằm phát triểnthương mại theo hướng bền vững ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế vàphù hợp với định hướng của Nhà nước
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những lý luận và thực tiễn về phát triểnthương mại theo hướng bền vững ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Trang 305.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Luận án chỉ tập trung vào nghiên cứu phát triển thương mại theotiếp cận bền vững gắn với kết quả phát triển thương mại đạt được về cả lĩnh vựcthương mại nội địa và thương mại xuất nhập khẩu; nghiên cứu nội hàm phát triểnthương mại theo hướng bền vững nhưng chú trọng đến những yếu tố do tác độngcủa hội nhập quốc tế, đặc biệt là hội nhập kinh tế quốc tế
Thương mại theo nghĩa rộng của WTO bao gồm cả thương mại hàng hoá vàthương mại dịch vụ Tuy nhiên, thương mại dịch vụ là một lĩnh vực rất rộng (có 12lĩnh vực, 155 tiểu ngành) Hơn nữa, luận án thuộc chuyên ngành về quản lý kinh tếthì thương mại thường tiếp cận là thương mại hàng hoá (gồm: thương mại nội địa vàthương mại xuất nhập khẩu), và liên quan đến phương thức bán buôn, bán lẻ,nhượng quyền thương mại và đại lý Điều này sẽ phù hợp với Việt Nam, với quản
lý thương mại hàng hoá do Bộ công thương quản lý Như vậy, phạm vi nội dungnghiên cứu của luận án là thương mại hàng hoá của Việt Nam, tập trung vào thươngmại nội địa và thương mại xuất nhập khẩu
Về không gian: Nghiên cứu chủ yếu sự phát triển thương mại gắn với bối cảnhhội nhập quốc tế, tập trung vào thương mại hàng hoá ở cả nội địa và xuất nhậpkhẩu, chỉ chú trọng những vấn đề phát triển gắn với yêu cầu về phát triển bền vững
Về thời gian: Luận án nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại Việt Namtheo hướng bền vững giai đoạn từ năm 1995 đến 2019 và đề xuất các quan điểm,giải pháp đến năm 2025 và những năm tiếp theo
6 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp phân tích – tổng hợp lý thuyết: Phương pháp này được sử
dụng để phục vụ cho nghiên cứu tổng quan tài liệu, nghiên cứu để xây dựng cơ sở
lý luận cho đề tài luận án Phân tích lý thuyết về phát triển thương mại theo hướngbền vững thành những bộ phận để nhận thức, phát hiện và khai thác các khía cạnhkhác nhau để chọn lọc những thông tin cần thiết cho luận án Liên kết những mặt,
bộ phận, những mối quan hệ thông tin từ các lý thuyết đã thu thập được thành mộtchỉnh thể để tạo ra hệ thống lý thuyết đầy đủ và sâu sắc về phát triển thương mạitheo hướng bền vững
b Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Phương pháp này được
sử dụng để nghiên cứu xử lý dữ liệu trong tổng quan nghiên cứu, hệ thống hóa lýthuyết về tăng trưởng, phát triển, các quan niệm về phát triển bền vững để xâydựng một khái niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá phát triển thương mại theo hướng
Trang 31bền vững; các quan điểm, chính sách của Nhà nước về phát triển thương mại
thương mại theo hướng bền vững
c Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Luận án sử dụng hai phương pháp
nghiên cứu khoa học là định tính và định lượng
- Nghiên cứu định tính: sử dụng trong nghiên cứu nội hàm phát triển thương mại
theo hướng bền vững, nghiên cứu tình huống điển hình về phát triển thương mại theohướng bền vững tại các một số quốc gia, nghiên cứu đánh giá chính sách thương mại,định hướng phát triển thương mại theo hướng bền vững của Việt Nam
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ niêm giám thống kê, báo cáo của các cơ quanquản lý nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, kế thừa các nghiên cứu trước có liên quanđến đề tài góp phần cung cấp thông tin làm căn cứ để đánh giá thực trạng phát triểnthương mại theo hướng bền vững ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế
- Nghiên cứu định lượng: dùng trong thu thập, thống kê mô tả số liệu, kiểmđịnh mô hình, ước lượng biến số và đánh giá tác động của các yếu tố ảnh hưởng đếnphát triển thương mại theo hướng bền vững ở Việt Nam trong bôí cảnh hội nhậpquốc tế theo mô hình ARDL, trên cơ sở nguồn dữ liệu thứ cấp của Tổng cục thống
kê, WB, Tradingeconomics,…
d Phương pháp thống kê – so sánh: Tổng hợp các tư liệu, tài liệu thứ cấp và
sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu giữa các giai đoạn, các khu vực khác nhau,phân tích, tổng hợp để đánh giá Sử dụng hệ thống các bảng, hình để biểu diễn quy
mô lượng, chất của phát triển thương mại theo hướng bền vững ở Việt Nam trongbối cảnh hội nhập quốc tế
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
7.1 Về mặt lý luận
Góp phần hệ thống hóa và phát triển lý thuyết về phát triển thương mại theohướng bền vững; làm rõ nội dung và bản chất phát triển thương mại theo mại theohướng bền vững; và mối quan hệ giữa phát triển thương mại, bảo về môi trường vàgiải quyết các vấn đề xã hội
Phân tích những tác động của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đến sự pháttriển thương mại theo hướng bền vững như xu hướng khách quan của hội nhập quốctế; tác động của hội nhập quốc tế đến mục tiêu phát triển thương mại theo hướngbền vững của các quốc gia; điều kiện đảm bảo cho sự phát triển thương mại theohướng bền vững khi hội nhập quốc tế
Nghiên cứu trường hợp kinh nghiệm về phát triển thương mại theo hướng bền
Trang 32vững của một số quốc gia trên thế giới; hệ thống chỉ tiêu phát triển thương mại theohướng bền vững.
Xây dựng mô hình phù hợp có thể áp dụng đánh giá tác động của các yếu tốảnh hưởng đến phát triển thương mại theo hướng bền vững của một quốc gia trongbối cảnh hội nhập quốc tế
7.2 Về mặt thực tiễn
Làm rõ tính bền vững của phát triển thương mại trong giai đoạn 1995 đến
2019 theo các tiêu chí phát triển thương mại theo hướng bền vững Cụ thể: Luận ántập trung phân tích, đánh giá về thực trạng phát triển thương mại theo hướng bềnvững của Việt Nam qua các thời kỳ từ năm 1995 đến 2019; phân tích và chỉ ranhững thời cơ và thách thức đối với phát triển thương mại Việt Nam theo hướngbền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng
Áp dụng mô hình đánh giá tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến phát triểnthương mại theo hướng bền vững ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế vàxác định kết quả thực nghiệm mô hình
Dự báo xu hướng phát triển thương mại theo hướng bền vững của Việt Nam
và những tác động của nó đến môi trường và xã hội đến năm 2025 và những nămtiếp theo
Đề xuất các giải pháp mang tính định hướng nhằm phát triển thương mại theohướng bền vững của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế đến năm 2025 vànhững năm tiếp theo
8 Kết cấu luận án
Luận án có kết cấu gồm ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển thương mạitheo hướng bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển thương mại theo hướngbền vững ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay
Chương 3: Những quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển thươngmại theo hướng bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế của Việt Nam đến năm
2025 và những năm tiếp theo
Trang 33Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRONG BỐI CẢNH
HỘI NHẬP QUỐC TẾ
1.1 BẢN CHẤT VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI THEOHƯỚNG BỀN VỮNG TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA CÁCQUỐC GIA HIỆN NAY
1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về phát triển và phát triển bền vững
1.1.1.1 Tăng trưởng, phát triển và phát triển bền
vững a Tăng trưởng và phát triển
Theo lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế của kinh tế học phát triển,
tăng trưởng kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế, được thực hiện
bởi nhiều phương thức khác nhau Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần để nâng caomức sống vật chất của một quốc gia Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến toàndiện về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia và được thể hiện ở sựtăng trưởng kinh tế và trình độ cơ cấu ngành kinh tế Hay phát triển phản ánh sựthay đổi về chất của nền kinh tế Mục tiêu cuối cùng của sự phát triển kinh tế là sựtiến bộ xã hội cho con người, cụ thể là việc xóa đói giảm nghèo, suy dinh dưỡng,tăng tuổi thọ bình quân, tăng khả năng tiếp cận đến các dịch vụ y tế, nước sạch,nâng cao trình độ dân trí, giáo dục của quảng đại quần chúng nhân dân
Trang 34Tăng trưởng
kinh tế Phát triểnkinh tế Chuyển dịch cơcấu kinh tế Tiến bộ xãhội
Nguồn: Ngô Thắng Lợi, Phan Thị Nhiệm (2013)
Hình 1.1: Công thức phát triển kinh tế
Tăng trưởng và phát triển là hai mặt của sự phát triển xã hội và có quan hệchặt chẽ với nhau Nếu tăng trưởng kinh tế không gắn với sự thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu kinh tế xã hội theo hướng tiến bộ, mà làm giảm dần năng lực nội sinh củanền kinh tế, thì sẽ không thể tạo ra sự phát triển kinh tế Nếu tăng trưởng kinh tế chỉtập trung đem lại lợi ích kinh tế cho một nhóm dân cư, một khu vực mà không đemlại lợi ích kinh tế cho xã hội thì tăng trưởng kinh tế sẽ làm gia tăng bất bình đẳng xãhội Những phương thức tăng trưởng như vậy cũng chỉ là ngắn hạn, không thúc đẩyđược phát triển và sẽ bị loại bỏ
b Phát triển bền vững
Trong suốt thời gian dài, nhất là từ thập niên 50 – 60 của thế kỷ XX, các quốcgia dường như chỉ tập trung vào mục tiêu kinh tế, tăng trưởng kinh tế là thước đoduy nhất của phát triển Kết quả của sự tăng trưởng đó là tài nguyên thiên nhiên bịkhai thác, sử dụng quá mức, môi trường sống bị đe doạ, quyền con người bị đe doạ
và bất bình đẳng xã hội tăng cao Uỷ ban Môi trường và Phát triển thế giới (1987)định nghĩa phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu của hiện tại màkhông ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai Ba yếu tốkinh tế, xã hội, môi trường được xem là nòng cốt của sự phát triển bền vững
Ngoài ra còn có một số định nghĩa khác về phát triển bền vững được đưa ranhư Ngân hàng thế giới (1992) đã định nghĩa phát triển bền vững là sự phát triểnliên tục; Pearce, Makandia và Barbier (1989), phát triển bền vững bao gồm việc tạo
ra một hệ thống kinh tế và xã hội đảm bảo hỗ trợ cho mục tiêu tăng thu nhập thực,cải thiện trình độ học vấn, sức khoẻ và chất lượng cuộc sống nói chung
Còn Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) thì định nghĩa về phát triển bềnvững là: ―một loại hình phát triển mới, lồng ghép một quá trình sản xuất với bảotoàn tài nguyên và nâng cao chất lượng môi trường Phát triển bền vững cần phảiđáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không phương hại đến khả năng củachúng ta đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ tương lai‖ Định nghĩa này đã đề cập
Trang 35cụ thể hơn về mối quan hệ ràng buộc giữa sự đáp ứng nhu cầu hiện tại với khả năngđáp ứng nhu cầu tương lai, thông qua lồng ghép quá trình sản xuất với các biệnpháp bảo toàn tài nguyên, nâng cao chất lượng môi trường.‖
Tuy nhiên, theo Hall & Vredenburg (2012), hiện nay những định nghĩa vềphát triển bền vững khá mơ hồ, thiếu một hình mẫu lý thuyết toàn diện để hiểu pháttriển bền vững và những phức tạp của nó Đỗ Minh Hợp và Nguyễn Chí Hiếu(2012) đề xuất nghĩa của liên từ ―sustainable development‖ cần được hiểu là pháttriển được phép hay phát triển phù hợp với trạng thái tự nhiên và các quy luật của
nó, nếu có phát triển thì không có bền vững (ổn định) được Đồng thời các tác giảcũng cho rằng quan điểm phát triển bền vững bị ràng buộc bởi các khuôn mẫutruyền thống phục vụ cho lợi ích thương mại và chính trị của các nước phát triển,hạn chế các lựa chọn định hướng
Tóm lại, định nghĩa về phát triển bền vững được sử dụng rộng rãi và phổ biến
nhất hiện nay là của WCED (1987), phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng những nhu cầu hiện tại, nhưng không làm trở ngại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai Mục tiêu phát triển bền vững là đạt được sự đầy đủ về vật
chất, sự giàu có về tinh thần và văn hóa, sự bình đẳng của các công dân và sự đồngthuận của xã hội, sự hài hòa giữa con người và tự nhiên
1.1.1.2 Nội dung phát triển bền vững
Thứ nhất, đảm bảo sự kết hợp, lồng ghép hài hòa giữa các lợi ích về kinh tế
với xã hội và môi trường Tính cân đối và sự hài hòa giữa các mặt lợi ích trong mốiquan hệ phải được thể hiện ở mọi khâu, ngay từ lúc xây dựng chủ trương và ra cácquyết định phát triển kinh tế Nội dung này là tiền đề để thực hiện sự công bằng xãhội trong quá trình phát triển và nó phản ánh bản chất của phát triển bền vững Pháttriển kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao, nhưng lại chủ yếu dựa vào tài nguyên, giátrị gia tăng thấp, làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm môi trường; hayphát triển kinh tế liên tục nhưng lại tạo ra khoảng cách chênh lệch thu nhập ngàycàng xa giữa các tầng lớp trong xã hội, gây ra xung đột và mâu thuẫn xã hội thìkhông phải là phát triển bền vững
Thứ hai, đảm bảo sự bình đẳng giữa các tầng lớp trong cùng một thế hệ Khái
niệm phát triển bền vững cũng hàm chứa mối quan tâm đối với bình đẳng xã hộigiữa các thế hệ, mở rộng hơn đó là sự bình đẳng trong các thế hệ và trong các quốcgia (tức là bình đẳng xã hội giữa nam giới và phụ nữ, giữa các giai tầng xã hội- giàu
và nghèo, có quyền lực và không có quyền lực giữa các nhóm dân tộc và tôn giáo
Trang 36Phát triển bền vững phải đảm bảo công bằng về cơ hội làm việc, bình đẳng trongviệc sử dụng các nguồn lực, được đối xử bình đẳng trong các hoạt động kinh doanhtheo pháp luật; đảm bảo các quyền cá nhân để cho mọi người có cơ hội như nhautrong việc sử dụng tài năng và đạt được thành công Bất bình đẳng kinh tế đi kèmvới bất bình đẳng về tiếng nói và cơ hội (y tế, giáo dục) Việc không được tiếp cậnvới các dịch vụ y tế, giáo dục do thu nhập thấp và bị phân biệt đối xử kìm hãm sựtiến bộ của nhóm hộ nghèo, tạo nên một vòng luẩn quẩn.
Thứ ba, đảm bảo sự bình đẳng giữa các thế hệ với nhau trong quá trình phát
triển Phát triển bền vững là sự phát triển với tốc độ tăng trưởng hợp lý trên cơ sởmột cơ cấu kinh tế phù hợp và có hiệu quả nhất, đáp ứng được yêu cầu nâng cao đờisống nhân dân, tránh được sự suy thoái hoặc đình trệ trong tương lai, tránh để lạigánh nặng nợ nần cho thế hệ mai sau Một nền kinh tế bền vững là một trong nhữngnguồn tài nguyên không được sử dụng nhanh hơn so với khả năng tái tạo chúng,phát triển gắn với khả năng cân bằng các yếu tố môi trường, xã hội và kinh tế Khaithác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả, ái sinh tài nguyên thiên nhiên; phòngngừa, ngăn chặn, bảo vệ và chống ô nhiễm môi trường; phát triển và bảo vệ tàinguyên với tốc độ và trong một cách mà cho phép mọi người để đáp ứng nhu cầuhiện tại và cũng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ tương lai Tập trung vào việc thựchiện từng bước các nội dung về tiến bộ xã hội như: nâng cao chất lượng chăm sócsức khỏe người dân ngày càng được nâng cao, mọi người đều có cơ hội đươc họchành và việc làm, giảm tình trạng đói nghèo, hạn chế khoảng cách giàu nghèo giữacác tầng lớp trong xã hội, giảm tệ nạn xã hội, duy trì và phát huy được tính đa dạngbản sắc văn hóa dân tộc
Trang 37quả tương tác qua lại và phụ thuộc lẫn nhau của ba hệ thống chủ yếu: Hệ thống kinh
tế (sản xuất và phân phối sản phẩm), hệ thống xã hội (quan hệ của con người trong
xã hội), hệ thống tự nhiên (hệ sinh thái tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi
trường)
Hình 1.2:Mô hình ba vòng tròn giao nhau Hình 1.3: Mô hình tam giác
Qua đó, mục tiêu phát triển bền vững được xác định đó là khả năng tạo rathặng dư kinh tế, tăng trưởng kinh tế nhưng không làm suy thoái tài nguyên thiênnhiên bằng cách sử dụng kĩ thuật một cách khôn khéo; giải quyết các xung đột xãhội do phát triển không đồng đều gây ra; các giải pháp mới về công nghệ để đưa cácchất hải độc hại do con người tạo ra thành dạng thích hợp mà sinh vật có thể phânhủy được; xây dựng các mô hình thương mại và tài chính hòa hợp với hoạt độngbảo vệ môi trường Phát triển bền vững là sự dung hoà các tương tác giữa kinh tế -
xã hội và môi trường
b Mô hình bốn cực (Four pillars model)
Tương tự như mô hình ba cực mô hình bốn trụ cột đề xuất một tập hợp bốnthành phần liên kết với nhau Theo Spangenberg và Bonnict (1998), bốn yếu tố trụcột bao gồm: vốn nhân tạo (kinh tế), Vốn xã hội (thể chế), Vốn nhân lực (xã hội) vàvốn tự nhiên (môi trường) Tương tự như mô hình ba cực mô hình bốn trụ cột đềxuất một tập hợp bốn thành phần liên kết với nhau Theo Spangenberg và Bonnict(1998), bốn yếu tố trụ cột bao gồm: vốn nhân tạo (kinh tế), Vốn xã hội (thể chế),Vốn nhân lực (xã hội) và vốn tự nhiên (môi trường)
Trang 38Nguồn: Spangenberg và Bonnict, 1998
Hình 1.4: Mô hình bốn cực
Ngoài ra, Nurse (2006) lại phân loại các yếu tố như Kinh tế, xã hội, môitrường và văn hoá Tuy nhiên, mô hình này điểm hạn chế do mô hình giả định cácyếu tố khác nhau và độc lập, đồng thời không có chiều thời gian trong xây dựng môhình
c Mô hình hình tròn đồng tâm (Nested circle model)
Mô hình này được biểu hiện bằng hai hình bầu dục đồng tâm (mô hình quảtrứng) hoặc bằng ba vòng tròn đồng tâm Mô hình trứng được rút ra từ định nghĩa
về phát triển bền vững của IUCN (1991) và được xây dựng bởi Guitj và Moiseev(2001)
Nguồn: Guitj và Moiseev, 2001 Nguồn: Mitchell, 2000
Hình 1.5: Mô hình quả trứng Hình 1.6: Mô hình ba hình tròn đồng tâm
Mô hình trứng minh hoạ mối quan hệ giữa con người và hệ sinh thái Lòng trắngcủa quả trứng chỉ hệ sinh thái, nó hỗ trợ và bao quanh lòng đỏ quả trứng chỉ con người.Quả trứng chỉ thật sự tốt khi cả lòng đỏ và lòng trắng đều tốt Con người được coi là hệthống duy nhất với nhiều thành phần như sức khoẻ, dân số, giàu có, kiến thức, văn hoá,cộng đồng, công bằng…) và hoàn toàn phụ thuộc vào hệ sinh thái Nhược điểm của môhình quả trứng là quá đề cao sự quan trọng của yếu tố môi trường, hệ sinh thái màkhông đề cập đến yếu tố kinh tế trong phát triển bền vững
Trang 39Theo Mitchell (2000), tương tự như mô hình quả trứng, mô hình ba vòng trònđồng tâm có nhiều cấp độ của hệ thống con Cụ thể, vòng tròn lớn nhất là tự nhiên,sau đó là con người và trong cùng là kinh tế Về bản chất, mô hình ba vòng trònđồng tâm là một sự sửa đổi của mô hình ba vòng tròn nhưng nhấn mạnh rằng mỗivòng tròn bị hạn chế Nhìn chung dạng mô hình này là xem nặng sự phụ thuộc củasinh thái, nhấn mạnh sự phụ thuộc lẫn nhau của các hệ thống con và chưa thể hiệnđược vấn đề về chiều thời gian.
d Mô hình cân bằng bền vững hai tầng (Two Tier Sustainability Equilibrium TTSE)
-Theo Rodrigo Lozano (2008), các mô hình như hình tròn giao nhau, hình trònđồng tâm và hình lục giác bền vững đã thể hiện những khía cạnh khác nhau củaphát triển bền vững, tuy nhiên vẫn còn một số nhược điểm như thiếu sự tích hợpđầy đủ, sự liên kết giữa các khía cạnh khác nhau và chưa phản ánh được tính bềnvững theo thời gian
Nguồn: Rodrigo Lozano, 2008
Hình 1.7: Mô hình cân bằng bền vững hai tầng
Rodrigo Lozano (2008) đã đề xuất một cách mới mô tả tính bền vững đó là môhình cân bằng bền vững hai tầng được biểu hiện dưới dạng 3D để giải quyết các vấn
đề trong từng lĩnh vực (kinh tế, môi trường và xã hội) tương tác với nhau và theothời gian Tầng thứ nhất phản ánh sự cân bằng bền vững giữa ba mục tiêu kinh tế,
xã hội và môi trường Tầng thứ hai phản ánh tính bền vững giữa các mục tiêu ngắnhạn và dài hạn, giữa hiện tại và tương lai Tầng thứ nhất và tầng thứ hai xảy ra đồngthời với nhau Mô hình trên cho thấy để đạt được tính bền vững chung toàn xã hội,mỗi chính sách phải là sự kết hợp toàn diện, liên tục, tương quan giữa các mục đíchkinh tế, môi trường và xã hội, và đều phải có ý nghĩa đối với hiện nay và tương lai.Tóm lại, mô hình ba hình tròn giao nhau được sử dụng phổ biến nhất để mô tảphát triển bền vững (Barkemeyer, 2014) Phát triển bền vững là phần giao nhau ở
Trang 40giữa - nơi thống nhất 3 lĩnh vực Mặc dù có rất nhiều tranh luận về mô hình pháttriển bền vững nhưng mô hình ba hình tròn giao nhau vẫn được chấp nhận trên toànthế giới, giúp khái niệm hoá khái niệm về phát triển bền vững (Peeters, 2012).Những vòng tròn thể hiện sự khác nhau giữa phát triển bền vững với những vấn đềriêng biệt về chính sách và chính trị, đề xuất ra một khái niệm tổng thể và bổ sungcho phát triển bền vững.
1.1.2 Bản chất của phát triển thương mại theo hướng phát triển bền vững
1.1.2.1 Khái niệm và mục tiêu phát triển thương mại theo hướng bền
vững a Khái niệm thương mại
Luật thương mại (2005), định nghĩa hoạt động thương mại ―là hoạt độngnhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúctiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác‖ Theo quy định của
Tổ chức thương mại thế giới, thương mại bao gồm: thương mại hàng hoá, thươngmại dịch vụ, đầu tư và sở hữu trí tuệ Bản chất kinh tế của thương mại được xem xét
và nghiên cứu dưới nhiều cách tiếp cận khác nhau như: thương mại là một hoạtđộng kinh tế, là một khâu của quá trình tái sản xuất xã hội và là một ngành kinh tế.Nếu nhìn dưới góc độ một hoạt động kinh tế thì thương mại là một trongnhững hoạt động kinh tế cơ bản và phổ biến trong nền kinh tế thị trường Hoạt độngthương mại là một quá trình bao gồm các hoạt động cơ bản là mua và bán Mọi hoạtđộng thương mại đều bắt đầu bằng hành vi mua hàng và kết thúc bằng hoạt độngbán hàng Mục đích của hoạt động thương mại là nhằm tìm kiếm lợi nhuận Hoạtđộng thương mại được tiến hành theo nguyên tắc tự nguyện, tự thỏa mãn và cùng cólợi Thông qua hoạt động thương mại, người bán đạt được giá trị nhằm mục đích lợinhuận, người mua có được giá trị sử dụng để thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng khácnhau Hoạt động thương mại xảy ra tại khâu lưu thông, trên thị trường với nhữngđiều kiện kinh tế, luật pháp, xã hội cụ thể
Tái sản xuất xã hội gồm bốn khâu cơ bản: Sản xuất, phân phối, trao đổi vàtiêu dùng Bốn khâu này có quan hệ mật thiết và tác động qua lại với nhau Là hìnhthái phát triển của trao đổi và lưu thông hàng hóa, thương mại được coi là một khâu
cơ bản của tái sản xuất - khâu trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng Thương mạiphát triển, lưu thông hàng hóa thông suốt biểu hiện của nền kinh tế lành mạnh, thịnhvượng Theo các đặc điểm của quá trình lưu thông, thương mại được phân thànhthương mại bán buôn và thương mại bán lẻ Thương mại bán buôn phản ánh mốiquan hệ kinh tế thương mại giữa những nhà sản xuất, nhà sản xuất với người