Cho học sinh trình bày những hiểu biết của mình về nghề điện nhân dụng Mục tiêu phát triển năng lực: Năng lực quan sát, tìm tòi, phân tích; NL sử dụng ngôn ngữ; Đơn vị kiến thức : Tìm h
Trang 1Tiết 1: Bài 1 GIỚI THIỆU NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Sau khi học xong học sinh biết được vị trí, vai trò của nghề điện dân dụng đối với sản xuất
và đời sống
- Biết được một số thông tin cơ bản về nghề điện dân dụng
- Biết được một số biện pháp an toàn lao động trong nghề điện dân dụng
2 Kĩ năng : Biết cách bảo vệ an toàn điện cho người và thiết bị.
3 Thái độ : Thái độ học tập nghiêm túc, hợp tác xây dưng bài.
4 Định hướng năng lực: Năng lực quan sát, tìm tòi, phân tích; NL sử dụng ngôn ngữ; NL
hợp tác; NL giải quyết vấn đề, tính toán
II Bảng mô tả năng lực cần phát triển:
dụng thấp
Vận dụng cao
Các KN/NL cần hướng tới Tìm hiểu nội
? Người lao động thường phải làm việc trong những điều kiện nào
?Bao gồm các đối tượngnào cho
ví dụ
NL phân tích
NL nghiên cứu TL
Tìm hiểu đối
tượng lao động
của nghề điện
? Người lao động trong nghề thường phải bảo những yêu cầu gì
Vận dụng
để giải thích 1 sốvấn đề thực tế
Năng lực phân tích; NLhợp tác; NL giải quyết vấn đề
Điều kiện lao
động của nghề - Nội dung a, b, c, d,g (SGK/6) Vận dụngđể giải
thích 1 sốvấn đề thực tế
NL hợp tác;
NL giải quyếtvấn đề
Yêu cầu của
thích 1 sốvấn đề thực tế
NL hợp tác;
NL giải quyếtvấn đề
CNH Nghề điệndân dụng cóthể phát triểnđược cả thànhphố và nông
Phân tích thêm và cho ví dụ
NL hợp tác;
NL giải quyếtvấn đề
III CHUẨN BỊ :
1 GV: Nghiên cứu kỹ nội dung yêu cầu của bài
- Bản mô tả nghề điện dân dụng và các sách tham khảo
- Các tranh ảnh về nghề điện dân dụng
Trang 22 HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học , có thể chuẩn bị một số bài hát, bài thơ về nghề điện.
IV PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, quan sát, phân tích, khái quát, kết luận.
Cho học sinh trình bày những hiểu biết của mình về nghề điện nhân dụng
Mục tiêu phát triển năng lực: Năng lực quan sát, tìm tòi, phân tích; NL sử dụng ngôn ngữ;
Đơn vị kiến thức : Tìm hiểu về nghề điện dân dụng (16p)
Mục tiêu phát triển năng lực: Năng lực quan sát, tìm tòi, phân tích; NL sử dụng ngôn ngữ;
? Người lao động thường
phải làm việc trong
những điều kiện nào
Cho H/S đọc bản mô tả
nghề điện dân dụng đặt
câu hỏi
? Người lao động trong
nghề thường phải bảo
những yêu cầu gì?
- Hoạt động nhómsau đó đại diện nhóm trả lời
- Ghi vở
- Thảo luận nhóm
- Thảo luận nhóm
- Thảo luận và trình bày theo
1 Tìm hiểu nội dung lao động của nghề điện dân dụng
- Lắp đặt mạng điện sản xuất, sinh hoạt
- Thiết bị bảo vệ, đóng cắt, và lấy điện
- Nguồn điện một chiều, xoay chiều điện áp dưới 380 v
- Thiềt bị lường điện
- Vật liệu và dụng cụ làm việc trong nghề điện
Trang 3Cho h/S đọc thông tin
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Mỗi cá nhân HStự suy nghĩ để đưa ra câu trả lời
Bước 3 Học sinh báo cáo sản phẩm: Học sinh trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá, chốt kiến thức: GV nhận xét
HĐ4 Hoạt động vận dụng : Đọc ghi nhớ SGK
-Trả lời câu hỏi 1,2, 3
HĐ5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng :Dặn dò HS đọc trước bài 2
Trang 4Tiết 2: Bài 2 VẬT LIỆU ĐIỆN DÙNG TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ (t1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Sau khi học song học sinh
- Biết được một số vật liệu dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà
- Biết cách sử dụng một số vật liệu thụng dụng
2 Kĩ năng : Nhận biết được một số vật liệu thông dụng trong thực tế.
3 Thái độ : Thái độ học tập nghiêm túc, hợp tác xây dưng bài.
4 Định hướng năng lực: Năng lực quan sát, tìm tòi, phân tích; NL sử dụng ngôn ngữ; NL
hợp tác; NL giải quyết vấn đề, tính toán
II Bảng mô tả năng lực cần phát triển:
dụng thấp
Vận dụng cao Các KN/NL cần hướng
tới Tìm hiều về dây
dẫn điện - Kể tên một số loại dây dẫn mà em biết
-Quan sát hình vẽ 2-1 và qua thực tế hãy mô tả cấu tạo dây dẫn bọc
? Các bộ phận đó được làm bằng loại vật liệu nào
Cơ sở phân loại dây dẫn điện (Dựa vào bảng 2-1)
? Vì sao vỏ dâydẫn điện thường có nhiều màu khác nhau
? Hãy phân biệt như thế nào gọi làlõi, như thế nào gọi là sợi
NL phân tích
NL nghiên cứu TL
III CHUẨN BỊ :
1 GV: Nghiên cứu kỹ nội dung yêu cầu của bài Chuẩn bị một số mẫu dây dẫn điện và cáp
điện, một số vật cách điện của mạng điện
2 HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học , sưu tầm thêm một số mẫu về vật liệu điện của
mạng điện
IV PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, quan sát, phân tích, khái quát, kết luận.
V TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
H/S: Hãy trình bày nội dung lao động của nghề điện dân dụng? Cho ví dụ?
3 Bài mới:
HĐ 1 khởi động
Khởi động: ( 5 phút)
- GV sử dụng kĩ thuật hoàn tất một nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh trả lời câu hỏi:
? Hãy kể tên một số loại dây dẫn mà em biết
? Hãy phân biệt như thế nào gọi là lõi, như thế nào gọi là sợi
? Quan sát hình vẽ 2-1 và qua thực tế hãy mô tả cấu tạo dây dẫn bọc
? Các bộ phận đó được làm bằng loại vật liệu nào
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao
- Học sinh trả lời kết quả làm việc của mình
Trang 5- GV hướng dẫn cả lớp cùng bình luận, đánh giá.
Để trả lời chính xác hơn các câu hỏi trên, hôm nay chúng ta đi vào bài mới
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới:
Đơn vị kiến thức : Tìm hiều về dây dẫn điện
1 Mục tiêu: Tìm hiểu về dây dẫn
? Hãy phân biệt như thế nào gọi là
lõi, như thế nào gọi là sợi
? Quan sát hình vẽ 2-1 và qua thực
tế hãy mô tả cấu tạo dây dẫn bọc
? Các bộ phận đó được làm bằng
loại vật liệu nào
? Vì sao vỏ dây dẫn điện thường có
nhiều màu khác nhau
Bước2:Học sinh thực hiện nhiệm
vụ:Trả lời các câu hỏi trên
Bước3:Học sinh báo cáo sản
phẩm:HS rút ra kết luận
Bước4: Đánh giá chốt kiến thức
GV cho học sinh tham khảo đặc
điểm của một số loại dây dẫn điện
khác
- Trả lời
- Thảo luận nhúm
- Thảo luận nhóm
- H/S Mụ tả cấu tạo
- HĐ nhóm và trả lời
Tiết 2:Bài 2 VẬT LIỆU ĐIỆN DÙNG TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ
- Dây điện trần
- Dây bọc
b Dựa vào số lừi
- Dây một lừi
- Dây nhiều lừi
c Dựa vào số sợi
- Dây dẫn lừi một sợi
- Dây dẫn lừi nhiều sợi
2 Cấu tạo của dây dẫn bọc cách điện Gồm hai bộ phận:
- Lõi dẫn điện
- Vỏ cách điện
Để phân biệt và tránhnhầm lẫn khi lắp dặt
Năng lực quan sát, tìm tòi, phân tích;
NL sử dụng ngôn ngữ; NLhợp tác; NL giải quyết vấn
đề, tính toán
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu
- Củng cố kiến thức và kĩ năng vừa tiếp thu để trả lời các câu hỏi
2 Phương thức: Hoạt động cả lớp, tổ chức trò chơi
3 Cách tiến hành
Bước 1: Giao nhiệm vụ: HS tìm hiểu câu hỏi SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Mỗi cá nhân HS tự suy nghĩ để đưa ra câu trả lời
Bước 3 Học sinh báo cáo sản phẩm: Học sinh trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá, chốt kiến thức: GV nhận xét
HĐ4 Hoạt động vận dụng :
Trang 6I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Sau khi học xong học sinh
- Biết được một số vật liệu dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà
- Biết cách sử dụng một số vật liệu thông dụng
2 Kĩ năng : Nhận biết được một số vật liệu thông dụng trong thực tế.
3 Thái độ : Thái độ học tập nghiêm túc, hợp tác xây dưng bài.
4 Định hướng năng lực: Năng lực quan sát, tìm tòi, phân tích; NL sử dụng ngôn ngữ; NL
hợp tác; NL giải quyết vấn đề, tính toán
II Bảng mô tả năng lực cần phát triển:
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp Vận dụngcao cần hướng tớiCác KN/NL
? Trong mạng điện sản xuất dây cáp được
sử dụng như thế nào?
Kể nhữngnơi cho chôn cáp điện
Tại sao dây sạc điện thoạiđược gọi
là cáp sạc
NL phân tích
NL nghiên cứu TL
So sánh
độ cách điện của
1 vài vật liệu
Vận dụng
để giải thích 1 sốvấn đề thực tế
Năng lực phân tích; NLhợp tác; NL giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ :
1 GV: Nghiên cứu kỹ nội dung yêu cầu của bài Chuẩn bị một số mẫu dây dẫn điện và cáp
điện, một số vật cách điện của mạng điện
2 HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học , sưu tầm thêm một số mẫu về vật liệu điện của
mạng điện
IV PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, quan sát, phân tích, khái quát, kết luận.
V TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
H/S: Hãy trình bày nội dung lao động của nghề điện dân dụng? Cho ví dụ?
KN/NL
Trang 7* Đơn vị kiến thức 1: Tìm hiểu dây cáp điện 1.Mục tiêu: Tìm hiểu
GV đưa cho học sinh
một số mẫu dây cáp điện
và dây dẫn điện
H/S quan sát và phân
biệt dây dẫn và dây cáp
? Hãy mô tả cấu tạo của
? Dây cáp được phân
loại như thế nào
Bước 2: Học sinh thực
hiện nhiệm vụ: Trả lời
các câu hỏi trên
Bước3:Học sinh báo cáo
- Thảo luận nhóm
H/S thảo luậntheo nhóm sau đó đại diện nhóm trình bày
1 Cấu tạo dây cáp điện
- Cáp điện gồm nhiều dây dẫn đơn có bọc cách điện và được luồn vào trong cùng một vỏ bảo vệ
- Cấu tạo dây cáp gồm ba bộ phận:
+ Lõi dẫn điện + Vỏ cách điện + Vỏ bảo vệ
2 Sử dụng dây cáp điện
- Dùng truyền tải điện năng
- Dùng trong hệ thống điện thông tin liênlạc
- Phạm vi sử dụng: Thường dùng trong việc lắp đặt đường dây hạ áp điện áp thấp
3 Phân loại dây cáp điện
Có nhiều cách phân loạiCách 1 Theo công dụng
- Cáp 1 lõi
- Cáp nhiều lõi Cách 2 Theo phạm vi sử dụng
- Cáp điện lực
- Cáp điều khiển
Năng lực quan sát, tìm tòi, phân tích;
NL sử dụng ngôn ngữ; NL hợp tác;
NL giải quyết vấn
đề, tính toán
* Đơn vị kiến thức 2: Vật liệu cách điện
- Nhận xét, bổ sung
- Vật liệu cách điện phải
có những yêu cầu gì?
- Nhắc lại kiến thức cũ
- Suy nghĩ và trả lời
Bước 1: Giao nhiệm vụ
HS tìm hiểu câu hỏi SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Mỗi cá nhân HStự suy nghĩ để đưa ra câu trả lời
Trang 8Bước 3 Học sinh báo cáo sản phẩm
-Học sinh trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá, chốt kiến thức
Tiết 4 Bài 3: DỤNG CỤ DÙNG TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Hiểu:Công dụng của một số đồng hồ đo điện
- Biết sử dụng một số đồng hồ đo điện thông dụng
- Phân biệt được các loại đồng hồ đo điện thông thường
2 Kĩ năng : Biết cách nối công tơ điện để đo điện năng tiêu thụ cua mạch điện
3 Thái độ : Vận dụng đo đại lượng điện trong thực tế gia đỡnh nguồn 1 chiều cũng như
xoay chiều
4 Định hướng năng lực: Năng lực quan sát, tìm tòi, phân tích; NL sử dụng ngôn ngữ; NL
hợp tác; NL giải quyết vấn đề, tính toán
II Bảng mô tả năng lực cần phát triển:
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp Vận dụngcao cần hướng tớiCác KN/NL
2, 3-3 /SgGK )Căn cứ vào đạilượng đo
? Bao gồm các đối tượngnào cho
ví dụ
? Tại sao trên vỏ máy biến
áp thườnglắp Ampekế
và Vônkế
NL phân tích
NL nghiên cứu TL
Dụng cụ cơ khí
dùng trong lắp
đặt mạng điện
Hoàn thành 4/SGK
bảng3-Giải thích sự cần thiết phải
sử dụng các dụng cụ trong lắp đặt điện
Vận dụng
để giải thích 1 sốvấn đề thực tế
Năng lực phân tích; NLhợp tác; NL giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ :
1 GV: Tranh vẽ đồng hồ đo điện, một số đồng hồ đo điện như vôn kế, ampe kế, công tơ,
đồng hồ vạn năng…
2 HS: Vở ghi, đọc và nghiên cứu trước bài học
IV PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, quan sỏt, phõn tớch, khỏi quỏt, rỳt kết luận.
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG
* Đơn vị kiến thức 1: Tìm hiểu đồng hồ đo điện
? Hãy kể tên một số loại đồng hồ
? Tại sao trên vỏ máy biến áp
thường lắp Ampekế và Vônkế
? Công tơ điện dùng để làm gì
- Trả lời
- Suy nghĩ và trả lời
- Quan sát
- Quan sát ký hiệu
và giải thích
Tiết 3 DỤNG CỤ DÙNG TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN
1 Tìm hiểu công dụng của đồng hồ đo điện
+/ Công dụng (Phần ghi nhớ SGK /17)
2 Phân loại đồng hồ đo điện
3 Ký hiệu trời đồng hồ
đo điện
4 Sử dụng đồng hồ đo điện
Năng lực quan sát, tìm tòi, phân tích;
NL sử dụng ngôn ngữ; NL hợp tác;
NL giải quyết vấn
đề, tính toán
* Đơn vị kiến thức 2: Dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt mạng điện
Bước 2: Học sinh thực hiện
nhiệm vụ: Trả lời các câu hỏi
dụng của các dụng cụ cơkhí vào bảng
Năng lực quan sát, tìm tòi, phân tích;
Bước 1: Giao nhiệm vụ
HS tìm hiểu câu hỏi SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Trang 10- Mỗi cá nhân HStự suy nghĩ để đưa ra câu trả lời
Bước 3 Học sinh báo cáo sản phẩm
-Học sinh trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá, chốt kiến thức
- Đo được điện năng tiêu thụ của mạch điện
2 Kĩ năng : - Làm việc cẩn thận, khoa học và an toàn.
3 Thái độ : - Thái độ học tập nghiêm túc, hợp tác xây dưng bài.
4 Định hướng năng lực: Năng lực quan sát, tìm tòi, phân tích; NL sử dụng ngôn ngữ; NL
hợp tác; NL giải quyết vấn đề, tính toán
II Bảng mô tả năng lực cần phát triển:
Nội dung Nhận biết Thông
+Tìm hiểu chức năng của các núm điều chỉnh
- Đọc được các trị
số đo
-Thang đo
- Giải thích được các trị số đo
-Thang đo
- giải thích
1 số vấn đềthực tiễn
NL phân tích NL nghiên cứuTL
III CHUẨN BỊ :
1 GV: Nghiên cứu kỹ nội dung yêu cầu của bài 3 bài 4 SGK
- Nghiên cứu, tham khảo những tài liệu có nội dung liên quan
- Chuẩn bị: Ampe kế điện - từ ( thang đo 1A) Vôn kế điện - từ ( thang đo 300V), oát kế, ôm
kế, đồng hồ vạn năng công tơ điện
- Kìm điện, tua vít, bút thử điện, dây dẫn
- Nguồn điện xoay chiều 220V
2 HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
IV PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, quan sát, phân tích, khái quát, kết luận.
V TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy trình bày công dụng của đồng hồ đo điện? Kể tên một số loại đồng hồ thông dụng
- Em hãy cho biết đồng hồ vôn kế dùng để đo đại lượng nào? Cách mắc đồng hồ vôn kế
3 Tổ chức các hoạt động dạy học :
3.1.Khởi động: ( 5 phút)
Gv nêu nội dung của bài thực hành và tiến trình thực hành
3.2 Các hoạt động hình thành kiến thức:
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI
*Hoạt động 1: Nêu yêu cầu bài thực hành
- Nêu yêu cầu bài thực
hành (theo mục tiêu bài)
- Nội quy thực hành :
Đảm bảo an toàn điện cho
người và cho thiết bị
sở vật chất, trang thiết bị hiện có )
- Nhóm trưởng có trách nhiệm về an toàn và trang thiết bị của nhóm mình
Tiết 4: THỰC HÀNH
SỬ DỤNG ĐỒNG
HỒ ĐO ĐIỆN
Năng lực quan sát, tìm tòi, phân tích; NL
sử dụng ngôn ngữ; NL hợp tác; NL giải quyết vấn đề, tính toán
* Đơn vị kiến thức : Tìm hiểu và sử dụng đồng hồ đo điện
+/ Tìm hiểu đại lượng đo của đồng hồ
+/ Tìm hiểu chức năng của các núm điều
chỉnh
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của
sử dụng ngôn ngữ; NL hợp tác; NL giải quyết vấn đề, tính toán
Bước 1: Giao nhiệm vụ
HS tìm hiểu câu hỏi SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Mỗi cá nhân HStự suy nghĩ để đưa ra câu trả lời
Bước 3 Học sinh báo cáo sản phẩm
Trang 12-Học sinh trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá, chốt kiến thức
Tiết 6: Bài 4 THỰC HÀNH: SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐIỆN (t2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Sau khi học xong học sinh biết được chức năng của một số đồng hồ đo điện
- Biết cách sử dụng một số đồng hồ thông dụng
- Đo được điện năng tiêu thụ của mạch điện
2 Kĩ năng : - Làm việc cẩn thận, khoa học và an toàn.
3 Thái độ : - Thái độ học tập nghiêm túc, hợp tác xây dưng bài.
4 Định hướng năng lực: Năng lực quan sát, tìm tòi, phân tích; NL sử dụng ngôn ngữ; NL
hợp tác; NL giải quyết vấn đề, tính toán
II Bảng mô tả năng lực cần phát triển:
Nội dung Nhận biết Thông
hiểu Vận dụngthấp Vận dụngcao cần hướng tớiCác KN/NL
+/ Bước 3 Tính kết quả tiêu thụ điện năng tiêu thụ sau 10 phút
Giải thíchcác bước đo
-Vận dụng đo điện trở
Vận dụng
để giải thích 1 sốvấn đề thực tế
Năng lực phân tích; NLhợp tác; NL giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ :
1 GV: Nghiên cứu kỹ nội dung yêu cầu của bài 3 bài 4 SGK
- Nghiên cứu, tham khảo những tài liệu có nội dung liên quan
- Chuẩn bị: Ampe kế điện - từ ( thang đo 1A) Vôn kế điện - từ ( thang đo 300V) , oát kế,
ôm kế, đồng hồ vạn năng công tơ điện
- Kìm điện, tua vít, bút thử điện, dây dẫn
- Nguồn điện xoay chiều 220V
2 HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
IV PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, quan sát, phân tích, khái quát, rút kết luận.
Trang 13* Đơn vị kiến thức 1: Đo điện năng tiêu thụ
- Các ký hiệu ghi trên đồng hồ có ý nghĩa gì
- Trong mạch điện có bao nhiêu phần tử
- Nguồn vào được nối với cực nào của công tơ
- Dựa vào kết quả phân tích mạch điện công tơ ở
phần trên GV hướng dẫn học sinh nối mạch điện
theo sơ đồ
- Làm mẫu cách đo điện năng tiêu thụ của mạch
điện theo các bước
+/ Bước 1 Đọc và ghi chỉ số công tơtrước khi đo
+/ Bước 2 Quan sát tỡnh trạng làm việc của công
- Nghiên cứu sơ đồ mạch
đo điện năng tiêu thụ
- Thảo luận
- Nghe, quan sát
- Tiến hành đo theo sơ đồ
- Viết báo cáo thực hành
Tiết 5: THỰC HÀNH
SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐIỆN
* Đơn vị kiến thức 2: Đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng
1.Mục tiêu: Tìm hiểu đo điện trở bằng đồng hồ vạn
- GV đặt các câu hỏi giúp học sinh hiểu rõ hơn
trong quá trình đo
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ: Trả lời các
câu hỏi sau:
? Tại sao phải xác định đại lượng đo
? Vì sao phải hiệu chỉnh mức 0 của đồng hồ Ôm kế
? Khi đo phải lưu ý gì
- Nghe, quan sát
- Quan sát và tiến hành đosau khi một vài học sinh lên làm thử
- Viết báo cáo thực hành
Trang 14Bước3:Học sinh báo cáo sản phẩm:HS rút ra kết
luận
Bước4: Đánh giá chốt kiến thức
GV: Tiến hành đo mẫu cho học sinh quan sát
- Hướng dẫn theo nhóm
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Củng cố kiến thức và kĩ năng vừa tiếp thu để trả lời các câu hỏi
2 Phương thức: Hoạt động cả lớp, tổ chức trò chơi
3 Cách tiến hành
Bước 1: Giao nhiệm vụ: HS tìm hiểu câu hỏi SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Mỗi cá nhân HStự suy nghĩ để đưa ra câu trả lời
Bước 3 Học sinh báo cáo sản phẩm: Học sinh trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá, chốt kiến thức
Tiết: 7 Bài 5 THỰC HÀNH: NỐI DÂY DẪN ĐIỆN (T1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Sau khi học xong học sinh biết cỏc yờu cầu của mối nối dây dẫn điện
- Hiểu được các phương pháp nối và cách điện dây dẫn điện
- Nối và cách điện được các loại mối nối dây dẫn điện
2 Kĩ năng : - Làm việc cẩn thận, kiên trì, khoa học và an toàn.
3 Thái độ : - Thái độ học tập nghiêm túc, hợp tác xây dưng bài.
4 Định hướng năng lực: Năng lực quan sát, tìm tòi, phân tích; NL sử dụng ngôn ngữ; NL
hợp tác; NL giải quyết vấn đề, tính toán
II Bảng mô tả năng lực cần phát triển:
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp Vận dụngcao cần hướng tớiCác KN/NL
? các loại mối nối
- Giải thích mối nối thẳng, mối nối phân nhánh
- Nối bằng phụ kiện là gì?
Giải thích
1 số hiện tượng thực tế
NL phân tích
NL nghiên cứu TL
Nối thẳng hai
dây dẫn - Chuẩn bị 0.5 m dây dẫn đơn lõi nhiều sợi
có đ/k < 2.5 mm
- Làm thao tác mẫu theo các bước
- Giải thích cácbước nối dây?
- Tại sao phải cạo dây trước khi nối
- Thực hành được thaotác nối dây điện
- Giải thích 1 sốhiện tượng thực tế
Năng lực phân tích; NLhợp tác; NL giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ :
1 GV:
- Chuẩn bị: Tranh vẽ quy trình nối dây dẫn điện, một số mẫu các loại mối nối
- Dụng cụ: Kìm cắt dây,kìm mỏ nhọn, tua vít, mỏ hàn
- Vật liệu: Dây dẫn điện lõi một sợi, lõi nhiều sợi, giấy ráp, băng cách điện, …
2 HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, quan sát, phân tích, khái quát, rút ra kết luận.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy trình bày cụng dụng của đồng hồ đo điện? Vẽ mạch điện đo điện năng thiêu thụ
3 Tổ chức các hoạt động dạy học :
3.1.Khởi động: ( 5 phút)
Trang 15Gv nêu nội dung của bài thực hành và tiến trình thực hành
3.2 Các hoạt động hình thành kiến thức:
* Đơn vị kiến thức 1: Chuẩn bị và tìm hiểu mối nối dây dẫn điện
+ Một mối nối thẳng (hai dây dẫn lõi
một sợi, lõi nhiều sợi)
+ Một mối nối phân nhánh (hai dây
dẫn lõi một sợi, lõi nhiều sợi)
- Nội quy: Đảm bảo an toàn cho
người và cho thiết bị, dụng cụ
- Các nhóm trưởng kiểm tra việc chuẩn bị của các thành viên trong nhóm
- Nhận dụng cụ cho nhóm
- H/S làm việc theo nhóm
- H/S quan sát mẫu
- Thảo luận và trả lời
2 Loại mối nối
- Nối thẳng hai dây dẫn
- Nối phân nhánh
3 Yêu cầu của mối nối:
- Dẫn điện tốt
- An toàn-Độ cách điện cao-Độ bền cơ học cao
- GV: Giao nhiệm vụ cho từng nhóm
- Hướng dẫn học sinh nhận xét các mối nối mẫu để rút ra kết luận về yêu cầu và kỹ thuật nối dây
? Khi nối dây dẫn phải lưu ý gì?
* Đơn vị kiến thức 2: Nối thẳng hai dây dẫn
1.Mục tiêu: Tìm hiểu cách nối thẳng hai
- GV Thực hiện làm mẫu từng bước trong
quy trình nối dây dẫn điện
- Lưu ý H/S các lỗi thường mắc phải khi
thực hiện
- Chuẩn bị 0.5 m dây dẫn đơn lõi nhiều sợi
có đ/k < 2.5 mm
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Làm thao tác mẫu theo các bước
- Xoè đều các sợi thành hình nan quạt sau
đó lồng các sợi vào nhau, dùng tay hoặc
dụng cụ giữ chặt một đầu quấn lần lượ
Bước 3:Học sinh báo cáo sản phẩm:
- Nghe, quan sát
- Chuẩn bị dây theo yêu cầu
- Quan sát và làm theo
- Chuẩn bị dây theo
1 Nối thẳng hai dây dẫn lõi một sợi
+/ Bước 1 Bóc vỏ cách điệnlàm sạch lừi
(Phân tích ,làm mẫu ) Chiều dài lớp vỏ bóc đi L=70.d
Trong đó L: chiều daỡ
d Đường kímh dây
+/ Bước 2 Tiến hành nối
- Bẻ vuông góc 2 đầu dây, chia đoạn rồi bóc vỏ thành hai phần hợp lý (đảm bảo đủ quấn 5-7 vũng quanhlừi )
- Móc hai đầu dây vào nhau ,dùng tay giữ cố định một đầu dùng kỡm hoặc tay vặn xoắn đầu dây bên này vào lừi dõy bờn kia, quấn xong đầu bên này quay lại
Trang 16Bước 4: Đánh giá chốt kiến thức
từng sợi của đầu dây bên này vào quanh
lừi đầu dây bên kia vừa quấn vừa làm động
tác miết mạnh cứ quấn như thế cho đến hết
- GV: Quan sát hướng dẫn cho từng nhóm
lưu ý các thao tác và các lỗi học sinh
thường hay mắc phải
yêu cầu
- Quan sỏt và làm theo
quấn nốt đầu bên kia
2 Nối thẳng hai dõy dẫn lừi nhiều sợi
+/ Bước 1 Bóc vỏ cách điệnlàm sạch lừi
+/ Bước 2 Tiến hành nối
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Củng cố kiến thức và kĩ năng vừa tiếp thu để trả lời các câu hỏi
2 Phương thức: Hoạt động cả lớp, tổ chức trò chơi
3 Cách tiến hành
Bước 1: Giao nhiệm vụ: HS tìm hiểu câu hỏi SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Mỗi cá nhân HStự suy nghĩ để đưa ra câu trả lời
Bước 3 Học sinh báo cáo sản phẩm: Học sinh trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá, chốt kiến thức
Tiết 8: Bài 5 THỰC HÀNH - NỐI DÂY DẪN ĐIỆN (T2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Sau khi học xong học sinh biết các yêu cầu của mối nối dây dẫn điện
- Hiểu được các phương pháp nối và cách điện dây dẫn điện
- Nối và cách điện được các loại mối nối dây dẫn điện
2 Kĩ năng : Làm việc cẩn thận, kiên trì, khoa học và an toàn.
3 Thái độ : - Thái độ học tập nghiêm túc, hợp tác xây dưng bài.
4 Định hướng năng lực: Năng lực quan sát, tìm tòi, phân tích; NL sử dụng ngôn ngữ; NL
hợp tác; NL giải quyết vấn đề, tính toán
II Bảng mô tả năng lực cần phát triển:
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụngcao
Các KN/NLcần hướng tới
Nối phân nhánh
hai dây dẫn -Nối phân nhánh haidây dẫn lõi một sợi
-Nối phân nhánh haidây dẫn lõi nhiều sợi
- Nắm rõ các bước nối dây Vận dụngthực hành NL phân tích.NL nghiên
cứu TL NL thực hành
II CHUẨN BỊ :
1 GV:
- Chuẩn bị: Tranh vẽ quy trình nối dây dẫn điện, một số mẫu các loại mối nối
- Dụng cụ: Kìm cắt dây,kìm mỏ nhọn, tua vít, mỏ hàn
- Vật liệu: Dây dẫn điện lõi một sợi, lõi nhiều sợi, giấy ráp, băng cách điện, …
2 HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, quan sát, phân tích, khái quát, rút ra kết luận.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các phương pháp nối dây dẫn điện? Mối nối dây dẫn phải đảm bảo những yêu cầu gì?
Trang 17* Đơn vị kiến thức : Nối phân nhánh hai dây dẫn
1.Mục tiêu: Tìm hiểu nối phân
hình thành kỹ năng cơ bản của quy
trình nối dây dẫn điện
- GV Thực hiện làm mẫu từng
bước trong quy trình nối dây dẫn
điện
- Lưu ý H/S các lỗi thường mắc
phải khi thực hiện
- Chuẩn bị 0.5 m dây dẫn đơn lõ i
nhiều sợi có đ/k < 2.5 mm
- Làm thao tác mẫu theo các bước
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm
vụ: Tiến hành làm sản phẩm theo
yêu cầu của GV
Bước 3:Học sinh báo cáo sản
phẩm: HS rút ra kết luận
Bước 4: Đánh giá chốt kiến thức
- GV: Quan sát hướng dẫn cho
(Phân tích ,làm mẫu ) Chiều dài lớp vỏ bóc đi L= 70.d Trong đó L: chiều dài
d Đường kímh dây +/ Bước 2 Tiến hành nối
- Đặt dây nhánh vuông góc với dây chính sau đó dùng tay quấn dây nhánh quanh dây chính, dùng kìm xoắn tiếp khoảng 7 vò ng rồi cắt bỏ phần thừa
2 Nối phân nhánh hai dây dẫn lõi nhiều sợi
+/ Bước 1 Bóc vỏ cách điện làm sạch lõi
+/ Bước 2 Tiến hành nối
- Tách lõi dây nhánh ra làm hai phần bằng nhau Đặt lõi dây chính vào giữa hai phần và đặt chính giữa đoạn đó bóc vỏ của dây chính
và lần lượt vặn từng nửa lõi dây nhánh về hai phias của dây chính khoảng từ 5-7 vòng, cắt bỏ phần thừa Chiều quấn của hai phía ngược nhau
Bước 1: Giao nhiệm vụ
HS tìm hiểu câu hỏi SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Mỗi cá nhân HStự suy nghĩ để đưa ra câu trả lời
Bước 3 Học sinh báo cáo sản phẩm
-Học sinh trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá, chốt kiến thức
Trang 18Tiết 9: Bài 5 THỰC HÀNH - NỐI DÂY DẪN ĐIỆN (t3)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Sau khi học xong học sinh biết các yêu cầu của mối nối dây dẫn điện
- Hiểu được các phương pháp nối và cách điện dây dẫn điện
- Nối và cách điện được các loại mối nối dây dẫn điện
2 Kĩ năng : - Làm việc cẩn thận, kiên trì, khoa học và an toàn.
3 Thái độ : - Thái độ học tập nghiêm túc, hợp tác xây dựng bài.
4 Định hướng năng lực: Năng lực quan sát, tìm tòi, phân tích; NL sử dụng ngôn ngữ; NL
hợp tác; NL giải quyết vấn đề, tính toán
II Bảng mô tả năng lực cần phát triển:
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp Vận dụngcao cần hướng tớiCác KN/NL
Nối dây
có phụ
kiện
-Học sinh làm khuyên (Loaị kín đốivới dây mềm, loại
hở đối với dây cứng)
- Lưu ý học sinh
khi nối khuyên hở:
Phải đặt khuyên đúng chiều
NL phân tích
NL nghiên cứu TL
II CHUẨN BỊ :
1 GV:
- Chuẩn bị: Tranh vẽ quy trình nối dây dẫn điện, một số mẫu các loại mối nối
- Dụng cụ: Kìm cắt dây,kìm mỏ nhọn, tua vít, mỏ hàn
- Vật liệu: Dây dẫn điện lõi một sợi, lõi nhiều sợi, giấy ráp, băng cách điện, …
2 HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, quan sát, phân tích, khái quát, rút ra kết luận.
Trang 19* Đơn vị kiến thức 1: Nối dây có phụ kiện
1.Mục tiêu: Tìm hiểu nối dây có phụ
khuyên (Loaị kín đối với dây mềm,
loại hở đối với dây cứng)
- Lưu ý học sinh khi nối khuyên hở:
Phải đặt khuyên đúng chiều
Bước 2: Học sinh thực hành nối dây
điện có phụ kiện,
Bước 3:Học sinh báo cáo sản phẩm:
Bước 4: Đánh giá chốt kiến thức
- H/S: Triển khai công việc theo vị trí đó phân cụng
* Đơn vị kiến thức 2: Gv chấm sản phẩm của học sinh.
GV chấm điểm sản phẩm, rút ra
kinh nghiệm để sữa sai cho 1 số học
sinh Các sản phẩm chưa chấm xong
Bước 1: Giao nhiệm vụ
HS tìm hiểu câu hỏi SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Mỗi cá nhân HStự suy nghĩ để đưa ra câu trả lời
Bước 3 Học sinh báo cáo sản phẩm
-Học sinh trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá, chốt kiến thức
Trang 20Tiết 10: KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Sau bài này, GV phải làm cho học sinh
- Kiểm tra xác định mức độ chính xác của việc kiểm tra thường xuyên và khẳng định chất lượng giảng dạy
2 Kĩ năng : - Hình thành cho học sinh kỹ năng trỡnh bày bài kiểm tra theo phương pháp
mới
3 Thái độ : - Giáo dục ý thức tự giỏc trong học tập cho học sinh
4 Định hướng năng lực: Năng lực quan sát, tìm tòi, phân tích; NL sử dụng ngôn ngữ; NL
hợp tác; NL giải quyết vấn đề, tính toán
- Giấy kiểm tra
IV TIẾN HÀNH KIỂM TRA:
Học sinh làm bài trên giấy theo đề đóng
Trang 21
PHÒNG GD&ĐT PHÚ VANG KIỂM TRA I TIẾT HKI – NĂM HỌC TRƯỜNG
Thời gian làm bài: 45 phút