- Đặc điểm tự nhiên của khu vực: địa hình đồi núi là chính, đồng bằng màu mỡ, nằm trong vành đai khí hậu xích đạo và nhiệt đới gió mùa, sông ngòi có chế độ nước theo mùa, rừng rậm thường
Trang 1
Ngày soạn: 08/01/2019
Ngày giảng: 09/01/2019
Tiết 20 - Bài 14 ĐÔNG NAM Á – ĐẤT LIỀN VÀ ĐẢO
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Qua bài HS cần nắm được
- Vị trí, lãnh thổ khu vực ĐNÁ và ý nghĩa của nó.
- Đặc điểm tự nhiên của khu vực: địa hình đồi núi là chính, đồng bằng màu mỡ, nằm trong vành đai khí hậu xích đạo và nhiệt đới gió mùa, sông ngòi có chế độ nước theo mùa, rừng rậm thường xanh chiếm phần lớn diện tích.
- HS có ý thức yêu thiên nhiên và bảo vệ môi trường sống của loài người.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- NLC: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tính toán,
- NLCB: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê,
- Thuyết trình, đàm thoại, gợi mở, thảo luận, trực quan
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1p): Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS
3 Nội dung bài: (39p)
Giáo viên dùng bản đồ tự nhiên châu Á khái quát lại những khu vực đã được học
và từ đó dẫn dắt vào khu vực mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí và giới
hạn của khu vực Đông Nam Á:
- GV: Giới thiệu vị trí, giới hạn khu vực
Đông Nam Á, đặt câu hỏi:
? Vì sao Đông Nam Á lại có tên là:
“Đông Nam Á – Đất liền và hải đảo”
? Cho biết các điểm cực bắc, cực nam,
cực đông, cực tây thuộc các nước nào?
HS: Điểm cực bắc thuộc Mianma( biên
1 Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á:
- Đông Nam Á bao gồm phần đất liền và bán đảo Trung Ấn và phần hải đảo là quần đảo Mã Lai
Trang 2
Điểm cực tây thuộc Mianma biên giới
Điểm cực nam thuộc In đônê xi a vĩ
biên giới với Niu Ghi Nê.
? Cho biết khu vực Đông Nam Á nằm
giữa các đại dương nào ?
? Khu vực Đông Nam Á nằm giữa các
châu lục nào ?
? Khu vực Đông Nam Á thuộc đới khí
hậu nào ?
(Đới nóng, kiểu khí hậu nhiệt đới gió
mùa ảnh hưởng rất sâu sắc tới thiên
nhiên của vùng.)
- Chốt ý về vị trí của khu vực Đông
Nam Á có ý nghĩa quan trọng về mặt tự
nhiên và kinh tế
Hoạt động 2: Tìm hiểu điểm tự nhiên:
? Quan sát hình 14.1 giải thích các đặc
điểm tự nhiên của khu vực:
? Nêu đặc điểm địa hình của bộ phận
bán đảo và đảo ?
(Vì sao núi lửa và động đất hoạt động
mạnh ở khu vực đảo và quần đảo)
? Đông Nam Á có những kiểu khí hậu
gì ? Giải thích.
- Quan sát hai biểu đồ khí hậu ở hình
14.2 SGK:
? Vì sao Y-an-gun chỉ có mưa nhiều vào
mùa hạ, còn Pa đăng mưa quanh năm.
- Dựa vào hình 14.1:
? Kể tên và nêu đặc điểm sông ngòi của
vùng (nơi bắt nguồn, hướng chảy, vùng
khí hậu sông chảy qua , chế độ nước )
? Dựa vào hình 3.1 cho biết cảnh quan
tự nhiên của bộ phận bán đảo và hải đảo
- GV: Bổ sung kiến thức về đặc điểm tự
nhiên.
- Dựa vào sách giáo khoa hãy cho biết
Đông Nam Á có những nguồn tài
- Khu vực là cầu nối giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
- Là cầu nối châu Á với châu Đại Dương
- Ý nghĩa vị trí ảnh hưởng sâu sắc tới khí hậu, cảnh quan khu vực, có ý nghĩa lớn về kinh tế và quân sự.
2 Đặc điểm tự nhiên:
- Toàn bộ bán đảo địa hình đồi núi là chủ yếu, đồng bằng phù sa màu mỡ tập trung ở phía đông, khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nhiều sông lớn chảy theo hướng Bắc – Nam, cảnh quan là rừng rậm nhiệt đới
- Bộ phận quần đảo và đảo có nhiều núi lửa, thường xảy ra động đất.
- Khí hậu phần lớn mang tính chất xích đạo nóng và mưa quanh năm, cảnh quan
là rừng rậm nhiệt đới
Trang 3
nguyên quan trọng nào?
? Điều kiện tự nhiên của khu vực Đông
Nam Á có thuận lợi và khó khăn gì đối
với sản xuất nông nghiệp?
- Thuận lợi:
+ Tài nguyên khoáng sản giùa có.
+ Khí hậu nóng ẩm thuận lợi phát triển
GV: Gọi học sinh đọc kết luận
- Đông Nam Á có nhiều nguồn tài nguyên quan trọng, đặc biệt là dầu mỏ, khí đốt.
Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp
Khí hậu Nhiệt đới gió mùa, có bão Xích đạo và nhiệt đới gió mùa
Sông ngòi
Có 5 sông lớn: sông Hồng, sông
Mê Kông, sông Mê Nam, sông lu-en, Sông I-ra-oa-đi bắt nguồn từ vùng núi phía Bắc, chảy theo hướng Bắc - Nam và Tây Bắc-Đông Nam, mưa cung cấp nước nên chế độ nước theo mùa mưa.
Sông ngắn, đa số chế độ nước điều hoà do mưa quanh năm.
Cảnh
quan
Rừng nhiệt đới, rừng thưa rụng
lá vào mùa khô, xa van Rừng rậm nhiệt đới
4 Củng cố: (4p)
- GV yêu cầu hs xác định lại vị trí, địa hình, các điểm cực ở lược đồ.
- Đặc điểm khác nhau về gió mùa hạ và gió mùa đông.
5 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới: (1p)
- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong phần bài tập của sách giáo khoa.
- Làm bài tập trong tập bản đồ.
- Chuẩn bị tiếp nội dung bài 15 hôm sau học, theo nội dung câu hỏi của bài.
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 4
Ngày soạn: 08/01/2019
Ngày giảng: 11 /01/2019
Tiết 21 - Bài 15 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ- XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á
4 Định hướng phát triển năng lực:
- NLC: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tính toán,
- NLCB: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh,
- Thuyết trình, đàm thoại, gợi mở, thảo luận, trực quan
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1p):
Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Trình bày đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Nam Á?
3 Nội dung bài: (35p)
Đông Nam Á là cầu nối giữa hai châu lục, hai đại dương với các đường giao thông ngang, dọc trên biển và nằm giữa hai quốc gia có nền văn minh lâu đời Vị trí đó
đã ảnh hưởng tới đặc điểm dân cư, xã hội của các nước trong khu vực.
Trang 5
Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân/ cặp
GV: Yêu cầu quan sát bảng 15.1 cho biết :
? Nhận xét về số dân, mật độ dân số, tỉ lệ
tăng tự nhiên của Đông Nam Á so với
châu Á và thế giới
(GV yêu cầu HS tính toán để biết số dân
Đông Nam Á chiếm bao nhiêu % so với
thế giới và so với châu Á ).
? Dân số Đông Nam Á có thuận lợi và khó
khăn gì?
- Thuận lợi: Dân số trẻ nguồn lao động
lớn, thị trường tiêu thụ rộng lớn…
- Khó khăn: giải quyết việc làm cho người
lao động, diện tích đất canh tác trên đầu
người bị thu hẹp…
GV: mở rộng về dân số Đông Nam Á.
? Dựa vào hình 15.1 và bảng 15.2 hãy cho
biết Đông Nam Á có bao nhiêu nước, kể
tên thủ đô của các nước?
? So sánh diện tích, dân số của nước ta
với các nước trong khu vực?
GV: Hướng dẫn so sánh với một số quốc
gia trong khu vực.
? Những ngôn ngữ nào được dùng phổ
biến trong các quốc gia ở Đông Nam Á?
? Điều này ảnh hưởng gì tới giao lưu giữa
các nước?
- Ngôn ngữ bất đồng khó khăn trong giao
tiếp
? Quan sát hình 6.1 nhận xét về dân cư
của khu vực Đông Nam Á, giải thích về sự
phân bố đó.
- Nội địa và các đảo tập trung ít.
- Đồng bằng, vên biển thuận tiện cho sinh
hoạt và sản xuất.
Hoạt động 2:
GV:Yêu cầu: xem thông tin mục 2 trong
sách giáo khoa trả lời các vấn đề sau :
? Người dân khu vực Đông Nam Á có
những nét tương đồng nào trong hoạt
động sản xuất?
(gợi ý cho HS do thuận lợi khí hậu nhiệt
đới gió mùa trồng lúa nước , cây công
nghiệp phổ biến hầu hết các quốc gia
Đông Nam Á
? Đông Nam Á có bao nhiêu tôn giáo?
1 Đặc điểm dân cư:
- Đông Nam Á là khu vực có số dân đông
536 triệu (2002), 612.7 triệu người (2015)
- Dân số tăng khá nhanh.
- Khu vực Đông Nam Á gồm có 11 quốc gia.
- Ngôn ngữ được dùng phổ biến là: Tiếng Anh, Hoa và Mã Lai.
- Dân cư phân bố không đều: tập trung đông đúc tại các vùng đồng bằng và vùng ven biển.
2 Đặc điểm xã hội :
Trang 6
Nơi phân bố? - Có 4 tôn giáo lớn: Phật giáo, Thiên chúa giáo, Hồi giáo, Ấn Độ giáo và tín ngưỡng địa phương ? Giải thích vì sao lại có những nét tương đồng này ? - Do vị trí là cầu nối, cùng nền văn minh lúa nước, khí hậu nhiệt dới ẩm gió mùa… GV chốt ý: dân cư Đông Nam Á có những nét tương đồng về mặt lịch sử và hoạt động sản xuất là những điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện giữa các nước ? Vì sao ? Đông Nam Á bị nhiều đế quốc thực dân xâm chiếm? - Giàu tài nguyên - Nhiều nông phẩm nhiệt đới - Vị trí quan trọng ? Trước chiến tranh thế giới thứ hai các nước bị các nước đế quốc nào xâm chiếm? Giành độc lập trong thời gian nào? ? Đặc điểm dân số, phân bố dân cư, sự tương đồng và đa dạng trong xã hội có thuận lợi và khó khăn gì? - Khó khăn: ngôn ngữ các nước khác nhau… GV: Bổ sung thêm về kiến thức xã hội của khu vực GV: Gọi học sinh đọc kết luận - Các nước trong khu vực Đông Nam Á có những nét tương đồng trong sản xuất và sinh hoạt , phong tục tập quán vừa có sự đa dạng trong văn hoá từng dân tộc - Có cùng lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc - Đó là những điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện giữa các nước - Kết luận: SGK 4 Củng cố: (4p) - Nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư của khu vực Đông Nam Á - Đặc điểm dân số, phân bố dân cư, sự tương đồng và đa dạng trong xã hội của các nước Đông Nam Á thuận lợi và khó khăn gì cho sự hợp tác giữa các nước 5 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới: 1p') - Về nhà học bài dựa vào nội dung đã học để trả lời câu hỏi trong sgk - Làm bài tập trong tập bản đồ - Xem trước các bảng 16.1, 16.2, hình 16.1 và trả lời các câu hỏi kèm theo bảng và hình để tiết hôm sau học IV Rút kinh nghiệm:
Trang 7
- Cơ cấu kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, phân
bố các ngành sản xuất tập trung chủ yếu ở đồng bằng và ven biển.
2 Kỹ năng:
- Phân tích lược đồ, bảng thống kê
3 Thái độ:
- Thấy được sự tăng trưởng kinh tế giữa các nước Đông Nam Á
4 Định hướng phát triển năng lực:
- NLC: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tính toán,
- NLCB: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh,
- Thuyết trình, đàm thoại, gợi mở, thảo luận, trực quan
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1p): Vắng:
Trang 8
- Dân cư khu vực Đông Nam Á có đặc điểm gì ?
3 Nội dung bài mới : (35)
Hơn 30 năm qua các nước Đông Nam Á đã có những nổ lực lớn để thoát khỏi nền kinh tế lạc hậu Ngày nay Đông Nam Á được thế giới biết đến như một khu vực có những thay đổi đáng kể trong kinh tế- xã hội.
Hoạt động 1:
Hoạt động nhóm
Yêu cầu xem bảng 16.1 trong SGK thảo
luận giải quyết các vấn đề sau :
? Nhận xét về mức tăng trưởng kinh tế
của các nước trong từng giai đoạn
GV chốt ý : trong thời gian qua các nước
trong khu vực Đông Nam Á có tốc độ
tăng trưởng kinh tế khá nhanh , song
chưa vững chắc.
Hoạt động 2 :Hoạt động nhóm
Yêu cầu phân tích bảng 16.2 để trả lời
các vấn đề sau :
? Cho biết tỉ trọng của các ngành trong
tổng sản phẩm trong mước của từng
quốc gia tăng giảm như thế nào ?
? Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu
của các ngành trong tổng sản phẩm
trong nước của mỗi quốc gia theo xu
hướng nào ?
GV chốt ý : Cơ cấu kinh tế các nước
Đông Nam Á đang thay đổi theo xu
hướng công nghiệp hoá đất nước
Yêu cầu : quan sát hình 16.1 trả lời các câu
hỏi :
? Cho biết cây lương thực được trồng ở
vùng nào ? Giải thích.
? Các loại cây công nghiệp chủ yếu là
những loại cây nào ? Được trồng ở vùng
nào ? Giải thích sự phân bố.
1 Nền kinh tế các nước Đông Nam Á phát triển khá nhanh song chưa vững chắc.
- Nửa đầu thế kỉ XX các nước Đông Nam Á
có nền kinh tế lạc hậu chủ yếu dựa vào nông nghiệp.
- Đông Nam Á có nhiều điều kiện thuận lợi giúp nền kinh tế phát triển khá nhanh, song chưa vững chắc vì nợ nước ngoài khá nhiều.
- Ở Đông Nam Á vấn đề môi trường chưa được chú ý bảo vệ trong quá trình phát triển kinh tế.
2 Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi:
- Cơ cấu kinh tế các nước Đông Nam Á đang thay đổi theo xu hướng công nghiệp hoá đất nước
- Nông nghiệp: Trồng nhiều lúa gạo , cây công nghiệp nhiệt đới
Trang 9
GV Sản xuất công nghiệp gồm các ngành nào ? Đặc điểm phân bố của mỗi ngành ? Giải thích về sự phân bố các ngành này GV chốt ý : Phần lớn các ngành sản xuất tập trung chủ yếu tại các vùng đồng bằng và vùng ven biển GV: Gọi học sinh đọc kết luận chung SGK - Công nghiệp: Khai thác khoáng sản, luyện kim chế tạo máy, hoá chất , thực phẩm - Các nghành kinh tế tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển 4 Củng cố: (3p) - Cho biết kinh tế các nước Đông nam Á có 3 đặc điểm cơ bản nào ? - Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ tròn về sản lượng một số vật nuôi và cây trồng 5 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới: (2p) - Về nhà làm bài tập số 2, xem trước hình 17.1 và trả lời câu hỏi kèm theo hình trong bài để tiết hôm sau học IV Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : 15/01/2019 Ngày giảng: 18/01/2019 TIẾT 23 BÀI 17: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN) I Mục tiêu bài học: 1 Kiến thức: - Trình bày được một số đặc điểm nổi bậc về Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) 2 Kỹ năng: - Phân tích lược đồ, các bảng thống kê về dân số, kinh tế 3 Thái độ: - Giáo dục cho học sinh cách bảo vệ sự ổn định và an ninh, hòa bình của khu vực Đông Nam Á 4 Định hướng phát triển năng lực: - NLC: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tính toán,
- NLCB: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh,
II Chuẩn bị: 1 Học sinh: - SGK, vở ghi, đọc bài mới … 2 Giáo viên: - SGK, giáo án, tư liệu,
3 Phương pháp: - Thuyết trình, đàm thoại, gợi mở, thảo luận, trực quan
Trang 10
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
(1p): Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Vì sao nền kinh tế các nước khu vực Đông Nam Á phát triển nhanh nhưng chưa vững chắc ?
3 Nội dung bài mới : (35p)
Biểu tượng mang hình ảnh “Bó lúa với mười rễ lúa” của hiệp hội các nước Đông Nam Á, có ý nghĩa thật ngần gũi mà sâu sắc với cư dân ở khu vực có chung nền văn minh lúa nước lâu đời, trong môi trường nhiệt đới gió mùa Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một tổ chức liên lết hợp tác cùng phát triển kinh tế xã hội, cùng nhau bảo vệ sự ổn định an ninh, hòa bình của khu vực Đông Nam Á.
Hoạt động 1: Cá nhân
GV Chiếu hình H17.1 SGK
? Cho biết hiệp hội các nước ASEAN được
thành lập ngày tháng năm nào? Kể tên 5
quốc gia đầu tiên ra nhập hiệp hội ?
HS: Thái Lan, Ma-lay-xia, Xin-ga-po,
In-đô-nê-xia, Phi-líp-pin
? Từ khi thành lập đến nay có những quốc
gia nào tiếp tục gia nhập ASEAN?
GV: Các quốc gia còn lại tiếp tục gia nhập
ASEAN Việt Nam gia nhập ASEAN vào
đẩy nền kinh tế khu vực phát triển đi lên
Mục tiêu giữ vững hoà bình an ninh ổn
định của khu vực.
GV: Hiệp hội tổ chức nào cũng có nguyên
tắc hoạt động riêng của mình vậy:
? Nguyên tắc hoạt động của hiệp hội các
nước ĐNÁ ASEAN là gì?
GV: Các nước cùng hợp tác trên nguyên tắc
tự nguyện, bình đẳng trong quan hệ, tôn
trọng chủ quyền, an ninh chính trị công việc
nội bộ của nhau.
Hoạt động 2: Cá nhân/ cặp:
? Bằng những kiến thức đã học hãy cho biết
1 Hiệp hội các nước ĐNA
- Hiệp hội các nước Đông Nam Á thành lập ngày 8/8/1967 gồm năm thành viên đầu tiên.
- Trong 25 năm đầu hợp tác về quân
sự
- Ngày nay mở rộng hợp tác trong mọi lĩnh vực nhằm thúc đẩy nền kinh tế khu vực phát triển đi lên.
- Mục tiêu giữ vững hoà bình an ninh ổn định của khu vực.
2 Hợp tác để phát triển kinh tế xã hội.
Trang 11
các nước Đông Nam Á có những điều kiện
nào để hợp tác phát triển kinh tế?
? Trình bày hiệu quả hợp tác giữa
Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và In-đô-nê-xi-a qua “ Tam
giác tăng trưởng XI-GIÔ-RI ?
HS: Các nước đã tiến hành hợp tác về kinh
tế “Lập tam giác tăng trưởng kinh tế
Xi-Giô-Ri” Đạt được thành tựu to lớn Đó là tiền đề
cho sự hợp tác toàn diện trong khu vực sau
này
? Em hãy cho biết biểu hiện của sự hợp tác
để phát triển kinh tế giữa các nước trong
ASEAN?
HS: Bốn biểu hiện cơ bản trong SGK
GV: Hướng dẫn hs đọc phần chữ in nghiêng
trong mục 3 SGK
? Lợi ích trong quan hệ mậu dịch và hợp tác
của Việt Nam với ASEAN là gì?
HS: Tốc độ trao đổi mậu dịch giữa các quốc
gia trong khu vực tăng nhanh chóng Dự án
hành lang đông tây được thực hiện Các mối
quan hệ giao lưu kinh tế văn hoá ngày càng
3 Việt Nam trong ASEAN.
- Tham gia vào ASEAN Việt Nam
có nhiều cơ hội để phát triển kinh tế
- xã hội song cũng có nhiều thách thức cần vượt qua
5 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới: (2p)
- Làm bài tập câu hỏi số 1, 2 trong sách giáo khoa
Trang 12
- GV: Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ cột và nhận xét GDP/người của các nước ASEAN trong sách ở Bảng 17.1 - Xem trước lược đồ hình 18.1, 18.2 và các yêu cầu của tiết thực hành ở bài 18 IV Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 20/01/20189 Ngày giảng: 22/01/2019 Tiết 24 Bài 18: THỰC HÀNH - TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM PU CHIA I Mục tiêu bài học: 1 Kiến thức: - Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của Lào và Cam-pu-chia 2 Kỹ năng: - Tập hợp các tư kiệu , sử dụng để tìm hiểu địa lí một quốc gia - Trình bày kết qủa bằng văn bản 3 Thái độ: - Giáo dục học sinh cách tìm hiểu địa lí một quốc gia, hay một địa phương 4 Định hướng phát triển năng lực: - NLC: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tính toán,
Trang 13- Thuyết trình, so sánh, gợi mở, thảo luận, trực quan
III Tiến trình lên lớp:
3 Nội dung bài mới: (35p)
- GV nêu các yêu cầu của tiết thực hành, giới thiệu các tài liệu HS cần phải làm việc xử lí để khai thác kiến thức : các hình và bảng 18.1 trong sách giáo khoa Tổ chức học sinh làm việc theo nhóm bổ sung vào bảng sau :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
1 Vị trí địa lí:
Vị trí địa
Diện tích 181.000km2
- Thuộc bán đảo Đông Dương
- Phía Đông, Đông Nam giáp Việt Nam
- Phía Đông Bắc giáp Lào
- Phía Tây Bắc giáp Thái Lan
- Phía Tây Nam giáp vịnh Thái Lan
236,8000km2
- Thuộc bán đảo Đông Dương
- Phía Đông giáp Việt Nam
- Phía Bắc giáp Trung Quốc
- Phía Tây giáp Thái Lan
- Phía Nam giáp Campuchia
- Bằng đường bộ, sông, hàng không
- Không giáp biển nhờ cảng biển miền Trung Việt Nam
2 Điều kiện tự nhiên.
Địa hình 75% là đồng bằng, núi cao ven
biên giới: dãy Rếch, Cácđamôn Cao nguyên phía Đông Bắc, Đông
- 90% là núi, cao nguyên
- Các dãy núi cao tập trung phía Bắc, cao nguyên dải từ Bắc xuống Nam
Khí hậu Nhiệt đới gí mùa, gần xích đạo
nóng quanh năm
- Mùa mưa(4-10)gió Tây Nam
từ vịnh biển cho mưa
Nhiệt đới gió mùa
- Mùa hạ- gió Tây Nam từ biển vào mưa nhiều
- Ma đông- gió Đông Bắc từ lục
Trang 14
- Mùa khô(11-3 năm sau) gió Đông Bắc khô, lạnh địa nên khô, lạnh Sông ngòi Sông Mê Công, Tông lê sáp và Biển Hồ Sông Mê Công (một đoạn chảy trong đất Lào) Thuận lợi đối với nông nghiệp - Khí hậu nóng quanh năm có điều kiện tốt phát triển các ngành trồng trọt - Sông ngòi, hồ cung cấp nước, cá - Đồng bằng chiếm diện tích lớn, đất đai màu mỡ - Khí hậu ấm áp quanh năm (trừ vùng núi phía Bắc) - Sông Mê Công là nguồn nước, thủy lợi - Đồng bằng đất màu mỡ rừng còn nhiều Khó khăn - Mùa khô thiếu nước - Mùa mưa gây lũ lụt - Diện tích đất nông nghiệp ít - Mùa khô thiếu nước 4 Củng cố: (4p) - Nêu đặc điểm địa hình của Lào và Campuchia ? - Trình bày điều kiện tự nhiên của Lào và Campuchia ? 5 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới: (1p) - Chuẩn bị và soạn trước nội dung bài 22: Việt Nam – Đất nước con người - Sưu tầm tranh ảnh nói về sự thay đổi của Việt Nam IV Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 21/01/2019
Ngày giảng: 23/01/2019
PHẦN HAI: ĐỊA LÍ VIỆT NAM
Tiết 25 - Bài 22:
VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS cần:
- Nắm được vị thế của Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á và toàn thế giới.
Trang 154 Định hướng phát triển năng lực:
- NLC: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tính toán,
- NLCB: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh,
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Bản đồ các nước trên thế giới.
- Bản đồ khu vực Đông Nam Á
2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới.
3 PP: Thảo luận, HĐ nhóm, phân tích, chứng minh, nêu vấn đề…
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định tổ chức:( 1p) Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ:(4p)
a Kể tên những quốc gia trong khu vực Đông Nam Á
b Nêu những điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện giữa các nước trong khu vực.
3 Bài mới: (35p)
Vào bài: Các nước trong khu vực Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng
trong lịch sử đấu tranh giành độc lập dân tộc, có phong tục, tập quán, sản xuất, sinh hoạt gần gũi, có sự đa dạng trong văn hoá từng dân tộc Mỗi quốc gia có những sắc thái riêng về thiên nhiên và con người Việt Nam, tổ quốc của chúng ta là một trong những quốc gia thể hiện đầy đủ nhất đặc điểm khu vực.
Hoạt động 1: Cá nhân:
GV: Dựa vào bảng 17.1, kết hợp nội
dung SGK và kiến thức đã học cho biết:
? Việt nam gắn với châu lục và đại
dương nào?
? Việt Nam có biên giới chung trên bộ,
biển với những quốc gia nào?
? Tại sao nói Việt Nam là bộ phận trung
tâm tiêu biểu cho khu vực ĐNA về:
+ Tự nhiên:
1 Việt Nam trên bản đồ thế giới
- Việt Nam nằm trong khu vực ĐNA.
- Việt Nam là một quốc gia có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm đất liền, hải hảo, vùng biển và vùng trời
-Việt Nam là một bộ phận trung tâm tiêu biểu cho khu vực ĐNA về tự nhiên văn hoá , lịch sử
Trang 16? Ngày nay với vai trò là một trong các
thành viên ASEAN, Việt Nam đang mở
rộng hợp tác với các nước trong khu vực
và trên thế giới.
Hoạt động 2: Cá nhân/ cặp:
? Dựa vào bảng 22.1 kết hợp nội dung
SGK, vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi:
Những khó khăn trong công cuộc xây
dựng và đổi mới đất nước ta là gì?
HS: TB
? Đảng và nhà nước đã đề ra đường lối
chính sách như thế nào để phát triển
kinh tế?
TB
? Từ năm 1990-2000 nền kinh tế có sự
chuyển dịch như thế nào ?
? Nêu một số thành tựu nổi bật của nền
kinh tế - xã hội nước ta trong thời gian
qua?
HS: TB
? Quê hương em trong những năm gần
đây đã có sự đổi mới, tiến bộ như thế
GV: Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ XII là đại hội lần thứ 12 của Đảng
Cộng sản Việt Nam, diễn ra từ ngày 20
đến 28 tháng 1 năm 2016 ở Trung tâm
Hội nghị Quốc gia Việt Nam tại Mỹ
Đình Hà Nội
GV: Mục tiêu tổng quát :Tăng cường
xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh,
nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến
- Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngày 25/7/1995
2 Việt Nam trên con đường xây dựng đất nước và phát triển
- Khó khăn: chiến tranh tàn phá, nề nếp sản xuất cũ kém hiệu quả
- Đường lối: Xây dựng nền kinh tế xã hội theo con đường kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Kinh tế xã hội có nhiều thành tựu nổi bật
- Mục tiêu đên năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp
Trang 17
đấu của Đảng, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh Phát huy sức mạnh toàn dân tộc và dân chủ xã hội chủ nghĩa Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa Giữ gìn hòa bình, ổn định, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế để phát triển đất nước; nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới Hoạt động 3: Cá nhân/ cặp: GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục 3 SGK kết hợp kinh nghiệm học địa lý cho biết : ? Địa lý Việt Nam Nghiên cứu những vấn đề gì? ? Để học tốt môn địa lý Việt nam cần có phương pháp gì? GV: Kết luận 3 Học địa lý Việt Nam như thế nào? - Cần đọc kĩ SGK và làm đầy đủ các bài tập, cần sưu tầm tư liệu, khảo sát thực tế, sinh hoạt ngoài trời, du lịch
4 Củng cố: (3p) - Mục tiêu tổng quát chiến lược 20 năm 2001- 2010 của nước ta là gì? - Làm bài tập 2 - SGK (T 80) 5 Hướng dẫn về nhà: (2p) - Về nhà học CH SGK - Hoàn thiện tập bản đồ IV Tự rút kinh nghiệm :
Ngày soạn: 27/01/2019
Trang 18
Ngày giảng: 29/01/2019
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN Tiết 26 - Bài 23
VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
Có ý thức và hành động bảo vệ, gìn giữ độc lập chủ quyền của đất nước.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- NLC: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tính toán,
- NLCB: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu
thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh,
II Chuẩn bị:
1 GV: - Bản đồ tự nhiên Việt Nam, BĐ ĐNA, BĐ TG.
2 HS: Chuẩn bi bài ở nhà.
3 PP: Thảo luận, HĐ nhóm, phân tích, chứng minh, nêu vấn đề…
III Tiến trình dạy – học:
1 Ổn định tổ chức:(1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (4p)
* Từ năm 1986 đến nay kinh tế - xã hội nước ta đã đạt được những thành tựu nổi bật trong công cuộc đổi mới như thế nào ?
* Dựa vào bảng 22.1 vẽ biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của hai năm 1990 và 2000 và rút ra nhận xét.
* Hoạt động 1 HDHS tìm hiểu vị trí, giới hạn
lãnh thổ:
CH: Xác định trên H23.2 các điểm cực Bắc, Nam,
Đông, Tây của phần đất liền nước ta? Cho biết toạ
độ các điểm cực (B.23.2)
1 Vị trí giới hạn lãnh thổ
a Phần đất liền
Cực Bắc: 23023’B - 105020’Đ Cực Nam: 8034’B - 104040’Đ Cực Tây: 22022’B - 102010’Đ Cực Đông: 12040’B - 109024’Đ
Trang 19
GV: Gọi HS lên xác định các điểm cực của phần
đất liền nước ta ( trên bản đồ treo tường ).
CH: Qua bảng 23.2 hãy tính
- Từ Bắc và Nam, phần đất liền nước ta kéo dài
bao nhiêu vĩ độ, nằm trong đới khí hậu nào ?
( > 15 vĩ độ ).
CH: Từ Tây sang Đông phần đất liền nước ta mở
rộng bao nhiêu kinh độ ?
( > 7 kinh độ )
- Lãnh thổ nước ta nằm trong Múi giờ thứ mấy theo
giờ GMT.
GV: Hướng dẫn HS quan sát H24.1 giới thiệu phần
biển nước ta mở rộng ra tới kinh tuyến 117020’Đ và
có diện tích khoảng 1 triệu km2 rộng gấp 3 lần diện
tích đất liền.
CH: Biển nước ta nằm phía nào lãnh thổ? Tiếp
giáp với biển của nước nào ? Đọc tên và xác định
các quần đảo lớn? thuộc tỉnh nào ?
( Quần đảo Hoàng Sa - huyện Hoàng Sa - Đà
Nẵng ).
Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu đặc điểm lãnh thổ.
CH:? Hình dạng lãnh thổ VN có đặc điểm gì?
HS: Trình bày trên bản đồ.
CH: Hãy nêu đặc điểm của biển VN và cho biết ý
nghĩa lớn lao của biển Việt Nam.
(GV tham khảo phụ lục mờ rộng thêm về vịnh Cam
Ranh).
- Kết luận
CH: ( dành cho HS khá )
Vị trí địa lý và hình dạng của lãnh thổ nước ta có
những thuận lợi và khó khăn gì cho việc xây dựng
và bảo vệ tổ quốc hiện nay?
+ Thuận lợi:
- Phát triển kinh tế toàn diện với nhiều ngành, nghề
nhờ có khí hậu gió mùa, có đất liền, có biển
- Hội nhập và giao lưu dễ dàng với các nước trong
khu vực Đông Nam Á và thế giới do vị trí trung
tâm và cầu nối.
+ Khó khăn:
- Luôn phải phòng, chống thiên tai: Bão lụt, sóng
- Nước ta nằm trong đới khí hậu nhiệt đới.
- Nằm trong múi giờ thứ 7 theo giờ GMT, diện tích 331.212 km2
b Phần biển
- Biển nước ta nằm phía Đông lãnh thổ với diện tích khoảng 1 triệu km2
2 Đặc điểm lãnh thổ.
a Phần đất liền.
- Phần đất liền kéo dài theo chiều bắc nam khoảng 15 vĩ độ dài khoảng 1650km, hẹp chiều ngang, có hình dạng chữ S.
- Biển nước ta mở rộng về phía Đông có nhiều đảo, quần đảo, vịnh biển.
- Có ý nghĩa chiến lược về an ninh và phát triển kinh tế.
Trang 20
biển, cháy rừng
- Bảo vệ lãnh thổ kể cả vùng biển, vùng trời và đảo xa ( trước nguy cơ ngoại xâm )
4 Củng cố và đánh giá: (3p) Câu 1: Điền vào chỗ trống ( ) trong bảng sau: Điểm cực Địa danh hành chinh Vĩ độ Kinh độ Bắc huyện Đồng Văn 23o23’ B 105o20’Đ Nam 8o34’ B 104o40’Đ Tây Xã Xìn Thầu 22o22’ B 102o10’Đ Đông Tỉnh Khánh Hoà 12o40’ B 109o24’Đ Câu 2 : Chọn các số liệu và các yếu tố ở 2 cột trong hàng sau cho phù hợp Các yếu tố Đáp án Số liệu 1 Diện tích đất tự nhiên của nước ta ( km2 ) - e a 50 2 Chiều dài bờ biển ( km ) - c b 4550 3 Diện tích phần biển ( km2 ) - d c 3260 4 Chiều dài đường biên giới quốc gia trên đất liền (km) - b d 1.000.000 5 Nơi hẹp nhất theo chiều Tây - Đông (km) - a e 329.247 5 Hướng dẫn về nhà: (2p) Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về vấn đề ô nhiễm biển và tài nguyên biển nước ta IV Rút kinh nghiệm:
Trang 21
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS cần:
- Nắm được đặc điểm tự nhiên Biển Đông.
- Hiểu biết về tài nguyên và môi trường vùng biển Việt Nam
- Có nhận thức đúng về vùng biển chủ quyền của Việt Nam
2 Kỹ năng:
- Phân tích những đặc tính chung và riêng của biển đông.
- Xác định mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên vùng biển và đất liền Hiểu sâu sắc thiên nhiên Việt Nam mang tính bán đảo khá rõ nét.
3 Thái độ:
Thấy được sự cần thiết bảo vệ chủ quyền trên biển, tài nguyên biển và vấn
đề bảo vệ môi trường vùng biển là rất quan trọng và cấp bách.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- NLC: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tính toán,
- NLCB: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh,
II Chuẩn bị:
1 GV: - Bản đồ vùng biển và đảo Việt Nam hoặc ( khu vực Đông Nam Á )
2 HS: - Chuẩn bị bài ở nhà
- SGK
3 PP: Đàm thoại, phân tích, chứng minh, HĐ nhóm,
III Hoạt động trên lớp:
(1p) Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Vị trí địa lý và hình dạng của lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay.
- Xác định trên bản đồ treo tường “ Vùng biển và đảo Việt Nam ” các đảo và quần đảo lớn ở nước ta.
3 Bài mới: (35p)
Vào bài: Chủ quyền lãnh thổ nước ta có vùng biển rộng lớn với tính 1 triệu
km2, gấp 3 lần đất liền Vùng biển rộng chi phối tính bán đảo của tự nhiên Việt Nam khá rõ nét Do đó muốn hiểu biết đầy đủ về tự nhiên Việt Nam phải nghiên
Trang 22
tế và bảo vệ đất nước Chúng ta cùng tìm hiểu những vấn đề đó trong nội dung bài học hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của
biển VN
CH: Gọi HS lên xác định vị trí giới hạn biển
Đông trên bản đồ treo tường (Biển Đông nằm từ
3o - 26oB, 100o - 121oĐ).
- Biển Đông nằm trong vùng khí hậu nào ?
- Diện tích? Cho nhận xét ? ( Biển lớn thứ 3 trong
các biển thuộc Thái Bình Dương )
CH: Biển Đông thông với các đại dương nào?
qua eo? Cho nhận xét.
- Xác định vị trí, tên các eo thông với Thái Bình
Dương ?
- Xác định vị trí, tên các eo thông với Ấn Độ
Dương ?
CH: Biển Đông có vịnh nào? xác định vị trí ?
( Vịnh Thái Lan diện tích 462.000km2, vịnh Bắc
Bộ diện tích 15.000km2 )
GV: Kết luận.
CH: Phần biển thuộc Việt Nam trong biển Đông
có diện tích là bao nhiêu ?
- Tiếp giáp vùng biển các quốc gia nào ?
- Xác định vị trí các đảo, quần đảo lớn của Việt
Nam.
GV: Kết luận.
CH: Nhắc lại đặc tính của biển và đại dương?
( Độ mặn, sóng, thuỷ triều )
CH: Nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới, nên
khí hậu biển nước ta có đặc điểm gì
( Chế độ gió, nhiệt độ, mưa )
- H24.2 cho biết nhiệt độ nước biển tầng mặt thay
đổi như thế nào ?
( Sự thay đổi các đường đẳng nhiệt tháng 1, tháng
- Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á.
- Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông, có diện tích khoảng 1 triệu km2
2 Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển.
a Đặc điểm khí hậu biển Đông.
- Gió trên biển mạnh hơn trong đất liền gây sóng cao.
Có 2 mùa gió:
- Từ tháng 10 - tháng 4 gió hướng Đông Bắc.
- Từ tháng 5 - 11 gió hướng tây
Trang 23
CH: Dựa vào H24.3 hãy cho biết hướng chảy của
các dòng biển Đông tương ứng với hai mùa gió
chính khác nhau như thế nào ?
GV: Bổ sung giá trị to lớn các dòng biển trong
biển Đông
( Tạo vùng thềm lục địa vùng nước có nhiều đàn
cá, các luồng di cư lớn của sinh vật biển từ các
biển ôn đới )
CH: Cùng với các dòng biển, trên vùng biển Việt
nam còn có hiện tượng gì kéo theo các luồng sinh
- GV chuyển ý: Vùng biển nước ta có ý nghĩa lớn
đối với việc hình thành các cảnh quan tự nhiên và
có giá trị to lớn về kinh tế, quốc phòng, khoa học.
- Giới thiệu một số tranh ảnh cảnh đẹp, tài nguyên
vùng biển Việt Nam.
Hoạt động 2: Tìm hiểu Tài nguyên và bảo vệ
môi trường biển Việt Nam
CH: Bằng kiến thức thực tế của bản thân kết hợp
SGK em chứng minh biển Việt Nam có tài nguyên
phong phú?
- Nguồn tài nguyên biển VN là cơ sở cho những
ngành kinh tế nào phát triển?
(+ Thềm lục địa và đáy: khoáng sản, dầu mỏ, khí
đốt, kim loại, phí kim loại.
* Lòng biển: Hải sản , muối Bãi cát
+ Mặt biển: Giao thông trong nước, quốc tế
nam
- Nhiệt độ TB 23º C, biên độ nhiệt nhỏ hơn đất liền.
- Mưa ở biển ít hơn trên đất liền.
b Đặc điểm hải văn biển Đông:
- Dòng biển tương ứng hai mùa gió:
+ Dòng biên mùa đông hướng Đông Bắc - Tây Nam.
+ Dòng biển mùa hè hướng Tây Nam - Đông Bắc.
- Dòng biển cùng các vùng nước trồi, nước chìm kéo theo
sự di chuyển sinh vật biển.
- Chế độ triều phức tạp, độc đáo
(tạp triều, nhật triều).
- Vịnh Bắc Bộ có chế độ nhật triều điển hình.
Trang 24- Hãy cho biết loại thiên tai nào thường xẩy ra ở
vùng biển nước ta? (bão, nước dâng )
CH: Hãy cho biết các hiện tượng, các tác hại của
vùng biển bị ô nhiễm
( Tác hại đối với kinh tế, thiên nhiên )
- Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi
trường biển VN cần phải làm gì?
- Vùng biển VN có giá trị to lớn về kinh tế và tự nhiên.
2 Bảo vệ môi trường biển VN
- Khai thác biển cần chú ý bảo
vệ môi trường biển.
4 Củng cố: (3p)Phiếu học tập:
Câu 1: Điền vào ô trống nội dung phù hợp để hoàn chỉnh sơ đồ sau:
Câu 2: Đánh dấu x vào ô đúng nhất:
Nội dung nào không phải là đặc điểm của biển Đông:
a Biển lớn, tương đối kín
b Độ muối bình quân 30-33%
c Chỉ có chế độ tạp chiều
d Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa
5 Hướng dẫn về nhà: (2p) Chuẩn bị bản đồ trống Việt Nam ( cỡ nhỏ )
IV Rút kinh nghiệm:
Thông với T.B.D qua
eo
Vị trí
Có hai vịnh lớn Diện tích vịnh
Trang 25- Lãnh thổ Việt Nam đã được hình thành qua quá trình lâu dài và phức tạp
- Đặc điểm tiêu biểu của các giai đoạn hình thành lãnh thổ Việt Nam và ảnh hưởng của nó tới địa hình và tài nguyên thiên nhiên nước ta.
2 Kỹ năng:
- Đọc, hiểu sơ đồ địa chất, các khái niệm địa chất đơn giản, niên đại địa chất.
- Nhận biết các giai đoạn cơ bản của niên biểu địa chất.
- Nhận biết và xác định trên bản đồ các vùng địa chất kiến tạo của Việt Nam.
3 Thái độ:
Có ý thức và hành vi bảo vệ môi trường, tài nguyên khoáng sản.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- NLC: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tính toán,
- NLCB: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh,
II Chuẩn bị:
1 GV: - Bản đồ địa chất Việt Nam.
- Bản đồ trống Việt Nam
2 HS: - Chuẩn bị bài ở nhà
3 PP: Đàm thoại, phân tích, HĐ nhóm, chứng minh,
III Hoạt động trên lớp:
(1p) Vắng:
Trang 26Vào bài: Lãnh thổ việt Nam đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài
và phức tạp Với thời gian tạo lập trong hàng trăm triệu năm, tự nhiên Việt Nam đã được hình thành và biến đổi ra sao ? ảnh hưởng tới cảnh quan tự nhiên nước ta như thế nào ? Bài học hôm nay giúp các em sáng tỏ những câu hỏi này.
Hoạt động 1: Tìm hiểu giai đoạn
tiền Cam-bri:
GV: Hướng dẫn hs quan sát bảng 25.1
SGK.
? Cho biết giai đoạn tiền Cam-bri cách
chúng ta bao nhiêu triệu năm? kéo dài
bao nhiêu triệu năm?
HS: Cách chúng ta khoảng 570 tr năm,
diễn ra trong thời gian dài.
? Đặc điểm của lãnh thổ Việt Nam khi
đó?
GV: Hướng dẫn hs quan sát H25.1 SGK
? Vào giai đoạn Tiền Cambri có những
mảng nền nào?
HS: Mảng nền Việt Bắc, Hoàng Liên
Sơn, Sông Mã, Pu Hoát, Kon Tum.
Trong giai đoạn này biển còn nguyên
thuỷ, sinh vật còn rất ít và đơn giản, bầu
? Giai đoạn cổ kiến tạo diễn ra trong
mấy giai đoạn, mấy thời kì?
HS: Giai đoạn cổ kiến tạo diễn ra trong
hai giai đoạn và hai thời kì
* Đại cổ sinh và đại trung sinh.
+ Thời kì 1: Vận động tạo núi.
1 Giai đoạn tiền Cam-bri.
- Là giai đoạn đầu tiên hình thành lãnh thổ nước ta (Cách đây khoảng 570 tr năm) Đại bộ phận nước ta còn chìm dưới mực nước biển, chỉ có một số mảng nền cổ nhô lên khỏi mực nước biển
- Đại bộ phận nước ta còn là biển.
- Rải rác có những mảng nền cổ.
- Sinh vật rất ít và đơn giản.
2 Giai đoạn cổ kiến tạo.
- Thời kì 1: Vận động tạo núi diễn ra mạnh mẽ, phần lớn lãnh thổ nước ta trở thành đất liền, sinh vật phát triển mạnh mẽ.
- Thời kì 2: Cuối giai đoạn cổ kiến tạo địa hình bị ngoại lực bào mòn mạnh mẽ,
Trang 27+ Cổ kiến tạo: Nền móng Đông Bắc,
Trường Sơn Bắc, Đông Nam Bộ.
+ Đại trung sinh: Nền móng Sông Đà.
? Tại sao trong thời kì này sinh vật lại
phát triển mạnh mẽ như vậy?
HS: Khí hậu trong thời kì này hết sức
thuận lợi cho sinh vật phát triển
Hoạt động 3: Tìm hiểu giai đoạn tân
kiến tạo:
GV: Hướng dẫn hs đọc nội dung mục 3.
? Giai đoạn này sảy ra cách đây bao
nhiêu triệu năm?
HS: Cách ngày nay khoảng 25 tr năm
? Quá trình này có các hoạt động tạo
sơn nào?
HS: Vận động tạo núi (Hy-ma-laya)
diễn ra mạnh mẽ
? Quá trình phát triển của sinh vật trong
giai đoạn này như thế nào?
HS: Giới sinh vật phát triển phong phú.
Đặc biệt có sự xuất hiện của loài người
? Giải thích hiện tượng động đất ở Điện
Biên và Lai Châu trong thời gian gần
đây?
HS: Vận động tạo núi Hy-ma-laya vẫn
đang tiếp diễn cho đến ngày nay nên có
hiện tượng đó do khu vực tây bắc của
chúng ta nằm trong vùng ảnh hưởng của
vận động tạo núi đó.
địa hình đần trở nên bằng phẳng.
3 Giai đoạn tân kiến tạo.
- Là giai đoạn tương đối ngắn trong đại Tân sinh cách ngày nay khoảng 25 tr năm.
- Vận động tạo núi (Hy-ma-laya) diễn ra mạnh mẽ làm núi non sông ngòi trẻ lại.
- Giới sinh vật phát triển phong phú Đặc biệt có sự xuất hiện của loài người
4 Củng cố: (3p)
Nêu ý nghĩa của giai đọan tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện nay Cho biết biểu hiện của vận động tân kiến tạo vẫn còn tiếp diễn đến ngày nay ?
5 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới: (2p)
- Học bài và làm bài tập trong tập bản đồ.
- Xem trước bài 26 và trả lời câu hỏi trong sách và về hình SGK
- Sưu tầm tranh ảnh tư liệu về khai thác các mỏ khoáng sản ở Việt Nam.
- Hiểu về mối quan hệ giữa khoáng sản và lịch sử hình thành chúng
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 28
Ngày soạn: 17/02/2019
Ngày giảng:19/02/2019
Tiết 29 - Bài 26 ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS biết được
- Việt Nam là một nước có nhiều loại khoáng sản, nhưng phần lớn các mỏ có trữ lượng nhỏ và vừa là một nguồn lực quan trọng để công nghiệp hoá đất nước.
- Mối quan hệ giữa khoáng sản với lịch sử phát triển Giải thích vì sao nước
ta giàu khoáng sản, tài nguyên.
- Các giai đoạn tạo mỏ và sự phân bổ các mỏ, các loại khoáng sản chủ yếu của nước ta
Trang 29
4 Định hướng phát triển năng lực:
- NLC: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tính toán,
- NLCB: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh,
II Chuẩn bị:
1 GV: - Bản đồ địa chất, khoáng sản Việt Nam
- Mẫu một số khoáng sản tiêu biểu.
2 HS: - Chuẩn bị bài ở nhà.
3 PP: Đàm thoại, phân tích, HĐ nhóm, chứng minh,
III Hoạt động trên lớp:
(1p) Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ (4p)
- Trình bày lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta.
- Nêu ý nghĩa của giai đoạn Tân Kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nước
ta hiện nay.
3 Bài mới:(35p)
Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu Việt nam là
nước giàu tài nguyên khoáng sản:
Yêu cầu quan sát lược đồ 16.1 và thông tin
trong sách giáo khoa nhận xét:
? Nước ta có những loại tài nguyên
khoáng sản nào ?
HS: Trả lời
? Những khoáng sản nào có trữ lượng lớn?
? Tại sao Việt Nam là nước giàu có về tài
nguyên khoáng sản?
- Lịch sử địa chất kiến tạo lâu dài, phức tạp.
- nhiều chu kì kiến tạo, sản sinh một hệ
khoáng sản đặc trưng.
- Vị trí tiếp giáp của 2 đại sinh khoáng: Địa
Trung Hải – Thái Bình Dương.
- Sự thăm dò, tìm kiếm có hiệu quả.
GV: chốt ý - nước ta có nguồn khoáng sản
phong phú đa dạng nhưng chỉ có một số
khoáng sản chính than, dầu…
Hoạt động 2 (Giảm tải)
Hoạt động 3: Tìm hiểu vấn đề khai thác
và bảo vệ tài nguyên khoáng sản:
GV: Dựa vào kiến thức thực tiễn và thông
tin trong sách giáo khoa cho biết:
1 Việt nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản:
- Khoáng sản nước ta phong phú về loại hình, đa dạng về chủng loại nhưng phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ
- Một số khoáng sản có trữ lượng lớn
là sắt, than, thiếc, crôm, dầu mỏ, bôxit, đá vôi…
2 Sự hình thành các vùng mỏ chính nước ta (SGK)
3 Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản:
Trang 30
? Khoáng sản có phải là nguồn tài nguyên
vô tận ?
HS: Trả lời
? Việc khai thác tài nguyên có khả năng
dẫn đến hậu qủa nào ?
- Để sử dụng nguồn tài nguyên có hiệu qủa cần thực hiện tốt luật khoáng sản để khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu qủa nguồn tài nguyên khoáng sản qúy giá của nước ta.
- Kết luận: SGK
4 Củng cố: (4p)
- Vai trò của các cuộc vận động địa chất đối với việc hình thnh các mỏ
khóang sản ở Việt Nam?
- Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khóang sản của Việt Nam?
5 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới: (1p)
- Học bài và làm bài tập trong tập bản đồ.
- Soạn trước nội dung bài thực hành giờ sau học.
IV Rút kinh nghiệm:
- Củng cố các kiến thực về tài nguyên khoáng sản Việt Nam, nhận xét sự phân bố khoáng sản ở Việt Nam.
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ, xác định vị trí các điểm cực, các điểm chuẩn trên đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải biển Việt Nam.
Trang 31
- Nắm vững các ký hiệu và chú giải của bản đồ hành chính, bản đồ khoáng sản Việt Nam.
3 Thái độ : HS nghiêm túc.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- NLC: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tính toán,
- NLCB: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu
thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh,
II Chuẩn bị:
1 GV: - Bản đồ hành chính Việt Nam
- Bản đồ khoáng sản Việt Nam
2 HS: - Mỗi HS chuẩn bị các bản đồ trên (kích thước nhỏ) để làm thực hành
- Bảng phụ: 10 loại khoáng sản (Tr 100) phóng to, 10 ký hiệu khoáng sản vẽ sẵn cắt rời.
3 PP: Đàm thoại, phân tích, HĐ nhóm, chứng minh,
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định tổ chức: (1p) Vắng:
- Nước ta nằm trong đới khí hậu nhiệt đới.
- Nằm trong múi giờ thứ 7 theo giờ GMT, diện tích 331.212 km2
Yêu cầu: quan sát lược đồ 23.2, trả lời các yêu cầu trong sách giáo khoa
- Xác định vị trí Thái Nguyên (ở miền nào? Xung quanh giáp với các tỉnh thành phố nào ? )
- Xác định vị trí, toạ độ, các điểm cực của phần lãnh thổ đất liền
- Lập bảng thống kê các tỉnh theo phiếu học tập
STT Tỉnh thành
phố
Đặc điểm về vị trí địa lí Nội địa Ven biển Có biên giới chung với
TrungQuốc Lào Campuchia
O X X O X
O O O O O
O O X O O
X O O O O
Trang 32O X X O O
O O X X O
O X O X X
X O O O X Dành thời gian 20 phút làm việc, sau đó cho các tổ báo cáo kết qủa làm việc, GV chốt
ý
Hoạt động 2 : Hoạt động cá nhân.
Yêu cầu dựa vào 26.1 vẽ lại kí hiệu và ghi vào vở học theo mẫu sau :
STT Loại khoáng sản Kí hiệu trên bản đồ Phân bố mỏ chính
… Dành thới gian 10 phút sau đó GV chỉ định HS báo cáo kết qủa.
4 Củng cố: (3p)
- Nhận xét thái độ tham gia thực hành của HS
- Cho học sinh trình bày lại toàn bộ nội dung bài học trên lược đồ.
5 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới: (1p)
- Xem lại các bài được học từ bài 15 bài 26 chuẩn bị cho tiết ôn tập hôm sau.
- Chuẩn bị câu hỏi cuối các bài, giờ sau ôn tập
IV Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 24/02/2019
Ngày giảng: 26/02/2019
Tiết 31: KIỂM TRA MỘT TIẾT
I Mục tiêu kiểm tra:
1 Kiến thức: HS cần.
- Nắm được kiến thức đã học trong khu vực ĐNA, ĐLVN
Trang 33
- HS 1 lần nữa được tái hiện lại kiến thức qua bài kiểm tra
- Củng cố kiến thức cho HS
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ, lược đồ
- Rèn luyện kĩ năng phân tích kiến thức qua bản đồ và lập sơ đồ, vẽ biểu đồ
3 Thái độ : Có thái độ nghiêm túc trong giờ KT
4 Định hướng phát triển năng lực:
- NLC: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tính toán,
- NLCB: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu
3 Phương pháp: GV coi nghiêm túc, HS làm nghiêm túc.
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định tổ chức: Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh)
3 Nội dung kiểm tra: (45p)
A MA TRẬN Mức độ
C2 Biết các chủng tộc chính của
2 1 10%
Khoáng sản
ĐNÁ
C3 Biết được khoáng sản
là loại tài nguyên không thể phục hồi
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
1 0,5 5%
1 0,5 5%
Trang 34
nhiên Việt
Nam
được diện tích của biển Đông.
C5 Biết được diện tích của VN.
C6 Nhớ được địa danh của các điểm cực phần đất liền lãnh thổ nước ta.
tích thuận lợi
và khó khăn khi Việt Nam gia nhập
ASEAN
được biểu
đồ và nhận xét cơ cấu GDP
Số câu
Số diểm
Tỷ lệ
3 1,5đ 15%
1 3đ 30%
1 4đ 40%
5 8,5đ 85%
Số câu: 6
Số diểm: 10
Tỷ lệ: 100%
6 3 30%
1 3đ 30%
1 4đ 40%
8 10 100%
B ĐỀ BÀI
I Trắc nghiệm:
Câu 1: Năm 2016 dân số khu vực Đông Nam Á là 612 triệu người và dân số của
Việt Nam là 93,4 triệu người Vậy dân số Việt Nam chiếm :
A 16,4% dân số khu vực Đông Nam Á B 15,3% dân số khu vực Đông Nam Á
C 13,5% dân số khu vực Đông Nam Á D 14,6% dân số khu vực Đông Nam Á
Câu 2 : Phần lớn dân cư Đông Nam Á thuộc những chủng tộc nào?
A Môn -gô -lô- ít và Ô - xtra- lô- ít B Môn -gô- lô -ít và Nêgrô- ít
C Nêgrô- ít và Ô - xtra- lô- ít D Ô - xtra- lô- ít và Ơ-rô-pê-ô-it
Câu 3: Khoáng sản là loại tài nguyên?
A Không thể phục hồi B Phục hồi chậm
C Có thể phục hồi D Chưa thể phục hồi
Câu 4 : Biển Động có diện tích là:
A - Điểm cực B - Địa danh hành chính Đáp án
Trang 35
E Cà Mau
II Tự Luận:
Câu 7: Phân tích những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi trở thành
thành viên của ASEAN?
Câu 8: Cho bảng số liệu về cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) nước ta
năm 2016 (đơn vị %)
Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu GDP của nước ta năm 2016 và nêu nhận xét?
C HƯỚNG DẪN CHẤM – BIỂU ĐIỂM
• Tốc độ tăng trưởng trong buôn bán với các nước ASEAN đạt
khá cao: từ năm 1990 đến năm 2000 tăng trung bình
26,8%/năm
•Tỉ trọng giá trị hàng hóa buôn bán với các nước này chiếm tới
1/3 (32,4%) tổng buôn bán quốc tế của Việt Nam
• Mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang các nước
ASEAN là gạo, với bạn hàng chính là In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin,
Ma-lai-xi-a
• Mặt hàng nhập khẩu chính là nguyên liệu sản xuất như xăng
dầu, phân bón, thuốc trừ sâu, hạt nhựa, hàng điện tử
+ Về hợp tác phát triển kinh tế: Dự án phát triển hành lang
Đông - Tây tại lưu vực sông Mê Công tạo điều kiện để khai thác
tài nguyên và nhân công tại những vùng còn nhiều khó khăn
của một số nước trong khu vực, giúp những vùng này phát triển
kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo
- Khó khăn: sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội,
sự khác biệt về thể chế chính trị, bất đồng ngôn ngữ
1,5đ
1,5đ
Câu 8
- Vẽ biểu đồ: Học sinh vẽ biểu đồ hình tròn, vẽ đủ các yếu tố
bảng chú giải, tên biểu đồ tương đối chính xác, khoa học.
- Nhận xét: Tỉ trọng cơ cấu GDP của ngành dịch vụ là cao nhất
(43%), thấp nhất là Nông – Lâm –Ngư nghiệp (22%), đứng thứ
2 là Công nghiệp – Xây dựng (35%)
2đ
2đ
3 Củng cố:
Trang 36
- GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra
4 Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà nghiên cứu lại đề
- Chuẩn bị trước bài mới: Đặc điểm địa hình việt Nam
IV Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 24/02/2019
Ngày giảng:27/02/2019
Tiết 32 - Bài 28 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS cần nắm được:
- Ba đặc điểm cơ bản của địa hình Việt Nam
- Vai trò và mối quan hệ của địa hình với các thành phần khác trong môi trường tự nhỉên.
- Sự tác động của con người ngày càng sâu sắc làm biến đổi địa hình.
3 Thái độ: HS hiểu biết hơn về ĐH từ đó có ý thức bảo vệ MT
4 Định hướng phát triển năng lực:
- NLC: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tính toán,
- NLCB: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh,
Vào bài: Sự phát triển địa hình lãnh thổ nước ta là kết quả tác động của
nhiều nhân tố và trải qua các giai đoạn phát triển lâu dài trong môi trường nhiệt đới
ẩm, gió mùa Do đó địa hình là thành phần cơ bản và bền vững của cảnh quan Địa
Trang 37
hình Việt Nam có đặc điểm chung gì? Mối quan hệ qua lại giữa con người Việt Nam và địa hình đã làm bề mặt địa hình thay đổi thế nào? Đó là nội dung chúng ta cần tìm hiểu trong bài hôm nay.
Hoạt động 1: Tìm hiểu đồi núi là bộ
phận quan trọng nhất của cấu trúc địa
hình Việt Nam.
GV: Yêu cầu học sinh quan sát lược đồ địa
hình VN chú ý thang màu
? XĐ khu vực đồi núi, đồng bằng ở nước
ta? Em có nhận xét gì về dt đồi núi so với
dt đông bằng ?
HS:Xđ trên BĐ
HS: Đồi núi > ĐB
HS: Đồi núi chiếm ¾ lãnh thổ
? Như vậy có thể nói nhìn tổng thể địa hình
VN dạng địa hình nào là quan trọng nhất?
GV: Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của
địa hình nước ta đó là nội dung của mục 1
? Nhắc lại phân loại núi theo độ cao như
thế nào?
HS: Núi thấp: 500 – dưới 1000 m
Núi TB: 1000 – dưới 2000m
Núi cao: Từ 2000m trở lên
? Từ cách phân loại trên em hãy cho biết
và xác định trên lược đồ lớn vùng núi cao
của nước ta? Một số đỉnh núi cao ở nước
ta ?
núi cao chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?
- Vùng núi cao Hoàng Liên Sơn - Đỉnh
Phan-xi-păng cao 3143m , ngoài ra còn có
đỉnh Ngọc Linh
- núi cao chỉ chiếm 1% còn lại chủ yếu là
núi thấp
GV: XĐ trên bản đồ cánh cung núi lớn kéo
dài từ vùng Tây Bắc đến Đông Nam Bộ Dài
1400km với nhiều vùng núi lan sát ra biển
hoặc bị nhấn chìm thành các quần đảo như
Vịnh Hạ Long
GV: Mở rộng: Nhìn tổng thể địa hình VN
từ biển vào thì ta thấy một mạch núi hùng
vĩ dựng đứng bên ĐB ven biển như một
1 Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam.
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ đất liền
+ Chủ yếu là đồi núi thấp + Núi cao chỉ chiếm 1%
Trang 38
bức tường thành – như một cánh cung lớn
hướng ra biển chính thế núi này đã chi
phối sự phát triển lãnh thổ của đất nước ta
và các đặc điểm tự nhiên khác như đặc
điểm khí hậu, các đặc điểm KT – XH mà
các em sẽ được tìm hiểu ở các tiết học sau
và ở chương trình lớp 9
? Nếu như đồi núi chiếm ¾ dt lt thì đông
bằng chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?
HS: Vùng đồng bằng chiếm diện tích nhỏ
1/4 diện tích lãnh thổ phần đất liền.
Tuy địa hình nước ta phân thành 2 khu vực
đồng bằng và đồi núi nhưng trên bề mặt
ĐB vẫn còn có những vùng núi sót hay các
dãy núi chạy ngang qua
? Xác định các nhánh núi, khối núi lan ra
sát biển ngăn cách ĐB thành nhiều ô nhỏ?
- Các khối núi ngăn cách ĐB: D Bạch Mã,
Hoành Sơn…
- Đưa ảnh để giảng: Núi Voi - HP, Hòn Đất
- Kiên giang, Non nước - Ninh Bình - Đây
là những dạng núi còn sót lại trên bề mặt
ĐB Như vậy giữa vùng núi và ĐB có mối
quan hệ mật thiết với nhau về mặt phát
sinh: Các ĐB được hình thành trên một
vùng núi cổ sụt lún vì vậy ngay trên ĐB
vây còn có những núi sót và có những
nhánh núi chạy ngang qua ĐB
Hướng dẫn học sinh quan sát lát cắt địa
hình từ sơn nguyên Đồng Văn cửa song
Thái Bình
? Lắt cắt đi qua những khu vực địa hình
nào ?
HS: Khu Việt bắc - núi TB
Khu Đông Bắc – núi thấp
Hoạt động 2: Tìm hiểu địa hình nước ta
được tân kiến tạo nâng lên và tạo thành
nhiều bậc kế tiếp nhau.
? Từ đất liền ra đến biển có những bậc địa
- Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ đất liền
2 Địa hình nước ta được tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc
kế tiếp nhau.
- Địa hình phân thành nhiều bậc kế
Trang 39
hình nào? Em nào nhắc lại?
HS: Đồi núi đồng bằng thềm lục địa
? Dựa vào lát cắt cho biết các bậc ĐH cao
ở phía nào thấp ở phía nào?
HS: Cao ở TB, Thấp ở ĐN
GV: Đây cũng chính là hướng nghiêng của
địa hình nước ta
? Nguyên nhân nào khiến địa hình nước ta
bị phân hóa thành nhiều bậc kế tiếp nhau
và có hướng ngiêng như vậy?
HS: Do vận động tân kiến tạo
GV: Cuối giai đoạn cổ kiến tạo địa hình bị
ngoại lực bào mòn mạnh mẽ, địa hình dần
trở nên bằng phẳng.
- Giai đoạn tân kiến tạo: Vận động tạo núi
(Hy-ma-laya) diễn ra mạnh mẽ làm núi non
sông ngòi trẻ lại đã làm cho địa hình nước
ta nâng cao Hơn thế nữa vận động tạo núi
Himalaya có sự vận động nâng cao không
đều ở phía tây và phía bắc được nâng nên
mạnh hơn nên có địa hình cao, ở phía đông
và phía nam bị xụt lún và sau đó các con
sông bồi đắp nên các đồng bằng châu thổ
nên thấp hơn Chính vì thế mà địa hình
nước ta lại phân thành nhiều bậc và có
hướng nghiêng TB - ĐN
Trong các bậc địa hình lớn nêu ở trên thì
còn có các bậc địa hình nhỏ như các bề mặt
san bằng, các cao nguyên xếp tầng, các bậc
thềm sông đánh dấu sự nâng lên của địa
hình nước ta
- Thực hiện trên bản đồ
+ Các cao nguyên xếp tầng Kon Tum, Plây
Ku, Đắc Lắc, Lâm Viên, Mơ Nông
+ Thềm lục địa được xác định ở độ sâu
không quá 200m
- Xác định trên bản đồ các dãy núi lớn D.
Hoàng lien sơn, Trường sơn bắc, CC sông
Trang 40
GV: Hướng nghiêng của địa hình và hướng
của các dãy núi còn được thể hiện ở hướng
chảy của các dòng sông ở nước ta chủ yếu
chảy theo hướng TB – ĐN và vòng cung
GV: Xác định trên bản đồ S.Hồng, S.Gâm,
…
GV: (Chú ý) Như vậy vận động Himalaya
nâng cao đh nước ta nội lực ĐH luôn
chịu tác động của hai lực đối nghịch: Nội
Hoạt động 3: Tìm hiểu địa hình nước ta
mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu
tác động mạnh mẽ của con người.
GV: Yêu cầu các em quan sát các tranh ảnh
sau y/c hs đọc ảnh
GV: Đây là một số hình ảnh của địa hình
nước ta đã bị thay đổi Vậy nguyên nhân
nào hình thành nên các dạng địa hình đó
? Tác động của khí hậu tới địa hình nước
ta như thế nào?
? Những biểu hiện của đh mang t/c nhiệt
đới gió mùa ở địa phương em là gì?
HS: - Các hang động như động Tiên sơn
(Bình lư)
- Nhiều bề mặt đh bị xói mòn sạt lở
? Con người đã trực tiếp tác động lên đh
ntn ?
HS: Dựa vào bảng trả lời
GV: Cảnh quan nhiệt đới là rừng rậm
dưới rừng lớp đất và vỏ phong hóa dày, vụn
bở
? Vậy nếu khi con người phá rừng trong
điều kiện KH nóng ẩm mưa nhiều thì gây
hiện tượng gì?
HS: Xói mòn, sạt lở đất
GV: Và đây chính là tác động gián tiếp của
3 Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người.
* Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa
- Bề mặt bị cắt xẻ, xâm thực, xói
mòn, sạt lở, bồi tụ …
- Tạo địa hình cacxtơ nhiệt đới
* Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
- Dưới tác động của con người địa hình nước ta bị biến đổi mạnh mẽ: xuất hiện nhiều địa hình nhân tạo