Định hướng phát triển của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng theo tiêu chuẩn Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng.... THƯƠNG MẠI CỞ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNGTÓM TẮT Toàn cầu hóa và
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
TRẦN VĂN MINH
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO TIÊU CHUẨN BASEL II TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh - Năm 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
TRẦN VĂN MINH
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO TIÊU CHUẨN BASEL II TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng (Hướng ứng dụng)
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN QUỐC ANH
Tp Hồ Chí Minh - Năm 2019
Trang 3Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
Trần Văn Minh
Trang 4TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
TÓM TẮT
ABSTRACT
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4.1 Dữ liệu nghiên cứu 3
1.4.2 Phân tích dữ liệu nghiên cứu 3
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
1.5.1 Ý nghĩa khoa học 4
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
1.6 Kết cấu của đề tài 4
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 5
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
2.1 Giới thiệu tổng quan về ngân hàng 6
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 6
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 7
2.2 Những dấu hiệu cảnh báo 12
2.3 Biểu hiện vấn đề 13
2.4 Xác định vấn đề 13
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 1
4 CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1
5
Trang 5hàng thương mại 15
3.1.1 Khái niệm 15
3.1.2 Mục đích của quản trị rủi ro tín dụng 15
3.1.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng 15
3.1.4 Các phương pháp quản trị rủi ro tín dụng 20
3.1.5 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng 22
3.2 Tiêu chuẩn Basel II và quản trị rủi ro ngân hàng 23
3.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây 26
3.3.1 Nghiên cứu quốc tế về rủi ro tín dụng ngân hàng 26
3.3.2 Nghiên cứu trong nước về rủi ro tín dụng ngân hàng 28
3.3.3 Hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng ngân hàng 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 3
3 CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 3
4 4.1 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng theo Basel II 34
4.1.1 Thực trạng quá trình thực hiện tuân thủ tiêu chuẩn Basel II tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 34
4.1.2 Tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng 36
4.1.3 Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng 38
4.1.4 Phân tích thực trạng nội dung công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng theo tiêu chuẩn Basel II 41
4.2 Đánh giá về công tác quản trị rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn Basel II của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 56
4.2.1 Những kết quả đạt được 56
4.2.2 Những tồn tại và hạn chế 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 6
2 CHƯƠNG 5: KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TIÊU CHUẨN BASEL II TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 6
4 5.1 Định hướng phát triển của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng theo tiêu chuẩn Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng 64
5.1.1 Mục tiêu và định hướng quản trị rủi ro ngân hàng 64
5.2 Đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 64
5.2.1 Hoàn thiện quy trình tín dụng chuẩn 65
Trang 65.2.3 Giải pháp xử lý nợ 66
Trang 75.2.6 Đa dạng hoá danh mục đầu tư 69
5.2.7 Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tín dụng 70
5.2.8 Hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng 72
5.2.9 Quản trị nguồn nhân lực hiệu quả 72
5.2.10 Kiểm tra, kiểm soát nội bộ 73
5.3 Kiến nghị với chính phủ và Ngân hàng nhà nước 74
5.4 Kết luận 76
KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8CHỮ VIẾT TẮT GIẢI NGHĨA
BCTC Báo cáo tài chính
BCTN Báo cáo thường niên
BĐH Ban điều hành
CAR Hệ số an toàn vốn ( Capital Adequacy Ratio)
CNTT Công nghệ thông tin
DPRR Dự phòng rủi ro
FE CREDIT Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh
VượngHĐQT Hội đồng quản trị
ICAAP Quy trình đánh giá tính đầy đủ vốn nội bộ (Internal Capital
Adequacy Assessment Process)KTKSNB Kiểm tra, kiểm soát nội bộ
KToNB Kiểm toán nội bộ
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương
QTRRTD Quản trị rủi ro tín dụng
RRTD Rủi ro tín dụng
RWA Tài sản có trọng số rủi ro
SME Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 9Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của VPBank giai đoạn 2015-2018 8
Bảng 2.2 Tình hình tài sản nguồn vốn của VPBank giai đoạn 2015-2018 9
Bảng 3.1 So sánh Basel I và Basel II 25
Bảng 4.1 Tình hình cho vay khách hàng của VPBank giai đoạn 2015-2018 39
Bảng 4.2 Trích lập dự phòng rủi ro của VPBank giai đoạn 2015-2018 40
Bảng 4.3 Nợ xấu của VPBank giai đoạn 2015-2018 41
Bảng 4.4 Tỷ lệ trích lập dự phòng của VPBank 45
Bảng 4.5 Điểm xếp hạng tín dụng của VPbank 52
Bảng 4.6 Xếp hạng tài sản đảm bảo 53
Bảng 4.7 Ma trận xếp hạng tín dụng 54
Trang 10Biểu đồ 2.1 Kết quả kinh doanh của VPBank giai đoạn 2015-2018 8
Biểu đồ 2.2 Hiệu quả sinh lời của VPBank giai đoạn 2015-2018 12
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ an toàn vốn và vốn chủ sở hữu của VPBank giai đoạn 2015-201837
Biểu đồ 4.2 Tình hình tín dụng của VPBank giai đoạn 2015-2018 38
Biểu đồ 4.3 Quy trình chấm điểm tín dụng doanh nghiệp 52
Biểu đồ 4.4 Quy trình chấm điểm tín dụng cá nhân 53
Trang 11THƯƠNG MẠI CỞ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
TÓM TẮT
Toàn cầu hóa và hội nhập thị trường tài chính đã và đang trở thành một trong nhữngquan hệ kinh tế hiện đại, các ngân hàng tại Việt Nam muốn phát triển vững mạnhbắt buộc phải xây dựng cho mình một hệ thống quản trị rủi ro (QTRR) hiệu quả để
có thể trụ vững trước những biến đổi khó lường của thị trường tài chính quốc tế.Tiêu chuẩn Basel II đã trở thành bộ tiêu chuẩn phổ biến trong hoạt động QTRR củacác ngân hàng trên thế giới, theo đó các ngân hàng tuân thủ các thông lệ và chuẩnmực quốc tế để chuẩn hóa, cải thiện và lành mạnh lĩnh vực ngân hàng, nâng c aoviệc hội nhập thành công Bài nghiên cứu này, tác giả là người triển khai thực tế tạimột ngân hàng thương mại (VPBank) đang thí điểm áp dụng triển khai Basel II tạiViệt Nam, thông qua phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh để làm rõ sự cầnthiết, những khó khăn, thách thức trong lộ trình áp dụng Basel II, qua đó nêu một sốgiải pháp và đề xuất kiến nghị trong việc xây dựng hệ thống QTRR, áp dụng thànhcông Basel II hướng tới sự phát triển bền vững, lành mạnh, an toàn của hệ thốngngân hàng Việt Nam trước thềm hợp tác quốc tế
Từ khóa: Basel II, quản trị rủi ro, ngân hàng thương mại
Trang 12PROSPERITY JOINT-STOCK COMMERCIAL BANK
ABSTRACT
Globalization and international financial integration have become one of the mostsignificant tendencies in the modern economic relationship To keep up with thetrend of development, commercial banks in Vietnam must construct e ffective riskmanagement systems to deal with unpredictable fluctuations in the internationalfinancial market Basel II has become an international banking standard for ris kmanagement It contains a set of risk and capital management requirements to help abank to improve its lending, investment and trading activities, as well as to increasethe successfulness of international integration In this research, we investigate thedifficulties and challenges of the roadmap for the application of the Basel IIthroughout analyzing its deployment at the Vietnam Prosperity Joint -StockCommercial Bank (VP Bank) We propose some solutions and recommendations onthe establishment of risk management system and the implementation of the Basel
II to construct the effective and sustainable development of Commercial banks in Vietnam
Keyword: Basel II, risk management, commercial bank
Trang 13CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng là một hoạt động quan trọng mang lại thu nhập chủ yếucho NHTM Tuy nhiên, hoạt động này cũng hàm chứa nhiều rủi ro, do đó ảnh hưởngrất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Hiện nay chất lượng tíndụng trong hệ thống NHTM Việt Nam đang ở mức thấp, điều này thể hiện
ở tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống cao Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ nợ xấu tăngcao trong đó có nguyên nhân xuất phát từ chất lượng hoạt động quản lý rủi ro tíndụng tại các NHTM Trước yêu cầu bảo đảm an toàn trong kinh doanh của hệ thốngNHTM, vấn đề nhận diện được rủi ro tín dụng cũng như tăng cường quản lý RRTDtrở nên hết sức cần thiết
Hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành xu thế tất yếu và đang diễn ra ngàycàng sâu rộng cả về nội dung và quy mô trên nhiều lĩnh vực Ngành Ngân hàngcũng không nằm ngoài xu thế đó Để hệ thống ngân hàng thương mại Việt Namtham gia tốt hơn vào quá trình quốc tế hóa, nâng cao năng lực cạnh tranh trong tiếntrình hội nhập, lành mạnh hóa tài chính theo chuẩn mực quốc tế, các ngân hàngthương mại cần phải tuân thủ một số điều ước quốc tế trong lĩnh vực kinh doanhngân hàng
Tiêu chuẩn Basel II đã mang lại những giá trị thiết thực không chỉ cho chínhNgân hàng, mà khách hàng và cổ đông cũng nhận được nhiều lợi ích Việc triển khaiBasel II thành công đã giúp ngân hàng tối ưu hóa lợi nhuận bằng các chiến lượckinh doanh dựa vào mức độ rủi ro, phân bổ vốn hợp lý vào từng nhóm đối tượngkhách hàng và sản phẩm, thiết lập được danh m ục đầu tư/tín dụng có mức lợi nhuậntối ưu Thêm vào đó, khách hàng cũng sẽ yên tâm hơn khi giao dịch, bởi tài sản củakhách hàng đã được bảo vệ trước các rủi ro có thể phát sinh Hiểu được việc quản trịrủi ro theo tiêu chuẩn Basel II là bước đi quan trọn g trong lộ trình hội nhập với thếgiới và cũng là cách để bảo vệ ngân hàng, khách hàng tốt nhất
Nhận thức được tầm quan trọng của rủi ro tín dụng đối với hoạt động kinhdoanh, thời gian qua Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đã có những biệnpháp tích cực trong hoạt động quản lý rủi ro tín dụng Tuy nhiên, vẫn còn những bấtcập tồn tại như vẫn còn tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu và nhất là nợ xấu ngoại bảng,
Trang 14nợ tiềm ẩn nợ xấu Những bất cập này có nguyên nhân từ vấn đề quản lý RRTD tạingân hàng, vì vậy đòi hỏi thời gian tới VPBank cần phải tăng cường hoạt động quản
lý rủi ro tín dụng hơn nữa
VPBank là một trong 10 ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước lựa chọn triểnkhai thí điểm Basel II từ năm 2014 Cũng kể từ năm 2014, Basel II là một trongnhững chương trình được ưu tiên cao nhất tại VPBank Cụ thể, thay vì thuê đơn vị
tư vấn bên ngoài triển khai Basel II, VPBank đã tự xây dựng một đội ngũ với 58nhân sự toàn thời gian để thực hiện chương trình này
Từ những nội dung cấp thiết ấy, tác giả đã chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín
dụng theo tiêu chuẩn Basel II tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng”
làm đề tài luận văn cao học của mình
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và hoạt động quản trị rủi ro
tín dụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Từ đó, đề xuất các giải phápnhằm nâng cao khả năng tiếp cận tiêu chuẩn Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Tại sao các NHTM nên quản trị RRTD theo Basel II Để triển khai quản trị RRTD theo Basel II các NHTM phải đáp ứng điều kiện gì?
Thực trạng quản trị RRTD tại VPBank hiện nay như thế nào? Mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn Basel II về quản trị RRTD tại VPBank?
Lộ trình triển khai Basel II tại VPBank như thế nào? Mỗi giai đoạn cần xử lý những vấn đề gì, cần ưu tiên triển khai đáp ứng tiêu chuẩn nào trước để có thể tiết
Trang 15kiệm nguồn lực, tránh tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh và phù hợp thựctiễn tại VPBank?
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng rủi ro tín dụng và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàngthương mại Việt Nam Thịnh Vượng
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Phạm vi thời gian: Luận văn nghiên cứu các dữ liệu về hoạt động tín dụng
và quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank từ năm 2015 đến 201 8, đề xuất giải pháp đến2020
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu là các chỉ tiêu tài chính, phi tài chính được VPBank công bố trongcác báo cáo tài chính (BCTC), báo cáo thường niên (BCTN) được kiểm toán công
bố công khai trên cổng thông tin điển tử của VPBank (mục quản hệ với cổ đông),
Ủy ban chứng khoán nhà nước (UBNCKNN) và Vietstock.vn Dữ liệu được tríchxuất cho giai đoạn 2015-2018 theo năm
1.4.2 Phân tích dữ liệu nghiên cứu
Trong nghiên cứu này với dữ liệu hạn chế trong quy mô nội tại ngân hàng, khókhăn để xây dựng dữ liệu chuỗi thời gian hay dữ liệu bảng đủ lớn để xây dựng môhình hồi quy nghiên cứu Do đó, phương pháp thống kê phân tích tổng hợp, so sánh,thống kê mô tả được sử dụng để trích xuất các kết quả nghiên cứu có ý nghĩa
Phương pháp thống kê
Phương pháp thống kê được sử dụng phổ biến trong chương 2 và chương 4.Các bảng số liệu thống kê về kết quả kinh doanh, tín dụng, nguồn vốn, chất lượngtín dụng, nợ quá hạn, nợ xấu, trích lập dự phòng RRTD, kết quả kinh doanh củaNgân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng qua các năm đã được thống kê nhằmcung cấp tư liệu cho việc phân tích, so sánh trong các nội dung quản lý rủi ro tíndụng tại ngân hàng
Phương pháp phân tích - tổng hợp
Trang 16Phương pháp phân tích – tổng hợp được sử dụng chủ yếu được trong chương 3.
Từ các thông tin được thu thập, tác giả tiến hành phân tích các nội dung quản trị rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, để từ đó tổng hợp lạinhằm đề xuất một số giải pháp nhằm phù hợp với thực tế
Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh được sử dụng trong chương 2, chương 4 để phân tích, sosánh số liệu từ biểu đồ, bảng số liệu qua các năm của Ngân hàng TMCP Việt NamThịnh Vượng
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.5.1 Ý nghĩa khoa học
Khái quát được nội dung cơ bản của Basel II và vai trò của nó đối với quảntrị rủi ro ngân hàng Luận văn chỉ ra lợi ích của việc quản trị RRTD theo tiêu chuẩnBasel II tại VPBank và các điều kiện để VPBank triển khai quản trị RRTD theo tiêuchuẩn Basel II Lược khảo các công trình nghiên cứu từ đó hệ thống được phươngpháp đo lường rủi ro tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Nhận diện được các dấu hiệu cảnh báo, biểu hiện vấn đề của hoạt động kinhdoanh, hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng trong giaiđoạn 2015-2018
Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng và các nội dung quản trị rủi ro tíndụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, luận văn chỉ ra mức độ đáp ứngtiêu chuẩn Basel II
Đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận quản trị rủi ro tín dụng tạingân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng hướng tới Basel II
1.6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, danh mục sơ đồ bảng biểu, đề tài được cấu thành 5 chương: Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 2: Xác định vấn đề nghiên cứu
Chương 3: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Trang 17Chương 5: Khuyến nghị giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tiêu chuẩn Basel IItrong quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương này đưa ra các vấn đề nghiên cứu cấp thiết liên quan đến quản trị rủi
ro tín dụng theo tiêu chuẩn Basel II tại một ngân hàng thương mại Từ đó đề xuấtmục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu cho luận văn
Trang 18CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Giới thiệu tổng quan về ngân hàng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
VPBank được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP củaThống đốc Ngân hàng NNVN cấp ngày 12/8/1993
Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04/9/1993 theo Giấy phép t hành lập
số 1535/QĐ-UB ngày 04/ 09/1993 Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷVND
Năm 2005: VPBank công bố việc thay đổi logo và hệ thống nhận diệnthương hiệu với hai màu sắc chủ đạo là xanh đậm và đỏ tươi
Tháng 03/2006: VPBank chính thức lựa chọn cổ đông chiến lược là một địnhchế tài chính nước ngoài – Ngân hàng OCBC của Singapore
Tháng 8/2006 vốn điều lệ của VPBank đạt 500 tỷ đồng
Tháng 7/2007 vốn điều lệ của VPBank đạt 1,500 tỷ đồng
Năm 2010: VPBank được NHNN chấp thuận đổi tên sang Ngâ n hàng TMCPViệt Nam Thịnh Vượng, sử dụng logo và hệ thống nhận diện thương hiệu mới
Sau gần 25 năm hoạt động, VPBank đã phát triển mạng lưới lên 219 điểmgiao dịch với đội ngũ gần 24.000 cán bộ nhân viên Tính đến hết năm 2017, vốnđiều lệ của VPBank đã tăng lên mức 15.706 tỷ đồng
VPBank đang từng bước khẳng định uy tín của một ngân hàng năng động, cónăng lực tài chính ổn định và có trách nhiệm với cộng đồng Năm 2017 đã khép lạihành trình 5 năm (2012-2017) của VPBank với những dấu ấn rực rỡ về quy mô vàlợi nhuận, đưa VPBank trở thành một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu ViệtNam
Đặc biệt, năm 2017 là một cột mốc có tính lịch sử của ngân hàng khi gần 1,5
tỷ cổ phiếu chính thức được niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE, thu hút sự quantâm lớn của nhà đầu tư trong nước và quốc tế
Năm 2018 là năm đầu tiên trong lộ trình triển khai chiến lược 5 năm tiếp theocủa VPBank, với tầm nhìn đến năm 2022 trở thành ngân hàng thân thiện nhất vớingười tiêu dùng nhờ ứng dụng công nghệ và trở thành 1 trong 3 ngân h àng giá trịnhất Việt Nam
Trang 19VPBank đã có gần 65 dự án triển khai với hơn 26 dự án trọng điểm toànngân hàng mang tới các hoạt động chuyển đổi mô hình kinh doanh, mô hình vậnhành theo hướng tập trung hóa, tự động hóa, số hóa, … với sự đầu tư lớn nguồn lựcvào công nghệ thông tin Điểm sang là các dự án về tối ưu hóa chi nhánh, tập trunghóa dịch vụ khách hàng, cải thiện hệ thống corebanking và số hóa các hành trìnhkhách hàng, xây dựng thành công mô hình phê duyệt tự động và tự động hóa quytrình thu hồi nợ, … Mô hình quản trị hệ thống luôn được VPBank chú trọng tiếp tụcnâng cao Theo đó, VPBank đã chính thức đề xuất Ngân hàng Nhà nước cho ápdụng khung quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn Basel II trong năm 2019.
Ngày 17/04/2019, VPBank chính thức được NHNN chấp thuận cho áp dụngThông tư 41 quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, trở thành một trongnhững ngân hàng đầu tiên được áp dụng tiêu chuẩn Basel II tại Việt Nam VPBank
sẽ bắt đầu tuân thủ các quy định tại Thông tư 41 từ ngày 01/05/2019 đồng nghĩa mọihoạt động của VPBank sẽ tuân thủ theo chuẩn mực Basel II từ đầu tháng 05/2019
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng
Chiến lược của VPBank với tầm nhìn đến năm 2022 trở thành ngân hàngthân thiện nhất với người tiêu dùng nhờ ứng dụng công nghệ và trở thành 1 trong 3ngân hàng giá trị nhất Việt Nam Trong bối cảnh nền kinh tế tiếp tục duy trì đà tăngtrưởng mạnh mẽ, người dân và doanh nghiệp Việt Nam đã có thêm nhiều cơ hội đểgặt hái thêm thành công, Tính đến hết năm 2018, số lượng khách hàng sử dụng dịch
vụ của VPBank đã gia tăng đáng kể, với hơn 3 triệu khách hàng cá nhân, gần 150nghìn hộ kinh doanh cá thể, hơn 80 nghìn doanh nghiệp và hơn 10 triệu khách hàngcủa Công ty Tài chính TNHH MTV VPBank (FE Credit) Bên cạnh đó, VPBankcũng đạt được những thành tích ấn tượng khi dẫn đầu thị trường về số thẻ tín dụngphát hành và doanh số chi tiêu trung bình qua thẻ trên một khách hàng Tính đếncuối năm 2018 VPBank là ngân hàng có số thẻ tín dụng đang hoạt động lớn nhất thịtrường, với hơn 400.000 thẻ của ngân hàng mẹ và hơn 1 triệu thẻ của FE Credit.Tổng chi tiêu qua thẻ thuộc nhóm lớn nhất thị trường Sự tăng trưởng về số lượngkhách hàng, kết hợp với việc chú trọng vào những phân khúc khách hàng
Trang 20đem lại hiệu quả cao trong khi mang lại ít rủi ro hơn, đã đem lại sự tăng trưởng về kết quả kinh doanh đáng kể, cả về quy mô và hiệu quả.
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của VPBank giai đoạn 2015-2018 (Tỷ đồng)
Thu nhập lãi thuần 10,353 15,168 20,614 24,702Chi phí hoạt động 5,692 6,621 8,895 10,634Tổng TNTT 3,096 4,929 8,130 9,199Tổng LNST 2,396 3,935 6,441 7,356Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của VPBank giai đoạn 2015-2018Thu nhập lãi thuần từ chỗ 10,353 tỷ đồng (năm 2015) đã tăng lên đạt 15,168
tỷ đồng kết thúc năm 2016 Đến hết năm 2017 đạt 20,614 tỷ đồng, tăng 5,446 tỷđồng tương đương tăng 36% so với năm 2016 Chỉ tiêu này năm 2018 đạt 24,702 tỷđồng, cao nhất trong các ngân hàng thương mại cổ phẩn tư nhân, thu nhập củaVPbank có xu hướng tăng trưởng ổn định tiếp tục củng cố vị trí của VPBank trongnhóm các ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô và lợi nhuận cao hàng đầu tạithị trường Việt Nam hiện nay
Biểu đồ 2.1 Kết quả kinh doanh của VPBank giai đoạn 2015-2018 (Tỷ đồng)
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của VPBank giai đoạn 2015 -2018 VPBank đã có sự dịch chuyển hoạt động kinh doanh theo hướng tập trungvào các phân khúc thị trường khách hàng trọng tâm chiến lược và các khu vực thị trường chọn lọc, giảm dần hoạt động ở các lĩnh vực hoạt động kém hiệu quả Lợi
Trang 21nhuận trước thuế hợp nhất của VPBank năm 2016 đạt 4.929 tỷ đồng, tăng trưởng59% so với năm 2015, cao nhất từ trước đến nay, vượt mục tiêu 54% theo phê duyệtcủa Đại hội đồng Cổ đông Lợi nhuận trước thuế năm 2017 đạt 8.130 tỷ đồng, vốnchủ sở hữu tăng 73%, chi phí trích lập dự phòng rủi ro ở mức 8.001 tỷ đồng, đảmbảo phản ánh đúng thực tế, chất lượng hoạt động, cũng như sự an toàn của Ngânhàng Kết thúc năm 2018, lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 9.199 tỷ đồng, tăng13% so với năm 2017 Kết quả này giúp VPBank tiếp tục nằm trong nhóm các ngânhàng có lợi nhuận cao nhất thị trường Nhờ kết quả lợi nhuận tích cực, hiệu suấtsinh lời trên tổng tài sản bình quân (ROA) và hiệu suất sinh lời trên tổng vốn chủ sởhữu bình quân (ROE) đều duy trì ở mức tốt, thuộc nhóm dẫn đầu trong khối ngânhàng thương mại cổ phần về các chỉ số sinh lời.
Tổng tài sản của VPBank năm 2016 đạt 228.771 tỷ đồng, tăng trưởng 18% sovới cuối năm 2015 Cấu trúc tài sản tiếp tục tập trung tăng trưởng bền vững với sựđóng góp đáng kể của các hoạt động cốt lõi, trong đó - cho vay khách hàng tăngtrưởng mạnh nhất với mức 24%, đóng góp 62% tổng tài sản và danh mục chứngkhoán cũng đóng góp 18% tổng tài sản VPBank tiếp tục phát triển hai mảng kinhdoanh trọng tâm phục vụ phân khúc Khách hàng Cá nhân (KHCN), Khách hàngDoanh nghiệp Vừa và Nhỏ (SME) Mặt khác, VPBank đã nhanh chóng thiết lậpmảng kinh doanh phục vụ phân khúc Tín dụng Tiểu thương Kết quả tăng trưởng ấntượng về quy mô của ba phân khúc này trong năm vừa qua đã khẳng định mục tiêulựa chọn phân khúc khách hàng chiến lược của VPbank là phù hợp và khả thi Năm
2017, khối tài sản của ngân hàng này duy trì ổn định mức tăng và tăng lên đạt277,752 tỷ đồng Kết thúc năm 2018, tổng tài sản của VPBank đạt 323,291 tỷ đồng,tăng trưởng 16,4% so với cuối năm 2017 Tài sản tiếp tục tăng trưởng với cấu trúcbền vững nhờ sự đóng góp đáng kể của các hoạt động kinh doanh cốt lõi, trong đócho vay khách hàng với mức tăng trưởng 21,5% so với năm trước, đóng gó p tỷtrọng lớn nhất trong tổng tài sản với 69% Các phân khúc trụ cột của VPBank nàytiếp tục tăng trưởng ổn định, nâng cao vị thế uy tín thương hiệu trong ngành ngânhàng và giữ vững vị trí đứng đầu tiên phong trong khối ngân hàng tư nhân
Bảng 2.2 Tình hình tài sản nguồn vốn của VPBank giai đoạn 2015-2018 (Tỷ đồng)
Trang 22Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
- Tiền, vàng gửi và 14,600 9,389 17,520 16,571cho vay các TCTD
- Cho vay khách 116,804 142,583 179,519 218,395hàng
và phát hành giấy tờ có giá đạt 219.509 tỷ đồng, tăng trưởng gần 20000 tỷ đồng,tương đương 10% so với năm ngoái, với sự tăng trưởng tập trung ở các phân khúcchiến lược của ngân hàng Cơ cấu nguồn huy động vẫn được đa dạng hóa nhưngtheo hướng ổn định và bền vững hơn Trong đó huy động từ tiền gửi của khách hàngchiếm tỷ trọng 61% (năm 2017 là 56%) tổng huy động, tăng 28% so với năm 2017.Tận dụng lợi thế của một ngân hàng bán lẻ hàng đầu, Khối Khách hàng Cá nhân củaVPBank đã liên tục đưa ra các gói sản phẩm huy động đa dạng, hướng tới
Trang 23sự tiện dụng và mang lại lợi ích tối đa cho khách hàng Đặc biệt trong tháng 6 năm
2018, VPBank đã cho ra mắt dịch vụ VPBank Diamond với các dịch vụ và gói sảnphẩm sang trọng tiện ích được thiết kế riêng cho hàng chục nghìn khách hàng ưutiên, giúp đóng góp 75% huy động từ khách hàng cá nhân
Dư nợ cấp tín dụng năm 2016 tăng trưởng 31.400 tỷ, tương đương tăngtrưởng 24% so với cuối năm 2015 Mức tăng trưởng này cao hơn mức tăng trưởngtrung bình của ngành và có sự chuyển dịch lớn theo phân khúc khách hàng Cácphân khúc chiến lược đã có được sự tăng trưởng vượt bậc, giúp tăng tỷ trọng đónggóp trong tổng dư nợ tín dụng lên gần 77% Cụ thể, Khối KHCN ghi nhận mức tăngtrưởng dư nợ 50%, Khối SME tăng trưởng 30%, Khối Tín dụng Tiểu thương tuymới đi vào hoạt động nhưng cũng đạt dư nợ gần 2,000 tỷ đồng Mảng tín dụng tiêudùng đã chứng kiến mức tăng trưởng vượt bậc tới 60% so với năm 2015 Các KhốiKhách hàng doanh nghiệp lớn được định hướng tăng trưởng dư nợ có chọn lọc, tậptrung thay đổi tái cấu trúc danh mục, đẩy mạnh các hoạt động ngoại bảng và chovay tài trợ thương mại Cấu trúc sản phẩm cho vay cũng có nhiều thay đổi theohướng phát triển mạnh các sản phẩm đem lại thu nhập cao như cho vay tín chấp, vaytiêu dùng, vay qua thẻ tín dụng Dư nợ cấp tín dụng trong năm 2018 tăng ròng hơn
34 nghìn tỷ đồng, tương đương tăng trưởng 17.3% so với cuối năm 2017 Ngânhàng Nhà nước (NHNN) tiếp tục duy trì chính sách kiểm soát tăng trưởng tín dụngmột cách thận trọng Trong bối cảnh đó, hạn mức tín dụng được phê duyệt cho ngânhàng riêng lẻ (17%) và Công ty Tài chính TNHH MTV VPBank (FE Credit) (20%)thấp hơn mục tiêu ban đầu ngân hàng đề ra
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân (ROAA) và hiệu suất sinh lời củavốn chủ sở hữu bình quân (ROAE) năm 2016 đạt tương ứng là 1,86% và 25.75%cao hơn so với năm 2015 So với mặt bằng chung của các ngân hàng thương mại cổphần, VPBank vẫn giữ vị thế Top đầu các ngân hàng ngoài quốc doanh Đến năm
2017, chỉ số này đã tăng đến mức đỉnh với ROA (2.54%) và ROE (27.48%) Nhờkết quả lợi nhuận tích cực, hiệu quả sinh lời trên tổng tài sản bình quân (ROA) vàhiệu suất sinh lời trên tổng vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) đều duy trì ở mức tốt,thuộc nhóm dẫn đầu trong khối ngân hàng thương mại cổ phần về các chỉ số sinhlời Kết quả tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 22 83% , tỷ suất lợi
Trang 24nhuận trên tổng tài sản (ROA) đạt 2.45% trong năm 2018.
Biểu đồ 2.2 Hiệu quả sinh lời của VPBank giai đoạn 2015-2018
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của VPBank giai đoạn 2015-2018
2.2 Những dấu hiệu cảnh báo
Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng thấp hơn so với mục tiêu ban đầu ngân hàng đặt
ra, nên cũng phần nào ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng Nhưng về cơ bản,các chỉ tiêu chính đều đạt hơn 90% so với kế hoạch Có thể nói với kết quả đạt được
cả về quy mô và hiệu quả chất lượng trong năm 2018, VPBank đã củng cố được nềntảng vững chắc và chuẩn bị kỹ lưỡng cho những động lực tăng trưởng mới trongtương lai
VPBank đã trích lập hơn 11 nghìn tỷ đồng chi phí dự phòng rủi ro, tăng 41%
so với năm 2017 và tương đương với 36% tổng thu nhập hoạt động thuần của năm
2018 Mức trích lập rủi ro tăng cao hơn so với năm trước chủ yếu để xử lý nợ xấu
và dự phòng cho các khoản nội bảng
Tỷ lệ dự phòng rủi ro bao nợ xấu (LLR) của VPBank tiếp tục giảm xuốngmức 46% (cuối 2017, LLR ghi nhận khoản 51%), đây là mức thấp so với một sốngân hàng khác Đặc biệt, đối với mô hình kinh doanh cho vay tín chấp nhiều rủi ro,
tỷ lệ dự phòng rủi ro bao nợ xấu thấp là một điều đáng lưu ý đối với VPBank
Lộ trình áp dụng Basel II được Ngân hàng Nhà nước thí điểm áp dụng tạiVPBank yêu cầu đến hết năm 2018 phải đáp ứng tiêu chuẩn Basel II Tuy nhiên, doviệc nâng vốn tự có gặp nhiều khó khăn và một số chỉ tiểu k hác nên VPBank vẫn
Trang 25chưa được công nhận đạt chuẩn Basel II trong năm 2018.
2.3 Biểu hiện vấn đề
Basel II là một trong những chương trình được ưu tiên cao nhất tại VPBank
Cụ thể, thay vì thuê đơn vị tư vấn bên ngoài triển khai Basel II, VPBank đã tự xâydựng một đội ngũ với 58 nhân sự toàn thời gian để thực hiện chương trình này Tuynhiên, VPBank vẫn chưa có bất kỳ công cụ hay phương pháp quản trị rủi ro tín dụngnào đáp ứng được chuẩn mực của Basel II nhằm xác định, đánh giá, theo dõi, báocáo các sự kiện rủi ro tín dụng trong năm 2018
Ngân hàng đang dành sự ưu tiên hàng đầu với chiến lược trọng tâm tiếp cậnnâng cao, nâng cao chất lượng và sự sẵn có của dữ liệu, và triển khai các giải phápquản trị rủi ro lồng ghép
Quy trình tín dụng tập trung cũng bộc lộ nhược điểm khi qua các năm nhân
sự thẩm định có chất lượng tại ngân hàng không đáp ứng kịp theo sự phát triển tíndụng
Xếp hạng tín dụng nội bộ được các chi nhánh thực hiện vẫn chưa chính xác,chưa phản ánh đúng thực tế khách hàng, chưa lượng hóa được mức độ rủi ro tiềm ẩn
và do đó chưa có tác dụng cảnh báo
Sự tập trung rủi ro quá mức, việc phân loại các khoản tín dụng có vấn đề,ước tính khoản dự phòng bổ sung và ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngânhàng vẫn chưa được thực hiện trên thực tế
2.4 Xác định vấn đề
Việc triển khai Basel II thành công đã giúp ngân hàng tối ưu hóa lợi nhuậnbằng các chiến lược kinh doanh dựa vào mức độ rủi ro, phân bổ vốn hợp lý vào từngnhóm đối tượng khách hàng và sản phẩm, thiết lập được danh mục đầu tư/tín dụng
có mức lợi nhuận tối ưu Thêm vào đó, khách hàng cũng sẽ yên tâm hơn khi giaodịch, bởi tài sản của khách hàng đã được bảo vệ trước các rủi ro có thể phát sinh.Trong thời gian qua VPBank đã có những biện pháp tích cực trong hoạt động quản
lý rủi ro tín dụng Bên cạnh đó, một trong những thách thức mà VPBank gặp phảikhi triển khai Basel II đó là đáp ứng yêu cầu vốn tối thiểu Ở khía cạnh này,VPBank liên tục tăng vố n trong những năm qua để đáp ứng tốt Tuy nhiên, tỷ lệ antoàn vốn chỉ là một điều kiện buộc phải tuân theo Lợi ích lớn hơn ngân hàng có
Trang 26được khi hoàn toàn tuân thủ Basel II là áp dụng những tiêu chuẩn đó vào hoạt độngkinh doanh Đi cùng với đó là mô hình quản trị rủi ro với ba vòng bảo vệ Thay vìchỉ tập trung vào mục tiêu kinh doanh, VPBank đã tập trung vào việc cân bằng giữamục tiêu kinh doanh và quản trị rủi ro.
Đồng thời, do một trong ba trụ cột của Basel II là minh bạch thông tin, hoạtđộng quản trị doanh nghiệp của VPBank cần phải minh bạch hơn, nâng cao tínhhiệu quả hoạt động trên nguyên tắc thị trường
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương này trình bày tổng quan về tổ chức, kết quả hoạt động kinh doanhtrong những năm gần đây tại một đơn vị cụ thể là Ngân hàng thương mại cổ phầnViệt Nam Thịnh Vượng Bên cạnh đó tác giả đưa ra các dấu hiệu cảnh báo, biểuhiện của vấn đề và xác định vấn đề cần nghiên cứu trong công tác Q TRRTD theotiêu chuẩn Basel II
Trang 27CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Tổng quan về tiêu chuẩn Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng tại các
ngân hàng thương mại
3.1.1 Khái niệm
Theo quan điểm của Ủy ban Basel Quản trị RRTD là việc thực hiện các biệnpháp để tối đa hóa tỷ suất sinh lời điều chỉnh theo RRTD bằng cách duy trì số dư tíndụng trong phạm vi các tham số cho phép
Như vậy, để đạt mục tiêu quản trị theo cách tiếp cận của Ủy ban Basel, quảntrị RRTD tại NHTM phải tập trung vào các vấn đề cơ bản: (i) thiết lập được giới hạnchấp nhận RRTD trên cơ sở mục tiêu chiến lược về RRTD trong từng giai đoạn nhấtđịnh; (ii) thiết lập các chính sách, qui trình, thủ tục, trong đó xác lập trách nhiệm,quyền hạn cụ thể cho các bộ phận liên quan để đảm bảo RRTD luôn trong mức độchấp nhận đã xác định của ngân hàng; (iii) đảm bảo đủ vốn và dự phòng cho RRTD
đã xác định nhằm giảm thiểu tổn thất tín dụng
3.1.2 Mục đích của quản trị rủi ro tín dụng
Công tác quản trị rủi ro tín dụng (QTRRTD) được tiến hành nhằm thực hiệncác mục đích sau:
Hoạch định phương hướng và kế hoạch phòng chống rủi ro Phươ ng hướngnhằm vào dự đoán xác định rủi ro có thể xảy ra đến đâu, trong điều kiện nào,nguyên nhân dẫn đến rủi ro, hậu quả ra sao
Phương hướng tổ chức phòng chống rủi ro có khoa học nhằm chỉ ra nhữngmục tiêu cụ thể cần đạt được, ngưỡng an toàn, mức độ sai sót có thể chấp nhậnđược
Tham gia xây dựng các chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm soát phòngchống rủi ro, phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên, lựa chọn nhữngcông cụ kỹ thuật phòng chống rủi ro, xử lý rủi ro và giải quyết hậu quả do rủi ro gây
ra một cách nghiêm túc
Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch phòngchống rủi ro đã hoạch định, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, trên cơ sở đó đề nghị cácbiện pháp điều chỉnh và bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro
3.1.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng
Trang 28Qui trình quản trị RRTD là trình tự và nội dung cụ thể các bước phải trải quakhi thực hiện các hoạt động quản trị RRTD Bao gồm: (1) qui trình cấp và quản lýtín dụng; (2) Qui trình áp dụng các biện pháp giảm RRTD; (3) Qui trình sử dụng cáccông cụ, các biện pháp để nhận diện, đo lường, đánh giá, giám sát và kiểm soátRRTD Việc ban hành các hướng dẫn về qui trình quản trị RRTD là cơ sở quantrọng để quản trị RRTD hiệu quả bởi mỗi khâu, mỗi giai đoạn của các hoạt độngquản trị RRTD đều tác động trực tiếp đến kết quả quản trị RRTD của ngân hàng.
Theo quan điểm Basel II, ngân hàng c ần thiết lập đầy đủ, cụ thể, chi tiết các
tiêu chuẩn, giới hạn tín dụng, các qui trình quản trị RRTD đối với từng khách hàng,từng nhóm khách hàng liên quan, từng loại hình tín dụng, bao gồm các khoản tíndụng mới và tín dụng tái cơ cấu, tái tài trợ căn cứ vào đặc điểm, mục tiêu c ần đạtđược đối với từng hoạt động quản trị
Nhận diện rủi ro tín dụng
Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống tronghoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng Nhận diện rủi ro tín dụng bao gồmcác công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động tín dụng và toàn
bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng, nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, khôngchỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới
có thể xuất hiện đối với ngân hàng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp kiểm soát vàtài trợ rủi ro thích hợp
Theo Trụ cột 2 của Basel II, để nhận diện đầy đủ RRTD ngân hàng cần chú ý các vấn đề cơ bản:
- Phải có các phương pháp, công cụ phù hợp để phân tích và nhận diện đầy đủRRTD hiệ n có và có thể phát sinh đối với từng khoản tín dụng và danh mục tín dụng của ngân hàng
- Hoàn thiện hệ thống XHTDNB và s ử dụng như một công c ụ quan trọng để cung cấp thông tin cho việc nhận diện RRTD đối với tất cả các khoản vay
- Sử dụng công cụ kiểm tra sức chịu đựng (Stress-Testing) nhằm thiết kế các kịchbản căng thẳng về thị trường và yếu tố khác tác động đến RRTD để nhận diện sớmRRTD
Trang 29- Xác định các rủi ro c ủa ngân hàng chưa được đề c ập trong trụ cột 1 như: rủi ro lãisuất trên sổ kinh doanh, rủi ro danh tiếng, rủi ro thanh kho ản… để đảm bảo nhậndiện đầy đủ, chính xác RRTD.
Đo lường rủi ro tín dụng.
Xác định giới hạn rủi ro tín dụng: Giới hạn rủi ro tín dụng là biên độ cao nhất
về khả năng tổn thất có thể xảy ra mà ngân hàng chấp nhận được để đảm bảo hoạtđộng tín dụng hiệu quả, hoạt động của ngân hàng ngày càng phát triển Trong kếhoạch, định hướng hoạt động tín dụng, các ngân hàng thương mại xây dựng giới hạnrủi ro tín dụng phù hợp để đảm bảo mục tiêu phát triển của mỗi ngân hàng trongtừng thời kỳ Giới hạn rủi ro tín dụng được xây dựng trên cơ sở thực trạng hoạtđộng của từng ngân hàng, khả năng tài chính và mục tiêu lợi nhuận kế hoạch củamỗi ngân hàng
Phân tích, đo lường rủi ro tín dụng: Đo lường rủi ro tín dụng là việc ngânhàng xây dựng mô hình thích hợp để lượng hóa mức độ rủi ro tín dụng của kháchhàng Từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với mộtkhách hàng, cũng như trích lập quỹ dự phòng để tài trợ cho rủi ro tín dụng Phântích, đo lường rủi ro tín dụng giúp ngân hàng ra quyết định cấp tín dụng cho kháchhàng; định kỳ hoặc đột xuất đánh giá lại rủi ro tín dụng cho toàn bộ danh mục tíndụng; cho phép ngân hàng lường trước được những dấu hiệu mà khoản cấp tín dụng
có chất lượng xấu đi để có biện pháp đối phó kịp thời Việc đánh giá, đo lường rủi
ro tín dụng giúp ngân hàng ước lượng được mức tổn thất có thể xảy ra để phân loạitín dụng làm cơ sở trích lập dự phòng
Tiêu chuẩn Basel II đề xuất 2 cách tiếp cận để đo lường, đánh giá RRTD: phương pháp chuẩn hóa và phương pháp tiếp cận xếp hạng nội bộ.
● Phương pháp chuẩn hóa (The Standardized Approach- SA): là phương pháp sử
dụng kết quả xếp hạng tín dụng của các tổ chức xế p hạng tín dụng độc lập TheoBasel II, NHTM chỉ được phép sử dụng kết quả xếp hạng bên ngoài của các tổ chứcđộc lập được cơ quan giám sát ngân hàng thừa nhận và NHTM phải công khai minhbạch thông tin về tổ chức xếp hạng mà họ sử dụng cũng như trọng số rủi ro gắn vớitừng hạng đánh giá của tổ chức xếp hạng đó
Theo phương pháp này, các tài sản “có” được phân loại theo 2 chiều
Trang 30Chiều dọc- theo loại khách hàng bao gồm: Chính phủ, Cơ quan nhà nước, Ngânhàng phát triển đa quốc gia, ngân hàng, công ty chứng khoán, Doanh nghiệp, danhmục bán lẻ (cá nhân, doanh nghiệ p nhỏ…) và các đối tượng khác Chiề u ngang-theo hạng tín nhiệm được cung cấp bởi tổ chức xếp hạng bên ngoài Tính mức vốncho rủi ro: Hệ số rủi ro mỗi kho ản tín dụng được xác định c ụ thể căn cứ vào nhómkhách hàng và hạng c ủa khách hàng Giá trị ròng các kho ản tín dụng được điềuchỉnh theo giá trị TSBĐ.
● Phương pháp tiếp cận xếp hạng nội bộ (The Internal Ratings – Based
Approach-IRB): Theo phương pháp này, NHTM sử dụng hệ thố ng xếp hạng nội bộ để đolường, đánh giá RRTD Basel II cung cấp 2 phương pháp IRB để ngân hàng l ựachọn phù hợp với qui mô, đặc điểm và nguồn lực của từng ngân hàng là IRB cơ bản(Foundation) và IRB nâng cao (Advanced) Sự khác biệt chính c ủa 2 phương phápnày là mức độ sử dụng các ước lượng nội bộ để đo lường rủi ro
Theo phương pháp IRB, các yếu tố c ấu thành r ủi ro bao gồm: “xác suất khách hàngkhông tr ả được nợ”- PD (Probability of Default), Tỷ trọng tố n thất ước tính-LGD(Loss Given Default), tổng dư nợ của khách hàng t ại thời điểm khách hàng khôngtrả được nợ- EAD (Exposure at Default) và Kỳ hạn hiệu dụng – M (EffectiveMaturity)
Tiế p cận IRB cơ bản , ngân hàng sử dụng ước lượng nội bộ đối với PD và s ử dụngước lượng EAD, LGD và M c ủa cơ quan giám sát ngân hàng Tiếp cận IRB nângcao, ngân hàng tự ước lượng PD, EAD, LGD và M trên cơ sở được sự phê duyệt vàchấp thuận của cơ quan giám sát ngân hàng trước khi áp dụng
Kiểm soát rủi ro tín dụng.
Kiểm soát rủi ro tín dụng là sử dụng các biện pháp, các kỹ thuật, các công cụ,chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểunhững tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra đối với ngân hàng
Để kiểm soát rủi ro tín dụng, cần thực hiện các giải pháp sau:
- Xây dựng và thực thi các chính sách, công cụ để kiểm soát rủi ro tín dụng + Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh cấp tín dụngcủa một ngân hàng, trở thành hướng dẫn chung cho cán bộ ngân hàng, tăng cường chuyên môn hóa trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động
Trang 31tín dụng nhằm hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao khả năng sinh lời của hoạt độngtín dụng Nội dung của chính sách tín dụng định hướng đến các vấn đề cơ bản như:Định hướng tín dụng về giới hạn t ăng trưởng tín dụng trong từng giai đoạn, giớihạn tín dụng cho từng ngành, từng lĩnh vực, từng sản phẩm cấp tín dụng, định giátín dụng, tài sản đảm bảo, phê duyệt cấp tín dụng, hệ thống định dạng rủi ro tíndụng, quản lý tín dụng, quản lý danh mục cho vay; chính sách khách hàng.
+ Quy trình tín dụng: Hoạt động tín dụng là hoạt động đóng vai trò rất quantrọng đối với hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam, hoạt động cấp tíndụng ngày càng được mở rộng, sản phẩm cấp tín dụng ngày càng đa dạng, phongphú hơn, môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt Tuy nhiên, cùng với quá trình
đó, hoạt động tín dụng ngày càng chứa đựng, tiềm ẩn nhiều rủi ro Vì vậy, cần phải
có các biện pháp để kiểm soát và hạn chế rủi ro Một trong những biện pháp đó làthiết lập một quy trình cấp tín dụng chặt chẽ để hướng dẫn nhân viên ngân hàng vàcác bộ phận có liên quan thực thi việc cấp tín dụng đạt hiệu quả cao nhất và kiểmsoát rủi ro tín dụng đạt hiệu quả
Basel II chấp nhận tất cả các kỹ thuật, công cụ và biện pháp kiểm soát RRTDcủa NHTM Base II yêu cầu các tiêu chuẩn, giới hạn tín dụng phải được thể hiện rõràng, cụ thể trong chính sách tín dụng, phản ánh đầy đủ khẩu vị RRTD và phải đượcHĐQT phê duyệt Qui trình cấp tín dụng phải đảm bảo sự độc lập giữa bộ phận giaodịch, bộ phận thẩm định và bộ phận đánh giá lại tín dụng
Theo Ủy ban Basel, để kiểm soát RRTD hiệu quả đòi hỏi ngân hàng phải thiết lậpcác qui trình đầy đủ, rõ ràng cho việc sửa đổi, điều chỉnh, tái tài trợ, tái cơ cấu cáckho ản tín dụng hiện tại Chính sách tín dụng phải qui định cụ thể quyền phán quyếtđối với các kho ản nợ được sửa đổi, điều chỉnh, tái tài trợ ho ặc tái cơ cấu Đồ ngthời trên cơ sở kết quả đo lường và đánh giá RRTD, ngân hàng cần có đủ vố n kinh
tế và dự phòng RRTD để đảm bảo nguồn tài trợ RRTD và an toàn cho ho ạt động tíndụng của ngân hàng
Giám sát và báo cáo rủi ro tín dụng
Theo Trụ cột 2 của tiêu chuẩn Basel II, NHTM phải xây dựng một hệ thống
giám sát và báo cáo RRTD hiệu quả Hoạt động giám sát phải được thực hiệ n ở tất
cả các hoạt động có liên quan nhằm nhận diệ n sớm những thay đổi về RRTD ở c ấp
Trang 32độ từng khoản tín dụng và danh mục tín dụng Báo cáo giám sát phải đệ trình lêncác quản lý c ấp cao và HĐQT c ủa ngân hàng để các quản lý cấp cao và HĐQT cóthể hiểu rõ và đánh giá được các vấn đề cơ bản: (i) mức độ, xu hướng RRTD và tácđộng c ủa RRTD lên mức vố n; (ii) sự nhạy cảm và hợp lý của các giả định đượcđưa vào sử dụng để đánh giá RRTD và vố n; (iii) có thể đánh giá được yêu cầu vốntrong tương lai trên cơ sở báo cáo RRTD và những thay đổi cần thiết về chiến lượcRRTD tương ứng; (iiii) xác định được mức vố n cần thiết để bù đắp cho RRTD vàphù hợp với mục tiêu vốn đã xác định.
Tài trợ rủi ro tín dụng.
Tài trợ rủi ro tín dụng là để bù đắp những khoản rủi ro tín dụng đã xảy ra,làm lành mạnh hóa tài chính ngân hàng, chứ không có nghĩa là xóa bỏ hoàn toàn nợvay cho khách hàng Đối với các khoản tín dụng được tài trợ rủi ro thì chuyển theodõi ngoại bảng và ngân hàng tiếp tục sử dụng các biện pháp khắc phục và xử lý đểtận thu hồi nợ Nguồn vốn để tài trợ rủi ro tín dụng bao gồm: Trích lập quỹ dựphòng rủi ro tín dụng, quỹ dự phòng tài chính, trợ cấp của chính phủ
Quỹ dự phòng rủi ro được hình thành sau khi phân loại các khoản cấp tíndụng trên cơ sở đánh giá mức độ rủi ro của các khoản cấp tín dụng và được hạchtoán vào chi phí hoạt động của ngân hàng Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được dùng
để bù đắp những tổn thất trong hoạt động tín dụng Việc áp dụng cụ thể nguồn bùđắp này phụ thuộc vào quy định của mỗi quốc gia
Quỹ dự phòng tài chính được hình thành trên cơ sở tỷ lệ trích dự phòng tàichính, lợi nhuận còn lại trước khi trích dự phòng tài chính và phụ thuộc vào quyđịnh của mỗi quốc gia Quỹ dự phòng tài chính được trích lập hàng năm và quỹ nàyđược sử dụng để bù đắp tổn thất tín dụng trong trường hợp dự phòng được trích lậptrong chi phí không đủ để bù đắp tổn thất thực tế
Ngoài các nguồn dùng để tài trợ rủi ro tín dụng, các ngân hàng thương mạicòn có thể được bù đắp từ các nguồn khác nhau như: trợ cấp của Chính phủ trongnhững trường hợp tổn thất do nguyên nhân bất khả kháng xảy ra
3.1.4 Các phương pháp quản trị rủi ro tín dụng
Tiêu chuẩn Basel II đề xuất 2 cách tiếp cận để đo lường, đánh giá RRTD:phương pháp tiêu chuẩn và phương pháp tiếp cận xếp hạng nội bộ
Trang 33Phương pháp tiêu chuẩn (The Standardized Approach- SA) dùng để đo lường
rủi ro tín dụng dựa trên các đánh giá tín dụng độc lập của các doanh nghiệp xếphạng tín nhiệm độc lập Để xác định các trọng số rủi ro theo phương pháp này, cácngân hàng được sử dụng đánh giá của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập(ECAI) được cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng nước sở tại chấp thuận Basel IIđưa ra 6 điều kiện mà doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập phải đáp ứng Đồngthời, Basel II cho phép ngân hàng được điều chỉnh giảm giá trị khoản p hải đòi, giaodịch theo các biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng (CRM) cho mục đích tính vốnhơn nhiều hơn so với Basel I
Phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ (The Internal Ratings – Based Approach- IRB) – phải được sự chấp thuận của Cơ quan giám sát ngân hàng – sẽ
cho phép ngân hàng dựa trên các ước tính mô hình nội bộ của mình về các yếu tố rủi
ro, bao gồm ước tính xác suất vỡ nợ (PD), tổn thất vỡ nợ ước tính (LGD), tổng dư
nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả được nợ (EAD), và kỳ hạnhiệu lực (EM) Trong một số trường hợp, ngân hàng sẽ phải áp dụng các giá trị do
cơ quan giám sát đưa ra cho dù các giá trị đó có thể ngược với ước tính nội bộ chomột hoặc nhiều cấu phần rủi ro Theo phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ, ngânhàng sẽ phân nhóm các danh mục trên sổ ngân hàng thành 5 nhóm tài sản khácnhau Đối với từng loại trong nhóm 5 tài sản này, sẽ có 3 thành phần chủ yếu là cấuphần rủi ro, các trọng số rủi ro và yêu cầu tối thiểu Liên quan đến nhóm tài sản này,Basel II đưa ra hai phương pháp là cơ bản và nâng cao Theo phương pháp cơ bản,ngân hàng sử dụng ước tính của mình đối với PD và dựa vào ước tính của cơ quangiám sát ngân hàng đối với các cấu phần rủi ro khác Nói cách khác, ngân hàng sửdụng phương pháp nâng cao sẽ có ước tính về PD, LGD, EAD và EM Tuy nhiên,điều này sẽ phụ thuộc vào các chuẩn mực tối thiểu Đối với hoạt động bán lẻ, khôngphân biệt giữa phương pháp cơ bản và phương pháp nâng cao Do đó, các ngân hàng
sẽ sử dụng ước tính riêng của mình đối với PD, LGD, EAD Đối với cả 2 phươngpháp, các ngân hàng luôn phải sử dụng các hàm trọng số rủi ro mà Hiệp ước vốnđưa ra cho mục đích tính yêu cầu vốn Ngoài các tài sản đảm bảo được ghi nhậntrong phương pháp tiêu chuẩn, một số hình thức khác của tài sản đảm bảo cũngđược ghi nhận trong phương pháp xếp hạng nội bộ
Trang 343.1.5 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng
Ủy ban Basel đã đề xuất 17 nguyên t ắc cơ bản trong quản trị RRTD Các nguyên tắc này tập trung vào 5 nội dung cơ bản:
Thứ nhất: Thiết lập môi trường rủi ro tín dụng phù hợp (nguyên tắc 1, 2, 3)
Ngân hàng c ần thiết lập môi trường RRTD phù hợp: xác định chiến lược quản trịRRTD cho từng giai đoạn nhất định, chiến lược RRTD phải phản ánh được khẩu vịRRTD và lợi nhuận kỳ vọ ng của ngân hàng HĐQT chịu trách nhiệm phê duyệt,Ban điều hành chịu trách nhiệm tổ chức thực hiệ n Chiến lược và khẩu vị RRTD.Môi trường tín dụng phù hợp còn phải đảm bảo sự phân tách, độc lập về chức nănghoạt động giữa bộ phận kinh doanh tín dụng và bộ phận quản trị RRTD
Thứ hai: Đảm bảo qui trình cấp tín dụng lành mạnh (nguyên tắc 4,5,6,7) Ho ạt
động cấp tín dụng phải tuân thủ các tiêu chuẩn, giới hạn cấp tín dụng lành mạnh đãđược ngân hàng xác định Trong đó các tiêu chuẩn cấp tín dụng lành mạnh phải thểhiện được các nội dung cơ bản như: thị trường mục tiêu, năng lực và sự tín nhiệmcủa bên được cấp tín dụng, mục đích, cấu trúc, nguồn trả nợ của một khoản tíndụng Giới hạn tín dụng phải được thiết lập cho từng khách hàng, nhóm khách hàngliên quan cho từng lo ại hình tín dụng, bao gồm các khoản mục trên sổ kinh doanh,các hoạt động trong và ngoại bảng Ngân hàng phải đảm bảo thiết lập đầy đủ các quitrình phê duyệt tín dụng, bao gồm qui trình đối với các khoản tín dụng mới và quitrình sửa đổi, điều chỉnh, tái tài trợ, tái cơ cấu cho các kho ản tín dụng hiện tại.Đồng thời việc phê duyệt tín dụng phải được thực hiện theo c ấp thẩm quyền đãđược qui định Phải đảm bảo tính công bằng, khách quan trong quá trình phê duyệttín dụng
Thứ ba: Duy trì qui trình quản lý, đo lường và giám sát phù hợp (nguyên tắc 8,9,10,11,12,13) Ngân hàng phải thiết lập một hệ thố ng quản lý thường xuyên các
danh mục có nguy cơ phát sinh RRTD Ủy ban Basel khuyến khích các NHTM phát triển hệ thống xế p hạng tín dụng nội bộ (XHTDNB) để quản lý RRTD Hệ thống XHTDNB phải phù hợp với bản chất, qui mô và mức độ phức tạp trong hoạt động tín dụng của từng ngân hàng Ngân hàng phải có hệ thống thông tin và các kỹ thuật phân tích để quản lý việc đo lường RRTD ở tất cả các hoạt động trong và ngoại bảng Hệ thố ng thông tin phải đảm bảo cung c ấp đầy đủ thông tin về c ấu trúc của
Trang 35danh mục tín dụng và mức độ tập trung tín dụng Các NHTM phải có hệ thống đểgiám sát RRTD ở cấp độ từng khoản tín dụng riêng lẻ và danh mục tín dụng Baogồm các điều kiện, mức trích lập dự phòng đối với từng khoản tín dụng và trạngthái, chất lượng của danh mục tín dụng Khi đánh giá RRTD phải xem xét và đánhgiá đúng mức sự tác động c ủa những biến động trong tương lai của nề n kinh tế vànên đánh giá với các kịch bản căng thẳng khác nhau của nền kinh tế.
Thứ tƣ: Đảm bảo sự kiểm soát đầy đủ đối với rủi ro tín dụng (nguyên tắc 14,15,16)
Chức năng cấp tín dụng phải được quản lý để ho ạt động c ấp tín dụng luôn tuân thủcác tiêu chuẩn và giới hạn nội bộ đã được xác định Ngân hàng cần thiết lập và tăng cường hiệu lực của kiểm tra, kiểm soát nội bộ (KTKSNB) và các thông lệ khác với mục tiêu đảm bảo RRTD không vượt quá khả năng chấp nhận của ngân hàng Ngân hàng c ần thiết lập chức năng đánh giá lại tín dụng độc lập với chức năng kinh doanh để đánh giá chất lượng của từng khoản tín dụng và danh mục tín dụng, nhận diện và phát hiện sớm các khoản tín dụng xấu, tín dụng có vấn đề Ngân hàng phải
có chính sách cụ thể về phương pháp và tổ chức quản lý khoản nợ có vấn đề Bộ phận đánh giá lại tín dụng phải báo cáo trực tiếp đến HĐQT, Ban điều hành và Ủy ban Kiểm toán c ủa Ngân hàng Chức năng kiểm toán nội bộ (KToNB) định kỳ đánhgiá sự tuân thủ các chính sách, qui trình, hướng dẫn nội bộ về ho ạt động tín dụng đãđược thiết lập, hiệu quả của KTKSNB, phát hiện những yế u kém trong các chính sách, qui trình, thủ tục tín dụng và báo cáo lên lãnh đạo cấp cao nhất của ngân hàng HĐQT
Thứ 5: Đảm bảo vai trò của cơ quan giám sát (nguyên tắc 17) Cơ quan giám sát yêu
c ầu các NHTM phải có hệ thống nhận diện, đo lường, giám sát và kiểm soát hiệuquả Cơ quan giám sát phải thực hiện đánh giá độc lập s ự đầy đủ và hiệu quả của hệthống quản trị RRTD bao gồm chiến lược, chính sách, qui trình và các vấn đề liênquan đến quá trình cấp tín dụngvà quản lý RRTD
3.2 Tiêu chuẩn Basel II và quản trị rủi ro ngân hàng
Hiệp ước Basel do Ủy ban giám sát ngân hàng (BCBS) ban hành Ủy ban nàyđược thành lập năm 1974 bởi nhóm các ngân hàng trung ương và cơ quan giám sátcủa 10 nước phát triển (G10) tại thành phố Basel, Thụy Sỹ nhằm tìm cách ngănchặn sự sụp đổ hàng loạt của các ngân hàng vào thập niên 1980 Năm 1988, Ủy ban
Trang 36đã quyết định giới thiệu hệ thống đo lường vốn - được đề cập như là Hiệp ước VốnBasel (The Basel Capital Accord) hay Basel I Hệ thống này cung cấp khung đolường rủi ro tín dụng với tiêu chuẩn vốn tối thiểu 8% B asel I không chỉ phổ biếntrong các quốc gia thành viên mà còn phổ biến ở hầu hết các nước khác có ngânhàng hoạt động quốc tế Đến năm 1996, Basel I được sửa đổi với rất nhiều điểmmới Tuy vậy, Hiệp ước vẫn có khá nhiều điểm hạn chế Để khắc phục những h ạnchế của Basel I, tháng 6/1999, ban đề xuất khung đo lường mới Đến ngày26/6/2004, Hiệp ước Vốn Basel mới hay Basel II chính thức được ban hành Mục
tiêu của Basel II nhằm: (i) nâng cao chất lƣợng và sự ổn định của hệ thống ngân
hàng quốc tế, (ii) tạo lập và duy trì sân chơi bình đẳng cho các ngân hàng hoạt động trên bình diện quốc tế, (iii) đẩy mạnh việc chấp nhận các thông lệ nghiêm ngặt hơn trong lĩnh vực quản lý rủi ro Điểm mấu chốt của Basel II tập trung ở 3 trụ
cột chính sau:
(i) Trụ cột thứ nhất: Các yêu cầu vốn tối thiểu Tỷ lệ vốn bắt buộc tối thiểu
(CAR) vẫn là 8% tổng tài sản có rủi ro như Basel I Tuy nhiên, rủi ro được tính toántheo 3 yếu tố chính mà ngân hàng phải đối mặt: rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành (hayrủi ro hoạt động) và rủi ro thị trường
(ii) Trụ cột thứ hai: Tăng cường cơ chế giám sát Liên quan tới việc hoạch
định chính sách ngân hàng, Basel II cung cấp cho các nhà hoạch định chính sáchnhững “công cụ” tốt hơn so với Basel I Trụ cột này còn đề xuất khung giải phápcho các rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt như rủi ro hệ thống, rủi ro chiến lược, rủi
ro danh tiếng, rủi ro thanh khoản và rủi ro pháp lý, mà Hiệp ước gọi chung là rủi rocòn lại (residual risk) Đối với trụ cột này, Basel II nhấn mạnh 4 nguyên tắc của công tác rà soát giám sát:
- Ngân hàng cần phải có quy trình đánh giá mức độ đầy đủ vốn nội bộ theo danh mục rủi ro và chiến lược đúng đắn nhằm duy trì mức vốn đó
- Giám sát viên nên rà soát và đánh giá việc xác định mức độ vốn nội bộ vàchiến lược của ngân hàng cũng như khả năng giám sát và đảm bảo tuân thủ tỷ lệvốn tối thiểu; giám sát viên nên thực hiện một số hành động giám sát phù hợp nếu
họ không hài lòng với kết quả của quy trình này
- Giám sát viên khuyến nghị các ngân hàng duy trì mức vốn cao hơn mức tối
Trang 37thiểu theo quy định.
- Giám sát viên nên can thiệp ở giai đoạn đầu để đảm bảo mức vốn của ngânhàng không giảm dưới mức tối thiểu theo quy định và có thể yêu cầu sửa đổi ngaylập tức nếu mức vốn không được duy trì trên mức tối thiểu
(iii) Trụ cột thứ ba: Tuân thủ kỷ luật thị trường Ngân hàng cần phải công
khai thông tin một cách thích đáng theo nguyên tắc thị trường Basel II đưa ra danhsách yêu cầu buộc các ngân hàng phải công khai thông tin, từ cơ cấu vốn, mức độđầy đủ vốn đến mức độ nhạy cảm của ngân hàng với rủi ro tín dụng, rủi ro thịtrường, rủi ro vận hành và quy trình đánh giá của ngân hàng đối với từng loại rủi ronày Như vậy, quá trình phát triển của Basel và Hiệp ước mà tổ chức này đưa ra chothấy các ngân hàng thương mại ngày càng được yêu cầu hoạt động minh bạch hơn,đảm bảo vốn phòng ngừa cho nhiều loại rủi ro hơn và do vậy, hy vọng sẽ giảm thiểuđược rủi ro So với Basel I, Basel II có những điểm mới sau:
Bảng 3.1 So sánh Basel I và Basel II
Chỉ bao gồm: Vốn cấp Vốn cấp 1 + vốn cấp 2 Thêm vào vốn cấp 3 (các khoản
1 + vốn cấp 2 vay ngắn hạn khác): Vốn cấp 1 ≥ Vốn cấp 2 + Vốn cấp 3
Mẫu số bao gồm 2 phần: tổng tài sản đã điều chỉnh theo
hệ số rủi ro tín dụng cộng với 12,5 lần tổng vốn quy địnhcho dự phòng rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động
Mới có phương pháp Bổ sung phương pháp đo lường rủi ro thị trường (phương
đo lường rủi ro tín pháp chuẩn hóa và phương pháp mô hình nội bộ) và rủidụng ro vận hành (phương pháp chỉ số cơ bản, phương pháp
chuẩn hóa, phương pháp nâng cao)
Hệ số rủi ro có 4 mức Bổ sung mức rủi ro 150% và không còn đặc quyền nào
là 0%, 20%, 50%, cho các nước OECD Áp dụng theo độ nhạy cảm rủi ro100% và ưu đãi hơn trong mỗi loại và phụ thuộc vào hệ số tín nhiệm của cácvới các nước thuộc Tổ đối tượng
chức Hợp tác và Phát
triển Kinh tế (OECD)
Trang 38Như vậy, so với Basel I, Basel II đã nỗ lực sửa đổi rất nhiều nhưng cũng không tránh khỏi một số thiếu sót:
- Hệ lụy của việc quy định thêm vào vốn cấp 3 là một trong những nguyên nhân dẫn đến cuộc khoảng tài chính năm 2008 - 2010
- Đánh giá mức độ rủi ro dựa trên mức độ tín nhiệm: Thực tế, các cơ quanxếp hạng tín nhiệm chưa thực sự hoạt động khách quan, công tâm, còn chạy theo lợinhuận, tạo điều kiện cho các tổ chức được đánh giá tín nhiệm tốt tăng cường thựchiện các khoản đầu tư mạo hiểm Điều này thực chất đã làm gia tăng rủi ro
- Các phương pháp giám sát, đánh giá rủi ro chưa tính đến chu kỳ kinhdoanh
- Các quy định về vốn yêu cầu trung bình được quy định trong Basel II bịđánh giá là khá thấp trong khi những ràng buộc để có cơ sở vốn chất lượng cao lạichưa được quy định chặt chẽ Tuy còn một số thiếu sót nhưng không thể phủ nhậnBasel II đã có ảnh hưởng lớn trong việc nâng cao năng lực quản trị điều hành, lànăng lực quản lý rủi ro Hiện nay, việc tiếp cận Basel II đòi hỏi yêu cầu, trình độ, kỹthuật phức tạp, chi phí khá cao Đặc biệt, đối với một nước có hệ thống ngân hàngđang ở giai đoạn phát triển ban đầu như Việt Nam, việc áp dụng Basel II còn gặpnhiều khó khăn, thách thức và mất nhiều thời gian song trước xu thế hội nhập, việc
áp dụng tiêu chuẩn trong Basel II là điều vô cùng cấp thiết
3.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây
3.3.1 Nghiên cứu quốc tế về rủi ro tín dụng ngân hàng
Rajan và Dhal (2003) phân tích thực nghiệm đánh giá các nhân tố ảnhhưởng đến nợ xấu của các ngân hàng bao gồm các yếu tố kinh tế và tài chính: tíndụng, quy mô ngân hàng gây rủi ro và các cú sốc kinh tế vĩ mô Các kết quả thựcnghiệm từ các mô hình hồi quy dữ liệu bảng gợi ý rằng các biến tín dụng và cú sốckinh tế vĩ mô có ảnh hưởng đáng kể đến nợ xấu của các ngân hàng thương mại.Hơn nữa, sự thay đổi của quy mô ngân hàng có thể làm phát sinh phân tác động đốivới nợ xấu của ngân hàng Về biến tín dụng, những thay đổi trong chi phí tín dụng
về kỳ vọng của lãi suất cao gây ra tăng NPAS Mặt khác, các yếu tố như hạn mứctín dụng, điều kiện kinh tế vĩ mô và kinh doanh thuận lợi dẫn làm giảm NPAS Chu
kỳ kinh doanh có thể có ý nghĩa khác biệt đối với phản ứng của khách
Trang 39hàng vay và người cho vay.
Boss (2002) sử dụng mô hình rủi ro tín dụng vĩ mô để phân tích tình hìnhbiến động xấu của thị trường gây áp lực lên xác suất vỡ nợ của ngân hàng Áo và tácgiả đã nhận thấy sức sản xuất công nghiệp, tỷ lệ lạm phát, chỉ số chứng khoán, lãisuất ngắn hạn danh nghĩa và giá dầu là các nhân tố quyết định xác suất vỡ nợ
Kharboush và Abadi (2004) trong đó xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệusuất của các danh mục cho vay và cơ sở tín dụng cho lĩnh vực ngân hàng củaJordan, và nghiên cứu đã kết luận một mối quan hệ tích cực giữa hiệu suất của danhmục cho vay của các ngân hàng thương mại và đầu tư và giữa: kích thước của cácngân hàng, tỷ lệ an toàn vốn, của việc sử dụng các khoản tiền gửi cho vay, lợi nhuậntrung bình trên danh mục cho vay, tỷ lệ chi tiêu cho quảng cáo
Zribi và Boujelbène (2011) nghiên cứu ảnh hưởng của biến kinh tế vĩ mô và vi
mô có khả năng kiểm soát RRTD của 10 TCTD Tunisia(1995 -2008) sử dụng môhình dữ liệu bảng với các hiệu ứng cố định (FE), hiệu ứng ngẫu nhiên (RE) Biếnphụ thuộc là biến nợ xấu của TCTD (NPL) đo lường rủi ro nợ xấu của hệ thốngngân hàng và biến độc lập là cơ cấu sở hữu, các quy định bảo đảm an toàn vốn, lợinhuận, GDP, lạm phát, tỷ giá hối đoái, và lãi suất Kết quả nghiên cứu cho rằng cơcấu sở hữu, lợi nhuận và các chỉ số kinh tế vĩ mô (tăng trưởng nhanh chóng củaGDP, lạm phát, tỷ giá hối đoái, và lãi suất ảnh hưởng đến nợ xấu của hệ thốngTCTD Trong đó nhấn mạnh đến yếu tố cấu trúc sở hữu, cấu trúc lợi nhuận, lãi suất
và lạm phát có vai trò đáng kể đối với kiểm soát rủi ro của các TCTD Tunisia
Tehulu và cộng sự (2014) kiểm tra các yếu tố quyết định dành riêng cho ngânhàng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Ethiopia Phương pháp nghiên cứuđịnh lượng được áp dụng cho nghiên cứu Dữ liệu bảng bao gồm dữ liệu của 10ngân hàng thương mại nhà nước lẫn tư nhân trong giai đoạn năm 2007 đến năm
2011 đã được phân tích bằng cách sử dụng mô hình GLS để khắc phục các khuyếttật và phân tích nghiên cứu Kết quả hồi quy tiết lộ rằng tăng trưởng tín dụng và quy
mô ngân hàng có tác động tiêu cực và ý nghĩa thống kê về rủi ro tín dụng Trong khi
đó, hiệu quả hoạt động kém và quyền sở hữu có tác động tích cực và ý nghĩa thống
kê rủi ro tín dụng Cuối cùng, kết quả cho thấy rằng lợi nhuận, tỷ lệ an toàn vốn vàkhả năng thanh toán ngân hàng có mối quan hệ tiêu cực nhưng không đáng kể về
Trang 40mặt thống kê với rủi ro tín dụng.
3.3.2 Nghiên cứu trong nước về rủi ro tín dụng ngân hàng
Trần Thị Việt Thạch (2016),luận án Tiến sĩ “Quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”.
Luận án đã hệ thống những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ướcBasel II tại NHTM Trên cơ sở đó phân tích, làm rõ lợi ích của NHTM khi thực hiệnquản trị RRTD theo Basel II và các điều kiện để NHTM triển khai quản tr ị RRTDtheo Basel II
Trần Trung Tường (2011), luận án Tiến sĩ “Quản trị tín dụng của các Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” bảo vệ tại Đại học Ngân hàng TPHCM Luận án nghiên cứu xác định, phân loại những mối liên hệ
của quản trị tín dụng với hoạt động ngân hàng; xem xét quản trị tín dụng với hoạt
động chủ yếu là cho vay… xem xét quản trị tín dụng của các NHTM cổ phần ởTP.HCM trong các hình thức vận động, giúp đưa ra những nhận xét, đánh giá kháchquan và phù hợp với thực tế hơn Những nghiên cứu về sự tác động có tính hệ thốngđối với quản trị tín dụng trong hoạt động ngân hàng, đánh giá năng lực quản trị tíndụng thông qua các chính sách chủ yếu như quản trị vốn, nguồn vốn; cho vay (tronggiới hạn chỉ tập trung nghiên cứu loại hình cho vay), phân cấp phán quyết tín dụng,chính sách bảo đảm tiền vay… Nghiên cứu này phản ánh thực trạng quản trị tíndụng của các NHTM cổ phần trên địa bàn TP.HCM
Võ Thị Quý và Bùi Ngọc Toản (2014), nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến
rủi ro tín dụng hệ thống NHTM Việt Nam Các nhà khoa học cho rằng xu hướng giatăng rủi ro tín dụng của hệ thống Ngân hàng Thương mại (NHTM) Việt Namthường là chủ đề trung tâm của nhiều diễn đàn và hội thảo kinh tế trong nước trongthời gian qua Mức độ rủi ro tín dụng được đo lường bằng tỷ lệ nợ xấu hoặc/và mứctrích dự phòng nợ khó đòi Để góp phần làm sáng tỏ bức tranh nợ xấu của NHTMViệt Nam, chúng tôi nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trên 26NHTM giai đoạn 2009 – 2012 Dữ liệu bảng với phương pháp GMM được sử dụng
để khắc phục hiện tượng tự tương quan bậc nhất giữa các sai số và hiện tượng biếnnội sinh để đảm bảo các ước lượng thu được vững và hiệu quả Kết quả nghiên cứucho thấy rủi ro tín dụng ngân hàng trong quá khứ với độ trễ một năm (LLRi,t-1), tỷ