1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 8 cả năm chuẩn năng lực 5 hoạt động mới

34 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: vấn đáp tìm tòi, PP nêu giải quyết vấn đề, quan sát tìm tòi, hoạt độngnhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, động não, thảo luận

Trang 1

Ngày soạn 23 tháng 8 năm 2019 Ngày dạy 21 tháng 8 năm 2019

Tiết 1 : Bài 1 MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC

I MỤC TIÊU:

Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Biết Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng

- Vai trò quan trọng của Hóa học

- Phương pháp học tốt môn Hóa học

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng biết làm thí nghiệm, biết quan sát

- Rèn luyện phương pháp tư duy logic, óc suy luận sáng tạo

- Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực

quan sát, năng lực hoạt động nhóm

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực thực hành thí nghiệm 4.2 Phẩm chất:

- Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: vấn đáp tìm tòi, PP nêu giải quyết vấn đề, quan sát tìm tòi, hoạt độngnhóm

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, động não, thảo luận nhóm, trình bày một phút,khăn phủ bàn

Hoạt động : TÌM HI U KHÁI NI M HOÁ H CỂU KHÁI NIỆM HOÁ HỌC ỆM HOÁ HỌC ỌC

Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung

Trang 2

- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm

- Định hướng NL, PC:Năng lực giải quyết

vấn đề, Pc Có trách nhiệm bảo vệ môi trường

tự nhiên

GV biểu diễn 1 số dụng cụ thí nghiệm và

trính bày công dụng của chúng, cách cầm

ống nghiệm.

Giáo viên biểu diễn thí nghiệm 1: Nhỏ từ từ

dd NaOH vào ống nghiệm chứa CuSO4

Mời một HS lên bảng làm thí nghiệm 2: nhỏ

dd HCl vào ống nghiệm chứa đinh sắt

Gv luu ý học sinh các thao tác làm tn

TN1: tạo chất khơng tan, màu xanh nhạt dần

b) TN 2: Cho 1 đinh sắt cạo sạch + 1ml dung dịch NaOH.

3 Nhận xét: Hoá học là môn khoa học

nghiên cứu các chất, sự biến đổi các chất và ứng dụng của chúng.

Hoạt động 2: TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA HOÁ HỌC TRONG CUỘC SỐNG

Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung

- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm

- Định hướng NL, PC: Có trách nhiệm bảo vệ

môi trường tự nhiên

Treo tranh vẽ các dụng cụ qua các thời đại

văn hóa giảng quá trình tìm ra loại dụng cụ

mới => đó là sản phẩm của quá trình nghiên

cứu hóa học

Hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.

II) Hóa học có vai trò như thế trong cuộc sống chúng ta.

1 Ví dụ:

- Xoong nồi, cuốc, dây điện.

- Phân bón, thuốc trừ sâu.

- Bút, thước, eke, thuốc.

2 Nhận xét:

- chế tạo vật dụng trong gia đình, phục

vụ học tập, chữa bệnh.

- Phục vụ cho nông nghiệp, công nghiệp.

- Các chất thải, sản phẩm của hoá học vẫn độc hại nên cần hạn chế tác hại đến môi trường.

Trang 3

- Nêu tên các lĩnh vực trong đời sống mà em

thấy có sự xuất hiện của sản phẩm nghành

Hoạt động 3: TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MÔN HOÁ

Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung

- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động

- Định hướng NL, PC: Có trách nhiệm bảo vệ

môi trường tự nhiên

Cho hs đọc thông tin SGK

Hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.

+ Các hoạt động cần chú ý khi học tập nghiên

cứu môn hóa học ?

+ Phương pháp học tập tốt môn hóa học?

Gv nhận xét đưa ra kết luận chung

III Các em cần phải làm gì để có thể học tôt môn hóa học.

Phương pháp học tập tốt môn hoá:

- Định hướng NL, PC: năng lực giải quyết vấn đề PC tự tin

Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:

-Chọn câu trả lời đúng

Hóa học là môn khoa học :

a Tự nhiên b Xã hội c Năng khiếu d Tâm lý

Học tốt môn hóa học là

a có khả năng vận dụng kiến thức đã học b có khả năng làm thí nghiệm

c biết giải các bài toán hóa học d Tất cả đều đúng

4 Hoạt động vận dụng:

- Xây dựng sơ đồ tư duy phương pháp học tốt môn hóa

Trang 4

5 Hoạt động tìm tòi mở rộng

- Xem trước bài 1 của chương I và trả lời các câu hỏi sau: Chất có ở đâu? Việc tìmhiểu chất có lợi gì cho chúng ta?

- Chẩn bị một số vật thể : đinh, thước, cây cỏ, cốc, lọ hoa

Ngày soạn 14 tháng 8 năm 2019 Ngày dạy 22 tháng 8

- HS phân biệt được vật thể, vật liệu và chất.

- Biết cách nhận ra tính chất của chất để có biện pháp sử dụng đúng.

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỉ năng biết cách quan sát, dùng dụng cụ đo và thí nghiệm để nhận ra

tính chất của chất

- Biết ứng dụng của mỗi chất tuỳ theo tính chất của chất.

- Biết dựa vào tính chất để nhận biết chất.

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức về tính chất của chất vào thực tế cuộc sống

4 Năng lực – phẩm chất:

4.1 Năng lực:

Trang 5

- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng

lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực thực hành thí nghiệm,

năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

4.2 Phẩm chất:

- Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên Yêu gia đình,

quê hương , đất nước

II CHUẨN BỊ.

Gv: Mẫu vật: đinh sắt, cốc thủy tinh, thước nhựa Dụng cụ thử tính dẫn điện

Hs: ngiên cứu trước nội dung bài Chuẩn bị một số vật đơn giản: thước, compa,

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động

* Ổn định tổ chức

* Kiểm tra bài cũ :

1/ Hóa học là gì ? vai trò của nó?

2/ Để học tốt môn hóa học ta cần chú ý điều gì?

* Khởi động

Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Ai biết nhiều hơn

Gv cho 2-4 hs tham gia

Luật chơi: Trong vòng 1 phút viết nhanh tên các chất mà em biết ?

Ai viết được nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng

Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs

Dùng kết quả thi để vào bài

Hoạt động1 : TÌM HI U KHÁI NI M CH TỂU KHÁI NIỆM HOÁ HỌC ỆM HOÁ HỌC ẤT

Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung

- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt

Kiểm tra mẫu vật của hs

Gv biểu diễn 1 vài mẫu vật

Yêu cầu hs quan sát trả lời câu hỏi

- Hãy kể tên một số vật thể em chuẩn bị và

Trang 6

Cây mía Nước, đường, xenlulozo

Nước biển Nước, muối

- Vật thể cấu tạo lên từ đâu?

Hs: vật thể trong được tạo lên từ các chất

Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung

- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát

trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên

Cho hs đọc thông tin

Hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.

Cho hs đọc thông tin mục 2

Hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.

- Vì sao phải tìm hiểu tính chất của chất ?

- Có 3 lọ đựng giấm ăn, cồn, rượu, hãy

phân biệt 3 lọ trên ?

- Có nên để xăng dầu cạnh bếp lửa ?

- Tại sao không nên để axit dây vào

người ?

II) Tính chất của chất

1 Mỗi chất có một tính chất nhất định + Tính chất vật lí : trạng thái, màu sắc, mùi

vị , tính tan, t o s, t o nc, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng

+ Tính chất hoá học :Là khả năng biến đổi chất này thành chất khác

2 Cách xác định tính chất của chất:

- Quan sát ( trạng thái, màu sắc)

- Dùng dụng cụ đo ( t o sôi, t o nóng chảy ),

- Làm thí nghiệm ( tính dẫn điện, dẫn nhiệt

3.Tìm hiểu tính chất của chất giúp chúng ta:

+ Phân biệt chất này với chất khác

+ Biết cách sử dụng chất.

+ Ứng dụng chất vảo thực tiễn đời sống sản xuất

Trang 7

- Tại sao lại dùng nhôm làm soong mà

không dùng nhựa ?

- Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi

gì ?

- Hs thảo luận nhóm câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác

- Định hướng NL, PC: năng lực giải quyết vấn đề PC tự tin

Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:

Cho học sinh nhắc lại các nột dung cơ bản của bài:

Trang 8

Ngày soạn 20 tháng 8 năm

2019 Ngày dạy 28 tháng 9 năm

2019

Tiết 3 : CHẤT (tt)

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức:

- Giúp HS phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp: chất không có lẫn chất khác (chất

tinh khiết) mới có tính chất nhất định, còn hỗn hợp thì không

- Biết được nước tự nhiên là nước hỗn hợp và nước cất là nước tinh khiết.

2 Kỹ năng:

- Biết dựa vào TCVL khác nhau để tách chất ra khỏi hỗn hợp.

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, tìm đọc hiện tượng qua hình vẽ.

- Bước đầu sử dụng ngôn ngữ hoá học chính xác: chất, chất tinh khiết, hỗn hợp.

- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng

lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán, năng lực sử dụng công nghệ thông tin

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

Hs: nghiên cứu trước nội dung bài

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

1 Ổn định tổ chức

* Kiểm tra sĩ số.

* Kiểm tra bài cũ

1/.Làm thế nào để biết tính chất của chất?

2/ Việc nghiên cứu tính chất có ý nghĩa gì?

- Gv cho 2 nhóm hs tham gia, mỗi nhóm 5 hs

- Trong vòng 1 phút lần lượt các thành viên trong đôi lên viết nhanh tên các đáp án( mỗi lần lên chỉ được viết 1 đáp án)

- Đội nào viết được nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng

Câu hỏi: Viết tên các chất mà em biết ?

Trang 9

Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs

Dùng kết quả thi để vào bài

2.2 Các hoạt động hình thành kiến thức.

Nước cất thường được dùng để pha thuốc hay hoá chất vậy tại sao không dùngnứơc giếng hay nước lọc?

Hoạt động 1: PHÂN BI T CH T TINH KHI T VÀ H N H PỆM HOÁ HỌC ẤT ẾT VÀ HỖN HỢP ỖN HỢP ỢP

Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung

- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan

bảo vệ môi trường tự nhiên

Gv cho hs quan sát 2 chai nước: nước

khoáng và chai nước cất

GV yêu cầu hs hd nhóm cặp đôi trả lời

câu hỏi

- Chúng có tính chất gì gống nhau?

- Có thể dung nước giếng, nước khóng

pha thuốc tiêm ko? Vì sao ?

- GV yêu cầu hs quan sát thí nghiệm

thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

Gv làm thí nghiệm nhỏ 3 mẫu nước lên 3

tấùm kính và đun trên ngọn lửa đèn cồn

Tấm1: 2 giọt nước khoáng

Tấm 2 : 2 giọt nước giếng

- Nhận xết thành phần 3 loại nước trên ?

Hs nước khoáng nước mưa có lẫn nhiếu

Trang 10

Gv Nước cất là chất tinh khiết.

Chất tinh khiết là gì ? cho VD ?

Gv giới thiệu thí nghiệm chưng cất nước

KT trình bày 1 phút

- Nước tinh khiết có những tính chất

nào?

- Nước muối có các tính chất đó không?

- Theo em những chất như thế nào mới

Ho t đ ng 2 : TÌM HI U PHạt động 2 : TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP ộng 2 : TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP ỂU KHÁI NIỆM HOÁ HỌC ƯƠNG PHÁP TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢPNG PHÁP TÁCH CH T RA KH I H N H PẤT ỎI HỖN HỢP ỖN HỢP ỢP

Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung

- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan

sát tìm tòi, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm,

trình bày 1 phút, khăn trải bàn

2.3 Hoạt động luyện tập.

4.1./ Chất tinh khiết có thành phần như thế nào

4.2./ Nguyên tắc để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp

4.3./ So sánh chất tinh khiết và hỗn hợp

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Vật thể nhân tạo là

Trang 11

A con trâu B con sông C xe đạp D con ngườiCâu 2: Vật thể tự nhiên là

A hộp bút B máy điện thoại C nồi cơm điện D sao hôm Câu 3: Chất tinh khiết là chất

A có tính chất không đổi B có lẫn thêm vài chất khác

C gồm những phân tử đồng dạng D không lẫn tạp chất

Câu 4: Chất nào sau đây được coi là tinh khiết

A nước suối B nước cất C nước khoáng D nước đá từ nhà máy

Câu 5: cho các hiện tượng sau

A Về mùa hè vành xe đạp bằng sắt bị han gỉ nhanh hơn mùa đông

B Mặt trời mọc sương bắt đầu tan dần

C “Ma trơi” là ánh sáng xanh (ban đêm) do photphin(PH3) cháy trong không khí

D Giấy quỳ tím khi nhúng vào dung dịch axit bị đổi thành đỏ

E Khi đốt cháy than tổ ong (cũng như pháo) tỏa ra nhiều khí độc (CO2, SO2) gây ô nhiễm môi trường rất lớn

Trang 12

Ngày soạn 21 tháng 8 năm

2019 Ngày dạy 29 tháng 8 năm 2019

Tiết 4 : BÀI THỰC HÀNH 1

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức : Biết được:

- Nội quy và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hoá học; Cách sửdụng một số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm

- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:

+ Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và lưuhuỳnh

+ Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát

2 Kỹ năng : rèn kỹ năng thực hành, kỹ năng quan sát nhận biết các tính chất của chất

- Sử dụng được một số dụng cụ, hoá chất để thực hiện một số thí nghiệm đơn giản nêu

ở trên

- Viết tường trình thí nghiệm

3 Thái độ : Yêu quý môn học, giáo dục tinh thần say mê nghiên cứu khoa học.

+ H.c: Bột lưu huỳnh, farafin, hỗn hợp muối và cát.

- Máy chiếu Bài soạn powerpoint

Hs: hỗn hợp muối cát, thau nuớc sạch

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

1 Ổn định tổ chức

* Kiểm tra sĩ số.

* Kiểm tra bài cũ

1/.Phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp? Cho ví dụ ?

2/ Trình bày phương pháp tách riêng các chất khỏi hỗn hợp sau:

Trang 13

- Trong vòng 1 phút lần lượt các thành viên trong đôi lên viết nhanh tên các đáp án( mỗi lần lên chỉ được viết 1 đáp án)

- Đội nào viết được nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng

Câu hỏi: Viết tên các chất tinh khiết và hỗn hợp chứa chất đó ?

Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs

Dùng kết quả thi để vào bài

2.2 Các hoạt động hình thành kiến thức.

Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung

Hđ 1 Tìm hiểu quy tắc an toàn và cách sử

- Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo

vệ môi trường tự nhiên.

Gv biểu diễn 1 số dụng cụ thí nghiệm: gọi

tên đồng thời giảng giải cách sử dụng chúng

cho đúng quy tắc an toàn

Hs quan sát lắng nghe, ghi nhớ

- Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo

vệ môi trường tự nhiên.

Gv hướng dẫn các bước thí nghiệm

Yêu cầu hs quan sát tranh vẽ tiến hành thí

nghiệm theo các bước được hướng dẫn

Hs: Nhận dụng cụ, hoá chất

- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm

- Báo cáo kết quả theo dõi trên nhiệt kế

GV:Theo dõi các nhóm, uốn nắn

( Chú ý các thao tác, kĩ năng)

- Kiểm tra kết quả

- GV yêu cầu thảo luận nhóm trả lời câu

hỏi:

- Khi nước sôi trạng thái của hai chất lưu

huỳnh và faraphin như thế nào?

- Không dùng hoá chất khi không biết

Cách tiến hành : SGK

Trang 14

của các chất ?

Gv tổng kết rút ra kết luận

Yêu cầu hs thảo luận nhóm câu hỏi:

- Hãy đề ra phương pháp tách muối khỏi

hỗn hợp muối và cát

- Hs thảo luận nhóm câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác

nhận xét, bổ sung

- Gv nhận xét và chốt kiến thức

Yêu cầu hs tiến hành thí nghiệm2 theo các

bước được hướng dẫn SGK

Hs: Nhận dụng cụ, hoá chất

- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm

- Báo cáo kết quả

GV:Theo dõi các nhóm, uốn nắn

( Chú ý các thao tác, kĩ năng)

- Kiểm tra kết quả

Gv yêu cầu làm bài thu hoạch theo mẫu

Các chất khác nhau có nhiệt đô nóng chảy khác nhau.

2/ Thí nghiệm 2: Tách muối khỏi hỗn hợp muối lẫn cát.

Cách tiến hành : SGK

+ Hoà tan hỗn hợp + Lọc lấy dung dịch nước muối + Cô cạn dung dịch được muối khan.

III) Làm bài thu hoạch.

Làm bài thu hoạch.

- Dựa vào đặc điểm nào ta có thể tách chất khỏi hỗn hợp ?

- Muốn tách chất ra khỏi hỗn hợp ta có thể sử dụng phương pháp nào ?

Trang 15

Soạn ngày 1 tháng 1 năm 2019 Dạy ngày 8 tháng 1 năm 2019

Chương IV OXI KHÔNG KHÍ Tiết 37 : Bài 24 TÍNH CHẤT CỦA OXI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết được:

- Tính chất vật lí của oxi: Trạng thái, màu sắc, mùi, tính tan trong nước, tỉ khối so vớikhông khí

- Tính chất hoá học của oxi : oxi là phi kim hoạt động hóa học mạnh đặc biệt ở nhiệt

độ cao: tác dụng với nhiều phi kim (S, P ) Hoá trị của oxi trong các hợp chất

thường bằng II

2 Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phản ứng của oxi với S, P, rút ra được nhận xét

về tính chất hoá học của oxi

- Viết được các PTHH

- Tính được thể tích khí oxi (đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

3 Thái độ: Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học, nghiêm túc khi

làm thí nghiệm

4 Năng lực – phẩm chất:

4.1 Năng lực:

- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng

lực hoạt động nhóm, năng lực sử dụng công nghệ thông tin

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực thực hành thí nghiệm,

năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

HS: Tìm hiểu về oxi Chuẩn bị bao diêm, chậu nước sạch

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

1 Ổn định tổ chức

Trang 16

- Oxi là loại khí có sẵn trong tự nhiên và có nhiều vai trò với đời sống và sản xuất:

- Các em đã biết được gì về các oxi và muốn biết thêm gì về oxi ?

Các nhóm hs thảo luận đưa ra các ý kiến

Gv tổng hợp các điều hs muốn biết liên hệ vào bài

2.2 Các hoạt động hình thành kiến thức.

Chúng ta đã biết được khí oxi rất cần thiết cho sự sống Vậy Oxi có những tính chấtgì? có vai trò như thế nào trong cuộc sống

Hoạt động 1 Tìm hi u s l c v nguyên t oxiểu sơ lược về nguyên tố oxi ơ lược về nguyên tố oxi ược về nguyên tố oxi ề nguyên tố oxi ố oxi

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não

- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân

- Định hướng NL, PC: NL quan sát, NL vận dụng,

có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên

-Giới thiệu: oxi là nguyên tố hóa học phổ biến

nhất chiếm 49,4% khối lượng vỏ trái đất

Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá nhân trả lời

câu hỏi:

KT trình bày 1 phút

-Theo em trong tự nhiên, oxi có ở đâu ?

Hs:Trong tự nhiên, oxi có nhiều trong không khí

( đơn chất ) và trong nước ( hợp chất )

 Trong tự nhiên oxi tồn tại ở 2 dạng:

+ Đơn chất

+ Hợp chất : đường, nước, quặng , đất, đá, cơ thể

động thực vật

-Hãy cho biết kí hiệu, CTHH, nguyên tử khối và

phân tử khối của oxi ?

-Kí hiệu hóa học : O.

-CTHH: O2 -Nguyên tử khối: 16 đ.v.C -Phân tử khối: 32 đ.v.C.

Hoạt động 2 Tính ch t v t lý c a oxiất vật lý của oxi ật lý của oxi ủa oxi

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm

Trang 17

dụng, có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự

nhiên

Yêu cầu hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:

- Quan sát lọ đựng oxi  Nêu nhận xét về

trạng thái , màu sắc và mùi vị của oxi ?

Hs:Quan sát lọ đựng oxi và nhận xét: Oxi là

chất khí không màu, không mùi

Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi:

-Hãy tính tỉ khối của oxi so với không khí ? 

Từ đó cho biết : oxi năng hay nhẹ hơn không

+ 1 lít nước hòa tan được 31 ml khí O2

+ 1 lít nước hòa tan được 700 ml khí amoniac

Vậy theo em oxi tan nhiều hay tan ít trong

nước ?

Hs: Oxi tan ít trong nước

-Giới thiệu: oxi hóa lỏng ở -1830C và có màu

- Oxi lỏng ở -183C có màu xanh nhạt

Hoạt động 3 Tìm hi u vài tính ch t hóa h c c a oxiểu sơ lược về nguyên tố oxi ất vật lý của oxi ọc của oxi ủa oxi

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm

tòi, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình

bày 1 phút, động não, khăn trải bàn

- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi,

nhóm

- Định hướng NL, PC: NL quan sát, NL ngôn

ngữ hóa, có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự

nhiên

Để biết oxi có những tính chất hóa học gì

chúng ta lần lượt nghiên cứu một số thí nghiệm

sau:

- Gv giới thiệu dụng cụ và hóa chất

Gv tổ chức hs làm thí nghiệm theo nhóm

TN1: Đốt muôi sắt có chứa bột lưu huỳnh trong

không khí sau đó đưa vào bình chứa khí O2

- Các nhóm hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn

+ Quan sát hiện tượng xảy ra

II./ Tính chất hóa học 1./ Tác dụng với phi kim

a Với Lưu huỳnh.

* Lưu huỳnh cháy mãnh liệt trong oxi tạo ra khí Sunfuro (Lưu hunh đioxit ( SO2)

* PTHH: S(r) + O2(k)   to SO2(k)

Ngày đăng: 09/09/2020, 20:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng - Giáo án Hóa học 8  cả năm chuẩn năng lực 5 hoạt động mới
Hình th ành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng (Trang 4)
- Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu gia đình, - Giáo án Hóa học 8  cả năm chuẩn năng lực 5 hoạt động mới
Hình th ành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu gia đình, (Trang 5)
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm  - Giáo án Hóa học 8  cả năm chuẩn năng lực 5 hoạt động mới
Hình th ức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w