- Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của sử thi Việt Nam, truyện cổ tích, truyền thuyết, truyện cười trong chương trình Ngữ văn lớp 10 * VIẾT - Biết viết đoạn văn, bài văn tự s
Trang 1* ĐỌC
- Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của thể loại sử thi, truyện cổ tích, truyền thuyết, truyện cười.
- Biết cách đọc - hiểu tác phẩm sử thi, truyện cổ tích, truyền thuyết, truyện cười theo đặc trưng thể loại.
- Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của sử thi Việt Nam, truyện cổ tích, truyền thuyết, truyện cười trong chương trình Ngữ văn lớp 10
* VIẾT
- Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự có các yếu tố miêu tả nội tâm, biểu cảm, nghị luận và chuyển đổi ngôi kể.
- Biết vận dụng kiến thức về giao tiếp bằng ngôn ngữ trong đọc - hiểu và tạo lập văn bản.
- Biết tóm tắt các văn bản tự sự theo nhân vật chính.
* NÓI VÀ NGHE
- Thuyết trình về sự khác nhau giữa các thể loại tự sự dân gian: Sử thi, truyền thuyết, cổ tích, truyện cười.
- Biết tóm tắt văn bản tự sự; biết trình bày miệng văn bản tóm tắt trước tập thể.
Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, c ác tài liệu tham khảo về tác phẩm
- Dạy học đọc hiểu sử thi, truyện cổ tích, truyền thuyết, truyện cười dựa trên đặc trưng thể loại.
- Thực hành viết đoạn văn, bài văn tự sự theo đúng quy trình viết (gắn với vấn đề đặt ra trong văn bản đọc hiểu)
- Sân khấu hóa văn học dân gian (ngoại khóa-CLB Văn học).
1 Kiểm tra bài cũ (không có)
2 Bài mới
*Hoạt động 1: Khởi động - nối cột
MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
CHUẨN BỊ
PHƯƠNG PHÁP
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tuần Tiết
Giáo viên soạn:Lê Thị Ngọc Trân
Trường:THPT Nguyễn Sinh Sắc
Trang 22.
3.
4.
5.
6.
A Ca dao than thân
B Thầ trụ trời
C Lợn cưới áo mới
D An Dương Vương, MC, TT
E Tấm Cám
F Chiến thắng Mtao - Mxay
a Thần thoại
b Truyền thuyết
c Truyện cười
d Ca dao
e Cổ tích
f Sử thi
- GV dẫn vào bài mới: trên đây là những tác phẩm, thuộc bộ phận VHDGVN Để giúp các em khắc sâu hơn
những đặc điểm cơ bản cũng như rèn luyện thêm kỹ năng đọc - hiểu tác phẩm sử thi, cổ tích, truyền thuyết… hôm nay thầy/ trò chúng ta hãy cùng nhau phân tích 3 tác phẩm đặc sắc nhất: An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy, Chiến thắng Mtao - Mxay, Tấm Cám….
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
1 Văn bản “An Dương Vương và Mị Châu Trọng
Thủy”
※ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS trình bày những hiểu biết của mình về truyền
thuyết?
※ Thực hiện nhiệm vụ
- HS chuẩn bị trước ở nhà
- Báo cáo kết quả trên lớp
※ Nhận xét: GV chốt lại kiến thức.
- Khái niệm: TP tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân
vật lịch sử theo xu hướng lí tưởng hóa, qua đó thể
hiện sự ngưỡng mộ và tôn vinh của nhân dân đối với
những người có công với đất nước, dân tộc hoặc
cộng đồng dân cư.
- Đặc trưng: Có sự kết hợp giữa yếu tố lịch sử và yếu tố
tưởng tượng (lịch sử làm cốt lõi Đôi khi có sử dụng yếu
tố thần kỳ, nhưng ít, chủ yếu làm phong phú, hấp dẫn
hơn)
- Theo em, trong cuộc sống, khi tình yêu cá nhân mâu
thuẫn với lợi ích quốc gia, em sẽ lựa chọn điều gì? Tại
sao em lại lựa chọn như vậy?
GV: Sau đây chúng ta sẽ đọc một tác phẩm truyền
thuyết bàn về mối quan hệ giữa tình yêu cá nhân và lợi
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Thể loại truyền thuyết
- Khái niệm (SGK)
- Đặc trưng + Cốt truyện đơn giản, ít tình tiết, bám sát lịch sử
+ Có sự kết hợp giữa yếu tố lịch sử và yếu tố tưởng tượng
2 Truyện “An Dương Vương và Mị Châu
VĂN BẢN 1: AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU TRỌNG THỦY
*Lưu ý: GV có thể kể tóm tắt nội dung để gợi ý cho HS trả lời, đồng thời cũng để hấp dẫn HS GV có thể chọn
các tác phẩm khác
Trang 3ích quốc gia, để hiểu về ý nghĩa của những lựa chọn của
mỗi người.
HS tìm hiểu đặc trưng thể loại thơng qua tác phẩm
- HS nêu xuất xứ?
- GV trình chiếu vài hình ảnh về di tích lịch sử gắn liền
với truyền thuyết này: đền thờ ADV, am thờ cơng chúa
MC và giếng ngọc
- HS đọc thầm Sau đĩ sắp xếp các bức tranh theo trình tự
diễn biến câu chuyện Dựa vào đĩ kể tĩm tắt nội dung:
- GV chốt
- Nhĩm 1: trình bày hiểu biết của em về nhân vật ADV và
bi kịch mất nước nhà tan, tình yêu tan vỡ?
Định hướng:
- ADV là ai, cĩ cơng lao gì?
+ Nhân vật lịch sử cĩ thật, tên thật là Thục Phán
+ Cĩ cơng lớn: Cĩ cơng xây thành chế nỏ dựng
nước, giữ nước,
- Trong quá trình xây dựng thành Cổ Loa chuyện gì đã
xảy ra? Thành cổ Loa cĩ hình dạng như thế nào?
- Sau khi xây thành, ADV đã băn khoăn điều gì? Ai đã
giúp đỡ ADV và giúp bằng cách nào?
- Nguyên nhân nào dẫn đến thất bại của ADV?
- Suy cho cùng em cảm thấy ADV là vị vua như thế
nào?
- GV chia lớp thành 8 nhĩm:
Trọng Thủy”
- Xuất xứ: trích t “Truyện r a vàng” trong
“L nh Nam ch ch uái”, bộ sưu tập truyện
dân gian ra đời cuối thế k V.
- Tĩm tắt
- Bố cục:
+ Từ đầu … “xin hòa”: ADV xây thành chế nỏ, đánh thắng Triệu Đà
+ Phần còn lại: ADV mất cảnh giác, bị Triệu Đà đánh bại
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1 An Dương Vương - Quá trình xây thành, chế nỏ
+ Thành đắp tới đâu lại đổ tới đĩ + Lập bàn thờ, giữ mình trong sạch để cầu đảo bách thần.
+ Nhờ cụ già mách bảo, sứ Thanh Giang (tức
Rùa Vàng) giúp nhà vua xây thành “nửa tháng thì xong”
+ Trước sự băn khoăn của nhà vua “Nếu cĩ giặc ngồi thì lấy gì mà chống”, Rùa Vàng đã
cho ADV cái vuốt để làm lẫy nỏ
2 Bi kịch nước mất nhà tan, tình yêu tan vỡ
* Nguyên nhân:
+ ADV Nhận lời cầu hịa, gả con gái cho con trai kẻ thù, cho Trọng Thủy ở rể
+ Khi giặc đến chân thành ADV vẫn mãi lo chơi cờ, cười nhạo kẻ thù
+ MC cho TT xem bí mật quốc gia + Rắc lơng ngổng dẫn đường cho quân của TT
*Tĩm lại: Ban đầu - ADV là vị vua sáng suốt, cĩ tầm nhìn xa trơng rộng, bản lĩnh, kiên trì, cĩ ý thức đề cao cảnh giác, cĩ lịng yêu nước, thương dân sâu sắc, biết trọng người tài Sau đĩ - chủ quan, mất cảnh giác, ỷ lại, khinh địch
3 Bài tập
※ BT1:
ADV xây thành chế nỏ Triệu Đà cầu hịa ADV gả MC
MC cho TT xem nỏ thần MC rắc lơng ngỗng, Rùa Vàng ch tội
TT đau đớn trước cái chết của MC cũng nhảy giếng tự tử.
Trang 4+ Nhĩm 1, 2, 3, 4 thực hiện BT1
Câu hỏi: Nĩi rằng truyền thuyết cĩ sự kết hợp
giữa yếu tố lịch sử và yếu tố tưởng tượng Vậy, trong
truyện “An Dương Vương và Mỵ Châu, Trọng Thủy”
đâu là cốt lõi lịch sử, đâu là yếu tố thần kỳ? Tại sao
tác giả dân gian lại sáng tạo ra các chi tiết hư cấu
đĩ?
+ Nhĩm 5, 6, 7, 8 thực hiện BT2
Câu hỏi: Trong khái niệm truyền thuyết cĩ nêu
rằng: các tác phẩm TT nhằm thể hiện sự ngưỡng
mộ và tơn vinh của nhân dân đối với những
người cĩ cơng với đất nước, dân tộc hoặc cộng
đồng dân cư Vậy tác giả dân gian đã bày tỏ
thái độ gì đối với 3 nhân vật ADV, MC, TT Hãy
rút ra cho mình bài học ý nghĩa t những nhân
vật trên?
ADV
MC
TT
- Kể tên các dự án phim hoặc MV ca nhạc dựa trên cốt
truyện Tấm Cám: Tấm Cám chuyện chưa kể, Tấm Cám
H ynh Lập kể, Anh ơi ở lại, Bống bống bang bang, Cái
giếng nhà em (nhĩm kể nhiều nhất nhận 1 phần thưởng)
- GV lý giải sức hấp dẫn của truyện Tấm Cám Dẫn vào
bài mới
2 Văn bản “Tấm Cám”
※ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS trình bày những hiểu biết của mình về thể loại cổ
tích
Cốt lõi
lịch sử
Yếu tố
thần kỳ
Cốt lõi lịch sử Nước Âu Lạc thời ADV được xây dựng với thành cao, hàosâu, vũ khí lợi hại đủ sức đánh bại âm mư xâm lược t
phương Bắc của Triệu Đà Nhưng rất tiếc về sau đã rơi vào tay kẻ thù xâm lược
Yếu tố thần kỳ Sự giúp đỡ của Rùa
Vàng
- Việc làm của ADV v a hợp ý trời v a được lịng dân
Sừng tê 7 tấc - Sự ngưỡng mộ đối với vị anh hùng dân tộc
- Niềm thương tiếc, huyền thoại hố, bất tử hố người anh hùng
Ngọc trai -giếng nước - Khơng phải chi tiết ca ngợi tình yêu- Muốn minh oan cho MC
- Tha thứ cho TT vì cuối cùng hắn cũng ăn năn
- Suy cho cùng MC - TT đều là nạn nhâncủa chiến tranh, ch vì nàng quá ngây thơ, mù quáng nên bị lợi dụng
※ BT2:
ADV Kính trọng, mến phục, nhưng
không đồng tình với sự chủ quan mất cảnh giác của ông
Cần cĩ trách nhiệm, biết mình biết ta, khơng khinh địch
MC phê phán hành động vô tình
phản quốc, nhưng cũng hiểu nàng là người cả tin, ngây thơ
bị lợi dụng
Phải biết dung hịa giữa cái chung với cái riêng
TT là tên gián điệp lừa dối,
nhưng cũng nạn nhân của chiến tranh xâm lược
Khơng nên tham vọng, sự trả giá của giả kẻ phản bội rất đắc
*Tĩm lại: Thái độ của tác giả dân gian vừa thương vừa giận Thể hiện sự phán xét thấu lí đạt tình, vừa nghiêm khắc vừa nhân ái của nhân dân
III TỔNG KẾT
1 Nghệ thuật:
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa “cốt lõi lịch sử” và
hư cấu nghệ thuật.
- Kết cấu chặt chẽ, xây dựng những chi tiết kì ảo
có giá trị nghệ thuật cao (ngọc trai – giếng nước)
- Xây dựng được những nhân vật truyền thuyết tiêu biểu.
2 Ý nghĩa văn bản :
Truyện giải thích nguyên nhân việc mất nước Aâu Lạc và nêu bài học lịch sử về việc giữ nước, tinh thần cảnh giác trước kẻ thù, cùng cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa riêng và chung, nhà với nước, cá nhân với cộng đồng.
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Thể loại cổ tích
- Khái niệm: (SGK)
- Phân loại + Cổ tích về lồi vật + Cổ tích sinh hoạt + Cổ tích thần kì
- Đặc trưng
VĂN BẢN 2: TẤM CÁM
Trang 5※ Thực hiện nhiệm vụ
- HS chuẩn bị ở nhà
- Báo cáo kết quả trên lớp
※ Nhận xét: GV chốt lại kiến thức.
- Khái niệm: TP tự sự dân gian chủ yếu sử dụng yếu tố
nghệ thuật kì ảo để thể hiện cái nhìn hiện thực của
nhân dân với đời sống, bộc lộ quan niệm về đạo đức
cũng như công lí xã hội và ước mơ một cuộc sống tốt
đẹp hơn của nhân dân lao động.
- Phân loại truyện cổ tích: truyện cổ tích được chia thành
ba loại sau
+ Cổ tích về loài vật
+ Cổ tích sinh hoạt
+ Cổ tích thần kì: là có sự tham gia của các yếu tố thần
kì Thể hiện ước mơ cháy bỏng của nhân dân lao động về
hạnh phúc gia đình, về lẽ công bằng trong xã hội, về phẩm
chất và năng lực tuyệt vời của con người.
- Đặc trưng:
+ Nhân vật: nhân vật l tưởng/kiểu mẫu Thường là
người tài năng, nhân cách hoặc là những người nhỏ
bé, bất hạnh Thường được sự giúp đỡ t các thế
lực thần kì Nhân vật lí tưởng thường nhận được
phần thưởng bởi đạo đức và tài năng Nhân vật
phản diện bị tr ng phạt
+ Có sử dụng yếu tố kì ảo, thần kì
+ Cốt truyện:
Chứa đựng xung đột, mâu thuẫn: anh, chị,
em, mẹ ghẻ con chồng, tốt xấu, thiên ác.
Mang tính giáo huấn, mỗi câu chuyện là
một bài học về đạo đức, ứng xử, về lẽ công
bằng, thưởng phạt công minh.
+ Kết cấu: theo công thức (motif): Mở đầu quen
thuộc: Ngày xửa ngày xưa
HS tìm hiểu đặc trưng thể loại thông qua tác phẩm
- GV cho HS xem phim - đặt câu hỏi nhanh (có thưởng)
- HS đọc thầm Sau đó sắp xếp các bức tranh theo trình tự
diễn biến câu chuyện Dựa vào đó kể tóm tắt nội dung:
+ Nhân vật: tài năng, nhỏ bé, bất hạnh + Có sử dụng yếu tố kì ảo, thần kì + Cốt truyện: chứa đựng xung đột, mâu thuẫn Mang tính giáo huấn.
+ Kết cấu: theo công thức (motif)
2 Truyện “Tấm Cám”
- Thể loại: Cổ tích thần kì (SGK)
- Tóm tắt
- Bố cục
Trang 6- GV chốt: Cám l a trút hết giỏ tép của Tấm Tấm
khóc, Bụt cho con cá Bống về nuôi Mẹ con Cám l a
Tấm ra đồng chăn trâu ở nhà bắt lấy bống đem về nhà
làm thịt Tấm khóc, Bụt bảo: nhặt xương cá, cho vào
bốn cái lọ, đem chôn xuống dưới bốn chân giường
Nhà vua mở hội mụ dì ghẻ không cho Tấm đi lấy gạo
trộn lẫn với thóc bảo Tấm nhặt Tấm khóc, Bụt sai
chim sẻ xuống nhặt Tấm đi trẩy hội, trở thành vợ Vua
về giổ cha, dì ghẻ bày kế hại chết Tấm hóa thân
thành chim Vàng anh cây oan đào khung cửi
quả Thị gặp lại nhà Vua
- Nhóm 2: Trình bày về nhân vật Tấm qua 2 chặng
( khi Tấm còn ở nhà Khi Tấm vào cung)
Định hướng
- Phiếu học tập 1
Nuôi cá
- Nhận xét về cô Tấm và mẹ con Cám?
GV: Bị tước mất phần thưởng nhỏ bé, mồ hôi công
sức của Tấm Tước mất người bạn, điểm tựa tinh thần
của Tấm Không được hưởng một niềm vui nào dù ch
là niềm vui nhỏ bé
- Theo em, trong chặng 1 nổi lên mâu thuẫn cơ bản gì?
- GV: Trải qua cuộc mâu thuẫn tranh giành quyền lợi
và vật chất bình thường trong cuộc sống, chắc hẳn, sau
khi Tấm được vào cung làm hoàng hậu hai mẹ con
Cám sẽ cảm thấy rất tức giận Lúc này liệu rằng mâu
thuẫn có còn nằm ở giới hạn của quyền lợi và vật chất
tầm thường hay không? Liệu rằng chứng kiến Tấm
được sống trong hạnh phúc, mẹ con Cám có để yên hay
không?
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1 Chặng 1: Khi Tấm còn ở nhà Chặng 1 Tấm Mẹ con Cám Kết quả
Đi bắt tép Chăm ch bắt
đầy giỏ Cám đủng đ nhrong chơi Cám
l a Tấm lấy tép giành yếm đỏ
Tấm khóc
Nuôi cá bống Nuôihằng ngày Coibống
như bạn
Rình trộm L a Tấm đi chăn Trâu ở nhà làm thịt bống
Tấm khóc
Đi trẩy hội Nhặt thóc lẫn
gạo Sắm sửa quầnáo, đi trẩy hội Tấm khóc
※ Nhận xét:
- Tấm: mồ côi, xinh đẹp, hiền lành, chăm ch Bị đối xử bất công Ban đầu vẫn còn yếu đuối, thụ động ch biết ôm mặt khóc Đại diện cho nhân dân lao động bình dị
- Mẹ con Cám: lười biếng, luôn tìm cách sống hưởng thụ không muốn người khác hơn mình và sẵn sàng làm hại người để thỏa mãn lòng ích kỷ Đại diện cho lớp người tham lam, xấu xa trong xã hội có giai cấp
- Mâu thuẫn gia đình: Mẹ ghẻ >< con chồng, chị >< em
2 Chặng 2: Khi Tấm vào cung
Chim vàng anh - Đấu tranh quyết liệt tranh giành hạnh
Cây xoan đào
Trang 7- Tìm hiểu quá trình hóa thân của Tấm?
- Ý nghĩa của những lần hóa thần?
T một cô gái yếu đuối, thụ động, ch biết khóc khi gặp
khó khăn Tấm đã trở nên mạnh mẽ Bốn lần bị giết, Tấm
đều tìm cách hoá thân, tuyên chiến với kẻ thù thái độ
đấu tranh quyết liệt tranh giành hạnh phúc vốn có của mình
- Trong chặng 2 nổi lên mâu thuẫn gì?
Ban đầu ch là những hơn thua về vật chất, tinh thần.
Càng về sau càng quyết liệt, chuyển thành đố kị, một mất
một còn, tiêu diệt lẫn nhau.
- Hoàn thành bảng sau:
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
1 Dòng nào sau đây không phải là yếu tố thần kì trong
truyện cổ tích “Tấm Cám”?
A Nhân vật Bụt
B ương cá bống
C Miếng trầu têm cánh phượng
D Sự hóa thân của Tấm
2 Tình tiết nào sau đây không tham gia vào việc phát
triển mâu thuẫn trong truyện?
A Cha Tấm chết
B Tấm nuôi cá bống
C Tấm muốn đi xem hội
D Tấm trở thành hoàng hậu
3 Cách giải quyết mâu thuẫn trong “Tấm Cám” không
tương ứng với ý nghĩa của câu tục ngữ nào sau đây?
A Ở hiền gặp lành
B Ác giả ác báo
C Lá lành đùm lá rách
D Gieo gió gặp bão
- So sánh thể loại truyền thuyết với cổ tích
phúc vốn có của mình
- Chính nghĩa không bao giờ đầu hàng Cái thiện không bao giờ chịu khuất phục Cái thiện sẽ chiến đấu đến cùng
để bảo vệ lẽ phải và công lí.
- Hạnh phúc không thể nào đạt được một cách dễ dàng nếu chúng ta không biết đấu tranh cho nó, giữ gìn nó.
- Không thể trông chờ sự cứu giúp xa xôi phải đứng lên, phải gồng mình tranh đấu
- Triết lý: Ở hiền gặp lành
Khung cửi Cây thị - quả thị Thành người, sống hạnh phúc
- Mâu thuẫn xã hội: thiện >< ác
3 Bài tập
BT1:
Thể loại Cổ tích thần kì
Nhân vật Mồ côi, nhỏ bé, bất hạnh
thần kì Bụt, chim vàng anh, cây xoan đào, khung cửi, quả thị
Mâu thuẫn - Gia đình - ã hội
Kết cấu Motif “ngày xửa ngày xưa…”
Bài học Ở hiền gặp lành, ước mơ xã hội
công bằng tốt đẹp
1 - C, 2 - A, 3 - C
BT3:
Truyền thuyết Cổ tích Cốt truyện Bám sát lịch sử Đơn
giản, ít tình tiết Có sử dụng yếu tố thần kì
nhưng ít
tưởng tượng, hư cấu Có xung đột, mâu thuẫn
Nhân vật Nhân vật, sự kiện lịc Nhân vật có tài
năng kì lạ, nhỏ bé, bất hạnh
Nội dung Thể hiện quan điểm,
thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được
Mang đến cho người đọc bài học sâu sắc
Trang 8- Đánh giá việc Tấm trả thù mẹ con Cám, có hai luồng
ý kiến:
+ Đồng tình với cách trả thù của Tấm, cho như thế là
hợp lí, đích đáng.
+ Không đồng tình, cho rằng cách trả thù như thế trái
với bản chất hiền hậu của Tấm, làm giảm vẻ đẹp của
nhân vật khiến Tấm trở nên hẹp hòi, tàn nhẫn
Nêu ý kiến của em?
- em hình anh về
+ Nhà rông
+ Cồng chiêng Tây Nguyên
+ Hình ảnh già làng kể chuyện
Câu hỏi: Những hình ảnh trên khiến các em
liên tưởng tới nền văn hóa ở đâu?
- Trong các dân tộc thiểu số Việt Nam ch có một
vài dân tộc được phát hiện là có sử thi Ở Tây
Nguyên, các nhà nghiên cứu phát hiện 622 tác
phẩm sử thi tại hơn 1.000 buôn, làng Trong đó
"Đam Săn " là sử thi anh hùng của dân tộc Ê-Đê
mà tên gọi đầy đủ là "Bài ca chàng Đam Săn"
(Kbi khan Y Đam Săn) Thiên sử thi đã kể về
cuộc đời với những chiến công lẫy l ng, những
khát vọng tự do chói lọi của một tù trưởng trẻ
tuổi lỗi lạc của bộ lạc Ê-Đê tên là Đam Săn Bài
học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về tác phẩm
này.
※ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS trình bày những hiểu biết của mình về thể loại sử
th
※ Thực hiện nhiệm vụ
- HS chuẩn bị ở nhà
- Báo cáo kết quả trên lớp
※ Nhận xét: GV chốt lại kiến thức.
- Khái niệm: TP tự sự dân gian có quy mô lớn (văn vần
hoặc văn xuôi) kể lại những sự kiện lớn có ý nghĩa
quan trọng đối với số phận cộng đồng
- Phân loại:
+ Sử thi thần thoại
+ Sử thi anh hùng (phổ biến): họ thường là những
nhân vật có tài năng xuất chúng, có sức khỏe phi
thường, đôi khi có năng lực thần kì, đại diện cho phẩm
kể
BT4:
- Hành động của Tấm không độc ác mà rất cần thiết với Cám - kẻ ác cần bị tr ng trị đích đáng "Hiền" theo quan niệm dân gian: "Đi với Bụt mặc áo cà sa.
Đi với ma mặc áo giấy" Hiền ko đồng nghĩa với nhút nhát, sợ hãi, chịu khuất phục trước cái ác, xấu.
- Việc trả thù quyết liệt của Tấm: Nó phù hợp với
quan niệm “Ở hiền gặp lành”, “Ác giả ác báo” của
nhân dân.
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
– Mâu thuẫn, xung đột trong truyện được xây dựng theo chiều tăng tiến.
– Nhân vật được xây dựng theo hai tuyến đối lập cùng tồn tại và phát triển song song Ở đó, bản chất của t ng tuyến nhân vật được nhấn mạnh, tô đậm – Có nhiều yếu tố thần kì nhưng vai trò của yếu tố này cũng đậm nhạt khác nhau.
– Kết cấu quen thuộc của truyện cổ tích: người nghèo khổ, bất hạnh trải qua nhiều hoạn nạn cuối cùng được hưởng hạnh phúc.
2 Ý nghĩa văn bản
Truyện Tấm Cám ca ngợi sức sống, sự trỗi dậy
mạnh mẽ của con người, của cái thiện trước sự vùi dập của kẻ xấu, cái ác, đồng thời qua đó thể hiện ước mơ về công bằng xã hội và hôn nhân hạnh phúc.
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Thể loại sử thi
- Khái niệm: SGK
- Phân loại + Sử thi thần thoại + Sử thi anh hùng
- Đặc trưng + Cốt truyện: xung đột, giàu kịch tính + Nhân vật: anh hùng, dũng sĩ, thủ lĩnh bộ tộc, thần (bán thần) Họ chiến đấu vì lợi ích của cộng đồng
+ Có vần và nhịp điệu + Giàu hình ảnh, hình tượng, sử dụng nhiều
phép so sánh và phóng đại
VĂN BẢN 3: CHIẾN THẮNG MTAO
-MXAY
Trang 9chất, lý tưởng của cộng đồng
VD: sử thi "Đăm Săn" Nhân vật trung tâm thường là
anh hùng – Đăm Săn: Bắp chân chàng to bằng cây xà
ngang, bắp đùi chàng to bằng ống bễ, sức chàng ngang
với sức voi đực, hơi thở chàng ầm ầm tựa sấm dậy…
- Đặc trưng:
+ Cốt truyện: xung đột, giàu kịch tính
Bởi vì sử thi thường là của dân tộc t người, họ xưa
nay chịu ảnh hưởng tư tưởng mẫu hệ, thường phải chịu
nhiều bất công, mâu thuẫn Cho nên sử thi ra đời chủ
yếu phản ánh cuộc đấu tranh chống tập tục cổ hủ (VD:
như tập tục nối dây – tàn dư của chế độ mẫu hệ) hoặc
đấu tranh chống các thị tộc khác để bảo vệ, mở rộng
cộng đồng…
+ Nhân vật: anh hùng, dũng sĩ, thủ lĩnh bộ tộc, thần
linh Họ chiến đấu vì lợi ích của cộng đồng
+ Có vần và nhịp điệu: làm đoạn văn giàu chất trữ
tình dù đang miêu tả cuộc giao tranh ác liệt “Nhảy
một nhảy vượt ua đồi tranh, nhảy l i một nhảy
vượt ua đồi tre mơ ô, anh chạy xuống ph a đông,
anh chạy ra ph a tây” – cảnh đánh nhau của
Đamsan và tù trưởng Mtao Mxay
+ Giàu hình ảnh, hình tượng, sử dụng nhiều phép so
sánh và phóng đại
VD: miêu tả vẻ đẹp của chàng trai “đi trên đường cái
thoăn thoắt như rắn prao huê, đi trong đám cỏ tranh
như rắn prao hơ mát”, hay cô gái “đi như chim phụng
bay, như chim diều lượn trên không, như nước chảy
dưới suối”
HS tìm hiểu đặc trưng thể loại thông qua tác phẩm
- GV Giới thiệu về Sử thi Đam Săn: gồm có 7 khúc ca:
+ Khúc ca 1 và 2: kể chuyên làm chồng theo tục lệ nối dây
và hành động chống lại tục nối dây của Đam Săn.
+ Khúc ca 3 và 4: kể chuyện Đam Săn làm tù trưởng đưa
buôn làng đi làm nương rẫy, săn bắn, bắt cá và cuộc chiến
tranh bộ lạc, đánh thắng hai tù trưởng thù địch hùng mạnh
là Mơ-tao Grư và Mơ tao Mơ-xây để bảo vệ và làm giàu
cho bộ tộc.
+ Khúc ca 5 và 6: kể chuyện Đam Săn chặt cây thần và đi
bắt nữ thần Mặt Trời Việc cầu hôn không thành, chàng trở
về và bị chết lún trong r ng ma đất đen.
+ Khúc ca 7: kể chuyện Đam Săn đầu thai trong bụng chị
gái Hơ âng Đứa bé ra đời lại mang cái tên Đam Săn, lớn
nhanh như thổi, tiếp tục nối dây với 2 nàng Hơ Nhí và Hơ
Bhí, trở thành một tù trưởng lý tưởng đi tiếp con đường
vinh quang mà cậu chàng đã đi.
- GV sơ lược vì sao người ta thường gọi các áng sử thi Tây
Nguyên là những bài “Khan” (xem clip)
Người Ê-Đê gọi sử thi là "khan” - diễn xướng đối đáp và
đôi khi có kèm theo điệu bộ Sử thi ch có hồn khi được kể
khan – kể bằng cách hát, mọi người thường tập họp lại vây
quanh bếp lửa, cùng uốn rượu cần và nghe kể chuyện
- HS đọc tác phẩm chọn những sự việc tiêu biểu tóm
tắt nội dung chính phân chia bố cục làm ở nhà)
- GV cho HS xem clip 5p điều ch nh nội dung trình
bày (làm ở lớp)
- Nhóm 3: Trình bày sơ lược cảnh chiến đấu của 2 tù
trưởng, cảnh Đăm Săn cùng nô lệ trở v6e2 sau chiến
2 Chiến thắng Mtao - Mxay
- Xuât xứ: sử thi Đăm Săn
- Thể loại: Sử thi anh hùng
- Vị trí: nằm ở phần giữa tác phẩm
- Bố cục:
+ Đoạn 1: Cảnh chiến đấu của hai tù trưởng
+ Đoạn 2: Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ trở
về sau chiến thắng + Đoạn 3: Cảnh Đăm Săn ăn m ng chiến thắng.
- Tóm tắt
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1 Cảnh chiến đấu của hai tù trưởng
*Nguyên nhân: Mtao Mxây cướp vợ Đăm Săn
Trước khi vào cuộc chiến
Trang 10thắng và cảnh ăn mừng chiến thắng
Định hướng
- Nguyên nhân dẫn đến cảnh chiến đấu của 2 tù trưởng
- Trình bày sự việc, chi tiết tiêu biểu về cuộc chiến đấu
của 2 tù trưởng (trước và khi vào cuộc chiến)
GV Dẫn chứng (trước khi vào cuộc chiến)
- Đăm Săn kéo quân đến
nhà Mtao Mxây và thách
thức hắn chủ động, bản
l nh, can đảm
- Sao ta lại đâm ngươi khi
ngươi đang đi xuống nh ?
anh h ng, dũng s không
lừa đánh kẻ th khi họ chưa
sẵn sàng
- Đến con lợn nái/ con trâu
của ngươi ta cũng không
them đâm nữa là khinh
thường
- Ở trên nhà trêu tức “Tao
không xuống đâu, diêng ơi!”
→ hèn nhát
- uống, nhưng sợ Đăm Săn đâm lén, bước đi tân ngần,
do dự → kẻ tiểu nhân
- Sau khi giết chết tù trưởng Mtao-Mxay, Đăm Săn đã
làm gì? Số lần đối đáp giữa Đăm Săn và nô lệ có ý nghĩa
gì?
- Câu hỏi mở rộng (thảo luận chung)
+ Tại sao sau khi chiến thắng Đămsăn không tàn sát
tôi tớ đốt phá nhà cửa kẻ bại trận?
Cuộc chiến đầu nhằm mục đích gì?Cuộc chiến đấu của
Đam San với mục đích giành lại gia đình, nhưng lại có ý
nghĩa cộng đồng Đòi lại vợ ch là cái cớ là nảy sinh mâu
thuẫn giữa các bộ tộc dẫn đến chiến tranh mở rộng bờ
cõi làm nổi uy danh của cộng đồng.
+ Tại sao họ mến phục, không hoảng sợ?
Cuộc chiến đấu của Đăm-Săn với mục đích cao đẹp.
Không ch giành lại gia đình, chủ yếu mong muốn xây
dựng một cộng đồng to lớn hơn, giàu mạnh hơn
- Nhóm 3: Trình bày tóm tắt cảnh ăn m ng chiến thắng
của Đăm-săn? Tác giả dân gian miêu tả hình tượng người
anh hùng Đăm Săn bằng những thủ pháp nghệ thuật nào?
- Câu hỏi mở rộng (thảo luận)
+ Tại sao Đămsăn ra lệnh đánh nhiều cồng chiêng?
Vai trò của tiếng cồng chiêng có ý nghĩa như thế
nào đối với đồng bào Eđê? (quan trọng sung túc,
giàu có, sức mạnh?)
※ Nhận xét: sử dụng nghệ thuật so sánh, phóng
đại làm nổi bật tầm vóc người anh hùng sử thi Đamsan Đam Săn hơn hẳn Mtao Mxây cả về tài năng, sức lực, phong độ, phẩm chất
2 Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ trở về sau chiến thắng
- Gõ vào vách nhà của dân làng Mtao-Mxay 3 lần:
Lần 1: gõ vào 1 nhà “không đi sao được ”
Lần 2: gõ vào tất cả nhà “không đi sao được ”
Lần 3: gõ vào mỗi nhà “không đi sao được ”
cộng đồng đối với người anh hùng Họ đều nhất trí coi chàng
là tù trưởng, là anh hùng của họ
ước mơ được trở thành tập thể giàu có hùng mạnh.
Sự thống nhất cao độ giữa khát vọng của cá nhân anh hùng với khát vọng của cộng đồng.
3 Cảnh ăn mừng chiến thắng
- Đoàn người trở về “đông như ”
- Lệnh đánh tất cả cồng chiêng, mở tiệc to
- Cảnh ăn m ng:
+ Vật chất: giàu có + Bạn bè: đông đúc + Tôi tớ: chật ních + Tiệc tùng linh đình
- Hình ảnh Đăm Săn + Tóc – nong hoa + Ngực – mền chiến + Đôi mắt – chim ghếch
Bản lĩnh, can đảm Người anh hùng đích thực Tiểu nhânHèn nhát
Khi vào cuộc chiến Hiệp
1 “Đăm-Săn không nhúc nh ch”, khích, thách
Mxây múa trước →
Bình tĩnh, khiêm nhường
Múa khiên như trò chơi
“Khiên hắn kêu lạch xạch như uả mướp khô” Tự
khen mình là một dũng tướng quen xéo nát đất
thiên hạ → ngạo mạn, kém cõi
Hiệp
2 Tới lượt Đăm-Săn múakhiên v a khoẻ, v a
đẹp: “Một lần xốc tới cột trâu” → tài giỏi, phi thường
Hoảng hốt trốn chạy bước cao bước thấp (yếu sức) Chém trượt, ch trúng chão cột trâu
Cầu cứu Hơ nhị
Hiệp
3 Múa khiên đuổi theoMtao Mxây: “Chàng múa trên cao…bay tung” nhưng không thể
nào giết được hắn Cầu cứu ông trời, ch cho điểm yếu của Mtao hạ gục đối phương ch trong tích tắc
Chạy, v a chạy v a chống đỡ
- Van xin tha mạng