- GV giới thiệu kết quả thí nghiệm ở bảng 2 đồng thời phân tích khái niệm kiểu hình, tính trạng trội, lặn.. Kết luận Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng
Trang 1Ngày soạn: 6/9/2020
Ngày dạy: 9/9/2020
TIẾT 2-3 CHỦ ĐỀ 1: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
+ Nêu được các thí nghiệm của Menđen và rút ra kết luận lai một cặp tính trạng
+ Phát biểu được nội dung quy luật phân li
+ Trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của các phép lai phân tích
+ Giải thích được vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định
+ Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng phân tích số liệu và giải thích được kết quả thí nghiệm theo
quan điểm của Menđen
3 Thái độ: Củng cố niềm tin khoa học khi nghiên cứu tính quy luật của hiện tượng
di truyền Biết được ứng dụng của quy luật phân li trong sản xuất và đời sống
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên:
+ Tranh phóng to hình 2.1; 2.2; 2.3 SGK/8,9
+ Tranh phóng to hình 3 SGK Bảng phụ ghi bài tập trắc nghiệm
2 Học sinh:
+ HS chuẩn bị bài học (soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập cần thiết)
III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:
1 Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề được xây dựng từ những nội dung kiến
thức:
+ Tiết 2 Bài 2 Lai một cặp tính trạng
+ Tiết 3 Bài 3 Lai một cặp tính trạng (tt)
2 Cấu trúc nội dung chủ đề:
Cấu trúc nội dung
chủ đề theo từng tiết
Các mức độ câu hỏi, bài tập Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
Tiết 1:
I Thí nghiệm của Men
đen
II Men đen giải thích
kết quả thí nghiệm
- Nắm được khái niệm quy luật phân li
- Các khái niệm cơ bản
- Viết được sơ
đồ lai
- Giải thích hiện tượng thực tế
Tiết 2: - Nắm được - Ý nghĩa của - Viết được sơ - Giải thích
Trang 2III Lai phân tích
IV.Ý nghĩa của tương
quan trội lặn
khái niệm lai phân tích
tương quan trội lặn
thực tế
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Tiết 1: 1 Trình bày đối tượng nội dung và ý nghĩa thực tế của di truyền học ?
Tiết 2: - Phát biểu nội dung quy luật phân li? Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
trên đậu Hà Lan như thế nào? (sơ đồ)
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT PTNL
HĐ 1: Tìm hiểu về thí nghiệm của Men Đen (15 phút)
- GV giải thích cho Hs một số khái
niệm
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh H
2.1 và giới thiệu sự tự thụ phấn nhân
tạo trên hoa đậu Hà Lan
- GV giới thiệu kết quả thí nghiệm ở
bảng 2 đồng thời phân tích khái niệm
kiểu hình, tính trạng trội, lặn
- HS quan sát tranh, theo dõi và ghi
nhớ
- Yêu cầu HS: Xem bảng 2 và điền tỉ lệ
các loại kiểu hình ở F2 vào ô trống
+ Nhận xét tỉ lệ kiểu hình ở F1; F2?
- Phân tích bảng số liệu, thảo luận
nhóm và nêu được:
+ Kiểu hình F1: đồng tính về tính trạng
I Thí nghiệm của Menđen
a Các khái niệm:
- Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể
- Kiểu gen : là tổ hợp toàn bộ các gen trong cơ thể
- Thể đồng hợp : kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau VD:AA ,aa…
- Thể dị hợp: kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau VD:
Aa ,Bb…
- Tính trạng trội: là tính trạng biểu hiện khi có KG ở dạng đồng hợp
tử trội hoặc dị hợp tử
- Tính trạng lặn là tính trạng chỉ xuất hiện khi kiểu gen ở trạng thái đồng hợp lặn
b Thí nghiệm:
- Lai 2 giống đậu Hà Lan khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản thu được F1
Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu
được F2 Kết quả như sau (Phụ lục 1)
P F1 F2 TLKH F2
…
3 224
705
Hoatrang HoaĐo
1
3 277
787
Lùn Cao
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- NL tự học
- NL tư duy sáng tạo
Trang 3+ F2: 3 trội: 1 lặn
- GV nhấn mạnh về sự thay đổi giống
làm bố và làm mẹ thì kết quả phép lai
vẫn không thay đổi
- Yêu cầu HS làm bài tập điền từ SGK
trang 9
- HS đọc lại nội dung bài tập sau khi đã
điền
1
3 152
428
Vàng Luc
- Khi thay đổi vai trò làm bố mẹ thì kết quả thu được của 2 phép lai đều như nhau
- Tính trạng biểu hiện ngay ở F1 là tính trạng trội Còn tính trạng đến F2 mới được biểu hiện là tính trạng lặn
c Kết luận
Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính
về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn
- Năng lực tự quản lí
Hoạt động 2: Tìm hiểu Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm (20 phút)
- GV giải thích quan niệm đương thời
và quan niệm của Menđen đồng thời sử
dụng H 2.3 để giải thích
+ Do đâu tất cả các cây F1 đều cho
hoa đỏ?
- Yêu cầu HS:
+ Hãy quan sát H 2.3 và cho biết: tỉ
lệ các loại giao tử ở F1 và tỉ lệ các loại
hợp tử F2?
+ Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1
hoa trắng?
- HS ghi nhớ kiến thức, quan sát H 2.3
- Quan sát H2.3 thảo luận,
- GV nhận xét, bổ xung, chốt
- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ lai
- Cách viết giao tử và đọc kiểu hình
- HS chú ý lắng nghe tiếp nhận tri thức
II Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
1 Cơ sở tế bào học
Theo Menđen
- Mỗi tính trạng trên cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định (gen), kiểu gen quy định kiểu hình
- Trong tế bào sinh dưỡng các gen tồn tại thành từng cặp Trong đó:
+ Gen trội xác định tính trạng trội (Kí hiệu bởi chữ cái in hoa A, B, C.)
+ Gen lặn xác định tính trạng lặn (Kí hiệu bởi chữ cái thường a, b, c )
- Trong quá trình phát sinh giao tử
do sự phân li cặp gen Aa ở F1 tạo
ra 2 loại giao tử A,a
- Quá trình thụ tinh các loại giao
tử được tổ hợp ngẫu nhiên với nhau tạo ra 4 tổ hợp với tỉ lệ 1AA:2Aa:1aa Trong đó kiểu gen
AA và Aa biểu hiện KH trội còn
aa biểu hiện KH lặn
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- NL tự học
- NL tư
Trang 42 Giải thích bằng sơ đồ lai:
Quy ước gen A: quy định hoa đỏ;
gen a quy định hoa trắng Ptc: Hoa đỏ × Hoa trắng
AA × aa G: A a F1 : Aa 100% hoa đỏ F1 × F1 : Aa × Aa
G: A, a A, a
3 Quy luật phân li
Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P
duy sáng tạo
HĐ 3 : Tìm hiểu phép lai phân tích (20 phút)
- GV yêu cầu HS viết lại sơ đồ lai 1 cặp
tính trạng hoa đỏ x hoa trắng từ P đến
F2 sau đó nêu tỉ lệ các loại kiểu gen ở
F2 trong thí nghiệm trên
- HS : Gồm tỉ lệ 1AA : 2Aa : 1aa
? Kiểu gen AA và Aa đều biểu hiện
kiểu hình nào ?
? Làm sao để phân biệt cây hoa đỏ nào
mang kiểu gen AA, Aa
Sử dụng phép lai phân tích
- Hãy xác định kết quả của những phép
lai sau:
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
AA aa
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
Aa aa
- Kết quả lai như thế nào thì ta có thể
kết luận đậu hoa đỏ P thuần chủng hay
không thuần chủng?
- Các nhóm thảo luận , viết sơ đồ lai,
III Lai phân tích:
- Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn
+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
AA aa
G: A a F1: Aa (100% hoa đỏ) + Nếu kết quả phép lai phân tính theo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
Aa aa
G: A, a a F1: 1Aa : 1aa (50% hoa đỏ: 50% hoa trắng)
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- NL tự học
♂
♀
Trang 5nêu kết quả của từng trường hợp.
- Đại diện 2 nhóm lên bảng viết sđl
- Các nhóm khác hoàn thiện đáp án
- Điền từ thích hợp vào ô trống (SGK –
trang 11)
- Khái niệm lai phân tích?
*GV nêu; mục đích của phép lai phân
tích nhằm xác định kiểu gen của cá thể
mang tính trạng trội
HĐ 4: Tìm hiểu ý nghĩa của tương quan trôi lặn (15 phút)
*GV y/c HS nghiên cứu thông tin
SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu
hỏi:
- Nêu tương quan trội lặn trong tự
nhiên?
- Xác định tính trạng trội, tính trạng
lặn nhằm mục đích gì? Dựa vào đâu?
- Việc xác định độ thuần chủng của
giống có ý nghĩa gì trong sản xuất?
- Muốn xác định độ thuần chủng của
giống cần thực hiện phép lai nào?
- HS thảo luận nhóm, thu nhận và xử lý
thông tin thống nhất đáp án
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
IV Ý nghĩa của tương quan trội- lặn.
- Tương quan trội, lặn là hiện tượng phổ biến ở giới sinh vật
- Tính trạng trội thường là tính trạng tốt vì vậy trong chọn giống phát hiện tính trạng trội để tập hợp các gen trội quý vào 1 kiểu gen, tạo giống có ý nghĩa kinh tế
- Trong chọn giống, để tránh sự phân li tính trạng, xuất hiện tính trạng xấu phải kiểm tra độ thuần chủng của giống
- NL tư duy sáng tạo
- Năng lực tự quản lí
Phụ lục 1
Hoa đỏ x Hoa trắng 100% hoa đỏ 705 hoa đỏ: 224 trắng
1
3 224
705
Hoatrang HoaĐo
Thân cao x Thân lùn 100% cao 787 cao: 277 lùn
1
3 277
787
Lùn Cao
Quả lục x Quả vàng 100% quả lục 428 lục:152 vàng
1
3 152
428
Vàng Luc
4 Củng cố: GV khắc sâu, mở rộng nội dung bài học
Tiết 1:
Bài tập 1:Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống: Menđen đã giải thích kết quả thí
nghiệm của mình bằng sự ……… và ………… của cặp nhân tố di truyền ( gen ) qui định cặp tính trạng tương phản thông qua các quá trình……… và ……… Đó là cơ chế di truyền các tính trạng
Bài tập 2: Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tíhn trạng tương phản thì………
a.F1 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn
Trang 6b F2 phân li theo tính trạng tỉ lệ 3 trội: 1 lặn
c F1 đồng tính về tính trạng của bố mẹ và F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn
d F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 1 trội: 1 lặn
Bài tập 3Tại sao Menđen chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện phép lai?
a.Để dễ theo dõi sự biểu hiện của các tính trạng b.Để dễ tác động vào sự biểu hiện các tính trạng
c.Để thực hiện phép lai có hiệu quả cao d.Cả b và c
Tiết 2:
Bài 1:Ý nghĩa của phép lai phân tích là gì?
a/ Phát hiện được thể đồng hợp trong chọn giống
b/ Phát hiện được thể dị hợp trong chọn giống
c/ Để kiểm tra độ thuần chủng của giống
d/ Phát hiện được tính trạng trội và tính trạng lặn
Bài 2Khi cho lai cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu được :
a/ Toàn cà chua quả vàng b/ Toàn quả đỏ
c/ Tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng d/ Tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng
Bài 3:Người ta sử dụng phép lai phân tích nhằm mục đích gì?
a/ Để nâng cao hiệu quả lai
b/ Xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội
c/ Để phân biệt thể đồng hợp trội với thể dị hợp
d/ Cả b và c đều đúng
Bài 4:Kết luận nào sau đây đúng khi nói về kiểu gen aa
a/ Cá thể có kiểu hình trội b/ Là kiểu gen đồng hợp trội c/ Luôn biểu hiện kiểu hình lặn d/ Cả a, b, c đều đúng
Bài 5:Thế nào là trội không hoàn toàn?
a.Là hiện tượng con cái sinh ra chỉ mang tính trạng trung gian giữa bố và mẹ
b.Là hiện tượng di truyền mà trong đó kiểu hình F1 biểu hiện trung gian giữa bố và mẹ
c.Là hiện tượng di truyền mà trong đó kiểu hình F2 biểu hiện theo tỉ lệ : 1trội: 2 trung gian: 1 lặn
d.Cả b và c
Bài 6: Khoanh tròn vào chữ cái các ý trả lời đúng:
C1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả sẽ là:
a Toàn quả vàng c 1 quả đỏ: 1 quả vàng b Toàn quả đỏ d 3 quả đỏ: 1 quả vàng C2 Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp Cho lai cây thân cao với cây thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao, 49% cây thân thấp Kiểu gen của phép lai trên là:
a P: AA x aa c P: Aa x Aa b P: Aa x AA d P: aa x aa
C3 Trường hợp trội không hoàn toàn, phép lai nào cho tỉ lệ 1:1
a Aa x Aa c Aa x aa b Aa x AA d aa x aa
5 Hướng dẫn học ở nhà:
Tiết 1: - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
Trang 7- Tìm hiểu thêm cách quy ước gen và viết sơ đồ lai ở sách bài tập.
Tiết 2: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
Trang 8Ngày soạn: ………
Ngày dạy: ……….
TIẾT 2-3 CHỦ ĐỀ 1: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
2 Kỹ năng:
3 Thái độ:
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên:
Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học: các thiết bị dạy học (tranh ảnh, mô hình, hiện vật, hoá chất ), các phương tiện dạy học (máy chiếu, TV, đầu video, máy tính, máy projector ) và tài liệu dạy học cần thiết;
2 Học sinh:
HS chuẩn bị bài học (soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập cần thiết)
III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:
1 Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề được xây dựng từ những nội dung kiến
thức nào của SGK (số tiết, tên của từng tiết theo PPCT hiện hành)
Bài (Tiết):……
Bài (Tiết):………
Bài (Tiết):………
2 Cấu trúc nội dung chủ đề:
Cấu trúc nội dung
chủ đề theo từng tiết
Các mức độ câu hỏi, bài tập Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
Tiết 1:
I
II
Tiết 2:
III
IV
Tiết 3:
V
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 9Tiết 1:
Tiết 2:
Tiết 3:
3 Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT PTNL Hoạt động 1: Nội dung 1 I Nội dung 1: ………
Hoạt động 2: Nội dung 2 II Nội dung 2: ………
Hoạt động 3: Nội dung 3 III Nội dung 3: ………
Hoạt động 4: Nội dung 4 IV Nội dung 4: ………
4 Củng cố: GV khắc sâu, mở rộng nội dung bài học Tiết 1:
Tiết 2:
Tiết 3:
5 Hướng dẫn học ở nhà: Tiết 1:
Tiết 2:
Tiết 3:
Trang 10Ngày soạn: ………
Ngày dạy: ……….
TIẾT 2-3 CHỦ ĐỀ 1: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
2 Kỹ năng:
3 Thái độ:
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên:
Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học: các thiết bị dạy học (tranh ảnh, mô hình, hiện vật, hoá chất ), các phương tiện dạy học (máy chiếu, TV, đầu video, máy tính, máy projector ) và tài liệu dạy học cần thiết;
2 Học sinh:
HS chuẩn bị bài học (soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập cần thiết)
III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:
1 Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề được xây dựng từ những nội dung kiến
thức nào của SGK (số tiết, tên của từng tiết theo PPCT hiện hành)
Bài (Tiết):……
Bài (Tiết):………
Bài (Tiết):………
2 Cấu trúc nội dung chủ đề:
Cấu trúc nội dung
chủ đề theo từng tiết
Các mức độ câu hỏi, bài tập Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
Tiết 1:
I
II
Tiết 2:
III
IV
Tiết 3:
V
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: