1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích, định giá và đưa ra quyết định đầu tư chứng khoán công ty cổ phần thương mại bưu chính viễn thông

17 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích, định giá và đưa ra quyết định đầu tư chứng khoán công ty Cổ phần Thương mại Bưu chính Viễn thông Phân tích, định giá và đưa ra quyết định đầu tư chứng khoán công ty Cổ phần Thương mại Bưu chính Viễn thông

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

  

BÀI BÁO CÁO

MÔN: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Nhóm 6

Phân tích, định giá và đưa ra quyết định đầu tư chứng khoán công ty Cổ phần Thương mại Bưu chính Viễn thông

( COKYVINA)

GVHD:

An Giang, 20/04/2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

  

GVHD: Nguyễn Thị Kim Anh

DANH SÁCH NHÓM 6

1

2

3

4

5

Trang 3

1.1 SƠ LƢỢC VỀ DOANH NGHIỆP

1.1.1 Thông Tin Chung

Tên đầy đủ : Công ty cổ phần Thương mại Bưu chính Viễn thông

Tên tiếng Anh : Post and telecommunication trading joint stock company

Tên viết tắt : COKYVINA

Mã chứng khoán : CKV

Logo : Trụ sở chính

+ Địa chỉ: 178 Triệu Việt Vương - Q.Hai Bà Trưng - Tp.Hà Nội

+ Điện thoại: (84.4) 3978 1323

Fax: (84.4) 3978 2368

Email: info@cokyvina.com.vn

Website: http://www.cokyvina.com.vn

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Thương mại Bưu chính viễn thông tiền thân là Công ty dịch vụ kỹ thuật và xuất nhập khẩu vật tư thiết bị Bưu chính Viễn thông gọi tắt là Công ty dịch vụ kỹ thuật -Vật tư Bưu điện, được thành lập theo quyết định số 372/QD-TCCBLD ngày 30 tháng 3 năm 1990 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện từ việc hợp nhất hai công ty: Công ty Dịch vụ kỹ thuật viễn thông Việt Nam (1987) và Công ty Vật tư Bưu điện (1955)

Ngày 15/3/1993, Công ty được thành lập với tên gọi“Công ty dịch vụ xuất nhập khẩu vật tư bưu điện - COKYVINA” theo Quyết định số 197/QD-TCCB của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện Công ty có vốn kinh doanh ban đầu là 4.495 triệu đồng Hoạt động nhập khẩu và cung cấp vật tư thiết bị công nghệ hiện đại của Công ty đã góp phần tích cực vào kết quả của kế hoạch tăng tốc giai đọan 1 (1993-1995) của ngành Bưu chính viễn thông, đưa Việt Nam trở thành một trong những nước có mức độ số hoá mạng lưới cao nhất Đông Nam Á

Năm 1995, sau khi Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam được

Trang 4

thành lập theo mô hình Tổng công ty 91 trực thuộc Chính Phủ, Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện có quyết định số 426/TCCB-LD ngày 9/9/1996 về việc thành lập Công ty vật tư Bưu điện 1 (COKYVINA) là đơn vị thành viên của Tổng công

ty Bưu chính viễn thông Việt Nam

Ngày 10/5/2005, Công ty chính thức trở thành Công ty Cổ phần Thương mại Bưu chính viễn thông theo Quyết định số 45/2004/QDBBCVT ngày 05/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính viễn thông với mức vốn điều lệ đăng ký là 27.000.000.000 đồng

Ngày 01/06/2007: Công ty hoàn thành đợt phát hành tăng vốn điều lệ lên 40,5 tỷ đồng

Ngày 15/12/2009: Sở giao dịch CK Hà Nội chấp thuận niêm yết cổ phiếu công ty

Ngày 11/03/2010: Cổ phiếu của công ty chính thức giao dịch trên sàn HNX Ngày 15/8/2012: Công ty đã chuyển đổi tên công ty thành công ty cổ phần COKYVINA

1.1.3 Ngành Nghề Kinh Doanh

Kinh doanh, xuất nhập khẩu trực tiếp, sản xuất, lắp ráp máy móc, thiết bị

vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông, phát thanh, truyền hình, điện, điện tử, tin học, điện tử dân dụng, vật tư thiết bị công nghiệp, giao thông, công trình, xây dựng và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật

Kinh doanh các dịch vụ trong các lĩnh vực: bưu chính viễn thông, phát thanh, truyền hình, điện, điện tử, tin học, điện tử dân dụng, đại lý bảo hiểm, giao nhận và vận chuyển hàng hóa, cho thuê kho bãi, cho thuê thiết bị, phương tiện, nhận ủy thác XNK, tư vấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, bảo dưỡng, bảo trì, bảo hành, sửa chữa các sản phẩm thuộc các ngành kinh doanh, khai thuê hải quan, tư vấn ký kết hợp đồng kinh tế và các dịch vụ khác được pháp luật cho phép (không bao gồm dịch vụ tư vấn pháp lý)

Đầu tư trong các lĩnh vực bưu chính viễn thông, tài chính, công nghiệp, nhà

ở, cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, khu đô thị và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật

Trang 5

Sản xuất, kinh doanh các loại dây và cáp thông tin (sợi đồng và sợi quang),

dây và cáp điện dân dụng, cáp điện lực, nguyên liệu, vật liệu viễn thông, vật liệu

điện dân dụng; các sản phẩm dây đồng (dây đồng, dây quang), lõi đồng (lõi đồng,

lõi quang), bôbin nhựa, bôbin sắt, bôbin gỗ

1.1.4 Cơ cấu nguồn vốn

Biểu đồ cho thấy trong giai đoạn 2007-2015 nguồn vốn của công ty không ổn

định, có sự biến động qua các năm Giai đoạn 2007-2011 nguồn vốn giảm dần (giảm

114,588 tỷ đồng) trong đó biến động chủ yếu do tổng nợ của công ty

Giai đoạn 2011-2014 nguồn vốn tăng dần ( nguồn vốn tăng 37.99% - 71,939 tỷ

đồng) và sự tăng trưởng nguồn vốn trong giai đoạn này phần lớn là do sự tăng lên

của tổng nợ 66,426 tỷ đồng (chiếm 59,7%) trong khi đó vốn chủ sở hữu khá ổn định

(năm 2014 vốn chủ sở hữu chỉ tăng 7.05% so với 2011) Nguyên nhân tổng nợ tăng là

do trong giai đoạn này nợ ngắn hạn tăng mạnh (67,227 triệu đồng) và chủ yếu do

khoản phải trả người bán tăng  công ty đang chiếm dụng vốn của nhà cung cấp để bổ

sung nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Giai đoạn 2014-2015 tổng nguồn vốn của công ty giảm mạnh 54,074 tỷ đồng

(20,69%) do tổng nợ của công ty giảm 55,289 tỷ đồng (giảm 31.13%) và vốn chủ sở

hữu khá ổn định (năm 2015 chỉ tăng 2.28% so với năm 2014) Nguyên nhân tổng nợ

giảm do nợ ngắn hạn giảm 56,509 triệu đồng trong đó phải trả người bán ngắn hạn

giảm 26,916 triệu đồng  công ty hoạt động có hiệu quả, đã trả được các khoản nợ

của nhà cung cấp

Kết luận: Nhìn chung nguồn vốn của công ty không ổn định trong giai đoạn

Trang 6

gần đây tổng nợ chiếm tỷ trọng cao tuy nhiên hoạt động của công ty chưa thật hiệu quả khi chiếm dụng vốn của nhà cung cấp

1.1.5 Cơ cấu cổ đông

50%

9,10%

7,10%

6,50%

5,50%

4,20%

3,80%

thông Việt Nam AFC Umbrella Fund America LLC Nguyễn Thị Mai Hương Nguyễn Đăng Chiểu AFC VF Limited

Công ty Tài chính Bưu điện

Cổ đông khác

Nguồn: http://bizlive.vn/company/CKV-cong-ty-co-phan-cokyvina.html

1.1.6 Thông tin sơ lƣợc về giao dịch chứng khoán

Ngày niêm yết: 11/03/2010

Giá ngày GD đầu tiên: 18.800

KL Niêm yết lần đầu: 4.050.000

KL Niêm yết hiện tại: 4.050.000

KL Cổ phiếu đang lưu hành: 3.969.000

Thay đổi vốn điều lệ:

• 10/5/2005: 27.000 triệu đồng

• 01/6/2007: 40.500 triệu đồng

Trang 7

1.2 PHÂN TÍCH CƠ BẢN

1.2.1 Phân tích kinh tế vĩ mô

1.2.1.1 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

Trong mức tăng trưởng chung của quý I, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 6,72%, đóng góp 2,33 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 6,13%, đóng góp 2,48 điểm phần trăm; riêng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm 1,23%, làm giảm 0,16 điểm phần trăm mức tăng trưởng chung

Số liệu trên cho thấy, khu vực dịch vụ đóng góp nhiều nhất vào mức tăng trưởng chung Một số ngành chiếm tỷ trọng lớn trong khu vực dịch vụ có mức tăng khá so với cùng kỳ năm trước: Bán buôn, bán lẻ tăng 7,52%; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 5,99%; thông tin và truyền thông tăng 8,21%

Năm 2015, tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2015 ước tính tăng 6,68% so với năm 2014; cao hơn mục tiêu 6,2% đề ra và đây là mức tăng trưởng cao nhất trong giai đoạn 2011-2015

Viễn thông được xác định là mũi nhọn chủ lực của ngành CNTT - TT trong giai đoạn 2015 - 2020, với tốc độ tăng trưởng mục tiêu đạt 1,2 - 1,5 lần tốc độ tăng trưởng của GDP, và tổng doanh thu đạt từ 15-17 tỷ USD, chiếm khoảng 6-7% GDP

Mục tiêu đặt ra là đến năm 2020, VN nằm trong nhóm 1/3 nước dẫn đầu trong Bảng xếp hạng của LHQ về mức độ sẵn sàng Chính phủ điện tử Các dịch vụ công cơ bản được cung cấp trên mạng cho người dân và doanh nghiệp ở mức độ 4 (thanh toán phí dịch vụ, nhận kết quả dịch vụ qua mạng) 100% các ngành công nghiệp then chốt của đất nước, các doanh nghiệp và tổ chức xã hội ứng dụng CNTT trong quản lý, điều hành, SXKD

Do mục tiêu của nước ta trong tương lai là đẩy mạnh ngành CNTT nên hoạt động của công ty COKYVINA cũng phát triển theo xu hướng đó

1.2.1.2 Tăng trưởng bán lẻ

Các nước đi đầu về ngành bán lẻ từ Nhật Bản, Thái Lan, Đức rồi Pháp muốn đi sâu vào thị trường nội địa Việt Nam Bởi theo phân tích của Công ty Nghiên cứu thị trường Statista (Đức), thị trường bán lẻ Việt Nam có thể đạt dung lượng 100 tỉ USD vào năm 2016

Trang 8

Với cơ cấu dân số trẻ, tỉ lệ người dân đến các trung tâm thương mại ngày càng nhiều khiến Việt Nam là mảnh đất nhiều tiềm năng với ngành bán lẻ Sự quan tâm của nhà đầu tư nước ngoài với thị trường bán lẻ Việt Nam cũng là điều dễ hiểu Nên đối với công ty COKYVINA đây cũng là điều kiện thuận lợi để phát triển

1.2.1.3 Tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái nhìn chung trong những năm gần đây không dao động nhiều Vì đây là thời gian nền kinh tế trong giai đoạn khôi phục sau các cuộc khủng hoảng Đây cũng là lợi thế chung cho các ngành kinh doanh sản xuất, riêng đối với CKV tỷ giá hối đoái có tác động nhiều đến sự phát triển của ngành vì các hoạt động kinh doanh của ngành trong và ngoài nước có các nghiệp vụ kinh doanh sản xuất nước ngoài Nên nhìn chung, sự ổn định của tỷ giá cũng là điều kiện thuận lợi cho sự đầu tư và phát triển của các ngành sản xuất

1.2.2 Phân tích ngành

1.2.2.1 Đặc điểm hoạt động của ngành kinh doanh thương mại

Về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản là lưu chuyển hàng hóa

Về hàng hóa: bao gồm các loại vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất và phi vật chất mà doanh nghệp mua về với mục đích là mua để bán

Về phương thức lưu chuyển hàng hóa: bán buôn và bán lẻ

Về tổ chức kinh doanh: có thể theo nhiều mô hình khác nhau như bán buôn, bán

lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp,…

Về sự vận động của hàng hóa: tùy thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng (lưu chuyển trong nước, xuất nhập khẩu, )  Chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển khác nhau giữa các loại hàng

1.2.2.2 Xu hướng phát triển ngành thương mại trong giai đoạn hiện nay

Nội dung hoạt động thương mại rộng lớn mang tính quốc tế, chi phối hầu hết các lĩnh vực đời sống kinh tế – xã hội

Hình thành các loại hình công ty, tập đoàn lớn, công ty xuyên quốc gia, đa quốc gia, với phạm vi hoạt động không biên giới và hình thành các tổ chức, hiệp hội thương mại khu vực và toàn cầu

Trang 9

Xu thế liên doanh liên kết thương mại song phương, đa phương, bình đẳng ngày càng mở rộng phát triển theo hai chiều hướng: kinh doanh chuyên ngành theo một sản phẩm hay một thương hiệu nhất định hoặc tổ chức mô hình những công ty, tập đoàn kinh doanh tổng hợp với nhiều loại hình, nhiều hàng hóa và dịch vụ khác nhau để nâng cao ưu thế cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường

Tự động hóa, hiện đại hóa, áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, mua bán qua mạng, hoạt động kinh doanh và dịch vụ mang tính phổ biến và ngày càng phát triển

Thương mại không ngừng cải tiến phương thức phục vụ hiện đại và luôn luôn

đổi mới dịch vụ theo xu hướng lấy người tiêu dùng làm trọng tâm

1.2.2.3 Thị trường tiêu thụ của ngành

Hiện nay, thị trường thế giới là một hệ thống toàn cầu với sự ra đời và phát triển của hàng loạt các tổ chức thương mại như ASEAN, APEC, WTO,… sẽ tạo động lực đổi mới tổ chức sản xuất , kinh doanh theo hướng nâng cao sức cạnh tranh tạo điều kiện thuận lợi cho ngành thương mại trong nước phát triển Đặc biệt Việt Nam với trên

90 triệu dân là một thị trường lớn và nhiều tiềm năng thuận tiện cho việc phát triển ngành

1.2.2.4 Khoa học kỹ thuật

Công nghệ tiên tiến đang mở ra một thị trường thông tin rộng lớn, đây là một cơ hội để phát triển các hình thức mua bán đặc biệt là mua bán qua mạng  mở rộng thị trường, tạo thêm nhiều cơ hội việc làm trong lĩnh vực này

Trang 10

1.2.3 Phân tích công ty

1.2.3.1 Các tỷ số về khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán hiện thời 1,24 1,26 1,19 1,35 1,43 Khả năng thanh toán nhanh 1,18 1,18 1,15 1,19 0,94 Khả năng thanh toán bằng tiền 0,99 0,66 0,52 0,49

Khả năng thanh toán lãi vay 24,01 0 9,2 2,96

Thời gian luân chuyển HTK 27,27 23,65 15,13 29,17

Khả năng thanh toán đối với các khoản nợ ngắn hạn của CKV tương đối ổn định

Do trong giai đoạn 2013-2015, nợ ngắn hạn mà công ty vay để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh tăng không nhiều, bên cạnh đó hoạt động đầu tư tài chính mang lại cho CKV một khoản thu không nhỏ bổ sung vào giá trị tài sản lưu động Nhìn chung các tỷ số thanh toán của công ty so với ngành cũng tương đương nhau

Đến năm 2015, một đồng nợ ngắn hạn của công ty được đảm bảo sẵn sàng chi trả bởi 1,35 đồng tài sản lưu động Thời gian luân chuyển hàng tồn kho của công ty tương đối nhanh , chỉ số khả năng thanh toán nhanh của công ty vẫn cho thấy những khoản

nợ được đảm bảo chi trả bởi 1,19 đồng tài sản lưu động không kể hàng tồn kho

1.2.3.2 Các chỉ số về hiệu quả hoạt động

Vòng quay tổng tài sản 0,31 0,68 0,91 0,85

Vòng quay các KPT (ngày) 3,86 5,41 3,17 2,56

Kỳ thu tiền bình quân 94,46 67,5 114,98 142,81

Tỷ số vòng quay tài sản cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của công ty ngày càng được tăng cao Năm 2012, một đồng tài sản của công ty chỉ tạo ra 0,31 đồng doanh thu,

Trang 11

nhưng đến năm 2015, một đồng tài sản của công ty tạo ra đến 0,85 đồng doanh thu Có thể nói tình hình công ty trong giai đoạn 2012 – 2015 không đầu tư thêm tài sản cố định lớn, bên cạnh đó hàng tồn kho của công ty có thời gian luân chuyển nhanh khiến cho hiệu quả sử dụng tài sản tăng lên

Tỷ số vòng quay khoản phải thu của công ty giảm trong năm 2014 và 2015 Trong một năm, các khoản phải thu của công ty chỉ quay được khoản 3 vòng, tức là công ty mất khoản 4 tháng để thu hồi nợ

1.2.3.3 Chỉ số đòn bẩy tài chính

Tỷ số nợ trên tài sản (%) 59,03 59,07 60,16 67,97 59,03

Từ tỷ số nợ trên tổng tài sản, ta thấy CKV trong giai đoạn năm 2011 – 2014 có xu hướng tăng sử dụng nợ vay, nhưng đến năm 2015 công ty giảm tỷ trọng sử dụng nợ vay Năm 2014, tỷ lệ này là 67,97% nhưng tỷ lệ này chỉ còn 59,03% vào năm 2015 Việc này đã được lý giải một phần khi phân tích các tỷ số về khả năng thanh toán của công ty: công ty tăng các khoản vay ngắn hạn, hơn nữa trong các năm qua công ty liên tục tăng nguồn vốn chủ sở hữu

Tỷ lệ nợ cũng chiếm tỷ lệ cao hơn vốn chủ sở hữu Năm 2011, cứ một đồng vốn công ty lại có 1,42 đồng đi vay đến năm 2014 tỷ số này tăng lên đên 212% Như vậy ta

có thể thấy khả năng tự chủ tài chính của công ty đang ở mức thấp, còn lệ thuộc nhiều vào chủ nợ và ngân hàng

1.2.3.4 Các chỉ số doanh lợi

Chỉ tiêu (%) 2011 2012 2013 2014 2015 TBN

Tỷ suất sinh lợi trên DT (ROS) 13 10,9 2,57 1,69 2,21 2

Tỷ suất sinh lợi trên VCSH (ROE) 7 8,32 4,32 4,31 5,04 10

Tỷ suất sinh lợi trên tổng TS

Ta thấy rằng tỷ số doanh lợi trên doanh thu của công ty giảm dần qua các năm,

Trang 12

một đồng doanh thu qua các năm 2011 đến 2015 lần lượt tạo ra 13; 10,9 ; 2,57 ; 1,69 ; 2,21 đồng lợi nhuận Đây là dấu hiệu không tốt cho hoạt động kinh doanh của CKV cổ đông không yên tâm khi lợi nhuận sau thuế trên doanh thu lại giảm qua các năm và giảm rất nhanh so với năm trước đặc biệt năm 2012 qua năm 2013 Nhưng tỷ số này của công ty vẫn cao hơn so với TB ngành

Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sỡ hữu tăng từ năm 2011 – 2012 nhưng lại giảm qua các năm 2013 và 2014 đến năm 2015 tăng nhẹ nhưng không đáng kể Tỷ số này của công ty thấp hơn TB ngành khá nhiều

Lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản năm 2011 tăng đến năm 2012 nhưng đến năm

2013 giảm mạnh và đến năm 2015 lại tăng nhẹ, cho thấy hiệu quả trong việc CKV gia tăng đầu tư vào tổng tài sản là không ổn định Nên dẫn đến tỷ số này của công ty thấp hơn so với TB ngành

1.2.3.5 Các chỉ số giá thị trường

Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014 2015 TBN

TN mỗi cổ phần thường (EPS) 1268 1606 858 885 1088 2449 Chỉ số giá trên TN (P/E) 5,27 11,42 10,96 14,41 9,3

Tỷ số giá thu nhập mỗi cổ phần thường của công ty trong năm 2013 so với năm

2012 giảm mạnh nhưng lại tăng nhẹ qua từng năm 2014 và 2015 Đây là một dấu hiệu tốt đối với các cổ đông của công ty Tuy nhiên, so với TBN thì tỷ lệ này trong các năm vẫn còn thấp Giá cổ phiếu của công ty vẫn được các nhà đầu tư đánh giá cao Chỉ số P/E của công ty luôn tăng trong giai đoạn 2012-2015 chứng tỏ các nhà đầu tư vẫn rất

kỳ vọng vào khả năng tăng trưởng trong tương lai của công ty, chỉ số này của công ty được các nhà đầu tư đánh giá cao hơn so với TB ngành

Nhìn chung các tỷ số tài chính của công ty cũng tương đương so với TB ngành cho thấy công ty COKYVINA cũng có vị thế trong ngành Trên thực tế, thị phần của Công ty ngày càng được củng cố và mở rộng nhất là trong lĩnh vực xuất nhập khẩu uỷ thác và kinh doanh thiết bị viễn thông Công ty đặc biệt có lợi thế cạnh tranh trong hai mảng kinh doanh truyền thống này nhờ vào uy tín và vị trí độc quyền trong nhiều năm trước đây tại thị trường các tỉnh phía Bắc

Ngày đăng: 09/09/2020, 16:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w