Thông quaquá trình phân tích sẽ giúp cho các doanh nghiệp nắm bắt được những thông tinmột cách đầy đủ, kịp thời và chính xác các đối tượng có liên quan đến hoạt độngcủa doanh nghiệp như:
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
CHƯƠNG 1LỜI MỞ ĐẦU1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự thay đổi ngày một phát triển hệ thống kế toán Việt Nam, hệthống báo cáo tài chính cũng không ngừng được đổi mới và hoàn thiện cho phùhợp với các chuẩn mực chung của kế toán quốc tế, thu hẹp sự khác nhau giữa kếtoán Việt Nam với các chuẩn mực chung của kế toán quốc tế Tuy nhiên, do môitrường kinh tế xã hội luôn luôn biến dộng nên hệ thống báo cáo tài chính cũngkhông ngừng đổi mới để phù hợp với thong lệ và chuẩn mực kế toán quốc tế đápứng đầy đủ và đúng đắn nhu cầu thông tin của người sử dụng
Trong bối cảnh thay đổi của nền kinh tế, doanh nghiệp muốn đứng vững
và phát triển trên thương trường cần phải nhanh chóng đổi mới, trong đó có đổimới về quản lý tài chính là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu và
có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn đối với rất nhiều doanh nghiệp Việt Namhiện nay Để thực hiện được điều đó tự thân doanh nghiệp phải hiểu rõ tình hìnhtài chính của chính mình để điều chỉnh quá trình kinh doanh cho phù hợp Điềunày chỉ có thể thực hiện bằng việc phân tích tài chính doanh nghiệp Thông quaquá trình phân tích sẽ giúp cho các doanh nghiệp nắm bắt được những thông tinmột cách đầy đủ, kịp thời và chính xác các đối tượng có liên quan đến hoạt độngcủa doanh nghiệp như: tình hình vận động, sử dụng vốn các loại tài sản, khả năngthanh toán, tình hình phân phối lợi nhuận,… Từ đó giúp được nhà quản trị đưa ranhững quyết định đúng đắn về phương hướng hoạt động kinh doanh ở thời điểmhiện tại cũng như làm cơ sở hoạch định chiến lược cho tương lai Điều này mangmột ý nghĩa sống còn đến doanh nghiệp Nếu một doanh nghiệp không tiến hànhphân tích tài chính thì không thể quản lý tốt tình hình hoạt động kinh doanh củađơn vị mình Ngược lại, nếu thực hiện tốt quản lý tài chính sẽ giúp doanh nghiệpnâng cao hiệu quả kinh doanh, giảm bớt chi phí sản xuất, tạo ưu thế cạnh tranhtrên thị trường
Nhận thức được vấn đề quan trọng của việc phân tích báo cáo tài chính,
nên tôi đã lựa chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy Sản Minh Phú” để phân tích rõ tầm quan trọng của phân tích
báo cáo tài chính đối với sự phát triển của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy SảnMinh Phú
Trang 21.2 Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu
Phân tích báo cáo tài chính là một vấn đề mà có rất nhiều các công trìnhnghiên cứu trước đã được đề cập đến Các đề tài trước của rất nhiều tác giả cũng
đã khái quát được cơ sở lý luận về phương pháp và nội dung phân tích tài chính,cùng vói đó là áp dụng cơ sở lý luận vào tình hình tài chính của doanh nghiệp cụthể Để học hỏi và rút kinh nghiệm từ các công trình nghiên cứu trước, tác giả đãtham khải một số luận văn, chuyên đề về phân tích váo cáo tài chính của một sốdoanh nghiệp sau:
Bùi Văn Hoàng (2015), Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phầnVinaconex 25, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Đà Nẵng
Trần Vân Hồng (2016), Phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHHVạn Lợi, Luận văn thạc sĩ kế toán, Trường Đại học Lao Động – Xã Hội
Nguyễn Thị Quỳnh (2016), Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổphần Bibica, Luận văn thạc sĩ kế toán, Trường Đại học Lao Động – Xã Hội
Chu Thị Cẩm Hà (2013), Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty NhựaThiếu Niên Tiền Phong, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế QuốcDân, Hà Nội
Sau khi nghiên cứu, tham khảo một số công trình, tác giả nhận thấy cáccông trình trên đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận liên quan đến phântích báo cáo tài chính, vận dụng vào phân tích tại từng công ty cụ thể là đồng thờiđưa ra được một số đề xuất nhằm khắc phục được và hoàn thiện hơn một số vấn
đề tồn tại của các Công ty Tuy nhiên, các công trinh vẫn còn một số tồn tại nhưsau:
- Luận văn của Bùi Văn Hoàng đã khái quát hóa được những vấn đề lýluận phân tích báo cáo tài chính, tiến hành phân tích và đề xuất được những giảipháp cụ thể Tuy nhiên, luận văn vẫn bị giới hạn bởi những hạn chế được trìnhbày ở trên, luận văn nhằm phục vụ doanh nghiệp, hướng tới hoàn thiện hệ thốngchỉ tiêu đánh giá, phân tích doanh nghiệp tốt mà chưa hướng tới phục vụ chonhững đối tượng liên quan khác
- Luận văn của Nguyễn Thị Quỳnh chưa đi sâu phân tích đầy đủ các nhómchỉ tiêu tài chính cần thiết
- Luận văn của Chu Thị Cẩm Hà đi theo Phân tích hệ thống chỉ tiêu tàichính theo nội dung kinh tế, nhưng chưa đi sâu và đầy đủ các nhóm chỉ tiêu tàichính cần thiết
Trang 3Kế thừa và phát huy những giá trị mà những công trình nghiên cứu trướcđạt được, tác giả sẽ tiếp tục hoàn thiện hẹ thống hóa các lý luận về báo cáo tàichính và phương pháp phân tích báo cáo tài chính, đồng thời sẽ khắc phục nhữngđiểm mà công trình trước đây chưa được đề cập đến
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về nội dung công tác phân tích báocáo tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Phân tích thực trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh của Phân tích báocáo tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy Sản Minh Phú và phân tíchnguyên nhân ảnh hưởng đến tình trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh củaCông ty
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện tình trạng tài chính
và hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy Sản Minh Phú 1.4 Các câu hỏi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm trả lời những câu hỏi sau đây:
- Những chỉ tiêu nào được sử dụng để phân tích báo cáo tài chính?
- Thực trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Tậpđoàn Thủy Sản Minh Phú như thế nào?
- Làm thế nào để cải thiện được tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanhcủa Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy Sản Minh Phú?
1.5 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tương nghiên cứu của Luận văn là tình trạng tài chính và hiệu quảkinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy Sản Minh Phú với các cơ sở dữliệu chính từ Bảng cân đói kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưuchuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 41.6 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Cơ sở lý luận: đề tài nghiên cứu dựa trên các thông tư, nghị định củaChính phủ về báo cáo tài chính doanh nghiệp và giáo trình, sách báo, websiteđáng tin cậy liên quan đến phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Phương pháp tiếp cận: đề tài sử dụng phương pháp phân nghiên cứu địnhtính bằng việc thu nhập các thông tin từ báo cáo tài chính, từ đó tiến hành phântích, đánh giá các chỉ tiêu tài chính nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công
ty Cổ phần Tập đoàn Thủy Sản Minh Phú
Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu:
+ Hệ thống báo cáo tài chính các năm 2015, 2016, 2017 được lấy
từ website của hai công ty cùng ngành: Phân tích báo cáo tài chính củaCông ty Cổ phần Tập đoàn Thủy Sản Minh Phú, Công ty Cổ phần VĩnhHoàn Lý do tác giả chọn hai công ty này làm cơ sở so sánh vì hai công tynày đều là những thương hiệu uy tín hoạt động trong lĩnh vực thủy sản
- Để thuận tiện cho việc so sánh tác giả đã lấy ký hiệu mã chứng khoáncủa công ty để làm ký hiệu gọi tên sau này:
+ MPC: Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy Sản Minh Phú+ VHC: Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn
+ HVG: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Tậpđoàn Thủy Sản Minh Phú
Trang 5- Phân tích và xử lý dữ liệu: trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả sẽ sửdụng nhiều phương pháp phân tích khác nhau như phương pháp so sánh, phươngpháp liên hệ
1.7 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu
Về mặt lý luận: đề tài nghiên cứu sẽ góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận
về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp từ đó là cơ sở cho việc áp dụng phântích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Về mặt thực tiễn: đề ràu sẽ giúp được người quan tâm đến cái nhìn tổngquan về tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổphần Tập đoàn Thủy Sản Minh Phú, đồng thời phục vụ cho việc ra quyết địnhđúng đắn Mặt khác, những phân tích trong đề tài này sẽ có giá trị thực tiễn đốivới các doanh nghiệp khác cùng ngành
1.8 Kết cấu đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được chia làm 04 chương:
Chương 1: Lời mở đầu
Chương 2: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phântích tài chính doanh nghiệp
Chương 3: Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Tập đoànThủy Sản Minh Phú
Chương 4: Đánh giá tình hình tài chính – hiệu quả kinh doanh và các giảipháp cải thiện tình trạng tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty
Cổ phần Tập đoàn Thủy Sản Minh Phú
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1Chương 1, tác giả đã khái quát các công trình nghiên cứu có liên quan củanhiều tác giả về phần tích báo cáo tài chính doanh nghiệp đang hoạt động tại ViệtNam và các giáo trình, sách báo uy tín nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực này.Trên cơ sở đó, xác định rõ ràng các mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi, đốitượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu cơ bản, đồng thời cũng nêu ranhững đóng góp về lý luận, thực tiễn của đề tài mà tác giả thực hiện
Trang 6CHƯƠNG 2TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP2.1 Bản chất, mục tiêu và ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính
2.1.1 Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là sản phẩm quan trọng nhất trong quy trình kế toán, đó
là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu, công nợcũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Báocáo tài chính được hình thành từ nhu cầu cung cấp thông tin tổng quát, hữu ích vềthực trạng của doanh nghiệp, là phương tiện nối doanh nghiệp với các đối tượngquan tâm
Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp cung cấp cho các đối tượng
sử dụng thông tin về tình hình kinh tế, tài chính thông qua việc đánh giá, phântích và dự doán tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Đây cũng là báo cáo được công khai và sử dụng như nguồn dữ liệu chínhkhi phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Báo cáo tài chính có ý nghĩa to lớn không những đối với các cơ quan, đơn
vị và cá nhân bên ngoài doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa trong việc chỉ đạo, điềuhành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó không những cho biết tìnhhình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo mà còn cho thấy kết quảhoạt đọng mà doanh nghiệp đạt được trong hoàn cảnh đó
Những thông tin trên báo cáo tài chính là những căn cứ quan trọng trongviệc phân tích, phát hiện những khả năng tiềm tàng về kinh tế Trên cơ sở đó dựđoán tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như xu hướng phát triển củadoanh nghiệp Đó là căn cứ quan trọng, giúp cho việc đưa ra quyết định cho quản
lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà quản trị doanh nghiệphoặc là những quyết định của các nhà đầu tư, các chủ nợ, các cổ đông tương laicủa doanh nghiệp
2.1.1.2 Ý nghĩa
Báo cáo tài chính kế toán là căn cứ quan trọng cho việc đề ra quyết địnhquản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh một cách phù hợp, giúp chochủ doanh nghiệp sử dụng một cách tiết kiệm và hiệu quả sử dụng vốn và cácnguồn lực, nhà đầu tư có được quyết định đúng đắn đối với sự đầu tư của mình,các chủ nợ được đảm bảo về khả năng thanh toán của doanh nghiệp về các khoảnvay, nhà cung cấp và khách hàng đảm bảo được việc doanh nghiệp thực hiện cáccam kết, các cơ quan Nhà nước có được các chính sách phù hợp để hỗ trợ và tạo
Trang 7điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như kiểmsoát được doanh nghiệp băng pháp luật
Hệ thống báo cáo tài chính gồm cái biểu mẫu sau:
- Bảng cân đối kế toán: là báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hìnhtài sản của doanh nghiệp theo giá trị ghi sổ của tài sản và nguồn hình thành tàisản tại thời điểm lập báo cáo tài chính Căn cứ bảng Cân đối kế toán người đọc
có thể nhận xét, đánh giá chung tình hình tài chính, năng lực kinh doanh cũngnhư khả năng tự chủ về tài chính, khả năng thanh toán các khoản nợ của doanhnghiệp
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là báo cáo tài chính tổng hợp,phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kếtoán của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác.Báo cáo này cung cấp cho người sử dụng những thông tin về doanh thu, chi phí,lợi nhuận phát sinh từ hoạt động kinh doanh thông thường hay cả những thunhập, chi phí, lợi nhuận phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh khác củadoanh nghiệp trong một kỳ kinh doanh nhất định Từ sự phân tích các số liệu trênbáo cáo kết quả kinh doanh giúp nhà quản trị doanh nghiệp và các đối tượng sửdụng thông tin đánh giá được các thay đổi tiềm tàng về các nguồn lực kinh tế màdoanh nghiệp có thể kiểm soát trong tương lai, đánh giá khả năng sinh lợi củadoanh nghiệp, hoặc đánh giá hiệu quả của các nguồn lực bổ sung mà doanhnghiệp có thể sử dụng
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: cung cấp thông tin biến động tài chính trongdoanh nghiệp, giúp việc phân tích các hoạt động đầu tư, tài chính, kinh doanh củadoanh nghiệp, nhằm đánh giá khả năng tạo ra nguồn tiền và các khoản tươngđương tiền trong tương lai, cũng như việc sử dụng các nguồn tiền này cho cáchoạt động kinh doanh, đầu tư tài chính của doanh nghiệp
- Thuyết minh báo cáo tài chính: cung cấp những thông tin chi tiết hơn vềtình hình sản xuất kinh doanh, về tình hình tài chính của doanh nghiệp giúp choviệc phân tích một cách cụ thể một số chỉ tiêu, phản ánh tình hình tài chính màcác báo cáo tài chính khác không thể trình bày được
2.1.2 Mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính
Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ những thông tin hữuích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác để họ có thể racác quyết định đầu tư, tín dụng và các quyết định tương tư Thông tin phải dễhiểu đối vưới những người có một trình độ tương đối về kinh doanh và về cáchoạt động kinh tế muốn nghiên cứu các thông tin này
Trang 8Phân tích tình hình tài chính cũng nhằm cung cấp thông tin quan trọngnhất cho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụngkhác đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổtức hoặc tiền lãi Vì các dòng tiền của các nhà đầu tư liên quan với các dòng tiềncủa doanh nghiệp nên quá trình phân tích phải cung cấp thông tin để giúp họđánh giá số lượng, thời gian và các rủi ro của các dòng tiền thu thuần dự kiến củadoanh nghiệp
Phân tích báo cáo tài chính cũng phải cung cấp tin về các nguồn lực kinh
tế, vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, các tình huống biếnđổi các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp Đồng thời qua đó cho biếtthêm nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nguồn lực này và các tác động củanhững nghiệp vụ kinh tế, giúp cho chủ doanh nghiệp dự đoán chính xác quá trìnhphát triển doanh nghiệp trong tương lai
Qua đó cho thấy, phân tích báo cáo doanh nghiệp là quá trình kiểm tra, đốichiếu số liệu, so sánh số liệu về tài chính thực có của doanh nghiệp với quá khứ
để định hướng trong tương lai Từ đó, có thể đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếutrong công tác quản lý doanh nghiệp và tìm ra các biện pháp sát thực để tăngcường các hoạt động kinh tế và còn là căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dựđoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.3 Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinhdoanh Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tàichính doanh nghiệp Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác độngthúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, phântích báo cáo tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với bản thân chủ doanhnghiệp và các đối tượng bên ngoài có liên quan đến tài chính của doanh nghiệp
Đối với nhà quan trị doanh nghiệp: các hoạt động nghiên cứu tài chínhtrong doanh nghiệp được gọi là phân tích tài chính nội bộ Khac với phân tích tàichính bên ngoài do nhà phân tích ngoài doanh nghiệp tiến hành Do đó thông tinđầy đủ và hiểu rõ về doanh nghiệp, các nhà phân tích tài chính tốt nhất Vì vậynhà quan trị doanh nghiệp còn phải quan tâm đến nhiều mục tiêu khác nhau nhưtạo việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch
vụ, hạ chi phí thấp nhất và bảo vệ môi trường Doanh nghiệp chỉ có thể đạt đượcmục tiêu này khi doanh nghiệp kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ
Như vậy hơn ai hết các nhà quản trị doanh nghiệp cần có đủ thông tinnhằm thực hiện cân bằng tài chính, nhằm đánh giá tình hình tài chính đã qua đểtiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro
Trang 9tài chính của doanh nghiệp Bên cạnh đó định hướng các quyết định của bangiám đốc tài chính, quyết định đầu tư, tài trợ, phân tích lợi tức cổ phần
Đối với các nhà đầu tư: mối quan tâm của họ chủ yêu vào khả năng hoànvốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn và sự rủi ro Vì thế mà họ cần thôngtin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềmnăng của doanh nghiệp Các nhà đầu tư còn quan tâm đến việc điều hành hoạtđộng công tác quản lý Những điều đó tạo ra sự an toàn và hiệu quả cho các nhàđầu tư
Đối với các nhà cho vay và cung cấp hàng hóa cho Doanh nghiệp: mốiquan tâm của họ hướng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp Qua việc phântích báo cáo tài chính doanh nghiệp, họ đặc biệt chú ý tới số lượng tiền và cácloại tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh để từ đó có thể so sánh được vàbiết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp
Đối với cơ quan nhà nước như cơ quan Thuế, tài chính và người làm thuêcho Doanh nghiệp: qua phân tích báo cáo tài chính sẽ cho thấy được thực trạng
về tài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở đó sẽ tính toán được chính xác mứcthuế thu nhập mà công ty phải nộp, cơ quan Tài chính và cơ quan chủ quản sẽ cóbiện pháp quản lý hiệu quả hơn Bên cạnh các chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư,người lao động,… có nhu cầu thông tin cơ bản giống họ bởi vì nó liên quan đếnquyền lời và trách nhiệm, đến khách hàng hiện tại và tương lai của họ
Từ những ý nghĩa trên, ta thấy phân tích báo cáo tài chính có vai trò quantrọng đối vưới mọi nhà quản trị trong nền kinh tế thị trường có quan hệ mật thiếtvới nhau Đó là công cụ hữu ích được dùng để xác định giá trị kinh tế, đánh giáđiểm mạnh, điểm yếu tài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở đó phát hiện ta cácnguyên nhân khách quan, chủ quan giúp cho từng nhà quản trị lựa chọn và đưa raquyết định phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm Do vây, phân tích báo cáo tàichính là công cụ đắc lực cho các nhà quản trị kinh doanh đạt kết quả và hiệu suấtcao nhất
2.2 Các phương pháp trong phân tích báo cáo tài chính
Phương pháp phân tích là cách tiếp cận đối tượng phân tích đã được thểhiện qua hệ thống chỉ tiêu phân tích, đã biết được ý nghĩa và mối quan hệ hữu cơcủa các thông tin từ chỉ tiêu phân tích
Khi phân tích báo cáo tài chính các nhà phân tích thường được sử dụngcác phương pháp sau:
2.2.1 Phân tích theo chiều ngang
Trang 10Điểm khởi đầu chung cho việc nghiên cứu các báo cáo tài chính là phântích theo chiều ngang, bằng cách tính số tiền chênh lệch từ năm nay so với nămtrước Tỷ lệ phần trăm chênh lệch phải được tính toán để thấy quy mô thay đổitương quan ra sao với quy mô của số tiền liên quan
2.2.2 Phân tích theo chiều dọc
Trong phân tích theo chiều dọc, tỷ lệ phần trăm được sử dụng để chỉ mốiquan hệ của các bộ phận khác nhau so với tổng số trong báo cáo Con số tổngcộng của một báo cáo sẽ được đặt là 100% và từng phần của báo cáo sẽ được tính
tỷ lệ phần trăm so với con số đó Báo cáo bao gồm kết quả tính toán của các tỷ lệphần trăm trên được gọi là báo cáo quy mô chung
Phân tích theo chiều dọc có ít trong việc so sánh tầm quan trọng của cácthành phần nào đó trong hoạt động kinh doanh và trong việc chỉ ra những thayđổi quan trọng về kết cấu của một năm so với năm tiếp theo ở báo cáo quy môchung
Báo cáo quy mô chung thường được sử dụng để so sánh các đặc điểm hoạtđộng và đặc điểm tài trợ có quy mô khác nhau trong cùng ngành
2.2.3 Phân tích theo xu hướng
Một biến thể của phân tích theo chiều ngang là phân tích xu hướng Trongphân tích xu hướng, các tỷ lệ chênh lệch được tính cho nhiều năm nay thay vì hainăm Phân tích xu hướng quan trọng bởi vì nó có thể chỉ ra những thay đổi cơ sở
về bản chất của hoạt động kinh doanh
2.2.4 Phân tích tỷ số
Phân tích tỷ số là một phương pháp quan trọng để thấy được các mối quan
hệ có ý nghĩa giữa hai thành phần của một báo cáo tài chính Nghiên cứu một tỷ
số cũng bao gồm việc nghiên cứu những dữ liệu đằng sau các tỷ số đó Mục đíchchính của phân tích tỷ số là chỉ ra những lĩnh vực cần nghiên cứu nhiều hơn Nên
sử dụng các tỷ số gắn với hiểu biết chung về doanh nghiệp và môi trường của nó.2.2.5 Phân tích hệ số tài chính
Một trong những phương pháp phân tích thường được sử dụng để đánh giátình hình tài chính của doanh nghiệp là phân tích hệ số tài chính Việc phân tíchcác hệ số tài chính cho phép đánh giá tổng quan tình hình tài chính của mộtdoanh nghiệp thông qua các hệ số sau:
- Hệ số khả năng thanh toán
- Hệ số hoạt động kinh doanh
Trang 11- Hệ số khả năng sinh lời
- Hệ số kết cấu tài chính
2.2.6 Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp phân tích chủ yếu được dùng trong phân tích Đểđánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cần phải so sánh chỉtiêu phân tích với các chỉ tiêu tương ứng của quá khứ, của kế hoạch hoặc của cácdoanh nghiệp khác cùng ngành nghề, mỗi cơ sở so sánh sẽ cho những kết quảđánh giá khác nhau về thực trạng của chỉ tiêu phân tích Các số liệu dùng làm cơ
sở để so sánh được gọi là số liệu kỳ gốc
- Nếu kỳ gốc là quá khứ, kết quả so sánh sẽ cho thấy xu hướng biến độngcủa chỉ tiêu phân tích
- Nếu kỳ gốc là số liệu kế hoạch, kết quả so sánh sẽ giúp đánh giá tìnhhình thực hiện chỉ tiêu phân tích so với kế hoạch đề ra
- Nếu kỳ gốc là số liệu kế hoạch của các doanh nghiệp cùng ngành nghề,kết quả so sánh sẽ cho thấy mức độ hiệu quả của doanh nghiệp so sánh với cácdoanh nghiệp cùng ngành khác
Phương pháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu phân tích và các chỉ tiêu dùnglàm cơ sở so sánh có những điều kiện sau:
- Phải thống nhất nhau về nội dung phản ánh và phương pháp tính toán
- Phải được xác định trong cùng độ dài hoặc thời gian hoặc thời điểmtương ứng
- Phải có cùng đơn vị tính
Tùy theo mục đích yêu cầu phân tích, có thể sử dụng kỳ gốc và chỉ tiêu sosánh cho phù hợp Phương pháp so sánh có thể dụng các số tuyệt đối, số tươngđối hoặc số bình quân Trong phân tích các nhà phân tích thường sử dụng cácdạng so sánh bằng số tương đối khác nhau, như: so sánh bằng số tương đối giảnđơn, so sánh bằng số tương đối động thái, so sánh bằng số tương đối kết cấu, sosánh bằng số tương đối hiệu suất
2.2.7 Phương pháp Dupont
Phương pháp Dupont dùng để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tàichính, thông qua đó người ta phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉtiêu phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ Theo phương pháp này, các nhàphân tích sẽ tách các tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh lợi của vốn chủ sở hữu
Trang 12thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều nàycho phép phân tích ảnh hưởng của từng tỷ số với tỷ số tổng hợp
Cụ thể, khi tiến hành phân tích mức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) tadựa vào mối liên hệ giữa sức sinh lời của vốn chủ sở hữu với mức sinh lời củadoanh thu (ROS) và mức sinh lời của tài sản (ROA) để phân tích Mối quan hệgiữa chúng được thể hiện theo phương trình Dupont như sau:
Sức sinh lờicủa vốn chủ sở hữu ( ROE)= Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữubình quân Sức sinh lờicủa doanh thu= Lợi nhuận sau thuế
Doanhthuthuần Sức sinh lờicủa tài sản(ROA )= Lợi nhuận sauthuế
DTT TTS bìnhquân ×
LNST
DT T ROE=Hệ số TS trên VCSH × Số vòng quay của TS × Sức sinhlời của DT
Khi áp dụng phương pháp phân tích Dupont, trước hết nhà phân tích cầnthu nhập số liệu kinh doanh từ bộ phận tài chính, tiếp đó thực hiện tính toán các
số liệu để đưa ra kết luận Nếu kết luận xem xét không chân thực, cần kiểm tra sốliệu và tính toán lại Điều kiện để áp dụng phương pháp Dupont là số liệu kế toánphải đáng tin cậy
Mô hình Dupont có nhiều ưu điểm như:
- Tính đơn giản: là một công cụ rất tốt để cung cấp cho mọi người kiếnthức căn bản giúp tác động tích cực đến kết quả kinh doanh của công ty
- Có thể dễ dàng kết nối với các chính sách đãi ngộ đối với nhân viên
- Có thể được sử dụng để thuyết phục cấp quản lý thực hiện một vài bướccải tiến nhằm chuyên nghiệp hóa chức năng thu mua và bán hàng Đôi khi điềucần làm trước tiên là nên nhìn vào thực trạng của công ty Thay vì tìm cách thôntín công ty khác nhằm tăng thêm doanh thu và hưởng lợi thế nhờ quy mô, để bùđắp khả năng sinh lợi yếu kém
2.3 Nội dung phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính là việc vận dụng tổng thể các phương phápphân tích khoa học để đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp,giúp cho các đối tượng quan tâm nắm được thực trạng tài chính và an ninh tàichính , tình hình và khả năng thanh toán, xác định giá trị doanh nghiệp, tiềm
Trang 13năng và hiệu quả kinh doanh, dự đoán được chính xác các chỉ tiêu tài chính trongtương lai cũng như rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải Trên cơ sở
đó, các nhà quản lý có căn cứ để đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu về tàichính của doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan tác độngđến tình hình tài chính để đưa ra các quyết định phù hợp và hữu ích
Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế, tài chínhcủa doanh nghiệp dưới nhiều góc độ và mục tiêu khác nhau Do đó, đòi hỏi côngtác phân tích tình hình tài chính phải được tiến hành bằng nhiều phương phápkhác nhau để đáp ứng những nhu cầu khác nhau của từng đối tượng Tuy nhiên,
về cơ bản khi phân tích tình hình tài chính của một donah nghiệp, các nhà phântích thường chú trọng vào những nội dung chủ yếu sau:
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính
- Phân tích cấu trúc tài chính
- Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán
- Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Phân tích hiệu quả kinh doanh
- Phân tích rủi ro tài chính
2.3.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính
Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc xem xét, nhận định chung vềtình hình tài chính doanh nghiệp Công việc này sẽ cung cấp cho người sử dụngthông tin biết được tình hình tài chính của doanh nghiệp có khả quan hay không.Việc đánh giá khái quát tình hình tài chính được thông qua những chỉ tiêu cơ bảnsau:
2.3.1.1 Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của doanh nghiệp
Sự biến động (tăng hay giảm) của tổng số nguồn vốn cuối năm so với đầunăm và so với các năm trước liền kề là một trong những chỉ tiêu được sử dụng đểđánh giá khả năng tổ chức, huy động vốn trong năm của doanh nghiệp Tuynhiên, do nguồn vốn của doanh nghiệp tăng, giảm do nhiều nguyên nhân khácnhau nên sự biến động của tổng nguồn vốn không thể hiện được đầy đủ chínhxác tình hình tài chính của doanh nghiệp, do đó khi phân tích, cần kết hợp vớiviệc xem xét cơ cấu nguồn vốn và sự biến động của nguồn vốn để có những nhậnxét phù hợp
Để phân tích xu hướng tăng trưởng của vốn, các nhà phân tích sử dụngphương pháp so sánh bằng số tương đối định góc ¿ ¿ ¿ tiến hành so sánh tốc độtăng trưởng theo thời gian của tổng số vốn với một kỳ gốc cố định
Trang 14Tốc độ tăng trưởng vốn kỳ thứ i so với kỳ gốc= Tổng số vốn hiện có tại kỳ thứ i
Tổng số vốn hiệncó tại kỳ gốc × 100
Để biết được nhịp điệu tăng trưởng vốn (huy động vốn) có điều đặn giữacác kỳ hay không, các nhà phân tích sử dụng biện pháp so sánh bằng số tươngđối liên hoàn ¿ ¿ ¿ Từ đó liên hệ với tình hình thực tế để đánh giá tình hình huyđộng vốn của doanh nghiệp
Tốc độ tăng trưởng vốn kỳ thứ i so với kỳ (i−1)= Tổng số vốn hiệncó tại kỳ thứ i
Tổng số vốn hiệncó tại kỳ (i−1) ×100
2.3.1.2 Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp
Mức độ độc lập và tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp phụ thuộcvào cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp Nếu vốn mà chủ sở hữu bỏ ra càngnhiều chứng tỏ mức độ độc lập và tự chủ về mặt tài chính càng cao và ngược lại.Mặc khác một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả không phải chỉcăn cứ vào số vốn họ đã huy động bên ngoài Nếu nguồn vốn huy động này họ sửdụng cho hoạt động kinh doanh có lãi, thì mới có thể khẳng định kinh doanh củadoanh nghiệp có hiệu quả
Mức độ độc lập và tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp có thể đượcxem xét dưới nhiều khía cạnh khác nhau, nhưng để đo lường, đánh giá nội dụngnày thường được sử dụng các chỉ tiêu sau:
a Hệ số tự tài trợ
Hệ số tự tài trợ phản ánh trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp,nguồn vốn chủ sở hữu chiếm mấy phần Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ khảnăng tự đảm bảo về mặt tài chính cao, mức độ độc lập về mặt tài chính của doanhnghiệp càng tăng và ngược lại
Hệ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
b Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn
Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn phản ánh mức độ đầu tư vốn chủ sở hữuvào tài sản dài hạn Chỉ tiều này càng lớn hơn 1, chứng tỏ vốn của chủ sở hữucủa doanh nghiệp có thừa để tài trợ tài sản dài hạn, và sẽ ít khó khăn khi cáckhoản nợ đến hạn và ngược lại
Hệ số tự tài trợ tài sảndài hạn= Vốnchủ sở hữu
Tài sản dài hạn
c Hệ số tự tài trợ tài sản cố định
Trang 15Hệ số tự tài trợ tài sản cố định phản ánh khả năng tài trợ tài sản cố định đã
và đang đầu tư của doa nh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này nếu lớn hơn
1, chứng tỏ số vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp có thừa để trang trải số tài sản
cố định, và sẽ ít gặp khó khăn khi các khoản nợ này đến hạn trả
Hệ số tự tài trợ tài sảncố định= Vốn chủ sở hữu
Tài sản cố định đã và đang đầu tư
2.3.1.3 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán cho biết năng lực tài chính trước mắt và lâu dài củadoanh nghiệp Thông qua khả năng thanh toán có thể đo lường khả năng củadoanh nghiệp trong việc sử dụng các tài sản nhanh chuyển hóa thành tiền để đốiphó với các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn Với ý nghĩa đó, ta sẽ so sánh các nghĩa
vụ nợ ngắn hạn với các nguồn lực ngắn hạn đang sẵn sàng cho việc đáp ứng cácnghĩa vụ này
Thông qua việc đánh giá khái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp
sẽ giúp nhận biết và đánh giá được sức mạnh tài chính hiện tại, tương lai cũngnhư dự đoán được tiềm lực thanh toán và an ninh tài chính của doanh nghiệp Do
đó, khi đánh giá khái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp, cần tiến hànhxem xét, phân tích các chỉ tiêu sau:
a Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (khả năng thanh toán chung)
Hệ số khả năng thanhtoántổng quát= Tổng số tài sản
Tổng số nợ phải trả
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát phản ánh một đồng vay nợ có mấyđồng tài sản đảm bảo Chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1, nghĩa là tổng số tài sản <Tổng số nợ phải trả, và như vậy toàn bộ tài sản của doanh nghiệp không đủ khảnăng thanh toán các khoản nợ Điều này chứng tỏ doanh nghiệp mất khả năngthanh toán, gặp khó khăn trong tài chính Ngược lại nếu chỉ số của chỉ tiêu cànglớn, nghĩa là Tổng số tài sản > Tổng số nợ phải trả, chứng tỏ doanh nghiệp cóthừa khả năng thanh toán nợ Nhưng nếu hệ số này quá cao thì doanh nghiệp nênxem xét lại vì khi đó việc sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp sẽ kémhiệu quả
b Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
Hệ số khả năng thanhtoánhiện hành= Tài sản ngắn hạn
Tổng số nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này nhằm đo lường khả năng đảm bảo thanh toán các khoản nợngắn hạn từ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Vì vậy để đảm bảo khả năngthanh toán ngắn hạn, hệ số khả năng thanh toán hiện hành phải lơn hơn 1 Hệ số
Trang 16khả năng thanh toán hiện hành càng cao thông thường khả năng thanh toán sẽđược đảm bảo tốt nhưng đồng thời cũng thể hiện khả năng linh hoạt về nguồnvốn của doanh nghiệp bị hạn chế Hệ số khả năng thanh toán hiện thành nhỏ hơn
1 thể hiện doanh nghiệp bị mất cân bằng trong cơ cấu tài chính, rủi ro thanh toáncao, công ty đã sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để đề tư vào tài sản dài hạn
Tủy nhiên hệ số khả năng thanh toán hiện hành chỉ là phản ánh một cáchkhái quát khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Bởi vì khi tài sản ngắn hạn của công
ty lớn hơn nợ ngắn hạn thì cũng chưa chắc tài sản ngắn hạn có thể đảm bảo thanhtoán cho các khoản nợ ngắn hạn nếu như tài sản này luân chuyển chậm, chẳnghạn tồn kho ứ động không tiêu thụ được, các khoản phải thu tồn động không thuđược tiền Vì vây khi phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn trên cơ sở đảm bảocủa tài sản ngắn hạn cần phải phân tích chất lượng của các yếu tố tài sản ngắnhạn qua các chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân, tốc độ luân chuyển hàng tồn kho
c Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanhtoánnhanh= Tiền+ Đầutư ngắn hạn+ Khoản phảithu
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng công ty có thể thanh toán ngay các khoản
nợ ngắn hạn đến mức độ nào căn cứ vào những tài sản ngắn hạn có khả năngchuyển hóa thành tiền nhanh nhất Không có cơ sở để yêu cầu chỉ tiêu này phảilớn hơn 1 vì trong các khoản nợ ngắn hạn có những khoản đã và sẽ đến hạn thanhtoán ngay thì mới có nhu cầu thanh toán, những khoản chưa thanh toán chưa cónhu cầu phải thanh toán ngay
d Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanhtoánnhanh tức thời= Tiền và các khoản tươngđương tiền
Tổng số nợ ngắnhạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng công ty có thể thanh toán ngay các khoảnngắn hạn (nợ ngắn hạn đến hạn) bằng tiền và các khoản tương đương tiền Nếuchỉ tiểu này quá nhỏ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong thanh toán công nợ.Ngược lại hệ số này quá lớn sẽ phản ánh lượng tiền của doanh nghiệp khá nhiều
và khả năng sử dụng vốn chưa cao dẫn đến hiệu quả quả sử dụng vốn thấp
e Hệ số khả năng thanh toán của tài sản ngắn hạn
Hệ số khả năng chuyển đổi thànhtiền của tài sảnngắn hạn= Tiền và các khoản tương đương tiền
Tổng số tài sảnngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của toàn bộ tài sảnngắn hạn hiện có của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn, tiền và các khoản
Trang 17tương đương tiền chiếm trong tổng số tài sản ngắn hạn càng cao, dẫn đến khảnăng thanh toán nợ ngắn hạn càng cao và ngược lại
f Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn
Hệ số khả năng thanhtoánnợ dài hạn= Tài sản dàihạn
Nợ dàihạn
Chỉ tiêu này phản ánh với tài sản hiện có, doanh nghiệp có đủ khả năngchi trả nợ dài hạn hay không Chỉ tiêu này càng cao, khả năng đảm bảo thanhtoán nợ càng lớn Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này quá lớn, doanh nghiệp sẽ dễ lâmvào trình trạng mất khả năng thanh toán nợ ngắn hạn do một bộ phận tài sản dàihạn được hình thành từ nợ ngắn hạn
2.3.1.4 Đánh giá khái quát khả năng sinh lợi
Đánh giá khái quát khả năng sinh lợi của doanh nghiệp trong hoạt độngkinh doanh, các chỉ tiêu thường được sử dụng bao gồm:
a Khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE)
Khả năng sinhlời của vốn chủ sở hữu ( ROE)= Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bìnhquân Vốn chủ sở hữu bìnhquân= Vốn chủ sở hữu đầu kỳ+ Vốnchủ sở hữu cuối kỳ
2Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn đầu tư của chủ sở hữu vào công tyđem lại cho chủ sở hữu bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trừ thuế thu nhậpdoanh nghiệp Chỉ tiêu ROE càng cao, hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngượclại
b Khả năng sinh lợi của doanh thu thuần (ROS)
Khả năng sinhlợi của doanh thuthuần (ROS)= Lợi nhuận sau thuế
Doanhthu thuần
Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanhthu Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi và ngượclại
c Khả năng sinh lợi của tài sản
Khả năng sinhlợi của tài sản= Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sảnbìnhquân Tổng tài sảnbình quân= Tổng tài sản đầu năm+Tổng tài sảncố năm
2Chỉ tiêu này phản ánh trình độ quản lý và sử dụng tài sản, hay cứ bìnhqyana một đơn vị tài sản sử dụng vào hoạt động kinh doanh tạo ra được bao