1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 8 cả năm chuẩn năng lực 5 hoạt động mới

145 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*B2:Thực hiện nhiệm vụ học tập -HS thực hiện *B3:Báo cáo kết quả thực hiện -YC 1-2 hs báo cáo kết quả -Các hs khác nhận xét bổ xung *B4:Đánh giá kết quả thực hiện * Vậy việc hiểu biết t

Trang 1

Ngày soạn: 26/8/20

Ngày giảng:

Tiết 1 Bài 1:mở đầu môn hoá học

A Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

+ HS biết Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất vàứng dụng của chúng Hoá học là môn học quan trọng và bổ ích

2.Kĩ năng:

+ Bớc đầu HS biết rằng Hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của

chúng ta, do đó cần thiết phải có kiến thức Hoá học về các chất và sử dụng chúngtrong cuộc sống

+ Bớc đầu HS biết cần phải làm gì để có thể học tốt môn Hoá học, có phơngpháp học tập bộ môn

3:Thái độ:

+ Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trờng, gây hứng thú học tập bộ môn

4 Định hớng phát triển, năng lực, phẩm chất

+ Bớc đầu HS biết rằng Hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của

chúng ta, do đó cần thiết phải có kiến thức Hoá học về các chất và sử dụng chúngtrong cuộc sống

+ Bớc đầu HS biết cần phải làm gì để có thể học tốt môn Hoá học, có phơngpháp học tập bộ môn

B Nội Dung:

I- Hoá học là gì?

II- Hoá học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống của chúng ta?

III- Cần phải làm gì để học tốt môn Hoá học?

C Hình thức tổ chức PPDH-KTĐG

- Hình thức tổ chức dạy học.Dạy học trên lớp

- PPDH:- Đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ,nêu vấn đề và giải quyết vấn đề,vấn đáp,

- KTĐG: Kiểm tra miệng

D.Thiết bị đồ dùng dạy học

a Giáo viên:

+ Giáo án

+ Sách GV ,Sách giáo khoa

+ GV: - Dụng cụ: Giá ống nghiệm, khay nhựa, công tơ hút, ống nghiệm

- Hoá chất: DD NaOH, DD HCl, DD CuSO4, đinh sắt

Trang 2

Hoạt động của giáo viên

Tìm hiểu về môn Hoá học

- Gv giới thiệu qua về môn học và cấu

trúc chơng trình ở bậc THCS

- GV hớng dẫn HS làm TN (SGK)

+ Yêu cầu HS quan sát trạng thái, màu

sắc của các chất có trong ống nghiệm

của mỗi nhóm và ghi lại(giấy nháp)

+ GV yêu cầu HS làm TN theo hớng

dẫn (SGK), GV làm mẫu, chú ý các

thao tác cho HS khi làm TN

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết

- GV yêu cầu các nhóm trả lời

* GV thông báo: Sở dĩ các em cha hiểu

đợc cách sử dụng nào là đúng, cách nào

sai và cha giải thích đợc là do các em

cha có kiến thức về các chất, về môn

Hoá học Vì vậy chúng ta cần phải tìm

phục vụ trực tiếp cho việc học tập của

em và cho việc bảo vệ sức khoẻ cho gia

đình em?

*B2:Thực hiện nhiệm vụ học tập:

-HS thực hiện

*B3:Báo cáo kết quả thực hiện

-YC1-3 hs đại diện báo cáo

Quan sát và ghi nhận xét vào bảng nhóm

- Đại diện nhóm trả lời

1- 2 HS trả lời:

* ở các TN trên đều có sự biến đổi các chất

- HS thảo luận nhóm ghi ý kiến của nhómmình vào bảng nhóm

- Đại diện nhóm nêu ý kiến

2- Nhận xét:

1-2 HS trả lời

- HS ghi nhớ kiến thức:

* Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất,

sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng

II- Hoá học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống của chúng ta?

-HS thực hiện-HS thực hiện-HS thực hiện

-HS thực hiện

- HS ghi bài

* Hoá học có vai trò rất quan trọng trong

cuộc sống của chúng ta.

2

Trang 3

*B4:Đánh giá kết quả thực hiên:

- HS thảo luận, thống nhất ý kiến và ghi ragiấy nháp

- Đại diện nhóm trả lời

Tiết 2- Bài 2: chất

A Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

+ HS phân biệt đợc vật thể ( tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất Biết đợc ở

đâu có vật thể là ở đó có chất Các vật thể tự nhiên đợc hình thành từ các chất, còncác vật thể nhân tạo đợc làm ra từ các vật liệu mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợpmột số chất

Trang 4

Biết tính chất của chất để nhận biết các chất, biết sử dụng các chất và biết ứng dụngcác chất đó vào những việc thích hợp trong đời sống sản xuất.

- PPDH:- Đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ,nêu vấn đề và giải quyết vấn đề,vấn đáp,

- KTĐG: Kiểm tra miệng

* Gv giới thiệu bài mới :

-Bài mở đầu cho ta biết:môn hoá học chuyên nghiên cứu về chất

cùng sự biến đổi về chất.trong bài này ta sẽ làm quen về chất:

HĐ1 : Tìm hiểu chất có ở đâu

- GV nêu câu hỏi:

* Em hãy cho biết vật thể nào có thể

đợc làm từ vật liệu này? Hãy chỉ ra

đâu là chất, đâu là hỗn hợp một số

HĐ2: Tìm hiểu tính chất của chất.

- GV thông báo có 2 loại tính chất*

Tính chất nào là tính chất vật lý?

1 số chất mọi vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất

Trang 5

* Vậy làm thế nào để biết đợc tính

chất của chất?

- GV yêu cầu các nhóm làm TN

+ Tìm hiểu tính chất của Al, Fe, S, P

theo các bớc: quan sát, đo nhiệt độ

Tìm hiểu ích lợi của việc hiểu biết

tính chất của chất.

*B1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu: Tại sao chúng ta phải biết

tính chất của chất?

- GV yêu cầu học sinh nêu cách phân

biệt lọ đựng cồn với lọ đựng nớc

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo

*B2:Thực hiện nhiệm vụ học tập

-HS thực hiện

*B3:Báo cáo kết quả thực hiện

-YC 1-2 hs báo cáo kết quả

-Các hs khác nhận xét bổ xung

*B4:Đánh giá kết quả thực hiện

* Vậy việc hiểu biết tính chất của chất

giúp ích gì cho chúng ta?

- GV chốt lại kiến thức

* Tính chất hoá học: khả năng biến đổi chất này thành chất khác VD: Tính cháy đợc, khả năng bị phân huỷ

- HS tiến hành theo nhóm dới sự chỉ dẫn của

GV và ghi lại kết quả TN

- Đại diện nhóm trả lời

2- Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày cách làm

- 1- 2 HS trả lời

- HS nghe và ghi bài

a- Giúp phân biệt chất này với chất khác ( nhận biết chất).

b- Biết cách sử dụng chất.

c- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống

Trang 6

Ngày soạn: 1/9/20

Ngày giảng:

Tiết 3:

Bài 2: CHấT (tiết 2)

A Mục tiêu bài học:

1.Kiến Thức:

+ HS hiểu đợc khái niệm chất tinh khiết và hỗn hợp thông qua các TN tựlàm HS hiểu đợc: Chất tinh khiết mới có tính chất nhất định còn hỗn hợp thìkhông

+ HS biết dựa vào tính chất vật lý khác nhau của các chất để có thể tách riêngmỗi chất ra khỏi hỗn hợp

B Nội Dung:

III- Chất tinh khiết:

C Hình thức tổ chức PPDH-KTĐG

- Hình thức tổ chức dạy học.Dạy học trên lớp

- PPDH:- Đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ,nêu vấn đề và giải quyết vấn đề,vấn đáp,

- KTĐG: Kiểm tra miệng

2- Kiểm tra: - Làm thế nào để biết đợc tính chất của chất? Việc hiểu biết tính chất

của chất có lợi gì?

3 Hoạt động dạy và học :

* Gv giới thiệu bài mới :

- Qua bài chất chúng ta đã biết về chất làm thế nào để phân biệt

đợc chất chúng ta sẽ tìm hiểu về bài này

HĐ 1 :Phân biệt chất tinh khiết và

hỗn hợp.

*B 1 :Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- YC HS quan sát chai nớc khoáng,

n-ớc cất và nn-ớc tự nhiên ?

III - Chất tinh khiết:

1- Chất tinh khiết và hỗn hợp

- HS quan sát và nhận biết

6

Trang 7

*B3:Báo cáo kết quả thực hiện

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết

- GV nêu vấn đề: Trong thành phần

n-ớc biển có chứa 3-5% muối ăn Muốn

tách riêng muối ăn ra khỏi nớc biển ta

làm thế nào?

- GV thông báo cách làm đó là dựa

vào tính chất khác nhau của nớc và

muối ăn ( nhiệt độ sôi của nớc =

1000C, nhiệt độ sôi của muối ăn =

14500C)

- GV yêu cầu HS làm TN ở SGK

- GV nêu câu hỏi:

* Làm thế nào để tách đờng ăn ra khỏi

hỗn hợp đờng ăn và cát?

- GV yêu cầu các nhóm trả lời

- GV nêu câu hỏi:

* Qua 2 TN trên các em hãy cho biết

nguyên tắc để tách riêng 1 chất ra

- HS làm TN theo nhóm dới sự hớng dẫn củaGV

-HS thực hiện+ Dùng công tơ hút và nhỏ lên 3 tấm kính.Tấm 1: 1-2 giọt nớc cất

Tấm 2: 1-2 giọt nớc tự nhiên

Tấm 3: 1-2 giọt nớc khoáng+ Đặt các tấm kính lên ngọn lửa đèn cồn chonớc bốc hơi hết Quan sát các tấm kính và ghilại

Trang 8

4- Củng cố: - GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK- T11.

5- Hớng dẫn về nhà: - BTVN: 7,8 (SGK- T11), 26- 28 (SBT) - Chuẩn bị cho bài

thực hành (Cách làm TN, bản tờng trình), đọc những qui tắc an toàn PTN, hỗn hợpmuối ăn và cát, nớc

Ngày soạn: 3/9/2018

Ngày giảng:

Tiết 4 Bài 3: bài thực hành 1

Tính chất nóng chảy của chất, tách chất từ hỗn hợp

A Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

+ HS đợc làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong PTN

+ HS nắm đợc một số quy tắc an toàn trong PTN

2.Kĩ năng:

+ Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất Qua đó thấy

đợc các chất khác nhau có nhiệt độ nóng chảy khác nhau

3.Thái độ:

+ HS biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp

+ HS tiếp tục đợc làm quen với một số dụng cụ TN và tiếp tục đợc rèn luyện

một số thao tác TN đơn giản

4 Định hớng phát triển, năng lực, phẩm chất

+ HS nắm đợc một số quy tắc an toàn trong PTN

+ HS biết dựa vào tính chất vật lý khác nhau của các chất để có thể tách riêngmỗi chất ra khỏi hỗn hợp

+ Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất Qua đó thấy đợc cácchất khác nhau có nhiệt độ nóng chảy khác nhau

- PPDH:- Đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ,nêu vấn đề và giải quyết vấn đề,vấn đáp,

- KTĐG: Kiểm tra miệng Làm TN và quan sát TN

Trang 9

qua bài này chúng ta sẽ thấy đợc sự khác nhau về tính chất

Của chất và biết tách chất từ hỗn hợp

HĐ1: Hớng dẫn một số quy tắc an

toàn và cách sử dụng dụng cụ, hoá

chất TN.

- GV nêu mục tiêu của bài TH

- GV nêu các hoạt động trong một bài

4 HS vệ sinh dụng cụ và PTN

- Gv treo tranh và giới thiệu một số

dụng cụ đơn giản và cách sử dụng nh:

ống nghiệm, cặp gỗ, đèn cồn, cốc thuỷ

tinh, phễu thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh

- GV giới thiệu một số quy tắc an toàn

trong PTN

- GV treo tranh: cách sử dụng hoá

chất và đặt câu hỏi:

dụng các dụng cụ và hoá chất nào?

* Hãy nêu cách tiến hành TN?

*B4:Đánh giá kết quả thực hiện.

-GV nhận xét.và rút kinh nghiệm cho

hoc sinh qua buổi thực hành

- HS nghe và ghi nhớ

- HS nghe và ghi nhớ kiến thức

- 2 HS trả lời

- HS ghi bài

* Một số quy tắc an toàn trong PTN:

+ Cách sử dụng hoá chất:

- Không dùng tay trực tiếp cầm hoá chất.

- Không đổ hoá chất này vào hoá chất khác ( ngoài chỉ dẫn)

- Không đổ hoá chất thừa vào lọ chứa ban

- HS làm TN theo nhóm dới sự hớng dẫn của

GV, ghi kết quả quan sát đợc vào giấy nháp

2- TN2: Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và

-HS thực hiện

Trang 10

4-Củng cố, đánh giá:

GV yêu cầu HS thu dọn, vệ sinh dụng cụ, PTN

5-Hớng dẫn về nhà: - Chuẩn bị cho bài sau:

- Xem s lợc cấu tạo nguyên tử ởVật lí 7

A Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức:

+ HS biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và từ dó tạo

ra mọi chất Biết đợc sơ đồ về cấu tạo nguyên tử, biết đợc đặc điểm của hạtelectron

+ HS biết đợc hạt nhân tạo bởi proton và nơtron, đặc điểm của 2 loại hạttrên Biết đợc những nguyên tử cùng loại là những nguyên tử có cùng số proton

+ HS biết đợc trong nguyên tử số p = số e Electron luôn chuyển động vàsắp xếp thành từng lớp Nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết với nhau

+ HS biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và từ dó tạo

ra mọi chất Biết đợc sơ đồ về cấu tạo nguyên tử, biết đợc đặc điểm của hạtelectron

+ HS biết đợc hạt nhân tạo bởi proton và nơtron, đặc điểm của 2 loại hạttrên Biết đợc những nguyên tử cùng loại là những nguyên tử có cùng số proton

+ HS biết đợc trong nguyên tử số p = số e Electron luôn chuyển động vàsắp xếp thành từng lớp Nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết với nhau

+ Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, so sánh

- PPDH:- Đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ,nêu vấn đề và giải quyết vấn đề,vấn đáp,

- KTĐG: Kiểm tra miệng

Trang 11

Giới thiệu:các em đã đợc tìm hiểu có trên trục triệu chất khác nhau,vậy cái gì tạonên chất,các em sẽ tim hiểu qua bài hôm nay.

HĐ1: Tìm hiểu về khái niệm, cấu tạo

của nguyên tử.

*B1 :Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- GV nêu vấn đề: Các em đã biết có các

chất mới có vật thể Vậy các chất đợc tạo

ra từ đâu?

- GV cho HS nghiên cứu SGK và trả lời

câu hỏi: Nguyên tử là gì?

*B2:Thực hiện nhiệm vụ học tập.

-HS thực hiện

*B3 :Báo cáo kết quả thực hiện

-YC 1-2 hs báo cáo kết quả nghiên cứu

- GV cho HS quan sát sơ đồ nguyên tử

Heli và giới thiệu 2 phần: vỏ và hạt nhân

( Lu ý: vỏ không phải là vỏ bọc mà là khu

vực bao quanh hạt nhân)

- GV thông báo về đặc điểm của hạt

electron,( khối lợng electron vô cùng nhỏ,

9,1095 10-28 g)

HĐ2: Tìm hiểu về hạt nhân nguyên tử

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả

lời câu hỏi:

* Em hãy cho biết thành phần cấu tạo của

hạt nhân nguyên tử?

* Proton và nơtron có kí hiệu nh thế nào?

- GV thông báo khối lợng của p

=1,6726.10-24 g, của n =1,6748.10-24g

- GV nhấn mạnh: Số hạt proton đặc trng

cho nguyên tử

- GV cho HS quan sát sơ đồ cấu tạo các

nguyên tử H, O, Na và nêu câu hỏi:

* Em có nhận xét gì về số p và số e? Tại

sao lại nh vậy?

- GV nêu khái niệm về nguyên tử cùng

* Nguyên tử gồm 1 hạt nhân mang điện tích (+) và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích (-).

+ Electron kí hiệu: e, có điện tích (-1), viết (e-).

+ Nơtron kí hiệu: n, không mang điện

- HS nghe và ghi nhớ kiến thức

- 1- 2 HS trả lời

* Trong mỗi nguyên tử số proton = số electron.

sốp = sốe + Các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân đợc gọi là các nguyên tử cùng loại.

Trang 12

- BTVN: 2-> 4 SGK, 4.1->, 4.4 SBT.

? ở lớp 1,2 3,(4) có tối đa bao nhiêu e?

BT 4.1: a) e và p có điện tích nh nhau chỉ khác dấu

b) p và n có cùng khối lợng còn e có khối lợng rất bé không dáng kể

c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạt nhân

d) trong nguyên tử e luôn luôn chuyển động và sắp xếp thành từng lớp

A Mục tiêu bài học:

+ Biết đợc tỉ lệ về thành phần khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất HS biết

đến 1 số nguyên tố có nhiều nhất trong vỏ Trái đất nh: O, Si

+ Biết đợc tỉ lệ về thành phần khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất HS biết

đến 1 số nguyên tố có nhiều nhất trong vỏ Trái đất nh: O, Si

B Nội Dung:

I- Nguyên tố hoá học là gì?

C Hình thức tổ chức PPDH-KTĐG

- Hình thức tổ chức dạy học.Dạy học trên lớp

- PPDH:- Đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ,nêu vấn đề và giải quyết vấn đề,vấn đáp,

- KTĐG: Kiểm tra miệng

2- Kiểm tra: + Chữa bài 5- SGK

+ Nguyên tử là gì? Vì sao nói khối lợng hạt nhân đợc coi là khối lợngnguyên tử? Vì sao các nguyên tử có thể liên kết đợc với nhau?

3 Hoạt động dạy và học :

* Gv giới thiệu bài mới :

- nh các em đã biết trên các hộp sữa có ghi thành phần các chất

trong các thành phần đó có các NTHH.bài này giúp các em hiểu về NTHH

HĐ1; Tìm hiểu khái niệm và cách I- Nguyên tố hoá học là gì? 12

Trang 13

biểu diễn ngắn gọn NTHH

- GV giới thiệu: Lợng nguyên tử vô

cùng lớn VD để tạo ra 1g nớc cần 3

vạn tỉ tỉ nguyên tử O, số nguyên tử H

nhiều gấp đôi -> khi nói đến lợng

nguyên tử cùng loại vô cùng lớn ngời

ta nói "NTHH" thay cho cụm từ "loại

đều có t/c hoá học nh nhau k

*B2:Thực hiện nhiệm vụ học tập

-HS thực hiên

*B3:Báo cáo kết quả thực hiện

yC 1-3 hs báo cáo kết quả

- GVgiơí thiệu: Mỗi nguyên tố đợc

biểu diễn bằng 1 hay 2 chữ cái ( chữ

cái đầu viết ở dạng in hoa) gọi là

+ GVgt: Mỗi KHHH của 1 nguyên tố

còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó

* Mỗi nguyên tố đợc biểu diễn = 1 KHHH.

+ VD: KH của nguyên tố Oxi là O

KH của nguyên tố Kali là K

- 1 HS lên bảng, HS khác nhận xét

- HS nghe và ghi nhớ kiến thức

+ VD: Viết H chỉ 1 nguyên tử Hiđro 2H chỉ 2 nguyên tử Hiđro

Trang 14

Ngày soạn: 15/9/20

Tiết 7 Bài 5: nguyên tố hoá học(Tiết 2)

A Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức:

+ HS hiểu: " NTK là khối lợng tính= đ.v.C"

- Biết đợc mỗi đ.v.C= 1/12 khối lợng của 1 nguyên tử C

Biết mỗi nguyên tố có 1 NTK riêng biệt Biết NTK có thể xácđịnh đ

- Biết đợc mỗi đ.v.C= 1/12 khối lợng của 1 nguyên tử C

Biết mỗi nguyên tố có 1 NTK riêng biệt Biết NTK có thể xácđịnh đ

- PPDH:- Đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ,nêu vấn đề và giải quyết vấn đề,vấn đáp,

- KTĐG: Kiểm tra miệng

Trang 15

3 8C

2- Kiểm tra: + Chữa bài 1- SGK.

+ NTHH là gì? Viết KHHH của 10 nguyên tố mà em biết?

+ Dùng chữ số và KHHH để diễn đạt cácý sau: Bốn nguyên tử sắt, nămnguyên tử Clo, ba nguyên tử Bari

3 Hoạt động dạy và học :

* Gv giới thiệu bài mới :

-chúng ta đã biết về NTHH.vậy nguyên tử khối của các NTHH là gì

đ.v.C chỉ có khối lợng tơng đối giữa

các nguyên tử -> khối lợng này gọi là

-YC hs làm BT vào phiếu ht

*B2:Thực hiện nhiệm vụ học tập.

-HS Thực hiện

*B3:Báo cáo kết quả thực hiện.

-GV yc 1-3 hs đại diên lên bản chữa

bài

-YC hs còn lại so sánh kết quả của

mình với bạn

III - Nguyên tử khối

- HS nghe và ghi bài

*Quy ớc: Lấy 1/12 khối lợng của ng/tử C làm

đơn vị khối lợng ng/tử gọi là đơn vị cacbon (đ.v.C)

+ VD: khối lợng của 1 nguyên tử H = 1 đ.v.C

VD: Khối lợng bằng gam Của nguyên tử C, H

LUYệN Tập

Bài tập 1: Nguyên tử của nguyên tố R có khối

lợng nặng gấp 14 lần ng/tử H Em hãy tra bảng1- SGK và cho biết:

Trang 16

Ngày soạn 15/9/20

Tiết 8 Bài 6: đơn chất và hợp chất- phân tử

A Mục tiêu bài học:

+ HS đợc rèn luyện khả năng phân biệt các loại chất và rèn luyện cách viếtKHHH của các nguyên tố

- PPDH:- Đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ,nêu vấn đề và giải quyết vấn đề,vấn đáp,

- KTĐG: Kiểm tra miệng

Trang 17

2- Kiểm tra: + Chữa bài: 5, 6 (SGK)

3 Hoạt động dạy và học :

* Gv giới thiệu bài mới :

các em đã biết có hàng chục triệu chất khác nhau,qua bài này chúng ta sẽ phân loạichất để rễ nhớ

HĐ1:Tìm hiểu về đơn chất.

*B1 :Chuyển giao nhiệm vụ học tâp.

- GV cho HS quan sát tranh vẽ: Mô

hình 1 số mẫu chất

* Chất đồng, khí Oxi, Hiđro do

nguyên tố nào tạo nên?

Các chất này giống nhau ở điểm nào?

*B3:Báo cáo kết quả thực hiện.

-YC 1-2 hs báo cáo kết quả

- GV cho HS quan sát tranh H.12,

H.13 và trả lời câu hỏi

* Cho biết thành phần các nguyên tố

của mẫu nớc, muối ăn?

Những mẫu chất này giống nhau ở

điểm nào?

Vậy hợp chất là gì?

- GV yêu cầu HS quan cách sắp xếp

các ng/tử trong mẫu chất trên tranh vẽ

- Kim loại: có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt.

- Phi kim: không có ánh kim, không dẫn điện, dẫn nhiệt( trừ than chì).

2- Đặc điểm cấu tạo

- HS quan sát và trả lời

* Trong đơn chất KL các ng/tử sắp xếp khít nhau và theo 1 trật tự xác định.

+Trong đơn chất PK các ng/tử liên kết với nhau theo 1 số nhất định và thờng là 2.

2- Đặc điểm cấu tạo:

- HS quan sát tranh vẽ và trả lời

- 1 HS trả lời; HS khác nhận xét

* Trong hợp chất; nguyên tử của các nguyên

tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ và một thứ tự nhất định.

- HS hoạt động nhóm; ghi kết quả ra bảngnhóm

4- Củng cố: - Em hãy phân biệt đơn chất và hợp chất?

- Cho HS làm bài tập1, 3/26 sgk 6.1 (SBT)

Trang 18

A Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức:

+ HS biết đợc: phân tử là gì, so sánh đợc 2 khái niệm: Phân tử và nguyên tử Biết

đợc trạng thái của chất, 1 chất có thể ở 3 trạng thái: Rắn, lỏng, khí( hơi)

2-Kĩ năng:

+ HS biết tính thành thạo PTK của 1 chất Biết dựa vào PTK để so sánh xem phân

tử chất này nặng hay nhẹ hơn chất phân tử của chất kia bao nhiêu lầ

3-Thái độ:

+ Tiếp tục củng cố và khắc sâu kiến thức về các khái niệm hoá học cho HS

4 Định hớng phát triển, năng lực, phẩm chất

+ HS biết đợc: phân tử là gì, so sánh đợc 2 khái niệm: Phân tử và nguyên tử Biết

đợc trạng thái của chất, 1 chất có thể ở 3 trạng thái: Rắn, lỏng, khí( hơi)

+ HS biết tính thành thạo PTK của 1 chất Biết dựa vào PTK để so sánh xem phân

tử chất này nặng hay nhẹ hơn chất phân tử của chất kia bao nhiêu lầ

B Nội Dung:

III- Phân tử

C Hình thức tổ chức PPDH-KTĐG

- Hình thức tổ chức dạy học.Dạy học trên lớp

- PPDH:- Đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ,nêu vấn đề và giải quyết vấn đề,vấn đáp,

- KTĐG: Kiểm tra miệng

Trang 19

* Gv giíi thiÖu bµi míi : - GV giíi thiÖu theoSGK

H§1:T×m hiÓu vÒ ph©n tö.

*B1 :ChuyÓn giao nhiÖm vô häc tËp

- GV cho HS quan s¸t tranh vÏ: M«

h×nh 1 sè mÉu chÊt vµ giíi thiÖu c¸c

ph©n tö trong 1 mÉu chÊt

*B3 :B¸o c¸o kÕt qu¶ thùc hiÖn.

-YC hs b¸o c¸o kÕt qu¶ thùc hiÖn

*B4 :§¸nh gi¸ kÕt qu¶ thùc hiÖn.

Sù lan to¶ cña chÊt

19

Trang 20

A Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức:

+ HS biết đợc có 1 số loại phân tử có thể khuyếch tán ( lan toả) trongkhông khí, trong nớc

2-Kĩ năng:

+ HS đợc bớc đầu làm quen với việc nhận biết 1 chất (bằng quì tím)

+ Rèn luyện kĩ năng sử dụng 1 số dụng cụ, hoá chất trong PTN

+ HS đợc bớc đầu làm quen với việc nhận biết 1 chất (bằng quì tím)

+ Rèn luyện kĩ năng sử dụng 1 số dụng cụ, hoá chất trong PTN

* Gv giới thiệu bài mới : - GV giới thiệu theoSGK

HĐ1: Hớng dẫn thực hành.

+ GV nêu rõ mục đích, yêu cầu bài thực

hành

+GV chia nhóm hs

*B1 :Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- Nêu cách tiến hành TN và cho biết các

*B2:Thực hiện nhiệm vụ học tập.

-HS thực hiện nhiệm vụ

Trang 21

*B3:Báo cáo kết quả thực hiện.

-YC đại diện nhóm báo cáo kế quả

 Quan sát sự đổi màu của giấy quỳ tím,giải thích và kết luận

2- Thí nghiệm 2: Sự lan toả của

- HS tiến hành làm TN theo nhóm, ghi lạicác hiện tợng quan sát đợc

II- Tờng trình thực hành:

- HS hoàn thành vào bản tờng trình của cánhân

4- Công việc cuối buổi thực hành:

- GV yêu cầu một số HS thao tác lại 2 TN

- GV cho HS thu dọn, vệ sinh dụng cụ, PTN

5- Hớng dẫn về nhà: Chuẩn bị cho bài sau, ôn tập các kiến thức đã học: Chất, vật

thể, nguyên tử, NTHH, đơn chất, hợp chất, phân tử

Ngày Tháng Năm 20

duyệt của tổ chuyên môn

21

Trang 22

Ngày soạn: 29/9/20

Tiết 11 Bài 8: bài luyện tập 1

A Mục tiêu bài học:

- PPDH:- Đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ,nêu vấn đề và giải quyết vấn đề,vấn đáp,

- KTĐG: Kiểm tra miệng

Trang 23

2- Kiểm tra: + Kết hợp trong giờ.

3 Hoạt động dạy và học :

* Gv giới thiệu bài mới : - GV giới thiệu theoSGK

Ôn tập kiến thức cơ bản.

*B1 :Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- GV treo sơ đồ SGK

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm để

điền tiếp vào ô trống các KN thích

hợp?

? Các vật thể đợc tạo nên nhờ đâu?

Mỗi chất có đặc tính gì?

? Ng/tử là gì? Ng/tử đợc cấu tạo bởi

những loại hạt nào? Đặc điểm những

loaị hạt đó?

? NTHH là gì?

? Phân tử là gì? Cách tính PTK?

*B2 :Thực hiện nhiệm vụ học tập

-HS thực hiện theo yêu cầu

*B3:Báo cáo kết quả thực hiện.

-GV y/c đại diện nhóm lên bảng báo

- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở

- GV yêu cầu HS đọc bài làm của

mình

- GV cho HS lên bảng chữa bài tập

- GV yêu càu HS làm bài tập vào vở

bài làm của 1 số HS

- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:

I- Kiến thức cần nhớ 1- Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm.

Tạo nên từ 1 ng.tố Tạo nên từ 2 ng.tố (Hạt hợp thành là (Hạt hợp thành làcác Ng.tử hay P.tử) các hay P.tử)

- HS thảo luận nhóm điền tiếp vàocác ô trống các khái niệm thích hợp

- Đại diện nhóm thực hiện

Bài tập: Điền vào ô trống trong bảng sau:

7

8

23

CHấTTạo nên từ ng.tố hoá

Hợp chất

Đơn chất

Trang 24

Ngày soạn: 29 /9/20

Tiết 12 Bài 9: công thức hoá học.

A Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức:

+ HS biết đợc: CTHH dùng để biểu diễn chất gồm 1KHHH( đơn chất)hay 2,3 KHHH(hợp chất) với các chỉ số ghi ở chân mỗi kí hiệu

2-Kĩ năng:

+ HS biết cách ghi CTHH khi biết kí hiệu ( hoặc tên nguyên tố) và số

ng/tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử của chất

+ HS biết ý nghĩa của CTHH và áp dụng làm bài tập

3-Thái độ:

+ Tích cực củng cố kĩ năng viết KHHH và tính PTK của chất cho HS

4 Định hớng phát triển, năng lực, phẩm chất

+ HS biết cách ghi CTHH khi biết kí hiệu ( hoặc tên nguyên tố) và số ng/tử của

mỗi nguyên tố có trong phân tử của chất

+ HS biết ý nghĩa của CTHH và áp dụng làm bài tập

B Nội Dung:

I- Công thức hoá học của đơn chất

II- Công thức hoá học của hợp chất

C Hình thức tổ chức PPDH-KTĐG

- Hình thức tổ chức dạy học.Dạy học trên lớp

- PPDH:- Đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ,nêu vấn đề và giải quyết vấn đề,vấn đáp,

- KTĐG: Kiểm tra miệng

* Gv giới thiệu bài mới : - GV giới thiệu theoSGK

Trang 25

Tìm hiểu CTHH của đơn chất.

- GV treo tranh yêu cầu HS quan sát

nguyên tử của nguyên tố) Vậy công

thức chung của đơn chất đợc ghi nh

thế nào?

- GV thông báo thờng gặp x=1 đối với

KL và 1 số PK ở thể rắn còn x=2 với

PK ở thể khí

- GV yêu cầu HS dựa vào tranh vẽ viết

CTHH của các mẫu đơn chất: Đồng,

khí oxi, khí hiđro

Tìm hiểu về CTHH của hợp chất.

-Hợp chất là gì? Vậy trong CTHH của

hợp chất có bao nhiêu KHHH?

- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và

cho biết số ng/tử của mỗi nguyên tố

trong 1 phân tử của các hợp chất

- GV nêu: Giả sử KHHH của các

nguyên tố tạo nên chất là A, B, C, và

số ng/tử của mỗi nguyên tố là x,

y,z, Vậy CTHH của hợp chất dợc

ghi nh thế nào?

- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:

Bài tập: Viết CTHH của các chất sau

Tìm hiểu ý nghĩa của CTHH.

*B1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của các

CTHH sau: KMnO4, CaCO3, N2

*B2:Thực hiện nhiệm vụ học tập

-HS thực hiện theo yêu cầu

*B3:Báo cáo kết quả thực hiện.

-GV y/c 1-2 học sinh báo cáo kết quả

A, B,: KHHH của các nguyên tố tạo nên chất

X, y : Chỉ số(Số nguyên tử của nguyên tố trong

1 phân tử chất)- Nếu chỉ số bằng 1 thì khôngghi

+ VD: CTHH của muối ăn là: NaCl.

III- ý nghĩa của công thức hoá học:

( Biểu diễn 1 phân tử chất)-HS thực hiện

-HS thực hiện

-HS thực hiện

-HS thực hiện

* CTHH của 1 chất cho biết:

+ nguyên tố nào tạo ra chất

+ Số ng/tử của mỗi ng/tố có trong 1 phân tử25

Trang 26

*B4:Đánh giá kết quả thực hiện.

A Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức:

+ Giúp HS hiểu đợc hoá trị là gì? Cách tính hoá trị; làm quen với hoá trịcủa một số nguyên tố và một số nhóm nguyên tố thờng gặp

2-Kĩ năng:

+ HS biết quy tắc về hoá trị và biểu thức Vận dụng đợc quy tắc hoá trị

để tính đợc hoá trị của một nguyên tố (Hoặc một nhóm nguyên tố)

I- Cách xác định hoá trị của một nguyên tố

II Quy tắc hoá trị

C Hình thức tổ chức PPDH-KTĐG

- Hình thức tổ chức dạy học.Dạy học trên lớp

- PPDH:- Đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ,nêu vấn đề và giải quyết vấn đề,vấn đáp,

- KTĐG: Kiểm tra miệng

Trang 27

STT Lớp Ngày dạy Sĩ số

2- Kiểm tra: + Chữa bài 2 (SGK T33).

+ Viết công thức hóa học của hợp chất sau, rồi tính PTK của hợp chất:

Axit clohiđric,biết trong phân tử có 1H lk 1 Cl; Nớc, biết trong phân tử có 2 H lk 1O; Khí amoniăc, biết trong phân tử có 1 N lk 3 H; khí mêtan, biết trong phân tử có

1 C lk 4 H(GV lu Nd bài tập dùng trong bài mới)

3 Hoạt động dạy và học :

* Gv giới thiệu bài mới : - GV giới thiệu theoSGK

Tìm hiểu cách xác định hoá trị của

1 nguyên tố.

- GV nêu vấn đề: Dựa vào đâu mà

ng-ời ta có thể xác định đợc hoá trị của 1

nguyên tố?

- GV thông báo: Ngời ta quy ớc gán

cho H hoá trị I Một nguyên tử nguyên

tố khác liên kết đợc bao nhiêu nguyên

tử H thì nguyên tố đó có hoá trị bấy

nhiêu

- GV lấy VD và yêu cầu HS xác định

hoá trị của các nguyên tố trong các

- GV thông báo: Ngời ta còn dựa vào

khả năng liên kết của nguyên tố khác

với Oxi (Oxi có hoá trị II)

- GV lấy VD, yêu cầu HS xác định

hoá trị của các nguyên tố trong các

Trang 28

- GV lấy VD: Công thức tổng quát

AaxBby

- GV thông báo: Nếu quy ớc a là hoá

trị của nguyên tố A, b là hoá trị của

nguyên tố B

=> Yêu cầu HS tìm giá trị của x.a và

y.b, so sánh kết quả đó trong các hợp

chất sau:

- GV cho các nhóm báo cáo kết quả

- GV nêu câu hỏi: Từ các tích trên, em

có nhận xét gì?

- GV giới thiệu biểu thức của quy tắc

hoá trị và yêu cầu 2 HS nêu quy tắc

hoá trị

- GV lu ý cho HS: Quy tắc này đúng

ngay cả khi A và B là 1 nhóm nguyên

tử

VD: Al(OH)3: 1.III = 3.I

*B1 :Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức

HS thảo luận nhóm và ghi kết quả ra bảng

Giá trị x.a y.bHợp chất

*TQ: Hợp chất A a xB b y  a.x = b.y

- HS nghe và ghi nhớ kiến thức

2 Vận dụng.

a Tính hoá trị của 1 nguyên tố.

VD: Tính hoá trị của P trong hợp chất P2O5.-HS thực hiện

-HS thực hiện-HS thực hiện

Giải: Pa 2Ob 5  2.a = 5.b (Mà O có hoá trị II) Goi htrị của p là a:

5 x 2

=> 2.a = 5.II  a= = V 2

-> P có hóa trị V

4- Củng cố: - GV cho HS nhắc lại nội dung bài học.

- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:

Bài tập: Biết hoá trị của H là I; O là II Hãy xác định hoá trị của nguyên tố (hoặc

nhóm nguyên tử) trong các công thức sau:

Trang 29

Ngày soạn: 6/10/20

Tiết 14 Bài 10: hoá trị(Tiết 2)

A Mục tiêu bài học:

- PPDH:- Đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ,nêu vấn đề và giải quyết vấn đề,vấn đáp,

- KTĐG: Kiểm tra miệng

* Gv giới thiệu bài mới : - GV giới thiệu theoSGK

Tìm hiểu cách lập CTHH của hợp chất

Trang 30

- GV cho HS lên bảng trình bày.

- GV đặt vấn đề: Khi giải các BT hóa học

đòi hỏi chúng ta phải có kỹ năng lập

CTHH nhanh và chính xác Vậy có cách

nào lập CTHH nhanh hơn không?

- GV tổng hợp ý kiến các nhóm

- GV chốt lại kiến thức :

*B1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- GV yêu cầu HS vận dụng làm các VD

*B4:Đánh giá kết quả thực hiện.

-GV nhận xét kết quả của hs và chốt lại

y IV 2 y = 2(4) Viết công thức đúng: CO2

b Công thức chung: FeIIIx(OH)Iy

 x = 1; y = 3  Công thức đúng là:Fe(OH)3

c Công thức chung: SVIxOIIy

 x/y = II/VI = 1/3  x = 1; y = 3 Công thức đúng là: SO3

Trang 31

Tiết 15: bài luyện tập 2

A Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức:

+ Củng cố và khắc sâu cho HS những kiến thức về CTHH, cách lập CTHH,

cách tính PTK của chất, cách xác định hóa trị của 1 NTHH

+ Củng cố và khắc sâu cho HS những kiến thức về CTHH, cách lập CTHH, cách

tính PTK của chất, cách xác định hóa trị của 1 NTHH

+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập xác định NTHH cho HS

+ HS biết ý nghĩa của CTHH và áp dụng làm bài tập

- PPDH:- Đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ,nêu vấn đề và giải quyết vấn đề,vấn đáp,

- KTĐG: Kiểm tra miệng

* Gv giới thiệu bài mới : - GV giới thiệu theoSGK

Trang 32

*B1 :Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- GV nêu các câu hỏi cho HS trả lời:

? Chất đợc biểu diễn bằng gì?

? Vậy công thức chung của đ/c và h/c đợc

ghi ntn?

? Hóa trị là gì?

? Phát biểu quy tắc hóa trị và ghi lại biểu

thức

? Quy tắc hóa trị đợc vận dụng vào những

loại bài tập nào?

*B2 :Thực hiện nhiệm vụ học tập.

-HS thực hiện theo yêu cầu

*B3:Báo cáo kết quả thực hiện

-YC 1-3 hs báo cáo kết quả

- GV cho HS lên bảng làm BT và chữa bài

- GV đa lên bảng nội dung BT và yêu cầu

HS làm vào bảng nhóm

- GV cho các nhóm nêu lên cách giải

- GV chữa bài, chốt lại kiến thức

chất.

-HS thực hiện-HS thực hiện-HS thực hiện

b Al(NO3)3 d BaOH g C2O4

Em hãy cho biết CT nào đúng, CT nào sai?Sửa lại CT sai cho đúng?

Trang 33

5- Hớng dẫn về nhà: - Ôn lại toàn bộ kíên thức về chất, nguyên tử, phân tử,

NTHH, hoá trị, cấu trúc nguyên tử và các dạng bài tập đã chữa( Lập CTHH dựa vào

hóa trị, tính PTK, Tính hóa trị của 1 nguyên tố, Viết CTHH của đơn chất)

Tiết 16: kiểm tra viết

A Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức:

+ Đánh giá sự nhận thức của HS về môn học qua nội dung: Chất, nguyên tử,

phân tử, CTHH, hoá trị Từ đó để GV tự rút kinh nghiệm trong dạy học và lựa

+ Đánh giá sự nhận thức của HS về môn học qua nội dung: Chất, nguyên tử,

phân tử, CTHH, hoá trị Từ đó để GV tự rút kinh nghiệm trong dạy học và lựa

chọn phơng pháp dạy học phù hợp hơn

+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập xác định NTHH cho HS

+ HS biết ý nghĩa của CTHH và áp dụng làm bài tập

B Nội Dung:

I- Kiểm tra viết

C Hình thức tổ chức PPDH-KTĐG

- Hình thức tổ chức dạy học.Dạy học trên lớp

- PPDH:- Đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ,nêu vấn đề và giải quyết vấn đề,vấn đáp,

- KTĐG: Kiểm tra miệng

* Gv giới thiệu bài mới : - GV giới thiệu theoSGK

A) Thiết lập ma trận đề kiểm tra:

Nội dung kiến

Trang 34

nguyờn tử khối xỏc định cụng thức hoỏ học.

hạt đặc trưng của nguyờn tử

-Dựa vào thành phần cỏc nguyờn tố lập cụng thức hoỏ học và tớnh phõn tử khối của hợp chất.

2 1 (10%)

2 1 (10%

2

1

(10%)

2 2.5 (25%)

1 1 (10%)

1 3,0 (30%)

11 10 (100%) b)Đề bài

I Trắc nghiệm ( 4điểm) Chọn phơng án trả lời đúng trong các câu sau:

Cõu 1 Chọn CTHH đúng trong các công thức cho sau đây:

A- BaPO4 B- Ba2PO4 C- Ba3PO4 D- Ba3(PO4)2

Cõu 2 Nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử Nitơ X là nguyên tố:

Cõu 3 Một nguyên tố hoá học đợc đặc trng bởi:

A Khối lợng nguyên tử C Tổng số proton và nơtron

B Số electron ở lớp ngoài cùng D Số proton trong hạt nhân

Cõu 4 Nguyờn tử N cú hoỏ trị III trong phõn tử chất nào sau đõy?

A N 2 O 5 B NO 2 C NO D N 2 O 3

Cõu 5: Nguyờn tử S cú hoỏ trị VI trong phõn tử chất nào sau đõy?

A SO 2 B H 2 S C SO 3 D CaS

Cõu 6: Biết Cr hoỏ trị III và O hoỏ trị II Cụng thức hoỏ học nào sau đõy viết đỳng?

A CrO B Cr 2 O 3 C CrO 2 D CrO 3

Cõu 7: Để tạo thành phõn tử của một hợp chất thỡ tối thiểu cần phải cú bao nhiờu loại

nguyờn tử?

A 2 loại B 3 loại C 1 loại D 4 loại

khối của M là:

A 24 B 27 C 56 D 64

Trang 35

Câu1(1 điểm): Đơn chất là gì? Hợp chất là gì? Cách viết công thức hoá học của

đơn chất và hợp chất? Cho ví dụ minh hoạ?

Câu2 (2điêm): Tính hoá trị của:

a Fe trong Fe(OH)3 b.Nhóm HCO3trongCa(HCO3)2 c S trong SO3

Câu3 (3điểm): Viết CTHH của các hợp chât tạo bởi các thành phần Cấu tạo sau,

rồi tính phân tử khối của các hợp chất đó:

-K/N hợp chât: Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóc học trở lên

- Viết CTHH của đơn chất, VD:Fe, Al , 0,5 đ

-VD hợp chất: H2O , NaCl , CaCl2 , 0,5 đ

Câu 2(2 điểm): Tính hóa trị đúng mỗi ý 0,5 đ

a-Fe(III) b- HCO3(I) c- s(VI) d- Fe(2y/x)

Câu 3(2 điểm): Viết đúng CTHH 0,25 đ

A: H2SO4: PTK= 1x2+32+16x4= 98 đvc

B: NaNO3 : PTK= 23+14+16x3= 85 đvc

C: CaCO3 : PTK=40+12+16x3= 100 đvc

D : FeCl3 : PTK=56+35,5x3= 162,5 đvc

4: Củng cố, đánh giá: GV thu bài, nhận xét ý thức giờ kiểm tra.

5: Hớng dẫn về nhà: Ôn các tính chất của chất, chuẩn bị muối ăn, đờng trắng.

Ngày tháng năm 20

duyệt của tổ chuyên mônNgày soạn: 20/10/20

Chơng II: phản ứng hoá học.

Tiết 17 – Bài 12: sự biến đổi của chất

A Mục tiêu bài học:

+giúp học sinh ham thích học môn học

+ Rèn kĩ năng giải bài tập hoá học và phát triển trí thông minh cho HS

4 Định hớng phát triển, năng lực, phẩm chất

+ HS phân biệt đợc hiện tợng vật lí và hiện tợng hoá học Biết vận dụng phânbiệt các hiện tợng xung quanh ta là hiện tợng vật lí hay hiện tợng hóa học

+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập xác định NTHH cho HS

+ HS biết ý nghĩa của CTHH và áp dụng làm bài tập

Trang 36

- KTĐG: Kiểm tra miệng

D.Thiết bị đồ dùng dạy học

a Giáo viên:

+ Giáo án

+ Sách GV ,Sách giáo khoa

+ GV: Nam châm,đèn cồn, kệp gỗ, kiềng đun, ống nghiệm, cốc TT, muôi TT, bột

Fe, S, đờng ăn, NaCl, nớc sạch

* Gv giới thiệu bài mới : - GV giới thiệu theoSGK

+ Hòa tan muối ăn vào nớc  Q sát

+ Đun nóng cho nớc bốc hơi hết

Tìm hiểu về hiện tợng hóa học.

- GV biểu diễn TN: Fe tác dụng với S

+ Trộn đều bột Fe, S chia 2 phần:

Phần 1: Đa nam châm lại.

Phần 2: Đổ vào ống nghiệm và đun

nóng Đa nam châm lại gần sản phẩm

thu đợc

* Qua TN trên em có kết luận gì?

*B1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- GV yêu cầu HS làm TN theo hớng

- Đại diện nhóm trình bày:

Hòa tan vào nớc t o

Muối ăn dd muối ăn Muối ăn

(Rắn) (Rắn)

- 1 - 2 HS trả lời

- NX: Trong các quá trình trên đều có sự thay

đổi về trạng thái nhng không có sự biến đổi vềchất

- 1 - 2 HS trả lời

* Hiện tợng vật lí: Chất biến đổi mà vẫn giữ

nguyên là chất ban đầu.

II- Hiện tợng hóa học.

TN 1: Sắt tác dụng với lu huỳnh.

- HS quan sát và nhận xét các hịên tợng xảyra

- 1 - 2 HS trả lời

Có chất mới sinh ra

- HS thực hiện

36

Trang 37

*B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.

- HS thực hiện theo nhóm

*B3: Báo cáo kết quả thực hiện.

- YC đại diện nhóm báo cáo kết quả

* Các quá trình biến đổi trên có phải là

hiện tợng vật lí không? Tại sao?

- GV thông báo: Đó là hiện tợng HH

* Vậy hiện tợng hóa học là gì?

- GV chốt lại kiến thức

* Muốn phân biệt hiện tợng vật lí và

hiện tợng hóa học ta dựa vào dấu hiệu

Tiết 18: phản ứng hóa học( Tiết 1)

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

- Nắm đợc phản ứng hoá học là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác

- Bản chất của phản ứng hoá học là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử, làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác

- Biết điều kiện để xảy ra phản ứng hoá học

- Biết cách nhận biết phản ứng hoá học, dựa vào dấu hiệu có chất mới đợc tạo

ra, có tính chất khác so với chất ban đầu, biết nhiệt va ánh sáng cũng là dấu

hiệu của phản ứng hoá học

2 Kĩ năng

- Rèn luyện một số thao tác thí nghiệm, thói quen quan sát, nhận xét, tìm cách

giải thích khi làm thí nghiệm

3- Thái độ :

+giúp học sinh ham thích học môn học

+ Rèn kĩ năng giải bài tập hoá học và phát triển trí thông minh cho HS

4 Định hớng phát triển, năng lực, phẩm chất

- Nắm đợc phản ứng hoá học là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác

- Bản chất của phản ứng hoá học là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử, làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác

- Biết điều kiện để xảy ra phản ứng hoá học

- Biết cách nhận biết phản ứng hoá học, dựa vào dấu hiệu có chất mới đợc tạo

ra, có tính chất khác so với chất ban đầu, biết nhiệt va ánh sáng cũng là dấu

hiệu của phản ứng hoá học

+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập xác định NTHH cho HS

+ HS biết ý nghĩa của CTHH và áp dụng làm bài tập

- PPDH:- Đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ,nêu vấn đề và giải quyết vấn đề,vấn đáp,

- KTĐG: Kiểm tra miệng

Trang 38

a Giáo viên:

+ Giáo án

+ Sách GV ,Sách giáo khoa

+ GV- Hoá chất: kẽm viên, dd axit HCl ,đờng,bột sắt.bột lu huỳnh

- Dụng cụ: ống nghiệm, giá đỡ, kẹp ống nghiệm, đèn cồn

2- Kiểm tra: + Chữa bài 4 (SGK-T50).-> Bản chất của PƯHH?

+ Phản ứng hóa học là gì? Khi nào có phản ứng hóa học xảy ra? Lấy ví dụ?

3 Hoạt động dạy và học :

* Gv giới thiệu bài mới : - GV giới thiệu theoSGK

Phản ứng hoá học là gì?

GV làm thí nghiệm cho vài giọt CuSO4

vào ống nghiệm đựng dung dịch NaOH

*B1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- YC HS quan sát thí nghiệm

? Hiện tợng xảy ra là gì?

? Hiện tợng đó là hiện tợng hóa học hay

hiện tợng vật lí?

? Dựa vào dấu hiệu nào để đoán hiện

t-ợng xảy ra là hiện tt-ợng hoá học?

*B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện quan sát TN

*B3:Báo cáo kết quả thực hiện.

- YC 1-2 HS báo cáo kết quả

HS tìm hiểu thông tin trong SGK trả lời

về chất tham gia, chất sản phẩm, cách

ghi phơng trình chữ của phản ứng

? Hãy ghi lại phơng trình chữ của phản

ứng khi nung nóng bột sắt và bột lu

huỳnh, khi nung nóng đờng?

? Chất nào là chất phản ứng, chất nào là

chất sản phẩm

? Trong phản ứng hóa học có nhận xét

gì về khối lợng các chất tham gia và

chất tạo thành

Diễn biến của phản ứng hóa học.

GV cho HS qua sát sơ đồ tợng trng cho

phản ứng giữa khí hiđro và khí oxi tạo

II Diễn biến của phản ứng hóa học

* Trong phản ứng hoá họcchỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phan tử này 38

Trang 39

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

chất phản ứng, sản phẩm?

? Trớc phản ứng và sau phản ứng những

nguyên tử nào liên kết với nhau?

? Số nguyên tử mỗi nguyên tố có thay

- Học bài và làm bài tập về nhà số 3,4 sgk bài tập 13.3, 13.4 sbt

- Nghiên cứu trớc nội dung bài học phần còn lại

Ngày tháng năm 20

duyệt của tổ chuyên môn

Ngày soạn: 27/10/2018

Tiết 19 Bài 13: phản ứng hóa học( Tiết 2)

A Mục tiêu bài học:

+ Giáo dục cho HS ý thức học tập tự giác, độc lập nghiên cứu khoa học

+ Rèn kĩ năng giải bài tập hoá học và phát triển trí thông minh cho HS

4 Định hớng phát triển, năng lực, phẩm chất

+ HS nhận biết phản ứng hóa học dựa vào dấu hiệu: Có chất mới tạo ra- cótính chất khác so với ban đầu (Màu sắc, trạng thái ); biết: Nhiệt, ánh sáng cũng

có thể là dấu hiệu của p/ hóa học

+ Tiếp tục củng cố cách viết phơng trình chữ; khả năng phân biệt hiện tợngvật lí và hiện tợng hóa học; cách dùng các khái niệm hóa học

+ Rèn luyện kĩ năng làm TN; quan sát; kĩ năng t duy hóa học cho HS

+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập xác định NTHH cho HS 39

Trang 40

+ HS biết ý nghĩa của CTHH và áp dụng làm bài tập.

B Nội Dung:

III- Khi nào phản ứng hóa học xảy ra?

IV- Làm thế nào nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra?

C Hình thức tổ chức PPDH-KTĐG

- Hình thức tổ chức dạy học.Dạy học trên lớp

- PPDH:- Đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ,nêu vấn đề và giải quyết vấn đề,vấn đáp,

- KTĐG: Kiểm tra miệng

2- Kiểm tra: + Chữa bài 4 (SGK-T50).-> Bản chất của PƯHH?

+ Phản ứng hóa học là gì? Khi nào có phản ứng hóa học xảy ra? Lấy ví dụ?

3 Hoạt động dạy và học :

* Gv giới thiệu bài mới : - GV giới thiệu theoSGK

Tìm hiểu khi nào có PƯHH xảy ra.

*B1 :Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS nhớ lại 2 TN ở bài

tr-ớc và nêu câu hỏi:

* Khi nào có PƯHH xảy ra?

* Nếu để ít bột lu huỳnh, than trong

không khí thì các chất có tự bốc cháy

đợc không?

- GV yêu cầu HS liên hệ quá trình

chuyển hóa tinh bột -> rợu

*B2 :Thực hiện nhiệm vụ học tập.

- HS thực hiện theo yêu cầu

*B3:Báo cáo kết quả thực hiện.

- YC 1-2 học sinh báo cáo kết quả

- GV giới thiệu về chất xúc tác

- GV nêu câu hỏi mở rộng:

* Trong 1 PƯHH khi nào PƯHH sẽ

kết thúc?

Tìm hiểu các dấu hiệu nhận biết có

III- Khi nào phản ứng hóa học xảy ra?

+ Các chất p/ đợc tiếp xúc với nhau.

+ Cần đun nóng đến 1 nhiệt độ nào đó + Cần có mặt của chất xúc tác,

IV- Làm thế nào nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra?

- Cá nhân HS quan sát và ghi nhớ trạng thái,40

Ngày đăng: 09/09/2020, 20:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w