Phân tích và đánh giá sự khác biệt cấu trúc nguồn vốn hiện hành của công ty ANGIMEX so với cấu trúc nguồn vốn tối ưu của nó Phân tích và đánh giá sự khác biệt cấu trúc nguồn vốn hiện hành của công ty ANGIMEX so với cấu trúc nguồn vốn tối ưu của nó
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
DANH SÁCH TỔ 4
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
1.1 Cấu trúc nguồn vốn 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn 4
1.1.2.1 Rủi ro doanh nghiệp 4
1.1.2.2 Thuế TNDN và hiệu quả hoạt động 4
1.1.2.3 Đặc điểm của công ty 5
1.1.2.4 Đòn bẩy tài chính 5
1.1.2.5 Chi phí sử dụng vốn 6
1.1.2.6 Tính thanh khoản 6
1.2 Cấu trúc nguồn vốn tối ưu 6
1.2.1 Khái niệm 6
1.2.2 Căn cứ để xác định cấu trúc nguồn vốn tối ưu (WACC) 6
1.2.3 Thiết lập cấu trúc vốn tối ưu (Công thức Hamada) 7
1.3 Thực trạng cơ cấu vốn của công ty ANGIMEX 8
1.2.1 Tổng quan về công ty ANGIMEX 8
1.2.1.1 Lĩnh vực kinh doanh 8
1.2.1.2 Mục tiêu chiến lược phát triển 8
1.2.2 Thực trạng cơ cấu vốn của công ty ANGIMEX 9
1.2.3 Xác định cấu trúc vốn tối ưu của công ty ANGIMEX 9
1.2.4 Đánh giá sự khác biệt giữa cấu trúc vốn tối ưu và cấu trúc vốn hiện hành của công ty ANGIMEX 12
KẾT LUẬN 13
PHỤ LỤC 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế toàn cầu hóa, quá trình hội nhập vào nền kinh tế đang dần diễn ra sâu rộng như hiện nay thì việc lựa chọn một cơ cấu tài trợ hợp lý giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay nhằm mục tiêu tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp càng trở nên cấp thiết do đó lựa chọn một cấu trúc vốn tối ưu là một quyết định quan trọng không chỉ
vì tối đa hóa lợi ích thu được mà còn tác động tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay
1.1 Cấu trúc nguồn vốn
1.1.1 Khái niệm
Cấu trúc vốn là sự kết hợp số lượng nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, cổ phần
ưu đãi, và vốn cổ phần thường được dùng để tài trợ cho quyết định đầu tư của doanh
nghiệp
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn
1.1.2.1 Rủi ro doanh nghiệp
Một công ty dù có sử dụng nợ hay không thì vẫn tồn tại rủi ro Khi không sử dụng nợ vay thì doanh nghiệp chỉ chịu rủi ro hệ thống, còn khi sử dụng nợ vay thì doanh nghiệp
phải chịu cả rủi ro hệ thống và phi hệ thống
Khi doanh nghiệp có rủi ro càng lớn thì nên hạ thấp tỷ lệ nợ vì khi doanh nhiệp đang
có rủi ro mà tăng tỷ lệ nợ vay thì cơ cấu tài chính không an toàn, doanh nghiệp phải chịu thêm chi phí lãi vay và làm gia tăng áp lực trả nợ cả về gốc và lãi và khi rủi ro kinh doanh càng lớn, niềm tin của các nhà đầu tư vào doanh nghiệp không cao, vì vậy khả năng doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn từ bên ngoài thấp
1.1.2.2 Thuế TNDN và hiệu quả hoạt động
Khi sử dụng nợ thì doanh nghiệp có lợi thế từ thuế thu nhạp doanh nghiệp do lãi vay
là chi phí được trừ ra khi tính lợi nhuận trước thuế nên giúp doanh nghiệp tiết kiệm được một phần chi phí khi sử dụng nợ trong khi đó cổ tức và lợi nhuận giữ lại thì không được khấu trừ, do đó các doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận thì sẽ có xu hướng sử dụng
Trang 5nhiều nợ hơn và bên cạnh đó còn tận dụng được đòn bẩy tài chính để giúp doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận
1.1.2.3 Đặc điểm của công ty
a Quy mô và ngành nghề kinh doanh
Quy mô của doanh nghiệp là điều đâu tiên mà các nhà cung cấp vốn nhìn vào, với những doanh nghiệp có quy mô lớn thì có khả năng phá sản thấp hơn và có giá trị tài sản cao dễ thế chấp nên sẽ dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn từ bên ngoài hơn là các doanh nghiệp có quy mô nhỏ
Mỗi doanh nghiệp hoạt động ở các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau thì có cơ cấu vốn tối ưu khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm của từng ngành mà có nhu cầu vốn khác nhau
b Giai đoạn phát triển của công ty
Tùy theo từng giai đoạn phát triển mà doanh nghiệp lựa chọn và thay đổi cơ cấu vốn cho phù hợp với từng giai đoạn
Giai đoạn khởi sự và giai đoạn tăng trưởng thì cấu trúc vốn là sử dụng nhiều vốn cổ phần bởi vì trong giai đoạn này các cổ đông không cần cổ tức mà họ lại trông đợi vào phần thặng dư vốn trong tương lai
Giai đoạn sung mãn công ty hoạt động có hiệu quả thì tăng sử dụng nợ vay để tận dụng đòn bẩy tài chính và lá chắn thuế để tăng lợi nhuận
Trong giai đoạn suy thoái doanh nghiệp vẫn sử dụng nguồn tài trợ từ nợ để duy trì nguồn vốn và giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động để có thể vượt qua giai đoạn này
1.1.2.4 Đòn bẩy tài chính
Khi doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận thường sử dụng đòn bẩy tài chính để làm tăng thu nhập cho các cổ đông nhưng khi tăng vay nợ thì rủi ro tăng, tính tự chủ về tài chính giảm xuống, phải phụ thuộc vào chủ nợ và ngân hàng từ đó cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp không lành mạnh, các nhà cung cấp vốn sẽ ngần ngại khi cho vay
và nhà đầu tư sẽ phải cân nhắc khi đầu tư vốn vào doanh nghệp
Trang 61.1.2.5 Chi phí sử dụng vốn
Mỗi doanh nghiệp đều cần có đủ nguồn vốn để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và để có được nguồn vốn thì doanh nghiệp huy động từ nhiều nguồn khác nhau như vốn góp của các cổ đông, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, lợi nhuận giữ lại của công ty,… Và với mỗi nguồn vốn khác nhau thì doanh nghiệp đều phải chịu chi phí sử dụng vốn và doanh nghiệp đo lường chi phí đó thông qua chi phí sử dụng vốn bình quân WACC Với cơ cấu vốn tối ưu thì WACC thấp nhất mà chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu cao do đó doanh nghiệp sẽ có xu hướng vay nợ
1.1.2.6 Tính thanh khoản
Các doanh nghiệp có tính thanh khoản cao thì có thể trả các khoản nợ khi đến hạn nên
sẽ có xu hướng sử dụng nhiều nợ hơn
1.2 Cấu trúc nguồn vốn tối ưu
1.2.1 Khái niệm
Cấu trúc vốn tối ưu là một hỗn hợp vốn với sự kết hợp giữa vốn chủ sở hữu, vốn vay theo một tỷ lệ mà theo đó doanh nghiệp có chi phí vốn nhỏ nhất và có giá cổ phiếu cao nhất
Để đạt được cấu trúc vốn tối ưu thì cấu trúc vốn khi sử dụng nợ để tài trợ phải thỏa mãn được 3 mục đích:
+ Tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn
+ Tối đa hóa thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS)
+ Tối thiểu hóa rủi ro
1.2.2 Căn cứ để xác định cấu trúc nguồn vốn tối ưu (WACC)
Theo như khái niệm thì cấu trúc vốn tối ưu là cấu trúc vốn có chi phí sử dụng vốn (WACC) thấp nhất nên theo đó căn cứ để xác định một cấu trúc vốn tối ưu là lựa chọn nguồn vốn có chi phí sử dụng vốn thấp nhất (WACCmin):
WACC = rd + Cần phải xác định được:
Trang 7+ Tỷ trọng các loại vốn: Mỗi cấu trúc nguồn vốn khác nhau thì tỷ trọng các loại
vốn cũng khác nhau và được đo lường bằng giá trị từng loại nguồn vốn chia tổng nguồn vốn
+ Chi phí sử dụng vốn của từng loại vốn:
Chi phí sử dụng Nợ vay sau thuế ( *)
* = x (1 – t)
Trong đó:
*: Chi phí nợ vay sau thuế
: Chi phí nợ vay cơ bản (Lãi suất ngân hàng, lãi suất danh nghĩa trái phiếu)
Để xác định được cấu trúc vốn tối ưu cho doanh nghiệp thì cần xác định được một tỷ lệ
nợ hợp lý sao cho tại mức nợ đó doanh nghệp có chi phí sử dụng vốn bình quân thấp nhất Dựa vào công thức Hamada ta có
Trong đó:
: hệ số beta hiện tại của công ty
Trang 8: hệ số beta trong trường hợp không sử dụng nợ vay
1.3 Thực trạng cơ cấu vốn của công ty ANGIMEX
1.2.1 Tổng quan về công ty ANGIMEX
1.2.1.1 Lĩnh vực kinh doanh
- Tổ chức thu mua, chế biến lúa gạo tiêu thụ nội địa, cung ứng, xuất khẩu trực tiếp
- Kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng, điện máy, thực phẩm công nghệ, giáo dục đào tạo
- Sản xuất, mua bán thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản
- Dịch vụ quảng cáo
- Dịch vụ cho thuê
- Kinh doanh xe gắn máy : Công ty đã phát triển được 3 HEAD do Honda Việt Nam ủy nhiệm
1.2.1.2 Mục tiêu chiến lược phát triển
- Mục tiêu của Công ty trở thành một trong những công ty xuất nhập khẩu lớn, kinh doanh đa ngành của Việt Nam
- Các định hướng cụ thể:
+ Mở rộng, đầu tư theo chiều sâu công nghệ sản xuất nhằm giảm giá thành
+ Mở rộng và phát triển kinh doanh sản phẩm mới, nâng dần tỷ trọng các ngành hàng dịch
vụ
Trang 91.2.2 Thực trạng cơ cấu vốn của công ty ANGIMEX
Bảng thống kê cơ cấu vốn của công ty trong giai đoạn 2013-2015
Vốn cổ phần 362.060.000.000 365.211.000.000 345.784.000.000 383.242.000.000 Tổng nợ 810.514.000.000 653.382.000.000 388.038.000.000 408.393.000.000
2013 là 28.865 triệu đồng, năm 2014 chi phí lãi vay giảm nhẹ còn 27.833 triệu đồng và đến năm 2015 khi tỷ số nợ của công ty chỉ còn 52% thì chi phí lãi vay đã giảm xuống ở mức 21.041 triệu đồng Nếu nợ phải trả chiếm quá nhiều so với nguồn vốn chủ sở hữu có nghĩa là công ty đi vay mượn nhiều hơn số vốn hiện có, nên công ty có thể gặp rủi ro trong việc trả nợ, đặc biệt là công ty càng gặp nhiều khó khăn hơn khi lãi suất ngân hàng ngày một tăng cao Bên cạnh đó việc sử dụng nợ cũng có một ưu điểm, đó là chi phí lãi vay sẽ được trừ vào thuế thu nhập doanh nghiệp Do đó, công ty đã phải cân nhắc giữa rủi
ro về tài chính và ưu điểm của vay nợ để đảm bảo một tỷ lệ hợp lý nhất
1.2.3 Xác định cấu trúc vốn tối ưu của công ty ANGIMEX
- Thuế TNDN: 20%
- Tỷ suất lợi nhuận phi rủi ro (LS tín phiếu kho bạc nhà nước)
Thông qua giá giao dịch của cổ phiếu AGM của công ty ANGIMEX và chỉ số VN-Index trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM từ ngày 1/4/2015 đến ngày 1/4/2016,
Trang 10tính được tỷ suất lợi nhuận mong đợi trung bình của cổ phiếu AGM và tỷ suất lợi nhuận mong đợi trung bình của thị trường:
- Tỷ suất lợi nhuận mong đợi
Trang 11Sau đó thay hệ số rủi ro vào công thức Hamada ở từng mức tỷ số nợ để tính hệ số rủi ro ở từng mức nợ, qua đó xem biến động của hệ số rủi ro theo tỷ trọng nợ
Trang 12Tỷ số nợ của công ty ANGIMEX trong 5 năm gần đây cao nhất là 69% (năm 2012) nên mức tỷ số nợ được chọn từ 0% đến 70%
Lãi suất ngân hàng tăng dần khi tỷ số nợ tăng lên vì ngân hàng cũng thường xem xét, đánh giá kỹ tỷ lệ nợ (và một số chỉ số tài chính khác) để quyết định có cho doanh nghiệp vay hay không Khi nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn thì doanh nghiệp ít gặp khó khăn hơn trong tài chính nên ngân hàng có thể cho vay với lãi suất thấp Tỷ lệ này càng lớn thì khả năng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc phá sản của doanh nghiệp càng lớn nên ngân hàng đã tăng lãi suất cho vay lên để bù đắp rủi ro khi cho vay
Hê số rủi ro (β) đồng biến với tỷ trọng nợ vay nên khi tỷ trọng nợ vay chiếm càng nhiều trong cơ cấu vốn của công ty thì hệ số rủi ro của công ty càng tăng
Do phần bù rủi ro và tỷ suất lợi nhuận phi rủi ro là không đổi nên tỷ suất lợi nhuận vốn cổ phần sẽ thay đổi đồng biến với hệ số rủi ro của công ty ở từng mức nợ
Khi ở cùng mức lãi suất cho vay của ngân hàng thì CPSDV bình quân (WACC) sẽ giảm dần nếu tỷ số nợ tăng Vì khi công ty sử dụng vốn vay, lãi tiền vay phải trả được coi là một khoản chi phí hợp lý và được trừ vào phần thu nhập chịu thuế của DN, công ty sẽ nộp thuế thu nhập ít hơn so với trường hợp sử dụng tài trợ hoàn toàn bằng vốn chủ sở hữu Nhưng đối với công ty ANGIMEX thì lãi suất cho vay của ngân hàng BIDV tăng khi tỷ số
nợ của công ty tăng nên CPSDV thấp nhất không phải ở mức tỷ số nợ cao nhất, mà ở đây CPSDV thấp nhất ở mức tỷ số nợ là 50% Như vậy cấu trúc vốn tối ưu của công ty ANGIMEX là mức độ nợ 50%, vốn cổ phần 50%
1.2.4 Đánh giá sự khác biệt giữa cấu trúc vốn tối ưu và cấu trúc vốn hiện hành của công ty ANGIMEX
Cấu trúc vốn tối ưu và cấu trúc vốn hiện hành của công ty có sự khác biệt không lớn lắm Khi cấu trúc vốn tối ưu của công ty là 50% nợ, còn cấu trúc vốn hiện hành của công
ty là 52% Việc sử dụng nợ góp phần làm tăng giá trị doanh nghiệp vì có thể tận dụng được lá chắn thuế Bên cạnh đó là tận dụng đòn bẩy tài chính để tăng lợi nhuận và khi khái quát tình hình tài chính trong năm 2015 thì công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả
Trang 13với tổng lợi nhuận sau thuế đạt 47,358 tỷ đồng, thu nhập mỗi cổ phần đạt 2.602 đồng/cp (tăng 813% so với năm 2014) và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là 13% (tăng 12%
so với năm 2014) điều đó cho thấy việc sử dụng nợ là có hiệu quả Khi sử dụng đòn bẩy tài chính thì lợi nhuận cao đi đôi với rủi ro của doanh nghiệp cũng cao Tuy nhiên đối với công ty ANGIMEX thì:
= 10,6%
Lãi suất vay = 5,9%
Tỷ suất sinh lời căn bản (10,6%) > lãi suất vay (5,9%) cho thấy việc tài trợ bằng lãi vay có hiệu quả Công ty có lợi nhuận Phần còn dư sau khi trả lãi vay có thể bổ sung nguồn vốn kinh doanh giúp tăng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty Nên công ty ANGIMEX đã chọn cấu trúc vốn là 52% nợ để sử dụng đòn bẩy tài chính nhằm khuếch đại lợi nhuận của công ty
KẾT LUẬN
Việc xác định cấu trúc vốn tối ưu là điều cần thiết và quan trọng tuy nhiên trong thực
tế việc xác định chính xác cấu trúc này không phải là điều dễ dàng và còn phục thuộc rất lớn vào đặc điểm ngành và chu kỳ tăng trưởng của doanh nghiệp là những yếu tố có tác động rất mạnh đến nhà quản trị trong việc quyết định Giai đoạn phát triển của doanh nghiệp trong chu kỳ sống có ảnh hưởng rất lớn đến việc xác lập cho doanh nghiệp một cấu trúc vốn hợp lý nhằm đạt hiệu quả cao nhất với chi phí sử dụng vốn thấp nhất và rủi
ro thấp nhất nên tỷ lệ nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và vốn cổ phần cũng thay đổi theo mỗi giai đoạn Vì vậy doanh nghiệp cần phải xác được mình đang nằm trong giai đoạn nào để có chiến lược huy động vốn và xây dụng cấu trúc vốn hợp lý
Trang 23TÀI LIỆU THAM KHẢO http://www.cophieu68.vn/snapshot.php?id=agm
http://finance.vietstock.vn/AGM-ctcp-xuat-nhap-khau-an-giang.htm