1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 9 cả năm chuẩn năng lực 5 hoạt động mới

102 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông quamôn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.. Năng l

Trang 1

Tiết 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM

Ngày soạn: 22/8/2019

9A9B

b) Kỹ năng: Rèn cho HS kĩ năng giải BT hoá học

c) Thái độ: Giáo dục cho HS lòng yêu thích bộ môn

2 Định hướng phát triển năng lực Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng

lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông quamôn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

3 Phương pháp/kỹ thuật dạy học:

- Thực hành, trực quan

- Khăn chải bàn, động não

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng phụ

2 Chuẩn bị của HS: đọc trước bài mới

III Tiến trình dạy học.

1 Ổn định tổ chức lớp học: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (không)

3 Hoạt động khởi động: (1') GV giới thiệu nội dung bài học

- Khái niệm độ tan (S) của 1 chất là

số gam chất đó tan được trong 100gnước để tạô thành dung dịch bão hoà

ở 1 nhiệt độ xác định

- Nồng độ phần trăm: (C%) % 100 %

Trang 2

25' Hoạt động 2

Bài tập 1: Xác định độ tan của

muối NaCl trong nước ở 20 0 C.

Biết rằng ở nhiệt độ nàykhi hoà

tan hết 58,5g NaCl trong 585g

nước thì được dd bão hoà

cho 20g KCl tan trong 600g dd

b, Tính nồng độ mol của dd khi

cho 160g dd CuSO 4 tan trong 2

585g nước hòa tan được 58,5gNaCl

để tạo thành dd bão hòa Vậy ở 200C100g nước hoà tan được

g

10 585

5 , 58

100 = NaCl để tạo dd bão hoà

Vậy theo ĐN: SNaCl ở 200C là 10gBài tập 2:

% 4 50

Trang 3

Chương 1: CÁC LOẠI HỢP CHẤT Vễ CƠ Tiết 2 Bài 1 TÍNH CHẤT HểA HỌC CỦA OXIT KHÁI QUÁT VỀ SỰ

PHÂN LOẠI OXIT

Ngày soạn: 22/8/2019

9A9B

c) Thỏi độ: Giỏo dục cho HS tớnh khoa học, lũng yờu thớch bộ mụn

2 Định hướng phỏt triển năng lực Năng lực sử dụng ngụn ngữ húa học; Năng

lực thực hành húa học; Năng lực tớnh toỏn; Năng lực giải quyết vấn đề thụng quamụn học; Năng lực vận dụng kiến thức húa học vào cuộc sống

3 Phương phỏp/kỹ thuật dạy học:

- Nờu và giải quyết vấn đề

- Động nóo, giải quyết vấn đề

II Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh.

1 Chuẩn bị của Giỏo viờn:

Dụng cụ: - Cốc thuỷ tinh

- ống nghiệm

- Thiết bị điều chế CO2(từ CaCO3 và HCl)

- Dụng cụ điều chế P2O5 bằng cỏch đốt P đỏ trong bỡnh TTHoỏ chất: - CuO, CaO, CO2, P2O5

- H2O, P đỏ, CaCO3, dd HCl, dd Ca(OH)2

2 Chuẩn bị của Học Sinh: N/c trước bài mới

III Tiến trỡnh dạy học.

1 Ổn định tổ chức lớp học: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (5') ? Oxit là gỡ? Cú mấy loại oxit? CTHH của oxit gồm

những nguyờn tố nào? cho VD?

3 Hoạt động khởi động: (1') GV giới thiệu nội dung bài học

4 Hoạt động hỡnh thành kiến thức.

21' Hoạt động 1:

GV: Hớng dẫn HS làm TN

cho tiết kiệm, an toàn

I Tính chất hoá học của oxit

1 Oxit bazơ có những tính

Trang 4

y/c HS quan sát hiện tợng

xảy ra, phán đoán, giải

các oxit bazơ đều tác

dụng đợc với oxit axit

b) Tác dụng với axitCuOi + 2HCldd →CuCl2 (dd) +

H2O(l )

=> Oxit bazơ tác dụng với axittạo thành muối và nớc

c) Tác dụng với oxit axit

=>Một số o xit bazơ (CaO,

Na2O, BaO…) tác dụng đợc vớioxit axit tạo thành muối

2 Oxit axit có những tínhchất hoá học nào?

=> Oxit axit tác dụng với nớctạo thành dung dịch axit, tácdụng với dung dịch bazơ tạothành muối và nớc, tác dụngvới 1 số oxit bazơ tạo thànhmuối

II Khái niệm về sự phân loại oxit

Dựa vào tính chất hoá họccủa oxit, chia 4 loại:

- Phõn loại oxit:

+ Oxit bazơ: CaO, Fe2O3

+ Oxit axit: SO3

Trang 5

- Dựa vào tính chất hoá học:

+ Oxit tác dụng với nước: CaO, SO3

+ - axit clohiđric: Fe2O3, CaO

+ - natri hiđroxit: SO3

6 Hoạt động tìm tòi mở rộng: (1') Học bài, làm BT 3,4,5,6 vào vở BT

IV Rút kinh nghiệm của GV:

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ.

a) Kiến thức:

- HS biết được t/c của CaO, SO2, và viết đúng PTHH cho mỗi tính chất

- Biết được nhữngứng dụng của CaO, SO2 trong đời sống và sx, đồng thờicũng biết tác hại của chúng đối với môi trường và sức khoẻ con người

- Biết các phương pháp điều chế CaO, SO2 trong PTN,trong CN và nhữngPƯHH làm cơ sở cho phương pháp điều chế

b) Kỹ năng: Rèn cho HS kĩ năng vận dụng KT về CaO, SO2 để làm BT lí thuyết, BT thực hành

c) Thái độ: Giáo dục cho HS lòng yêu thích bộ môn

2 Định hướng phát triển năng lực Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng

lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông quamôn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

3 Phương pháp/kỹ thuật dạy học:

- Quan sát

- Thảo luận

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của Giáo viên:

Dụng cụ: + Ống nghiệm, đèn cồn

+ Cốc thuỷ tinh+ Dụng cụ điều chế SO2 từ Na2SO3 và dd H2SO4loãng+ Sơ đồ lò nung vôi

Hoá chất CaO, dd HCl, dd H2SO4, CaCO3 , Na2SO3 , S, dd Ca(OH)2,

nước cất

2 Chuẩn bị của Học Sinh: Đọc trước bài mới.

Trang 6

III Tiến trỡnh dạy học.

TN1: Cho 1 mẩu CaO vào ống nghiệm,

cho nước vào, khuấy lờn

GV: y/c HS trỡnh bày hiện tượng và

GV: Nhờ tớnh chất này CaO được dựng

để khử chua đất trồng, xử lớ nước thải

của nhà mỏy hoỏ chất

VD: Vụi để lõu ngày trong k2 bị tả ra

? Hãy viết các PTPƯ xảy ra trong

quá trình nung vôi?

- HS: Trả lời câu hỏi và viết

PTHH

- GV: Gọi HS NX và kết luận

A- Canxioxit CaO

I Canxioxit có những tính chất nào?

1 Tính chất vật lí: Là

chất rắn màu trắng, nóng chảy ở 25850C

2 Tính chất hoá học:

a) Tác dụng với nớcCaO tác dụng với nớc tạo

ra chất rắn màu trắng

ít tan trong nớc là Ca(OH)2

CaO + H2O → Ca(OH)2

(phản ứng tôi vôi)b) Tác dụng với axitCaO tác dụng với dd axit HCl toả nhiệt, tạo ra chấtCaCl2 tan trong nớc

CaO + 2 HCl → CaCl2+

H2Oc) Tác dụng với oxit axit

ở nhiệt độ thờng CaO hấp thụ CO2 tạo thành Canxicacbonat

CaO + CO2 → CaCO3

II Canxicacbonat có những ứng dụng gì? (SGK tr.8)

III Sản xuất CaO nh thế nào?

1 Nguyên liệu: Đá vôiChất đốt : than đá, củi…

2 Các PƯHH xảy ra

- Than cháy tạo khí CO2,

p toả nhiệt

Trang 7

C + O2  →t CO2

- Nhiệt sinh ra phân huỷ

đá vôi→ vôi sốngCaCO3  →t0 CaO + CO2

5 Hoạt động luyện tập - vận dụng: (7')

Gv yờu cầu hs làm BT1(SGK - 9):

1 Lấy mỗi chất 1 ớt cho tỏc dụng với nước Sau đú lọc lấy dd , thổi khớ CO2 vào mỗi dd đú Nếu cú kết tủa trắng thỡ chất đầu là CaO Nếu khụng cú kết tủa thỡ chất ban đầu là Na2O

2 Chất khớ nào làm đục nước vụi trong là CO2, khớ cũn lại là O2

BT2(SGK- 9):

a) Cho 2 chất tỏc dụng với nước Chất nào pư là CaO, chất khụng tan là CaCO3

b) Cho tỏc dụng với nước, MgO khụng pư

BT3(SGK- 9): Gọi số mol CuO là x

Gọi số mol Fe2O3 là y cú trong 20g hỗn hợp

- Học bài, làm cỏc bài tập cũn lại trong sgk

- Nghiờn cứu tiếp phần B – Lưu huỳnh đioxit

IV Rỳt kinh nghiệm của GV:

I Mục tiờu

1 Kiến thức, kĩ năng, thỏi độ.

a) Kiến thức:

- HS biết được t/c của CaO, SO2, và viết đỳng PTHH cho mỗi tớnh chất

- Biết được nhữngứng dụng của CaO, SO2 trong đời sống và sx, đồng thờicũng biết tỏc hại của chỳng đối với mụi trường và sức khoẻ con người

}

{

Trang 8

- Biết cỏc phương phỏp điều chế CaO, SO2 trong PTN, trong CN và nhữngPƯHH làm cơ sở cho phương phỏp điều chế.

b) Kỹ năng: Rốn cho HS kĩ năng vận dụng KT về CaO, SO2 để làm BT lớ thuyết, BT thực hành

c) Thỏi độ: Giỏo dục cho HS lũng yờu thớch bộ mụn

2 Định hướng phỏt triển năng lực Năng lực sử dụng ngụn ngữ húa học; Năng

lực thực hành húa học; Năng lực tớnh toỏn; Năng lực giải quyết vấn đề thụng quamụn học; Năng lực vận dụng kiến thức húa học vào cuộc sống

3 Phương phỏp/kỹ thuật dạy học:

- Quan sỏt

- Vấn đỏp

- Thảo luận

II Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh.

1 Chuẩn bị của Giỏo viờn:

Dụng cụ: + Ống nghiệm, đốn cồn

+ Cốc thuỷ tinh+ Dụng cụ điều chế SO2 từ Na2SO3 và dd H2SO4loóng+ Sơ đồ lũ nung vụi

Hoỏ chất CaO, dd HCl, dd H2SO4, CaCO3 , Na2SO3 , S, dd Ca(OH)2, nước cất

2 Chuẩn bị của Học Sinh: Đọc trước bài mới

III Tiến trỡnh dạy học.

1 Ổn định tổ chức lớp học: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (7')

? Trỡnh bày tớnh chất húa học của oxitaxit và viết PTHH minh họa

của oxít axít

Gv yêu cầu hs tiến hành các

1 Tính chất vật lý : Là

chất khí không màu, mùihắc, độc, nặng hơn kk( d=64/29)

Trang 9

8'

TN2: đốt S trong tam giác

có chứa sẵn nớc vôi trong,

- HS trả lời câu hỏi

- GV giới thiệu tính chất 3

- HS trả lời câu hỏi

- GV nhấn mạnh và yêu cầu

và nớc

c) Tác với dụng oxitbazơ

- SO2 tác dụng với 1sốoxitbazơ tạo thành muốisunfit

SO2(k)

- Đun nóng H2SO4 đ với Cu

2 Trong công nghiệp

- Đốt lu huỳnh trong khôngkhí

S(r) + O2(k) →SO2

- Đốt quặng pirit sắt( FeS2) thu đợc SO2

5 Hoạt động luyện tập - vận dụng: (6')

- GV yờu cầu hs nhắc lại nội dung chớnh của tiết học

- Viết PTHH cho mỗi chuyển đổi sau

S →SO2 → CaSO3

Trang 10

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ.

a) Kiến thức: HS nắm được những tính chất hóa học chung của axit

b) Kỹ năng: Phát triển kỹ năng viết PHHH, kĩ năng phân biệt dd axit với dd bazơ, dd muối, giải bài tập tính theo PTHH

Trang 11

c) Thái độ: Giáo dục lòng say mê yêu thích môn học.

2 Định hướng phát triển năng lực Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng

lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông quamôn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

3 Phương pháp/kỹ thuật dạy học:

- Thực hành

- Thảo luận

- Dạy học nhóm

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của Giáo viên:

+ Bảng phụ, bút dạ

+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút

+ Hoá chất: dd HCl, dd H2SO4 loãng, Zn, dd CuSO4, dd NaOH, quỳ tím,

2 Kiểm tra bài cũ: (5')

- HS 1: Tính chất hóa học của SO2? Viết PTPƯ? SO2 được sản xuất ntn? Viết PTPƯ

- HS 2: Lên bảng làm bài tập 2

3 Hoạt động khởi động: (1') GV giới thiệu nội dung bài học.

4 Hoạt động hình thành kiến thức.

c) Dạy nội dung bài mới

23' Hoạt động 1:

- GV hướng dẫn học sinh làm thí

nghiệm: Nhỏ một giọt dd HCl vào

mẩu giấy quỳ tím, quan sát và ghi lại

hiện tượng

- Các nhóm làm thí nghiệm sau 2

phút các nhóm báo cáo kết quả

- GV giới thiệu tc này giúp ta nhận

biết được dd axit

- GV đưa bài tập: Trình bày phương

pháp hoá học để nhận biết các dung

dịch không màu NaCl, NaOH, HCl

- GV hướng dẫn học sinh làm thí

nghiệm:

+ Cho 1 ít Al vào ống nghiệm 1

+ Cho vào ống nghiệm 2 một ít Cu

+ Nhỏ một ít dd HCl vào 2 ống

nghiệm

I Tính chất hoá học của axit.

1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị.

- Dung dịch axit làm cho quỳ tímchuyển thành màu đỏ

2 Tác dụng với kim loại.

- DD axit tác dụng với nhiều kimloại tạo thành muối và giảiphóng H2

2Al(r) + 6HCl(dd) 2AlCl3(dd)

+ 3H2(k)

Trang 12

- HS làm thí nghiệm quan sát ghi lại

hiện tượng và nhận xét

- GV hướng dẫn học sinh viết PTPƯ

gọi một em lên viết

- GV lấy một vài vd yêu cầu hs viết

nghiệm lắc đều và quan sát

+ Lấy 1-2ml dung dịch NaOH vào

ống nghiệm 2, nhỏ một giọt

phenolphtalein vào ống nghiệm quan

sát

- GV y/cầu hs báo cáo kq TN

- GV hướng dẫn học sinh viết ptpư

- GV giới thiệu pư này thuộc loại pư

trung hoà

- GV nhắc lại t/c của oxit bazơ và yêu

cầu học sinh viết ptpư

- GV lấy một số tc minh hoạ

- HS nghe và ghi nhớ kiến thức

Na2SO4(dd + 2H2O(l)

4 Tác dụng với oxit bazơ.

- Axit tác dụng với oxit bazơ tạothành muối và nước

Fe2O3(r) + 6HCl(dd) 2FeCl2(dd)

+ 3H2O(l)

5 Tác dụng với muối.(học ở bài

sau)

II Axit mạnh và axit yếu.

- Dựa vào tchh axit được phânlàm 2 loại:

+ Axit mạnh như HCl, HNO3,

H2SO4 …+ Axit yếu như H2S, H2CO3 …

- Tìm hiểu bài mới

IV Rút kinh nghiệm của GV:

Trang 13

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ.

a) Kiến thức:

- HS biết những tính chất hóa học của axit HCl, axit H2SO4(loãng)

- Biết cách viết đúng các ptpư thể hiện tchh chung của axit

b) Kỹ năng:

- Phát triển kỹ năng viết PTPƯ, giải bài tập

- Nhận biết được dung dịch HCI và dung dịch muối clorua, axit H SO2 4 vàdung dịch muối sunfat

c) Thái độ: Giáo dục lòng say mê yêu thích môn học

2 Định hướng phát triển năng lực Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng

lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông quamôn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

3 Phương pháp/kỹ thuật dạy học:

- Dạy học nhóm, vấn đáp

- Thảo luận

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của Giáo viên:

+ Bảng phụ, bút dạ

+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ

+ Hoá chất: dd HCl, dd H2SO4 loãng, Zn, dd NaOH, quỳ tím, Fe2O3, Cu,Cu(OH)2, H2SO4 đặc (không có hóa chất dùng thí nghiệm ảo trên máy tính vàmáy chiếu)

2 Chuẩn bị của Học Sinh: Học bài cũ, tìm hiểu trước bài mới.

III Tiến trình dạy học.

1 Ổn định tổ chức lớp học: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (5')

- Trình bày tính chất hóa học của axit? Viết PTPƯ

Trang 14

- - GV cho hs quan sát lọ đựng dd axit

HCl yêu cầu hs quan sát và nêu Tính

nào để chứng minh tchh của nó?

- - GV gọi đại diện hs trình bày các thí

nghiệm sẽ tiến hành để chứng minh

- - GV đưa lên bảng phụ cách tiến hành

các thí nghiệm

- - GV yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm

ghi lại các hiện tượng và nhận xét, kết

II Tính chất hoá học.

- Axit HCl có đầy đủ tchh củamột axit mạnh

1 Làm cho quỳ tím đỏ.

2 TD với nhiều kim loại tạo

muối clorua và giải phóng khí

H 2

2Al(r) + 6HCl(dd) 2AlCl3(dd) +3H2(k)

3 Tác dụng với bazơ tạo thành

muối clorua và nước.

Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 +2H2O

4 Tác dụng với oxit bazơ tạo

thành muối clorua và nước.

CuO + 2HCl CuCl2 + H2O

5 Tác dụng với muối.(học ở bài

sau)

III Ứng dụng.

- Điều chế các muối clorua

- Làm sạch bề mặt kim loại khihàn

- Tẩy rỉ kim loại trước khi sơn,tráng, mạ kim loại

- Chế biến thực phẩm, dượcphẩm…

Trang 15

5' GV chỳ ý: Khi pha loóng H2SO4 đặc

vào lọ đựng sẵn nước rồi khuấy đều,

nếu làm ngược lại gõy nguy hiểm

- HS nhắc lại cỏc tớnh chất của axit

- GV hướng dẫn học sinh viết cỏc ptpư

+ Làm cho quỳ tímchuyển màu đỏ

+ TD với kim loại tạo muối

Fe2O3 + 2H2SO4

Fe2(SO4)3+ 3H2O+ TD với muối (học bài 9)

5 Hoạt động luyện tập - vận dụng: (4')

- GV hệ thống lại kiến thức bài

- BT: Cho cỏc chất sau: Ba(OH)2, Fe(OH)3, K2O, Mg, Fe, Cu, CuO, P2O5

1 Gọi tờn và phõn loại cỏc chất trờn

2 Viết ptpư của cỏc chất trờn (nếu cú) với: a H2O

b dd H2SO4 loóng

c dd KOH

6 Hoạt động tỡm tũi mở rộng: (1')

- Làm cỏc bài tập 1 sgk(19)

- Tỡm hiểu bài mới

IV Rỳt kinh nghiệm của GV:

Trang 16

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ.

a) Kiến thức:

- HS nắm được axit sunfuric đặc có những tính chất hoá học riêng

- Biết cách nhận biết H2SO4 và các muối sunfat

- Biết được ứng dụng của axit sunfuric, và các giai đoạn sản xuất H2SO4.b) Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng viết PTHH của axit sunfuric đặc với kim loại

- Kĩ năng nhận biết axit sunfuric và muối sunfat

c) Thái độ: Giáo dục lòng say mê yêu thích môn học, tính cẩn thận

2 Định hướng phát triển năng lực Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng

lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông quamôn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

3 Phương pháp/kỹ thuật dạy học:

- Quan sát

- Thảo luận

- Vấn đáp

- Khăn chải bàn

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của Giáo viên:

+ Hoá chất: H2SO4đăc, đường, BaCl2, Na2SO4, Cu, quỳ tím

+ Dụng cụ: ống nghiệm, pipet, kẹp gỗ

+ Máy chiếu, máy tính

2 Chuẩn bị của Học Sinh: Học bài cũ, tìm hiểu trước bài mới.

III Tiến trình dạy học.

1 Ổn định tổ chức lớp học: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (10')

- Tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng? Viết PTPƯ

Trang 17

với nhiều kim loại khác tạo

muối sun phát, không giải

- GV gọi một vài hs trả lời

- GV hướng dẫn học sinh giải

- Ngoài phản ứng với Cu axit H2SO4

còn tác dụng với nhiều kim loại kháctạo muối sun phát, không giải phóngkhí H2

SO2, CO2 gây sỏi bọt làm C dâng lênkhỏi miệng cốc

II ứng dụng (sgk)

III Sản xuất H 2 SO 4

- Nguyên liệu: S hoặc FeS2.

- Các giai đoạn sản xuất:

+ sản xuất H2SO4 :

SO3 + H2O H2SO4

Trang 18

Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl

- Dung dịch BaCl2 hoặc Ba(OH)2,Ba(NO3)2 được dùng làm thuốc thử đểnhận ra gốc sunphát

5 Hoạt động luyện tập - vận dụng: (5')

- GV hệ thống lại kiến thức bài

- HS đọc kết luận chung sgk, làm bài tập 2, 3 sgk

6 Hoạt động tìm tòi mở rộng: (1')

- Làm các bài tập 1 sgk(19)

- Ôn lại tchh của oxit và axit, giải các bài tập

IV Rút kinh nghiệm của GV:

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ.

a) Kiến thức: Ôn tập lại các tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, tính chất hoá học của axit

b) Kỹ năng: Tiếp tục phát triển kỹ năng viết ptpư, giải bài tập định tính, định lượng

c) Thái độ: Giáo dục lòng say mê yêu thích môn học, tính chính xác

2 Định hướng phát triển năng lực Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng

lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông quamôn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

3 Phương pháp/kỹ thuật dạy học:

- Thực hành, vấn đáp, thảo luận nhóm

Trang 19

- Động não.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của Giáo viên: Bảng phụ, bút dạ.

2 Chuẩn bị của Học Sinh: Ôn lại tchh của oxit và axit, giải các bài tập.

III Tiến trình dạy học.

1 Ổn định tổ chức lớp học: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (không)

3 Hoạt động khởi động: (1') GV giới thiệu nội dung bài học.

? Em hãy điền vào các ô trống

các loại chất vô cơ phù hợp đồng

- GV yêu cầu viết các ptpư minh

hoạ cho các phản ứng trên

- GV hướng dẫn và sửa lỗi sai

cho hs

- GV chiếu lên màn hình sơ đồ

về tính chất hoá học của axit và

yêu cầu hs làm việc như phần

trên

- GV hướng dẫn học sinh viết

ptpư minh hoạ

? Em hãy nhắc lại tchh của oxit

axit, oxit bazơ, axit

Hoạt động 2

Bài tập 1.

- GV yêu cầu hs làm bài tập

Cho các chất sau: SO 2 , CuO,

Na 2 O, CaO, CO 2 Hãy cho biết

Dd axit dd bazơ

2 Tính chất hoá học của Axit

Màu đỏ Muối + H2

AxitMuối + H2O Muối + H2O

Trang 20

Viết ptpư xảy ra nếu có

- GV hỏi: Những oxit nào tác

dụng được với nước? Với axit?

c Tính nồng độ mol của dung

dịch sau phản ứng.(coi V dung

- GV kiểm tra bài làm của học

sinh và cho các em nhận xét bài

làm trên bảng

CuO, Na2O, CaO PT:

CuO + HCl CuCl2 + H2O

Na2O+ 2HCl 2NaCl + H2O CaO + 2HCl CaCl2 + H2O

c Những chất tác dụng với ddNaOH : SO2, CO2 PT:

2NaOH + SO2 Na2SO3 + H2O 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O

b nMg = = 0,05 (mol)

nH2 = nMgCl2 = nmg = 0,05 (mol)

nHCl = 2 x nMg = 2 x 0,05 = 0,5 (mol)

=> VH2 = n x 22,4 = 0,05 x 22,4 = 1,12 (l)

c DD sau phản ứng có MgCl2 và HCldư

CM MgCl2 = = = 1M

5 Hoạt động luyện tập - vận dụng: (4') GV hệ thống lại kiến thức bài.

6 Hoạt động tìm tòi mở rộng: (1')

- Làm các bài tập 3, 4, 5 sgk(21)

- Tìm hiểu bài mới

IV Rút kinh nghiệm của GV:

Tiết 9 Bài 6 THỰC HÀNH

Trang 21

TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT

Ngày soạn: 10/9/2019

9A9B

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

a) Kiến thức: Khắc sâu những tính chất hoá học của axit và oxit

b) Kỹ năng: Tiếp tục phát triển kỹ năng thực hành hoá học, giải các bài tậpthực hành hoá học

c) Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và trong thựchành hoá học

2 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng

lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông quamôn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

3 Phương pháp/kỹ thuật dạy học:

- Thực hành

- Trực quan

- Khăn chải bàn

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của Giáo viên:

+ Bảng phụ, bút dạ

+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, lọ thuỷ tinh miệng rộng, muôi sắt

+ Hoá chất: dd HCl, dd Na2SO4, dd NaCl, dd BaCl2, quỳ tím, CaO, P đỏ, H2O

2 Chuẩn bị của Học Sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp.

III Tiến trình dạy học.

1 Ổn định tổ chức lớp học: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (5') ? Tính chất hóa học của axit ? Tính chất hóa học của

oxit bazơ? Tính chất hóa học của oxit axit?

3 Hoạt động khởi động: (1') Chúng ta đã tìm hiểu về tính chất hóa học của 1

số loại hợp chất vô cơ như axit, oxit Để khắc sâu tính chất của các hợp chất trên

+ Cho mẩu CaO vào ống

nghiệm sau đó thêm 1 – 2 ml

Trang 22

dùa vµo tÝnh chÊt kh¸c

nhau cña c¸c dung dÞch

- Kết luận: P2O5 có tính chất hoá họccủa một oxit axit

4P + 5O2 to 2P2O5

P2O5 + 3H2O 2H3PO4

c Thí nghiệm 3 Nhận biết các dung

dịch: Có 3 lọ không nhãn mỗi lọ đựngmột trong ba dung dịch là: H2SO4,HCl, Na2SO4 Hãy tiến hành những thínghiệm nhận biết các lọ hoá chất

II Viết tường trình.

STT

Cáchtiếnhành

Hiệntượng

GiảithíchviếtPTPƯ

Ghichú

Trang 23

- Hướng dẫn học sinh thu dọn dụng cụ hoá chất

6 Hoạt động tìm tòi mở rộng: (1') Ôn tập các kiến thức đã học giờ sau luyện

1 Mục tiêu

a) Về kiến thức

- Chủ đề 1: tính chất hoá học của oxit,tính chất hoá học của axit

- Chủ đề 2: Tính chất hóa học của Axit

b) Về kỹ năng

- Viết PTHH và giải thích

- Nhận biết các chất bằng phương pháp hoá học

- Tính số mol theo PTHH, từ đó tính thể tích của chất khí ở ĐKTC

c) Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận nghiêm túc trong khoa học

d) Định hướng phát triển năng lực học sinh: Quản lý thời gian làm bài, sử dụng ngôn ngữ hóa học

2 Hình thức kiểm tra: Tự luận 100%.

3 Thiết lập ma trận đề:.

Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận

dụngthấp

Vậndụng cao

Cộng

1 Tính chất hoá

học của oxit

Viết các PTHH theo

1 4 40%

2 Tính chất hóa

học của Axit

Axit có những tính chất hóa họcnào? Viết PTHH

- Viết PTHH

- Tính

V(đktc), m

Tính nồng độ mol/l

Số câu:

Số điểm:

1 3

2/3 2

1/3 1

2 6

Trang 24

30 %

1 4 40%

2/3 2

20 %

1/3 1

10 %

3 10 100%

4 Đề kiểm tra (Có đề đính kèm)

5 Đáp án - thang điểm (Có đáp án và thang điểm đính kèm)

6 Xem lại việc biên soạn đề kiểm tra.

Tiết 10 KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: HÓA HỌC 9

Trang 25

ĐÁP ÁN ĐỀ 1 MÔN: HÓA HỌC 9

2

3 điểm

1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị

Dung dịch axit làm cho quỳ tím chuyển thành màu

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

1 , 0

= 2M

0,5

0,5 0,5 0,5 0,5

Trang 26

Tiết 10 KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: HÓA HỌC 9

Đề 2

Câu 1: (4 điểm) Viết các phương trình hóa học sau:

a) Axit sunfuric + kẽm oxit -> Kẽm sunfat + nước

b) Natri hiđroxit + lưu huỳnh trioxit -> Natri sunfat + nước

c) Nước + lưu huỳnh đioxit -> Axit sunfurơ

d) Nước + Canxi oxit -> Canxi hiđroxit

Câu 2: (3 điểm) Axit có những tính chất hóa học nào? Viết PTHH.

Câu 3: (3 điểm) Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 50ml dung dịch HCl Phản

ứng xong thu được 3,36 lít khí (đktc)

a) Viết phương trình hóa học

b) Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng

c) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng

(Cho biết: Fe = 56, Cl = 35,5, H = 1)

HẾT

Trang 27

ĐÁP ÁN ĐỀ 2 MÔN: HÓA HỌC 9

3 điểm

1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị

Dung dịch axit làm cho quỳ tím chuyển thành màu

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

c) Nồng độ mol của dung dịch HCl

- Dựa vào phương trình hóa học trên, ta có: nHCl =

2nH2 = 0,3 mol

0,5

0,5 0,5 0,5

0,5

Trang 28

- Kiến thức trọng tâm: Tính chất hoá học của bazơ.

b) Kỹ năng:

- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hoá học của bazơ và bazơ không tan

- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của bazơ

c) Thái độ: Giáo dục hs lòng say mê yêu thích môn học, lòng tin vào khoa học

2 Định hướng phát triển năng lực Năng lực quan sát, phân tích, nghiên cứu.

3 Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của Giáo viên:

+ Bảng phụ, bút dạ

+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, đèn cồn

+ Hoá chất: dd Ca(OH)2, dd HCl, (dd H2SO4loãng), dd NaOH, CuSO4,

Trang 29

3 Hoạt động khởi động: (1') Chúng ta đã biết có 2 loại bazơ là bazơ tan được

trong nước và bazơ không tan được trong nước Những bazơ này có tính chấthóa học nào giống và khác nhau , chúng ta cùng nghiên cứu bài

- Yêu cầu HS quan sát và ghi lại hiện

tượng.(thảo luận nhóm theo bàn)

- Các nhóm QS thí nghiệm sau 2 phút

các nhóm báo cáo kết quả

- GV giới thiệu tc này giúp ta nhận biết

được dd Bazơ

- GV đưa bài tập: Trình bày phương

pháp hoá học để nhận biết các dung

dịch không màu H 2 SO 4 , NaOH, HCl.

(yêu cầu HS thảo luận nhóm theo bàn

- GV yêu cầu hs nhắc lại tchh của oxit

axit -> liên hệ với tính chất của bazơ

- Hs trả lời câu hỏi

- GV tổng kết lại

- HS viết ptpứ minh hoạ

Hoạt động 3

- GV yêu cầu hs nhắc lại tính chất hóa

học của axit -> liên hệ với tính chất của

bazơ

- Hs trả lời câu hỏi

- GV tổng kết lại

- HS viết ptpứ minh hoạ

1 Dung dịch Bazơ làm đổi màu chất chỉ thị.

- Dung dịch bazơ làm cho quỳtím chuyển thành màu xanh,làm dd phenolphtalein khôngmàu chuyển màu đỏ

Bài tập:

- Dùng quỳ tím nhận biết đượcNaOH vỡ giấy quỳ chuyểnsang màu xanh Hai dd cũn lạilàm giấy quỳ chuyển sang màu

+ HCl

- Chất còn lại không có hiện

tượng gì xảy ra là HCl,.

2 Tác dụng với oxit axit.

- Dung dịch bazơ tác dụng vớioxit axit tạo muối và nước.6KOH + P2O5 2K3PO4 +3H2O

3 Tác dụng với axit.

- Bazơ tan hay không tan đềuphản ứng với axit tạo muối vànước

Trang 30

nghiệm và đun ống nghiệm có chứa

Cu(OH) 2 trên ngọn lửa đền cồn.

- Quan sát nhận xét hiện tượng chất rắn

trước khi đun và sau khi đun.

HS: Thảo luận nhúm theo bàn, cử đại

diện trả lời

GV: nhận xét kết quả các nhóm

- Gọi hs viết ptpư

- GV giới thiệu: ngoài ra dd bazơ còn

tác dụng với dung dịch muối (sẽ học ở

bài 9)

Ba(OH)2 + 2HCl BaCl2 +2H2O

4 Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ.

Thí nghiệm: (sgk)

- Bazơ không tan bị nhiệt phânhuỷ tạo thành oxit bazơ vànước

- Tìm hiểu bài mới

IV Rút kinh nghiệm của GV:

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ.

a) Kiến thức:

* Kiến thức chung:

- Tính chất, ứng dụng của natri hiđroxit NaOH

- Phương pháp sản xuất NaOH từ muối ăn

* Kiến thức trọng tâm: Tính chất hoá học của NaOH và Ca(OH)2

Trang 31

b) Kỹ năng: Tiếp tục phát triển kỹ năng viết ptpư, giải bài tập định tính địnhlượng

c) Thái độ: Giáo dục lòng say mê yêu thích môn học

2 Định hướng phát triển năng lực Năng lực quan sát, phân tích, nghiên cứu.

3 Phương pháp/kỹ thuật dạy học:

- Thực hành

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luận nhóm

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của Giáo viên:

+ Bảng phụ, bút dạ

+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, panh, đế sứ, kẹp gỗ

+ Hoá chất: dd HCl, dd NaOH, quỳ tím, phenolphtalein

2 Chuẩn bị của Học Sinh: Học bài cũ và tìm hiểu trước bài mới.

III Tiến trình dạy học.

1 Ổn định tổ chức lớp học: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1')

2 Kiểm tra: 15'

Đề bài.

Câu 1: (8 điểm) Nêu các tính chất hóa học của bazơ? Viết PTHH xảy ra

Câu 2: (2 điểm) Từ những chất có sẵn là Na2O, CaO, H2O Hãy viết các phương trình hóa học điều chế các dung dịch bazơ

Đáp án và thang điểm:

1 1 Dung dịch Bazơ làm đổi màu chất chỉ thị

- Dung dịch bazơ làm cho quỳ tím chuyển thành màu

xanh,

- Dung dịch phenolphtalein không màu chuyển màu đỏ

2 Tác dụng với oxit axit

0,5 1 0,5 0,5 1 0,5 0,5

1 0,5 0,5

2 Phương trình hóa học điều chế các dung dịch bazơ:

Na2O + H2O → 2NaOH

CaO + H2O → Ca(OH)2

1 1

Trang 32

3 Hoạt động khởi động: (1') Giờ trước chúng ta đã học về tính chất hóa học

của bazơ Vậy Natrihidroxit là 1 bazơ thì nó có những tính chất gì? ứng dụng vàsản xuất ntn? Chúng ta cùng nghiên cứu bài

- GV hướng dẫn học sinh lấy một

viên NaOH ra đế sứ để quan sát

- Cho viên NaOH vào ống nghiệm

đựng nước lắc đều sờ tay vào thành

ống nghiệm

- Quan sát và nhận xét hiện tượng

- GV yêu cầu học sinh trả lời

- GV yêu cầu hs nhắc lại tính chất

hóa học của bazơ tan

- HS trả lời câu hỏi

- GV: NaOH là bazơ tan vậy nó có

tính chất hóa học ra sao?

- HS trả lời câu hỏi

- GV yêu cầu hs viết các ptpứ minh

hoạ cho tính chất hóa học của NaOH

- HS viết ptpư

- GV tiến hành thí nghiệm minh họa

cho tính chất hóa học của NaOH, cho

1- 2ml dd NaOH vào ống nghiệm,

cho vài giọt phenolphtalein vào ống

nghiệm

- Yêu cầu HS cho biết hiện tượng

quan sát được ?

- Tiếp tục cho vào ống nghiệm 1- 2

ml dd HCl Yêu cầu HS cho biết hiện

tượng quan sát được ?

- HS quan sát, cho biết hiện tượng

xaỷ ra

GV kl cho phenolphtalein dd NaOH

từ khụng màu chuyển sang màu đỏ

1 Tính chất vật lý.

- NaOH là chất rắn, màu trắng,tan nhiều trong nước, khi tan toảnhiều nhiệt

- Dung dịch NaOH có tính nhờn,làm bục vải, giấy và ăn mòn da

2 Tính chất hoá học.

- Dung dịch NaOH làm cho quỳtím chuyển thành màu xanh,phenolphtalein chuyển màu đỏ

Trang 33

5'

cho tiếp HCl màu đỏ dần biến mất dd

trong ống nghiệm trở về không màu

GV: Kl dd NaOH phản ứng với dd

axit

GV yêu cầu HS nhắc lại thí nghiệm

cho khí SO2 sục vào dd NaOH

HS trả lời

GV: KL NaOH tác dụng với oxit

axit

* Hoạt động 3

- GV yêu cầu hs quan sát hình vẽ các

ứng dụng của NaOH gọi một hs nêu

ứng dụng

- Hs trả lời câu hỏi

- Gv giải thích và kết luận

* Hoạt động 4

- GV giới thiệu NaOH được sản xuất

bằng phương pháp điện phân dung

dịch NaCl bão hoà (có màng ngăn)

- GV hướng dẫn học sinh viết ptpứ

- Hoàn thành dãy biến hoá:

Na → Na2O → NaOH →NaCl → NaOH →Na2SO4

6 Hoạt động tìm tòi mở rộng: (1')

- Làm các bài tập làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 sgk (14)

- Tìm hiểu bài mới

IV Rút kinh nghiệm của GV:

Trang 34

Tiết 13 Bài 8 MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG (tiếp)

Ngày soạn: 22/9/2018

9A9B

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

a) Kiến thức:

- Tính chất, ứng dụng của Canxi hiđroxit Ca(OH)2

- Phương pháp sản xuất Canxi hiđroxit Ca(OH)2

b) Kỹ năng: Tiếp tục phát triển kỹ năng viết ptpư, giải bài tập định lượng c) Thái độ: Giáo dục lòng say mê yêu thích môn học

2 Định hướng phát triển năng lực Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng

lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông quamôn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

3 Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, thảo

luận nhóm

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của Giáo viên:

+ Bảng phụ, bút dạ

+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh,phễu, giấy lọc, giá sắt, kẹp gỗ

+ Hoá chất: dd HCl, CaO

Trang 35

2 Chuẩn bị của Học Sinh: Học bài cũ và tìm hiểu trước bài mới.

III Tiến trình dạy học.

1 Ổn định tổ chức lớp học: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (5')

? Trình bày tính chất hóa học của NaOH? Viết ptpứ xảy ra

3 Hoạt động khởi động: (1') Giờ trước chúng ta đã được n/cứu tính chất và

ứng dụng của NaOH Còn 1 hidroxit cũng rất quan trọng trong đời sống và sản xuất, đó là canxihdroxit

- GV giới thiệu dd Ca(OH)2 có tên

thường gọi là nước vôi trong

- Gv chúng ta sử dụng nước vôi trong đó

để tìm hiểu tính chất hóa học của dung

dịch Ca(OH)2

* Hoạt động 2

Gv yêu cầu hs

? Hãy dự đoán tính chất hóa học của

Ca(OH)2 và giải thích vì sao lại dự đoán

như vậy?

- HS trả lời, gv ghi lên góc bảng

- GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm

chứng minh tính chất hoá học của bazơ

tan

- GV yêu cầu hs viết các ptpứ minh hoạ

cho các tính chất

+ Nhỏ một giọt dd Ca(OH) 2 vào một

mẩu quỳ tím, quan sát.

+ Nhỏ một giọt dd phenolphthalein vào

ống nghiệm chứa 1-2 ml dd Ca(OH) 2 ,

quan sát.

+ Nhỏ từ từ dd HCl vào ống nghiệm có

chứa dd Ca(OH) 2 có phenolphthalein ở

trên, quan sát.

+ Thổi qua ống dẫn gấp khúc vào ống

nghiệm có 2 ml dd Ca(OH) 2 , quan sát.

- GV yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm 6

I Tính chất.

1 Pha chế dung dịch Ca(OH) 2

- Hòa tan vôi tôi vào nướcđược vôi nước (vôi sữa)

- Lọc vôi nước thu được nướcvôi trong (lọc bằng giấy lọc)

b) Tác dụng với axit:

Ca(OH)2+ 2HCl→ CaCl2 + 2H2Oc) Tác dụng với oxit axit:Ca(OH)2+ CO2 →CaCO3 +

H2O

Trang 36

3 Ứng dụng.

- Làm vật liệu xây dựng

- Khử chua đất trồng

- Khử độc các chất thải công nghiệp, diệt trùng các chất thải sinh hoạt và xác chết động vật

5 Hoạt động luyện tập - vận dụng: (4')

- GV hệ thống lại kiến thức bài

- HS đọc kết luận chung sgk và Làm bài tập 1, 2 sgk

6 Hoạt động tìm tòi mở rộng: (1')

- Làm các bài tập 3, 4 sgk

- Tìm hiểu bài mới

IV Rút kinh nghiệm của GV:

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ.

a) Kiến thức:

- Nắm được những tính chất hóa học chung của muối

- Khái niệm phản ứng trao đổi, điều kiện để các phản ứng trao đổi xảy ra.b) Kỹ năng:

- Tiếp tục phát triển kỹ năng viết ptpư

- Biết cách lựa chọn chất tham gia pư trao đổi để pư trao đổi thực hiện được

- Rèn luyện kĩ năng tính toán các bài tập hoá học

c) Thái độ: Giáo dục hs lòng say mê yêu thích môn học

2 Định hướng phát triển năng lực Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng

lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông quamôn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

3 Phương pháp/kỹ thuật dạy học:

- Vấn đáp

- Thảo luận

Trang 37

- Trực quan.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của Giáo viên: (Dùng máy chiếu nế các hóa chất dưới đây không

có đủ)

+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, bộ bìa màu

+ Hoá chất: dd Ca(OH)2, AgNO3, dd H2SO4 loãng, dd BaCl2, Na2CO3,

NaCl, NaOH, CuSO4, Fe, Cu

2 Chuẩn bị của Học Sinh: Ôn lại định nghĩa muối và tìm hiểu trước bài mới III Tiến trình dạy học.

1 Ổn định tổ chức lớp học: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (5') ? Trình bày tính chất hoá học của Ca(OH)2? Viết ptpư minh họa

3 Hoạt động khởi động: (1') Hợp chất vô cơ được chia làm 4 loại là oxit, axit,

bazơ và muối Chúng ta đã được tìm hiểu tính chất của oxit, axit và bazơ Vậycòn muối có tính chất hóa học ntn? Thế nào là pư trao đổi? Điều kiện xảy ra pưtrao đổi ⇒ chúng ta cùng tìm hiểu bài.

+ Ngâm một đoạn dây sắt vào ống

nghiệm 2 có chứa 2 -> 3 ml CuSO 4

- Quan sát và ghi lại hiện tượng

- Các nhóm làm thí nghiệm sau 5

phút các nhóm báo cáo kết quả

- GV đưa ra h/tượng chính xác và

cho hs so sánh đáp án nx bổsung

- GV yêu cầu hs rút ra kết luận

2 GV biểu diễn thí nghiệm:

+ Nhỏ 1 2 giọt dd H 2 SO 4 loãng

vào ống nghiệm có sẵn 1 ml dd

BaCl 2 quan sát.

- Yêu cầu HS quan sát, nêu hiện

tượng, giải thích hiện tượng viết

ptpư

3 GV chiếu lên màn hình thí

nghiệm:

+ Nhỏ 1 2 giọt dd AgNO 3 vào

I Tính chất hoá học của muối.

1 Muối tác dụng với kim loại.

- PTHH:

Cu + 2AgNO3 →Cu(NO3)2+ 2Ag

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

- Dung dịch muối có thể tác dụngvới kim loại tạo thành muối mới vàkim loại mới

2 Tác dụng với axit.

- PTHH:

BaCl2+ H2SO4 → BaSO4 + 2HCl

- Muối có thể tác dụng với axit tạo

ra -> muối mới và axit mới

3 Tác dụng với muối.

- PTHH:

AgNO3 + NaCl →AgCl↓+ NaNO3

Trang 38

ống nghiệm có sẵn 1ml dd NaCl.

- HS quan sát trên màn hình, ghi lại

hiện tượng viết ptpứ

- GV gọi 1 HS lên viết PTHH

4 GV chiếu lên màn hình thí

nghiệm:

+ Nhỏ vài giọt dd NaOH vào ống

nghiệm đựng 1 ml dd muối CuSO 4

→HS quan sát ghi lại hiện tượng và

rút ra kết luận

- Gọi 1 HS viết PTHH

5 GV giới thiệu chúng ta đã biết

nhiều muối bị phân huỷ ở nhiệt độ

cao như KClO3, KMnO4, CaCO3,

MgCO3

- GV hướng dẫn học sinh viết ptpư

phân huỷ các muối trên

* Hoạt động 2

- GV giới thiệu các pư trên có sự

trao đổi các thành phần với nhau tạo

ra các hợp chất mới Các phản ứng

đó thuộc loại phản ứng trao đổi

- Vậy phản ứng trao đổi là gì?

- GV giới thiệu và giải thích điều

kiện của phản ứng trao đổi

- Muối tác dụng với muối tạo thànhhai muối mới

II Phản ứng trao đổi trong dung dịch.

- Phản ứng trao đổi là phản ứng hoáhọc, trong đó 2 hợp chất tham giaphản ứng trao đổi với nhau cácthành phần cấu tạo của chúng đểtạo ra những hợp chất mới

- Điều kiện của phản ứng trao đổi:Phản ứng trao đổi chỉ xẩy ra nếusản phẩm của phản ứng có chất dễbay hơi, hoặc chất không tan

- Tìm hiểu bài mới

IV Rút kinh nghiệm của GV:

Trang 39

Tiết 15 - Bài 10 MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG

Ngày soạn: 01/10/2019

9A9B

- Tiếp tục phát triển kỹ năng viết ptpư

- Kĩ năng tính toán các bài tập hoá học

c) Thái độ: Giáo dục lòng say mê yêu thích môn học và biết bảo vệ tàinguyên thiên nhiên

Trang 40

2 Định hướng phát triển năng lực Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng

lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông quamôn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

3 Phương pháp/kỹ thuật dạy học:

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Trực quan, vấn đáp

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.

2 Chuẩn bị của Học Sinh: Học bài cũ và tìm hiểu trước bài mới.

III Tiến trình dạy học.

1 Ổn định tổ chức lớp học: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (5')

Nêu các tính chất hóa học của muối Viết PTHH minh họa

3 Hoạt động khởi động: (1') Chúng ta đã biết những tính chất hoá học của

muối Trong bài hôm nay các em sẽ tìm hiểu về 1 muối quan trọng làNatriclorua

- HS trả lời câu hỏi

- GV giới thiệu trong 1m3 nước biển có

khoảng 27 kg muối ăn Natriclorua, 5

kg Magiê Clorua, 1kg Caxi Sunphat…

- HS tìm hiểu sgk trạng thái tự nhiên

của NaCl

Hoạt động 2

- GV chiếu lên màn hình những hình

ảnh khai thác muối cho hs quan sát kết

hợp thông tin SGK yêu cầu thảo luận

và trả lời câu hỏi:

? Hãy trình bày cách khai thác NaCl

muối ăn từ nước biển và từ mỏ muối

- Hs nghe và ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 3

- GV chiếu lên màn hình sơ đồ ứng

dụng của muối NaCl => yêu cầu hs

I Muối natriclorua (NaCl).

1 Trạng thái tự nhiên.

Trong tự nhiên NaCl có trongnước biển và trong lòng đất

2 Cách khai thác.

- Từ nước biển: Cho nước biểnbay hơi từ từ → thu được muốikết tinh

- Từ mỏ muối: Đào hầm hoặcgiếng sâu qua các lớp đất đá đến

mỏ muối Muối mỏ được khaithác rồi nghiền nhỏ và tinh chế

để có muối sạch

3 Ứng dụng

- Làm gia vị, bảo quản thựcphẩm

Ngày đăng: 09/09/2020, 20:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w