1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tác động của sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương lên dự định nghỉ việc thông qua sự hài lòng trong công việc của công nhân trường hợp nghi

96 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN THỊ TÚ TRINHTÁC ĐỘNG CỦA SỰ THỎA MÃN VỀ CÁC THÀNH PHẦN CỦA TIỀN LƯƠNG LÊN DỰ ĐỊNH NGHỈ VIỆC THÔNG QUA SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA CÔNG NHÂN.. 162.1.4 Các nghiên cứu về mối qua

Trang 1

NGUYỄN THỊ TÚ TRINH

TÁC ĐỘNG CỦA SỰ THỎA MÃN VỀ CÁC THÀNH PHẦN CỦA TIỀN LƯƠNG LÊN DỰ ĐỊNH NGHỈ VIỆC THÔNG QUA SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA CÔNG

NHÂN TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI

CÁC CÔNG TY CAO SU TỈNH BÌNH PHƯỚC.

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hướng nghiên cứu)

Mã số: 8340101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS TRẦN KIM DUNG

TP HỒ CHÍ MINH - Năm 2019

Trang 2

Tôi tên là Nguyễn Thị Tú Trinh, thực hiện nghiên cứu luận văn thạc sĩ “ Tác độngcủa sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương lên dự định nghỉ việc thông qua sựhài lòng trong công việc của công nhân Trường hợp nghiên cứu tại các Công ty cao sutỉnh Bình Phước”.

Tôi xin cam đoan nội dung của luận văn này là do chính tôi nghiên cứu và thựchiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Kim Dung Các kết quả nghiên cứu trongluận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứunào khác

TP Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 03 năm 2019

Người cam đoan

Nguyễn Thị Tú Trinh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN 2

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC BẢNG 1

DANH MỤC CÁC HÌNH 1

TÓM TẮT 1

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Giới thiệu lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu 3

1.6 Kết cấu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 4

2.1 Các lý thuyết liên quan đến đề tài 4

2.1.1Sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương 4

2.1.1.1 Các định nghĩa về tiền lương 4

2.1.1.2 Các định nghĩa và sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương 6

2.1.1.3 Liên hệ thực tế: 7

2.1.1.4 Các nghiên cứu liên quan về sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương 9 2.1.1.5 Thang đo đo lường sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương 10

2.1.2Sự hài lòng trong công việc 11

2.1.2.1 Các định nghĩa và lý thuyết về sự hài lòng trong công việc 11

2.1.2.2 Các nghiên cứu liên quan đến sự hài lòng trong công việc 12

2.1.2.3 Thang đo đo lường sự hài lòng trong công việc 13

Trang 4

2.1.3.3 Thang đo đo lường dự định nghỉ việc 16

2.1.4 Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương, sự hài lòng trong công việc và dự định nghỉ việc 16

2.1.4.1 Mối quan hệ giữa sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương và sự hài lòng trong công việc 16

2.1.4.2 Mối quan hệ giữa sự hài lòng trong công việc và dự định nghỉ việc 17

2.1.4.3 Vai trò của Sự hài lòng trong công việc trong mối quan hệ giữa Dự định nghỉ việc và Sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương 20

2.2 Đặc điểm lao động ngành cao su Việt Nam 21

2.3 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết 22

2.3.1 Mô hình nghiên cứu 22

2.3.2 Các giả thuyết nghiên cứu 23

Tóm tắt chương 2 24

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 25

3.1 Quy trình nghiên cứu 25

3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ 25

3.2.2 Nghiên cứu chính thức 25

3.2 Phương pháp nghiên cứu 27

3.2.1 Nghiên cứu định tính 27

3.2.2 Nghiên cứu định lượng 34

3.2.3 Kiểm định và đánh giá mô hình nghiên cứu 36

Tóm tắt chương 3 36

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

4.1 Thống kê mô tả mẫu 37

4.1.1 Phương pháp chọn mẫu 37

Trang 5

4.3.1 Phân tích EFA các thành phần của Sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương 41

4.3.2 Phân tích EFA với thang đo sự hài lòng trong công việc 44

4.3.3 Phân tích EFA thang đo dự định nghỉ việc 45

4.4 Phân tích hồi quy 46

4.5.1 Phân tích hệ số tương quan 47

4.5.2 Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy 1 49

4.5.3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 2 53

4.5.4 Kết quả kiểm định các giả thuyết 56

4.5.5 Mô hình nghiên cứu được biểu diễn lại: 57

4.5 Thảo luận các kết quả nghiên cứu 57

4.5.1 Sự thỏa mãnvề các thành phần của tiền lương 58

4.5.2 Sự hài lòng trong công việc 61

4.5.3 Dự định nghỉ việc 61

4.5.4 Tác động của sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương lên sự hài lòng trong công việc 61

4.5.5 Tác động của sự hài lòng trong công việc lên dự định nghỉ việc 62

Tóm tắt chương 4 62

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 63

5.1 Kết quả nghiên cứu chính 63

5.2 Hàm ý nghiên cứu 64

5.2.1 Thỏa mãn mức lương 64

5.2.2 Thỏa mãn phúc lợi 65

5.2.3 Thỏa mãn tăng lương 65

5.2.4 Thỏa mãn chính sách lương 66

Trang 6

Tiếng việt 69

Tiếng anh. 69

PHẦN PHỤ LỤC 71

Phụ lục 1 - KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH TRONG NGHIÊN CỨU 71

Phụ lục 2- BẢNG CÂU HỎI NGUYÊN GỐC. 79

Phụ lục 3- DÀN BÀI THẢO LUẬN 81

Phụ lục 4- PHIẾU ĐIỀU TRA QUAN ĐIỂM NGƯỜI LAO ĐỘNG 84

Trang 7

Bảng 3.2.2- Thang đo Sự hài lòng trong công việc. 32

Bảng 4.2 Tóm tắt kiểm định Cronbach’s Alpha sơ bộ cho thang đo sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương, sự hài lòng trong công việc và dự định nghỉ việc. 40

Bảng 4.3.1 Kết quả phân tích EFA sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương 42

Bảng 4.3.2 Kết quả phân tích thang đo sự hài lòng trong công việc 45

Bảng 4.3.3 Kết quả phân tích thang đo dự định nghỉ việc 46

Bảng 4.4.2 Ma trận kiểm định hệ số tương quan Pearson giữa các biến nhân tố 47

Bảng 4.4.2.1 Đánh giá độ phù hợp của mô hình 1. 49

Bảng 4.4.2.2 Kiểm định độ phù hợp của mô hình 1. 49

Bảng 4.4.2.3 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội của mô hình 1. 50

Bảng 4.4.3.1 Đánh giá độ phù hợp của mô hình 2. 53

Bảng 4.4.3.1 Kiểm định độ phù hợp của mô hình 2. 54

Bảng 4.4.3.1 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội của mô hình 2. 54

Bảng 4.4.5 Bảng tóm tắt các kết quả kiểm định giả thuyết. 56

Bảng 4.5.1.1 Giá trị trung bình của các thành phần sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương 58

Bảng 4.5.1.2 Hệ số tải nhân tố của các biến quan sát trong thang đo PSQ. 60

Bảng 4.5.1.3 Cronbach’s Alpha của các thành phần sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương. 60

Trang 8

Hình 2.1.4.2 Mô hình nghiên cứu của Brimhall và cộng sự (2014) 19

Hình 2.1.5.2 Mô hình nghiên cứu của Treuren và Frankish (2014) 17

Hình 2.1.4.3 Mô hình nghiên cứu của Hasin và Omar (2007) 20

Hình 2.3.1 Mô hình mối quan hệ giữa sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương, sự hài lòng trong công việc và dự định nghỉ việc 22

Sơ đồ 3.1 Quy trình nghiên cứu 25

Hình 4.4.2.1 Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa Histogram 52

Hình 4.4.2.2 Biểu đồ P-P Plot 52

Hình 4.4.2.1 Biểu đồ Scatterplot 53

Trang 9

việc thông qua sự hài lòng trong công việc của công nhân Trường hợp nghiên cứu tạicác Công ty cao su tỉnh Bình Phước

Tóm tắt: Nghiên cứu kiểm định mối quan hệ giữa sự thỏa mãn về các thành phần của

tiền lương, sự hài lòng trong công việc và dự định nghỉ việc của người lao động trongngành cao su Bình Phước Nghiên cứu phân tích hệ số tương quan Pearson và hồi quytổng thể để đo lường mức độ sự thỏa mãn các thành phần của tiền lương lên sự hài lòngtrong công việc; dự định nghỉ việc của công nhân Qua nghiên cứu mẫu khảo sát là 210công nhân trực tiếp trong ngành cao su tại tỉnh Bình Phước, kết quả chỉ ra dự định nghỉviệc chịu tác động ngược chiều bởi sự hài lòng trong công việc và sự thỏa mãn của cácthành phần tiền lương Bên cạnh đó, sự thỏa mãn về các thành phần tiền lương ảnhhưởng cùng chiều lên sự hài lòng trong công việc

Từ khóa: Sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương; Sự hài lòng trong công việc;

Dự định nghỉ việc

Title: The impact of Pay Satisfaction on Intention to Leave and Job Satisfaction of

rubber worker in Binh Phuoc province

Abstract: The aim of the reasearch was to examine the relationships among four

dimensions of pay satisfaction, the job satisfaction and intention to leave in Rubberindustry Using a sample of 210 of workers rubber in Binh Phuoc province to test ourhypotheses, the result show that the four dimensions of pay satisfaction has directpositive influence on the job satisfaction and job satisfaction negative impact onIntention to leave

Key words: Pay Satisfaction; Job Satisfaction; Intention to Leave

Trang 10

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 Giới thiệu lý do chọn đề tài.

Trong nền kinh tế mở với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ nguyên liệu đầu vàođến tiêu thụ sản phẩm đầu ra đều đòi hỏi sự nhạy bén trong công tác quản lý lao động

và chiếu lược kinh doanh hiệu quả Tiền lương là mối quan tâm chính của người laođộng và nhà quản trị vì nó ảnh hưởng lớn tới việc đáp ứng nhu cầu kinh tế của họ Khingười lao động có sự thỏa mãn với tiền lương thì có thể ảnh hưởng tới thái độ và hành

vi trong công việc Nghiên cứu của Heneman và Judge (2000) chỉ ra sự không thỏamãn về lương có thể có những tác động tiêu cực và không mong muốn đến kết quả làmviệc của người lao động Đối với những người có trình độ lao động thấp thì sự thỏamãn với tiền lương lại có vai trò trong việc lựa chọn công việc để gắn bó

Sự hài lòng trong công việc là một phần quan trọng trong quản lý nguồn nhân lực.Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc giúp nhà quản trị cónhững thông tin cần thiết để đưa ra quyết định nhằm tăng sự hài lòng của người laođộng Dole (2000) chỉ ra mối quan hệ nghịch chiều giữa sự hài lòng trong công việc và

dự định nghỉ việc Nghiên cứu kết luận những cá nhân có sự hài lòng trong công việcthấp thì có xu hướng thay đổi vị trí công việc Hasin và Omar (2007), có mối quan hệđáng kể giữa sự hài lòng trong công việc và dự định nghỉ việc, nghĩa là khi người laođộng có sự hài lòng trong công việc cao thì dự định nghỉ việc sẽ thấp

Ngành cao su với đặc thù cần nhiều lao động trực tiếp nên việc thu hút và giữchân lao động có tay nghề có vai trò quan trọng trong sản xuất và chế biến sản phẩm.Trong khi ngày càng nhiều khu công nghiệp mở rộng quy mô trên địa bàn thì sự cạnhtranh lao động phổ thông ngày càng gay gắt dẫn đến nguy cơ thiếu hụt lao động trong

tương lai gần Chính vì vậy tôi chọn đề tài nghiên cứu của mình là “Tác động sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương lên dự định nghỉ việc thông qua sự hài lòng

Trang 11

trong công việc của công nhân Trường hợp nghiên cứu tại các Công ty cao su tỉnh Bình Phước”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương và các thành phần của

nó bao gồm: thỏa mãn mức lương, thỏa mãn phúc lợi, thỏa mãn tăng lương và thỏamãn chính sách lương

Nghiên cứu mối quan hệ giữa sự thỏa mãn về các thành phần tiền lương với sựhài lòng trong công việc

Nghiên cứu mối quan hệ giữa sự hài lòng trong công việc với dự định nghỉ việc

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu sự thỏa mãn về các thành phần tiền lương tác động tới

sự hài lòng trong công việc, dự định nghỉ việc của người lao động

Khách thể nghiên cứu: công nhân trực tiếp tại các nông trường trực thuộc 3 Công

ty thuộc Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bình Phước

1.4 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại 3 Công ty Cao su trong địa bàn tỉnh Bình Phướctrong tháng 11/2018

Nghiên cứu bàn giấy: thu thập những bài báo, công trình nghiên cứu có uy tíntrong và ngoài nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu

Phương pháp định lượng: khảo sát và xử lý số liệu bằng các kiểm định cần thiết,xác định mối quan hệ giữa sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương, sự hài lòngtrong công việc và dự định nghỉ việc của người lao động Sử dụng thang đo Likert năm

Trang 12

mức độ để đo lường giá trị của các biến Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫuphi xác suất với hình thức chọn mẫu thuận tiện.

Bảng câu hỏi khảo sát tự trả lời được sử dụng để thu thập thông tin và dữ liệu cầnthiết để phân tích định lượng nói trên Bảng câu hỏi khảo sát được hỏi và trả lời trựctiếp trên giấy

1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu giúp người đọc có cái nhìn tổng quát về vai trò của sự thỏamãn các thành phần tiền lương ở người lao động

Xác định sự hài lòng trong công việc của công nhân chịu tác động của sự thỏamãn về thành phần tiền lương nào để tập trung nâng cao mức độ thỏa mãn về thànhphần của tiền lương đó nhằm tối đa hóa mức độ hài lòng của công nhân Đề xuất chínhsách quản lý tiền lương phù hợp nhằm giữ chân công nhân, ổn định lao động

Xác định dự định nghỉ việc của công nhân chịu tác động các mức độ của sự thỏamãn về thành phần tiền lương thông qua sự hài lòng trong công việc để có chính sáchquản lý phù hợp

1.6 Kết cấu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu thực hiện trong 5 chương:

Chương 1: Mở đầu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 13

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.

Chương 2 giới thiệu các lý thuyết là cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu; Làm rõkhái niệm sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương ( Pay Satisfaction), sự hàilòng trong công việc (Job Satisfaction) và dự định nghỉ việc (Intention to Leave) Đồngthời xác định mối liên hệ giữa các khái niệm trên thông qua các nghiên cứu trước đó

Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu cũng được trình bày trong chươngnày

2.1 Các lý thuyết liên quan đến đề tài.

2.1.1 Sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương.

2.1.1.1 Các định nghĩa về tiền lương.

Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO), tiền lương là sự trả công và thu nhập có thểbiểu hiện bằng tiền mặt được ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động vàngười lao động, người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo một hợpđồng trên giấy hay bằng miệng cho một công việc đã được thực hiện hay sẽ thực hiệnhoặc cho một dịch vụ đã làm hay sẽ làm

A.Judge (1992), Tiền lương là lĩnh vực quan trọng trong quản trị nguồn nhân lực

vì không những là chi phí của doanh nghiệp mà nó còn tác động lên hành vi của ngườilao động

Tiền lương là khoản tiền mà người lao động được người sử dụng lao động trả,tương ứng với số lượng và giá trị sức lao động mà người lao động đã tiêu hao trong quátrình tạo ra sản phẩm

Tiền lương chia làm 2 loại: tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế Ngườilao động chỉ quan tâm đến tiền lương thực tế vì nó phản ánh mức sống thực tế của họ.Tiền lương bao gồm: lương cơ bản; phụ cấp, tiền thưởng và phúc lợi Theo Heneman

Trang 14

và Schwab (1985), Milkovich và Newman (2008), mức lương liên quan đến tiền lươngtrực tiếp hiện tại của cá nhân, trong khi tăng lương đề cập đến sự thay đổi của cá nhântrong mức lương Phúc lợi phản ánh các loại thanh toán gián tiếp cho cá nhân như bảohiểm và thanh toán cho thời gian không làm việc Chính sách lương đề cập đến mốiquan hệ phân cấp được tạo ra giữa các mức chi trả cho các công việc khác nhau trong

tổ chức

- Lương cơ bản được trả cố định định kỳ, được xác định trên mức độ phức tạp củacông việc, trình độ, điều kiện làm việc đối với loại công việc cụ thể Lương cơ bảnđược tính theo thời gian làm việc hay đơn giá sản phẩm được quy định trước đó

- Phụ cấp là khoản tiền trả thêm khi người lao động phải làm việc trong điều kiệnkhông thuận lợi mà chưa được tính trong lương cơ bản; như phụ cấp nặng nhọc độchại, phụ cấp thêm giờ…

- Tiền thưởng là khoản tiền người lao động nhận được khi họ hoàn thành côngviệc vượt mức so với trung bình như thưởng sáng kiến, thưởng thi đua…Tiền thưởng

có tính chất khích lệ người lao động thực hiện công việc hiệu quả hơn

- Phúc lợi là quyền lợi, là khoản tiền tương đối bằng nhau trả cho người lao độngkhông phân biệt kết quả làm việc; nó thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến đờisống người lao động Có hai loại phúc lợi là phúc lợi bắt buộc và phúc lợi không bắtbuộc Phúc lợi bắt buộc là khoản thanh toán gián tiếp mà doanh nghiệp phải trả chongười lao động theo quy định của nhà nước như phụ cấp trách nhiệm, bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp… Phúc lợi không bắt buộc là những khoản doanhnghiệp chi ra để phụ thêm thu nhập, những chi phí phát sinh như lương tháng 13, dulịch hàng năm, phụ cấp xăng xe…

Tóm lại, tiền lương là yếu tố chi phí của doanh nghiệp và là thu nhập của ngườilao động Với doanh nghiệp, tiền lương chiếm tỉ trọng lớn trong chi phí giá thành và là

Trang 15

công cụ để quản lý, thu hút lao động Với người lao động, tiền lương là nguồn thuchính để họ tái sản xuất sức lao động và đảm bảo cuộc sống gia đình.

2.1.1.2 Các định nghĩa và sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương.

Sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương là khoảng cách giữa khoản tiềnngười lao động cho rằng mình xứng đáng được nhận với khoản tiền mà họ được chi trảtrong thực tế; được coi là cảm xúc tích cực hay tiêu cực của người lao động đối vớikhoản lương cuối cùng mà họ nhận được Khi người lao động cho rằng mình nhậnđược cao hơn đồng nghiệp thì lúc đó họ đạt được sự thỏa mãn về các thành phần củatiền lương Lawler và Edward (1971), người lao động cảm thấy không thỏa mãn về cácthành phần của tiền lương khi họ cho rằng số tiền thực tế nhận được ít hơn số tiền họnghĩ mình xứng đáng được trả

Sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương có thể định nghĩa và đo lường theohai cách sau:

Sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương là khái niệm đơn biến khi coi nó làmột khía cạnh (giống các khía cạnh như môi trường làm việc; cơ hội thăng tiến, đồngnghiệp…) ảnh hưởng đến hành vi người lao động hoặc dùng để đo lường mức độ thỏamãn chung về tiền lương

Heneman và Schwab (1985), sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương làmột khái niệm đa biến, thể hiện mức độ thỏa mãn với từng thành phần của tiền lươngcủa người lao động, bao gồm: mức lương (Pay Level), tăng lương (Pay Raises), phúclợi (Benefits) và chính sách lương (Pay Administration) Bốn thành phần của tiềnlương này độc lập và tương quan chặt chẽ với nhau Bài nghiên cứu chọn quan điểmcủa trên làm cơ sở nền tảng lý thuyết cho khái niệm sự thỏa mãn về các thành phần củatiền lương; Trong đó:

Trang 16

Mức lương là mức tiền lương trung bình trong tổ chức, dựa trên tỷ lệ chi trả cánhân cho một vị trí hoặc trên trung bình trả cho một vị trí mà người lao động nhậnđược; là khoản tiền chính, phần quan trọng nhất trong tiền lương mà người lao động

nhận được nên Thỏa mãn mức lương có ảnh hưởng khá mạnh so với các thành phần

khác của sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương

Tăng lương là sự thay đổi giữa các mức lương với nhau, từ mức lương thấp lên

mức lương cao hơn Thỏa mãn tăng lương liên quan đến sự công bằng và hài lòng ở

mỗi lần tăng trước Những yếu tố ảnh hưởng đến thỏa mãn tăng lương là mức tănglương của doanh nghiệp, số đợt tăng lương và cảm xúc đánh giá của người lao độngđối với các đợt tăng lương trước đó

Phúc lợi là phần hỗ trợ thêm nhằm tái sản xuất sức lao động và đảm bảo đời sốngcho người lao động Với mỗi doanh nghiệp thì sẽ có các gói phúc lợi khác nhau và

thường không biến đổi nhiều qua các năm Thỏa mãn phúc lợi liên quan đến sự kịp thời

và nhanh chóng trong hỗ trợ người lao động; những giá trị vật chất và tinh thần phúclợi mang lại cho họ

Chính sách lương gồm cơ cấu lương và chế độ quản lý tiền lương Cơ cấu lương

là hệ thống phân biệt giữa các mức lương hay mức lương giữa các loại công việc trongmột doanh nghiệp; là cơ sở để người lao động so sánh tiền lương của mình với các vịtrí khác trong doanh nghiệp hoặc với vị trí tương tự ở doanh nghiệp khác Chế độ quản

lý tiền lương là những quy định liên quan đến chi trả lương và phúc lợi của tổ chức như

cách thức trả lương, thông tin trả lương, thưởng…Thỏa mãn chính sách lương liên

quan đến hiểu biết của người lao động về chính sách lương của doanh nghiệp và đánhgiá, cảm nhận của người lao động đối với việc quản lý của người sử dụng lao động

2.1.1.3 Liên hệ thực tế:

Nguồn hình thành quỹ lương của người lao động từ các Công ty có từ 2 nguồn:quỹ lương dự phòng từ năm trước chuyển sang (nếu có) và quỹ lương thực hiện do Tập

Trang 17

đoàn công nghiệp cao su Việt Nam phê duyệt sau khi trích khoản dự phòng để bổ sungquỹ lương năm sau liền kề nhằm đảm bảo việc trả lương không bị gián đoạn Quỹlương thực hiện hàng năm căn cứ vào hiệu quả sản xuất kinh doanh, năng suất lao động

và số lao động sử dụng bình quân của Công ty; thực hiện phân phối tiền lương phụthuộc vào kết quả lao động cuối cùng của từng người, từng bộ phận

Tại các Công ty Cao su, theo quy định của pháp luật và Tập đoàn Công nghiệpCao su Việt Nam thì mỗi Công ty sẽ có một thang lương, bảng lương riêng quy định

mức lương tối thiểu của từng bậc, từng chức danh cụ thể Hàng năm, Công ty dựa trên

thâm niên công tác hoặc có thành tích nổi bật (đạt giải cao trong các cuộc thi tay nghề

cạo mủ, Bằng khen cấp ngành…) để xét nâng bậc lương, tăng lương cho người lao

động Mức lương này sẽ dùng để đóng và hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng

Trong ngành cao su, có những phúc lợi đặc thù như phụ cấp nặng nhọc độc hại

đối với công nhân trực tiếp (khai thác, chăm sóc, chế biến…) là sữa, đường, dầu ăn được cấp hàng tháng; phụ cấp trách nhiệm (đối với những cán bộ quản lý kiêm nhiệmcác chức danh Đảng, Đoàn thể); cấp phát, trang bị đồ bảo hộ lao động hàng năm nhưquần, áo, mủ, giày đi lô, nhang muỗi… Nhằm nâng cao đời sống tinh thần, hàng nămcác Công ty sẽ trích từ Quỹ phúc lợi Công ty để tổ chức và hỗ trợ người lao động đi dulịch, học tập ở trong nước hoặc ngoài nước; các ngày lễ, tết được nghỉ theo quy định vàthưởng tiền mặt trực tiếp cho người lao động… Chế độ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,bảo hiểm thất nghiệp thực hiện đầy đủ và đúng quy định; thanh toán chế độ ốm đau,thai sản, tai nạn nghề nghiệp được Tập đoàn chủ trương cũng như các Công ty Cao suquan tâm giải quyết nhanh chóng, kịp thời

Hàng năm, Công ty sẽ xây dựng kế hoạch tiền lương toàn Công ty và đến từng

đơn vị trực thuộc Trên cơ sở đó, sẽ có chính sách lương cụ thể đến từng người lao

động Tiền lương lao động trực tiếp được tính trên cơ sở đơn giá ngày công lao động,đơn giá tiền lương sản phẩm được tính trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật của Công

Trang 18

ty ban hành, hệ số lương của cấp bậc công việc, mức lương tối thiểu của Công ty và hệ

số điều chỉnh cho từng khu vực nhằm đảm bảo thu nhập một cách phù hợp với năngsuất lao động Tùy tình hình cụ thể để trích nguồn lương kinh doanh để bổ sung đơngiá tiền lương cho chăm sóc kiến thiết cơ bản, trồng mới tái canh và một số khu vựckhác nhằm điều tiết thu nhập của người lao động giữa các khu vực hợp lý Mức trích và

bổ sung đơn giá theo hướng dẫn của Tập Đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam

Sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương khi mức lương đủ đảm bảo cuộcsống gia đình hiện tại; thỏa mãn về vật chất và tinh thần đối với phúc lợi của Công ty;các đợt tăng lương đầy đủ và công bằng; Chính sách lương hiệu quả và công khai, rõràng đến từng người lao động

2.1.1.4 Các nghiên cứu liên quan về sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương.

Miceli và Lane (1991), sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương có thể đượcphân biệt giữa kết quả trả lương (mức lương và phúc lợi) với hệ thống trả lương (tănglương và chính sách lương) Việc phân loại như vậy cũng phù hợp với quan điểm của

tổ chức: Thay đổi kết quả trả lương (ví dụ tăng mức lương của tổ chức và tăng phúclợi) có thể làm cho chi phí tổ chức lớn hơn, trong khi thay đổi hệ thống trả lương (ví dụthay đổi các thủ tục liên quan đến phân bổ) có thể ít tốn kém hơn

Nasscom (2003), các công ty công nghệ thông tin ở Ấn Độ không chỉ tập trungvào các khoản thanh toán và phúc lợi mà còn tập trung vào các quy trình, chính sáchlương Các quy trình này cũng được coi là các thành phần quan trọng của sự thỏamãnvề các thành phần của tiền lương Do đó, đánh giá sự thỏa mãn về các thành phầncủa tiền lương thông qua biện pháp một chiều không có khả năng cung cấp một bứctranh hoàn chỉnh về sự thỏa mãnvề các thành phần của tiền lương

Trang 19

Ram và Prabhakar (2010) đã nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng sự thỏa mãn vềcác thành phần của tiền lương trong ngành khách sạn ở Jordan Bằng cách sử dụng t-test,phân tích nhân tố và phân tích tương quan; nghiên cứu chỉ ra sự thỏa mãn về các thànhphần của tiền lương bị ảnh hưởng bởi sự gia tăng quyền lợi hàng năm mà các nhân viênnhận được và trên kinh nghiệm công việc của họ Nhân viên có kinh nghiệm cao hơnmong đợi tăng lương cao hơn Sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương có thể bịảnh hưởng nếu các nhân viên có kinh nghiệm được đối xử ngang hàng với người mới khiđược chi trả lương Nghiên cứu chỉ ra sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương là đachiều, các thành phần của sự thỏa mãn của tiền lương là khác biệt và chịu ảnh hưởng bởibốn yếu tố là mức lương, tăng lương, phúc lợi và chính sách lương.

tiềnlương

Hình 2.1.1.3 Mô hình nghiên cứu của Ram và Prabhakar (2010)

2.1.1.5 Thang đo đo lường sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương.

Heneman& Schawab (1985) đã đề xuất thang đo sự thỏa mãn về các thành phầncủa tiền lương (PSQ) với 18 biến tương ứng với 18 câu hỏi nhằm khai thác, đánh giá

sự thỏa mãn 4 thành phần của tiền lương bao gồm: (1) Mức lương; (2) Phúc lợi; (3)

Trang 20

Mức tăng; (4) Chính sách lương Các câu hỏi có các định dạng phản hồi khác nhau,mỗi định dạng chứa nhiều mục xử lý và tổng điểm bằng cách tổng hợp các câu trả lờicho các mục riêng lẻ Định dạng năm điểm, thang đo Likert được sử dụng để mở rộngtừng mục Câu trả lời có thể thay đổi từ (1) “Rất không hài lòng” đến (5) “Rất hàilòng”.

Gieter và cộng sự (2006) khảo sát 788 nhân viên làm việc cho các tổ chức ở Bỉ,chỉ ra sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương gồm bốn thành phần cơ bản, được

đo bằng Bảng câu hỏi về sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương (PSQ) củaHeneman& Schawab (1985) chỉ ra khác biệt về văn hóa giữa Hoa Kỳ và Châu Âukhông ảnh hưởng đến chiều hướng nhận thức này Gieter và cộng sự (2009) nghiên cứu1.147 nhân viên ở Bỉ, chỉ ra thang đo PSQ là công cụ thích hợp, đáng tin cậy và hợp lệ

để đo lường và so sánh sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương của người laođộng

Trần Kim Dung và Nguyễn Dương Tường Vy trong nghiên cứu sự thỏa mãn vềcác thành phần của tiền lương đã kiểm định thang đo PSQ bốn thành phần vào điềukiện Việt Nam và kết luận là phù hợp

Các nghiên cứu trên đã củng cố thêm tính thuyết phục của thang đo PSQ

2.1.2 Sự hài lòng trong công việc.

2.1.2.1 Các định nghĩa và lý thuyết về sự hài lòng trong công việc

Locke (1973) định nghĩa sự hài lòng trong công việc là trạng thái cảm xúc tíchcực hay tiêu cực từ sự đánh giá hay kinh nghiệm công việc của một người Còn theoSmith (1983), sự hài lòng trong công việc đơn giản là cảm giác của người lao độngcảm nhận về công việc của họ Ellickson và Logsdon (2002), sự hài lòng trong côngviệc là mức độ người nhân viên yêu thích công việc của họ, đó là thái độ dựa trên nhậnthức (tích cực hay tiêu cực) về công việc hoặc môi trường làm việc của họ Các định

Trang 21

nghĩa trên cho thấy mức độ phản ứng chủ quan của người lao động đối với công việc

mà họ đang làm việc

Ngoài ra Spector (1997), định nghĩa sự hài lòng trong công việc liên quan đếncách mọi người cảm nhận về công việc của họ và các khía cạnh khác nhau của nó Cácthành phần tạo nên sự hài lòng trong công việc bao gồm lương, cơ hội thăng tiến, phúclợi xã hội, giám sát, phần thưởng, đồng nghiệp, tính chất công việc, giao tiếp, quy trìnhvận hành… Mỗi thành phần đó có ảnh hưởng tới sự hài lòng trong công việc theo mức

độ khác nhau Nghĩa là sự hài lòng trong công việc có khía cạnh đa chiều về một côngviệc cụ thể, do đó ta cần hiểu nhiều khía cạnh khác nhau của công việc có thể gây ra sựhài lòng hay không hài lòng

Bài sử dụng định nghĩa sự hài lòng trong công việc của Spector (1997) để làmnền tảng nghiên cứu Sự hài lòng trong công việc hàm ý là phản ứng chủ quan, có cảmxúc đối với nhiều khía cạnh khác nhau của công việc, là cảm xúc từ việc đánh giá côngviệc của một người, liên kết với đặc điểm và nhu cầu công việc của một người Mụctiêu của nghiên cứu là hiểu rõ hơn sự phức tạp của các biến tác động lên sự hài lòngtrong công việc, giúp nhà quản trị hiểu rõ cách người lao động hình thành thái độ ảnhhưởng đến sự hài lòng trong công việc của họ

2.1.2.2 Các nghiên cứu liên quan đến sự hài lòng trong công việc.

Kalleberg (1977) nghiên cứu giá trị công việc và giá trị phần thưởng dựa trên lýthuyết sự hài lòng trong công việc, chỉ ra cần phải tăng hiểu biết về các yếu tố ảnhhưởng tới sự hài lòng trong công việc và do nhận thức ở mỗi người lao động là khácnhau nên có khác biệt trong việc đánh giá sự hài lòng trong công việc

Hancer và George (2003) nghiên cứu về sự hài lòng trong công việc của nhânviên trong chuỗi nhà hàng Kết luận là các nhân viên nhà hàng yêu thích công việc của

Trang 22

họ, nhưng có một số khía cạnh của sự hài lòng có thể được cải thiện để tăng sự hài lòngtrong công việc một cách tổng thể.

2.1.2.3 Thang đo đo lường sự hài lòng trong công việc.

Sự hài lòng trong công việc được đo lường với tiếp cận theo từng thành phần sựhài lòng công việc hoặc tổng thể sự hài lòng công việc Tiếp cận theo từng thành phầncông việc để tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng hoặc sự không sự hài lòngtrong công việc, điều này giúp doanh nghiệp hiểu rõ vấn đề quan tâm tác động đếnngười lao động Sự hài lòng trong công việc tiếp cận theo cách đánh giá tổng thể sự hàilòng thường dùng một biến đo lường Chiva và Alegre (2009), để đánh giá sự hài lòngtrong công việc của người lao động thì sử dụng thang đo một biến có giá trị và độ tincậy thang đo so với thang đo đa biến là như nhau Spector (1997) chỉ ra rằng đánh giátổng thể về sự hài lòng là tốt hơn hơn tiếp cận theo từng phần sự hài lòng trong côngviệc

Slatten (2008) khảo sát cắt ngang với 210 nhân viên bưu điện ở các chi nhánhkhác nhau ở Na Uy Để đo lường về mức độ sự hài lòng trong công việc, tác giả đã sửdụng 5 biến quan sát yêu cầu thể hiện cảm xúc của người lao động đối với công việc vànơi làm việc hiện tại của họ theo thang điểm Likert bảy điểm Thang đo đề cập đếnnhiều phạm vi cảm xúc khác nhau, chẳng hạn như thú vị, một cách khó chịu, cảm thấyhài lòng hay không hài lòng Hệ số độ tin cậy tổng hợp để đo mức độ cảm xúc hài lòngcủa trong bài nghiên cứu là 0.8 đã củng cố thêm tính thuyết phục của thang đo

Theo Churchill (1974), ta phải xem xét nhiều đặc điểm trong tổ chức để có đượcthước đo chính xác và tổng quát về niềm tin và thái độ sự hài lòng trong công việc củangười lao động Mỗi đặc điểm có tầm quan trọng khác nhau với mỗi người, nghĩa là,nếu một người lao động cho biết họ hài lòng với tiền lương, môi trường làm việc, cơhội thăng tiến… nhưng chưa chắc họ sẽ hài lòng với một số khía cạnh khác của công

Trang 23

việc như chính công việc thực tế Bài nghiên cứu muốn đo thái độ sự hài lòng trongcông việc chung của người lao động nên sử dụng thang đo Sự hài lòng trong công việcchung của Slatten (2008).

2.1.3 Dự định nghỉ việc.

2.1.3.1 Các định nghĩa và lý thuyết về dự định nghỉ việc.

Nghỉ việc xảy ra khi người lao động nghỉ việc và rời khỏi tổ chức Dự định nghỉviệc là dự định có trước khi người lao động chính thức nghỉ việc; dự định này bao gồm

sự sẵn sàng và khả năng lập kế hoạch cho việc rời khỏi tổ chức Có nhiều định nghĩakhác nhau về dự định nghỉ việc, sau đây là một số khái niệm phổ biến:

Theo Tett và Meyer (1993), nghỉ việc là việc chấm dứt làm việc của một cá nhântrong doanh nghiệp Có 2 dạng là nghỉ việc tự nguyện và nghỉ việc không tự nguyện.Nghỉ việc tự nguyện do người lao động quyết định; còn nghỉ việc không tự nguyện là

do doanh nghiệp quyết định như trong trường hợp cắt giảm nhân sự, sa thải Dự địnhnghỉ việc là việc người lao động sẵn sàng rời khỏi doanh nghiệp sau khi đã cân nhắc kỹcàng

Dess và Shaw (2001), dự định nghỉ việc là dự định rời khỏi công việc hiện tại củangười lao động Nguyên nhân có thể là do môi trường làm việc hoặc họ có cơ hội nghềnghiệp khác

Cheng (2004) dự định nghỉ việc là ý định rời khỏi môi trường làm việc hiện tại đểchuyển sang môi trường làm việc khác Người lao động nghỉ việc thường có nhiều lý

do, ví dụ như họ cảm thấy lãnh đạo không phù hợp, vị trí làm việc không hấp dẫn, cơhội thăng tiến ít, lương thưởng không tương xứng

Còn theo Carmeli và Weiberg (2006), dự định nghỉ việc thuộc diễn biến của quátrình nghỉ việc: suy nghĩ về nghỉ việc, dự định tìm kiếm cơ hội nghề khác và dự địnhnghỉ việc

Trang 24

Mối quan hệ giữa dự định nghỉ việc và nghỉ việc.

Theo thuyết về hành động được phát triển bởi Fishbein và Ajzen (1980), hầu hếtcác hành vi xã hội đều nằm dưới sự kiểm soát ý chí của cá nhân Fishbein và Ajzenxem dự định là dự đoán duy nhất của hành vi, dựa trên đánh giá của tình cảm và nhậnthức của một ngừoi Cùng với đó, nhiều nghiên cứu khác của Ghani (2014); Alam &Jamilah (2009); Igbaria & Greenhaus (1992) cũng chỉ ra dự định sẽ quyết định hànhđộng hoặc hành vi của mọi người

Dự định nghỉ việc được hình thành khi có sự không hài lòng với công việc hiệntại Mặc dù ý định nghỉ việc có thể thay đổi và không nhất thiết phải dự đoán hành vitrong tương lai nhưng suy nghĩ và dự định rời đi của một cá nhân là yếu tố tiên đoánmạnh nhất cho quyết định nghỉ thực tế

Trong số các khái niệm được đưa ra, khái niệm của Carmeli và Weiberg (2006)được tác giả sử dụng cho bài nghiên cứu này Dự định nghỉ việc là một diễn biến thuộcquá trình nghỉ việc; là yếu tố dự báo về sự ra đi thực tế của người lao động

2.1.3.2 Các quan điểm đo lường dự định nghỉ việc.

Không có thang đo thường xuyên và chính xác của dự định nghỉ việc cho đến khingười lao động nghỉ việc thực tế Nhà quản trị cần biết được nguyên nhân chủ yếu của

dự định nghỉ việc để có biện pháp hạn chế, bởi nó sẽ ảnh hưởng đến tinh thần, sự ổnđịnh lao động và hoạt động kinh doanh của công ty trong tương lai gần Không giốngnhư nghỉ việc, dự định nghỉ việc có tính không rõ ràng và khó dự báo vì nó thể hiện sựchủ quan thay đổi công việc trong thời gian nhất định của cá nhân và nó được xem làtiền đề của quyết định nghỉ việc trong tương lai

Steers và Mowday (1981) cho rằng dự định nghỉ việc bị ảnh hưởng chủ yếu bởihai yếu tố là phản ứng cảm xúc đối với công việc của người lao động và các biến cố

Trang 25

định Kết quả nghiên cứu chỉ ra sự hài lòng trong công việc có mối quan hệ tiêu cựcvới dự định nghỉ việc.

Ang và cộng sự (2013) trong nghiên cứu về Ảnh hưởng của hệ thống làm việchiệu suất cao đến thái độ làm việc và dự định nghỉ việc của nhân viên bệnh viện ởAustralia Bài nghiên cứu chỉ ra tác động của người quản trị đối với sự hài lòng trongcông việc, cam kết gắn bó và dự định nghỉ việc của nhân viên Mối quan hệ giữa hệthống làm việc hiệu suất cao và dự định nghỉ việc của nhân viên được trung gian bởi sựhài lòng trong công việc cho tất cả các nhóm nghề nghiệp như y tá, dịch vụ y tế, quản

lý và dịch vụ hành chính, hỗ trợ.

2.1.3.3 Thang đo đo lường dự định nghỉ việc

Won-Jae Lee (2008) đã thực hiện nghiên cứu về dự định nghỉ việc và các yếu tốảnh hưởng đến nó của cán bộ quản chế người trưởng thành ở Texas Trong nghiên cứunày, Dự định nghỉ việc là biến phụ thuộc, thang đo 6 câu hỏi được trình bày dưới dạngmột loạt các tuyên bố mà người khảo sát được yêu cầu chỉ ra mức độ đồng ý/khôngđồng ý về xu hướng từ bỏ công việc của họ Kết quả nghiên cứu chỉ ra thang đo đượctạo ra từ 6 câu hỏi trên có hệ số độ tin cậy alpha cao (0,92)

Bên cạnh đó, trong bài nghiên cứu của Trịnh Thụy Ý Nhi về ảnh hưởng của sựhài lòng trong công việc và căng thẳng công việc đế dự định nghỉ việc của công nhânngành dệt may tỉnh Bình Dương cũng sử dụng thang đo của Won-Jae Lee (2008) có chỉ

số tin cậy alpha cao (0.875)

2.1.4 Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương, sự hài lòng trong công việc và dự định nghỉ việc.

2.1.4.1 Mối quan hệ giữa sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương và

sự hài lòng trong công việc.

Trang 26

Hầu hết mô hình sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương chỉ ra mối quan

hệ tích cực với sự hài lòng; trong đó sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương làmột trong những thành phần cốt lõi của sự hài lòng trong công việc (Smith và cộng sự,1969) Sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương là một phần của sự hài lòng trongcông việc và tác động tích cực, cùng chiều lên sự hài lòng trong công việc Có nhiềunghiên cứu (Ago và cộng sự, 1993; Mobley và cộng sự, 1979) đã chỉ ra người lao động

có sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương thì sự hài lòng trong công việc cao,làm việc có hiệu quả và gắn liền với các hành vi có ích cho tổ chức

G Treuren và E Frankish (2014), sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương

có tác động trực tiếp và tích cực đến sự hài lòng của nhân viên, tác động gián tiếpnhưng tiêu cực đến dự định nghỉ việc của nhân viên Bằng cách sử dụng mô hình hồiquy, nghiên cứu chỉ ra sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương có mối quan hệnghịch chiều với dự định nghỉ việc (β= - 0.35; p <0.01).

Hình 2.1.5.2 Mô hình nghiên cứu của Treuren và Frankish (2014)

2.1.4.2 Mối quan hệ giữa sự hài lòng trong công việc và dự định nghỉ việc.

Abdel-Halim (1986) và Rasch và Harrell (1990) chỉ ra những cá nhân có mức độ

sự hài lòng trong công việc tương đối thấp có xu hướng thay đổi vị trí công việc trongtương lai gần Một nghiên cứu khác của Chan (1997) đã chỉ mối quan hệ giữa sự hàilòng trong công việc và dự định nghỉ việc rằng khi sự hài lòng trong công việc giảm đi

Trang 27

một thì gia tăng một phần hai dự định nghỉ việc Lee và Liu (2006), sự hài lòng trongcông việc và cam kết gắn bó tổ chức có liên quan nghịch với dự định nghỉ việc.

Liu và cộng sự (2011) nghiên cứu 2.250 y tá làm việc tại 19 bệnh viện tại ThượngHải, Trung Quốc chỉ ra 50% số người được hỏi không hài lòng với công việc của họ và40-44% có dự định nghỉ việc Trong nghiên cứu này, có một mối quan hệ đáng kể vànghịch chiều giữa sự hài lòng trong công việc của y tá bệnh viện với dự định ở lại, mốiquan hệ này khẳng định sự cần thiết của các nhà quản trị trong việc đánh giá, nhìn nhậncác yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc và dự định nghỉ việc để có biệnpháp can thiệp Phân tích hồi quy logistic được sử dụng để xác định mô hình dự đoán

dự định nghỉ việc Kết quả cho thấy tuổi tác, tình trạng hôn nhân, kinh nghiệm làmviệc, sự hài lòng trong công việc là yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đáng kể đến dự địnhnghỉ việc

Trong nghiên cứu của Wcecs (2013) về 225 nhân viên văn phòng ở Thổ Nhĩ Kỳ

đã chỉ ra 70% dự định nghỉ việc của nhân viên chịu tác động bởi sự hài lòng trong côngviệc, cam kết gắn bó và cam kết tiêu chuẩn Trong đó, sự hài lòng trong công việc cótác động mạnh nhất đến dự định nghỉ việc của nhân viên, những nhân viên hài lòngnhiều sẽ ít có khả năng nghỉ việc hơn những nhân viên có mức độ hài lòng thấp

Ý Nhi (2014) chỉ ra có sự tác động ngược chiều của yếu tố sự hài lòng trong côngviệc đến dự định thôi việc của công nhân ngành dệt may tỉnh Bình Dương Đồng nghĩavới việc nhân viên có mức độ hài lòng với công việc cao thì dự định nghỉ việc của họcàng ít

Brimhall và cộng sự (2014) nghiên cứu vai trò trung gian của vai trò lãnh đạo vàmôi trường làm việc đến sự hài lòng trong công việc và dự định nghỉ việc của 364 nhânviên chăm sóc trẻ em ở phía tây nước Mỹ Kết luận, sự hài lòng trong công việc tácđộng ngược chiều tới dự định nghỉ việc (B = -.70, t = 11.68, p = 0.0001); nghĩa là khi

sự hài lòng tăng lên, dự định nghỉ việc sẽ giảm thông qua sự hài lòng trong công việc

Trang 28

của nhân viên Qua đó đưa ra các biện pháp tăng sự hài lòng trong công việc và giảmkhả năng dự định nghỉ việc để duy trì mức lao động ổn định.

dự định nghỉ việc của người lao động

Đặc thù ngành cao su là sử dụng nhiều lao động trực tiếp, là công nhân khai tháccạo mủ, chăm sóc vườn cây cao su và công nhân chế biến Việc sự thỏa mãn về cácthành phần của tiền lương có vai trò quan trọng trong việc giữ chân người lao độnggiúp ổn định năng suất và chất lượng vườn cây, đảm bảo chất lượng mủ cao nhất tronghoàn cảnh cạnh tranh cao giữa các ngành thâm dụng lao động trong khu vực Do sự hàilòng trong công việc được coi như là yếu tố dự báo quan trọng về khả năng dự địnhnghỉ việc, nghiên cứu mối quan hệ giữa sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương

và sự hài lòng trong công việc có vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu tối đa dựđịnh nghỉ việc ở người lao động

Trang 29

2.1.4.3 Vai trò của Sự hài lòng trong công việc trong mối quan hệ giữa Dự định nghỉ việc và Sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương.

Hasin và Omar (2007) nghiên cứu sự hài lòng trong công việc, căng thẳng và dựđịnh nghỉ việc ở nhân viên kiểm toán ở Công ty kiểm toán Melaka, Malaysia Cácthành phần ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng trong công việc chung giữa các nhânviên kiểm toán là lương hàng tháng, vị trí công việc và giáo dục Các thành phần nàyảnh hưởng gián tiếp đến dự định nghỉ việc thông qua sự hài lòng trong công việc củanhân viên Mức độ sự hài lòng trong công việc thấp là xu hướng để nhân viên rời khỏicông việc của họ trong tương lai

Các yếu tốnhân khẩu học

Các nhân tố động

viên

Sự hài lòng trong công việc

Sự căng thẳng công việcCác nhân tố duy trì

Dự định nghỉ

việc

Hình 2.1.4.3 Mô hình nghiên cứu của Hasin và Omar (2007)

Theo Lambert và cộng sự (2001), sự hài lòng trong công việc là một biến trunggian ở chỗ nó kiểm duyệt ảnh hưởng của môi trường làm việc và nhân khẩu học về dựđịnh nghỉ việc Yếu tố nhân khẩu học có ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng trong côngviệc chung giữa các nhân viên kiểm toán Mức độ sự hài lòng trong công việc thấp lànguyên nhân để nhân viên rời khỏi công việc hiện tại của họ

Trang 30

2.2 Đặc điểm lao động ngành cao su Việt Nam.

Ngành cao su Việt Nam đã và đang hội nhập sâu rộng với thị trường thế giới Cơhội mở rộng thị trường xuất khẩu các sản phẩm của ngành tiếp tục được mở ra thôngqua các cam kết từ các hiệp định thương mại tự do mà Chính phủ Việt Nam đã và đangđàm phán để ký kết Tính đến cuối năm 2018, diện tích cây cao su tại Bình Phước là238.498 ha, tăng 930 ha, sản lượng hơn 350,000 tấn mở ra nhiều cơ hội việc làm chongười lao động địa phương

Môi trường làm việc đặc biệt nặng nhọc độc hại (trơn tượt, ẩm ướt, nhiều khí độcCO2 ), tư thế làm việc không thuận lợi (nghiêng người một góc 30-32 độ) nên tácđộng không nhỏ tới sức khỏe người lao động Trong quá trình làm việc, công nhân khaithác phải dậy sớm, mắt tập trung cao độ nên khoảng từ 40 tuổi trở đi, sức khỏe ngườilao đông bắt đầu giảm sút rõ rệt và thường mắc phải các bệnh nghề nghiệp như dị ứng

mủ cao su, viêm đường hô hấp, xanh da, thiếu máu, các bệnh về mắt, bệnh về cột sống.Sau thời gian dài làm việc, người lao động đều không đủ sức khỏe hoặc đã đủ điều kiệngiám định y khoa, công nhân trực tiếp đều nộp đơn xin nghỉ việc

Hàng năm, các Công ty cao su Nhà nước đều tổ chức khám sức khỏe định kỳ chongười công nhân; trang bị đầy đủ bảo hộ lao động; tập huấn và kiểm tra an toàn vệ sinhlao động thường xuyên nhằm giảm bớt tác hại ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân.Hiện nay, do các khu công nghiệp, khu chế xuất trong khu vực Bình Phước mọclên nhiều nên cần một lượng lớn lao động phổ thông với nhiều chế độ đãi ngộ như xeđưa rước từ nhà đến nơi làm việc, môi trường làm việc sạch sẽ… Vì vậy, cạnh tranhtuyển dụng và thu hút lao động phổ thông giữa các Công ty cao su với các khu côngnghiệp ngày càng gay gắt

Trang 31

2.3 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết.

2.3.1 Mô hình nghiên cứu.

Dựa vào cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước, tác giả đưa ra mô hình nghiêncứu cho luận văn bao gồm sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương (bao gồmthỏa mãn mức lương, thỏa mãn phúc lợi, thỏa mãn tăng lương và thỏa mãn chính sáchlương) tác động đến sự hài lòng trong công việc, dự định nghỉ việc của công nhânngành cao su được kiểm chứng qua các nghiên cứu của Lawler (1973), Chan (1997),Lee và Liu (2006), Wcees (2013), Ý Nhi (2014), Brimhall (2014), Hasin và Omar

(2007), Lambert (2001)…

Đồng thời, sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương được đo lường bằngthang đo của nghiên cứu Heneman& Schawab (1985), sự hài lòng trong công việcđược đo lường bằng thang đo của nghiên cứu Slatten (2008), Dự định nghỉ việc được

đo lường bằng thang đo của nghiên cứu Won-Jae Lee (2008)…

với tăng lương

Thỏa mãn

chính sách lương

Hình 2.3.1 Mô hình mối quan hệ giữa sự thỏa mãn về các thành phần của tiền

lương, sự hài lòng trong công việc và dự định nghỉ việc.

Trang 32

2.3.2 Các giả thuyết nghiên cứu.

H1: Thỏa mãn mức lương tác động tích cực lên sự hài lòng trong công việc, nghĩa

là thỏa mãn mức lương càng cao thì sự hài lòng trong công việc càng cao và ngược lại

Giả thuyết này được ủng hộ bởi Curtis (2007), Judge (2010) Phù hợp với hướng nghiên cứu của đề tài.

H2: Thỏa mãn phúc lợi tác động tích cực lên sự hài lòng trong công việc, nghĩa làthỏa mãn phúc lợi càng cao thì sự hài lòng trong công việc càng cao và ngược lại

Giả thuyết này được ủng hộ bởi Ram và Prabhakar (2010) Phù hợp với hướng nghiên cứu của đề tài.

H3: Thỏa mãn tăng lương tác động tích cực lên sự hài lòng trong công việc, nghĩa

là thỏa mãn tăng lương càng cao thì sự hài lòng trong công việc càng cao và ngược lại

Giả thuyết này được ủng hộ bởi Lawler (1973), Curtis (2007) Phù hợp với hướng nghiên cứu của đề tài.

H4: Thỏa mãn chính sách lương tác động tích cực lên sự hài lòng trong công việc,nghĩa là thỏa mãn chính sách lương càng cao thì sự hài lòng trong công việc càng cao

Mức độ thỏa mãn trong công việc thấp khiến nhân viên cảm thấy kém về việc thuộc về tổ chức và tìm kiếm công việc thay thế Do đó, sự hài lòng trong công việc có vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến dự định nghỉ việc Giả thuyết này được ủng hộ bởi Liu và cộng sự (2011); Wcecs (2013); Brimhall và cộng sự (2014), Treuren

và Frankish (2014); Ý Nhi (2014) Phù hợp với hướng nghiên cứu của đề tài.

Trang 33

Tóm tắt chương 2.

Chương 2 đã trình bày lý thuyết và khái niệm về sự thỏa mãn về các thành phầncủa tiền lương, sự hài lòng trong công việc và dự định nghỉ việc Trong đó, sự thỏamãn về các thành phần của tiền lương bao gồm thỏa mãn mức lương, thỏa mãn phúclợi, thỏa mãn chính sách lương và thỏa mãn tăng lương

Chương này cũng đã nêu mối quan hệ giữa sự thỏa mãn về các thành phần củatiền lương, sự hài lòng trong công việc và dự định nghỉ việc qua các nghiên cứu trước.Cuối cùng, chương 2 này đã định nghĩa, xác định thang đo và bảng câu hỏi trên thang

đo PSQ hiệu chỉnh của Heneman và Schwab (1985) làm công cụ để đo sự thỏa mãn vềcác thành phần của tiền lương; thang đo của Slatten (2008), thang đo của Ang và cộng

sự (2013) để đo lường sự hài lòng trong công việc chung và dự định nghỉ việc

Trang 34

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày thiết kế nghiên cứu đo lường tác động của các thành phần sựthỏa mãn về các thành phần của tiền lương lên sự hài lòng trong công việc và dự địnhnghỉ việc của công nhân cao su; xem xét tác động của biến tuổi tác trong sự hài lòngtrong công việc của người lao động

3.1 Quy trình nghiên cứu.

3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua thảo luận nhóm với 9 nhân viênphòng tổ chức lao động tiền lương có kinh nghiệm làm việc từ 3 năm trở lên tại cácCông ty cao su địa bàn tỉnh Bình Phước vào tháng 10 năm 2018

Mục đích của nghiên cứu nhằm kiểm tra mức độ rõ ràng, chính xác của từ ngữtrong bảng khảo sát và sự cần thiết, liên quan đến vấn đề nghiên cứu trong thang đo

Từ đó chọn ra những câu hỏi phù hợp thực tế với đối tượng khảo sát, từ đó hiệu chỉnhlại thang đo để xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn chính thức

3.2.2 Nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng cách lấy mẫu trực tiếp và thuận tiện

bằng Bảng câu hỏi khảo sát (Phụ lục 3) vào tháng 11/2018 Mục đích của nghiên cứunhằm đánh giá thang đo và kiểm định lại các giả thuyết nghiên cứu

Sơ đồ 3.1 Quy trình nghiên cứu

Trang 35

Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích nhân tố (EFA)

Phân tích hồi quy bội

Thảo luận kết quả và kiến

nghị

Mô hình đề xuất vàthang đo nháp 1

Thang đo nháp 2

Thang đo chính thức

Kiểm định độ tin cậy thang đo

Kiểm định giá trị thang đo

Trang 36

Bước 1: Hình thành thang đo.

Việc lựa chọn thang đo đã được định hướng trong chương 2 Thang đo nháp 1(Phụ lục 2) gồm các thang đo được dịch sang tiếng Việt từ những thang đo đã được sửdụng hiệu quả và phổ biến trong các nghiên cứu trước ở nước ngoài và được hiệu chỉnhlại cho phù hợp với đối tượng và bối cảnh nghiên cứu Để đảm bảo thang đo có giá trị,nghiên cứu định tính qua việc thảo luận nhóm gồm chín chuyên gia nhằm xác định từngữ diễn đạt đúng ý nghĩa các biến của thang đo Sau đó thang đo được hiệu chỉnhthành Thang đo nháp 2 và mang đi khảo sát sơ bộ 20 người xem có thắc mắc nội dungcâu hỏi gì không để hiệu chỉnh thành Thang đo chính thức (Bảng khảo sát) trước khiđưa vào nghiên cứu định lượng chính thức

Bước 2: Đánh giá thang đo.

Trong nghiên cứu định lượng, thang đo được đánh giá bằng hai phương pháp là(1) Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, (2) Phân tích nhân tố khám phá EFA

Bước 3: Phân tích dữ liệu.

Các thang đo đạt yêu cầu, tiếp tục sử dụng phân tích hồi quy bội để kiểm định cácgiả thuyết về mối quan hệ giữa sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương và sự hàilòng trong công việc, dự định nghỉ việc Tác động của tuổi tác lên sự hài lòng trongcông việc ở người lao động

3.2 Phương pháp nghiên cứu.

3.2.1 Nghiên cứu định tính

Như đã trình bày trong chương 1, có ba khái niệm nghiên cứu là (1) Sự thỏa mãn

về các thành phần của tiền lương, (2) Sự hài lòng trong công việc và (3) Dự định nghỉviệc Các thang đo ba khái niệm này được tiếp thu, chỉnh sửa từ các nghiên cứu phổbiến trước, đã được chứng minh phù hợp và có giá trị tin cậy Thông qua nghiên cứuđịnh tính, các thang đo này sẽ được điều chỉnh lại cho phù hợp với đối tượng nghiêncứu là người lao động ngành cao su tại địa bàn tỉnh Bình Phước

Trang 37

(1) Thang đo Sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương.

Thang đo Sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương được thiết kế dựa trênthang đo PSQ hiệu chỉnh của Heneman& Schawab (1985), chỉnh sửa bổ sung thành 25câu hỏi khảo sát đối với sự thỏa mãn của 4 thành phần tiền lương gồm thỏa mãn mứclương(ML), thỏa mãn phúc lợi (PL), thỏa mãn tăng lương (TL) và thỏa mãn chính sáchlương (CS) của Công ty Kết quả nghiên cứu định tính chỉ ra 25 câu hỏi là phù hợp

Bảng 3.2.1- Thang đo Sự thỏa mãn về các thành phần của tiền lương.

ML2 Mức lương hiện tại của tôi Mức lương hiện tại của tôi tương xứng với

tính chất công việc và sức lực tôi bỏ ra

ML3 Tổng thu nhập chính của Mức thu nhập hiện tại đủ duy trì và đảm

ML4 Kích cỡ gói lương chính Tôi có thể sống dựa hoàn toàn vào thu

Tất cả các phúc lợi mà tổ Trong năm, Công ty có nhiều hình thức

chức này đã dành cho tôi

thi đua nước rút cuối năm, tiết kiệm vật tư…Khoản tiền tổ chức chi trả

Tôi hài lòng với các phúc lợi của Công ty

cho các phúc lợi của tôi

lịch…)

Trang 38

sát

PL3 Giá trị các khoản phúc lợi Các phúc lợi của Công ty có giá trị về vật

hiện tại của tôi chất và tinh thần

Số lượng các phúc lợi tôi Công ty thường tổ chức các hoạt động thể

nhận được ở tổ chức này

động

Công đoàn Công ty luôn quan tâm đến đời

trợ như nhà tình nghĩa, quỹ khuyến học….Chế độ bảo hiểm ốm đau, thai sản; ca trưa;

đủ, kịp thời

Các chế độ ca trưa, bồi dưỡng độc hại, bảo

động được thực hiện tốt

Hoạt động chăm lo sức khỏe cho công

thường xuyên

tâm đến đời sống người lao động

TL1 Những lần tôi được nâng Tôi hiểu rõ các điều kiện để nâng lương,

lương trước đây trong tổ bậc lương, chuyển ngạch lương của Công ty

Trang 39

đến sự tăng lương cho tôi.

Đợt nâng lương gần đây

Những lần tôi được nâng lương trước đâyTL2 nhất của tôi trong tổ chức

là đúng hạn, tăng đáng kể và có tính khích lệ.này

Tiêu chuẩn mà tổ chức áp

Tôi hài lòng với các tiêu chuẩn nâng lươngTL3 dụng để xác định những

của Công ty

lần nâng lương cho tôi

công bằng gắn với nỗ lực làm việc

CS1 Cấu trúc lương trong tổ Cấu trúc lương trong Công ty là hợp lý

chức của tôi giữa công nhân trực tiếp và gián tiếp

Thông tin tổ chức cung

Công ty công khai minh bạch và rõ ràngCS2 cấp về chế độ lương bổng

các vấn đề liên quan đến tiền lương, thưởng

mà tôi quan tâm

Sự nhất quán trong việc áp

Tiền lương hàng tháng được trả đầy đủ vàCS3 dụng chính sách lương

đúng hạn

trong tổ chức của tôi

CS4 Thù lao tương xứng cho Đơn giá tiền công cho lao động trực tiếp

Trang 40

Mức độ chênh lệch lương Đơn giá tiền lương theo từng nhóm công

CS5 giữa các vị trí công việc việc theo hệ số quy đổi như năng suất lao

khác nhau trong tổ chức động, hệ số phụ trợ, độ khó, phức tạp… luôncủa tôi đảm bảo công bằng cho người lao động

(2) Thang đo Sự hài lòng trong công việc- Ký hiệu HL.

Bài nghiên cứu sử dụng thang đo Sự hài lòng trong công việc chung của Slatten(2008) Các câu hỏi thể hiện thái độ hài lòng chung của người lao động về công việc vàmôi trường làm việc hiện tại Để phù hợp với đề tài, tác giả điều chỉnh nội dung câuhỏi Nghiên cứu định tính cho thấy 5 biến quan sát phù hợp với thái độ với công việccủa công nhân

Ngày đăng: 09/09/2020, 14:11

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w