1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa 9 cả năm chuẩn năng lực 5 hoạt động mới nhất

357 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 357
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV gọi vài HS báo cáoDân số nước ta tăng nhanh từ 1921-2014 tăng hơn tộc của Việt Nam số lượng, phong tục tập quán, kinh nghiệm sản xuất… b Phương thức hoạt động: - GV giao nhiệm vụ c

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT KHOÁI CHÂU

TRƯỜNG THCS NGUYỄN THIỆN THUẬT

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN KHXH 9

Lớp 9 mô hình trường học mới

I Khung phân phối chương trình

Số tuần/tiết thực hiện

Tổng số tiết

Số tiết thực hiện bài học

Số tiết ôn tập, kiểm tra, dự phòng

a) Cả năm: 35 tuần; 105 tiết Mỗi tuần 3 tiết (1,5 tiết phân môn Lịch sử, 1,5

tiết phân môn Địa lí)

b) Học kì 1: 18 tuần (Lịch sử: 02 tiết/ tuần; Địa lí: 01 tiết/tuần)

- Phân môn Địa lí: từ bài 1 Dân cư đến bài 5 Địa lí công nghiệp

- Phân môn Lịch sử: từ bài 11 Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991)đến bài 15 Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa sau thế kỉ

XX và bài 21 Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930, bài 22 Việt Nam trong những năm1930-1945

- Ôn tập, kiểm tra đánh giá và trải nghiệm sáng tạo

c) Học kì 2: 17 tuần (Lịch sử: 01 tiết/ tuần; Địa lí 02 tiết/tuần)

- Phân môn Địa lí: Thực hiện các bài còn lại

- Phân môn Lịch sử: Thực hiện các bài còn lại

- Ôn tập, kiểm tra đánh giá và trải nghiệm sáng tạo

Trang 2

Tuỳ theo các nhà trường có thể bố trí theo phương án 1: học kì 1, phân mônLịch sử 2 tiết/tuần, Địa lí 01 tiết/tuần; học kì 2 Lịch sử 1 tiết/tuần, Địa lí 2 tiết/tuầnhoặc phương án 2: học kì 1, phân môn Lịch sử 1 tiết/tuần, Địa lí 2 tiết/tuần; học kì

2 Lịch sử 2 tiết/tuần, Địa lí 1 tiết/tuần Sau đây là khung phân phối chương trìnhcho phương án 1

Trang 3

II Phân phối chi tiết của từng chủ đề

A.PHÂN MÔN ĐỊA LÍ

Cả năm 53 tiết (35 tuần; học kì 1 mỗi tuần 2 tiết, học kì 2 mỗi tuần 1 tiết)

2 Bài 2 Lao động việc làm và chất lượng

cuộc sống

2 4->5

3

4

Bài 3 Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam 2 6->7

7 Bài 6 Địa lí dịch vụ, thương mại và du

lịch

3 14->16

ôn tập trên lớp hoặc vềnhà

10 Bài 7 Trung du và miền núi Bắc Bộ 3 19->21

13 Bài 10 Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 3 28->30

14 Bài 16 Vùng Tây Nguyên Bài 16 s 3 31->33

Trang 4

15 Ôn tập cuối học kì 1 1 34 Giao nhiệm vụ cho HS

ôn tập trên lớp hoặc vềnhà

tiết dạy bù, ngoại khoáhoặc ôn tập

HỌC KÌ II

18 Bài 18 Đồng bằng sông Cửu Long 3 40->42

ôn tập trên lớp hoặc vềnhà

22 Bài 19 Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo

vệ tài nguyên, môi trường biển-đảo

3 45->47

ôn tập trên lớp hoặc vềnhà

tiết dạy bù, ngoại khoáhoặc ôn tập

B PHÂN MÔN LỊCH SỬ

Cả năm 52 tiết (35 tuần; học kì 1 mỗi tuần 1 tiết, học kì 2 mỗi tuần 2 tiết)

Trang 5

tiết –> Tiết HỌC KÌ I

1 Bài 11: Liên Xô và các nước

Đông Âu ( 1945- 1991)

3 1-> 3

2 Bài 12: Các nước Á, Phi, Mĩ

La-tinh từ năm 1945 đến nay

4 Bài 13: Mĩ, Nhật Bản, Tâu Âu từ

năm 1945 đến nay

4 9->12

5 Bài 14: Trật tự thế giới sau chiến

tranh thế giới thứ hai

3 13-> 15 Phiếu ôn tập 15phút

6 Bài 15: Cuộc cách mạng khoa

học kĩ thuật và xu thế toàn cầu

hóa nửa sau thế kỉ XX

11 Bài 23: Việt nam từ năm 1945

Khoái Châu, ngày 11/8/2019

Trang 6

HIỆU TRƯỞNG TỔ TRƯỞNG TỔ KHXH

Hoàng Phượng Ly Phạm Xuân Hiểu

TUẦN TIẾT Bài 1 DÂN CƯ MỤC TIÊU

Sau bài học, học sinh:

1 Kiến thức:

Nêu được một số đặc điểm về các dân tộc và sự phân bố các dân tộc ở Việt Nam

- Trình bày được một số đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta

- Phân biệt được loại hình quần cư thành thị và nông thôn

- Trình bày được quá trình đô thị hoá ở nước ta

Trang 7

các dân tộc Việt Nam.

4 Định hướng hình thành năng lực: đọc, hiểu, phân tích kênh hình, kênh chữ, tự

học, hợp tác, giao tiếp, sáng tạo, giải quyết vấn đề, tính toán

II) CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1.Giáo viên: Kế hoạch bài học

2.Học sinh: Máy tính cầm tay, giấy nháp.

A HOẠT ĐỘNG KHỞI

ĐỘNG

1 Mục tiêu: nêu được

những hiểu biết của bản thân

những hiểu biết về dân tộc

mình, sau đó có thể trao đổi

với bạn bên cạnh (cùng dân

tộc) để bổ sung cho nhau

- Với câu hỏi 2: Cá nhân

HS dựa vào bảng số liệu rút

ra nhận xét

1 Tìm hiểu các dân tộc ở Việt Nam

+ Việt Nam có 54 dân tộc cùngchung sống

+ Những nét văn hóa riêng, thể hiệntrong ngôn ngữ, trang phục, quần cư,phong tục, tập quán,… (dẫn chứng)

- Nêu kinh nghiệm sản xuất và trình độ phát triển giữa các dân tộc (Dựa vào

tài liệu HDH)

- Dân tộc Việt kinh có số dân đông nhất86% dân số cả nước Là dân tộc cónhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước,

có các nghề thủ công đạt mức tinh xảo

- Các dân tộc ít người có số dân và trình

độ kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc cókinh nghiệm sản xuất riêng

- Các dân tộc đều bình đẳng, đoàn kếttrong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổquốc

HS nêu chưa đúng về đặc điểm

HS nêu chưa giải thích đúng về đặc điểm

Trang 8

- GV gọi vài HS báo cáo

Dân số nước ta tăng

nhanh từ 1921-2014 tăng hơn

tộc của Việt Nam (số lượng,

phong tục tập quán, kinh

nghiệm sản xuất…)

b) Phương thức hoạt

động:

- GV giao nhiệm vụ cho

HS thực hiện như trong tài

liệu HDH

- HS trao đổi, bổ sung cho

nhau; Báo cáo kết quả trước

lớp

- Lưu ý: GV có thể yêu

cầu HS liên hệ thực tế với

- Nêu vai trò của người Việt Nam định cư ở nước ngoài trong công cuộc xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước

-Người Việt định cư ở nước ngoàicũng là một bộ phận của cộng đồng cácdân tộc ở VN Đa số kiều bào có lòngyêu nước đang gián tiếp hoặc trực tiếpgóp phần xây dựng đất nước

2 Tìm hiểu sự phân bố các dân tộc

+Dân tộc Việt (kinh)

- Phân bố rộng khắp nước, chủ yếu ởđồng bằng, trung du và duyên hải

+Các dân tộc ít người

- Các dân tộc ít người chiếm 13,8%

sống chủ yếu ở miền núi và trung du

Chia thành 3 khu vực

- Trung du và miền núi phía Bắc : Trên

30 dân tộc ít người.Ở vùng thấp là nơisinh sống của người Tày, Thái, Mường,Nùng Các sườn núi cao từ 700-1000mngười Dao sinh sống Vùng núi cao lànơi sinh sống của người Mông

- Khu vực Trường Sơn- Tây Nguyên cótrên 20 dân tộc ít người: Ê-đê Gia rai,Mnông : người Ê-đê ở Đắk Lắk, ngườiGia-rai ở Kon Tum và Gia Lai, ngườiCơ-ho chủ yếu ở Lâm Đồng

HS nêu chưa đúng về

Trang 9

dân tộc mình

c) Dự kiến sản phẩm:

- Cho biết số lượng các

dân tộc ở Việt Nam và những

nét văn hóa riêng của từng

dân tộc được thể hiện như thế

nào

2 Tìm hiểu sự phân bố

các dân tộc

a) Mục tiêu: nêu được sự

phân bố các dân tộc ở Việt

Nam

b) Phương thức hoạt

động:

- GV hướng dẫn HS quan

sát hình 1 và thông tin trong

tài liệu HDH: Cho biết đặc

điểm phân bố của dân tộc

Kinh và các dân tộc ít người

Đặc điểm phân bố của

dân tộc Kinh và các dân tộc

ít người ở nước ta.

(Lưu ý: Có thể dựa vào hình

- Duyên hải cực nam Trung Bộ và Nam

Bộ có dân tộc Chăm, Khơ me, Hoa,

- Hiện nay sự phân bố các dân tộc đã cónhiều thay đổi

3 Tìm hiểu về dân số và gi Dân sốnước ta đông và còn tăng nhanh, số dântính đến đầu tháng 7/2017 là 95 414 604người, đứng thứ 3 trên thế giới sauindonexia 263,5 triệu người, philippin 103,7 triệu người

- Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng số dân vẫn tăng nhanh?

+Do quy mô dân số nước ta đông,cho nên tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cógiảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh

+Tỉ lệ sinh cao hơn tỉ lệ tử, tỉ lệ tăng

tự nhiên lớn hơn 0Gây áp lực tới giải quyết việc làm, nângcao chất lượng cuộc sống, tới tài nguyên

và môi trường

-Dân số tăng nhanh, trong khi nền kinh

tế nước ta còn chậm phát triển dẫn đến những hậu quả :

* Sức ép đối với phát triển kinh tế+Tốc độ tăng dân số chưa tương ứng với tốc độ tăng trưởng kinh tế, tăng dân

số 1% thì tăng trưởng kinh tế phải tăng

đặc điểm

HS nêu chưa đúng về đặc điểm

Trang 10

1 và thông tin trong tài liệu

HDH để xác định địa bàn cư

trú của các dân tộc)

3 Tìm hiểu về dân số và

gia tăng dân số

a) Mục tiêu: trình bày

được một số đặc điểm về dân

số và gia tăng dân số nước ta

tăng dân số của nước ta

- Cho biết hậu quả của

dân số đông và tăng nhanh.

3-4% và lương thực phải tăng trên 4% Trong điều kiện nền kinh tế nước ta cònchậm phát triển thì mức tăng dân số nhưhiện nay vẫn còn cao

+ Vấn đề việc làm luôn là thách thức lớn của nền kinh tế

+ Sự phát triển nền kinh tế chưa đáp ứng với tiêu dùng và tích lũy, tạo nên mâu thuẫn giữa cung và cầu

+ Cơ cấu kinh tế ngành và lãnh thổ chuyển dịch chậm

* Sức ép lớn đối với phát triển xã hội+ Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện ( thiếu lương thực thực phẩm)

+GDP bình quân đầu người thấp+Y tế, văn hóa, giáo dục chưa đáp ứng yêu cầu xã hội

*Sức ép đối với tài nguyên, môi trường + Sự suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên

+ Ô nhiễm môi trường

+ Không gian cư trú chật hẹp

Hậu quả gia tăng dân số

Trang 11

4 Tìm hiểu cơ cấu dân

số

a) Mục tiêu: Trình bày

được đặc điểm cơ cấu dân

số và sự thay đổi cơ cấu dân

số nước ta

b) Phương thức hoạt

động:

- GV yêu cầu HS thực

hiện nhiệm vụ như HDH

4 Tìm hiểu cơ cấu dân số

+ Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi: nước

ta có cơ cấu dân số trẻ, nhóm tuổi 0 – 14 và

15 – 59 chiếm tỉ trọng cao Tuy nhiên, cơcấu dân số nước ta đang có xu hướng già đi,thể hiện: tỉ trọng dân số ở nhóm 0 – 14 tuổigiảm; tỉ trọng nhóm 15 - 59 tuổi và nhómtrên 60 tuổi tăng

+ Cơ cấu dân số theo giới:

-Tỉ số giới tính bằng số nam trên 100 nữ

HS nêu chưa đúng

về số dân vàgia tăng dân sốnước ta

tế

Tích luỹ

Giáodục

Thu nhập

Y tế

và chămsóc sức khoẻ

Cạn kiệt tàinguyên

Môi trường

ô nhiễm

Phát triển bền vững

Trang 12

theo cặp

- Gợi ý để HS so sánh,

nhận xét về cơ cấu dân số

theo nhóm tuổi, sau đó mới

phân tích cơ cấu dân số theo

- Nhận xét cơ cấu dân

số theo nhóm tuổi và theo

giới tính của nước ta giai

đoạn 1979 – 2014.

5 Tìm hiểu mật độ dân

số và phân bố dân cư

a) Mục tiêu: biết được

mật độ dân số và trình bày

được đặc điểm phân bố dân

cư nước ta

b) Phương thức hoạt

động:

- GV yêu cầu HS đọc

thông tin để biết được mật

độ dân số nước ta ngày càng

tăng

-Mất cân bằng gới tính giữa các nhóm tuổi,

ở các địa phương và trong từng thời điểm, -Tỉ số giới tính cao ở nhóm tuổi dưới độtuổi lao động, nơi nhập cư

nữ cao hơn nam, nhưng đang có xuhướng giảm đi một cách đáng kể

- Cho biết tại sao lại có sự thay đổi về tỉ

bé trai hiện nay cao hơi so với bé gái

+ Chuyển cư cũng có ảnh hưởng tới tỉ

số giới tính

5 Tìm hiểu mật độ dân số và phân bố dân cư

*Dân số nước ta phân bố không đều:

Vùng đồng bằng, ven biển và các đô thị cómật độ dân số rất cao, do có điều kiện sốngthuận lợi Ở trung du và miền núi, mật độdân số thấp, do điều kiện sống còn nhiềukhó khăn

-Chứng minh rằng dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng miền Nơi cao nhất trên 2000 người, nơi thấp nhất dưới 50người

HS chưa giải thích đúng

về tỉ lệsinh tựnhiên

Trang 13

sự phát triển kinh tế-xã hội

ở nước ta ? Nêu phương

hướng giải quyết

- Phân bố dân cư không đều

sẽ gây khó khăn khai thác

tài nguyên, sử dụng hợp lí

nguồn lao động của mỗi

vùng Những nơi đông dân

-Phân bố dân cư không đều giữa đồng bằngven biển và miền núi và cao nguyên

Đồng bằng ven biển dân cư tập trung đông đúc với mật độ dân số rất cao ĐBSH với mật độ dân số cao từ 501- 2000

người/km2.ĐBSCL và một số vùng ven biển có mật độ từ 501-2000 người/km2 -Phân bố dân cư không đều giữa ĐBSH và ĐBSCL ĐBSH có mật độ dân số cao hơn ĐBSCL.ĐBSH có mật độ dân số cao từ 501-2000 người/km2 ĐBSCL phần lớn có mật độ dân số từ 201-500 người/km2.Đồng Tháp Mười và Hà Tiên có mật độ dân số thấp nhất từ 50-100 người/km2

-Phân bố dân cư không đều ngay trong mộtvùng kinh tế ĐBSH vùng trung tâm, ven biển phía đông và đông nam có mật độ dân

số trên 2000 người/km2 ĐBSCL ven sông Tiền và sông hậu có mật độ dân số cao từ 501-1000 người/km2, Đồng Tháp Mười và

Hà Tiên có mật độ dân số thấp nhất từ

50-100 người/km2-Phân bố dân cư không đều ngay trong nội

bộ một tỉnh Vd ven biển của Nghệ An có mật độ dân số caotừ 201-500 người/km2, vùng phía tây giáp biên giới Việt- Lào có mật độ dân số rất thấp dưới 50 người/km2

- Phân bố dân cư có sự chênh lệch giữathành thị và nông thôn Khoảng 66,9% dân

số sinh sống ở nông thôn, 33,1% dân số

HS chưa giải thích đúng

về đặcđiểm phân

bố dâncư

Trang 14

khó giải quyết các vấn đề

lương thực thực phẩm, việc

làm…

-Phương hướng giải quyết

+ Phân bố lại dân cư và lao

động trong phạm vi cả nước

và trong từng vùng

+ Phát triển kinh tế và văn

hóa ở miền núi

+ Hạn chế nạn di dân tự do

6 Tìm hiểu các loại

hình quần cư và đô thị hóa

a) Quần cư nông thôn

và thành thị

- Mục tiêu: Phân biệt

được các loại hình quần cư

thành thị và nông thôn theo

chức năng và hình thái quần

sống ở thành thị (năm 2014) Nguyên nhân

do trình độ phát triển kinh tế và quá trình

đô thị hóa nước ta còn thấp

(Dựa vào hình 2 trong tài liệu HDH, xácđịnh những nơi có mật độ dân số cao,những nơi có mật độ dân số thấp)

* Nêu nguyên nhân

-Những nơi đông dân do ĐKTN thuận lợi,kinh tế phát triển, lịch sử khai thác lãnh thổ

và ngược lại + ở đồng bằng ven biển đất đai phì nhiêu,màu mỡ, địa hình bằng phẳng, đi lại thuậntiện, kinh tế phát triển, dân cư đông đúc

+ Ở các đô thị kinh tế phát triển, dân cư tậptrung đông

+Ở miền núi cao nguyên địa hình hiểm trở,

đi lại khó khăn, kinh tế nghèo nàn

- Khoảng 66,9 dân số sống ở nông thôn33,1% ở thành thị (2014) Vì nền kinh tếnước ta đi lên từ điểm xuất phát rất thấp, lại

bị chiến tranh tàn phá, nên nền kinh tếnghèo nàn, lạc hậu

Nên tỉ lệ người sống ở nông thôn chiếm tỉ

lệ cao

HS so sánh chưa đúng

về đặcđiểm các loại hình quần

Trang 15

Tên gọi Làng, ấp, bản, buôn, plây,

b) Đô thị hóa

- Mục tiêu: Trình bày được quá trình đô thị hoá

ở nước ta

- Phương thức hoạt động:

+ GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như trong

tài liệu HDH theo cặp

+ HS thực hiện nhiệm vụ, GV quan sát, hỗ trợ

(nếu cần)

+ Báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung; đánh giá

- Dự kiến sản phẩm:

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.

1 Mục tiêu: củng cố lại kiến thức đã học, rèn

luyện kĩ năng phân tích bảng số liệu, lược đồ HS

điền vào sách

2 Phương thức hoạt động:

+ GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo tài

liệu HDH

+ HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi với bạn, hỏi

GV những điều chưa hiểu

+ Sau mỗi bài, GV gọi HS báo cáo kết quả, HS

khác nhận xét, góp ý, bổ sung và hoàn thiện sản

+ Dân sốthành thị và tỉ lệdân thành thị tăngliên tục

+ Tỉ lệ dânthành thị tăngchứng tỏ quá trình

đô thị hóa nước tangày càng pháttriển, tuy nhiênvẫn còn thấp

+ Dựa vàohình 2 trong tàiliệu HDH vànhững hiểu biếtcủa bản thân đểnêu tên các đô thịtrên 1 triệungười.HN,

TPHCM, HP

CThơ, HP

C - Báo cáo,

HS nêu chưa đúng về đặc điểm

Đô thị hóa

HS chưa giải thích đúng về đặc điểm

Đô thị hóa

Trang 16

3 Dự kiến sản phẩm:

Câu 1: Hoàn thành sơ đồ Cộng đồng các dân tộc

Việt Nam, bài này không khó, HS dựa vào kiến

thức đã học để điền thông tin vào chỗ trống

1 Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học vào

thực tiễn cuộc sống thông qua việc tìm hiểu một số

nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc mình; đưa ra một

số giải pháp góp phần hạn chế mất cân bằng tỉ số

giới tính trẻ em mới sinh trong giai đoạn hiện nay

2 Phương thức hoạt động:

- Đọc thông tin trong tài liệu hoặc tìm hiểu từ

những nguồn thông tin khác

- Khuyến khích HS trao đổi sản phẩm để cùng

tham khảo

- Lưu ý: GV có thể thay đổi nội dung này bằng

tranh ảnh minhhọa cho những nétvăn hóa tiêu củacủa dân tộc mình

- Sản phẩm cóthể được trưngbày ở một nơi nào

đó của nhàtrường

-Giảm tỉ suất sinh: giáo dục dân

số, truyền thông dân số

-Thúc đẩy kinh tế

- Tập trung vào các vùng lãnh thổ,các bộ phận dân

cư hiện đng có mức gia tăng dân

số cao: vùng núi, nông thôn, ngư dân

HS nêu chưa đúng về đặc

Trang 17

một nội dung khác cho phù hợp với thực tế.

3 Dự kiến sản phẩm:

Mở rộng: Hậu quả mất cân bằng giới tính

Tình trạng gia tăng tỷ số giới tính khi sinh dẫn

đến hệ lụy khó lường về mặt xã hội, thậm chí cả an

ninh chính trị khi thế hệ trẻ em sinh ra hiện nay

bước vào độ tuổi kết hôn (ở Việt Nam thời điểm

này sẽ xảy ra vào khoảng năm 2025 đến 2030) Mất

cân bằng giới tính khi sinh sẽ làm cho bất bình đẳng

giới ngày càng gia tăng, tỷ lệ tội phạm liên quan

đến tình dục sẽ ngày càng cao hơn và nạn buôn bán

phụ nữ sẽ ngày càng nhiều, tỷ lệ kết hôn của phụ

nữ sẽ sớm hơn, sự tranh giành giữa những người

đàn ông để có được người phụ nữ và tỷ lệ phụ nữ tái

hôn sẽ cao hơn Các quốc gia và vùng lãnh thổ như

Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan đã phải “nhập

khẩu” cô dâu và phần lớn trong số phụ nữ Việt Nam

kết hôn với người nước ngoài đã trở thành cô dâu ở

các nước và vùng lãnh thổ nói trên Đây cũng là

cảnh báo cho Việt Nam trong tương lai Tuy nhiên

có thể nhận thấy rõ ràng, đến khi Việt Nam phải đối

mặt với sự thiếu hụt phụ nữ thì chúng ta khó có thể

“nhập khẩu” được cô dâu từ nước láng giềng và sẽ

đối mặt với vấn đề này khó khăn hơn các nước khác

nhiều

E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

- Mục tiêu: giúp HS có hứng thú tìm tòi thêm

những nội dung liên quan đến bài học

- Phương thức hoạt động: Khuyến khích HS

*Biện phápgiảm mất cânbằng giới tính+Cần rà soátsửa đổi, bổ sungchính sách, phápluật, tuyệt đốicấm mọi hìnhthức lựa chọn giớitính khi sinh

+Giải phápquan trọng nhấtvẫn là truyềnthông, giáo dụcthay đổi hành vicủa người dân vềbình đẳng giới,cần có sự vàocuộc của cả hệthống chính trịvới sự tham mưunồng cốt củangành Dân số-KHHGĐ và sựtham gia tựnguyện của ngườidân

+Để giảmđược tỷ số giới

điểm

HS nêu chưa đúng về đặc điểm

Trang 18

thực hiện nhiệm vụ; GV cũng có thể gợi ý những

nội dung khác để HS thấy hứng thú và tự tìm tòi

thêm

tính khi sinh, phải

có chính sách ưu tiên đối với phụ

nữ, ưu tiên đối với những gia đình sinh con một

bề là gái

- Nhật kí tiết dạy:

Khoái Châu, ngày…… tháng……… năm ………

Kí duyệt của Ban chuyên môn

TUẦN TIẾT Bài 2 LAO ĐỘNG VIỆC LÀM VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

I) MỤC TIÊU

Sau bài học, học sinh:

1 Kiến thức: - Trình bày được đặc điểm về nguồn lao động và việc sử dụng lao

động

- Nêu được sức ép của dân số đối với giải quyết việc làm ở nước ta

- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở Việt Nam

2 Kĩ năng: - Phân tích được biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu sử dụng lao động ở

nước ta

Trang 19

3 Thái độ: – Có ý thức định hướng nghề nghiệp của bản thân trong tương lai

4 Định hướng hình thành năng lực: đọc, hiểu, phân tích kênh hình, kênh chữ, tự

học, hợp tác, giao tiếp, sáng tạo, giải quyết vấn đề, tính toán

II) CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1.Giáo viên: Soạn bài

2.Học sinh: Giấy nháp, Atlat, máy tính cầm tay

A HOẠT ĐỘNG KHỞI

ĐỘNG

1 Mục tiêu: tạo tâm thế

học tập cho học sinh, giúp

học sinh ý thức được nhiệm

kiến của mình theo các câu

hỏi gợi ý trong tài liệu HDH

1 Tìm hiểu nguồn lao động

- Số lượng: Nước ta có dân số đông:trên

90 triệu người (năm 2014 Nguồn laođộng nước ta dồi dào và tăng nhanh Nước

ta có trên 40 triệu lao động làm việc trongcác ngành kinh tế quốc dân Bình quânmỗi năm nước ta tăng hơn một triệu laođộng

- Chất lượng: Chất lượng lao độngđang được nâng cao

+ Mặt mạnh: Nguồn lao động nước tadồi dào, năng động

Lao động nước ta cần cù, chịu khó, cókinh nghiệm trong sản xuất nông-lâm-ngư, khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuậtnhanh

+ Hạn chế: Tuy vậy còn thiếu tácphong công nghiệp, kỷ luật lao động chưacao, còn hạn chế về thể lực và trình độ

HS nêu chưa

đủ về đặc điểm lao động

HS

Trang 20

THÀNH KIẾN THỨC

1 Tìm hiểu nguồn lao động

a) Mục tiêu: Trình bày

được đặc điểm về nguồn lao

- GV giao việc như trong

tài liệu HDH theo nhóm cặp

- HS thực hiện nhiệm vụ,

GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần)

chuyên môn, số lao động qua đào tạo còn

ít Ngày nay số lao động qua đào tạo đangngày càng tăng

- Cơ cấu lao động giữa nông thôn vàthành thị:Lực lượng lao động nông thônchiếm tỉ lệ cao 69,3% làm cho năng suấtlao động chưa cao thành thị 30,7%( 2014),phần lớn lao động chưa qua đào tạo chiếm70,1 %

- Phân bố: Không đồng đều về cả số ượng và chất lượng lao động ở Đồngbằng sông Hồng và Đông Nam Bộ và nhất

l-là một số thành phố lớn tập trung nhiềulao động, nhất là lao động có chuyên môn

kỹ thuật Vùng núi và trung du thiếu laođộng, nhất là lao động có chuyên môn kỹthuật

- Các giải pháp để nâng cao chất lượng nguồn lao động.

+ Cần đào tạo để nâng cao trình độchuyên môn

+ Trao đổi, học hỏi kinh nghiệm

+Có kế hoạch giáo dục, đào tạo hợp lí và

có chiến lược đầu tư mở rông đào tạo, dạynghề

2 Tìm hiểu việc sử dụng lao động

- Nhận xét về tình hình sử dụng lao động

+ Việc sử dụng lao động ngày càng có

chưa giải thích đúng

về thế mạnh của nguồn lao động

Trang 21

- Báo cáo kết quả, nhận

a) Mục tiêu: Nêu được

sức ép của dân số đối với giải

quyết việc làm ở nước ta

a) Mục tiêu: Trình bày

được hiện trạng chất lượng

cuộc sống ở Việt Nam

- Năm 2014 số lao động làm việc trongcác ngành nông-lâm-thủy sản chiếm tỉtrọng cao (46,3%) Tỉ trọng lao độngtrong ngành dịch vụ là (32,3%) và thấpnhất là tỉ trọng lao động trong ngành côngnghiệp và xây dựng chỉ chiếm (21,4%)

- Tỉ trọng lao động làm việc trong cácngành kinh tế cũng đang có sự thay đổi từnăm 2000 đến năm 2014

+ Tỉ trọng lao động làm việc trongngành nông-lâm-thủy sản giảm từ 65,1%

xuống còn 46,3%, bình quân mỗi nămgiảm 1,34%

+ Tỉ trọng lao động làm việc trongngành công nghiệp –xây dựng tăng từ13,1% lên 21,4%, bình quân mỗi nămtăng 0,59%

+ Tỉ trọng lao động làm việc trongngành dịch vụ tăng từ 21,8% lên 32,3%,bình quân mỗi năm tăng 0,75%

HS nêu chưa đúng

về đặcđiểm

Sử dụng lao động

HS nêu chưa đúng

về thực trạng việc làm

Trang 22

nói lên chất lượng cuộc sống

của nhân đang được cải thiện

việc nâng cao chất lượng

cuộc sống nhân dân ở nước

ta trong những năm qua.

Thành tựu :

+ Tỉ lệ người lớn biết chữ

đạt 94,7% (năm 2014)

+ Thu nhập bình quân trên

đầu người gia tăng

+ Người dân được hưởng

các dịch vụ xã hội ngày càng

tốt hơn

+ Tuổi thọ bình quân

tăng Tỉ lệ tử vong, suy dinh

dưỡng của trẻ em ngày càng

giảm, nhiều dịch bệnh đã bị

3 Tìm hiểu vấn đề việc làm

- Trình bày thực trạng vấn đề việc làm

ở nước ta hiện nay.

Việc làm đang là vấn đề gay gắt ởnước ta: tình trạng thất nghiệp và thiếuviệc làm còn cao Năm 2014 trung bình cảnước thất nghiệp là 2,1%, thiếu việc làm

là 2,4%, tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thônnước ta là 2,9%,tỉ lệ thất nghiệp ở thànhthị là 3,4%

Mở rộng

* Việc làm đang là vấn đề gay gắt do:

- Đặc điểm mùa vụ của ngành nông nghiệp, sự phát triển nghề nông thôn còn hạn chế -> Tình trạng thiếu việc làm lớn ( 2003: 22,3% )

- Các khu vực thành thị tỉ lệ thât nghiệp tương đối cao

- Đặc biệt số người trong độ tuổi lao động trong những năm gần đây tăng cao trong khi số việc làm tăng không kịp

- Đề xuất các giải pháp để giải quyết vấn đề việc làm.

+ Phân bố lại lao động và dân cư giữacác vùng

+ Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn.( Cách giải quyết :

- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn

Trang 23

thôn, giữa các tầng lớp dân

cư trong xã hội

- Thay đổi kết cấu hạ tầng nông thôn

- Mở thêm nhiều xí nghiệp, nhà máy thu hút lao động

- Có chính sách xuất khẩu lao động hợp

+Thực hiện tốt chính sách dân số, kếhoạch hoá gia đình

+Tăng cường hợp tác liên kết để thu hútvốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuấthàng xuất khẩu

+ Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo

C Câu 1 Tại sao giải quyết việc làm

đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?Giải quyết tốt vấn đề giải quyết việc làm

sẽ có những tác động tích cực như thế nàotới phát triển kinh tế - xã hội?

- Giải quyết việc làm đang là vấn đề

xã hội gay gắt ở nước ta vì tình trạng laođộng thất nghiệp và thiếu việc làm cònnhiều

- Giải quyết tốt vấn đề giải quyết việclàm sẽ có những tác động tích cực tới phát

Trang 24

biết của bản thân về lao động

việc làm và chất lượng cuộc

sống của nước ta

Ý tưởng/bài viết… chia sẻ

những suy nghĩ ban đầu về

nghề nghiệp tương lai của

mình

*Rút kinh nghiệm:

triển kinh tế - xã hội:

+ Tạo ra một khối lượng lớn về của cảivật chất cho xã hội

+ Chất lượng cuộc sống của người dânđược nâng cao

+ Hạn chế các tệ nạn xã hội…

Câu 2

- Nhận xét về sự thay đổi về cơ cấu laođộng phân theo thành phần kinh tế nước tagiai đoạn 2000 - 2014

+ Tỉ trọng lao động ở thành phần kinh

tế Nhà nước và ngoài Nhà nước giảmchậm

+ Lao động ở thành phần kinh tế cóvốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng rấtnhỏ nhưng đang tăng

- Nêu ý nghĩa của sự thay đổi đó:

+ Thúc đẩy sự phát triển nền kinh tếthị trường

+ Đa dạng hóa các thành phần kinhtế…

- Nhật kí tiết dạy:

Trang 25

Khoái Châu, ngày…… tháng……… năm ………

Kí duyệt của Ban chuyên môn

TUẦN TIẾT Bài 3 SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM I.MỤC TIÊU

Sau bài học, học sinh:

– Có trách nhiệm, tích cực học tập và lao động xây dựng đất nước

4 Định hướng hình thành năng lực: đọc, hiểu, phân tích kênh hình, kênh chữ, tự

học, hợp tác, giao tiếp, sáng tạo, giải quyết vấn đề, tính toán

II) CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1.Giáo viên: Soạn bài

2.Học sinh: Giấy nháp, Atlat, máy tính cầm tay

III) TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

Mục tiêu và phương thức hoạt động Kiến thức cần

đạt

Dự kiến tình huống

Trang 26

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu: tạo tâm thế học tập cho học sinh,

giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng

thú học bài mới

2 Phương thức hoạt động:

- GV có thể yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ

như tài liệu HDH

- HS làm việc cá nhân, sau đó có thể trao đổi

với bạn bên cạnh

- Đại diện một vài HS báo cáo kết quả làm việc

3 Dự kiến sản phẩm:

Sẽ có sự khác nhau về kết quả trả lời Trên cơ

sở của hoạt động khởi động, GV sẽ dẫn dắt vào

bài

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

2 Tìm hiểu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Mục tiêu: Trình bày được sự chuyển dịch cơ

cấu kinh tế nước ta trong thời kì Đổi mới

- Phương thức hoạt động:

+ GV cho HS hiểu thuật ngữ chuyển dịch cơ

cấu kinh tế thể hiện sự thay đổi dần dần từng bước

cơ cấu của nền kinh tế trong phạm vi cả nước nhằm

thích nghi với hoàn cảnh phát triển của đất nước

+ GV yêu cầu HS dựa vào thông tin, kết hợp

hình 2 và hình 3 trong tài liệu HDH: Cho biết xu

hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta Nêu tên

các vùng kinh tế của nước ta và cho biết vùng kinh

tế nào giáp biển, vùng nào không giáp biển? Kể tên

2 Tìm hiểu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

+ Chuyển dịch

cơ cấu ngành:

giảm dần tỉ trọngkhu vực nông –lâm – ngư nghiệp

và công nghiệp –xây dựng; tăngdần và chiếm tỉtrọng cao nhất là ởkhu vực dịch vụ

+ Chuyển dịch

cơ cấu thành phầnkinh tế: chuyểndần từ nền kinh tếchủ yếu là khuvực Nhà nước vàtập thể sang nềnkinh tế nhiềuthành phần

+ Chuyển dịch

cơ cấu lãnh thổ:

hình thành cácvùng chuyên canh

nghiệp, các lãnhthổ tập trung công

HS nêu chưa đúng về

sự chuyển dịch cơ cấu kinh

tế ngành

HS nêu chưa giải thích đúng về

sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ

HS nêu chưa đúng về

sự chuyển dịch cơ

Trang 27

- Nêu tên các vùng kinh tế của nước ta và cho

biết vùng kinh tế nào giáp biển, vùng nào không

giáp biển? (Dựa vào hình 3 trong tài liệu HDH)

2 Tìm hiểu những thành tựu và thách thức

trong phát triển kinh tế

- Mục tiêu: Phân tích được một số thành tựu và

thách thức đối với nền kinh tế nước ta

- Phương thức hoạt động:

+ GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như trong

tài liệu HDH

+ Những thành tựu và thách thức trong quá

trình phát triển kinh tế hiện nay đã được thể hiện

khá nhiều trên các phương tiện thông tin đại chúng

và được thể hiện trong nội dung của bài học GV

cần định hướng để HS nêu được bức tranh chung

về những thành tựu và thách thức của nền kinh tế

nước ta

+ HS thực hiện nhiệm vụ; GV quan sát, hỗ trợ

+ Đại diện HS báo cáo kết quả làm việc, nhận

xét, bổ sung…; đánh giá

- Dự kiến sản phẩm:

Một số thành tựu và thách thức trong phát triển

nghiệp, dịch vụ,tạo nên các vùngkinh tế phát triểnnăng động

2 Tìm hiểu những thành tựu

và thách thức trong phát triển kinh tế

cấu thành phần kinh tế

HS nêu chưa đầy

đủ về thành tựu và thách thức củanền kinh

tế nước

ta

Trang 28

kinh tế của nước ta.

- Kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc

- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo

hướng công nghiệp hóa

- Nước ta đang trong quá trình hội nhập vào

nền kinh tế khu vực và toàn cầu

- Phân hóa giàu nghèo, vẫn còn các xãnghèo

- Vấn đề việc làm, phát triển văn hóa, giáodục, y tế, xóa đói giảm nghèo,… vẫn chưađáp ứng được yêu cầu xã hội

- Nhiều loại tài nguyên đang bị khai thác quámức, môi trường bị ô nhiễm

- Khó khăn trong quá trình hội nhập vào nềnkinh tế thế giới

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.

1 Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố,

hoàn thiện kiến thức, kỹ năng vừa lĩnh

hội được

2 Phương thức hoạt động:

- GV yêu cầu HS thực hiện/làm các

câu hỏi và bài tập như trong tài liệu

HDH

- HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi và

báo cáo kết quả

tế hai năm trên

- Quy mô: năm 2014 gấp6,6 lần năm 2002

- Cơ cấu:

+ Ngành nông – lâm – ngưnghiệp chiếm tỉ trọng nhỏnhất, có xu hướng giảm

+ Ngành dịch vụ chiếm tỉtrọng cao nhất, có xu hướngtăng

+ Ngành công nghiệp –xây dựng có xu hướng giảm

về tỉ trọng

Câu 2

a) Vẽ biểu đồ hình tròn thể

HS nêuchưa đúng

về đặc điểm quy

mô dânsố

HS chưa biết vẽ biểu đồ

Trang 29

được các kiến thức, kĩ năng đã học để

giải quyết các tình huống/vấn đề mới

2 Phương thức hoạt động:

- Khuyến khích HS thực hiện nhiệm

vụ, chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV có thể yêu cầu HS thực hiện

nhiệm vụ khác với nhiệm vụ trong tài

liệu HDH

3 Dự kiến sản phẩm:

- Một báo cáo ngắn gọn về những

thay đổi kinh tế tại địa phương mình

hoặc ở một nơi mà em biết

- Chia sẻ những khó khăn trở ngại

đối với phát triển kinh tế địa phương

mình

E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ

RỘNG

- Mục tiêu: giúp học sinh không

bao giờ dừng lại với những gì đã học và

hiểu rằng ngoài những kiến thức được

học trong bài còn rất nhiều điều có thể

- Có sự khác nhau về cơcấu phân theo thành phần kinh

tế, năm 2002 và 2014 (dẫnchứng)

- Có sự thay đổi về cơ cấuphân theo thành phần kinh tế:

+ Giảm tỉ trọng thành phầnkinh tế Nhà nước

+ Tăng tỉ trọng thành phầnkinh tế ngoài Nhà nước vàthành phần kinh tế có vốn đầu

tư nước ngoài

Hình tròn

HS nêuchưa biết cách nhận xét biểu đồ

Trang 30

Khoái Châu, ngày…… tháng……… năm ………

Kí duyệt của Ban chuyên môn

TUẦN TIẾT Bài 4 ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP I.MỤC TIÊU

Sau bài học, học sinh:

1 Kiến thức:

– Phân tích được các nhân tố tự nhiên, kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến sự pháttriển và phân bố nông nghiệp

Trang 31

– Trình bày được tình hình phát triển và phân bố ngành trồng trọt và chăn nuôi.– Nêu được một số đặc điểm của ngành lâm nghiệp.

– Trình bày được các điều kiện phát triển ngành thuỷ sản; sự phát triển và phân

– Có ý thức, thái độ và trách nhiệm đối với việc phát triển nền nông nghiệp sạch

4 Định hướng hình thành năng lực: đọc, hiểu, phân tích kênh hình, kênh chữ, tự

học, hợp tác, giao tiếp, sáng tạo, giải quyết vấn đề, tính toán

II) CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1.Giáo viên: Soạn bài

2.Học sinh: Giấy nháp, Atlat, máy tính cầm tay

III) TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

Mục tiêu và phương thức hoạt động Kiến thức

cần đạt

Dự kiến tình huống

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu: tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học

sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới

a) Tìm hiểu tài nguyên đất

HS nêu chưa đúng về đặc điểm

và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp

Trang 32

nơi phân bố một số cây trồng và vật nuôi, nhưng việc giảithích lí do về sự phân bố cây trồng và vật nuôi sẽ khó.Đây là tình huống có vấn đề, muốn biết được cặn kẽ cầnphải tìm hiểu ở bài học sắp tới.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

1 Tìm hiểu các nhân tố tự nhiên

a) Tìm hiểu tài nguyên đất

- Mục tiêu: Phân tích được đất là tài nguyên vô cùng

quan trọng, là tư liệu sản xuất không thể thay thế đượccủa ngành nông nghiệp

- Phương thức hoạt động:

+ GV yêu cầu HS đọc kĩ thông tin trong tài liệu HDH,hoàn thành sơ đồ về tài nguyên đất

+ Lưu ý: GV cũng có thể lập bảng hoặc bằng một cáchkhác để HS phân tích được vai trò của tài nguyên đất đốivới sự phát triển và phân bố nông nghiệp

+ HS thực hiện nhiệm vụ, GV quan sát, hỗ trợ (nếucần)

+ Báo cáo kết quả, nhận xét, trao đổi, bổ sung; đánhgiá

- Dự kiến sản phẩm:

Trang 33

b) Tài nguyên khí hậu

- Mục tiêu: Phân tích được vai trò của khí

hậu đối với sự phát triển và phân bố nông

nghiệp

- Phương thức hoạt động:

+ GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như

trong tài liệu HDH

+ HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ; GV

quan sát, hỗ trợ (nếu cần), có thể ghi chép vào

sổ (nhật kí) thái độ học tập của HS

+ Báo cáo kết quả làm việc, nhận xét, bổ

sung; đánh giá

- Gợi ý sản phẩm:

Trình bày những thuận lợi và khó khăn của

khí hậu đối với sự phát triển và phân bố nông

b) Tài nguyên khí hậu

+ Thuận lợi: Nước

ta có khí hậu nhiệtđới ẩm gió mùa; có

sự phân hóa rất rõ rệttheo chiều bắc – nam,theo mùa và theo độcao Vì vậy, ở nước ta

có thể trồng được từcác loại cây nhiệt đớicho đến một số câycận nhiệt và ôn đới

Cơ cấu mùa vụ, cơcấu cây trồng cũngkhác nhau giữa các

HS nêu chưa đúng về đặc điểmkhí hậu nước ta

HS nêu chưa giải thích

Phân bố: chủ yếu ở trung du, miền núi

Cây trồng thích hợp: cây công nghiệp lâu năm như cà phê, chè, cao su, cây ăn quả và một số cây ngắn ngày như sắn, ngô, đậu tương…

Trang 34

c) Tài nguyên nước và tài nguyên sinh vật

- Mục tiêu: Phân tích được vai trò của tài

nguyên nước và sinh vật đối với sự phát triển và

phân bố nông nghiệp

- Phương thức hoạt động:

+ GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như

tài liệu HDH

+ GV cũng có thể điều chỉnh cách thức tổ

chức ở nội dung này nếu thấy hợp lí hơn

+ HS thực hiện nhiệm vụ; GV quan sát, hỗ

trợ

+ Đại diện báo cáo kết quả, nhận xét, đánh

giá

- Dự kiến sản phẩm:

Trình bày những thuận lợi và khó khăn của

tài nguyên nước đối với phát triển và phân bố

nông nghiệp.

2 Tìm hiểu các nhân tố kinh tế - xã hội

a) Mục tiêu: Phân tích được vai trò của các

nhân tố kinh tế - xã hội đối với sự phát triển và

phân bố nông nghiệp

b) Phương thức hoạt động:

- Có thể GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ

như tài liệu HDH, bằng cách yêu cầu HS đọc

các thông tin và điền vào sơ đồ

c) Tài nguyên nước

và tài nguyên sinh vật

+ Nước ta cómạng lưới sông ngòi,

ao hồ dày đặc, nướcngầm khá dồi dào

Đây là nguồn nướctưới rất quan trọng,nhất là vào mùa khô

+ Khó khăn: lũ lụtgây thiệt hại lớn vềmùa màng, tính mạng

và tài sản của nhândân; mùa khô thiếunước tưới

Cho biết tài nguyên sinh vật có ý nghĩa như thế nào đối với nông nghiệp.

Là cơ sở để thuầndưỡng, tạo nên các

đúng về thế mạnh của tài nguyên khí hậu

ss

HS nêu chưa đúng về đặc điểmdân cư

xã hội đối với sản xuất nông

Trang 35

hạn yêu cầu HS lần lượt tìm hiểu từng nhân tố

Dựa vào thông tin dưới đây và những hiểu

biết của bản thân, hãy hoàn thành sơ đồ các

nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới sự phát

triển và phân bố nông nghiệp

cây trồng, vật nuôi cóchất lượng tốt, thíchnghi với các điều kiệnsinh thái của từng địaphương

2 Tìm hiểu các nhân tố kinh tế - xã hội

-Diện tích, năng suất, sản lượng và sản lượng lúa

bình quân đầu người tăng

HS nêuchưa đúng

về đặc

CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ - XÃ HỘI

Dân cư và lao

động nông thôn Cơ sở vật chất – kĩ thuật triển nông nghiệp Chính sách phát Thị trường trong và ngoài nước

- Công nghiệp chế biến nông sản phát triển

và phân bố rộng khắp.

Chính sách phát triển kinh

tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, nông nghiệp hướng

ra xuất khẩu,…

đã thúc đẩy nông nghiệp phát triển.

- Thị trường ngày càng được mở rộng

- Sức mua trong nước còn hạn chế; thị trường biến động…

Trang 36

tăng bao nhiêu nghìn

ha, tăng gấp mấy lần;

tương tự với năng

suất, sản lượng cả năm

- Diện tích gieo trồng lúa đã tăng mạnh

- Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi

- Năng suât lúa tăng mạnh

- Sản lượng lúa tăng mạnh (đạt 45 tr tấn năm2014), hiện nay bình quân lương thực có hạt trênđầu người là hơn 496 kg/ năm Lượng xuất khẩugạo ở mức 3-4 tr tấn/năm

- Các loại hoa màu, lương thực đã trở thànhhàng hoá

Xác định những vùng trồng lúa chủ yếu ở nước ta.

- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuấtlương thực lớn nhất cả nước (chiếm 50% DT và50% sản lượng lúa cả nước) Đồng bằng sôngHồng là vùng sản xuất lương thực lớn thứ 2 và

là vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước

Nguyên nhân: Đồng bằng sông Cửu Long và

Đồng bằng sông Hồng là 2 vùng trồng lúa chủyếu của nước ta vì có điều kiện thuận lợi về tựnhiên và kinh tế - xã hội để trồng lúa

-Đất, nước, khí hậu, sinh vật, dân cư, lao động,chính sách, thị trường của nước ta cho phép pháttriển sản xuất lương thực phù hợp với các vùngsinh thái nông nghiệp Áp dụng rộng rãi kĩ thuậtthâm canh trong nông nghiệp, đưa vào sử dụngđại trà các giống mới

điểm ngành trồng cây lương thực

HS nêuchưa giải thích đúng

về đặc điểm phân

bố cây lúa

HS nêuchưa đúng

Trang 37

chằng hạn như câu hỏi

Tại sao năng suất và

sản lượng lúa ở nước

b) Cây công nghiệp

+ Các cây CN lâu năm chủ yếu

- Cà phê chủ yếu ở Tây Nguyên , ngoài ra ởĐNB, BTB, cà phê, chè mới được trồng nhiều ởTB

- Cao su: Chủ yếu ở ĐNB, ngoài ra ở TâyNguyên, 1 số tỉnh duyên hải miền Trung

- Hồ tiêu: Chủ yếu ở Tây Nguyên, ĐNB vàduyên hải miền Trung

- Điều: ĐNB

- Dừa: ĐB sông Cửu Long

- Chè: TDvà MNBB, Tây Nguyên (tỉnh LâmĐồng)

+ Các cây CN hàng năm chủ yếu

- Mía: các vùng chuyên canh được phát triển ởđồng bằng sông cửu long, ĐNB và duyên hảimiền Trung

- Lạc: Trồng nhiều trên các đồng bằng nghệ Tĩnh, trên đất xám bạc màu ở ĐNB và ĐắcLăc

Thanh Đậu tương: được trồng nhiều ở TD và MNBB,gần đây được phát triển nhiều ở Đắc Lăc vàĐồng Tháp

+ Hai vùng trọng điểm CCN là ĐNB, TâyNguyên

+Cây công nghiệp hằng năm phân bố chủyếu ở các đồng bằng; cây công nghiệp lâu nămphân bố chủ yếu ở trung du và miền núi

Nêu ý nghĩa của phát triển cây công nghiệp.

về đặc điểm phaab

bố cây công nghiệp

HS nêuchưa đúng

về ý nghĩa của câycông nghiệp

Trang 38

cây công nghiệp hằng

năm phân bố chủ yếu

cây công nghiệp ở

+ Tạo ra các sản phẩm có giá trị xuất khẩu, + Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chếbiến,

+ Tận dụng tài nguyên, phá thế độc canhtrong nông nghiệp

+ Góp phần bảo vệ môi trường

+Tạo ra nhiều việc làm +Tăng hệ số sử dụng đất , tăng vụ

c) Cây ăn quả

+ Kể tên một số cây ăn quả và vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta.

- Vùng cây ăn quả lớn nhất là đồng bằng sôngCửu Long và ĐNB

- Những cây ăn quả được trồng tập trung nhất làchuối, cam, xoài, nhãn, vải, chôm chôm và dừa

+ Cho biết tại sao nước ta có điều kiện để trồng nhiều loại cây ăn quả?

*Điều kiện phát triển+ Thuận lợi:- Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, nguồnnhiệt ẩm dồi dào, cây trồng sinh trưởng nhanh

Khí hậu phân hóa đa dạng theo chiều bắc –nam,

từ thấp lên cao, từ tây sang đông, theo mùa-> cơcấu cây ăn quả đa dạng

- Đất feralitcó nhiều loại đất khác nhau, tốtnhất là 2 loại đất phát triển trên đá ba dan và đávôi thích hợp trồng nhiều loại cây ăn quả ởmiền núi ( đào, lê, mận, bơ, mít )

- Có mạng lưới sông ngòi sông ngòi dày đặc,nguồn nước ngầm dồi dào -> cung cấp nước cho

HS nêuchưa đầy đủ

về vai trò của cây ăn quả

Trang 39

nhiệm vụ, trao đổi,

báo cáo kết quả

+ Với những địa

phương có nhiều cây

ăn quả, GV có thể yêu

-Sinh vật nước ta phong phú, đa dạng là cơ

sở để thuần dưỡng, lai tạo nên các cây trồng, vậtnuôi có chất lượng tốt, thích nghi với các điềukiện sinh thái của từng địa phương

-Cơ sở vật chất ngày càng hoàn thiện đặc biệtcác cơ sở chế biến nông sản Nhà nước ta đã xâydựng nhiều cơ sở bảo quản, chế biến các nôngsản như vải, nhãn, mít, dừa -> góp phần tănggiá trị của mặt hàng nông nghiệp

Thị trường trong và ngoài nước rộng lớn-> gópphần giải quyết đầu ra cho cây ăn quả ( xuấtkhẩu nhãn sang Mĩ, Nhật, vải, dưa hấu sangTQ )

-Nhà nước ban hành nhiều chính sách pháttriển nông nghiệp: cho vay vốn, đầu tư giốngcây trồng, hướng dẫn về kĩ thuật, trợ giá nôngsản khi xảy ra thiên tai dịch bệnh, tìm thị trườngtiêu thụ nhất là thị trường ngoài nước

Ngành chăn nuôi ở nước ta đang ngày càngphát triển (dẫn chứng) Riêng đàn trâu giảm là

do cơ giới hóa thay thế sức kéo của trâu, thiêntai: rét đậm rét hại…

- Tỉ trọng của ngành chăn nuôi trong giá trị sảnxuất NN từng bước tăng khá vững chắc

- Xu hướng nổi bật là ngành chăn nuôi đang tiếnmạnh lên sản xuất hàng hoá, chăn nuôi trang trại

Trang 40

Việc phát triển của

ngành chăn nuôi dựa

trên sự đản bảo của cơ

theo hình thức công nghiệp

- Các sản phẩm trứng, sữa chiếm tỉ trọng ngàycàng cao trong giá trị sản xuất của ngành chănnuôi

Xác định nơi phân bố chủ yếu đàn trâu, bò, lợn và gia cầm

*Trâu, bò: nuôi nhiều ở trung du và miền núi

- Chủ yếu còn dựa vào các đồng cỏ tự nhiên

- Trâu được nuôi nhiều nhất ở TD và MNBB,BTB

- Bò được nuôi nhiều ở BTB, duyên hải NTB vàTây nguyên

- Chăn nuôi dê, cừu tăng mạnh trong những nămgần đây

- >Nông nghiệp nước ta đang ngày càng pháttriển cân đối và hợp lí hơn

* Lợn và gia cầm lợn và gia cầm: nuôi nhiều

ở đồng bằng

- Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất

ở đồng bằng sông Hồng và Đ BSCL

Giải thích nguyên nhân: phụ thuộc vào

nguồn thức ăn, thị trường tiêu thụ…

* Thuận lợi: Khí hậu nhìn chung thuận lợi, nhiệt

độ cao-> tạo điều kiện thuận lợi cho vật nuôiphát triển tốt

- Nguồn thức ăn cho chăn nuôi dồi dào,đượcđảm bảo tốt hơn nhiều (hoa màu, LT, đồng cỏ,phụ phẩm ngành thuỷ sản, thức ăn chế biến CN)

- Người chăn nuôi hiện nay ở nhiều địa phương

Ngày đăng: 09/09/2020, 20:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w