1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN TÂY TIẾN, TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP 4 BƯỚC 5 HOẠT ĐỘNG

16 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 535,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua những gì mắt thấy tai nghe Bác nhận ra những gì chúng hô hào là không có thật, ngay trên chính đất nước của chúng cuộc sống của những người dân ở đó cũng thống khổ như người dâ

Trang 1

- Tác giả: Khái quát về cuộc đời, quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh

- Văn bản: Nắm được hoàn cảnh - mục đích sáng tác Các luận điểm của văn bản Giá trị nội dung, nghệ thuật, tư tưởng của văn bản

- Liên hệ, so sánh, kết nối:

+ Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử được thể hiện trong văn bản

+ Nêu được ý nghĩa/tác động của văn bản đối với suy nghĩ, tình cảm; thể hiện được cảm xúc và

sự đánh giá về tác phẩm

*VIẾT:

- Viết được đoạn văn, bài văn nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích, ý kiến bàn về văn học

*NÓI – NGHE:

- Thuyết trình quan điểm của mình về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

- Nghe: nắm bắt được quan điểm của giáo viên và học sinh khác

- Vận dụng kiến thức về quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh để phân tích thơ văn của Người

- Đọc - hiểu văn bản chính luận theo đặc trưng thể loại

Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, các tài liệu tham khảo về tác phẩm, tranh ảnh

Tổ chức giờ học bằng phương pháp đọc hiểu, vấn đáp, phân tích, phát hiện, nêu vấn đề, thảo luận nhóm…sau đó GV nhấn mạnh, khắc sâu những ý chính

1 Kiểm tra bài cũ(không có)

2 Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - CÂU ĐỐ

- Đây là nhân vật có nhiều con cháu nhất trên thế giới

- Đây là nhân vật rời bỏ quê hương của mình Sang các nước phương Tây

- Quê ở làng sen Sinh nhật hằng năm: 19/05

ĐA: Chủ tịch Hồ Chí Minh

- Hỏi HS về mục đích sang các nước phương Tây của Bác:

Các nước phương tây luôn hô hào “Tự do, bình đẳng, bác ái” cho nên Bác sang các nước

phương Tây để xem có thật sự như vậy hay không Trong suốt cuộc hành trình gian truân ấy Bác

bắt gặp nhiều câu chuyện éo le có thật: Khi còn là thủy thủ trên tàu của Pháp, có 1 lần tàu cập bến của 1 đất nước thuộc địa Châu Phi, họ thường bơi những thuyền nhỏ ra để bán hàng, trao đổi hàng hóa với người da trắng, với lính Pháp trên tàu Trong khi hai cha con người da đen đang lui cui trên chiếc thuyền nhỏ của mình nghĩ xem làm sao để bán được vài món hàng thì đột

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

CHUẨN BỊ

PHƯƠNG PHÁP

TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tuần Tiết

Giáo viên soạn:Lê Thị Ngọc Trân

Trường:THPT Nguyễn Sinh Sắc

Trang 2

nhiên có thau nước thật nóng từ trên tàu Pháp hắt thẳng xuống lưng người cha, trong khi người cha đau đớn giãy giụa, người con hoảng hốt lo cứu cha thì ở trên tàu người da trắng hắt tiếp thau nước thứ 2 Trong lúc 2 cha con người da đen đang lăn lộn trên con thuyền nhỏ, những người da trắng hí hố, bình phẩm rằng “tại sao da của chúng nó lại đen như thế, tại sao mắt của chúng nó lại trắng như thế, tại sao tóc của chúng nó lại quăn như thế”….

Thông qua những gì mắt thấy tai nghe Bác nhận ra những gì chúng hô hào là không có thật, ngay trên chính đất nước của chúng cuộc sống của những người dân ở đó cũng thống khổ như người dân nước ta, bị bốc lột, bỏ đói, nghèo khổ….Đó là một trong những lí do Bác cho ra đời bản TNĐL vừa để tuyên bố nền độc lập của nước VN vừa ngăn chặn âm mưu tái xâm lược của chúng

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

- Hồ Chí Minh sinh ngày 19/05/1890, mất ngày 2/9/1969 Quê ở

làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

- Xuất thân trong gia đình nhà Nho yêu nước Cha là cụ Phó

bảng Nguyễn Sinh Sắc Mẹ là cụ bà Hoàng Thị Loan

- Năm 1911, Người ra đi tìm đường cứu nước

- Năm 1920, một trong những thành viên sáng lập Đảng Cộng

sản Pháp

- Năm 1930 thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam ở Hương Cảng

- Năm 1941 về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam

- Năm 1942 lên đường sang Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ

của quốc tế, đến Túc Vinh bị bắt giam suốt 14 tháng (Nhật Ký

trong tù)

- Ra tù về nước tiếp tục lãnh đạo CM giành thắng lợi trong cuộc

Tổng khởi nghĩa cách mạng tháng tám 1945

- Ngày 2/9/1945 đọc bản Tuyên ngôn độc lập tại quãng trường

Ba Đình khai sinh nước VN dân chủ Cộng hoà

- Quan điểm sáng tác:

+ Thứ nhất: Coi văn chương là vũ khí chiến đấu, thơ văn có

chất “thép”

“Thơ xưa thường chuộng thiên nhiên đẹp Mây, gió, trăng,

hoa, tuyết, núi, sông Nay ở trong thơ nên có thép Nhà thơ

cũng phải biết xung phong”

+ Thứ hai: Coi nghệ sĩ chính là chiến sĩ

“Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận, anh chị em là

chiến sĩ trên mặt trận ấy”

+ Thứ ba: Chú trọng đến tính chân thật và tính dân tộc của

văn học

+ Thứ tư: Khi cầm bút, bao giờ cũng xuất phát từ những câu

hỏi: Viết cho ai? (Đối tượng); Viết để làm gì? (Mục đích); Viết

cái gì? (Nội dung); Viết thế nào? (Hình thức)

 Để lựa chọn từ ngữ, lối hành văn cho phù hợp Những quan

niệm này chi phối lớn đến hầu hết các tác phẩm văn học của

Bác

- Bản án chế độ thực dân Pháp (1925 ); Tuyên ngôn độc lập

(1945); Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946)

- Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922), Vi hành (1923), Những

trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu (1925)

- Tác phẩm: Tập thơ Nhật kí trong tù…

I Tiểu sử:

- Hồ Chí Minh sinh ngày 19/05/1890, mất ngày 2/9/1969

- Quê ở làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

- Xuất thân trong gia đình nhà Nho yêu nước

II Sự nghiệp văn học

1 Quan điểm sáng tác

(Gạch dưới SGK)

2 Di sản văn học (SGK)

a Văn chính luận:

b Truyện và kí:

c Thơ ca:

PHẦN 1

TÁC GIẢ: HỒ CHÍ MINH

Trang 3

- Văn chính luận: Ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, lý lẽ

đanh thép, bằng chứng thuyết phục, giàu tính luận chiến, đa dạng

bút pháp Nhưng vẫn thấm đượm tình cảm, giàu hình ảnh Giọng

văn đa dạng, linh hoạt: Khi ôn tồn, thấu tình đạt lý; khi đanh

thép, mạnh mẽ, hùng hồn

- Truyện và ký: Tính chiến đấu mạnh mẽ, nghệ thuật trào phúng

sắc sảo

- Thơ: Giản dị, mộc mạc, dễ nhớ, mạng màu sắc cổ điển và hiện

đại Gợi nhiều hơn tả, thanh đạm, trầm lặng, không phô diễn…

3 Phong cách nghệ thuật: (SGK)

III Kết luận (Ghi nhớ SGK trang 29)

- Hoàn cảnh sáng tác

+ Phía Bắc: quân Tưởng, tay sai của đế quốc Mĩ đã

trực sẵn ở biên giới, âm mưu cướp chính quyền

+ Phía Nam: hơn 1 vạn quân Anh kéo vào, dọn

đường cho thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta lần 2

+ Trong nước, bọn phản làm tay sai cho Pháp,

chống phá cách mạng

*Trò chơi:

- Chuẩn bị: GV yêu cầu HS đọc văn bản trước ở nhà Đến

lớp trả lời câu hỏi (nhận ngôi sao may mắn)

- Câu hỏi:

1 Bác đã Trích dẫn hai bản tuyên ngôn của nước nào?

2 Đâu là năm ra đời của TN của Mĩ và của Pháp

3 Lên bảng viết lại các tội ác của bọn thực dân đã gây ra cho

đồng bào ta (HS nào viết đúng và nhiều nhất chiến thắng)

Khẳng định quyền tự chủ, tự do của dân tộc Việt Nam

+ Giải thích từ ngữ trong hai bản TN: Hễ ai sinh ra là

con người đều được hưởng quyền được sống, tự do,

hạnh phúc Đó là là quyền tạo hóa đã trao cho họ….

Có nghĩa là, dân tộc VN cũng là con người cũng có

quyền hưởng những quyền lợi mà người Pháp người Mĩ

được hưởng Đay là điều tất yếu, hiển nhiên vì những lời

bất hủ ấy là do chính tổ tiên chúng đã khẳng định

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả

- Hồ Chí Minh (1890 – 1969) - lãnh tụ vĩ đại, yột nhà thơ, nhà văn lớn của dân tộc

- Những tác phẩm của Bác đều là bằng chứng sống động, chân thực về tội ác của bọn thực dân

2 Tác phẩm

- Hoàn cảnh sáng tác: Khi nhân dân ta

dành được thắng lợi trong cuộc tổng khởi nghĩa tháng 8 Nhưng các thế lực thù địch

và chống phá vẫn đang âm mưu thôn tính và xâu xé nước ta

- Bố cục

+ Phần mở đầu: Từ đầu không ai chối cãi được – Cơ sở pháp lí + Phần thân bài: Tiếp theo dân tộc đó phải được độc lập – Cơ sở thực tế + Phần kết bài: Còn lại – Lời tuyên bố

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Cơ sở pháp lí

- Trích dẫn hai bản tuyên ngôn:

+ TNĐL của Mĩ (1776) + TNNQ&DQ của Pháp (1791)

Mục đích:

- Khẳng định quyền con người của dân tộc Việt Nam

- Suy rộng ra quyền con người của các dân tộc khác trên TG

PHẦN 2

TÁC PHẨM: TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

Trang 4

Từ đó suy rộng ra quyền con người của các dân tộc

khác trên TG Bởi vì, dù khác nhau màu da nhưng suy cho

cùng họ cũng là con người, có quyền tự quyết định lấy vận

mệnh của mình  Đây là, đóng góp lớn lao về vấn đề

nhận thức, động lực cho các nước thuộc địa vùng lên đấu

tranh giải phóng dân tộc

Đập tan âm mưu xâm lược của kẻ thù, bởi trên thực tế

chúng đang thực hiện âm mưu tái xâm lược VN, Bác đang

khéo léo cảnh cáo chúng không được làm trái lại những gì

cha ông chúng đã răn dạy như vậy là phản bội tổ tiên 

gậy ông đập lưng ông

+ Tạo vị thế ngang hàng cho cách mạng Việt Nam và cách

mạng Mỹ, Pháp Ba cuộc cách mạng có giá trị ngang hàng

nhau, 3 quốc gia dân tộc có vị thế ngang hàng nhau, 3 bản

tuyên ngôn có giá trị, vị thế ngang nhau  vừa để thể hiện

thái độ trân trọng khi đặt họ lên trên Hàm ý: VN sẵn sàng

tiếp thu những tiến bộ của những cuộc cách mạng tiên tiến

đó, vừa để nâng cao tầm vóc của Việt Nam trên trường

Quốc tế

- Đi đến đâu cũng giương cao lá cờ “tự do, bình đẳng, bác

ái” và tự cho mình là mẫu quốc đến đây để khai sáng, bảo hộ

cho một quốc gia quá man di và lạc hậu như ta Nhưng kì

thực, chúng đến đểcướp nước ta, áp bức đồng bào ta Chính

vì Bác đã vạch trần tội ác của kẻ thù, bác bỏ hoàn toàn luận

điệu xảo trả của chúng

- Chủ yếu truyền bá văn minh Pháp nhằm đồng hóa người

Việt; đồng thời đào tạo ra một tầng lớp công chức chuyên

phục vụ cho Pháp Kết quả là tới năm 1945, trên 95% dân số

Việt Nam bị mù chữ

- Nhà tù: xem clip

- Khuyến khích dân ta dùng thuốc phiện, ép dân ta uốn rượu

Người An Nam quen dùng rượu từ 20 đến 22 độ; trong khi

người Pháp bắt họ dùng rượu từ 40 đến 45 độ Đó là thứ

rượu được cất bằng thứ gạo rẻ tiền, pha thêm chất hoá học

(để giảm chi phí sản xuất), nên có mùi vị nồng nặc khó chịu

và gây hại rất lớn cho sức khỏe Dân ta bị bắt ép mua rượu

đến mức, đã kêu với viên quan người Pháp rằng: "Ngay đến

cái ăn, chúng tôi cũng không có gì cả" Quan Pháp

đáp: "Chúng mày quen ngày ba bữa, bây giờ bớt đi một bữa,

hay nếu cần thì bớt đi một bữa rưỡi là có thể mua rượu của

nhà nước".

- Chúng giữ độc quyền in giấy bạc: Các nước thuộc địa

không có đồng tiên riêng, mà phải sử dụng tiền dành

chung cho các nước Đông Dương

- Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lý, làm cho dân ta,

nhất là dân cày và dân buôn trở nên bần cùng

 Thuế muối, thuế rượu, thuế thuốc phiện

 Thuế thân: thứ thuế vô lý nhất, người đàn ông sinh ra

đến 18 tuổi phải đóng thuế này cho sự có mặt của

mình trên cuộc đời này Ngô Tất Tố mô tả chi tiết

Hiệu quả:

Đập tan âm mưu xâm lược của kẻ thù, khéo léo cảnh cáo chúng không được làm trái lại những gì cha ông chúng đã răn dạy

như vậy là phản bội tổ tiên  gậy ông đập lưng ông

- Tạo vị thế ngang hàng cho 3 cuộc CM

 Vừa để thể hiện thái độ trân trọng khi

đặt họ lên trên Hàm ý: VN sẵn sàng tiếp

thu những tiến bộ của những cuộc cách mạng tiên tiến đó Vừa để nâng cao tầm vóc của Việt Nam trên trường Quốc tế

2.Cơ sở thực tế

2.1.Chính trị, văn hóa

- Không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào

- Thi hành những luật pháp dã man

- Lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước, ngăn cản dân tộc ta đoàn kết

- Lập ra nhà tù nhiều hơn trường học

- Ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân

- Thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta

- Tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong bể máu

- Dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược

2.2.Kinh tế

- Bóc lột dân ta đến xương tủy

- Cướp không ruộng đất, hầm mỏ, nguyên liệu

- Giữ độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng

- Đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lý

- Không cho các nhà tư sản ta ngóc đầu lên

Trang 5

trong tác phẩm Tắt đèn.

 Thuế quan

 Thuế ruộng đất

 Thuế lao dịch

Khiến dân ta nghèo nàn thiếu thốn, nước ta xơ xác,

tiêu điều Đỉnh điểm là sự kiện đã đi vào lịch sử “nạn

đói năm 1945”

- Để chuẩn bị cho công cuộc tái chiếm nước ta, thực dân

Pháp đã tung ra luận điệu kẻ cướp: “Nhật đã lấy Đông

Dương từ tay Pháp, nay Nhật rút chạy thì đương nhiên

Đông Dương trong đó có VN buộc Phải quay trở về với

Pháp” Vì vậy, Bác đã khéo léo đập tan luận điệu xảo trá của

chúng:

* Bác bỏ luận điệu “bảo hộ” - Bảo hộ là bảo vệ, che chở,

không để làm tổn hại, Pháp không hề làm được điều này,

thậm chí: Trong 5 năm Pháp đã 2 lần bán nước ta cho Nhật:

+ Lần 1: Mùa thu năm 1940: Khi Nhật nhảy vào Đông

Dương, Pháp đã hèn hạ dâng nước ta cho Nhật

+ Lần 2: 9/3/1945: Pháp bị Nhật hất cẳng khỏi Đông

Dương - Động từ “bán”: Đã phủ nhận hoàn toàn việc bảo

hộ của Pháp với ta

* Bác bỏ luận điệu: VN là thuộc địa của Pháp, Pháp có

quyền quay trở lại Đông Dương - HCM đưa ra những cứ

liệu:

+ Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc

địa của Nhật, chứ không là thuộc địa của Pháp nữa

+ Sự thật là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật,

chứ không phải từ tay Pháp

* Bác bỏ luận điệu Pháp là phe Đồng Minh chống Nhật

-chỉ rõ Pháp là kẻ đã phản bội Đồng Minh

+ Đã 2 lần bán nước ta cho Nhật

+ Từng nhiều lần kêu gọi Pháp liên minh lại cùng chống

Nhật nhưng Pháp không những không đáp ứng mà còn thẳng

tay giết nốt số đông tù chính trị của ta ở Yên Bái và Cao

Bằng

+ Trong khi đó, Việt Minh (Việt Nam) lại đứng hẳn về phe

Đồng Minh, lãnh đạo cuộc kháng chiến đứng lên đánh Nhật

giải phóng đất nước Vẫn giúp cho nhiều người Pháp chạy

qua biên thùy, lại cứu cho nhiều người Pháp ra khỏi nhà

giam Nhật và bảo vệ tính mạng và tài sản cho họ

Nghệ thuật: lặp cấu trúc, điệp ngữ làm cho cứ liệu lịch sử

hùng hồn, phủ định sạch trơn luận điệu xảo trá của Pháp

III HOẠT ĐỘNG 3 : THỰC HÀNH

? LT1 - SGK tr.29 và LT1 SGK tr.42 ?

- Học sinh trả lời cá nhân

- Các học sinh khác nhận xét

- Giáo viên nhận xét

IV HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG

+ Mục đích và hiệu quả của bản Tuyên ngôn Độc lập.

+ Chứng minh rằng Tuyên ngôn Độc lập không chỉ là văn

- Chúng bóc lột công nhân ta một cách vô cùng tàn nhẫn

Nghệ thuật: sử dụng dày đặc các động

từ và các tính từ chỉ mức độ như: “tuyệt đối”, “dã man”, “nghèo nàn”, “thiếu thốn”,

“xơ xác”, “tiêu điều”, “tàn nhẫn”, “lợi dụng”, “thi hành”, “ngăn cản”, “lập ra”,

“chém giết”, “tắm”, “ràng buộc”, “bóc lột”,

“khiến”, “cướp”, “giữ”, “đặt ra”… Các tính từ, động từ đã cho thấy hành động cố tình, cố ý, ngang ngược, chủ động, toan tính

và sự dã man của thực dân Pháp với nhân dân ta

2.3.Lập trường chính nghĩa của dân tộc VN

* Bác bỏ luận điệu “bảo hộ”

+ Lần 1: Mùa thu năm 1940: Khi Nhật nhảy vào Đông Dương, Pháp đã hèn hạ dâng nước ta cho Nhật

+ Lần 2: 9/3/1945: Pháp bị Nhật hất cẳng khỏi Đông Dương

Động từ “bán”: Đã phủ nhận hoàn toàn

việc bảo hộ của Pháp với ta

* Bác bỏ luận điệu: VN là thuộc địa của Pháp, Pháp có quyền quay trở lại Đông Dương

+ Từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không là thuộc địa của Pháp nữa

+ Dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp

* Bác bỏ luận điệu Pháp là phe Đồng Minh chống Nhật

+ Đã 2 lần bán nước ta cho Nhật

+ Từng nhiều lần kêu gọi Pháp liên minh lại cùng chống Nhật nhưng Pháp không những không đáp ứng mà còn thẳng tay giết nốt số đông tù chính trị của ta ở Yên Bái và Cao Bằng

+ Trong khi đó, Việt Minh (Việt Nam) lại đứng hẳn về phe Đồng Minh, lãnh đạo cuộc kháng chiến đứng lên đánh Nhật giải phóng đất nước Vẫn giúp cho nhiều người Pháp chạy qua biên thùy, lại cứu cho nhiều người Pháp ra khỏi nhà giam Nhật và bảo vệ tính mạng và tài sản cho họ

Nghệ thuật: lặp cấu trúc, điệp ngữ làm

cho cứ liệu lịch sử hùng hồn, phủ định sạch trơn luận điệu xảo trá của Pháp

3 Lời tuyên bố

+ Tuyên bố thoát li hẳn chế độ thực dân Pháp Xóa bỏ mọi đặt quyền đặt lợi của Pháp ở VN

Trang 6

*Hướng dẫn học bài, soạn bài mới

Hướng dẫn tự học:

- Mục đích và đối tượng của bản Tuyên ngôn Độc lập.

- Chứng minh rằng Tuyên ngôn Độc lập không chỉ là văn kiện lịch sử mà còn là áng văn

chính mẫu mực

Soạn bài:

kiện lịch sử mà còn là áng văn chính luận mẫu mực./

V HOẠT ĐỘNG 5 : TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG

Tìm đọc những bài viết tiêu biểu đánh giá về bản TNĐL của

HCM

+ Khẳng định quyền tự do, độc lập của dân tộc VN

+ Khẳng định ý chí quyết tâm đoàn kết để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy

III TỔNG KẾT

- Về nội dung:

+ Là áng văn chương yêu nước lớn của thời đại cách mạng

+ Là áng văn chương thấm đẫm tư tưởng nhân văn

- Về nghệ thuật:

+ Là áng văn chính luận mẫu mực + Dung lượng: ngắn ngọn, cô đọng, hàm súc

+ Kết cấu: rành mạch, rõ ràng + Hệ thống lập luận chặt chẽ; lí lẽ đanh thép; dẫn chứng hùng hồn xác thực + Về giọng điệu: Khi đanh thép kết án tội ác của Pháp Khi trầm lắng xót xa trước nỗi đau của nhân dân Khi giễu cợt, khinh bỉ sự hèn hạ của kẻ xâm lược Khi tự tin, kiên quyết, khẳng khái tuyên

bố độc lập

Trang 7

- Đọc hiểu nội dung:

- Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, dữ dội nhưng mĩ lệ, trữ tình và hình ảnh người lính Tây Tiến với

vẻ đẹp hào hùng, hào hoa

- Cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi tráng

- Kỹ năng đọc hiểu thơ hiện đại theo đặc trưng thể loại

- Đọc hiểu hình thức:

Bút pháp lãng mạn đặc sắc, ngôn từ giàu tính tạo hình

- Liên hệ, so sánh, kết nối:

+ Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử được thể hiện trong văn bản

+ Hình ảnh người lính trong thơ ca kháng chiến chống Pháp (1945- 1954)

+ Học sinh nêu được ý nghĩa/tác động của tác phẩm đối suy nghĩ, tình cảm; thể hiện được cảm xúc

và sự đánh giá về tác phẩm

*VIẾT:

Viết được một văn bản nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ Tây Tiến

* NÓI VÀ NGHE:

- Thuyết trình quan điểm của mình về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm bằng hoạt động trải nghiệm sáng tạo (vẽ tranh, hoạt cảnh, hát…)

- Nghe nắm bắt được quan điểm của giáo viên và học sinh khác

- Học sinh đọc và chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà theo hướng dẫn của giáo viên

- Sử dụng văn bản “Tây Tiến” làm ngữ liệu rèn kĩ năng làm bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ cho học sinh

Tổ chức giờ học bằng phương pháp đọc hiểu, vấn đáp, phân tích, phát hiện, nêu vấn đề, thảo luận nhóm…

1 Kiểm tra bài cũ(không có)

2 Bài mới

*HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- GV yêu cầu HS đọc văn bản

- Phân công:

+ Tổ một: liệt kê các từ láy

+ Tổ hai: liệt kê các hình ảnh nhân hóa

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

CHUẨN BỊ

PHƯƠNG PHÁP

TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tuần Tiết

Giáo viên soạn:Lê Thị Ngọc Trân

Trường:THPT Nguyễn Sinh Sắc

Trang 8

+ Tổ ba: liệt kê các địa danh

+ Tổ 4: liệt kê các từ Hán -Việt, biện pháp nói giảm nói tránh

- Yêu cầu các nhóm trưởng thay đổi vị trí (sang các nhóm khác) hướng dẫn các bạn ở nhóm mới gạch dưới SGK

Như vậy chúng ta vừa tìm hiểu xong các thủ pháp nghệ thuật được tác giả vận dụng ở bài thơ Tây Tiến Không thể phủ nhận bằng ngòi bút đa tài của mình Qung dũng đã rất thành công khi dựng lên 2 hình ảnh: hình ảnh thiên nhiên Tây Bắc và bức chân dung người lính Tây Tiến vừa chân thực vừa tiêu biểu cho vẻ đẹp sức mạnh dân tộc ta trong cuộc kháng chiến vệ quốc thần kỳ chống thực dân Pháp

*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

1 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tác giả, tác

phẩm

- Ý nghĩa nhan đề “Tây Tiến”

+ Tên đơn vị bộ đội

+ Thành lập: mùa xuân năm 1947

+ Hướng hành quân: tiến về phía Tây

+ Nhiệm vụ: phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ

biên giới Việt - Lào

+ Thành phần: xuất thân từ tầng lớp thanh niên

trí thức HN

Người HN vốn đa tài, đa cảm Người trí thức thì

đọc nhiều sách, nhiều hiểu biết nên có tâm hồn

hào hoa, lãng mạn Tuy hào hoa, phong nhã

nhưng những người trai trí thức sống trong thời

loạn ấy không hề ủy mị, tỏ ra bi thương mà trái

lại họ mang trong mình lí tưởng của một bậc anh

hùng “ra đi không hẹn ngày trở về”  làm nên

nét đặc trưng rất riêng cho thi phẩm và trở thành

điểm riêng để phân biệt người lính Tây Tiến với

chân dung của những người lính khác

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Trưởng thành từ trong cuộc KCCP

- Là nghệ sĩ đa tài: Làm thơ, viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc

- Phong cách thơ: phóng khoáng, lãng mạn,

giàu chất nhạc và chất họa (là nét nổi bật của hồn thơ QD)

2 Tác phẩm

a/ Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: (1948) khi

QD là đại đội trưởng, chuyển công tác sang đ7n vị mới Không lâu nhớ về đơn vị cũ ông

viết bài thơ Nhớ Tây Tiến, sau này đổi thành

“Tây Tiến” (Phù Lưu Chanh).

b/ Xuất xứ: In trong tập “Mây đầu ô”

c/ Bố cục

- Đoạn 1: Nhớ những chặng đường hành quân

- Đoạn 2: Nhớ kỉ niệm tình quân dân

- Đoạn 3: Nhớ người lính Tây Tiến

- Đoạn 4: Nhớ tinh thần Tây Tiến

II Đọc – hiểu văn bản

Trang 9

- HS phát hiện của thủ pháp nghệ thuật nổi bật qua

2 câu thơ đầu? Địa danh xuất hiện đầu tiên?

GV: Nỗi nhớ ấy được cụ thể hóa bằng chặng

đường hành quân ở vùng Tây Bắc Bằng cách

tái hiện chân thực chặng đường hành quân của

đoàn binh Tây Tiến, Quang Dũng đã vô tình

làm nổi bật hai vẻ đẹp đối lập nhau của thiên

nhiên Tây Bắc:

Khó khăn, gian khổ

Hùng vĩ, lãng mạn

- Câu thơ bị bẻ gãy, gợi hình ảnh sườn, dốc dựng

đứng nguy hiểm, vì lỡ sẩy chân là mất mạng ngay

- Cách miêu tả chân thực, mở ra trước mắt người

đọc địa hình đặc trưng ở vùng rừng núi: với 3/4 đồi

núi, trước mắt người lính lúc nào cũng là núi đồi

trùng trùng điệp điệp, những con dốc nối tiếp nhau,

con dốc này chưa đi qua con dốc khác cao hơn đã

chờ đón trước mặt, đường đi thì quanh co, khúc

khuỷu, vừa sâu, vừa cao, hoang sơ lạnh lẽo, không

một bóng người Có thể gọi đây là chốn rừng

thiêng nước độc Đến thì dễ mà về thì khó

- Ban ngày vượt qua địa hình khó khăn gian khổ,

ban đêm phải gồng mình dưới cái lạnh buốt như

thấm vào tận xương

- Nhân hóa “hoa về”:

+ Loài hoa nở về đêm, người lính hái dọc đường

hương hoa của núi rừng lan tỏa trong không khí

lạnh màng sương đêm

+ Tàn lửa đuốc của người lính

+ Người lính Tây Tiến

1 Nhớ chặng đường hành quân (thiên nhiên Tây Bắc)

* Hai câu thơ mở đầu bài thơ

Địa danh xuất hiện đầu bài thơ: Sông Mã

-con sông gắn với nơi đóng quân của trung đoàn, chứng kiến bao vui buồn, gian khổ của người lính Tây Tiến  gợi cảm xúc chủ đạo bao trùm toàn bộ bì thơ

- Điệp từ “nhớ”: nhấn mạnh, khắc sâu nỗi nhớ

- Từ láy “chơi vơi” + gieo vần “ơi”: âm mở,

tạo độ vang, không dứt Một nỗi nhớ vô hình,

vô lượng, không thể đo đếm, đầy ám ảnh, nỗi nhớ luôn lơ lửng, khôn nguôi

* Chặng đường hành quân khó khăn, gian khổ

- Địa hình

+ Điệp từ “dốc”: núi đồi trùng điệp

+ Từ láy “khúc khuỷu”, “thăm thẳm”:

quanh co, sâu, cao

+ Điệp ngữ “ngàn thước” + tương phản

“cao, xuống” + nhịp thơ 4/3: sườn, dốc

dựng đứng nguy hiểm

+ Đảo ngữ “heo hút” + Liệt kê địa danh

“Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch, Mai Châu”: gợi cảm giác xa xôi,

quạnh quẽ, không một bóng người

+ Nhân hóa “thác gầm thét”, “cọp trêu người”: Giữa núi rừng hoang vu không

người chỉ có âm thanh gầm thét dữ dội, oai linh của những con thác Cọp không vồ mà trêu người như tra tấn tinh thần  chốn rừng thiêng nước độc, tạo cảm giác linh thiêng, ghê rợn

- Thời tiết

+ Từ tượng hình “sương lấp”, “đêm hơi”:

Thời tiết khắc nghiệt, sương đêm buốt giá

+ Tình từ “mỏi”: mỏi gối chồn chân, sức

nặng của bước chân, quá mệt mỏi vì phải đi đường xa, phải leo trèo nhiều, như không vận động nổi nữa

+ Nhân hóa “hoa về”: tạo sức liên tưởng

mạnh mẽ, làm cho bức tranh thiên nhiên

TB vừa mờ ảo vừa thi vị, hữu tình, vô cùng lãng mạn

- Con người

+ Nhân hóa “súng ngửi trời”: Tư thế sẵn

sàng chiến đấu, bảo vệ Tổ quốc Hóm hỉnh, tinh nghịch

Trang 10

- Sau những ngày dài hành quân gian khổ, người

lính Tây Tiến được gặp đồng bào, được sống trong

tình yêu thương đùm bọc của họ, hình ảnh đầu tiên

mở ra trước mắt người lính TT chính là hình ảnh

nhân hóa “mùa em” - tượng trưng cho tấm lòng

của đồng bào Tây Bắc

- Đồng bào quý bộ đội lắm, đồng bào có thể nghèo,

nếp có thể cạn lu, nhưng khi bộ đội về, họ sẵn sàng

đem hết gạo hết nếp đãi các anh để các anh có sức

đánh thằng Pháp

- Giao lưu văn nghệ, thắt chặt tình cảm “quân dân

như cá với nước”

- “man điệu”: giai điệu của người miền núi Vừa là

điệu nhạc đặc trưng đầy mê hoặc phát ra từ “Khèn”

- nhạc cụ của người đồng bào Vừa là điệu múa đặc

trưng quyến rũ - Lam vông  nét đặc trưng văn

hoá của dân tộc Lào, đã “xây hồn thơ” trong lòng

các chàng lính trẻ Tức là làm cho trái tim chai sạn

của người lính TT trở nên mềm lại, ấm áp, tiếp

thêm sức mạnh để người lính lại tiếp tục lên đường

chiến đấu

+ Hình ảnh mềm mại, uyển chuyển của những cô

gái đưa các chiến sĩ vượt sông

+ Nghệ thuật bình thanh “nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”: liên tưởng những nóc nhà

như những con thuyền nhấp nhô trên biển

tâm hồn bay bổng, lãng mạn

+ Nói giảm nói tránh “Không bước

nữa…bỏ quên đời”: khí phách ngang tàng,

xem thường cái chết

*Tóm lại:

- Chặng đường hành quân: khó khăn, gian

khổ Nhưng cũng rất hùng vĩ, thơ mộng

- Hình ảnh người lính: mệt mỏi nhưng vẫn lạc quan, cảm nhận được vẻ đẹp bay bổng của thiên nhiên

2 Nhớ kỉ niệm về tình quân dân

* Tấm lòng đồng bào Tây Bắc:

- Nhân hóa “mùa em”: cách nói dí dỏm, gợi

hình ảnh các cô gái vùng cao vào mùa thu hoạch nếp, nhờ vậy người lính sau bao ngày “ăn gió nằm sương” mới có được bát cơm lên khói, vừa no bụng, vừa ấm lòng, xua tan tháng ngày gian khổ

* Đêm liên hoan

- Động từ mạnh “bừng lên”: đột ngột

+ Ánh sáng của đêm lửa trại thắp sáng cả doanh trại

+ Âm thanh tưng bừng, rộn rã

- Thán từ “kìa” + câu hỏi tu từ “tự bao giờ”:

+ Thái độ ngạc nhiên khi bắt gặp những nàng sơn nữ trong trang phục dân tộc sặc

sở, xinh tươi + Bối rối trước vẻ duyên dáng, e ấp, bẽn lẽn của người thiếu nữ khi cùng hòa vào

“man điệu” → trái tim chai sạn của người lính TT mềm lại, ấm áp, tiếp thêm sức mạnh để người lính lại tiếp tục lên đường chiến đấu

* Cảnh sông nước Tây Bắc - Cảnh chia tay đầy lưu luyến

- Từ gợi hình “chiều sương” - Nét đặc trưng vốn có của núi rừng

+ Không phải sương lấp, sương che, sương phủ

+ Mà là sương khói, bảng lảng  gợi nỗi buồn man mác

- Câu hỏi tu từ “có thấy - có nhớ” “dáng người trên độc mộc”

+ Người chiến sĩ

Ngày đăng: 09/09/2020, 19:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, dữ dội nhưng mĩ lệ, trữ tình và hình ảnh người lính Tây Tiến với vẻ đẹp hào hùng, hào hoa. - GIÁO ÁN TÂY TIẾN, TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP  4 BƯỚC 5 HOẠT ĐỘNG
c tranh thiên nhiên hùng vĩ, dữ dội nhưng mĩ lệ, trữ tình và hình ảnh người lính Tây Tiến với vẻ đẹp hào hùng, hào hoa (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w