1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa 9 cả năm chuẩn năng lực 5 hoạt động mới 2020

308 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 308
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1 :Giúp H tìm hiểu một số nét khái quát về các dân tộc ở VN10’ - Hình thức: Hỏi chuyên gia.. Hoạt động của thầyvà trò Nội dung ghi b

Trang 1

TUẦN 1: Tiết 1 - Bài 1

CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

- Rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu, biểu đồ về số dân phân theo thành phần dân tộc

để thấy được các dân tộc có số dâm rất khác nhau

- Thu thập thông tin về một dân tộc ( số dân, đặc điểm về phong tục, tập quán, trangphục )

3.Thái độ.

- Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc

4.Định hướng phát triển năng lực

*Năng lực chung

- Tự học,giao tiếp, tự quản, sử dụng ngôn ngữ

*Năng lực chuyên biệt :

- Bản đồ dân cư Việt Nam

- Tranh ảnh một số dân tộc Việt Nam

- Một số sản phẩm hàng hoá của các dân tộc

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi, tập bản đồ

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

1.KHỞI ĐỘNG

Trang 2

VN là quốc gia nhiều dân tộc Với truyền thống yêu nước, đoàn kết, các dân tộc

đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

2.HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU BÀI.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 :Giúp H tìm hiểu một số nét khái quát

về các dân tộc ở VN(10’)

- Hình thức: Hỏi chuyên gia.

- Đồ dùng :Tranh dân tộc VN

- PP,kĩ thuật : Trực quan, đàm thoại,thảo luận

- Không gian : Ngồi theo bàn

- Phân vai, phân nhiệm vụ: Cử chuyên gia.

- Tài liệu :Mục 1 Bài 1

- Tiến trình tổ chức

*Bước 1: Phát hiện ,khám phá

-Thầy :Cử bạn lên làm chuyên gia.

-Trò:Quan sát, phân tích chuẩn bị câu hỏi.

*Bước 2:Bàn luận và nêu chính kiến

-Thầy :Y /c chuyên gia trả lời thắc mắc của các bạn.

-Trò:Hỏi và chuyên gia trả lời.

Dự kiến câu hỏi

?.Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Chia làm mấy

? QS H1.1/ SGK: Dân tộc nào có số dân đông

nhất? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

? Hãy kể tên một số sản phẩm thủ công tiêu biểu

của các dân tộc ít người mà em biết?

? Tại sao nói: Các dân tộc đều bình đẳng, đoàn kết

cùng nhau xây dựng đất nước và bảo vệ tổ quốc?

- Dân tộc Kinh có số dân đôngnhất (86,2% năm 1999)

- Các dân tộc ít người chiếm13,8%

Trang 3

Hoạt động 2 :Giúp H biết và xác định được sự phân

bố các dân tộc(12’)

- Hình thức:Nhóm

- Đồ dùng :Bản đồ phân bố dân cư

- PP,kĩ thuật : Trực quan, đàm thoại, thảo luận

- Không gian : Ngồi theo bàn

- Phân vai, phân nhiệm vụ:Cử thư kí nhóm trưởng

ghi phiếu thảo luận và báo cáo.

- Tài liệu :Mục 2 Bài 1

- Tiến trình tổ chức

*Bước 1: Phát hiện ,khám phá

- Thầy : Hướng dẫn HS Đọc ND P2 SGK kết hợp

Bản đồ phân bố dân cư

-Trò: Quan sát ,phân tích để tìm ra đặc điểm dân cư

*Bước 2:Bàn luận và nêu chính kiến

- Thầy:+ Chia lớp làm 4 nhóm, phát bảng phụ.

+Thời gian nghiên cứu 3 phút

+Nội dung:

?.QS bản đồ dân cư VN: Dân tộc Việt phân bố chủ

yếu ở đâu? Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở

*Dự kiến câu hỏi của nhóm bạn

? Liên hệ : Em thuộc dân tộc nào? Kể một vài nét

về dân tộc của em?

? Sự phân bố các dân tộc ít người có gì khác giữa

miền Bắc và Miền Nam

? So với trước cách mạng, sự phân bố các dân tộc

có gì thay đổi không, tại sao?

II Phân bố các dân tộc

1 Dân tộc Việt (Kinh)

- Phân bố rông khắp nhưng chủyếu ở đồng bằng, trung du, venbiển

+ Trường Sơn- Tây Nguyên: 20dân tộc (Êđê, Gia-rai, Cơho).+ Nam Trung Bộ và Nam Bộ cócác dân tộc: Chăm, Khơme,Hoa

Trang 4

3.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

+Hoạt động 1:Vận dụng kiến thức kĩ năng làm câu hỏi và bài tập

Bước 1: Hãy khái quát hóa bài học ?

Bước 2: Xác định dạng câu hỏi và bài tập,làm bài tập cuối bài

Bước 3: Nhận xét sự phân bố của các dân tộc?

+Hoạt động 2:Vận dụng kiến thức kĩ năng giải quyết tình huống thực tiễn.

Em thuộc dân tộc nào ? Trình bày hiểu biết về dân tộc của em

4.HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VÀ MỞ RỘNG.

- Nắm chắc kiến thức bài học

- Làm BT 1,2- SGK tr6

- Chuẩn bị bài: “Dân số và gia tăng dân số”.

5.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.

-Trước,trong và sau bài học

TUẦN 1 Tiết 2 – Bài 2

DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ

Ngày soạn:

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:Kết hợp tài liệu GDMT

Sau bài học, HS cần nắm được:

1 Kiến thức:

- Hiểu và trình bày được một số đặc điểm của dân số nước ta, nguyên nhân và hậuquả

2 Kĩ năng:

- Vẽ và phân tích biểu đồ dân số, bảng số liệu về cơ cấu dân số Việt Nam

- Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta năm 1989 và năm 1999 để thấy rõ đăcđiểm cơ cấu, sự thay đổi của cơ cấu dân số theo giới ở nước ta trong giai đoạn 1989 -1999

3 Phẩm chất

- Có ý thức chấp hành các chính sách của nhà nước về dân số và môi trường khôngdồng tình với những hành vi đi ngược với chính sách của nhà nước về dân số và môitrường và lợi ích của cộng đồng

4.Định hướng phát triển năng lực

*Năng lực chung

- Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác.

*Năng lực chuyên biệt :

Trang 5

- Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta.

- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường , chất lượng cuộc sống

cơ cấu dân số đang có sự thay đổi

2.HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU BÀI.

Hoạt động của thầyvà trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 :Giúp H hiểu số dân của Việt Nam qua

- Không gian : Ngồi theo lớp

- Tài liệu :Mục 1 Bài2

- Phân vai, phân nhiệm vụ: Cá nhân

*Bước 2:Bàn luận và nêu chính kiến

- Thầy:Y/c HS quan sát SGK, đưa ra câu hỏi nhanh

ngắn để học sinh trả lời/

? Dựa vào nội dung SGK + vốn hiểu biết của mình,

em hãy cho biết số dân Việt Nam năm 2002 là bao

nhiêu?

? Hãy nhận xét về th hạng diện tích và dân số của

Việt Nam so với thế giới? ( Năm 2003 )

=> Việt Nam là một nước đông dân

Trang 6

đúng nhất

-Trò: Biểu quyết lấy ý kiến chung

- G chuyển ý

Hoạt động 2 :Giúp H hiểu về sự gia tăng dân số ở

nước ta, nguyên nhân và hậu quả(12’)

- Hình thức: Cặp đôi ,cả lớp

- Đồ dùng : H2.1

- PP,kĩ thuật : Trực quan, đàm thoại, hỏi và trả

lời,nhóm ,cặp đôi chia sẻ

- Không gian : Ngồi theo bàn

- Tài liệu :Mục 2 Bài 2

- Phân vai, phân nhiệm vụ: Cử nhóm trưởng thư kí

ghi phiếu thảo luận và báo cáo.

*Bước 2:Bàn luận và nêu chính kiến

- Thầy :Y/c HS quan sát SGK, nêu chính kiến bằng

cách trả lời câu hỏi của thầy

- G yêu cầu: HS quan sát biểu đồ biến đổi dân số

của nước ta và thảo luận theo nhóm câu hỏi sau (3

phút):

? Nhận xét về tình hình tăng dân số của nước ta?

Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm

nhưng số dân vẫn tăng nhanh?.

- GV hướng dẫn HS phân tích biểu đồ:

+ Sự thay đổi dân số qua chiều cao của các cột (dân

số tăng nhanh liên tục)

+ Nhận xét đường biểu diễn tỉ lệ gia tăng tự nhiên

để thấy sự thay đổi của nó qua từng giai đoạn, Xu

hướng từ năm 1976  2003 Giải thích nguyên

- G yêu cầu H lấy ví dụ cụ thể về tình hình chặt phá

rừng hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường do chất

thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt

II Gia tăng dân số

- Dân số đông, tăng nhanh

Trang 7

- G cho H quan sát tranh

? Nêu biện pháp khắc phục?

? Nêu những tiện ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng tự

nhiên của dân số nước ta?

- Vùng cao hơn TB cả nước?

? Tại sao ở khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên tỉ lệ gia

tăng tự nhiên lại cao trong khi đồng bằng sông

Hồng tỉ lệ lại thấp? ( TL nhóm bàn- 2 phút )

-Trò: Nêu chính kiến bằng cách trả lời câu hỏi và

đưa ra chính kiến của mình

Dân số tăng nhanh liên tục qua các năm:

+ 1954 – 1976: Gia tăng tự nhiên cao, nhưng dân số

không quá đông Vì: Chiến tranh, y tế…

+ 1976 – nay: Gia tăng tự nhiên giảm mạnh song

dân số vẫn tăng nhanh

*Bước 3:Thống nhất ,kết luận

- Thầy : Yêu cầu cả lớp thống nhất và đưa ra đáp án

đúng nhất

-Trò: Biểu quyết lấy ý kiến chung

G: Bổ sung kiến thức+Ghi bảng

Hoạt động 3 :Giúc H hiểu cơ câu dân số nước ta có

sự thay đổi theo giới tính, theo độ tuổi(12’)

- Hình thức: Cặp đôi ,cả lớp

- Đồ dùng : H2.1,bảng 2.2

- PP,kĩ thuật :Trực quan, đàm thoại, hỏi và trả lời,

nhóm ,cặp đôi chia sẻ

- Không gian : Ngồi theo nhóm bàn

- Tài liệu :Mục 3 Bài 2

- Phân vai, phân nhiệm vụ: Cử nhóm trưởng thư kí.

- Tiến trình tổ chức

*Bước 1: Phát hiện ,khám phá

- Thầy : Hướng dẫn HS Đọc ND P2 SGK kết hợp

với Bảng2.2

-Trò: Quan sát ,phân tích để tìm ra kết cấu dân số

*Bước 2:Bàn luận và nêu chính kiến

- Thầy:+ Chia lớp làm các nhóm theo bàn, phát

bảng phụ

- Nhờ thực hiện chính sách dân

số, KHHGĐ nên tỉ lệ gia tăng

tự nhiên của dân số có xu hướng giảm xuống

- Tỉ lệ gia tăng dân số không đồng đều giữa các vùng, miền

Trang 8

+Thời gian nghiêncứu 4 phút

+Nội dung:

? Phân tích phân tích bảng 2.2 cho biết:

+ Tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời kì

19791999

+ Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì

19791999

? Nguyên nhân nào khiến cơ cấu dân số theo độ

tuổi có sự thay đổi như vậy?

- Trò: Thảo luận và đưa ra chính kiến của mình.

- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả :

+Tỷ lệ dân số 2 nhóm nam và nữ thấp ít biến động,

tuy nhiên số nam ở năm 1999 cao hơn 1979

- Cụ thể: Năm 1979: 94,2 nam/ 100 nữ

- Năm 1999: 96,9 nam/100nữ

- Năm 2009: 98,1nam/100nữ

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi có sự thay đổi: tỉ lệ trẻ

em giảm xuống, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động

và trên độ tuổi lao động tăng lên

- Do: Chính sách kế hoạch hoá gia đình, y tế, hoà

sông Hồng ( do di dân) , cao nhất ở Tây nguyên,

Quảng Ninh, Bình Phước ( tỉ lệ nhập cư cao )

III Cơ cấu dân số

- Tỉ số giới tính của dân số đang có sự thay đổi: Từ năm

1979 về trước, số nữ nhiều hơn nam; 1979  1999 tỉ số giới tínhtiến tới cân bằng hơn

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi có

sự thay đổi: tỉ lệ trẻ em giảm xuống, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động tăng lên

3 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

+Hoạt động 1:Vận dụng kiến thức kĩ năng làm câu hỏi và bài tập

Bước 1: Hãy khái quát hóa bài học ?

Bước 2:Xác định dạng câu hỏi và bài tập ,làm bài tập cuối bài

Bước 3:Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm

+Hoạt động 2:Vận dụng kiến thức kĩ năng giải quyết tình huống thực tiễn.

Phải làm gì giảm tỉ lệ gia tăng dân số

4.HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VÀ MỞ RỘNG.

Trang 9

- Nắm chắc kiến thức bài học.

- Làm tiếp BT 3- SGK tr 10

- Chuẩn bị bài: “Phân bố dân cư và các loại hình quần cư”

+ Nghiên cứu trước bài học

+Tìm hiểu đặc điểm phân bố dân cư nước ta, các loại hình quần cư…

+ Sưu tầm tranh ảnh về quân cư nông thôn và quần cư thành thị ở nước ta

5.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.

-Trước ,trong và sau bài học

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Câu 1 Số dân trong cộng đồng dân tộc Việt Nam chiếm chủ yếu là dân tộc:

A Kinh B.Tày C.Thái D.Mường

Câu 2 Địa bàn cư trú chủ yếu của dân tộc Kinh là:

A đồng bằng B.vùng núi C.hải đảo D.cao nguyên

Câu 3.Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước ta chiếm % lớn là:

A.cây lương thực B.cây công nghiệp C.cây ăn quả D.rau đậu và các cây khác

Câu 4 Cây công nghiệp lâu năm, hàng năm phân bố chủ yếu ở:

A.Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

B.Trung du miền núi Bắc Bộ

C.Đồng bằng sông Hồng

D Đồng bằng sông Cửu Long

Câu 5 Khu vực có địa hình núi cao hiểm trở nhất nước ta là:

Trang 10

A Tây Bắc B Đông Bắc C.Đông Nam Bộ D.Tây Nguyên

Câu 6 Đồng bằng sông Hồng gồm bao nhiêu tỉnh thành?

D Duyên hải Nam Trung Bộ

Câu 8.Khu vực nào duy nhất cuả nước ta không tiếp giáp với biển?

A Tây Nguyên B.Bắc trung Bộ C.Đồng bằng sông Hồng D.Đồng bằng sông Cửu Long

Câu 9.Nước ta có bao nhiêu tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương tiếp giáp với biển?

A 28 B 29 C.30 D.31

Câu 10.Vùng biển nước ta có bao nhiêu đảo lớn nhỏ?

A hơn 4000 B hơn 3000 C hơn 2000 D.hơn 1000

Câu 11.Nước ta có đường bờ biển dài:

C Đồng bằng sông Cửu Long

D Duyên hải Nam Trung Bộ

Câu 15.Tây Nguyên là vùng đất chủ yếu với địa hình:

A cao nguyên B.đồng bằng C.núi thấp D.núi cao

Câu 16.Tài nguyên khoáng sản ở thềm lục địa nước ta có mấy mỏ đầu lớn?

A 5 B 4 C 3 D 2

Câu 17.Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất nước ta là:

A dầu mỏ B.cát trắng C.muối D ti tan

Trang 11

Câu 18.Những thành phố nào sau đây quy mô dân số đô thị không trên 1 triệu dân?

A.Đà lạt B.Hà Nội C.Hải Phòng C.Hồ Chí Minh D.Biên Hòa

Câu 19.Cây chè là cây trồng chủ yếu của vùng nào?

A.Trung du miền núi Bắc Bộ

B Tây Nguyên

C Đông Nam Bộ

D Duyên hải nam Trung Bộ

Câu 20.Các trung tâm kinh tế quan trọng nhất của vùng phía Bắc là:

A.Hà Nội, Hải Phòng

B Thanh Hóa, Vinh, Huế

C Hồ Chí minh, Biên Hòa, Vũng Tàu

D Thừa Thiên- Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định

Trường THCS Quang phục BÀI KIỂM TRA

Lớp: Môn: Địa lí 15’

Họ và tên: ………

Điểm Lời phê của thầy cô giáo

Đề bài:

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Câu 1.Khu vực nào có điều kiện thuận lợi để trở thành vùng phát triển cây công nghiệp lớn nhất cả nước?

A Đông Nam Bộ

B Trung du miền núi bắc Bộ

C Duyên hải Nam Trung Bộ

Trang 12

Câu 4.Lễ hội nổi tiếng của Hải Phòng là?

A Lễ hội chọi trâu

B Lễ hội đâm trâu

C Lễ hội cồng chiêng

D Lễ hội Ka tê

Câu 5.Ngành công nghiệp nào là thế mạnh của Hải Phòng ?

A Công nghiệp chế biến thủy hải sản

B Công nghiệp thủy điện

C Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

D Công nghiệp luyện kim

Câu 6.Huyện nào là nơi khai thác và nuôi trồng thủy sản chủ yếu của Hải Phòng là:

Trang 13

F B không xả nước thải của các nhà máy công nghiệp xuống biển.

TUẦN 2 Tiết 3 – Bài 3

PHÂN BỐ DÂN VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

- Sử dạng lược đồ, bản đồ phân bố dân cư và đô thị để nhận biết sự phân bố dân cư,

đô thị ở nước ta

- Phân tích các bảng số liệu về mật độ dân số của các vùng, số dân thành thị và tỉ lệdân thành thị ở nước ta

3 Phẩm chất

- HS ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị hoá, trên cơ sở phát triển côngnghiệp, bảo vệ môi trường sống

- Chấp hành các chính sách của nhà nước về phân bố dân cư

4.Định hướng phát triển năng lực

*Năng lực chung

- Tự học, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán.…

*Năng lực chuyên biệt :

- Sử dụng tranh ảnh, sử dụng bảng thống kê…

5.Mục tiêu khác.

Trang 14

II.CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bảng thống kê mật độ dân số ở một số quốc gia và dân đô thị ở Việt Nam

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, soạn bài, tranh ảnh về các kiểu quần cư

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

1.KHỞI ĐỘNG:Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở đồng bằng và đô thị , thưa

thớt ở miền núi Từng nơi người dân lựa chọn loại hình quần cư phù hợp với điềukiện sống và hoạt dộng sản xuất của mình, tạo nên sự đa dạng về hình thức quầncư…

2.HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU BÀI.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 :Tìm hiểu mật độ dân số Việt Nam qua các

năm và sự phân bố dân cư.(12’)

- Hình thức: Hỏi chuyên gia.

- Đồ dùng :Bản đồ dân cư VN,H3.1/SGK

- PP,kĩ thuật : Trực quan, đàm thoại, hỏi và trả lời

- Không gian : Ngồi theo bàn

- Phân vai, phân nhiệm vụ:Cử chuyên gia.

- Tài liệu :Mục 1 Bài 3

- Tiến trình tổ chức

*Bước 1: Phát hiện ,khám phá

-Thầy :Cử bạn lên làm chuyên gia.

-Trò:Quan sát, phân tích chuẩn bị câu hỏi.

*Bước 2:Bàn luận và nêu chính kiến

-Thầy :Y /c chuyên gia trả lời thắc mắc của các bạn.

-Trò:Hỏi và chuyên gia trả lời.

Dự kiến câu hỏi

? Hãy cho biết thứ hạng về diện tích và dân số nước ta

so với các nước trên thế giới hiện nay?

? Hãy cho biết mật độ dân số nước ta năm 2003, năm

2009?

- G bổ sung: Năm 2009: 259người/km2 ( đứng thứ 46

thế giới )

? Hãy so sánh mật độ dân số nước ta với mật độ dân số

thế giới năm 2003, năm 2009?

? Nhận xét gì về mật độ dân số nước ta với các nước

trên

? Hãy nhận xét về mật độ dân số nước ta qua các năm

dựa trên các số liệu sau:

Năm 1989 mật độ dân số:195 người/km2

I Mật độ dân số và phân

bố dân cư 1/ Mật độ dân số.

Trang 15

Năm 1999 mật độ dân số:231 người/km2.

Năm 2002 mật độ dân số:241 người/km2

Năm 2003 mật độ dân số:246 người/km2

Năm 2009 mật độ dân số: 259người/km2

? QS H3.1 dân cư nước ta tập trung đông đúc ở vùng

nào? Đông nhất ở đâu?

Trong đó TP HCM là 3419người/km2; TP Hà Nội là

1979 người/km2; TP Hải Phòng là 1218người/km2

-năm 2009

? Dân cư thưa thớt ở vùng nào? Thưa nhất ở đâu?

Năm 2009 : Tây Bắc - 69người/km2; Tây Nguyên

-89người/km2

? Dựa vào thực tế hãy cho biết dân cư thành thị và

nông thôn có sự phân bố như thế nào?

Năm 2009: 60,4% dân số sống ở nông thôn; 29,6%

sống ở thành thị

? Sự phân bố dân cư như vậy chứng tỏ nền kinh tế có

trình độ như thế nào?

? Hãy cho biết nguyên nhân của đặc điểm phân bố dân

cư nói trên?

? Nhà nước có chính sách, biện pháp gì trước vấn đề

phân bố dân cư không đồng đều?

Các nhóm thể hiện sản phẩn trên lớp

Cả lớp quan sát nhận xét

*Dự kiến câu trả lời của bạn

- Diện tích đứng thứ 65, dân số đứng thứ 13 thế giới

- Mật độ dân số 246 người/km2 (2003)

- Mật độ dân số nước ta gấp 5,2 lần so với TG ( mật độ

dân số TG là: 47ng/km2)- 2003

- Nước ta nằm trong các nước có mật độ dân số cao trên

TG, so các nước ĐNA Việt Nam đứng thứ 3 ( sau

Singgapo, Philippin ), gấp nhiều lần so với mật độ TB

Châu á

- Mật độ dân số ngày một tăng

- Đồng bằng chiếm diện tích ít nhưng tập trung 3/4 số

dân Đông nhất ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng

sông Cửu Long

- Thưa dân ở miền núi và cao nguyên

Thưa nhất ở Tây Bắc: 67 ng/km2, Tây Nguyên 82

ng/km2.( năm - 2003)

* Có sự chênh lệch: Nông thôn chiếm khoảng 74%,

nông thôn khoảng 26%- năm 2003

- Trình độ kinh tế thấp, chậm phát triển

+ Mật độ dân số 246người/km2 (2003)

+ Năm 2009: Mật độ dânsố: 259người/km2

+ Mật độ dân số của nước tangày một tăng

2/ Phân bố dân cư.

+ Dân cư tập trung đông ởđồng bằng, ven biển và các

đô thị

Trang 16

- Có điều kiện TN thuận lợi, do trình độ, lịch sử khai

thác lâu đời

- Xây dựng vùng kinh tế mới ở miền núi và các cao

nguyên để thu hút dân cư => di dân có tổ chức

- GV cung cấp một số số liệu:

Mật dộ dân số một số khu vực và châu lục hiện nay

- Năm 2009: Mật độ dân số thế giới: 48 người/km2

quần cư nông thôn và quần cư thành thị ( 15’)

- Hình thức: Cả lớp,nhóm

- Đồ dùng :Bản đồ dân cư VN,

- PP,kĩ thuật : Trực quan, đàm thoại, thảo luận

- Không gian : Ngồi theo nhóm

- Tài liệu :Mục 2 Bài 3

- Phân vai, phân nhiệm vụ:Cử thư kí nhóm trưởng ghi

phiếu thảo luận và báo cáo.

- Tiến trình tổ chức

*Bước 1: Phát hiện ,khám phá

- Thầy : Hướng dẫn HS Đọc ND P2 SGK

-Trò: Quan sát ,phân tích để tìm ra sự khác biệt giữa 2

loại quần cư

*Bước 2:Bàn luận và nêu chính kiến

- Thầy:+Chia lớp làm 4 nhóm, phát bảng phụ.

+Thời gian nghiên cứu 5phút

+Nội dung:

? Dựa vào vốn hiểu biết và thực tế địa phương Hãy

cho biết sự khác nhau giữa kiểu quần cư nông thôn ở

II Các loại hình quần cư

Trang 17

*Dự kiến câu hỏi của nhóm bạn

? Liên hệ địa phương bạn đang sinh sống ?

? Tại sao có sự khác nhau giữa hai loại quần cư trên ?

? Cho biết sự giống nhau?

? Hiện nay quần cư nông thôn có những thay đổi gì?

? Hãy cho biết đặc điểm quần cư đô thị nước ta?

Hoạt động 3 :.Tìm hiểu quá trình đô thị hoá ở Việt Nam,

trình độ đô thị hoá, qui mô đô thị(10’)

- Hình thức: Cả lớp,cặp đôi

- Đồ dùng :Bảng 3.1,H3.1,

- PP,kĩ thuật : Trực quan, đàm thoại, thảo luận

- Không gian : Ngồi theo bàn

- Tài liệu :Mục 3 Bài 3

- Phân vai, phân nhiệm vụ: Cử thư kí , nhóm trưởng.

*Bước 2:Bàn luận và nêu chính kiến

- Thầy :Y/c HS quan sát SGK, nêu chính kiến bằng

cách trả lời câu hỏi của thầy

? Quan sát H3.1, nhận xét sự phân bố đô thị nước ta?

Giải thích?

- Dựa vào bảng 3.1 hãy thảo luận theo nhóm bàn ( 2

phút ) với các câu hỏi sau:

1 Nhận xét số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của

nước ta?

2 Sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị phản ánh quá trình độ

thị hoá ở nước ta như thế nào?

? Lấy ví dụ về việc mở rộng qui mô thành phố Hải

-Trò: Nêu chính kiến bằng cách trả lời câu hỏi

1 Quần cư nông thôn

- Là điểm dân cư ở nôngthôn với quy mô dân số vàtên gọi khác nhau Hoạtđộng kinh tế chủ yếu lànông nghiệp

2 Quần cư thành thị

- Quy mô vừa và nhỏ cóchức năng là hoạt độngcông nghiệp và dịch vụ

- Là trung tâm kinh tế,chính trị, văn hoá, KHKT

- Tập trung ở đồng bằng venbiển

II Đô thị hoá

Trang 18

- Số dân và tỷ lệ dân thành thị tăng liên tục nhưng

không đều giữa các giai đoạn Giai đoạn tăng nhất

là:1995- 2003

- Tỷ lệ dân thành thị còn thấp, kinh tế nông nghiệp vẫn

còn khá cao, chủ yếu các đô thị vừa và nhỏ.hiện nay TP

Hải Phòng có 7 quận, 8 Huyện

- Tập trung chủ yếu ở ĐB Bắc Bộ, ĐB Nam Bộ và

duyên hải Miền Trung

-Vấn đề: Lao động, việc làm, chất lượng cuộc sống, ô

nhiễm môi trường

- Trình độ đô thị hoá thấp

- Qui mô đô thị vừa và nhỏ

3 LUYỆN TẬP

4.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

+Hoạt động 1:Vận dụng kiến thức kĩ năng làm câu hỏi và bài tập

Bước 1: Hãy khái quát hóa bài học ?

Bước 2: Xác định dạng câu hỏi và bài tập ,làm bài tập cuối bài

Bước 3: Dựa vào bản đồ dân cư Việt Nam, hãy nêu đặc điểm phân bố dân cư nước ta?

+Hoạt động 2:Vận dụng kiến thức kĩ năng giải quyết tình huống thực tiễn.

Lấy VD về sự thay đổi của quần cư nông thôn và sự thay đổi quy mô đô thị

5.HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VÀ MỞ RỘNG.

- Nắm chắc kiến thức bài học

- Làm BT 1, 2, 3 SGK trang 14

- Chuẩn bị bài:”Lao động và việc làm Chất lượng cuộc sống”.

+ Nghiên cứu trước bài học:

Tìm hiểu về cơ cấu lao động và việc làm ở địa phương em

Những thay đổi về chất lượng cuộc sống ở địa phương em

Trang 19

Kết hợp tài liệu GDMT

1 Kiến thức

- Trình bày được đặc điểm về nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta

- Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm ở nước ta

- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở Việt Nam: còn thấp, không đồngđều, đang được cải thiện

- Hiểu môi trường sống cũng là một trong những tiêu chuẩn của chất lượng cuộcsống Chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam còn chưa cao, một phần do môitrường sống còn hạn chế

- Biết môi trường sống ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ củangười dân

- Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp , tự quản, sử dụng ngôn ngữ

*Năng lực chuyên biệt :

- Sử dụng, tranh ảnh , mô hình, sử dụng bảng thống kê…

2.HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU BÀI.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 : Nguồn lao động và vấn đề sử dụng lao

động ở nước ta.(15’)

- Hình thức: Cả lớp,cặp đôi

- Đồ dùng :SGK

I Nguồn lao động và sử dụng lao động

1 Nguồn lao động

Trang 20

- PP,kĩ thuật : Trực quan, đàm thoại, thảo luận

- Không gian : Ngồi theo bàn

- Tài liệu :Mục 1 Bài 4

- Phân vai, phân nhiệm vụ: Cử thư kí, nhóm trưởng.

- Tiến trình tổ chức

*Bước 1: Phát hiện ,khám phá

- Thầy : Hướng dẫn HS Đọc ND P1 SGK.

-Trò: Quan sát ,phân tích để hiểuNguồn lao động và

vấn đề sử dụng lao động ở nước ta

*Bước 2:Bàn luận và nêu chính kiến

- Thầy :Y/c HS quan sát SGK, nêu chính kiến bằng

cách trả lời câu hỏi của thầy

- HS nhắc lại tiêu chuẩn:

? Số tuổi của nhóm người trong độ tuổi lao động?

Chiếm tỷ lệ?

? Số tuổi của nhóm trên độ tuổi lao động? Chiếm tỷ

lệ?

? Nguồn lao động nước ta có những mặt mạnh nào?

- Dựa vào H4.1, hãy thảo luận các câu hỏi sau:

G : Chia lớp thành 2 nhóm ( TL 3 phút )

Nhóm 1: Nhận xét cơ cấu lực lượng lao động giữa

nông thôn và thành thị? Giải thích nguyên nhân?

Nhóm 2 : Nhận xét về chất lượng của lao động nước

ta?

? Để năng cao chất lượng, lực lượng lao động cần

những giải pháp gì?

-Trò: Thảo luận và đưa ra chính kiến của mình.

- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả hoàn thành

bảng sau

- Nhóm 1: Tập trung chủ yếu ở nông thôn ( 75,8%)

tập trung rất ít ở thành thị (24,2%) Do dân cư chủ

yếu sinh sống ở nông thôn chiếm (74% dân số) gắn

liền với ngành nông nghiệp

- Nhóm 2: lao động có trình độ chuyên môn:

+ Qua đào tạo rất ít (21,2%)

+ 16,6% có trình độ CNKT và THCN

+ 4,4% trình độ cao đẳng, đại học, trên ĐH

- Giải pháp: Nâng cao trình độ, đời sống, văn hoá có

kế hoạch đào tạo phù hợp vàcó chiến lược đầu tư mở

rộng đào tạo, dạy nghề

- Biện pháp: Có kế hoạch giáodục, đào tạo hợp lí và có chiếnlược đầu tư mở rộng đào tạodạy nghề

2 Sử dụng lao động

- Lao động tập trung trongngành nông - lâm - ngưnghiệp

- Cơ cấu sử dụng lao động của

Trang 21

? Dựa vào H4.2, nhận xét cơ cấu và sự thay đổi cơ

cấu theo ngành của nước ta?

? Liên hệ vấn đề lao động và sử dụng lao động ở địa

phương em?

*Bước 3:Thống nhất ,kết luận

- Thầy : Yêu cầu cả lớp thống nhất và đưa ra đáp án

đúng nhất

-Trò: Biểu quyết lấy ý kiến chung

Hoạt động 2 : Hiểu về vấn đề việc làm, những vấn

đề bất cập đối với việc làm trong giai đoạn hiện nay

- Hình thức: Cả lớp, nhóm

- Đồ dùng :SGK

- PP,kĩ thuật : Trực quan, đàm thoại, thảo luận

- Không gian : Ngồi theo nhóm

- Tài liệu :Mục 2 Bài 4

- Phân vai, phân nhiệm vụ:Cử thư kí nhóm trưởng

ghi phiếu thảo luận và báo cáo.

Nhóm 1,4: Tại sao vấn đề việc làm đang là vấn đề

gay gắt ở nước ta?

Nhóm 2,5: Tại sao tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm

rất cao nhưng lại thiếu lao động ở khu vực kinh

doanh, khu công nghiệp?

Nhóm 3,6:Hãy nêu những giải pháp để khắc phục

hạn chế trên?

-Trò: Thảo luận và đưa ra chính kiến của mình.

- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả hoàn thành

bảng

sau Nhóm 1,4: Thiếu việc làm ở nông thôn, tỉ lệ thất

nghiệp ở khu vực thành thị cao khoảng 6%

- Nhóm 2,5: Nhiều lao động chưa qua đào tạo, chất

lượng thấp

- Nhóm 3,6: Giải pháp:

+ Phân bố lại dân cư và lao động

+ Đa dạng các hoạt động kinh tế ở nông thôn

nước ta có sự thay đổi theohướng đổi mới của nền kinh tế

- xã hội

II Vấn đề việc làm

Trang 22

, dạy nghề

*Bước 3:Thống nhất ,kết luận

- Thầy : Yêu cầu cả lớp thống nhất và đưa ra đáp án

đúng nhất

-Trò: Biểu quyết lấy ý kiến chung

- GV KL: Chất lượng lao động thấp, nền kinh tế chưa

phát triển => Tạo sức ép cho vấn đề việc làm

Hoạt động 3 :Tìm hiểu về chất lượng cuộc sống, thấy

được chất lượng cuộc sống đang có sự thay đổi(10’)

- Hình thức: Cả lớp

- Đồ dùng :SGK

- PP,kĩ thuật : Trực quan, đàm thoại

- Không gian : Ngồi theo bàn

- Tài liệu :Mục 3 Bài 4

- Tiến trình tổ chức

*Bước 1: Phát hiện ,khám phá

- Thầy : Hướng dẫn HS Đọc ND P3 SGK

-Trò: Quan sát ,phân tích để thấy được chất lượng

cuộc sống đang có sự thay đổi

*Bước 2:Bàn luận và nêu chính kiến

- Thầy :Y/c HS quan sát SGK, nêu chính kiến bằng

cách trả lời câu hỏi của thầy

? Nêu thực trạng vấn đề việc làm, chất lượng cuộc

sống của nước ta hiện nay? Hậu quả gì và giải pháp

khắc phục ?

? Nêu dẫn chứng nói lên chất lượng cuộc sống của

nhân dân đang có cải thiện?

? Liên hệ địa phương em về vấn đề chất lượng cuộc

sống? Gia đình em có những biện pháp gì nhằm

nâng cao hiệu quả kinh tế và cải thiện chất lượng

cuộc sống mà vẫn quan tâm đến chất lượng môi

trường xung quanh?

-Trò: Nêu chính kiến bằng cách trả lời câu hỏi

- Một số vùng trên cả nước đời sống dân cư còn gặp

nhiều khó khăn, nhất là khu vực miền núi, dẫn đến

tình trạng dân phá rừng bừa bãi gây lũ lụt, tàn phá

môi trường thiên nhiên ảnh hưởng lớn đến cuộc sống

của người dân

- Giải pháp: Cải thiện chất lượng cuộc sống của

III Chất lượng cuộc sống

Trang 23

GV mở rộng:

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, tăng GDP: 7%

+ Xoá đói giảm nghèo từ 16,1% (2001) =>14,5%

-Trò: Biểu quyết lấy ý kiến chung

- Chất lượng cuộc sống đangcải thiện về thu nhập, giáodục, y tế, nhà ở, phúc lợi xãhội

- Chất lượng cuộc sống chênhlệch giữa các vùng, các tầnglớp dân cư

3 LUYỆN TẬP

4.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

+Hoạt động 1:Vận dụng kiến thức kĩ năng làm câu hỏi và bài tập

Bước 1: Bài học hôm nay học những đơn vị kiến thức nào?

Bước 2: Xác định dạng câu hỏi và bài tập ,làm bài tập cuối bài

Bước 3:Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?

+Hoạt động 2:Vận dụng kiến thức kĩ năng giải quyết tình huống thực tiễn.

Chúng ta đã đạt được gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân?

5.HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VÀ MỞ RỘNG.

- Chuẩn bị bài: Thực hành: Phân tích và so sánh tháp dân số

+Nghiên cứu trước bài học

+Ôn tập những đặc điểm của tháp dân số (lớp 7)

Trang 24

- Biết cách phân tích, so sánh tháp dân số.

- Tìm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta

- Xác lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữadân số và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện, củng cố và hình thành ở mức độ cao kĩ năng đọc và phân tích, so sánhtháp tuổi để giải thích xu hướng thay đổi cơ cấu theo tuổi Các thuận lợi và khó khăn,giải pháp trong chính sách dân số

3 Phẩm chất

- Có ý thức về vấn đề dân số

4.Định hướng phát triển năng lực

*Năng lực chung

- Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán.…

*Năng lực chuyên biệt :

Trang 25

2.HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU BÀI.

Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 :Ôn lại cách phân tích tháp tuổi, tính

tỷ lệ dân số phụ thuộc

- Hình thức: Cả lớp,nhóm

- Đồ dùng :SGK

- PP,kĩ thuật : Trực quan, đàm thoại,thảo luận

- Không gian : Ngồi theo nhóm

- Tài liệu : Bài 5

- Phân vai, phân nhiệm vụ:Cử thư kí nhóm trưởng

ghi phiếu thảo luận và báo cáo.

- Tiến trình tổ chức

*Bước 1: Phát hiện ,khám phá

- Thầy : Hướng dẫn HS Đọc SGK nêu yêu cầu của

bài tập GV giới thiệu khái niệm Tỉ lệ dân số phụ

thuộc: Là tỉ số giữa người chưa đến tuổi lao

động, số người quá tuổi lao động với những

người trong độ tuổi lao động của dân cư một

+Thời gian nghiên cứu 5phútmỗi nhóm

thảo luận 1 câu hỏi của BT1

-Trò: Thảo luận và đưa ra chính kiến của mình.

- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả hoàn

thành bảng sau Đại diện các nhóm trình bày kết

quả

+ Hình dạng tháp: Năm 1989 - đỉnh nhọn, đáy

rộng Năm 1999 - đỉnh nhọn, đáy rộng, chân tháp

thu hẹp hơn

+ Cơ cấu dân số theo độ tuổi:

Tuổi dưới và trong tuổi lao động đều cao nhưng

độ tuổi dưới lao động năm 1999 nhỏ hơn năm

1999 Độ tuổi lao động và ngoài lao động năm

Bài tập 1

- Hình dạng: Đều có đáy rộng,đỉnh nhọn nhưng chân của đáy ởnhóm 0 - 4 tuổi của năm 1999 đãthu hẹp hơn so với năm 1989

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi:

- Tỉ lệ dân số phụ thuộc còn cao

và cũng có thay đổi giữa 2 tháptuổi

Trang 26

-Trò: Biểu quyết lấy ý kiến chung

Hoạt động 2 :Giúp H hiểu về sự thay đổi cơ cấu

theo độ tuổi nước ta, nguyên nhân

Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn, giải pháp về

vấn đề cơ cấu dân số theo độ tuổi

- Hình thức: Cả lớp,nhóm

- Đồ dùng :SGK

- PP,kĩ thuật : Trực quan, đàm thoại,thảo luận

- Không gian : Ngồi theo nhóm

- Tài liệu : Bài 5

- Phân vai, phân nhiệm vụ:Cử thư kí nhóm trưởng

ghi phiếu thảo luận và báo cáo.

- Tiến trình tổ chức

*Bước 1: Phát hiện ,khám phá

- Thầy : Hướng dẫn HS Đọc SGKbài 2,3

-Trò: Quan sát lắng nghe hướng dẫn làm bài 2,3

*Bước 2:Bàn luận và nêu chính kiến

- Thầy:+ Chia lớp làm 4 nhóm, phát bảng phụ.

+Thời gian nghiên cứu 5phút

+Nội dung:Làm yêu cầu bài 2,3

? Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta có

những thuận lợi, khó khăn gì?

- GV dùng ảnh minh hoạ, giải thích những khó

khăn do dân số đông.

? Trước những khó khăn đó Đảng và nhà nước ta

đã có những giải pháp gì? Em có đề xuất biện

pháp gì để giảm sức ép của dân số tới XH?

-Trò: Thảo luận và đưa ra chính kiến của mình.

- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả hoàn

thành bảng sau

Bài 2 :Sau 10 năm: Tỉ lệ nhóm tuổi 0 - 14 tuổi

giảm từ 39% xuống 33.5% Nhóm tuổi từ 60 trở

lên có chiều hướng tăng từ 7.2% lên 8.1% Nhóm

tuổi lao động tăng từ 53.8% lên 58.4%

*Bước 3:Thống nhất ,kết luận

- Thầy : Yêu cầu cả lớp thống nhất và đưa ra đáp

án đúng nhất

Bài tập 2

Sau 10 năm: Tỉ lệ nhóm tuổi 0

-14 tuổi giảm Nhóm tuổi từ 60trở lên có chiều hướng tăng.Nhóm tuổi lao động tăng

- Do chất lượng cuộc sống ngàycàng được cải thiện: chế độ dinhdưỡng, điều kiện y tế, ý thứcKHHGĐ

Trang 27

-Trò: Biểu quyết lấy ý kiến chung - Phân bố lại lực lượng lao động.

- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH

3 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

+Hoạt động 1:Vận dụng kiến thức kĩ năng làm câu hỏi và bài tập

Bước 1: Hãy khái quát hóa bài học ?

Bước 2: Xác định dạng câu hỏi và bài tập ,làm bài tập cuối bài

Bước 3: Nhận xét vấn đề dân số với tài nguyên môi trường.

+Hoạt động 2:Vận dụng kiến thức kĩ năng giải quyết tình huống thực tiễn.

Nếu là nhà dân số học trong tương lai , em sẽ làm gì để giải quyết vấn đề dân số hiệnnay

4.HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VÀ MỞ RỘNG.

- Nắm chắc kiến thức bài thực hành

- Chuẩn bị bài: Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam

+ Nghiên cứu trước bài học

+ Tìm hiểu những thành tựu của nền kinh tế nước ta

+ Sưu tầm một số hình ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế của nước ta trongquá trình đổi mới

5.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.

-Trước ,trong và sau bài học

ĐỊA LÍ KINH TẾ

TUẦN 3 :Tiết 6 - Bài 6

SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Kết hợp tài liệu GDMT

1 Kiến thức

- Trình bày sơ lược về quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam

- Thấy được chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổi mới

- Biết việc khai thác tài nguyên quá mức Môi trường bị ô nhiễm là một khó khăntrong quá trình phát triển đất nước

Trang 28

- Hiểu được để phát triển bền vững thì phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môitrường.

- Không ủng hộ những hoạt động kinh tế có tác động xấu tới môi trường

4.Định hướng phát triển năng lực

*Năng lực chung

- Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, , sử dụng ngôn ngữ

*Năng lực chuyên biệt :

- Sử dụng, mô hình, hình vẽ, tư duy lãnh thổ, sử dụng bảng thống kê…

Nền kinh tế nước ta đã trải qua quá trình phát triển lâu dài và nhiều khó khăn Từ năm

1986 nước ta bắt đầu công cuộc Đổi mới Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch ngàycàngrõ nét theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nền kinh tế đạt nhiều thành tựunhưng cũng đúng trước nhiều thách thức

2.HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU BÀI.

Hoạt động của GV -HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 :Giúp H tìm hiểu nền kinh tế nước ta

trong thời kỳ đổi mới

- Hình thức: Cả lớp,nhóm

- Đồ dùng :SGK

- PP,kĩ thuật : Trực quan, đàm thoại,thảo luận

- Không gian : Ngồi theo bàn

- Tài liệu :Mục 2Bài 6

II Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới

1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 29

- Phân vai, phân nhiệm vụ:Cử thư kí nhóm trưởng

ghi phiếu thảo luận và báo cáo.

- Tiến trình tổ chức

*Bước 1: Phát hiện ,khám phá

- Thầy : Hướng dẫn HS Đọc SGK

-Trò: Quan sát ,phân tíchnền kinh tế nước ta trong

thời kỳ đổi mới

*Bước 2:Bàn luận và nêu chính kiến

- Thầy :Y/c HS quan sát SGK, nêu chính kiến bằng

cách trả lời câu hỏi của thầy

- HS đọc thuật ngữ: “chuyển dịch cơ cấu kinh tế”

(SGK trang 153)

? Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện ở những

mặt nào?

- GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm

thảo luận về một khu vực kinh tế theo các câu hỏi

gợi ý sau:

? Nhận xét xu hướng thay đổi tỉ trọng của từng khu

vực trong GDP?

? Nguyên nhân của sự chuyển dịch các khu vực?

HS đọc thuật ngữ: “vùng kinh tế trọng điểm”

-SGK

? Dựa vào H6.2, cho biết nước ta có mấy vùng kinh

tế? Xác định và đọc tên các vùng kinh tế trên bản đồ

hành chính Việt Nam?

? Xác định phạm vi lãnh thổ các vùng kinh tế trọng

điểm?

? Ảnh hưởng của vùng kinh tế trọng điểm đến sự

phát triển kinh tế - xã hội?

? Hiện nay nước ta có mấy thành phần kinh tế? Đó

là những thành phần kinh tế nào?

? Phát triển nền kinh tế hành hóa nhiều thành phần

có ý nghĩa gì?

-Trò: Nêu chính kiến bằng cách trả lời câu hỏi và

đưa ra chính kiến của mình

*Bước 3:Thống nhất ,kết luận

- Thầy : Yêu cầu cả lớp thống nhất và đưa ra đáp án

đúng nhất

-Trò: Biểu quyết lấy ý kiến chung

- GV chuẩn xác kiến thức bằng bảng phụ có nội

dung sau:

a Chuyển dịch cơ cấu ngành

Khu vực kinh tế Sự thay đổi trong cơ cấu GDP Nguyên nhân

1 Nông - lâm - - Tỉ trọng giẩm liên tục: từ 40% - Chuyển từ bao cấp sang cơ

Trang 30

- Tăng nhanh nhất: từ dưới 25%

=> 40%

Tỉ trọng tăng nhanh từ 1991

-1996 Cao nhất gần 45% Saugiảm rõ rệt còn dưới 40%

chế thị trường, mở rộng nềnnông nghiệp hàng hoá

- Chuyển từ nước nông nghiệpsang công nghiệp

- Chủ trương CNH - HĐH gắnliền đường lối đổi mới Làngành khuyến khích phát triển

- Ảnh hưởng cuộc khủng hoảngtài chính khu vực cuối năm

1997 Các hoạt động kinh tế đốingoại tăng trưởng chậm

Hoạt động 2 :Tìm hiểu về những thành tựu và khó

khăn trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới

- Hình thức: Hỏi chuyên gia

- Đồ dùng :SGK

- PP,kĩ thuật : Trực quan, đàm thoại

- Không gian : Ngồi theo bàn

- Tài liệu :Mục 3Bài 6

- Phân vai, phân nhiệm vụ:Cử chuyên gia

- Tiến trình tổ chức

*Bước 1: Phát hiện ,khám phá

- Thầy :Cử bạn lên làm chuyên gia.

-Trò:Quan sát, phân tích chuẩn bị câu hỏi.

*Bước 2:Bàn luận và nêu chính kiến

- Thầy :Y /c chuyên gia trả lời thắc mắc của các

bạn

-Trò:Hỏi và chuyên gia trả lời.

Dự kiến câu hỏi

? Hãy nêu những thành tựu to lớn của nền kinh tế

nước ta mà em biết

? Nền kinh tế nước ta đang gặp những khó khăn gì?

? Những khó khăn đó tác động như thế nào tới vấn

đề môi trường? Giải pháp? Liên hệ thực tế?

b Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ

- Có 7 vùng kinh tế/ SGK

- Có 3 vùng kinh tế trọng điểm/SGK

c Sự chuyển dịch thành phần kinh tế

-Nước ta phát triển nền kinh tếhàng hóa nhiều thành phần

2 Những thành tựu và thách thức

Trang 31

*Dự kiến câu trả lời của bạn

+ Thành tựu

- Kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc

- Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng công nghiệp

hoá, hiện đại hoá

- Kinh tế nước ta đang trong quá trình hội nhập vào

nền kinh tế khu vực

+ Khó khăn

- Nhiều tỉnh, huyện ở miền núi vẫn còn xã nghèo

- Nhiều loại tài nguyên đang bị khai thác quá mức,

môi trường ô nhiễm

- Vấn đề việc làm, văn hoá, y tế, giáo dục vẫn chưa

đáp ứng được yêu cầu của xã hội

- Tác động rất lớn đến vấn đề môi trường: Ô nhiễm

môi trường, suy thoái các nguồn tài nguyên

- Giải pháp: phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi

trường và phát triển bền vững

- H tự liên hệ thực tế về vấn đề ô nhiễm môi trường

ở địa phương và các khu vực khác do quá trình phát

+Hoạt động 1:Vận dụng kiến thức kĩ năng làm câu hỏi và bài tập

Bước 1: Bài học hôm nay học những đơn vị kiến thức nào

Bước 2: HS nêu yêu cầu BT.

- HS vẽ biểu đồ hình tròn theo các gợi ý sau:

+ Chia đúng tỉ lệ, thứ tự theo chiều kim đồng hồ

+ Có tên biểu đồ

+ Có chú giải

- HS dựa vào biểu đồ đã vẽ nhận xét

Bước 3:Nêu đặc điểm nền kinh tế nước ta trong quá trình đổi mới?

+Hoạt động 2:Vận dụng kiến thức kĩ năng giải quyết tình huống thực tiễn.

Liên hệ kinh tế địa phương trong đổi mới

5.HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VÀ MỞ RỘNG.

- Nắm chắc kiến thức bài học

- Chuẩn bị bài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp”

+ Nghiên cứu trước bài học

Trang 32

+ Ôn lại kiến thức Địa lí 8 (đặc điểm khí hậu )

TUẦN 4 Tiết 7- Bài 7

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

Ngày soạn :

Dạy

Ngày Tiết

- Biết được những nhân tố này đã ảnh hưởng đến sự hình thành nền nông nghiệpnước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, đang phát triển theo hướng thâm canh vàchuyên môn hoá

- Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp,sáng tạo, tự quản, sử dụng ngôn ngữ

*Năng lực chuyên biệt :

Trang 33

kiệnkinh tế, xã hội ngày càng được cải thiện, đặc biệt là sự mở rộng thị trường trongnước và thị trường xuất khẩu đã thúc đẩy quá trình chuyên môn hoá và thâm canhnông nghiệp.

2.HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU BÀI.

Hoạt động 1 :Tìm hiểu các nhân tố TNảnh

hưởng tới sự phát triển và phân bố nông

nghiệp, đây là nhân tố quan trọng

- Hình thức: Cả lớp,nhóm

- Đồ dùng :SGK,bản đồ tự nhiên VN

- PP,kĩ thuật : Trực quan, đàm thoại,nhóm

- Không gian : Ngồi theo nhóm

- Tài liệu :Mục 1Bài 7

- Phân vai, phân nhiệm vụ:Cử thư kí nhóm

trưởng ghi phiếu thảo luận và báo cáo.

- Tiến trình tổ chức

*Bước 1: Phát hiện ,khám phá

- Thầy : Hướng dẫn HS Đọc SGK phần 1

-Trò: Quan sát ,phân tíchthấy các nhân tốTN

ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông

nghiệp

*Bước 2:Bàn luận và nêu chính kiến

- Thầy :Y/c HS quan sát SGK, nêu chính kiến

bằng cách trả lời câu hỏi

? Hãy cho biết sự phát triển và phân bố nông

nghiệp phụ thuộc vào những tài nguyên nào?

? Hãy cho biết vai trò của đất đối với nông

nghiệp?

? Hiện trạng sử dụng đất ở nước ta hiện nay?

Giải pháp? Liên hệ địa phương em?

- Quan sát BĐ tự nhiên Việt Nam, HS thảo luận

nhóm theo yêu cầu sau:

+ Tài nguyên đất nước ta rất hạn chế

+ Xu hướng diện tích bình quân trên đầu người

ngày một giảm, do gia tăng dân số

+ Cần sử dụng hợp lí, duy trì nâng cao độ phì

nghiệp

Sơ đồ 1Tài nguyên đất

Đất phù sa Đất Feralit

- Phân bố: ĐBchâu thổ S.Hồng, S.Cửu Long

- Cây trồng thích hợp:

+ Cây lúa nước

+ Cây hoa màu khác

- Phân bố:

Miền núi, Trung du, chủ yếu ở Tây Nguyên, ĐôngNam Bộ

- Cây trồng thích hợp: Câycận nhiệt đới (đặc biệt cao

su, cà phê trênquy mô lớn)

2 Tài nguyên khí hậu

Trang 34

cho đất.

- HS thảo luận nhóm với các câu hỏi sau rồi

điền kết quả vào sơ đồ 2:

? Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8 và bản đồ

khí hậu Việt Nam, hãy trình bày đặc điểm khí

hậu của nước ta?

? Với đặc điểm khí hậu đó, nước ta có những

thuận lợi, khó khăn gì?

? Kể tên một số loại rau quả đặc trưng theo mùa

hoặc tiêu biểu theo địa phương?

Sơ đồ 2

Hoạt động của GV - HS Nội dung ghi bảng

? Hiện trạng về tài nguyên nước? Giải pháp?

?.Tài nguyên nước của Việt Nam có đặc điểm gì?

?.Tại sao thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong

thâm canh nông nghiệp ở nước ta?

? Liên hệ địa phương em

? Đặc điểm tài nguyên sinh vật nước ta?

- GV: Đa dạng về hệ sinh thái, giầu có về thành

phần loài sinh vật…

? Vậy các điều kiện tự nhiên trên ảnh hưởng như

3 Tài nguyên nước

- Nguồn nước phong phú

+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc.+ Nguồn nước ngầm phong phú

- Có lũ lụt, hạn hán

- Thuỷ lợi là biện pháp hàng đầutrong thâm canh nông nghiệp ởnước ta

Đặc điểm 3: Các tai biến thiên nhiên

TL: Có thể nuôi trồng được từ các loại cây nhiệt đới cho đến một số cây cận nhiệt và ôn đới.KK: Miền Bắc, vùng núi cao có mùa đông rét đậm, rét hại, gió Lào…

Bão, lũ lụt, gây hạn hán, tổn thất lớn về người, của cải…

Đặc điểm 2: Phân hoá rõ theo chiều

B - N, theo

độ cao, theo mùa gió

KK: Sâu bệnh, nấm mốc nhiều, thiếu nước mùakhô

Trang 35

thế tới sự phát triển kinh tế?

-Trò: Nêu chính kiến bằng cách trả lời câu hỏi và

đưa ra chính kiến của mình

Vai trò:

+ Là tài nguyên quý giá

+ Tư liệu sản xuất không thể thay thế của ngành

nôngnghiệp

- Đất đang bị xói mòn, rửa trôi, bạc màu, ô

nhiễm, diện tích đất hoang hoá còn nhiều

- Cần sử dụng hợp lý và có biện pháp bảo vệ

- Hiện trạng: Nguồn nước đang bị ô nhiễm

- Giải pháp: sử dụng hợp lý, tuyên truyền gd ý

thức người dân, xử lý các hành vi vi phạm

- Nguồn nước phong phú

+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc

+ Nguồn nước ngầm phong phú

- Chống úng lụt mùa mưa bão

Cung cấp nước tưới mùa khô

Cải tạo đất, mở diện tích canh tác

=> Giúp tăng vụ, thay đổi cơ cấu mùa vụ và cây

-Trò: Biểu quyết lấy ý kiến chung

Hoạt động 2 :Tìm hiểu các nhân tố KTXHảnh

hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp,

đây là nhân tố quyết định

- Hình thức:Hỏi chuyên gia.

- Đồ dùng :SGK,H7.2

- PP,kĩ thuật : Trực quan, đàm thoại,hỏi và trả

lời

- Không gian : Ngồi theo bàn

- Tài liệu :Mục 2Bài 7

- Phân vai, phân nhiệm vụ:Cử chuyên gia, chuẩn

bị câu hỏi và trả lời.

- Tiến trình tổ chức

*Bước 1: Phát hiện ,khám phá

Thầy :Cử bạn lên làm chuyên gia.

-Trò:Quan sát, phân tích chuẩn bị câu hỏi.

*Bước 2:Bàn luận và nêu chính kiến

4 Tài nguyên sinh vật

- Là cơ sở thuần dưỡng, lai tạonên các cây trồng, vật nuôi có chấtlượng tốt, thích nghi cao với cácđiều kiện sinh thái nước ta

II Các nhân tố kinh tế xãhôi

Trang 36

-Thầy :Y /c chuyên gia trả lời thắc mắc của các

bạn

-Trò:Hỏi và chuyên gia trả lời.

Dự kiến câu hỏi

? Kể tên các nhân tố kinh tế - xã hội tác động

đến sự phát triển, phân bố nông nghiệp?

? Quan sát H7.2, kể tên một số cơ sở vật chất - kĩ

thuật trong nông nghiệp

? Sự phát triển CN chế biến có ảnh hưởng như

thế nào đến sự phát triển và phân bố nông

nghiệp?

? Vai trò của chính sách đã tác động lên những

vấn đề gì trong nông nghiệp?

? Hãy lấy VD để thấy rõ vai trò của thị trường

đối với tình hình sản xuất nông nghiệp ở địa

phương?

Dự kiến câu trả lời

- Dân cư, lao động

- Cơ sở vật chất - kĩ thuật

- Chính sách

- Thị trường

- Máy móc trang thiết bị, nhà xưởng, kho tàng

- Thuỷ lợi cơ bản đã hoàn thành Dịch vụ trồng

trọt phát triển, phòng trừ dịch bệnh Các giống

mới: vật nuôi, cây trồng năng suất cao

- Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp Thúc

đẩy sự phát triển các cùng chuyên canh

- Có ảnh hưởng rất lớn=> Nông nghiệp nước ta

không thể trở thành ngành sản xuất hàng hoá nếu

không có sự hỗ trợ tích cực của CN chế biến

- Khuyến khích sản xuất, khơi dậy, phát huy các

mặt mạnh trong lao động nông nghiệp Thu hút,

tạo việc làm, cải thiện đời sống Phát triển kinh tế

hộ gia đình trang trại, hướng xuất khẩu

1 Dân cư và lao động nông thôn

- Lao động dồi dào, có kinhnghiệm

2 Cơ sở vật chất - kĩ thuật

- Cơ sở vật chất - kĩ thuật ngàycàng hoàn thiện

3 Chính sách phát triển nông nghiệp

- Tác động mạnh đến dân cư laođộng nông thôn

- Hoàn thiện cơ sở vật chất - kĩthuật

- Tạo mô hình phát triển nôngnghiệp thích hợp

- Mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm

4 Thị trường trong và ngoài nước

- Thúc đẩy sản xuất, đa dạng hoásản phẩm nông nghiệp, chuyển đổi

cơ cấu cây trồng, vật nuôi

3.LUYỆN TẬP

4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

+Hoạt động 1:Vận dụng kiến thức kĩ năng làm câu hỏi và bài tập

Trang 37

Bước 1: Bài học hôm nay học những đơn vị kiến thức nào

Bước 2: (Làm bài 2/SGK trang 27)

Bước 3:Lập sơ đồ các nhân tố kinh tế - xã hội tác động đến nông nghiệp như thế nào?

+Hoạt động 2:Vận dụng kiến thức kĩ năng giải quyết tình huống thực tiễn.

Liên hệ nông nghiệp địa phương

5.HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VÀ MỞ RỘNG.

- Học bài và làm bài tập tập bản đồ

- Nắm chắc kiến thức bài học

- Tìm hiểu đặc điểm nông nghiệp địa phương

- Chuẩn bị bài: “Sự phát triển và phân bố nông nghiệp”

+ Sưu tầm tranh ảnh về thành tựu trong sản xuất lương thực ( lúa gạo ) của nước tathời kỳ 1980 - 2005

TUẦN 4: Tiết 8- Bài 8

SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Kết hợp tài liệu GDMT

1 Kiến thức

- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp

- Biết ảnh hưởng của việc phát triển nông nghiệp tới môi trường; trồng cây côngnghiệp, phá thế độc canh là một trong những biện pháp bảo vệ môi trường

- Hiểu được đặc điểm phát triển và phân bố một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu vàmột số xu hướng trong phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay

- Nắm vững sự phân bố sản xuất nông nghiệp, với sự hình thành các vùng sản xuấttập trung các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

2 Kĩ năng

- Phân tích bản đồ, lược đồ nông nghiệp VN và bảng phân bố cây công nghiệp đểthấy rõ sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở nước ta

Trang 38

- Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, cơ cấu ngành trồngtrọt, tình hình tăng trưởng của đàn gia súc, gia cầm ở nước ta

- Phân tích mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp và môi trường

3 Phẩm chất

- Giữ gìn tài nguyên môi trường

4.Định hướng phát triển năng lực

*Năng lực chung

- Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ

*Năng lực chuyên biệt :

- Lược đồ nông nghiệp phóng to theo SGK

- Một số hình ảnh (tranh ảnh, phim video) về các thành tựu trong sản xuất nôngnghiệp

2.HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU BÀI.

Hoạt động 1 :Giúp H hiểu cơ cấu ngành trồng trọt

- Hình thức: Cả lớp,nhóm

- Đồ dùng :SGK,Bảng 8.1,8.2,8.3

- PP,kĩ thuật : Trực quan, đàm thoại,thảo luận

- Không gian : Ngồi theo nhóm

- Tài liệu :Mục 1Bài 8

- Phân vai, phân nhiệm vụ: Cử bàn trưởng

Trang 39

*Bước 2:Bàn luận và nêu chính kiến

- Thầy :Y/c HS quan sát SGK, nêu chính kiến bằng

cách trả lời câu hỏi

? Dựa vào bảng 8.1 hãy cho nhận xét sự thay đổi tỉ

trọng cây lương thực và cây công nghiệp trong cơ

cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt?

? Sự thay đổi này nói lên điều gì?

? Dựa vào bảng 8.2 trình bày các thành tựu trong sản

xuất lúa thời kì 1980 – 2002?

HS thảo luận theo nhóm ( bàn 3 phút )

Phân tích một chỉ tiêu về sản xuất lúa ( Diện tích,

năng xuất lúa, sản lượng lúa, bình quân lúa chia

theo đầu người ) Rút ra kết luận

- GVmở rộng: Thành tựu nổi bật của ngành trồng lúa

đã đưa nước ta chuyển từ một nước phải nhập lương

thực sang 1 trong những nước xuất khẩu gạo hàng

đầu thế giới (1991: 1tr tấn; 1995: 2tr tấn; 1999: 4,5tr

tấn; 2003: 4tr tấn; 2004: 3,8tr tấn)

? Dựa vào H8.2 và vốn hiểu biết hãy cho biết đặc

điểm phân bố nghề trồng lúa ở nước ta?

? Dựa vào SGK và hiểu biết của bản thân hãy cho

biết lợi ích kinh tế của việc phát triển cây CN?

? Dựa vào bảng 8.3 cho biết nhóm cây CN hàng năm

và nhóm cây lâu năm ở nước ta bao gồm những loại

cây nào, nêu sự phân bố chủ yếu?

? Xác định trên bảng 8.3 các cây CN chủ yếu được

trồng ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ? Hãy cho biết

tiềm năng của nước ta trong việc phát triển và phân

bố cây ăn quả?

? Kể tên một số cây ăn quả đặc sắc của miền Bắc,

miền Trung và Nam Bộ?

? Tại sao Nam Bộ lại trồng được nhiều loại cây ăn

quả có giá trị?

? Ngành cây ăn quả nước ta còn những hạn chế gì

cần giải quyết để phát triển thành ngành có giá trị

+ Cây lương thực giảm 6,3% (90 - 2002)

+ Cây công nghiệp tăng 9,2% (90 - 2002)

- Ngành trồng trọt đang pháttriển đa dạng cây trồng

- Chuyển mạnh sang trồng cây

Trang 40

- Chuyển mạnh sang trồng cây hàng hoá, làm nguyên

liệu cho công nghiệp chế biến để xuất khẩu

- H thảo luận theo nhóm bàn

- Thời gian 3 phút

- Đại diện trả lời câu hỏi

VD: năng suất lúa cả năm (tạ/ha) (từ 1980 - 2002)

tăng lên 24,1 tạ/ha gấp 2,2 lần

- Tương tự tính các chỉ tiêu còn lại (diện tích: tăng

1904; gấp 1,34 lần Sản lượng lúa cả năm: tăng 22,8

triệu tấn; gấp gần 3 lần Sản lượng bình quân đầu

người : tăng 215kg; gấp gần 2 lần)

- Nông nghiệp

+ Đang phá thế độc canh cây lúa

+ Đang phát huy thế mạnh nền nông nghiệp nhiệt

đới…

- H xác định trên bản đồ vùng trồng lúa nước: 2 vùng

chính: ĐB Sông Hồng và ĐB Sông Cửu Long

- Xuất khẩu, nguyên liệu chế biến, tận dụng tài

nguyên đất, phá thế độc canh, khắc phục tính vụ

mùa, bảo vệ môi trường

- Cây công nghiệp lâu năm: Cao su, cà phê, chè,

dừa

- Cây công nghiệp hàng năm: Lạc, mía, bông, thuốc

- H xác định trên bản đồ: Cà phê, cao su, điều, hồ

tiêu Khí hậu, tài nguyên, chất lượng, thị trường

- Do đặc điểm khí hậu, điện tích đất đai, giống cây

nổi tiếng, vùng nhiệt đới điển hình

-Trò: Biểu quyết lấy ý kiến chung

Hoạt động 2 :Giúp H hiểu cơ cấu ngành chăn nuôi,

xu hướng phát triển ngành này

- Hình thức: Nhóm

- Đồ dùng :SGK, H8.2

- PP,kĩ thuật : Trực quan, đàm thoại,thảo luận

- Không gian : Ngồi theo nhóm

- Tài liệu :Mục 2Bài 8

- Phân vai, phân nhiệm vụ: Cử nhóm trưởng thư kí.

- Tiến trình tổ chức

hàng hoá, làm nguyên liệu chocông nghiệp chế biến để xuấtkhẩu

1 Cây lương thực

- Lúa là cây lương thực chính

- Các chỉ tiêu về sản xuất lúanăm 2002 đều tăng lên rõ rệt

so với các năm trước

- Lúa được trồng ở khắp nơitập trung chủ yếu ở 2 đồngbằng châu thổ sông Hồng vàsông Cửu Long

2 Cây công nghiệp

Cây CN phân bố hầu hết trên

7 vùng sinh thái nông nghiệp

cả nước

- Tập trung nhiều ở TâyNguyên, Đông Nam Bộ

3 Cây ăn quả

- Nước ta có nhiều tiềm năng

về tự nhiên để phát triển cácloại cây ăn quả

- Do điều kiện tự nhiên nêntrồng được nhiều loại cây ănquả có giá trị cao

- ĐNB, đồng băng S.CửuLong là vùng cây ăn quả lớnnhất nước ta

II Ngành chăn nuôi

Ngày đăng: 09/09/2020, 20:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w